Tìm kiếm Giáo án
KE HOACH BAI DAY TUAN 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lữ Văn Phúc
Ngày gửi: 19h:45' 05-12-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 97
Nguồn:
Người gửi: Lữ Văn Phúc
Ngày gửi: 19h:45' 05-12-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
Thứ ngày
Thứ hai ( sáng)
05/12/2022
Tiết
TT
1
2
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÍ PHẢI
LỚP 3A2
PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 14
Từ ngày 05/12/2022 đến 09/12/2022
Môn dạy
Chào cờ,HĐTN
Tiếng việt
3
Tiếng việt
4
Toán
1
2
3
1
Anh văn
Mĩ thuật
Thể dục
Toán
Thứ ba
06/12/2022
2
3
TX – XH
Tiếng việt
Buổi chiều
4
1
2
3
1
Anh văn
Anh văn
Thể dục
Tin học
Tiếng việt
2
3
4
Âm nhạc
Tiếng việt
Toán
1
Toán
Buổi chiều
Thứ tư
07/12/2022
Thứ năm
08/12/2022
Buổi chiều
Thứ sáu ( sáng)
09/12/2022
2
Tiếng việt
3
4
1
2
3
Anh văn
Công nghệ
Đạo đức
LT Tiếng việt
HĐTN
1
2
TNXH
3
Toán
Tiếng việt
Tên bài dạy
Bài 1: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách,
chia sẻ một truyện về bạn bè
XEM ĐỒNG HỒ T2
CMH
CMH
CMH
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ
MỘT CHỮ SỐ T1
CMH
Viết: Ôn viết chữ hoa E, Ê
CMH
CMH
CMH
CMH
Luyện từ và câu MRVT Bạn bè
CMH
Bài 2: Thư thăm bạn
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ
MỘT CHỮ SỐ T2
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ
MỘT CHỮ SỐ T3
Nói và nghe
Nói về một người bạn của em
CMH
CMH
Tiết 1
CMH
Viết sáng tạo
Viết thư cho bạn bè
SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ
1
Buổi chiều
BÉ
4
Luyện Toán
Tiết 1
1
Luyện Toán
Tiết 2
2
LT Tiếng việt
Tiết 2
3
SHTT-HĐTN
2
Thứ hai ngày 05 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 4: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Sân khấu hoá một truyền thống tiêu biểu của quê hương em
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Xác định những hoạt động tình nguyện, nhân đạo em có thể tham gia.
+ Tìm hiểu về cách ứng xử thân thiện khi tham gia các hoạt động tình nguyện, nhân
đạo.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo của nhà trường, địa
phương.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
-Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó
khăn.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn để xây dựng kế hoạch tham gia các hoạt
động của chủ đề; tập luyện để có tiết mục tốt.
-Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các hoạt động tình nguyện, nhân đạo
và ra quyết định tham gia vào hoạt động phù hợp.
-Năng lực thiết kế và tố chức hoạt động: Lập kế hoạch và tham gia tích cực vào một số
hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
*Năng lực đặc thù:
-Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các
thành vỉên trong cộng đồng.
-Tham gia được một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do nhà
trường, địa phương tổ chức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-SGK Hoạt động trải nghiệm 3; Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3
-Giấy nhớ, bảng nhóm/giấy AO, Phiếu đánh giá;...
-Một số tình huống ứng xử khi thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
2. Đối với học sinh
-SGK Hoạt động trải nghiệm 3; Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3
- Giấy màu/giấy trắng, que tre, gỗ hoặc ống hút, cuộn chỉ, bút viết, bút màu, thước kẻ, kéo,
hồ dán/keo dán;
-Tranh/ảnh về các hoạt động tình nguyện, nhân đạo ở địa phương;
-Sách, truyện, quán áo cũ, giấy, báo cũ, vỏ hộp,...
-Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt động
sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẦN 14 – TIẾT 1: THAM GIA GIỜ SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3
-GV tổ chức cho HS tham gia giờ - HS tham gia giờ Sinh hoạt dưới cờ
Sinh hoạt dưới cờ “Sân khâu hoá
một truyền thống tiêu biểu của quê
hương em” theo kế hoạch của nhà
- HS tham gia biểu diễn kịch.
trường.
-GV tổ chức cho HS tham gia biểu
diễn các vở kịch về truyền thống quê
- Đội văn nghệ biểu diễn trước trường, cả lớp
hương theo đăng kí.
-GV nhắc nhở HS cổ vũ cho các cổ vũ nhiệt tình.
bạn tham gia biểu diễn và ghi lại
cảm xúc của mình về truyền thống - HS về chia sẻ cảm xúc của mình về truyền
thống quê hương với các bạn và người thân.
quê hương.
-GV đề nghị HS sau buổi chào cờ
có thể chia sẻ cảm xúc của mình về
truyền thống quê hương với các bạn
và người thân.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 3
BÀI 1: CHÚ SẺ VÀ BÔNG HOA BẰNG LĂNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Nói được về tranh minh họa bài đọc; nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên
bài đọc và tranh minh họa.
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc
lời các nhân vật và người dẫn chuyện với giọng đọc phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài.
- Năng lực văn học: Hiểu được nội dung bài đọc: Sẻ non và bằng lăng là những người
bạn tốt vì đã biết quan tâm, chia sẻ với bé Thơ khi em bị ốm.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
4
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống, từ đó trân
trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia sẻ động viên bạn khi
gặp khó khăn, hoạn nạn.
-Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh, video clip về cây, hoa bằng lăng và chim sẻ non tập bay
(nếu có). Thẻ từ, bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ ngữ khó, câu dài và đoạn Sẻ non rất
yêu bằng lăng … đến nở muộn thế kia?
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận nhóm 2
- GV giới thiệu tên chủ điểm, từ đó gọi HS nêu
- HS nghe GV giới thiệu tên
cách hiểu hoặc suy nghĩ của em vềtên chủ điểm
chủ điểm, từ đó nêu cách hiểu
Vòng tay bè bạn.
hoặc suy nghĩ của em vềtên
chủ điểm Vòng tay bè bạn.
– GV gọi HS đọc yêu cầu của hoạt động khởi
– HS đọc yêu cầu của hoạt
động, thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ
động khởi động, thảo luận
Quansáttranh:
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ:
+ Mỗi người, vật, con vật trong tranh đang làm
+ Mỗi người, vật, con vật
gì?
trong tranh đang làm:
Chú chim sẻ đang tập
bay trên cành bằng lăng
Cô bé đang nhìn hoa
bằng lăng và chim sẻ
qua khung cửa sổ
Chú chim sẻ cố đậu lên
cành hoa bằng lăng để
+ Chuyện gì xảy ra với người, vật, con vật trong
cô bé có thể nhìn thấy
tranh?
bông hoa
-> Đọc tên và phỏng đoánnội dung bài đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài
– GV giới thiệu bài mới, GV ghi tên bài đọc Chú mới, quan sát GV ghi tên bài
sẻ và bông hoabằng lăng.
đọc Chú sẻ và bông hoabằng
5
lăng.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (27 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (24 phút)
1.Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng(12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
hiểu nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, thực hành, cá nhân, nhóm
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: giọng người dẫn - HS nghe GV đọc mẫu
chuyện thong thả, giọng bé Thơvui tươi, thể hiện
sự ngạc nhiên; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
đặc điểm, suy nghĩ vàhoạt động của sẻ non, bằng
lăng và bé Thơ...
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
GV hướng dẫn:
HS lắng nghe và lặp lại
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: nở, ngỡ, chúc,...
+ Giải thích thêm nghĩa của một số từ ngữ khó
(nếu cần), VD: bằng lăng (tên một loài cây thân
thẳng, lá hình ô voan màu xanh lục, hoa mọc
thành chùm, màu tím nhạt, thường nở vào mùa
hè); ngỡ (nghĩ là, tưởng là);..
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 3 đoạn
- HS lắng nghe
- Luyện đọc câu dài:
- HS lắng nghe và lặp lại
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài: Lập tức,/ sẻ/
nghe thấy tiếng reo/ từ trong gian phòng tràn
ngập ảnh nắng://;...
- Luyện đọc từng đoạn:
- HS đọc nối tiếp đoạn
GV cho HS đọc nối tiếp đoạn
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- HS đọc luân phiên cả bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Sẻ non và bằng lăng là những người bạn tốt vì
đã biết quan tâm, chia sẻ với bé Thơ khi em bị ốm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, thực hành, cá nhân, nhóm
– GV cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
.
6
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 1 – 3trong
SHS, kết hợp giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó, VD: chắp cánh (chuẩn bị đểthực hiện động
tác bay); chao (đưa qua đưa lại);..
1. Vì sao mùa hoa này, bằng lăng không vui?
1. Mùa hoa này, bằng lăng
không vui vì bé Thơ bạn của
Cây phải nằm viện
2. Bằng lăng giữ lại bông hoa cuối cùng để làm
2. Bằng lăng giữ lại bông hoa
gì?
cuối cùng để đợi bé Thơ
3. Sẻ non giúp bé Thơ nhìn thấy bông hoa bằng
3. Sẻ non giúp bé Thơ nhìn
lăng cuối cùng bằng cách nào?
thấy bông hoa bằng lăng cuối
cùng bằng cách: Nó chắp cánh
bay vù về phía bằng lăng
mảnh mai. Nó nhìn kĩ cành
hoa rôi đáp xuống. Canh hoa
chao qua, chao lại. Sẻ non cố
đứng vững.Thế là bông hoa
chúc hẳn xuống, lọt vào khung
– GV yêu câu HS rút ra nội dung bài trên cơ sở
cửa sổ
trả lời các câu hỏi đọc hiểu.
– HS rút ra nội dung bài trên
cơ sở trả lời các câu hỏi đọc
hiểu: Sẻ non và bằng lăng là
những người bạn tốt vì đã biết
quan tâm, chia sẻ với bé Thơ
– GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ để trả khi em bị ốm.
lời câu hỏi 4 và 5 trong SHS
– HS thảo luận theo nhóm nhỏ
để trả lời câu hỏi 4 và 5 trong
SHS (Câu 4: HS có thểnói về
một trong ba nhân vật và đưa
ra lời giải thích hợp lí; Câu 5:
HS có thể chọn đặtmột số tên
như Tình bạn, Những người
bạn tốt,.. dựa vào nội dung bài
4. Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao?
đã rút ra ở trên).
4. Em thích nhân vật chú chim
sẻ vì nhờ có chú chim sẻ mà
hoa bằng lăng đã được gặp bé
7
Thơ, nhờ có chú chim sẻ mà
đã đem lại niềm vui cho bé thơ
và hoa bằng lăng.
5. Đặt tên khác cho bài học:
Chú sẻ, hoa bằng lăng và bé
Thơ
5. Đặt tên khác cho bài học
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Cho HS nhắc lại nội dung bài đọc.
- Sẻ non và bằng lăng là
những người bạn tốt vì đã biết
quan tâm, chia sẻ với bé Thơ
khi em bị ốm.
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị: mang theo sách có truyện về bạn bè
và phiếu đọc sách đã ghi chép về truyện đã đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1:CHÚ SẺ VÀ BÔNG HOA BẰNG LĂNG(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Nói được về tranh minh họa bài đọc; nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên
bài đọc và tranh minh họa.
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc
lời các nhân vật và người dẫn chuyện với giọng đọc phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài.
+ Tìm đọc một truyện về bạn bè, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn
về đặc điểm, lời nói của một nhân vật em thích trong truyện đã đọc.
8
- Năng lực văn học: Hiểu được nội dung bài đọc: Sẻ non và bằng lăng là những người
bạn tốt vì đã biết quan tâm, chia sẻ với bé Thơ khi em bị ốm.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống, từ đó trân
trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia sẻ động viên bạn khi
gặp khó khăn, hoạn nạn.
-Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh, video clip về cây, hoa bằng lăng và chim sẻ non tập bay
(nếu có). Thẻ từ, bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ ngữ khó, câu dài và đoạn Sẻ non rất
yêu bằng lăng … đến nở muộn thế kia?
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vận động, hát, cá nhân, toàn lớp
- GV cho HS vận động và hát bài “chào người
- HS vận động và hát bài
bạn mới đến.”
“chào người bạn mới đến.”
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (27 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố(15 phút)
a. Mục tiêu:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ
- Nội dung bài đọc: Sẻ non và
sở hiểu nội dung văn bản. HS nhắc lại nội dung
bằng lăng là những người bạn
bài. Từ đó bước đầu xác định được giọng đọc của tốt vì đã biết quan tâm, chia sẻ
từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
với bé Thơ khi em bị ốm.
9
- Giọng người dẫn chuyện
thong thả, giọng bé Thơvui
tươi, thể hiện sự ngạc nhiên;
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
đặc điểm, suy nghĩ vàhoạt
động của sẻ non, bằng lăng và
bé Thơ...
- GV đọc mẫu đoạn từ Sẻ non rất yêu bằng lăng - HS nghe GV đọc mẫu đoạn
…đến nở muộn thế kia?
từ Sẻ non rất yêu bằng lăng …
đến nở muộn thế kia?
- HS luyện đọc lại lời bé Thơ
trước lớp.
- HS luyện đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn từ Sẻ non rất
yêu bằng lăng …đến nở muộn
thế kia?
- HS đọc/ thi đọc trước lớp
hay cho HS khá giỏi đọc cả
bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (12 phút)
a. Mục tiêu: Tìm đọc một truyện về bạn bè, viết được Phiếu đọc sách và biết cách
chia sẻ với bạn về đặc điểm, lời nói của một nhân vật em thích trong truyện đã
đọc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận, cá nhân, nhóm
1.2.1 Viết Phiếu đọc sách
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư
trường,..) một truyện về bạn bè theo hướng dẫn
viện lớp, thư viện trường,..)
của GV.
một truyện về bạn bè theo
hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn HS viết vào phiếu đọc sách
- Viết vào phiếu đọc sách
những điều em thấy thú vị sau khi đọc truyện: tên những điều em thấy thú vị sau
truyện, tên tác giả, nhân vật, tên, đặc điểm, lời
khi đọc truyện: tên truyện, tên
nói,…
tác giả, nhân vật, tên, đặc
điểm, lời nói,…
- GV hướng dẫn HS có thể trang trí Phiếu đọc
- HS có thể trang trí Phiếu đọc
sách đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội
sách đơn giản theo nội dung
dung truyện.
chủ điểm hoặc nội dung
10
1.2.2 Chia sẻ về nhân vật em thích
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về
đặc điểm, lời nói của một nhân vật em thích trong
truyện. Có thể đọc truyện cho bạn nghe hoặc chia
sẻ truyện cho các bạn cùng đọc.
- GV cho một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách
trước lớp hoặc dán Phiếu đọc sách vào Góc sáng
tạo/ Góc sản phẩm của lớp.
- GV nhận xét.
truyện.
- HS dựa vào Phiếu đọc sách
chia sẻ trong nhóm nhỏ về đặc
điểm, lời nói của một nhân vật
em thích trong truyện. Có thể
đọc truyện cho bạn nghe hoặc
chia sẻ truyện cho các bạn
cùng đọc.
- Một vài HS chia sẻ Phiếu
đọc sách trước lớp hoặc dán
Phiếu đọc sách vào Góc sáng
tạo/ Góc sản phẩm của lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận
xét.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, lớp, đàm thoại
- GV hỏi một vài HS: Em ấn tượng nhất với câu
- HS trả lời
chuyện nào của các bạn đã kể?
- Chuẩn bị: bút mực, vở
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
TUẦN 14 _ BÀI: XEM ĐỒNG HỒ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
-Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
- Biết quý trọng thời gian.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
11
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận
ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:Đọc được giờ trên đồng hồ chính xác đến từng phút.
- Tư duy và lập luận toán học:giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan
đến thời gian.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học:Thực hiện xoay kim đồng hồ chính xác
đến từng phút trên mô hình đồng hồ hai kim.
- Giải quyết vấn đề toán học:Làm quen với việc chuyển đổi, tính toán giữa giờ và
phút.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm; mô hình đồng hồ hai
kim và đồng hồ điện tử.
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán có mô hình đồng hồ hai kim; viết chì,
bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp: Trò chơi “Gió thổi”
c. Hình thức tổ chức:Cá nhân
GV hỏi, HS trả lời, GV viết câu trả lời lên bảng.
- Gió thổi, gió thổi!
- Thổi gì, thổi gì?
- Thổi các câu trả lời cho câu hỏi sau:
- Hỏi gì, hỏi gì?
+ Giờ vào học buổi sáng là mấy giờ?
- 6 giờ 45 phút
+ Giờ tập thể dục buổi sáng của trường là mấy
- 9 giờ 15 phút
giờ?
GV từ câu trả lời của HS yêu cầu cả lớp thực
hành xoay kim với mô hình đồng hồ hai kim, dẫn
dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập(27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Đọc giờ trên đồng hồ chính xác đến từng phút
12
a. Mục tiêu: Đọc được giờ trên đồng hồ chính xác đến từng phút
b. Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp, thực hành
c. Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm đôi, nhóm 4
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn hs thảo luận nhóm đôi quan sát
- HS suy nghĩ nhóm đôi
và xác định thời gian trên đồng hồ từ đó tìm đáp
án phù hợp, cũng có thể suy luận theo chiều
ngược lại.
- GV cho HS trình bày
- Mỗi nhóm đôi trình bày một
đồng hồ:
+ Đồng hồ màu cam -> A
+ Đồng hồ màu xanh lá -> C
+ Đồng hồ màu hồng -> B
+ Đồng hồ màu xanh dương >D
- Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét
- GV chốt kết quả đúng, tuyên dương.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 Quan sát
- HS thảo luận nhóm 4
đồng hồ và đọc chính xác thời gian ghi trên đồng
hồ.
- GV cho HS trình bày
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Đồng hồ A: 14 giờ 17 phút
+ Đồng hồ B: 17 giờ 12 phút
+ Đồng hồ C: 15 giờ 59 phút
+ Đồng hồ D: 13 giờ 52 phút
- Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét
- GV chốt kết quả đúng, tuyên dương.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời
gian.
a. Mục tiêu: giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
b. Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp, thực hành
c. Hình thức tổ chức: nhóm 4
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài
13
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
+ Gọi HS đọc lời giới thiệu hoạt động.
- Mừng xuân mới, trường em
tổ chức thi vẽ tranh với chủ đề
“Đất nước em”.
+ Yêu cầu HS quan sát hình ảnh mô tả hoạt động:
* Thời điểm bắt đầu vẽ ?
- Bắt đầu vẽ lúc 8 giờ.
* Thời điểm vẽ xong tranh? Chú ý mỗi lớp kết
- Lớp 2A vẽ xong tranh lúc 11
thúc ở thời điểm khác nhau.
giờ 8 phút.
- Lớp 2B vẽ xong tranh lúc 11
giờ 20 phút.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành các
- HS thảo luận nhóm 4
câu nói ở dưới.
- GV cho HS trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày:
a. Chúng em bắt đầu vẽ
lúc 8 giờ.
b. Lớp 3A vẽ xong
lúc 11 giờ 8 phút.
Lớp
3B
vẽ
xong
lúc 11 giờ 20 phút.
c. Thời gian lớp 3A vẽ nhanh
hơn lớp 3B là 12 phút.
- Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét
- GV chốt kết quả đúng, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng( 3 phút)
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
c. Hình thức tổ chức: cá nhân
Cá nhân HS xoay kim đồng hồ với mô hình.
- GV hỏi: Ai đúng, ai đúng?
- Em đúng, em đúng.
- Đúng gì? Đúng gì?
- Đúng giờ, đúng giờ.
- Xoay kim đồng hồ chỉ 7 giờ 05 phút
- HS thực hành xoay kim.
- Xoay kim đồng hồ chỉ 10 giờ 42 phút
- HS thực hành xoay kim.
- GV kết hợp nhắc HS giờ bắt đầu tiết 1 buổi
sáng là 7 giờ 5 phút -> chú ý đi học trước giờ này
và giờ chuẩn bị ra về là 10 giờ 42 phút. Nhắc HS
cần đúng giờ và biết quý trọng thời gian.
14
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ ba ngày 06 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: CHÚ SẺ VÀ BÔNG HOA BẰNG LĂNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Năng lực ngôn ngữ: Viết đúng kiểu chữ hoa E, Ê, tên riêng và câu ứng dụng.
- Năng lực văn học: Hiểu được nghĩa của từ Ê-đê, nội dung câu:
Em về hội với Tản Viên
Bức tranh vẽ núi chiều êm Tây Hồ.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống, từ đó trân
trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia sẻ động viên bạn khi
gặp khó khăn, hoạn nạn.
-Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu chữ viết hoa E, Ê cỡ nhỏ
- HS: Bảng con, tập viết, bút, SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
15
- GV cho HS vận động và hát bài “Ngày lễ hội”.
- HS vận động và hát bài
“Ngày lễ hội”.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (27 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa:(7 phút)
a. Mục tiêu: Viết đúng kiểu chữ hoa E, Ê
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, làm mẫu, cá nhân
- GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích mẫu: - HS quan sát và phân tích
mẫu:
* Chữ E
+ Quan sát mẫu, xác định chiều cao, độ rộng, cấu Đặc điểm: cao 2, 5 li, viết 1
tạo nét của chữ hoa. …
nét.
Cấu tạo : là kết hợp của 3 nét
cơ bản, 1 nét cong dưới (gần
giống như đầu chữ C nhưng
hẹp hơn), 2 nét cong trái nối
liền nhau tạo một vòng xoắn
nhỏ ở giữa thân chữ.
+ Quan sát GV viết mẫu kết hợp với nghe GV Cách viết: đặt bút trên đường
hướng dẫn quy trình viết. ..
kẻ 3, viết nét cong dưới rồi
(Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể thực hiện viết chuyển hướng viết tiếp 2 nét
mẫu từ 1 – 2 lần.)
cong trái tạo vòng xoắn to ở
đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ở
giữa thân chữ, phần cuối nét
cong trái thứ hai lượn vòng lên
đường kẻ 3 rồi lượn xuống.
Dừng bút trên đường kẻ 2.
- Yêu cầu HS luyện tập viết theo mẫu vào bảng - HS luyện tập viết theo mẫu
con hoặc vở tập viết.
vào bảng con hoặc vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và - HS tự đánh giá bài viết của
của bạn theo hướng dẫn của GV.
mình và của bạn theo hướng
dẫn của GV.
* Chữ Ê: giống chữ E, thêm
+ Quan sát mẫu, xác định chiều cao, độ rộng, cấu dấu mũ giữa con chữ.
tạo nét của chữ hoa. …
+ Quan sát GV viết mẫu kết hợp với nghe GV
hướng dẫn quy trình viết. ..
16
(Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể thực hiện viết
mẫu từ 1 – 2 lần.)
- Yêu cầu HS luyện tập viết theo mẫu vào bảng - HS luyện tập viết theo mẫu
con hoặc vở tập viết.
vào bảng con hoặc vở tập viết.
- HS tự đánh giá bài viết của
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và mình và của bạn theo hướng
của bạn theo hướng dẫn của GV.
dẫn của GV.
2. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng ( 5 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ Ê-đê, viết đúng tên riêng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: làm mẫu, thực hành, cá nhân
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ ứng - HS đọc và tìm hiểu nghĩa
dụng: Ê-đê.
của từ ứng dụng: Ê-đê (tên
- GV cho HS quan sát hình ảnh, trang phục đồng một dân tộc ít người, sinh
bào dân tộc Ê-đê hoặc xem video..
sống chủ yếu ở miền Trung
- GV viết chữ mẫu, nhắc học sinh quan sát và Việt Nam).
chú ý dấu gạch nối.
- GV viết chữ mẫu, nhắc học
sinh quan sát và chú ý dấu
- Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái viết hoa vào vở gạch nối.
BT.
- Yêu cầu HS viết chữ có chữ
cái viết hoa vào vở BT.
3. Hoạt động 3: Luyện viết câu ứng dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của câu ứng dụng, viết đúng câu ứng dụng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: làm mẫu, thực hành, cá nhân
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng - HS đọc và tìm hiểu nghĩa
dụng:
của câu ứng dụng: Hội Tản
Em về hội với Tản Viên
Viên: lễ hội mang đặc trưng
Bức tranh vẽ núi chiều êm Tây Hồ.
của vùng đồng bằng Bắc Bộ,
- GV cho HS xem video khai hội Tản Viên Sơn được tổ chức ở huyện Ba Vì,
Thánh.
Hà Nội, nơi thiên nhiên ban
tặng cho cảnh quan tươi đẹp
với núi, đồi, rừng, thác, sông,
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối suối, hồ,…
viết thường.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Yêu cầu quan sát cách GV viết chữ có chữ cái
viết hoa.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở BT.
- HS viết câu ứng dụng vào vở
17
BT.
4. Hoạt động 4: Luyện viết thêm (5 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của câu luyện viết thêm, viết đúng câu luyện viết
thêm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: làm mẫu, thực hành, cá nhân
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ luyện - HS đọc và tìm hiểu nghĩa
viết thêm: Eo Gió
của từ luyện viết thêm: Eo Gió
- GV cho HS xem hình ảnh, video minh họa.
Tên một eo biển đẹp ở Quy
Nhơn. Eo Gió sở hữu những
dãy núi hình cánh cung với
nhiều hình thù kỳ lạ. Gió từ
biển cả lọt qua hõm núi này
như rót vào miệng phễu, thổi
lồng lộng khiến người vừa
đẫm mồ hôi vì lội cát, đến đây
đã chợt thấy se lạnh.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa, nối nét với - HS lắng nghe, quan sát.
chữ thường.
- Yêu cầu HS viết từ luyện thêm vào vở.
- HS viết từ luyện thêm vào
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu vở.
luyện viết thêm: Em rất khâm phục hành động - HS đọc và tìm hiểu nghĩa
dũng cảm
của câu luyện viết thêm: Em
của sẻ non.
rất khâm phục hành động
dũng cảm của sẻ non.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa, nối nét với - HS lắng nghe, quan sát.
chữ thường.
- Yêu cầu HS viết từ luyện thêm vào vở.
- HS viết câu luyện thêm vào
vở.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết. - HS tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một
số bài viết.
- Chuẩn bị: Xem trước tiết 4.
18
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI :CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ
số (cả trường hợp thương có chữ số 0). Thực hiện tính nhấm: Chia số tròn chục, tròn trăm
có ba chữ số cho số có một chữ số (mỗi lượt chia đều là phép chia hết).
- Tư duy và lập luận toán học:chuyển đổi, so sánh các số đo với các đơn vị độ dài,
thời gian. Tính giá trị của biểu thức.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học:Nhận biết cơ sở lí luận của biện pháp
tính qua mô hình trực quan.
- Giải quyết vấn đề toán học:Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến đo
lường, phép chia.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh đồ dùng liên quan đến bài học …
- HS: SGK, SBT, bút, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
19
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, cá nhân
- GV yêu cầu một HS cho một phép tính chia số
- 1 HS cho phép tính
có hai chữ số cho số có một chữ số bất kì.
Vd: 96 : 7
- GV yêu cầu cả lớp đặt tính vào vở nháp, 1 HS
- Cả lớp thực hiện đặt tính,
lên bảng làm.
tính
- GV mời HS nói thao tác đặt tính, tính.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS nói các thao tác
- GV chốt, tuyên dương.
- HS nhậ...
Thứ hai ( sáng)
05/12/2022
Tiết
TT
1
2
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÍ PHẢI
LỚP 3A2
PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 14
Từ ngày 05/12/2022 đến 09/12/2022
Môn dạy
Chào cờ,HĐTN
Tiếng việt
3
Tiếng việt
4
Toán
1
2
3
1
Anh văn
Mĩ thuật
Thể dục
Toán
Thứ ba
06/12/2022
2
3
TX – XH
Tiếng việt
Buổi chiều
4
1
2
3
1
Anh văn
Anh văn
Thể dục
Tin học
Tiếng việt
2
3
4
Âm nhạc
Tiếng việt
Toán
1
Toán
Buổi chiều
Thứ tư
07/12/2022
Thứ năm
08/12/2022
Buổi chiều
Thứ sáu ( sáng)
09/12/2022
2
Tiếng việt
3
4
1
2
3
Anh văn
Công nghệ
Đạo đức
LT Tiếng việt
HĐTN
1
2
TNXH
3
Toán
Tiếng việt
Tên bài dạy
Bài 1: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách,
chia sẻ một truyện về bạn bè
XEM ĐỒNG HỒ T2
CMH
CMH
CMH
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ
MỘT CHỮ SỐ T1
CMH
Viết: Ôn viết chữ hoa E, Ê
CMH
CMH
CMH
CMH
Luyện từ và câu MRVT Bạn bè
CMH
Bài 2: Thư thăm bạn
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ
MỘT CHỮ SỐ T2
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ
MỘT CHỮ SỐ T3
Nói và nghe
Nói về một người bạn của em
CMH
CMH
Tiết 1
CMH
Viết sáng tạo
Viết thư cho bạn bè
SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ
1
Buổi chiều
BÉ
4
Luyện Toán
Tiết 1
1
Luyện Toán
Tiết 2
2
LT Tiếng việt
Tiết 2
3
SHTT-HĐTN
2
Thứ hai ngày 05 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 4: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Sân khấu hoá một truyền thống tiêu biểu của quê hương em
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Xác định những hoạt động tình nguyện, nhân đạo em có thể tham gia.
+ Tìm hiểu về cách ứng xử thân thiện khi tham gia các hoạt động tình nguyện, nhân
đạo.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo của nhà trường, địa
phương.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
-Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó
khăn.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn để xây dựng kế hoạch tham gia các hoạt
động của chủ đề; tập luyện để có tiết mục tốt.
-Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các hoạt động tình nguyện, nhân đạo
và ra quyết định tham gia vào hoạt động phù hợp.
-Năng lực thiết kế và tố chức hoạt động: Lập kế hoạch và tham gia tích cực vào một số
hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
*Năng lực đặc thù:
-Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các
thành vỉên trong cộng đồng.
-Tham gia được một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do nhà
trường, địa phương tổ chức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-SGK Hoạt động trải nghiệm 3; Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3
-Giấy nhớ, bảng nhóm/giấy AO, Phiếu đánh giá;...
-Một số tình huống ứng xử khi thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
2. Đối với học sinh
-SGK Hoạt động trải nghiệm 3; Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3
- Giấy màu/giấy trắng, que tre, gỗ hoặc ống hút, cuộn chỉ, bút viết, bút màu, thước kẻ, kéo,
hồ dán/keo dán;
-Tranh/ảnh về các hoạt động tình nguyện, nhân đạo ở địa phương;
-Sách, truyện, quán áo cũ, giấy, báo cũ, vỏ hộp,...
-Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt động
sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẦN 14 – TIẾT 1: THAM GIA GIỜ SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3
-GV tổ chức cho HS tham gia giờ - HS tham gia giờ Sinh hoạt dưới cờ
Sinh hoạt dưới cờ “Sân khâu hoá
một truyền thống tiêu biểu của quê
hương em” theo kế hoạch của nhà
- HS tham gia biểu diễn kịch.
trường.
-GV tổ chức cho HS tham gia biểu
diễn các vở kịch về truyền thống quê
- Đội văn nghệ biểu diễn trước trường, cả lớp
hương theo đăng kí.
-GV nhắc nhở HS cổ vũ cho các cổ vũ nhiệt tình.
bạn tham gia biểu diễn và ghi lại
cảm xúc của mình về truyền thống - HS về chia sẻ cảm xúc của mình về truyền
thống quê hương với các bạn và người thân.
quê hương.
-GV đề nghị HS sau buổi chào cờ
có thể chia sẻ cảm xúc của mình về
truyền thống quê hương với các bạn
và người thân.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 3
BÀI 1: CHÚ SẺ VÀ BÔNG HOA BẰNG LĂNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Nói được về tranh minh họa bài đọc; nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên
bài đọc và tranh minh họa.
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc
lời các nhân vật và người dẫn chuyện với giọng đọc phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài.
- Năng lực văn học: Hiểu được nội dung bài đọc: Sẻ non và bằng lăng là những người
bạn tốt vì đã biết quan tâm, chia sẻ với bé Thơ khi em bị ốm.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
4
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống, từ đó trân
trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia sẻ động viên bạn khi
gặp khó khăn, hoạn nạn.
-Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh, video clip về cây, hoa bằng lăng và chim sẻ non tập bay
(nếu có). Thẻ từ, bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ ngữ khó, câu dài và đoạn Sẻ non rất
yêu bằng lăng … đến nở muộn thế kia?
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận nhóm 2
- GV giới thiệu tên chủ điểm, từ đó gọi HS nêu
- HS nghe GV giới thiệu tên
cách hiểu hoặc suy nghĩ của em vềtên chủ điểm
chủ điểm, từ đó nêu cách hiểu
Vòng tay bè bạn.
hoặc suy nghĩ của em vềtên
chủ điểm Vòng tay bè bạn.
– GV gọi HS đọc yêu cầu của hoạt động khởi
– HS đọc yêu cầu của hoạt
động, thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ
động khởi động, thảo luận
Quansáttranh:
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ:
+ Mỗi người, vật, con vật trong tranh đang làm
+ Mỗi người, vật, con vật
gì?
trong tranh đang làm:
Chú chim sẻ đang tập
bay trên cành bằng lăng
Cô bé đang nhìn hoa
bằng lăng và chim sẻ
qua khung cửa sổ
Chú chim sẻ cố đậu lên
cành hoa bằng lăng để
+ Chuyện gì xảy ra với người, vật, con vật trong
cô bé có thể nhìn thấy
tranh?
bông hoa
-> Đọc tên và phỏng đoánnội dung bài đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài
– GV giới thiệu bài mới, GV ghi tên bài đọc Chú mới, quan sát GV ghi tên bài
sẻ và bông hoabằng lăng.
đọc Chú sẻ và bông hoabằng
5
lăng.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (27 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (24 phút)
1.Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng(12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
hiểu nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, thực hành, cá nhân, nhóm
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: giọng người dẫn - HS nghe GV đọc mẫu
chuyện thong thả, giọng bé Thơvui tươi, thể hiện
sự ngạc nhiên; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
đặc điểm, suy nghĩ vàhoạt động của sẻ non, bằng
lăng và bé Thơ...
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
GV hướng dẫn:
HS lắng nghe và lặp lại
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: nở, ngỡ, chúc,...
+ Giải thích thêm nghĩa của một số từ ngữ khó
(nếu cần), VD: bằng lăng (tên một loài cây thân
thẳng, lá hình ô voan màu xanh lục, hoa mọc
thành chùm, màu tím nhạt, thường nở vào mùa
hè); ngỡ (nghĩ là, tưởng là);..
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 3 đoạn
- HS lắng nghe
- Luyện đọc câu dài:
- HS lắng nghe và lặp lại
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài: Lập tức,/ sẻ/
nghe thấy tiếng reo/ từ trong gian phòng tràn
ngập ảnh nắng://;...
- Luyện đọc từng đoạn:
- HS đọc nối tiếp đoạn
GV cho HS đọc nối tiếp đoạn
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- HS đọc luân phiên cả bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Sẻ non và bằng lăng là những người bạn tốt vì
đã biết quan tâm, chia sẻ với bé Thơ khi em bị ốm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, thực hành, cá nhân, nhóm
– GV cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
.
6
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 1 – 3trong
SHS, kết hợp giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó, VD: chắp cánh (chuẩn bị đểthực hiện động
tác bay); chao (đưa qua đưa lại);..
1. Vì sao mùa hoa này, bằng lăng không vui?
1. Mùa hoa này, bằng lăng
không vui vì bé Thơ bạn của
Cây phải nằm viện
2. Bằng lăng giữ lại bông hoa cuối cùng để làm
2. Bằng lăng giữ lại bông hoa
gì?
cuối cùng để đợi bé Thơ
3. Sẻ non giúp bé Thơ nhìn thấy bông hoa bằng
3. Sẻ non giúp bé Thơ nhìn
lăng cuối cùng bằng cách nào?
thấy bông hoa bằng lăng cuối
cùng bằng cách: Nó chắp cánh
bay vù về phía bằng lăng
mảnh mai. Nó nhìn kĩ cành
hoa rôi đáp xuống. Canh hoa
chao qua, chao lại. Sẻ non cố
đứng vững.Thế là bông hoa
chúc hẳn xuống, lọt vào khung
– GV yêu câu HS rút ra nội dung bài trên cơ sở
cửa sổ
trả lời các câu hỏi đọc hiểu.
– HS rút ra nội dung bài trên
cơ sở trả lời các câu hỏi đọc
hiểu: Sẻ non và bằng lăng là
những người bạn tốt vì đã biết
quan tâm, chia sẻ với bé Thơ
– GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ để trả khi em bị ốm.
lời câu hỏi 4 và 5 trong SHS
– HS thảo luận theo nhóm nhỏ
để trả lời câu hỏi 4 và 5 trong
SHS (Câu 4: HS có thểnói về
một trong ba nhân vật và đưa
ra lời giải thích hợp lí; Câu 5:
HS có thể chọn đặtmột số tên
như Tình bạn, Những người
bạn tốt,.. dựa vào nội dung bài
4. Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao?
đã rút ra ở trên).
4. Em thích nhân vật chú chim
sẻ vì nhờ có chú chim sẻ mà
hoa bằng lăng đã được gặp bé
7
Thơ, nhờ có chú chim sẻ mà
đã đem lại niềm vui cho bé thơ
và hoa bằng lăng.
5. Đặt tên khác cho bài học:
Chú sẻ, hoa bằng lăng và bé
Thơ
5. Đặt tên khác cho bài học
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Cho HS nhắc lại nội dung bài đọc.
- Sẻ non và bằng lăng là
những người bạn tốt vì đã biết
quan tâm, chia sẻ với bé Thơ
khi em bị ốm.
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị: mang theo sách có truyện về bạn bè
và phiếu đọc sách đã ghi chép về truyện đã đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1:CHÚ SẺ VÀ BÔNG HOA BẰNG LĂNG(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Nói được về tranh minh họa bài đọc; nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên
bài đọc và tranh minh họa.
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc
lời các nhân vật và người dẫn chuyện với giọng đọc phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài.
+ Tìm đọc một truyện về bạn bè, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn
về đặc điểm, lời nói của một nhân vật em thích trong truyện đã đọc.
8
- Năng lực văn học: Hiểu được nội dung bài đọc: Sẻ non và bằng lăng là những người
bạn tốt vì đã biết quan tâm, chia sẻ với bé Thơ khi em bị ốm.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống, từ đó trân
trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia sẻ động viên bạn khi
gặp khó khăn, hoạn nạn.
-Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh, video clip về cây, hoa bằng lăng và chim sẻ non tập bay
(nếu có). Thẻ từ, bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ ngữ khó, câu dài và đoạn Sẻ non rất
yêu bằng lăng … đến nở muộn thế kia?
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vận động, hát, cá nhân, toàn lớp
- GV cho HS vận động và hát bài “chào người
- HS vận động và hát bài
bạn mới đến.”
“chào người bạn mới đến.”
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (27 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố(15 phút)
a. Mục tiêu:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ
- Nội dung bài đọc: Sẻ non và
sở hiểu nội dung văn bản. HS nhắc lại nội dung
bằng lăng là những người bạn
bài. Từ đó bước đầu xác định được giọng đọc của tốt vì đã biết quan tâm, chia sẻ
từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
với bé Thơ khi em bị ốm.
9
- Giọng người dẫn chuyện
thong thả, giọng bé Thơvui
tươi, thể hiện sự ngạc nhiên;
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
đặc điểm, suy nghĩ vàhoạt
động của sẻ non, bằng lăng và
bé Thơ...
- GV đọc mẫu đoạn từ Sẻ non rất yêu bằng lăng - HS nghe GV đọc mẫu đoạn
…đến nở muộn thế kia?
từ Sẻ non rất yêu bằng lăng …
đến nở muộn thế kia?
- HS luyện đọc lại lời bé Thơ
trước lớp.
- HS luyện đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn từ Sẻ non rất
yêu bằng lăng …đến nở muộn
thế kia?
- HS đọc/ thi đọc trước lớp
hay cho HS khá giỏi đọc cả
bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (12 phút)
a. Mục tiêu: Tìm đọc một truyện về bạn bè, viết được Phiếu đọc sách và biết cách
chia sẻ với bạn về đặc điểm, lời nói của một nhân vật em thích trong truyện đã
đọc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận, cá nhân, nhóm
1.2.1 Viết Phiếu đọc sách
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư
trường,..) một truyện về bạn bè theo hướng dẫn
viện lớp, thư viện trường,..)
của GV.
một truyện về bạn bè theo
hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn HS viết vào phiếu đọc sách
- Viết vào phiếu đọc sách
những điều em thấy thú vị sau khi đọc truyện: tên những điều em thấy thú vị sau
truyện, tên tác giả, nhân vật, tên, đặc điểm, lời
khi đọc truyện: tên truyện, tên
nói,…
tác giả, nhân vật, tên, đặc
điểm, lời nói,…
- GV hướng dẫn HS có thể trang trí Phiếu đọc
- HS có thể trang trí Phiếu đọc
sách đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội
sách đơn giản theo nội dung
dung truyện.
chủ điểm hoặc nội dung
10
1.2.2 Chia sẻ về nhân vật em thích
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về
đặc điểm, lời nói của một nhân vật em thích trong
truyện. Có thể đọc truyện cho bạn nghe hoặc chia
sẻ truyện cho các bạn cùng đọc.
- GV cho một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách
trước lớp hoặc dán Phiếu đọc sách vào Góc sáng
tạo/ Góc sản phẩm của lớp.
- GV nhận xét.
truyện.
- HS dựa vào Phiếu đọc sách
chia sẻ trong nhóm nhỏ về đặc
điểm, lời nói của một nhân vật
em thích trong truyện. Có thể
đọc truyện cho bạn nghe hoặc
chia sẻ truyện cho các bạn
cùng đọc.
- Một vài HS chia sẻ Phiếu
đọc sách trước lớp hoặc dán
Phiếu đọc sách vào Góc sáng
tạo/ Góc sản phẩm của lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận
xét.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, lớp, đàm thoại
- GV hỏi một vài HS: Em ấn tượng nhất với câu
- HS trả lời
chuyện nào của các bạn đã kể?
- Chuẩn bị: bút mực, vở
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
TUẦN 14 _ BÀI: XEM ĐỒNG HỒ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
-Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
- Biết quý trọng thời gian.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
11
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận
ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:Đọc được giờ trên đồng hồ chính xác đến từng phút.
- Tư duy và lập luận toán học:giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan
đến thời gian.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học:Thực hiện xoay kim đồng hồ chính xác
đến từng phút trên mô hình đồng hồ hai kim.
- Giải quyết vấn đề toán học:Làm quen với việc chuyển đổi, tính toán giữa giờ và
phút.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm; mô hình đồng hồ hai
kim và đồng hồ điện tử.
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán có mô hình đồng hồ hai kim; viết chì,
bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp: Trò chơi “Gió thổi”
c. Hình thức tổ chức:Cá nhân
GV hỏi, HS trả lời, GV viết câu trả lời lên bảng.
- Gió thổi, gió thổi!
- Thổi gì, thổi gì?
- Thổi các câu trả lời cho câu hỏi sau:
- Hỏi gì, hỏi gì?
+ Giờ vào học buổi sáng là mấy giờ?
- 6 giờ 45 phút
+ Giờ tập thể dục buổi sáng của trường là mấy
- 9 giờ 15 phút
giờ?
GV từ câu trả lời của HS yêu cầu cả lớp thực
hành xoay kim với mô hình đồng hồ hai kim, dẫn
dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập(27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Đọc giờ trên đồng hồ chính xác đến từng phút
12
a. Mục tiêu: Đọc được giờ trên đồng hồ chính xác đến từng phút
b. Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp, thực hành
c. Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm đôi, nhóm 4
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn hs thảo luận nhóm đôi quan sát
- HS suy nghĩ nhóm đôi
và xác định thời gian trên đồng hồ từ đó tìm đáp
án phù hợp, cũng có thể suy luận theo chiều
ngược lại.
- GV cho HS trình bày
- Mỗi nhóm đôi trình bày một
đồng hồ:
+ Đồng hồ màu cam -> A
+ Đồng hồ màu xanh lá -> C
+ Đồng hồ màu hồng -> B
+ Đồng hồ màu xanh dương >D
- Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét
- GV chốt kết quả đúng, tuyên dương.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 Quan sát
- HS thảo luận nhóm 4
đồng hồ và đọc chính xác thời gian ghi trên đồng
hồ.
- GV cho HS trình bày
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Đồng hồ A: 14 giờ 17 phút
+ Đồng hồ B: 17 giờ 12 phút
+ Đồng hồ C: 15 giờ 59 phút
+ Đồng hồ D: 13 giờ 52 phút
- Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét
- GV chốt kết quả đúng, tuyên dương.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời
gian.
a. Mục tiêu: giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
b. Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp, thực hành
c. Hình thức tổ chức: nhóm 4
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài
13
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
+ Gọi HS đọc lời giới thiệu hoạt động.
- Mừng xuân mới, trường em
tổ chức thi vẽ tranh với chủ đề
“Đất nước em”.
+ Yêu cầu HS quan sát hình ảnh mô tả hoạt động:
* Thời điểm bắt đầu vẽ ?
- Bắt đầu vẽ lúc 8 giờ.
* Thời điểm vẽ xong tranh? Chú ý mỗi lớp kết
- Lớp 2A vẽ xong tranh lúc 11
thúc ở thời điểm khác nhau.
giờ 8 phút.
- Lớp 2B vẽ xong tranh lúc 11
giờ 20 phút.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành các
- HS thảo luận nhóm 4
câu nói ở dưới.
- GV cho HS trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày:
a. Chúng em bắt đầu vẽ
lúc 8 giờ.
b. Lớp 3A vẽ xong
lúc 11 giờ 8 phút.
Lớp
3B
vẽ
xong
lúc 11 giờ 20 phút.
c. Thời gian lớp 3A vẽ nhanh
hơn lớp 3B là 12 phút.
- Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét
- GV chốt kết quả đúng, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng( 3 phút)
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
c. Hình thức tổ chức: cá nhân
Cá nhân HS xoay kim đồng hồ với mô hình.
- GV hỏi: Ai đúng, ai đúng?
- Em đúng, em đúng.
- Đúng gì? Đúng gì?
- Đúng giờ, đúng giờ.
- Xoay kim đồng hồ chỉ 7 giờ 05 phút
- HS thực hành xoay kim.
- Xoay kim đồng hồ chỉ 10 giờ 42 phút
- HS thực hành xoay kim.
- GV kết hợp nhắc HS giờ bắt đầu tiết 1 buổi
sáng là 7 giờ 5 phút -> chú ý đi học trước giờ này
và giờ chuẩn bị ra về là 10 giờ 42 phút. Nhắc HS
cần đúng giờ và biết quý trọng thời gian.
14
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ ba ngày 06 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: CHÚ SẺ VÀ BÔNG HOA BẰNG LĂNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Năng lực ngôn ngữ: Viết đúng kiểu chữ hoa E, Ê, tên riêng và câu ứng dụng.
- Năng lực văn học: Hiểu được nghĩa của từ Ê-đê, nội dung câu:
Em về hội với Tản Viên
Bức tranh vẽ núi chiều êm Tây Hồ.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống, từ đó trân
trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia sẻ động viên bạn khi
gặp khó khăn, hoạn nạn.
-Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu chữ viết hoa E, Ê cỡ nhỏ
- HS: Bảng con, tập viết, bút, SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
15
- GV cho HS vận động và hát bài “Ngày lễ hội”.
- HS vận động và hát bài
“Ngày lễ hội”.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (27 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa:(7 phút)
a. Mục tiêu: Viết đúng kiểu chữ hoa E, Ê
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, làm mẫu, cá nhân
- GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích mẫu: - HS quan sát và phân tích
mẫu:
* Chữ E
+ Quan sát mẫu, xác định chiều cao, độ rộng, cấu Đặc điểm: cao 2, 5 li, viết 1
tạo nét của chữ hoa. …
nét.
Cấu tạo : là kết hợp của 3 nét
cơ bản, 1 nét cong dưới (gần
giống như đầu chữ C nhưng
hẹp hơn), 2 nét cong trái nối
liền nhau tạo một vòng xoắn
nhỏ ở giữa thân chữ.
+ Quan sát GV viết mẫu kết hợp với nghe GV Cách viết: đặt bút trên đường
hướng dẫn quy trình viết. ..
kẻ 3, viết nét cong dưới rồi
(Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể thực hiện viết chuyển hướng viết tiếp 2 nét
mẫu từ 1 – 2 lần.)
cong trái tạo vòng xoắn to ở
đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ở
giữa thân chữ, phần cuối nét
cong trái thứ hai lượn vòng lên
đường kẻ 3 rồi lượn xuống.
Dừng bút trên đường kẻ 2.
- Yêu cầu HS luyện tập viết theo mẫu vào bảng - HS luyện tập viết theo mẫu
con hoặc vở tập viết.
vào bảng con hoặc vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và - HS tự đánh giá bài viết của
của bạn theo hướng dẫn của GV.
mình và của bạn theo hướng
dẫn của GV.
* Chữ Ê: giống chữ E, thêm
+ Quan sát mẫu, xác định chiều cao, độ rộng, cấu dấu mũ giữa con chữ.
tạo nét của chữ hoa. …
+ Quan sát GV viết mẫu kết hợp với nghe GV
hướng dẫn quy trình viết. ..
16
(Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể thực hiện viết
mẫu từ 1 – 2 lần.)
- Yêu cầu HS luyện tập viết theo mẫu vào bảng - HS luyện tập viết theo mẫu
con hoặc vở tập viết.
vào bảng con hoặc vở tập viết.
- HS tự đánh giá bài viết của
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và mình và của bạn theo hướng
của bạn theo hướng dẫn của GV.
dẫn của GV.
2. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng ( 5 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ Ê-đê, viết đúng tên riêng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: làm mẫu, thực hành, cá nhân
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ ứng - HS đọc và tìm hiểu nghĩa
dụng: Ê-đê.
của từ ứng dụng: Ê-đê (tên
- GV cho HS quan sát hình ảnh, trang phục đồng một dân tộc ít người, sinh
bào dân tộc Ê-đê hoặc xem video..
sống chủ yếu ở miền Trung
- GV viết chữ mẫu, nhắc học sinh quan sát và Việt Nam).
chú ý dấu gạch nối.
- GV viết chữ mẫu, nhắc học
sinh quan sát và chú ý dấu
- Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái viết hoa vào vở gạch nối.
BT.
- Yêu cầu HS viết chữ có chữ
cái viết hoa vào vở BT.
3. Hoạt động 3: Luyện viết câu ứng dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của câu ứng dụng, viết đúng câu ứng dụng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: làm mẫu, thực hành, cá nhân
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng - HS đọc và tìm hiểu nghĩa
dụng:
của câu ứng dụng: Hội Tản
Em về hội với Tản Viên
Viên: lễ hội mang đặc trưng
Bức tranh vẽ núi chiều êm Tây Hồ.
của vùng đồng bằng Bắc Bộ,
- GV cho HS xem video khai hội Tản Viên Sơn được tổ chức ở huyện Ba Vì,
Thánh.
Hà Nội, nơi thiên nhiên ban
tặng cho cảnh quan tươi đẹp
với núi, đồi, rừng, thác, sông,
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối suối, hồ,…
viết thường.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Yêu cầu quan sát cách GV viết chữ có chữ cái
viết hoa.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở BT.
- HS viết câu ứng dụng vào vở
17
BT.
4. Hoạt động 4: Luyện viết thêm (5 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của câu luyện viết thêm, viết đúng câu luyện viết
thêm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: làm mẫu, thực hành, cá nhân
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ luyện - HS đọc và tìm hiểu nghĩa
viết thêm: Eo Gió
của từ luyện viết thêm: Eo Gió
- GV cho HS xem hình ảnh, video minh họa.
Tên một eo biển đẹp ở Quy
Nhơn. Eo Gió sở hữu những
dãy núi hình cánh cung với
nhiều hình thù kỳ lạ. Gió từ
biển cả lọt qua hõm núi này
như rót vào miệng phễu, thổi
lồng lộng khiến người vừa
đẫm mồ hôi vì lội cát, đến đây
đã chợt thấy se lạnh.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa, nối nét với - HS lắng nghe, quan sát.
chữ thường.
- Yêu cầu HS viết từ luyện thêm vào vở.
- HS viết từ luyện thêm vào
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu vở.
luyện viết thêm: Em rất khâm phục hành động - HS đọc và tìm hiểu nghĩa
dũng cảm
của câu luyện viết thêm: Em
của sẻ non.
rất khâm phục hành động
dũng cảm của sẻ non.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa, nối nét với - HS lắng nghe, quan sát.
chữ thường.
- Yêu cầu HS viết từ luyện thêm vào vở.
- HS viết câu luyện thêm vào
vở.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết. - HS tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một
số bài viết.
- Chuẩn bị: Xem trước tiết 4.
18
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI :CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ
số (cả trường hợp thương có chữ số 0). Thực hiện tính nhấm: Chia số tròn chục, tròn trăm
có ba chữ số cho số có một chữ số (mỗi lượt chia đều là phép chia hết).
- Tư duy và lập luận toán học:chuyển đổi, so sánh các số đo với các đơn vị độ dài,
thời gian. Tính giá trị của biểu thức.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học:Nhận biết cơ sở lí luận của biện pháp
tính qua mô hình trực quan.
- Giải quyết vấn đề toán học:Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến đo
lường, phép chia.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh đồ dùng liên quan đến bài học …
- HS: SGK, SBT, bút, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
19
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, cá nhân
- GV yêu cầu một HS cho một phép tính chia số
- 1 HS cho phép tính
có hai chữ số cho số có một chữ số bất kì.
Vd: 96 : 7
- GV yêu cầu cả lớp đặt tính vào vở nháp, 1 HS
- Cả lớp thực hiện đặt tính,
lên bảng làm.
tính
- GV mời HS nói thao tác đặt tính, tính.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS nói các thao tác
- GV chốt, tuyên dương.
- HS nhậ...
 








Các ý kiến mới nhất