Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Xác suất thống kê Toán 9_ Tiết 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Hoàng Sanh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:15' 17-03-2022
Dung lượng: 46.2 KB
Số lượt tải: 718
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ : PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU (Tiết 2)

I. Mục tiêu bài học
1) Kiến thức.
- Học sinh xác định được tần số tương đối của một giá trị.
- Thiết lập được bảng tần số tương đối, biểu đồ tần số tương đối ( dạng cột, hoặc hình quạt tròn)
- Thiết lập được bảng tần số ghép nhóm, bảng tần số tương đối ghép nhóm.
- Thiết lập được biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm (biểu đồ cột hoặc đoạn thẳng)
2) Kĩ năng :
- Rèn kỹ năng lập bảng và vẽ biểu đồ tần số tương đối.
- Rèn kỹ năng lập bảng và vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm.
- Hình thành kỹ năng giải quyết các bài toán thống kê liên quan đến môn học.
- Viết và trình bày trước đám đông.
- Học tập và làm việc tích cực chủ động và sáng tạo.
3) Thái độ .
- HS thể hiện sự hợp tác với GV, với HS khác trong các hoạt động học tập.
- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn
4)Định hướng phát triển năng lực.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm và tương tác với GV,
biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn.
*Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS đọc và mô tả các thông tin cơ bản trọng tâm; phân tích lựa chọn trích xuất các thông tin cần thiết; sử dụng được ngôn ngữ toán học; thể hiện sự tự tin khi trình bày bài trước lớp;
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS sử dụng các kiến thức, kĩ năng toán để lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp;
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS biết quan sát tìm kiếm sự tương đồng và khác biệt; biết khẳng định kết quả của việc quan sát;
- Năng lực mô hình hóa toán học: HS biết sử dụng các phép toán; giải quyết được bài toán; thể hiện được lời giải toán học;
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học: HS biết sử dụng bút màu, compa, thước thẳng, máy tính cầm tay.
- Phương tiện, thiết bị dạy học: máy chiếu, bảng.
II. Chuẩn bị của GV và HS
1.GV: Nội dung các bài tập cần truyền đạt, máy chiếu, phiếu học tập.
2.HS: Xem lại cách lập bảng tần số đã học ở lớp 7, máy tính cầm tay.
III. Tiến trình dạy học

Hoạt động của HS - GV
Nội dung bài dạy

HĐ1. Khởi động (5 phút)
+ Mục tiêu
- Hình thành mô hình thực tế dẫn đến hình thành cách xác định tần số tương đối của một giá trị, bảng tần số tương đối
- Góp phần giúp học sinh phát triển mô hình hóa toán học (Thông qua việc từ những mô hình thực tế học sinh biết được tần số tương đối của một giá trị. bảng tần số tương đối. )

+ Chuyển giao: GV phát phiếu học tập 1
Ví dụ 1: Điểm kiểm tra đầu vào môn toán của lớp 10A năm học 2020-2021được thống kê trong bảng sau:

7
3
5
2
4
8
5
4

10
9
3
5
6
6
5
7

5
3
8
5
7
6
4
8

8
6
6
9
2
5
10
5

7
6
3
8
9
3
5
4


a) Hãy lập bảng tần số theo cột dọc.
b)Tính tỉ số phần trăm số lượng điểm 8 so tổng số lượng điểm của cả lớp.

+ Thực hiện: HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu học tập số 1.
+ Báo cáo, nhận xét: GV thu một phiếu chiếu lên máy. Các nhóm quan sát, nhận xét.
+ Đánh giá kết quả: GV chốt kết quả đúng trên bảng.
GV: giới thiệu 12,5% chính là tần số tương đối của điểm 8.

 Ví dụ 1:
a) Bảng tần số:

Điểm
Tần số

2
2

 
Gửi ý kiến