Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD LỚP 1 tích hợp đầy đủ (3 cột)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 14h:04' 15-08-2026
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN 35 TUẦN LỚP 1, 2,3,4, 5 TÍCH HỢP ĐẦY
ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 - TUẦN 1
BÀI 1: A a
Số tiết: 2
Thời gian thực hiện: ............................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng âm a.
- Viết đúng chữ a.
- Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua các
tình huống reo vui “a”, tình huống cần nói lời chào hỏi (chào gặp mặt, chào tạm biệt).
* Tích hợp:
- Kĩ năng sống: Qua hoạt động chào hỏi, giáo dục HS biết chào thầy cô, cha mẹ, bạn bè lễ phép;
mạnh dạn giới thiệu bản thân.
- NLS 2.3.CB1a: Gắn với hoạt động chào hỏi, HS biết điện thoại/video call là công cụ số giúp
chào hỏi, giao tiếp với người thân khi ở xa; biết nói lời chào lễ phép dưới sự hướng dẫn của
người lớn.
=> Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
* Yêu cầu với học sinh hòa nhập:
- Nhận biết được chữ cái a trong các thẻ chữ hoặc tiếng đơn giản khi có sự hỗ trợ, hướng dẫn trực
tiếp từ giáo viên.
- Tập tô/ viết nét cơ bản cấu tạo nên chữ a (nét cong kín, nét móc ngược)
theo khả năng vận động cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: chữ mẫu A, a; tranh nhận biết “Nam và Hà ca hát” phóng to; tranh tình huống chào
hỏi.
2. Học sinh: bảng con; phấn/bút; bộ chữ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN
ĐẠT

TIẾT 1
1. Hoạt động Mở đầu: khởi động (3 phút)
- HS ôn lại các nét “cong kín”, “nét móc xuôi” những nét cấu tạo nên chữ a kiểu chữ thường.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”: GV lần lượt
chỉ vào nét cong kín và nét móc xuôi; HS gọi đúng
tên từng nét.

- Ôn lại được các nét
cấu tạo nên chữ a; có
tâm thế sẵn sàng học
tập.

2. Hình thành kiến thức mới:
a. Nhận biết (5 phút)
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

- Quan sát tranh, trả lời
được câu hỏi; nhận biết
tiếng có âm a và chữ

ĐIỀU
CHỈNH

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN
ĐẠT
ghi âm a.

+ Bức tranh vẽ những ai?
+ Nam và Hà đang làm gì?
+ Hai bạn và cả lớp có vui không?
+ Vì sao em biết?
- HS (2 - 3 em) trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và
HS nói theo.
- GV đọc thành tiếng câu nhận biết; HS lắng nghe.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để
HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nam và
Hà/ ca hát.
- GV đọc chậm rãi câu nhận biết với tốc độ phù hợp;
HS nghe và nói theo từng cụm từ.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm a và giới
thiệu chữ a
- GV viết/trình chiếu chữ ghi âm a lên bảng.
- GV thực hiện hoạt động nhận biết trong khoảng 5
phút.
b. Đọc (17 phút)
- HS luyện đọc âm a.
- Đọc đúng âm a; nhận
- GV đưa chữ a lên bảng để HS nhận biết chữ này biết đặc điểm phát âm
trong bài học.
của âm a.
- GV đọc mẫu âm a.
- HS (4 - 5 em) đọc âm a, sau đó từng nhóm và cả lớp
đồng thanh đọc một số lần.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS, tập trung giúp HS phân
biệt âm a với âm e.
- GV lưu ý: Có địa phương, HS phát âm âm a giống
như e.
- GV nêu ví dụ: ba hào thành be hèo, con cá thành con
ké,...
- GV kể câu chuyện ngụ ngôn “Thỏ và cá sấu” để HS

ĐIỀU
CHỈNH

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN
ĐẠT

nhận biết khi phát âm a, miệng mở rộng:
THỎ VÀ CÁ SẤU
Thỏ và cá sấu vốn chẳng ưa gì nhau. Cá sấu luôn
tìm cách hại thỏ nhưng lần nào cũng bị bại lộ.
Một ngày nọ, khi đang đứng chơi ở bờ sông, thỏ bị
cá sấu tóm gọn. Trước khi ăn thịt thỏ, cá sấu ngậm
thỏ trong miệng rồi rít lên qua kẽ răng:
– Hu! Hu! Hu!
Thỏ liền nghĩ ra một kế và nói với cá sấu:
– Anh kêu “hu hu hu”, tôi chẳng sợ đâu. Anh phải
kêu “ha ha ha” thì tôi mới sợ cơ.
Cá sấu tưởng thật, liền há miệng kêu to:
– Ha! Ha! Ha!
Thế là thỏ nhảy tót khỏi miệng cá sấu và chạy
thoát. Thỏ thoát chết nhờ những tiếng có âm a ở
cuối; khi phát âm, miệng mở rất rộng.
- GV giải thích: Khi cá sấu kêu “Ha! Ha! Ha!”, miệng
cá sấu mở rộng nên thỏ dễ chạy thoát.
3. Luyện tập, thực hành:
a. Viết bảng (10 phút)
- GV đưa mẫu chữ a và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu chữ a và hướng dẫn: đặt bút dưới
đường kẻ 3, viết nét cong kín; từ điểm dừng bút của
nét cong kín, lia bút lên đường kẻ 3, viết nét móc
ngược phải, dừng bút ở đường kẻ 2.
- HS viết chữ a thường (cỡ vừa) vào bảng con.
- HS chú ý liên kết các nét trong chữ a.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
TIẾT 2
b. Viết vở (10 phút)
- GV hướng dẫn HS tô chữ a.
- HS tô chữ a (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở
Tập viết 1, tập một.
- HS chú ý liên kết các nét trong chữ a.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn
khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
c. Đọc (10 phút)
- HS đọc thầm a.
- GV đọc mẫu a.
- GV cho HS đọc thành tiếng a (theo cá nhân và
nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. (Chú ý
đọc với ngữ điệu vui tươi, cao và dài giọng.)
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

- Viết đúng chữ a
thường (cỡ vừa) vào
bảng con; biết nhận xét
chữ viết.

- Tô và viết đúng chữ a
trong vở Tập viết 1, tập
một.

- Đọc đúng âm a với
ngữ điệu phù hợp; hiểu
được các tình huống
reo vui “a”.

ĐIỀU
CHỈNH

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN
ĐẠT

+ Nam và các bạn đang chơi trò chơi gì?
+ Vì sao các bạn vỗ tay reo “a”? (Câu hỏi cho tranh
1).
+ Hai bố con đang vui chơi ở đâu?
+ Họ reo to “a” vì điều gì? (Câu hỏi cho tranh 2).
- HS (2 - 3 em) trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
+ HS trả lời gợi ý:
+ Nam và các bạn đang chơi thả diều.
+ Các bạn thích thú vỗ tay reo “a” khi thấy diều của
Nam bay lên cao (tranh 1).
+ Hai bố con đang vui chơi trong một công viên
nước.
+ Họ reo to “a” vì trò chơi rất thú vị: phao tới điểm
cuối của cầu trượt, nước bắn lên tung toé (tranh 2).
- GV nói về những tình huống cần nói a.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
a. Nói theo tranh (12 phút)
- HS quan sát từng tranh trong SHS.

- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?

- Nói được lời chào hỏi
phù hợp; thể hiện ngữ
điệu, cử chỉ, nét mặt
phù hợp.
- Kĩ năng sống: Qua
hoạt động chào hỏi,
giáo dục HS biết chào
thầy cô, cha mẹ, bạn bè
lễ phép; mạnh dạn giới
thiệu bản thân.

ĐIỀU
CHỈNH

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN
ĐẠT

+ Những người trong tranh đang làm gì?
+ Theo em, khi vào lớp, Nam sẽ nói gì với bố?
+ Theo em, bạn ấy sẽ chào bố như thế nào? (Câu
hỏi cho tranh 1).
+ Khi vào lớp học, Nam nhìn thấy ai đứng ở cửa
lớp?
+ Nhìn thấy cô giáo, Nam chào cô như thế nào?
(Câu hỏi cho tranh 2).
- HS (2 - 3 em) trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
+ HS trả lời gợi ý:
+ Tranh vẽ cảnh trường học.
+ Bố chở Nam đến trường học và đang chuẩn bị rời
khỏi trường.
+ Nam cần chào tạm biệt bố để vào lớp.
+ Nam nói: “Con chào bố ạ!” (tranh 1).
+ Nam nhìn thấy cô giáo.
+ Nam chào cô: “Em chào cô ạ!” (tranh 2).
- HS chia nhóm, đóng vai 2 tình huống trên (lưu ý thể
hiện ngữ điệu và cử chỉ, nét mặt phù hợp).
- HS đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, GV và
HS nhận xét.
- GV tích hợp Kĩ năng sống: GV giáo dục HS biết
chào thầy cô, cha mẹ, bạn bè lễ phép; mạnh dạn giới
thiệu bản thân.
b. Củng cố (3 phút)
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm a.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên
HS.
- GV yêu cầu HS thực hành ở nhà lời chào khi gặp và
lời chào tạm biệt.
- GV tích hợp NLS 2.3.CB1a: GV gợi tình huống
chào hỏi người thân ở xa qua điện thoại/video call;
HS nói lời chào lễ phép và biết chỉ sử dụng thiết bị
dưới sự hướng dẫn của người lớn.

- Củng cố chữ ghi âm
a; biết thực hành lời
chào khi gặp và khi
tạm biệt.
- NLS 2.3.CB1a: Gắn
với hoạt động chào hỏi,
HS
biết
điện
thoại/video call là công
cụ số giúp chào hỏi,
giao tiếp với người
thân khi ở xa; biết nói
lời chào lễ phép dưới
sự hướng dẫn của
người lớn.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
...................................................................................................................
...................................................................................................................

ĐIỀU
CHỈNH

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 - TUẦN 1
BÀI 2: B b, DẤU HUYỀN
Số tiết: 2
Thời gian thực hiện: ............................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng âm b; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm b, thanh huyền; hiểu và trả lời
được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ b, dấu huyền; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ b, dấu huyền.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm b và thanh huyền có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Gia đình được gợi ý trong tranh.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết những thành viên trong gia đình: ông,
bà, bố, mẹ, anh chị em) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tình yêu thương giữa ông bà và
cháu; tình yêu thương giữa con cái với cha mẹ; cảnh gia đình sum họp, đầm ấm,...).
- Cảm nhận được những tình cảm tốt đẹp trong gia đình.
* Tích hợp:
- Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Qua hình ảnh bà và bé, giáo dục HS biết kính yêu ông
bà, biết nói lời cảm ơn khi được quan tâm, chăm sóc.
- AI 1.A2.1: Gắn với hình ảnh bà và bé, HS bước đầu nhận biết một số thiết bị thông minh được
dùng để hỗ trợ con người liên lạc, nhắc việc hoặc phát âm thanh; biết công nghệ chỉ hỗ trợ, còn
tình cảm yêu thương ông bà cần được thể hiện bằng lời nói và việc làm thật.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm b: phụ âm môi - môi.
- GV cần nắm vững cấu tạo và cách viết chữ ghi âm b.
- Hiểu về một số sự vật:
+ Búp bê: đồ chơi thân thiết của trẻ em (nhất là với trẻ em gái), thường được mô phỏng theo
hình dáng của bé gái. Búp bê được làm từ vải, bông, nhựa,...
+ Ba ba: con vật sống ở các vùng nước ngọt, có hình dáng giống rùa nhưng mai mềm, dẹt, phủ
da, không vảy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN
ĐIỀU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
ĐẠT
CHỈNH
TIẾT 1
1. Hoạt động Mở đầu: khởi động (3 phút)
- Ôn lại chữ a; có tâm
- HS ôn lại chữ a.
thế tích cực bước vào
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”: GV chỉ bất ngờ bài học.
vào chữ a; HS được gọi đọc âm a rồi chỉ định bạn tiếp
theo đọc.
2.
Hình
thành
kiến
thức
a. Nhận biết (5 phút)
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

+ Bức tranh vẽ những ai?

mới: - Quan sát tranh, trả lời
được câu hỏi; nhận biết
tiếng có âm b và chữ
ghi âm b.
- Lý tưởng cách mạng,
đạo đức, lối sống: Qua
hình ảnh bà và bé, giáo
dục HS biết kính yêu
ông bà, biết nói lời cảm
ơn khi được quan tâm,

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
+ Bà cho bé đồ chơi gì?
+ Theo em, nhận được quà của bà, bé có vui
không?
+ Vì sao?
- HS (2 - 3 em) trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và
HS nói theo.
- GV đọc thành tiếng câu nhận biết; HS lắng nghe.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để
HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà cho
bé búp bê.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm b và giới thiệu
chữ ghi âm b.
- GV tích hợp Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống:
GV giáo dục HS biết kính yêu ông bà, biết nói lời
cảm ơn khi được quan tâm, chăm sóc.
b. Đọc (17 phút)
- a. Đọc âm
+ GV đưa chữ b lên bảng để giúp HS nhận biết chữ
b trong bài học.
+ GV đọc mẫu âm b (lưu ý: hai môi mím lại rồi đột
ngột mở ra).
+ HS (4 - 5 em) đọc âm b, sau đó từng nhóm và cả
lớp đọc đồng thanh một số lần.
+ GV mở một đoạn bài hát Búp bê bằng bông của
tác giả Lê Quốc Thắng; HS nghe và phát hiện các
tiếng mở đầu bằng âm b.
- b. Đọc tiếng
+ GV hướng dẫn HS đọc tiếng mẫu:
+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS) ba,
bà.
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình tiếng đã
học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ba, bà.
+ HS (4 - 5 em) đánh vần tiếng mẫu ba, bà (bờ - a ba; bờ - a - ba - huyền - bà).
+ HS cả lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
+ HS (4 - 5 em) đọc trơn tiếng mẫu.
+ HS cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
+ GV tổ chức cho HS ghép chữ cái tạo tiếng:
+ HS tự tạo các tiếng có chứa b.
+ GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS
nêu lại cách ghép.
+ HS cả lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới
ghép được.

YÊU CẦU CẦN
ĐẠT
chăm sóc.

- Đọc đúng âm b; đánh
vần, đọc trơn tiếng ba,
bà; đọc đúng các từ
ngữ ba, bà, ba ba; biết
ghép chữ tạo tiếng.
- AI 1.A2.1: Gắn với
hình ảnh bà và bé, HS
bước đầu nhận biết một
số thiết bị thông minh
được dùng để hỗ trợ
con người liên lạc,
nhắc việc hoặc phát âm
thanh; biết công nghệ
chỉ hỗ trợ, còn tình
cảm yêu thương ông bà
cần được thể hiện bằng
lời nói và việc làm thật.

ĐIỀU
CHỈNH

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN
ĐẠT

- c. Đọc từ ngữ
+ GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:
ba, bà, ba ba.
+ GV đưa tranh minh hoạ ba (số 3) và yêu cầu HS
nói tên sự vật trong tranh.
+ GV cho từ ba xuất hiện dưới tranh.
+ HS phân tích và đánh vần tiếng ba, đọc trơn từ
ba.
+ GV đưa tranh bà; HS nói tên người trong tranh:
bà.
+ GV cho từ bà xuất hiện dưới tranh.
+ HS phân tích tiếng bà, đánh vần bờ - a - ba huyền - bà và đọc trơn từ bà.
+ GV đưa tranh con ba ba; HS nói tên con vật trong
tranh: ba ba.
+ GV cho từ ba ba xuất hiện dưới tranh.
+ HS phân tích từng tiếng ba, đánh vần bờ - a - ba
và đọc trơn từ ba ba.
+ HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ.
+ HS đọc nối tiếp 3 - 4 lượt, mỗi HS đọc một từ
ngữ.
+ HS (2 - 3 em) đọc trơn các từ ngữ.
+ HS cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
+ GV tích hợp AI 1.A2.1: GV cho HS quan sát
hình ảnh điện thoại thông minh dùng để liên lạc,
nhắc việc và phát âm thanh; GV nhấn mạnh công
nghệ chỉ hỗ trợ, tình cảm yêu thương ông bà phải
được thể hiện bằng lời nói và việc làm thật.
3.
Luyện
tập,
thực
hành:
a. Viết bảng (10 phút)
- GV đưa mẫu chữ b và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu chữ b và hướng dẫn: đặt bút trên
đường kẻ 2, viết nét khuyết xuôi cao 5 li, kéo xuống
đường kẻ 1; từ điểm dừng bút viết tiếp nét móc hai
đầu, dừng bút ở đường kẻ 2.
- HS viết chữ b, ba, bà (chữ cỡ vừa) vào bảng con.
- HS chú ý liên kết các nét trong chữ b, giữa chữ b và
chữ a, khoảng cách giữa các chữ; vị trí dấu huyền và
khoảng cách giữa dấu huyền với ba khi viết bà.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
b. Viết vở (10 phút)
- HS tô và viết chữ b; từ bà vào vở Tập viết 1, tập
một.

- Viết đúng chữ b, ba,
bà vào bảng con; đặt
dấu huyền đúng vị trí.

- Tô và viết đúng chữ
b, từ bà trong vở Tập
viết 1, tập một.

ĐIỀU
CHỈNH

YÊU CẦU CẦN
ĐẠT

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- HS chú ý liên kết các nét trong chữ b, giữa chữ b và
chữ a.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn
khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.

c. Đọc câu (10 phút)
- Đọc đúng câu “A,
- HS đọc thầm câu “A, bà.”.
bà.”; trả lời được câu
- HS tìm tiếng có âm b, thanh huyền.
hỏi về nội dung tranh.
- GV đọc mẫu “A, bà.” (ngữ điệu reo vui).
- HS đọc thành tiếng câu “A, bà.” (theo cá nhân và
nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV.
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

+ Tranh vẽ những ai?
+ Bà đến thăm mang theo quà gì?
+ Ai chạy ra đón bà?
+ Cô bé có vui không?
+ Vì sao em biết?
+ Tình cảm giữa bà và bạn Hà như thế nào?
- HS (2 - 3 em) trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
4.
Vận
dụng,
a. Nói theo tranh (12 phút)
- HS quan sát tranh trong SHS.

trải

nghiệm: - Nói được về các
thành viên và khung
cảnh gia đình theo
tranh; liên hệ, kể được
về gia đình mình.

ĐIỀU
CHỈNH

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN
ĐẠT

- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào lúc nào?
+ Gia đình có mấy người?
+ Gồm những ai?
+ Khung cảnh gia đình như thế nào?
+ Vì sao em biết?,...
- HS (2 - 3 em) trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
+ HS trả lời gợi ý:
+ Tranh vẽ cảnh gia đình, vào buổi tối, mọi người
trong nhà đang nghỉ ngơi, quây quần bên nhau.
+ Gia đình có 6 người: ông bà, bố mẹ và 2 con (một
con gái, một con trai).
+ Khung cảnh gia đình rất đầm ấm.
+ Gương mặt ai cũng rạng rỡ, tươi vui; ông bà thư
thái ngồi ở ghế; mẹ bê đĩa hoa quả ra để cả nhà ăn,
bố rót nước mời ông bà; bé gái chơi với gấu bông,
bé trai chơi trò lái máy bay,...
- HS chia nhóm, dựa theo tranh, giới thiệu về gia đình
bạn nhỏ.
- HS đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả
lớp, GV và HS nhận xét.
- HS liên hệ, kể về gia đình mình.
b. Củng cố (3 phút)
- HS tìm một số từ ngữ có âm b và đặt câu với từ ngữ
tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên
HS.
- GV lưu ý HS ôn lại chữ b, dấu huyền và khuyến
khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):

- Củng cố âm b, dấu
huyền; mở rộng vốn từ
và vận dụng trong giao
tiếp.

ĐIỀU
CHỈNH

...................................................................................................................
...................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 - TUẦN 1
BÀI 3: C c, DẤU SẮC
Số tiết: 2
Thời gian thực hiện: ............................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng âm c; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm c, thanh sắc; hiểu và trả lời
được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ c, dấu sắc.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm c và thanh sắc có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật Nam, nhân vật Hà trong mối quan hệ với bố, bà;
suy đoán nội dung tranh minh hoạ: “Nam và bố câu cá”, “A, cá.” và tranh “Chào hỏi”.
- Cảm nhận được tình cảm gia đình.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm c; cấu tạo và cách viết chữ c, dấu sắc; nghĩa của các từ ngữ
ca, cà, cá trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN
ĐIỀU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
ĐẠT
CHỈNH
TIẾT 1
1. Hoạt động Mở đầu: khởi động (3 phút)
- Ôn lại chữ b, dấu
- GV tổ chức trò chơi “Ghép nhanh”: GV phát thẻ b, a huyền; có tâm thế sẵn
và dấu huyền; HS ghép thành ba, bà rồi đọc kết quả. sàng học tập.
2.
Hình
thành
kiến
thức
a. Nhận biết (5 phút)
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

mới: - Quan sát tranh, nhận
biết tiếng có âm c,
thanh sắc; nhận biết
chữ ghi âm c và dấu
sắc.

+ Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và
HS nói theo.
- GV đọc thành tiếng câu nhận biết; HS lắng nghe.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để
HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nam và
bố/ câu cá.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm c, thanh
sắc; giới thiệu chữ ghi âm c, dấu sắc.
b. Đọc (17 phút)
- a. Đọc âm c

- Đọc đúng âm c; đánh
vần, đọc trơn ca, cá;

YÊU CẦU CẦN
ĐẠT
+ GV đưa chữ c lên bảng để giúp HS nhận biết chữ ghép được ca, cà, cá;
c trong bài học.
đọc đúng các từ ngữ
+ GV đọc mẫu âm c.
ca, cà, cá.
+ HS (4 - 5 em) đọc âm c, sau đó từng nhóm và cả
lớp đồng thanh đọc một số lần.
- b. Đọc tiếng
+ GV hướng dẫn HS đọc tiếng mẫu:
+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS):
ca, cá.
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ca,
cá.
+ HS (4 - 5 em) đánh vần tiếng mẫu ca, cá (cờ - a ca; cờ - a - ca - sắc - cá).
+ HS cả lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
+ HS (4 - 5 em) đọc trơn tiếng mẫu.
+ HS cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
+ GV tổ chức cho HS ghép chữ cái tạo tiếng:
+ HS tự tạo các tiếng có chứa c.
+ HS tìm chữ a ghép với chữ c để tạo tiếng ca.
+ HS tìm chữ a và dấu huyền ghép với chữ c để tạo
tiếng cà.
+ HS tìm chữ a và dấu sắc ghép với chữ c để tạo
tiếng cá.
+ GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS
nêu lại cách ghép.
- c. Đọc từ ngữ
+ GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ca,
cà, cá.
+ GV đưa tranh minh hoạ cái ca và yêu cầu HS nói
tên sự vật trong tranh.
+ GV cho từ ca xuất hiện dưới tranh.
+ HS phân tích và đánh vần tiếng ca, đọc trơn từ ca.
+ GV đưa tranh quả cà; HS nói tên sự vật trong
tranh: cà.
+ GV cho từ cà xuất hiện dưới tranh.
+ HS phân tích tiếng cà, đánh vần cờ - a - ca huyền - cà và đọc trơn từ cà.
+ GV đưa tranh con cá; HS nói tên con vật trong
tranh: cá.
+ GV cho từ cá xuất hiện dưới tranh.
+ HS phân tích tiếng cá, đánh vần cờ - a - ca - sắc cá và đọc trơn từ cá.
+ HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ.
+ HS đọc nối tiếp 3 - 4 lượt, mỗi HS đọc một từ
ngữ.
+ HS (2 - 3 em) đọc trơn các từ ngữ.
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

ĐIỀU
CHỈNH

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN
ĐẠT

+ HS cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
- d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
+ HS từng nhóm đọc đồng thanh các tiếng, từ ngữ
một lần.
+ HS cả lớp đọc đồng thanh các tiếng, từ ngữ một
lần.
3.
Luyện
tập,
thực
hành:
a. Viết bảng (10 phút)
- GV đưa mẫu chữ c, dấu sắc và hướng dẫn HS quan
sát.
- GV viết mẫu chữ c và hướng dẫn: đặt bút dưới
đường kẻ 3, viết một nét cong trái cao 2 li, dừng bút ở
điểm kết thúc của nét cong.
- GV viết mẫu dấu sắc và hướng dẫn: đặt bút phía trên
âm chính, viết một nét thẳng xiên ngắn từ trái sang
phải.
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý khoảng
cách giữa các chữ trên một dòng): c, ca, cà, cá.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
b. Viết vở (10 phút)
- HS tô và viết chữ c; từ cá vào vở Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ những HS gặp khó khăn khi
viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi cho HS.

- Viết đúng chữ c, dấu
sắc, các tiếng ca, cà, cá
vào bảng con.

- Tô và viết đúng chữ
c, từ cá trong vở Tập
viết 1, tập một.

c. Đọc câu (10 phút)
- Đọc đúng câu “A,
- HS đọc thầm cả câu: “A, cá.”.
cá.”; trả lời được câu
- HS tìm tiếng có âm c, dấu sắc.
hỏi về nội dung tranh.
- GV đọc mẫu cả câu.
- HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo
nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV.
- HS quan sát tranh và trả lời một số câu hỏi về nội
dung đã đọc:

ĐIỀU
CHỈNH

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN
ĐẠT

+ Bà và Hà đang ở đâu?
+ Hà nhìn thấy gì dưới hồ?
+ Em thử đoán Hà nói gì với bà?
- HS (2 - 3 em) trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
4.
Vận
dụng,
trải
nghiệm: - Nói được lời chào
a. Nói theo tranh (12 phút)
phù hợp khi gặp người
- HS quan sát tranh 1 (từ trái qua phải) trong SHS.
lớn và bạn bè; biết
đóng vai theo nội dung
tranh.

- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Em nhìn thấy ai trong tranh?
+ Nam đang ở đâu?
+ Theo em, Nam sẽ nói gì khi gặp bác bảo vệ?
+ Nếu em là bác bảo vệ, em sẽ nói gì với Nam?
- GV giới thiệu nội dung tranh 1:
+ HS trả lời:
+ Bạn Nam vai đeo cặp, đang đi vào trường.
+ Nhìn thấy bác bảo vệ, Nam chào: “Cháu chào bác
ạ.”
+ Bác bảo vệ tươi cười chào Nam: “Bác chào

ĐIỀU
CHỈNH

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN
ĐẠT

ĐIỀU
CHỈNH

cháu.”
- HS quan sát tranh 2 trong SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Có những ai trong tranh?
+ Nam đang làm gì?
+ Em thử đoán xem Nam sẽ nói gì với các bạn?
+ Theo em các bạn trong lớp sẽ nói gì với Nam?
- GV giới thiệu nội dung tranh 2:
+ HS trả lời:
+ Tranh vẽ cảnh lớp học trước giờ học.
+ Trong lớp đã có một số bạn.
+ Nam vai đeo cặp, mặt tươi cười, bước vào lớp và
giơ tay vẫy chào các bạn.
+ Nam nói: Chào các bạn!
+ Một bạn trong lớp cũng giơ tay lên chào lại: Chào
Nam!
- HS chia nhóm, đóng vai dựa theo nội dung của 2
tranh.
- HS đại diện một nhóm đóng vai thể hiện nội dung
trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
b. Củng cố (3 phút)
- Củng cố âm c, dấu
- HS tìm một số từ ngữ chứa âm c, thanh s
 
Gửi ý kiến