KHBD LỚP 1 TUẦN 6 2026-2027

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trương thanh hiền
Ngày gửi: 06h:23' 18-10-2026
Dung lượng: 140.2 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: trương thanh hiền
Ngày gửi: 06h:23' 18-10-2026
Dung lượng: 140.2 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 6
LỚP 1B3
(Từ ngày 12/10 đến ngày 16/10/2026)
THỨ/
NGÀY
HAI
12/10
CHIỀU
BA
13/10
TT
MÔN
TÊN BÀI DẠY
1
2
3
4
HĐTN
T Việt
T Việt
TNXH
1
Củng cố
TV/TCTV
Tin học
GDTC
Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động nhân đạo
Bài 21: R r S s (Tiết 1)
Bài 21: R r S s (Tiết 2)
Chủ đề Gia đình: Ôn tập chủ đề Gia đình
(tiết 3)
Bài 16: Buổi sáng, em đi học (Tiết 1)
2
3
1
2
3
4
CHIỀU
1
2
3
TƯ
14/10
CHIỀU
NĂM
15/10
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
ĐCND VÀ CÁC
ND LỒNG GHÉP,
TÍCH HỢP
ĐHĐN: Động tác quay các hướng (Tiết VDCL6C
1)
T Việt
Bài 22: T t Tr tr (Tiết 1)
GDĐP CĐ 5: Lễ hội
Nghinh Ông (ở
Đông
Hải, Sông đốc) Cà
Mau.
T Việt
Bài 22: T t Tr tr (Tiết 2)
BVMT; QP-AN
AN
Ôn bài hát: Tổ quốc ta ". Nhạc cụ: Trống
con"
Toán
Mấy và mấy (tiết 3)
Bài học STEM:
Thước tách gộp (tết
2)
GDTC
"ĐHĐN: Ôn tập hợp hàng ngang, dóng VDCL6C
hàng,
điểm số. Dàn hàng, dồn hàng"
Tiết đọc TV Tiết mượn sách
SHC
HĐ CC môn Ôn luyện Toán
Toán
T Việt
Bài 23: Th th ia (Tiết 1)
GDQP-AN
T Việt
Bài 23: Th th ia (Tiết 2)
GDQP-AN
Toán
Luyện tập chung (tiết 1)
MT
Chủ đề 3: Nét vẽ của em (tiết 1)
QP-AN
HĐTN
Bài 4: Yêu thương con người (Tiết 1)
*T Việt
Luyện viết: cá rô, chữ số, tre ngà
*T Việt
Ôn âm th, ia, ….
T Việt
Bài 24: ua ưa (Tiết 1)
T Việt
Bài 24: ua ưa (Tiết 2)
TNXH
Chủ đề,Trường học: Bài Lớp học của em GDTKĐN
2
CHIỀU
SÁU
16/10
Tiết 1
(tiết 1)
Luyện tập chung (tiết 2)
Bài 16: Buổi sáng, em đi học (Tiết 2)
4
1
(GTCNVN)
T
Củng cố
TV/TCTV
2
HĐ CC môn Ôn luyện Toán
Toán
3
ĐĐ
Chủ đề Yêu thương gia đình: Gia đình
của em (Tiết 2)
1
TA
Unit 3: At the street market- Unit 4: In
the bedroom
2
T Việt
Bài 20: Ôn tập và kể chuyện (Tiết 1)
3
T Việt
Bài 20: Ôn tập và kể chuyện (Tiết 2)
QCN
4
HĐTN
Sinh hoạt sao: Sơ kết tuần, lập kế hoạch GDĐĐ (GTCNVN)
tuần tới
-----------------------------------------------------------------------------Thứ Hai ngày 12 tháng 10 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
BÀI: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO số tiết: 1 tiết
1. Yêu cầu cần đạt
- HS biết cảm thông, chia sẽ giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn hơn mình, hình
thành phẩm chất nhân ái.
- Giáo dục truyền thống nhân đạo của dân tộc “thương người như thể thương
thân”.
- Rèn thói quen tiết kiệm, tôn trọng bạn bè; kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm để
hoàn thành công việc chung.
- Rèn ý thức tự lực, tự chủ; kĩ năng thiết kế tổ chức hoạt động.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học; Năng
lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thích
ứng với cuộc sống.
* Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
2. Đồ dùng dạy học
- Phát động phong trào nguyên góp tiền, quần áo,…các bạn có hoàn cảnh khó khăn
trước 1 tuần.
- Thùng QUYÊN GÓP ỦNG HỘ NHÂN ĐẠO.
3. Các hoạt động dạy học
3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1) Khởi động:
GV và HS tham gia sinh hoạt dưới cờ.
- HS tham gia làm lễ chào cờ.
2) Hoạt động Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 1: Diễn đàn: “Lá lành - HS chia sẽ cảm xúc.
đùm lá rách”:
2.2 Hoạt động 2: Quyên góp ủng hộ
- HS lắng nghe và thực hiện
nhân đạo:
(Giáo viên TPT thực hiện)
ĐÁNH GIÁ
- GV nhận xét tinh thần, thái độ HS tham
gia phong trào “Lá lành đùm lá rách”; khen
những HS tích cực tham gia hưởng ứng.
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV tổng hợp và công bố số tiền tham gia
ủng hộ.
3) Vận dụng.
- HS lắng nghe và thực hành, vận động
- GV dặn HS thực hiện làm việc giúp đỡ người thân cùng thực hiện.
bạn hằng ngày ở trường, ở nhà.
- Thực hiện làm việc tốt, biết chia sẻ và
giúp đỡ bạn ở mọi lúc mọi nơi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 2+3
------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 21: R r, S s ( TIẾT 1, SỐ TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và đọc đúng các âm r, s; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r, s;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
4
- Viết đúng các chữ r, s; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ r,s.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm r,s có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ (tranh bác sẻ non ríu ra riu rit bén mẹ; tranh chợ có gà ri, cá rô, su su, rổ rá;
tranh bé cảm ơn người thân trong gia đình)..
2. Năng lực chung
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực
giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thích ứng
với cuộc sống.
3. Phẩm chất:
* Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh SGK
- HS: SGK, bảng con,bộ chữ cái.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* Mục tiêu
Ổn định lớp, ôn lại kiến thức đã học
* Cách tiến hành
- HS hát chơi trò chơi
2. Khám phá
* Mục tiêu
- Nhận biết và đọc đúng các âm m, n; đọc
đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm R, S;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan
đến nội dung đã đọc.
* Cách tiến hành
- HS chơi
5
Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời
Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu cầu HS dọc theo.
- HS nói theo.
- HS đọc
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi - HS đọc
dừng lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: - HS đọc
Bầy sẻ non rúi rít bên mẹ
- GV giúp HS nhận biết tiếng có r, s và giới
- HS lắng nghe
thiệu chữ ghi âm r, s
Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ r lên bảng để giúp HS nhận
biết chữ r trong bài học này.
- HS quan sát
- GV đọc mẫu âm r.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm r, - HS lắng nghe
sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh
- Một số (4 - 5) HS đọc âm r, sau đó
một số lần.
từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
- Âm s hướng dẫn tương tự
một số lần.
b. Đọc tiếng
- GV đọc tiếng mẫu.
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu ra, sẻ - HS lắng nghe
(trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô - HS lắng nghe
hình và đọc thành tiếng ra, sẻ.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đánh vần tiếng mẫu. Lớp đánh
tiếng mẫu ra, sẻ. Lớp đánh vần đồng thanh vần đồng thanh tiếng mẫu.
tiếng mẫu.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn
6
tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng - HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc
mẫu.
trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa âm r
- GV đưa các tiếng chứa âm m ở yêu cầu HS - HS tìm
tìm điểm chung (cùng chứa âm r).
- Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả
- HS đánh vần
các tiếng có cùng âm đang học.
- Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có
- HS đọc
cùng âm r đang học.
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm r
đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS - HS đọc
đọc trơn một dòng.
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
*Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa r.
+ GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2- 3
HS nêu lại cách ghép.
- HS tự tạo
- HS trả lời
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới - HS đọc
ghép được.
Tương tự với âm s
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe và quan sát
từ ngữ: rổ rá, cá rô, su su, chữ số. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng
hạn rổ rá.
- GV nêu yêu cầu nói sự vật trong tranh. GV - HS lắng nghe
cho từ rổ rá xuất hiện dưới tranh.
- HS phân tích và đánh vần rổ rá, đọc trơn từ
- HS phân tích đánh vần
rổ rá.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với cá
rô, su su, chữ số
- HS đọc
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ
7
ngữ. 3 - 4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần,
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng
thanh một lần.
Viết bảng
- HS đọc
- HS lắng nghe, thực hiện
- GV hướng dẫn HS chữ r,s.
- HS lắng nghe, quan sát
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm
- HS lắng nghe
r, âm s và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
và cách viết âm r, âm s
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
(chú ý khoảng cách giữa các chữ trên
một dòng).
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
3. HĐ3: Vận dụng
* Mục tiêu
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ
chứa các âm m, n có trong bài học, tìm tiếng
có âm vừa học
* Cách tiến hành
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm r, s.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp Nói
lời cảm ơn
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ1: Khởi động
* Mục tiêu
Hoạt động của học sinh
8
Ổn định lớp, ôn lại kiến thức đã học
* Cách tiến hành
- HS hát chơi trò chơi
HS chơi trò chơi
2. HĐ 2: Thực hành
Mục tiêu
- Nhận biết và đọc đúng các âm r, s; đọc
đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r, s;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan
đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ r, s; viết đúng các tiếng
từ ngữ có chữ r,s.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ
chứa các âm r,s có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân
vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ
(tranh bác sẻ non ríu ra riu rit bén mẹ; tranh
chợ có gà ri, cá rô, su su, rổ rá; tranh bé cảm
ơn người thân trong gia đình)..
với chú công an ở khu vui chơi đông người.
* Cách tiến hành
Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ r, s HS tô chữ r, - HS tô chữ r, s (chữ viết thường, chữ
s (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
Đọc
- HS nhận xét
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm r,
- HS đọc thầm .
âm s.
- GV đọc mẫu cả câu.
9
- GV giải thích nghĩa tử ngữ (nếu cần).
- HS lắng nghe.
- HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân
hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng
- HS đọc
thanh theo GV.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã
đọc:
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong
SHS.
- HS quan sát.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh vẽ gì?
- HS trả lời.
Họ đang làm gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV giới thiệu nội dung tranh:
Tranh: Bà tặng quà sinh nhật cho Nam và
Nam cảm ơn bà.
Tranh 2: Bạn nhỏ cảm ơn bố khi bố đi công
tác về mua quà cho bạn ấy.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng
vai
- HS thực hiện
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp,
GV và HS nhận xét.
- HS đóng vai, nhận xét
3. Vận dụng
* Mục tiêu
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ
chứa các âm m, n có trong bài học, tìm tiếng
có âm vừa học
* Cách tiến hành
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm r, s.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
10
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp Nói - HS lắng nghe
lời cảm ơn
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
------------------------------------------------------TIẾT 4
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 3)
(GVBM DẠY)
------------------------------------------BUỔI CHIỀU
Tiết 1
CỦNG CỐ TIẾNG VIỆT/TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI 16: BUỔI SÁNG EM ĐI HỌC (TIẾT 1)
1. Yêu cầu cần đạt
- Nói được tên một vài hoạt động trong ngày của bản thân.
- Sử dụng được mẫu câu; Buổi sáng, em đi học. Buổi tối, em học bài và đi
ngủ. để thực hiện hỏi - đáp với bạn về các hoạt động trong ngày.
- Nghe từ 1 - 2 câu ngắn, đơn giản và hiểu nhiệm vụ cần làm: nói số tương
ứng trong tranh hoặc viết đáp án ra bảng.
- Hỏi và trả lời được câu hỏi về các hoạt động trong ngày.
- Luyện nghe và phát âm tương đối chính xác để phân biệt một số tiếng khác
nhau về âm đầu l - n.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Kỹ năng giao tiếp, hợp tác
* Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Giáo dục HS yêu quý, giữ
gìn đồ chơi, đồ vật của mình.
* Củng cố TV
Nắm vững cách đọc các âm s, r, t, tr; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các
âm s, r, t, tr
2. Đồ dùng dạy học
11
- Sách Em nói tiếng Việt (Dành cho học sinh lớp 1 vùng dân tộc thiểu số).
- Bảng, phấn để làm bài tập nghe.
- Tranh ảnh, hình minh hoạ về các hoạt động hằng ngày của trẻ em, video
mà GV có thể chuẩn bị.
3. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a) Khởi động
- GV cho HS hát
- HS hát
- GV giới thiệu và nói tên bài 16: Buổi - HS đọc tên bài.
sáng em đi học.
b) Hình thành kiến thức mới
* Nói về một ngày của em.
Mục tiêu: Nói được tên một vài hoạt
động trong ngày của bản thân. Sử dụng
được mẫu câu: Buổi sáng, em đi học.
Buổi tối, em học bài và đi ngủ.
- GV đặt câu hỏi gọi HS trả lời.
- HS: đi học, xách cặp, đep cặp
- GV nhận xét.
* Học nói mẫu câu
- HS hoạt động nhóm đôi: Buổi sáng, em đi
học. Buổi tối, em học bài và đi ngủ.
- GV HDHS nói theo mẫu câu
- HS lắng nghe.
- Nhận xét
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
c) Vận dụng
- GV dặn HS về nhà thực hành hỏi đáp
với người thân về các hoạt động trong
ngày của mỗi người.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học.
* Củng cố TV
- GV cho HS đọc lại bài s, r, t, tr.
+ Đọc tiếng, từ: sĩ số, cá rô, y tá, rổ khế,
tre, trí, trổ...
- HS đọc nối tiếp.
12
+ Đọc câu: Bà có rổ khế....
- GV nhận xét.
- HS nhận xét bạn.
* Ôn luyện TV: Luyện viết chữ R,S
- GV hướng dẫn viết bảng con.
- Nhận xét
- HS luyện bảng con: sĩ số, cá rô, y tá, rổ
khế,
- GV hướng dẫn HS nói tiếng có chữ
âm đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
---------------------------------------------------------Tiết 2
TIN HỌC
(GVBM DẠY)
--------------------------------------------------------Tiết 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
ĐHĐN: ÔN TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG,
ĐIỂM SỐ. DÀN HÀNG, DỒN HÀNG
(GVBM DẠY)
---------------------------------------------Thứ Ba, ngày 13 tháng 10 năm 2026
Tiết 1+2
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: T t Tr tr (Tiết 1+3, số tiết 2)
CĐ 5: LỄ HỘI NGHÊNH ÔNG Ở ĐÔNG HẢI VÀ Ở SÔNG ĐỐC CÀ MAU
(HĐ KHỞI ĐỘNG)
1. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và đọc đúng các âm t, tr; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các
âm t, tr; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc;
- Viết đúng các chữ t, tr viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ t, tr.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
13
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ đọc, viết, quan sát tranh và
tự sửa lỗi khi được hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ;
mạnh dạn trình bày câu trả lời.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng âm, chữ đã học để ghép tiếng
mới và nói câu phù hợp với tranh.
* Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng; thực hiện đúng yêu cầu khi học cá
nhân và làm việc nhóm.
- Nhân ái: Biết thể hiện thái độ thân thiện, quan tâm đến người thân, bạn bè
và sự vật trong tranh.
* Lồng ghép GDĐP
Chủ đề 5: Lễ hội Nghinh Ông ở Đông Hải và ở Sông Đốc Cà Mau (Hoạt
động Khởi động)
lễ hội.
- HS biết gọi tên các lễ hội và nêu được những điều em biết về một trong các
* Tích hợp
- Bảo vệ môi trường: HS nhận biết vẻ đẹp của biển, biết giữ gìn cảnh quan
sạch đẹp.
- Quốc phòng và an ninh: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, biết biển đảo là
một phần thiêng liêng của Tổ quốc.
2. Đồ dùng dạy học:
- GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm t, âm tr.
- GV cần nắm vũng cấu tạo và cách viết chữ ghi âm t, âm tr.
- Hiểu biết sơ giản về tập tính, môi trường sống của một số loài vật có tên
gọi bắt đầu bằng t, tr xuất hiện trong bài như: Sư tử, cá trẻ,.
+ Sư tử: Là loài thú họ mèo duy nhất có lông đuôi, có bờm; thường sống ở
khu vực savan (đồng cỏ) và thảo nguyên.
+ Cá trê: Là loài cá nước ngọt, da trơn, sống dưới tầng đáy, có râu ở đầu.
- HS: bảng con, vở….
3. Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
14
a) Khởi động:
- HS hát
- Cho HS đọc lại 1 số tiếng, từ, câu tiết trước.
- HS hát
- HS đọc: cá rô, chữ số, rổ rá.
Nhận biết:
- HS quan sát tranh và trả lời câu
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời các câu
hỏi.
hỏi:
Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Nội dung tranh được ghi lại qua câu: Nam tô
bức tranh cây tra GV đọc
- HS nhắc đọc theo.
- Trong câu chúng mình vừa nhắc có chứa âm - Vài HS nhắc lại T, t , Tr, tr
mới mà hôm nay chúng mình sẽ học đó là âm t,
tr, giới thiệu chữ t, tr.
* Lồng ghép GDĐP
Chủ đề 5: Lễ hội Nghinh Ông ở Đông Hải và
ở Sông Đốc Cà Mau (Hoạt động Khởi động)
- Cho HS quan sát tranh
+ Em có biết lễ hội ở tranh 1 là gì?
+ Tranh 2 nói về lễ hội nào?
+ Tranh 3 nói về lễ hội nào?
+ Tranh 4 nói về lễ hội nào?
+ Em đã được đi đến lễ hội nào trong các lễ hội
này?
+ Em hãy chia sẻ với cô và các bạn những điểu
em biết về một trong các lễ hội này.
- GV kết luận.: giới thiệu vế các lễ hội.
+ Em có biết lễ hội ở tranh 1 là lễ
hội Ok Om Bok
+ Tranh 2 nói về lễ hội Quán Âm
Nam Hải
+ Tranh 3 nói về lễ hội Dạ cổ Hoài
Lang
+ Tranh 4 nói về lễ hội Nghênh
Ông
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS xem 1 đoạn clip ngắn về Lễ
- GV cho HS xem 1 đoạn clip ngắn về Lễ hội hội Nghinh ông ở Sông Đốc
Nghinh ông ở Sông Đốc
15
b) Hình thành kiến thức mới
* HS luyện đọc âm
Đọc âm:
- HS đọc cá nhân đồng thanh.
- GV viết chữ t lên bảng và đọc mẫu âm t.
Đọc tiếng:
- Thêm âm ô đứng sau.
- Để có được tiếng tô ta làm thế nào?
- Vài HS trả lời.
- GV nhận xét và ghi chữ vào mô hình.
t
ô
tô
- HS đọc theo.
- GV đánh vần tiếng mẫu và yêu cầu HS phân
tích tiếng tô.
- HS trả lời.
- GV ghi mô hình âm tr và tiếng tre.
- HS nêu, phân tích tiếng, đánh
- Yêu cầu HS phân tích kết hợp ghi vào mô vần, đọc tiếng có âm vừa học
vài HS đọc cả câu, lớp đọc đồng
hình.
thanh.
- GV cho HS đọc lại cả phần.
- HS quan sát.
- GV đưa các tiếng chứa âm t ở nhóm thứ nhất:
tá tạ tẻ.
- Tương tự đọc tiếng chứa âm tr ở nhóm thứ - HS đọc
hai: trê, trò trổ.
- GV yêu cầu HS đọc cả bài.
Đọc từ ngữ:
- HS đọc và phân tích
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: ô tô – sư tử - cá trê – tra ngà.
- GV nêu yêu cầu nói tên người, vật trong tranh. - HS lắng nghe.
GV cho từ xuất hiện dưới tranh.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với các từ
còn lại.
c) Luyện tập, thực hành
Đọc lại các tiếng, từ ngữ:
- GV yêu cầu từng nhóm đọc, sau đó cả lớp đọc - HS đọc
đồng thanh.
16
Viết bảng con:
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
Viết vở:
TIẾT 2
- HS viết vào bảng con.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết
của bạn.
- GV hướng dẫn cách viết cũng như yêu cầu bài
viết.
- HS tô và viết bài vào vở Tập viết
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
1, tập một.
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
* Đọc
- GV cho HS xem tranh và hỏi:
+ Tranh vẽ những ai?
+ Bố đang làm gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời đưa ra câu:
Bố bê bể cá, sau đó đọc mẫu.
+ Trong câu các em vừa đọc có mấy tiếng?
- HS quan sát.
- Vài HS trả lời.
- HS đọc theo.
+ Tìm và nêu những tiếng có âm mình vừa học.
- GV nhận xét.
Tích hợp - Quốc phòng và an ninh
- “Biển trong tranh gợi cho em nghĩ đến điều gì
của quê hương Việt Nam?”
- HS nêu, phân tích tiếng, đánh
vần, đọc tiếng có âm vừa học
vài HS đọc cả câu, lớp đọc đồng
thanh.
- Biển là cảnh đẹp và là một phần
thiêng liêng của quê hương, đất
nước Việt Nam.
- Diễn giải tích hợp: GV giúp HS bước đầu
nhận biết đất nước Việt Nam có biển và đảo rất - HS thực hiện: Nêu cảm xúc yêu
đẹp; mỗi bạn cần yêu quý, trân trọng cảnh sắc quý biển quê hương.
quê hương. Tình yêu Tổ quốc bắt đầu từ việc
biết quý cảnh vật, biết nói lời tự hào phù hợp về
nơi mình sống và đất nước mình.
17
* Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SGK. GV đặt từng câu
hỏi cho HS trả lời:
- Em thấy gì trong tranh?
- Em cần làm gì để bảo vệ môi trường biển?
- HS quan sát tranh và trả lời.
- Trong tranh có cá heo.
- Em không xả rác xuống biển,
nhặt rác bỏ đúng nơi, không làm
hại các loài vật biển và nhắc mọi
- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
người cùng giữ biển sạch.
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước lớp.
- HS thảo luận trả lời từng câu hỏi
theo gợi ý của GV Đại diện
nhóm báo cáo kết quả trước cả
lớp.
Tích hợp - Bảo vệ môi trường
- Câu hỏi dẫn: “Em cần làm gì để bảo vệ cá
heo và môi trường biển?”
- Em không xả rác, không làm bẩn
biển và biết nhắc mọi người giữ
sạch bãi biển
- Diễn giải tích hợp: Qua hình ảnh biển và cá
heo, GV giúp HS hiểu rác thải có thể gây nguy - HS thực hiện: Nêu việc làm giữ
hiểm cho sinh vật biển. Các em không ném rác biển sạch đẹp.
xuống nước, không để lại rác khi đi chơi biển;
cùng người thân thu gom rác đúng nơi quy
định.
- GV nhận xét
d) Vận dụng.
- HS thi đọc nhanh: tổ cò, tre, cá trê, tả..
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ô.
- HS thi đọc nhanh: tổ cò, tre, cá
trê, tả..
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
- HS lắng nghe. Vận dụng vào
động viên HS.
thực tế đọc lại cho người thân
cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
18
---------------------------------------------------------Tiết 3
ÂM NHẠC
ÔN BÀI HÁT: TỔ QUỐC TA. NHẠC CỤ: TRỐNG CON
(GVBM DẠY)
-------------------------------------------------------------
Tiết 4
TOÁN
BÀI HỌC STEM THƯỚC TÁCH GỘP (TIẾT 2)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực môn học chủ đạo
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 10.
- Hiểu ý nghĩa việc tách, gộp số trong phạm vi 10.
- Biết cách sử dụng công cụ (kéo, bút, thước…) và vật liệu (giấy bìa, dây
thun…) để học tập.
- Hợp tác được với các thành viên trong nhóm khi thực hiện hoạt động.
2. Năng lực môn học tích hợp
- Mĩ thuật: Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công từ bìa cứng.
- Hoạt động trải nghiệm: Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận, hợp tác.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi thực hành.
- Có trách nhiệm, biết chia sẻ, lắng nghe và góp ý trong nhóm.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Phiếu học tập (mẫu tách số, thiết kế thước)
- Sản phẩm mẫu thước tách gộp.
- Học liệu số (Geogebra mô phỏng thước tách gộp)
- Vật liệu: giấy bìa, thanh trượt giấy, dây thun, sticker số, băng keo, bút màu
2. Học sinh
19
- Kéo, keo dán, bút chì, thước kẻ, giấy bìa
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a) Khởi động:
- Cho HS hát bài đếm số 1–10, kết hợp xòe ngón - HS hát và giơ ngón tay theo số.
tay.
- Dẫn dắt vào bài mới: Th
LỚP 1B3
(Từ ngày 12/10 đến ngày 16/10/2026)
THỨ/
NGÀY
HAI
12/10
CHIỀU
BA
13/10
TT
MÔN
TÊN BÀI DẠY
1
2
3
4
HĐTN
T Việt
T Việt
TNXH
1
Củng cố
TV/TCTV
Tin học
GDTC
Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động nhân đạo
Bài 21: R r S s (Tiết 1)
Bài 21: R r S s (Tiết 2)
Chủ đề Gia đình: Ôn tập chủ đề Gia đình
(tiết 3)
Bài 16: Buổi sáng, em đi học (Tiết 1)
2
3
1
2
3
4
CHIỀU
1
2
3
TƯ
14/10
CHIỀU
NĂM
15/10
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
ĐCND VÀ CÁC
ND LỒNG GHÉP,
TÍCH HỢP
ĐHĐN: Động tác quay các hướng (Tiết VDCL6C
1)
T Việt
Bài 22: T t Tr tr (Tiết 1)
GDĐP CĐ 5: Lễ hội
Nghinh Ông (ở
Đông
Hải, Sông đốc) Cà
Mau.
T Việt
Bài 22: T t Tr tr (Tiết 2)
BVMT; QP-AN
AN
Ôn bài hát: Tổ quốc ta ". Nhạc cụ: Trống
con"
Toán
Mấy và mấy (tiết 3)
Bài học STEM:
Thước tách gộp (tết
2)
GDTC
"ĐHĐN: Ôn tập hợp hàng ngang, dóng VDCL6C
hàng,
điểm số. Dàn hàng, dồn hàng"
Tiết đọc TV Tiết mượn sách
SHC
HĐ CC môn Ôn luyện Toán
Toán
T Việt
Bài 23: Th th ia (Tiết 1)
GDQP-AN
T Việt
Bài 23: Th th ia (Tiết 2)
GDQP-AN
Toán
Luyện tập chung (tiết 1)
MT
Chủ đề 3: Nét vẽ của em (tiết 1)
QP-AN
HĐTN
Bài 4: Yêu thương con người (Tiết 1)
*T Việt
Luyện viết: cá rô, chữ số, tre ngà
*T Việt
Ôn âm th, ia, ….
T Việt
Bài 24: ua ưa (Tiết 1)
T Việt
Bài 24: ua ưa (Tiết 2)
TNXH
Chủ đề,Trường học: Bài Lớp học của em GDTKĐN
2
CHIỀU
SÁU
16/10
Tiết 1
(tiết 1)
Luyện tập chung (tiết 2)
Bài 16: Buổi sáng, em đi học (Tiết 2)
4
1
(GTCNVN)
T
Củng cố
TV/TCTV
2
HĐ CC môn Ôn luyện Toán
Toán
3
ĐĐ
Chủ đề Yêu thương gia đình: Gia đình
của em (Tiết 2)
1
TA
Unit 3: At the street market- Unit 4: In
the bedroom
2
T Việt
Bài 20: Ôn tập và kể chuyện (Tiết 1)
3
T Việt
Bài 20: Ôn tập và kể chuyện (Tiết 2)
QCN
4
HĐTN
Sinh hoạt sao: Sơ kết tuần, lập kế hoạch GDĐĐ (GTCNVN)
tuần tới
-----------------------------------------------------------------------------Thứ Hai ngày 12 tháng 10 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
BÀI: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO số tiết: 1 tiết
1. Yêu cầu cần đạt
- HS biết cảm thông, chia sẽ giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn hơn mình, hình
thành phẩm chất nhân ái.
- Giáo dục truyền thống nhân đạo của dân tộc “thương người như thể thương
thân”.
- Rèn thói quen tiết kiệm, tôn trọng bạn bè; kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm để
hoàn thành công việc chung.
- Rèn ý thức tự lực, tự chủ; kĩ năng thiết kế tổ chức hoạt động.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học; Năng
lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thích
ứng với cuộc sống.
* Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
2. Đồ dùng dạy học
- Phát động phong trào nguyên góp tiền, quần áo,…các bạn có hoàn cảnh khó khăn
trước 1 tuần.
- Thùng QUYÊN GÓP ỦNG HỘ NHÂN ĐẠO.
3. Các hoạt động dạy học
3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1) Khởi động:
GV và HS tham gia sinh hoạt dưới cờ.
- HS tham gia làm lễ chào cờ.
2) Hoạt động Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 1: Diễn đàn: “Lá lành - HS chia sẽ cảm xúc.
đùm lá rách”:
2.2 Hoạt động 2: Quyên góp ủng hộ
- HS lắng nghe và thực hiện
nhân đạo:
(Giáo viên TPT thực hiện)
ĐÁNH GIÁ
- GV nhận xét tinh thần, thái độ HS tham
gia phong trào “Lá lành đùm lá rách”; khen
những HS tích cực tham gia hưởng ứng.
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV tổng hợp và công bố số tiền tham gia
ủng hộ.
3) Vận dụng.
- HS lắng nghe và thực hành, vận động
- GV dặn HS thực hiện làm việc giúp đỡ người thân cùng thực hiện.
bạn hằng ngày ở trường, ở nhà.
- Thực hiện làm việc tốt, biết chia sẻ và
giúp đỡ bạn ở mọi lúc mọi nơi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 2+3
------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 21: R r, S s ( TIẾT 1, SỐ TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và đọc đúng các âm r, s; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r, s;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
4
- Viết đúng các chữ r, s; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ r,s.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm r,s có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ (tranh bác sẻ non ríu ra riu rit bén mẹ; tranh chợ có gà ri, cá rô, su su, rổ rá;
tranh bé cảm ơn người thân trong gia đình)..
2. Năng lực chung
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực
giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thích ứng
với cuộc sống.
3. Phẩm chất:
* Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh SGK
- HS: SGK, bảng con,bộ chữ cái.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* Mục tiêu
Ổn định lớp, ôn lại kiến thức đã học
* Cách tiến hành
- HS hát chơi trò chơi
2. Khám phá
* Mục tiêu
- Nhận biết và đọc đúng các âm m, n; đọc
đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm R, S;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan
đến nội dung đã đọc.
* Cách tiến hành
- HS chơi
5
Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời
Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu cầu HS dọc theo.
- HS nói theo.
- HS đọc
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi - HS đọc
dừng lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: - HS đọc
Bầy sẻ non rúi rít bên mẹ
- GV giúp HS nhận biết tiếng có r, s và giới
- HS lắng nghe
thiệu chữ ghi âm r, s
Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ r lên bảng để giúp HS nhận
biết chữ r trong bài học này.
- HS quan sát
- GV đọc mẫu âm r.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm r, - HS lắng nghe
sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh
- Một số (4 - 5) HS đọc âm r, sau đó
một số lần.
từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
- Âm s hướng dẫn tương tự
một số lần.
b. Đọc tiếng
- GV đọc tiếng mẫu.
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu ra, sẻ - HS lắng nghe
(trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô - HS lắng nghe
hình và đọc thành tiếng ra, sẻ.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đánh vần tiếng mẫu. Lớp đánh
tiếng mẫu ra, sẻ. Lớp đánh vần đồng thanh vần đồng thanh tiếng mẫu.
tiếng mẫu.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn
6
tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng - HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc
mẫu.
trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa âm r
- GV đưa các tiếng chứa âm m ở yêu cầu HS - HS tìm
tìm điểm chung (cùng chứa âm r).
- Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả
- HS đánh vần
các tiếng có cùng âm đang học.
- Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có
- HS đọc
cùng âm r đang học.
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm r
đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS - HS đọc
đọc trơn một dòng.
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
*Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa r.
+ GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2- 3
HS nêu lại cách ghép.
- HS tự tạo
- HS trả lời
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới - HS đọc
ghép được.
Tương tự với âm s
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe và quan sát
từ ngữ: rổ rá, cá rô, su su, chữ số. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng
hạn rổ rá.
- GV nêu yêu cầu nói sự vật trong tranh. GV - HS lắng nghe
cho từ rổ rá xuất hiện dưới tranh.
- HS phân tích và đánh vần rổ rá, đọc trơn từ
- HS phân tích đánh vần
rổ rá.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với cá
rô, su su, chữ số
- HS đọc
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ
7
ngữ. 3 - 4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần,
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng
thanh một lần.
Viết bảng
- HS đọc
- HS lắng nghe, thực hiện
- GV hướng dẫn HS chữ r,s.
- HS lắng nghe, quan sát
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm
- HS lắng nghe
r, âm s và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
và cách viết âm r, âm s
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
(chú ý khoảng cách giữa các chữ trên
một dòng).
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
3. HĐ3: Vận dụng
* Mục tiêu
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ
chứa các âm m, n có trong bài học, tìm tiếng
có âm vừa học
* Cách tiến hành
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm r, s.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp Nói
lời cảm ơn
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ1: Khởi động
* Mục tiêu
Hoạt động của học sinh
8
Ổn định lớp, ôn lại kiến thức đã học
* Cách tiến hành
- HS hát chơi trò chơi
HS chơi trò chơi
2. HĐ 2: Thực hành
Mục tiêu
- Nhận biết và đọc đúng các âm r, s; đọc
đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r, s;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan
đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ r, s; viết đúng các tiếng
từ ngữ có chữ r,s.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ
chứa các âm r,s có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân
vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ
(tranh bác sẻ non ríu ra riu rit bén mẹ; tranh
chợ có gà ri, cá rô, su su, rổ rá; tranh bé cảm
ơn người thân trong gia đình)..
với chú công an ở khu vui chơi đông người.
* Cách tiến hành
Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ r, s HS tô chữ r, - HS tô chữ r, s (chữ viết thường, chữ
s (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
Đọc
- HS nhận xét
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm r,
- HS đọc thầm .
âm s.
- GV đọc mẫu cả câu.
9
- GV giải thích nghĩa tử ngữ (nếu cần).
- HS lắng nghe.
- HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân
hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng
- HS đọc
thanh theo GV.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã
đọc:
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong
SHS.
- HS quan sát.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh vẽ gì?
- HS trả lời.
Họ đang làm gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV giới thiệu nội dung tranh:
Tranh: Bà tặng quà sinh nhật cho Nam và
Nam cảm ơn bà.
Tranh 2: Bạn nhỏ cảm ơn bố khi bố đi công
tác về mua quà cho bạn ấy.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng
vai
- HS thực hiện
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp,
GV và HS nhận xét.
- HS đóng vai, nhận xét
3. Vận dụng
* Mục tiêu
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ
chứa các âm m, n có trong bài học, tìm tiếng
có âm vừa học
* Cách tiến hành
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm r, s.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
10
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp Nói - HS lắng nghe
lời cảm ơn
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
------------------------------------------------------TIẾT 4
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 3)
(GVBM DẠY)
------------------------------------------BUỔI CHIỀU
Tiết 1
CỦNG CỐ TIẾNG VIỆT/TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI 16: BUỔI SÁNG EM ĐI HỌC (TIẾT 1)
1. Yêu cầu cần đạt
- Nói được tên một vài hoạt động trong ngày của bản thân.
- Sử dụng được mẫu câu; Buổi sáng, em đi học. Buổi tối, em học bài và đi
ngủ. để thực hiện hỏi - đáp với bạn về các hoạt động trong ngày.
- Nghe từ 1 - 2 câu ngắn, đơn giản và hiểu nhiệm vụ cần làm: nói số tương
ứng trong tranh hoặc viết đáp án ra bảng.
- Hỏi và trả lời được câu hỏi về các hoạt động trong ngày.
- Luyện nghe và phát âm tương đối chính xác để phân biệt một số tiếng khác
nhau về âm đầu l - n.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Kỹ năng giao tiếp, hợp tác
* Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Giáo dục HS yêu quý, giữ
gìn đồ chơi, đồ vật của mình.
* Củng cố TV
Nắm vững cách đọc các âm s, r, t, tr; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các
âm s, r, t, tr
2. Đồ dùng dạy học
11
- Sách Em nói tiếng Việt (Dành cho học sinh lớp 1 vùng dân tộc thiểu số).
- Bảng, phấn để làm bài tập nghe.
- Tranh ảnh, hình minh hoạ về các hoạt động hằng ngày của trẻ em, video
mà GV có thể chuẩn bị.
3. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a) Khởi động
- GV cho HS hát
- HS hát
- GV giới thiệu và nói tên bài 16: Buổi - HS đọc tên bài.
sáng em đi học.
b) Hình thành kiến thức mới
* Nói về một ngày của em.
Mục tiêu: Nói được tên một vài hoạt
động trong ngày của bản thân. Sử dụng
được mẫu câu: Buổi sáng, em đi học.
Buổi tối, em học bài và đi ngủ.
- GV đặt câu hỏi gọi HS trả lời.
- HS: đi học, xách cặp, đep cặp
- GV nhận xét.
* Học nói mẫu câu
- HS hoạt động nhóm đôi: Buổi sáng, em đi
học. Buổi tối, em học bài và đi ngủ.
- GV HDHS nói theo mẫu câu
- HS lắng nghe.
- Nhận xét
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
c) Vận dụng
- GV dặn HS về nhà thực hành hỏi đáp
với người thân về các hoạt động trong
ngày của mỗi người.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học.
* Củng cố TV
- GV cho HS đọc lại bài s, r, t, tr.
+ Đọc tiếng, từ: sĩ số, cá rô, y tá, rổ khế,
tre, trí, trổ...
- HS đọc nối tiếp.
12
+ Đọc câu: Bà có rổ khế....
- GV nhận xét.
- HS nhận xét bạn.
* Ôn luyện TV: Luyện viết chữ R,S
- GV hướng dẫn viết bảng con.
- Nhận xét
- HS luyện bảng con: sĩ số, cá rô, y tá, rổ
khế,
- GV hướng dẫn HS nói tiếng có chữ
âm đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
---------------------------------------------------------Tiết 2
TIN HỌC
(GVBM DẠY)
--------------------------------------------------------Tiết 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
ĐHĐN: ÔN TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG,
ĐIỂM SỐ. DÀN HÀNG, DỒN HÀNG
(GVBM DẠY)
---------------------------------------------Thứ Ba, ngày 13 tháng 10 năm 2026
Tiết 1+2
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: T t Tr tr (Tiết 1+3, số tiết 2)
CĐ 5: LỄ HỘI NGHÊNH ÔNG Ở ĐÔNG HẢI VÀ Ở SÔNG ĐỐC CÀ MAU
(HĐ KHỞI ĐỘNG)
1. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và đọc đúng các âm t, tr; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các
âm t, tr; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc;
- Viết đúng các chữ t, tr viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ t, tr.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
13
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ đọc, viết, quan sát tranh và
tự sửa lỗi khi được hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ;
mạnh dạn trình bày câu trả lời.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng âm, chữ đã học để ghép tiếng
mới và nói câu phù hợp với tranh.
* Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng; thực hiện đúng yêu cầu khi học cá
nhân và làm việc nhóm.
- Nhân ái: Biết thể hiện thái độ thân thiện, quan tâm đến người thân, bạn bè
và sự vật trong tranh.
* Lồng ghép GDĐP
Chủ đề 5: Lễ hội Nghinh Ông ở Đông Hải và ở Sông Đốc Cà Mau (Hoạt
động Khởi động)
lễ hội.
- HS biết gọi tên các lễ hội và nêu được những điều em biết về một trong các
* Tích hợp
- Bảo vệ môi trường: HS nhận biết vẻ đẹp của biển, biết giữ gìn cảnh quan
sạch đẹp.
- Quốc phòng và an ninh: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, biết biển đảo là
một phần thiêng liêng của Tổ quốc.
2. Đồ dùng dạy học:
- GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm t, âm tr.
- GV cần nắm vũng cấu tạo và cách viết chữ ghi âm t, âm tr.
- Hiểu biết sơ giản về tập tính, môi trường sống của một số loài vật có tên
gọi bắt đầu bằng t, tr xuất hiện trong bài như: Sư tử, cá trẻ,.
+ Sư tử: Là loài thú họ mèo duy nhất có lông đuôi, có bờm; thường sống ở
khu vực savan (đồng cỏ) và thảo nguyên.
+ Cá trê: Là loài cá nước ngọt, da trơn, sống dưới tầng đáy, có râu ở đầu.
- HS: bảng con, vở….
3. Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
14
a) Khởi động:
- HS hát
- Cho HS đọc lại 1 số tiếng, từ, câu tiết trước.
- HS hát
- HS đọc: cá rô, chữ số, rổ rá.
Nhận biết:
- HS quan sát tranh và trả lời câu
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời các câu
hỏi.
hỏi:
Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Nội dung tranh được ghi lại qua câu: Nam tô
bức tranh cây tra GV đọc
- HS nhắc đọc theo.
- Trong câu chúng mình vừa nhắc có chứa âm - Vài HS nhắc lại T, t , Tr, tr
mới mà hôm nay chúng mình sẽ học đó là âm t,
tr, giới thiệu chữ t, tr.
* Lồng ghép GDĐP
Chủ đề 5: Lễ hội Nghinh Ông ở Đông Hải và
ở Sông Đốc Cà Mau (Hoạt động Khởi động)
- Cho HS quan sát tranh
+ Em có biết lễ hội ở tranh 1 là gì?
+ Tranh 2 nói về lễ hội nào?
+ Tranh 3 nói về lễ hội nào?
+ Tranh 4 nói về lễ hội nào?
+ Em đã được đi đến lễ hội nào trong các lễ hội
này?
+ Em hãy chia sẻ với cô và các bạn những điểu
em biết về một trong các lễ hội này.
- GV kết luận.: giới thiệu vế các lễ hội.
+ Em có biết lễ hội ở tranh 1 là lễ
hội Ok Om Bok
+ Tranh 2 nói về lễ hội Quán Âm
Nam Hải
+ Tranh 3 nói về lễ hội Dạ cổ Hoài
Lang
+ Tranh 4 nói về lễ hội Nghênh
Ông
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS xem 1 đoạn clip ngắn về Lễ
- GV cho HS xem 1 đoạn clip ngắn về Lễ hội hội Nghinh ông ở Sông Đốc
Nghinh ông ở Sông Đốc
15
b) Hình thành kiến thức mới
* HS luyện đọc âm
Đọc âm:
- HS đọc cá nhân đồng thanh.
- GV viết chữ t lên bảng và đọc mẫu âm t.
Đọc tiếng:
- Thêm âm ô đứng sau.
- Để có được tiếng tô ta làm thế nào?
- Vài HS trả lời.
- GV nhận xét và ghi chữ vào mô hình.
t
ô
tô
- HS đọc theo.
- GV đánh vần tiếng mẫu và yêu cầu HS phân
tích tiếng tô.
- HS trả lời.
- GV ghi mô hình âm tr và tiếng tre.
- HS nêu, phân tích tiếng, đánh
- Yêu cầu HS phân tích kết hợp ghi vào mô vần, đọc tiếng có âm vừa học
vài HS đọc cả câu, lớp đọc đồng
hình.
thanh.
- GV cho HS đọc lại cả phần.
- HS quan sát.
- GV đưa các tiếng chứa âm t ở nhóm thứ nhất:
tá tạ tẻ.
- Tương tự đọc tiếng chứa âm tr ở nhóm thứ - HS đọc
hai: trê, trò trổ.
- GV yêu cầu HS đọc cả bài.
Đọc từ ngữ:
- HS đọc và phân tích
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: ô tô – sư tử - cá trê – tra ngà.
- GV nêu yêu cầu nói tên người, vật trong tranh. - HS lắng nghe.
GV cho từ xuất hiện dưới tranh.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với các từ
còn lại.
c) Luyện tập, thực hành
Đọc lại các tiếng, từ ngữ:
- GV yêu cầu từng nhóm đọc, sau đó cả lớp đọc - HS đọc
đồng thanh.
16
Viết bảng con:
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
Viết vở:
TIẾT 2
- HS viết vào bảng con.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết
của bạn.
- GV hướng dẫn cách viết cũng như yêu cầu bài
viết.
- HS tô và viết bài vào vở Tập viết
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
1, tập một.
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
* Đọc
- GV cho HS xem tranh và hỏi:
+ Tranh vẽ những ai?
+ Bố đang làm gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời đưa ra câu:
Bố bê bể cá, sau đó đọc mẫu.
+ Trong câu các em vừa đọc có mấy tiếng?
- HS quan sát.
- Vài HS trả lời.
- HS đọc theo.
+ Tìm và nêu những tiếng có âm mình vừa học.
- GV nhận xét.
Tích hợp - Quốc phòng và an ninh
- “Biển trong tranh gợi cho em nghĩ đến điều gì
của quê hương Việt Nam?”
- HS nêu, phân tích tiếng, đánh
vần, đọc tiếng có âm vừa học
vài HS đọc cả câu, lớp đọc đồng
thanh.
- Biển là cảnh đẹp và là một phần
thiêng liêng của quê hương, đất
nước Việt Nam.
- Diễn giải tích hợp: GV giúp HS bước đầu
nhận biết đất nước Việt Nam có biển và đảo rất - HS thực hiện: Nêu cảm xúc yêu
đẹp; mỗi bạn cần yêu quý, trân trọng cảnh sắc quý biển quê hương.
quê hương. Tình yêu Tổ quốc bắt đầu từ việc
biết quý cảnh vật, biết nói lời tự hào phù hợp về
nơi mình sống và đất nước mình.
17
* Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SGK. GV đặt từng câu
hỏi cho HS trả lời:
- Em thấy gì trong tranh?
- Em cần làm gì để bảo vệ môi trường biển?
- HS quan sát tranh và trả lời.
- Trong tranh có cá heo.
- Em không xả rác xuống biển,
nhặt rác bỏ đúng nơi, không làm
hại các loài vật biển và nhắc mọi
- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
người cùng giữ biển sạch.
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước lớp.
- HS thảo luận trả lời từng câu hỏi
theo gợi ý của GV Đại diện
nhóm báo cáo kết quả trước cả
lớp.
Tích hợp - Bảo vệ môi trường
- Câu hỏi dẫn: “Em cần làm gì để bảo vệ cá
heo và môi trường biển?”
- Em không xả rác, không làm bẩn
biển và biết nhắc mọi người giữ
sạch bãi biển
- Diễn giải tích hợp: Qua hình ảnh biển và cá
heo, GV giúp HS hiểu rác thải có thể gây nguy - HS thực hiện: Nêu việc làm giữ
hiểm cho sinh vật biển. Các em không ném rác biển sạch đẹp.
xuống nước, không để lại rác khi đi chơi biển;
cùng người thân thu gom rác đúng nơi quy
định.
- GV nhận xét
d) Vận dụng.
- HS thi đọc nhanh: tổ cò, tre, cá trê, tả..
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ô.
- HS thi đọc nhanh: tổ cò, tre, cá
trê, tả..
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
- HS lắng nghe. Vận dụng vào
động viên HS.
thực tế đọc lại cho người thân
cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
18
---------------------------------------------------------Tiết 3
ÂM NHẠC
ÔN BÀI HÁT: TỔ QUỐC TA. NHẠC CỤ: TRỐNG CON
(GVBM DẠY)
-------------------------------------------------------------
Tiết 4
TOÁN
BÀI HỌC STEM THƯỚC TÁCH GỘP (TIẾT 2)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực môn học chủ đạo
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 10.
- Hiểu ý nghĩa việc tách, gộp số trong phạm vi 10.
- Biết cách sử dụng công cụ (kéo, bút, thước…) và vật liệu (giấy bìa, dây
thun…) để học tập.
- Hợp tác được với các thành viên trong nhóm khi thực hiện hoạt động.
2. Năng lực môn học tích hợp
- Mĩ thuật: Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công từ bìa cứng.
- Hoạt động trải nghiệm: Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận, hợp tác.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi thực hành.
- Có trách nhiệm, biết chia sẻ, lắng nghe và góp ý trong nhóm.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Phiếu học tập (mẫu tách số, thiết kế thước)
- Sản phẩm mẫu thước tách gộp.
- Học liệu số (Geogebra mô phỏng thước tách gộp)
- Vật liệu: giấy bìa, thanh trượt giấy, dây thun, sticker số, băng keo, bút màu
2. Học sinh
19
- Kéo, keo dán, bút chì, thước kẻ, giấy bìa
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a) Khởi động:
- Cho HS hát bài đếm số 1–10, kết hợp xòe ngón - HS hát và giơ ngón tay theo số.
tay.
- Dẫn dắt vào bài mới: Th
 









Các ý kiến mới nhất