kế hoạch dạy học toán 9 năm học 2015-2016

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Sinh
Ngày gửi: 08h:32' 23-11-2015
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 138
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Sinh
Ngày gửi: 08h:32' 23-11-2015
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 138
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN TOÁN 9
NĂM HỌC 2015 - 2016
A. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TỔNG QUÁT MÔN TOÁN 9
Cả năm
140 tiết
Đại số
70 tiết
Hình học
70 tiết
Học kỳ I
19 tuần
72 tiết
40 tiết
15 tuần đầu 2 tiết/tuần
2 tuần giữa 4 tiết/tuần
2 tuần cuối 1 tiết/tuần
32 tiết
15 tuần đầu 2 tiết/tuần
2 tuần giữa 0 tiết/tuần
2 tuần cuối 1 tiết/tuần
Học kỳ II
18 tuần
68 tiết
30 tiết
14 tuần đầu 2 tiết/tuần
2 tuần giữa 0 tiết/tuần
2 tuần cuối 1 tiết/tuần
38 tiết
14 tuần đầu 2 tiết/tuần
2 tuần giữa 4 tiết/tuần
2 tuần cuối 1 tiết/tuần
B. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CỤ THỂ
I. PHẦN ĐẠI SỐ
HỌC KỲ I
Tuần
Tiết theo PPCT
Tên tiết học theo PPCT
Mục tiêu cần đạt
Phương pháp dạy học
Chuẩn bị của giáo viên
Chuẩn bị của học sinh
Điều chỉnh, bổ sung, ghi chú
1
1
§1. Căn Bậc Hai
1. Kiến thức: - Hiểu khái niệm căn bậc hai số học của số không âm, kí hiệu căn bậc hai. Định nghĩa căn bậc hai số học.
- Phân biệt được căn bậc hai dương và căn bậc hai âm của cùng một số dương, hiểu cách so sánh hai căn bậc hai của hai số không âm.
2. Kĩ năng: Tính được căn bậc hai của một số hoặc một biểu thức là bình phương của một số hoặc bình phương của một biểu thức khác.
Biết được liên hệ của số khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
3. Thái độ: Rèn cho học sinh có ý thức, thái độ nghiêm túc trong học tập, tư duy linh hoạt, độc lập sáng tạo, giáo dục tính cẩn thận, chính xác.
Nêu và đặt vấn đề. Vấn đáp gợi mở
Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.
Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBT, các đồ dùng học tập khác.
. 4. Năng lực cần hướng tới:
*/ Năng lực chung: Năng lực tự học. Năng lực hợp tác. Năng lực sáng tạo. Năng lực tính toán. Năng lực giải quyết vấn đề.
* Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy (tư duy logic, tư duy sáng tạo, khả năng suy diễn, lập luận Toán học).
- Biết cách làm việc có kế hoạch, cẩn thận, chính xác, có thói quen tò mò, thích tìm hiểu, khám phá;
2
§2. Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức
1. Kiến thức: Biết cách tìm điều kiện xác định (hay điều kiện có nghĩa) của . Biết cách chứng minh định lí =
2. Kĩ năng: - Tìm điều kiện xác định của khi biểu thức a không phức tạp. Vận dụng hằng đẳng thức = để rút gọn biểu thức.
- Tính được căn bậc hai của một số hoặc một biểu thức là bình phương của một số hoặc bình phương của một biểu thức khác. Biết được liên hệ của số khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
3. Thái độ: Rèn cho học sinh có ý thức, thái độ nghiêm túc trong học tập, tư duy linh hoạt, độc lập sáng tạo, giáo dục tính cẩn thận, chính xác. Tích cực hoạt động nhóm để giải quyết vấn đề đặt ra.
4. Năng lực cần hướng tới:
*/ Năng lực chung: Năng lực tự học. Năng lực hợp tác. Năng lực sáng tạo. Năng lực tính toán. Năng lực giải quyết vấn đề.
* Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy (tư duy logic, tư duy sáng tạo, khả năng suy diễn, lập luận Toán học).
- Biết cách làm việc có kế hoạch, cẩn thận, chính xác, có thói quen tò mò, thích tìm hiểu, khám phá;
Nêu và đặt vấn đề. hoạt động nhóm
.
Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo. Bảng phụ
Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBT, các đồ dùng học tập khác. Ôn định lí Pitago, quy tắc tính giá trị tuyệt đối của một số..
2
3
Luyện tập
1. Kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học để tìm điều kiện của x để
NĂM HỌC 2015 - 2016
A. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TỔNG QUÁT MÔN TOÁN 9
Cả năm
140 tiết
Đại số
70 tiết
Hình học
70 tiết
Học kỳ I
19 tuần
72 tiết
40 tiết
15 tuần đầu 2 tiết/tuần
2 tuần giữa 4 tiết/tuần
2 tuần cuối 1 tiết/tuần
32 tiết
15 tuần đầu 2 tiết/tuần
2 tuần giữa 0 tiết/tuần
2 tuần cuối 1 tiết/tuần
Học kỳ II
18 tuần
68 tiết
30 tiết
14 tuần đầu 2 tiết/tuần
2 tuần giữa 0 tiết/tuần
2 tuần cuối 1 tiết/tuần
38 tiết
14 tuần đầu 2 tiết/tuần
2 tuần giữa 4 tiết/tuần
2 tuần cuối 1 tiết/tuần
B. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CỤ THỂ
I. PHẦN ĐẠI SỐ
HỌC KỲ I
Tuần
Tiết theo PPCT
Tên tiết học theo PPCT
Mục tiêu cần đạt
Phương pháp dạy học
Chuẩn bị của giáo viên
Chuẩn bị của học sinh
Điều chỉnh, bổ sung, ghi chú
1
1
§1. Căn Bậc Hai
1. Kiến thức: - Hiểu khái niệm căn bậc hai số học của số không âm, kí hiệu căn bậc hai. Định nghĩa căn bậc hai số học.
- Phân biệt được căn bậc hai dương và căn bậc hai âm của cùng một số dương, hiểu cách so sánh hai căn bậc hai của hai số không âm.
2. Kĩ năng: Tính được căn bậc hai của một số hoặc một biểu thức là bình phương của một số hoặc bình phương của một biểu thức khác.
Biết được liên hệ của số khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
3. Thái độ: Rèn cho học sinh có ý thức, thái độ nghiêm túc trong học tập, tư duy linh hoạt, độc lập sáng tạo, giáo dục tính cẩn thận, chính xác.
Nêu và đặt vấn đề. Vấn đáp gợi mở
Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.
Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBT, các đồ dùng học tập khác.
. 4. Năng lực cần hướng tới:
*/ Năng lực chung: Năng lực tự học. Năng lực hợp tác. Năng lực sáng tạo. Năng lực tính toán. Năng lực giải quyết vấn đề.
* Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy (tư duy logic, tư duy sáng tạo, khả năng suy diễn, lập luận Toán học).
- Biết cách làm việc có kế hoạch, cẩn thận, chính xác, có thói quen tò mò, thích tìm hiểu, khám phá;
2
§2. Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức
1. Kiến thức: Biết cách tìm điều kiện xác định (hay điều kiện có nghĩa) của . Biết cách chứng minh định lí =
2. Kĩ năng: - Tìm điều kiện xác định của khi biểu thức a không phức tạp. Vận dụng hằng đẳng thức = để rút gọn biểu thức.
- Tính được căn bậc hai của một số hoặc một biểu thức là bình phương của một số hoặc bình phương của một biểu thức khác. Biết được liên hệ của số khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
3. Thái độ: Rèn cho học sinh có ý thức, thái độ nghiêm túc trong học tập, tư duy linh hoạt, độc lập sáng tạo, giáo dục tính cẩn thận, chính xác. Tích cực hoạt động nhóm để giải quyết vấn đề đặt ra.
4. Năng lực cần hướng tới:
*/ Năng lực chung: Năng lực tự học. Năng lực hợp tác. Năng lực sáng tạo. Năng lực tính toán. Năng lực giải quyết vấn đề.
* Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy (tư duy logic, tư duy sáng tạo, khả năng suy diễn, lập luận Toán học).
- Biết cách làm việc có kế hoạch, cẩn thận, chính xác, có thói quen tò mò, thích tìm hiểu, khám phá;
Nêu và đặt vấn đề. hoạt động nhóm
.
Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo. Bảng phụ
Vở ghi, vở bài tập, SGK, SBT, các đồ dùng học tập khác. Ôn định lí Pitago, quy tắc tính giá trị tuyệt đối của một số..
2
3
Luyện tập
1. Kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học để tìm điều kiện của x để
 








Các ý kiến mới nhất