KE HOACH BAI DAY TUAN 13

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lữ Văn Phúc
Ngày gửi: 04h:24' 18-11-2022
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 170
Nguồn:
Người gửi: Lữ Văn Phúc
Ngày gửi: 04h:24' 18-11-2022
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích:
0 người
Thứ ngày
Thứ hai ( sáng)
28/11/2022
Tiết
TT
1
2
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÍ PHẢI
LỚP 3A2
PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 13
Từ ngày 28/11/2022 đến 02/12/2022
Môn dạy
Chào cờ,HĐTN
Tiếng việt
3
Tiếng việt
Buổi chiều
Thứ ba
29/11/2022
Buổi chiều
Thứ tư
30/11/2022
4
Toán
1
2
3
1
2
3
Anh văn
Mĩ thuật
Thể dục
Toán
TX – XH
Tiếng việt
4
1
2
3
1
Anh văn
Anh văn
Thể dục
Tin học
Tiếng việt
2
3
Âm nhạc
Tiếng việt
Toán
4
Thứ năm
01/12/2022
Buổi chiều
1
2
Toán
3
4
1
2
3
Anh văn
Công nghệ
Đạo đức
LT Tiếng việt
HĐTN
Tiếng việt
Tên bài dạy
Hưởng ứng tháng hành động giữ gìn truyền
thống quê em.
Bài 3: Bàn tay cô giáo
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách,
chia sẻ một bài văn về nghề nghiệp hoặc sản
phẩm sáng tạo em thích
BẢNG NHÂN 9
CMH
CMH
CMH
BẢNG CHIA 9
CMH
Viết : Nhớ – viết Bàn tay cô giáo
– Viết hoa tên người nước ngoài
– Phân biệt s/ x, âc/ ât
CMH
CMH
CMH
CMH
Luyện từ và câu:
- Từ có nghĩa giống nhau
–Câu hỏi – dấu chấm hỏi
CMH
Bài 4: Thứ Bảy xanh
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? T1
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? T2
Nói và nghe
Nghe – kể Ông Trạng giỏi tính toán
CMH
CMH
EM GIỮ LỜI HỨA (Tiết 2)
Tiết 1
HĐ1: Nhận diện các hoạt động tình nguyện
1
1
2
Thứ sáu ( sáng)
02/12/2022
Buổi chiều
TNXH
Tiếng việt
nhân đạo ở địa phương em.
HĐ2: Chia sẻ về ý nghĩa của hoạt động tình
nguyện, nhân đạo.
CMH
Viết sáng tạo
Viết đoạn văn nêu lí do thích hoặc không
thích một nhân vật trong câu chuyện
XEM ĐỒNG HỒ T1
3
Toán
4
Luyện Toán
1
Luyện Toán
Tiết 2
2
LT Tiếng việt
Tiết 2
3
SHTT-HĐTN
Hoạt động tình nguyện, nhân đạo ở địa
phương em
Tiết 1
2
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 4 - TUẦN 13: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Hưởng ứng tháng hành động giữ gìn truyền thống quê em
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành viên
trong cộng đồng.
+ Tham gia được một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục, truyền thống do nhà
trường, địa phương tổ chức.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Tìm hiểu về hoạt động tình nguyện, nhân đạo ở địa phương em.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hợp tác với bạn để xây dựng kế hoạch tham gia các hoạt
động của chủ đề, tập luyện có tiết mục tốt.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các hoạt động tình nguyện, nhân đạo
và ra quyết định tham gia vào hoạt động phù hợp.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và tham gia tích cực vào một số
hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
* Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh hoạt và học
tập
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó
khăn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
- Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A0, phiếu đánh giá,…
- Một số tình huống ứng xử khi thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
2. Đối với học sinh:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3, giấy bìa màu, bút
chì, bút màu, thước kẻ, ho dán,...
- Tranh/ ảnh về các hoạt động tình nguyện, nhân đạo ở địa phương.
- Sách, truyện, quần áo cũ, giấy, báo cũ, vỏ hộp,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HƯỞNG ỨNG THÁNG HÀNH ĐỘNG GIỮ GÌN TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- GV tổ chức cho HS tham gia sinh hoạt
dưới cờ.
- GV chủ nhiệm ổn định tổ chức và quản lí
HS khi Tổng phụ trách Đội hoặc Liên đội
trưởng tổ chức nghi lễ chào cờ, báo cáo kết
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS tham gia sinh hoạt dưới cờ.
- HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng
nghe.
3
quả rèn luyện tuần trước và đọc lời phát
động tháng hành động giũ gìn truyền thống
quê em.
- HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
- GV động viên, khích lệ HS tham gia các
hoạt động: Nghe phát động và tự chọn một
- HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
việc em sẽ làm để tham gia giữ gìn truyền
thống của quê hương.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú
ý và sẵn sàng chia sẻ về việc em sẽ làm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: CÙNG EM SANG TẠO
BÀI 3: BÀN TAY CÔ GIÁO (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Trao đổi được với bạn về những việc hằng ngày của thầy cô giáo lớp em; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Nhờ đôi bàn tay khéo léo và sự sang tạo, cô
giáo đã tạo ra một bức tranh thiên nhiên sinh động.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết chuẩn bị bài, sách vở đồ dùng học tập, quá trình tự giác
tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi vận
dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặpvà phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ:Chăm chỉ học tập, hợp tác và biết giúp đỡ bạn trong học tập.
- Nhân ái: Yêu quý và kính trọng cô giáo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh, video về hoạt động của thầy cô (nếu có)
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động: (5 phút)
*. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, vấn đáp, thảo luận nhóm
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi về công - HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi về
việc hằng ngày của thầy cô giáo: Tên việc, cách công việc hằng ngày của thầy cô giáo
thực hiện, cảm xúc của thầy cô khi thực hiện
công việc,…
-Cho HS quan sát tranh minh họa, đọc tên và
-HS quan sát tranh minh họa, đọc tên và
phỏng đoán nội dung bài đọc
phỏng đoán nội dung bài đọc
4
-GV giới thiệu bài, ghi tên bài: Bàn tay cô giáo -Lắng nghe
2.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25phút)
2.1.Hoạt động luyện đọc (15 phút)
* Mục tiêu:Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài.
*Phương pháp, hình thức tổ chức:Vấn đáp, thảo luận, nhóm 4
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Lắng nghe
*Lưu ý: đọc giọng nhẹ nhàng, trong trẻo, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ cảm xúc: xinh quá,
biết bao,… và đặc điểm, hành động: cong cong,
mềm mại, dập dềnh,..)
b. Luyện đọc câu, đoạn, bài , giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từ khó: Thoắt, dập dềnh, rì - HS lần lượt đọc
rào,…
- Cách ngắt nhịp
Như/ phép màu nhiệm/
Hiện/ trước mắt em/
Biển biếc bình minh/
Rì rào/ song vỗ…//
-Tổ chức cho HS luyện đọc tiếp nối câu, đoạn
- HS đọc tiếp nối từng dòng thơ
- Cho HS đọc tiếp nối dòng thơ, kết hợp sửa lỗi
phát âm
- Cho HS đọc từng khổ thơ ( lượt) kết hợp giải - HS tiếp nối đọc từng khổ thơ
nghĩa từ khó:Thoắt ( rất nhanh); phô ( lộ ra, -HS giải nghĩa từ.
hiện ra); mầu nhiệm ( rất tài tình như có phép
lạ);…
-HS đọc nhóm 4
- Tổ chức cho HS đọc bài theo nhóm 4
- Các nhóm đọc trước lớp
- Yêu câu HS đọc bài trước lớp
-1 HS đọc cả bài
2. Hoạt động đọc hiểu (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, thảo luận nhóm
-HS đọc bài
-1 HS đọc cả bài -Lớp đọc thầm
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu - HS thực hiện
hỏi 1-3
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài thơ: Cô giáo
- HS trả lời
của em rất khéo tay
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Chuẩn bị: Đọc lại bài, tìm đọc bài văn về nghề nghiệp hoặc một sản phẩm sáng tạo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
5
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: BÀN TAY CÔ GIÁO (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa. Thuộc lòng 4 khổ
thơ.
- Đọc bài văn về nghề nghiệp hoặc một sản phẩm sáng tạo, viết được phiếu đọc sách và
biết cách chia sẻ với bạn những điều đáng quý của nghề nghiệp hoặc đặc điểm em thích ở sản
phẩm sáng tạo được nhắc đến trong bài văn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm đọc bài văn về nghề nghiệp hoặc một sản phẩm
sáng tạo, phiếu đọc sách, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân
trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, vận
dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, hợp tác và biết giúp đỡ bạn trong học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng và yêu quý người lao động và các nghề nghiệp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài hát Cháu yêu cô chú công nhân. Bảng phụ ghi 4 khổ thơ cuối
- HS: Sách có bài văn về nghề nghiệp và phiếu đọc sách đã ghi chép về bài văn đã đọc
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
-Mở bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân
-Lớp hát theo và nêu tên nghề nghiệp
+ Trong bài hát nhắc đến nghề nghiệp nào?
có trong bài
- Lắng nghe
- Kết nối vào bài mới
2.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
1. Hoạt động học thuộc lòng (10 phút)
*Mục tiêu:Học sinh xác định được giọng đọc, nhịp thơ và học thuộc lòng
*Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm, lớp, thi đua
- GV cho HS luyện đọc lại 4 khổ thơ cuối (hoặc
- 1 HS đọc
HS tự chọn)
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng câu, đoạn, cả - HS Thực hiện
bài bằng cách xóa dần
- Yêu cầu HS học thuộc lòng theo nhóm đôi
-Nhóm đôi đọc thuộc
-Yêu cầu học sinh thi đọc thuộc lòng toàn bài.
- HS thi đua đọc trước lớp
- GV nhận xét- tuyên dương
- Nhận xét
2. Hoạt động Đọc mở rộng (20 phút)
* Mục tiêu: HSviết được phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn những điều đáng quý
của nghề nghiệp hoặc đặc điểm em thích ở sản phẩm sáng tạo được nhắc đến trong bài văn.
* Phương pháp, hình thức tổ chức:Cá nhân, nhóm, lớp, chia sẻ
2.1.Viết phiếu đọc sách
-GV cho HS viết vào phiếu đọc sách những nội
- HS thực hiện
dung em thích:
6
+ Tên bài, tên tác giả, tên nghề nghiệp, từ ngữ: chỉ
hoạt động, chỉ đặc điểm
-Gợi ý cho HS trang trí Phiếu đọc sách đơn giản
theo chủ điểm hoặc nội dung bài văn
2.2. Chia sẻ theo nhóm 4 về Phiếu đọc sách của
mình.
- Yêu cầu HS trao đổi với bạn về những điều đáng
quý của nghề nghiệp hoặc đặc điểm em thích ở sản
phẩm sáng tạo được nhắc đến trong bài văn.
- Cho HS xác định yêu cầu của hoạt động
-Hướng dẫn HS tìm ý để trao đổi với bạn dựa vào
câu hỏi gợi ý:
+ Bài văn nhắc đến nghề nghiệp gì?
+Sản phẩm của nghề nghiệp đó là gì?
+ Theo em nghề nghiệp đó có gì đáng quý?
- HS thực hiện trang trí
- HS thực hiện theo hướng dẫn
-HS chia sẻ với bạn trong nhóm 4
- Trình bày trước lớp
- Nhân xét, bổ sung
- GV nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị: Nhớ viết ( tiết 3)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
......................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN
BÀI 45: BẢNG NHÂN 9 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Lập được bảng nhân 9
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 9
- Vận dụng bảng nhân 9 vào làm bài tập và giải quyết các tình huống thực tiễn
1. Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giao tiếp toán học;
giải quyết vấn đề toán học
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các tấm bìa có 9 chấm tròn
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, các tấm bìa có 9 chấm tròn
7
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: cá nhân
- GV yêu cầu 10 HS đứng tại chỗ, mỗi HS đưa 9 - HS
ngón tay
- Mỗi bạn đưa 9 ngón tay, vậy 10 bạn đưa mấy ngón - 90 ngón tay
tay?
- Ta được phép tính gì?
- 9 x 10
- Vậy tiết học này ta sẽ cùng nhau thành lập bảng
nhân 9 nhé
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Lập và học thuộc bảng nhân 9.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: DH phát hiện và giải quyết vấn đề, kĩ thuật: đọc tích cực
- Hình thức: Thảo luận nhóm đôi, cá nhân
* Lập bảng nhân 9
Bước 1: Phát hiện vấn đề cần giải quyết
- GV: Hãy tính các tích trong bảng nhân 9
- 9 x 1; 9 x 2; …9 x 10
- Các tích trong bảng nhân 9 gồm những phép tính
nào?
- Các phép tính này chưa học, vậy các em có tính
được không?
Bước 2: Học sinh tiến hành giải quyết vấn đề
- HS trao đổi nhóm đôi lập bảng
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để tính các nhân 9
tích trong bảng nhân 9 theo nhóm đôi
- HS trình bày
- Mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. Ví dụ:
+ HS1: 9 x 1 = 9 vì số nào nhân 1 cũng bằng chính số
đó; 9 x 2 = 2 x 9 = 18,…
+ HS2: 9 x 3 = 9 + 9 + 9 = 27,…
+ HS3: Vì 9 x 3 = 27 nên 9 x 4 = 27 + 9 = 36
Bước 3: Chốt cách GQVĐ
- GV: Các em đều tính đúng kết quả bảng nhân 9.
Bước 4: Kiểm tra lại kết quả
- Mời HS lấy ra 3 tấm bìa có 9 chấm tròn sau đó lấy
4 tấm thẻ có 9 chấm tròn để thấy kết quả phép tính 9 - HS kiểm tra lại kết quả
x 3 và 9 x 4 hơn kém nhau 9 đơn vị
- Chốt bảng nhân 9, mời HS đọc lại
- HS đọc
8
* Học thuộc bảng nhân 9
Bài 1:
- Mời HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Đây là các tích trong bảng nhân 9
- HS nêu: 36, 45, 63, 81
- HS luyện đọc thuộc lòng
- Đây là dãy số nào?
- Mời HS nêu các số còn thiếu
- Tổ chức cho HS luyện đọc thuộc lòng dãy số
- HS theo dõi để biết mẹo học bảng
Bài 2:
- HDHS mẹo tìm kết quả phép nhân trong bảng nhân nhân 9
9 bằng cách xòe đôi bàn tay ra. Ví dụ: 9 x 4 ta gập
ngón thứ tư xuống, lúc này bàn tay ta chia làm 2 bên,
bên trái 3 ngón, bên phải 6 ngón, ta có kết quả là 9 x
4 = 36
- HS luyện đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho HS luyện đọc thuộc lòng bảng nhân 9
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu:Vận dụng bảng nhân 9 vào làm bài tập và giải quyết các tình huống thực tiễn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành
- Hình thức: cá nhân, nhóm đôi
Bài 1:
- Mời HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn - HS làm bài
thành bài tập
- HS trả lời
- Mời mỗi HS trả lời 2 phép tính
Khám phá:
- Mời HS đọc bài toán
- HS đọc 2-3 lượt
9
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh con vượn mắt kính - HS làm vào bảng con
trong SGK và làm vào bảng con theo cặp đôi
- Mời một vài HS trình bày kết quả
- 9cm x 70 = 630cm
- Giới thiệu đôi nét về vượn mắt kính (loài vượn nhỏ - HS nghe
nhất thế giới, được tìm thấy ở đảo Madagascar, Châu
Phi, vượn mắt kính di chuyển rất nhanh nhẹn nhờ
nhảy xa)
- Giúp HS hình dung chiều dài thân và khoảng cách
mỗi lần nhảy.
+ Dùng chiều dài ngón tay để so sánh chiều dài thân - HS quan sát
của vượn mắt kính
+ Dùng thước đo xác định khoảng cách 630cm trong
lớp học
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: Thi đua nhóm
- Tổ chức cho HS chơi: “Đố số ngón tay giơ lên của
các bạn”
- GV HD cách chơi, luật chơi: Chia lớp thành 2 đội, - HS nắm cách chơi, luật chơi
đố nhau về số ngón tay giơ lên, mỗi HS giơ 9 ngón
tay, mỗi lần gồm 1 nhóm HS giơ ngón tay lên, đội
còn lại sẽ nêu phép nhân và kết quả và ngược lại. Đội
nào trả lời đúng nhiều hơn là đội chiến thắng.
- HS tham gia chơi
- Tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN
BÀI 46: BẢNG CHIA 9 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Lập được bảng chia 9
- Bước đầu ghi nhớ bảng chia 9
- Vận dụng bảng chia 9 vào làm bài tập và giải quyết các tình huống thực tiễn
1. Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; giải quyết vấn đề toán học
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
10
- GV: SGK, bảng nhân 9, bảng chia 9
- HS: SGK, vở ghi, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: cả lớp
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đối mặt. Chia lớp - HS chơi
thành 2 đội, 1 đội đố, đội kia trả lời về bảng nhân 9
- GV: Có 90 ngôi sao chia đều cho 9 bạn. Mỗi bạn
được bao nhiêu ngôi sao?
- Mỗi bạn được 10 ngôi sao
- Ta thực hiện phép tính gì? Mấy chia mấy? vì sao?
- Vậy tiết học này ta sẽ cùng nhau thành lập bảng 90 : 9 = 10. Vì 9 x 10 = 90
chia 9 nhé
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (10 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Lập và học thuộc bảng chia 9.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: DH phát hiện và giải quyết vấn đề, kĩ thuật: đọc tích cực
- Hình thức: Thảo luận nhóm đôi, cá nhân
* Lập bảng chia 9
Bước 1: Phát hiện vấn đề cần giải quyết
- GV: phát cho HS phiếu có ghi sẵn các phép tính - HS nhận phiếu
trong bảng chia 9 chưa có kết quả
- Các phép tính trên có số chia là mấy?
- Số chia là 9
- Số bị chia là những số nào?
- Là tích của bảng nhân 9
Bước 2: Học sinh tiến hành giải quyết vấn đề
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để tìm kết - HS trao đổi nhóm đôi tìm kết quả
quả các phép tính trên theo nhóm đôi
bảng chia 9
- Mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. Ví dụ:
- HS trình bày
+ HS1: 9 : 9 = 1 vì số nào chia cho chính nó cũng
bằng 1
+ HS2: 54 : 9 = 6 vì 9 x 6 = 54,…
Bước 3: Chốt cách GQVĐ
- GV: Các em đều tính đúng kết quả bảng chia 9.
Bước 4: Kiểm tra lại kết quả
- Mời HS hoàn thiện bảng chia 9
- Gắn bảng nhân 9 kế bên bảng chia 9 để HS đối - HS hoàn thiện bảng chia 9
chiếu lại kết quả
- HS đối chiếu lại bảng chia 9
11
* Học thuộc bảng chia 9
- Tổ chức cho HS luyện đọc thuộc lòng bảng chia 9 - HS luyện đọc thuộc lòng
theo cá nhân, nhóm, lớp
- Mời HS thi đọc bảng chia 9
- HS thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương HS
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu:Vận dụng bảng chia 9 vào làm bài tập và giải quyết các tình huống thực tiễn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành
- Hình thức: cá nhân, nhóm đôi
Bài 1:
- Mời HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn - HS làm bài
thành bài tập
- Mời mỗi HS trả lời 2 phép tính, giải thích cách tìm - HS trả lời và giải thích
kết quả
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- Mời HS đọc yêu cầu
- HS theo dõi
- HDHS tìm hiểu mẫu:
+ Số đã cho (2), gấp lên 9 lần (2 x 9 = 18)
+ Số đã cho (18), giãm đi 9 lần (18 : 9 = 2)
- Yêu cầu HS làm bài trên bảng con
- HS làm bài
- Trình bày trước lớp
- HS nhận biết
12
- Mời HS trình bày và giải thích cách làm
- Giúp HS nhận biết quan hệ giữa gấp và giảm:
3 gấp lên 9 lần được 27; 29 giảm đi 9 lần được 3
Bài 3:
- Mời HS đọc yêu cầu bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HDHS tóm tắt:
Số gà mái:
Số gà trống:
- Muốn tìm số gà mái ta thực hiện như thế nào?
- Mời HS giải vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS đọc yêu cầu
- Có 18 con gà mái. Số gà mái gấp
9 lần số gà trống
- Có bao nhiêu con gà trống?
- Ta lấy 18 : 9 = 2 (con)
Giải:
Số con gà trống có là:
18 : 9 = 2 (con)
Đáp số: 2 con gà trống
Khám phá:
- Mời HS đọc bài toán
- HS đọc 2-3 lượt
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh con vượn mắt kính - HS làm vào bảng con
trong SGK và làm vào bảng con theo cặp đôi
- Mời một vài HS trình bày kết quả
- 9cm x 70 = 630cm
- Giới thiệu đôi nét về vượn mắt kính (loài vượn nhỏ - HS nghe
nhất thế giới, được tìm thấy ở đảo Madagascar, Châu
Phi, vượn mắt kính di chuyển rất nhanh nhẹn nhờ
nhảy xa)
- Giúp HS hình dung chiều dài thân và khoảng cách
mỗi lần nhảy.
- HS quan sát
+ Dùng chiều dài ngón tay để so sánh chiều dài thân
của vượn mắt kính
+ Dùng thước đo xác định khoảng cách 630cm trong
lớp học
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: Thi đua nhóm
- Tổ chức cho HS chơi: “Đố số ngón tay giơ lên của
các bạn”
- GV HD cách chơi, luật chơi: Chia lớp thành 2 đội, - HS nắm cách chơi, luật chơi
đố nhau về số ngón tay giơ lên, mỗi HS giơ 9 ngón
tay, mỗi lần gồm 1 nhóm HS giơ ngón tay lên, đội
còn lại sẽ nêu phép nhân và kết quả và ngược lại. Đội
nào trả lời đúng nhiều hơn là đội chiến thắng.
- HS tham gia chơi
- Tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
13
......................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
Chủ đề: Cùng em sang tạo
BÀI 3: BÀN TAY CÔ GIÁO (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ, viết lại chính tả của đoạn thơ trong bài từ “ Một tờ giấy đỏ đến hết”
- Viết đúng kiểu chữ hoa, tên riêng của người nước ngoài
- Phân biệt được s/x, âc/ât
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết chuẩn bị bài, sách vở đồ dùng học tập, quá trình tự giác
tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi vận
dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ:Chăm chỉ học tập, hợp tác và biết giúp đỡ bạn trong học tập.
- Nhân ái: Yêu quý và kính trọng cô giáo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh, video về hoạt động của thầy cô (nếu có), bảng phụ ghi sẳn đoạn thơ, thẻ
từ để tổ chức trò chơi khi thực hiện bài tập chính tả
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (2 phút)
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, vấn đáp, thảo luận nhóm
-Cho HS quan sát tranh minh họa, đọc tên và
-HS quan sát tranh minh họa, đọc tên và
phỏng đoán nội dung bài đọc
phỏng đoán nội dung bài đọc
-GV giới thiệu bài, ghi tên bài: Bàn tay cô giáo -Lắng nghe
2.Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 30 phút)
2.1. Viết
a.Nhớ- viết (15 phút)
-Lắng nghe
Mục tiêu:Nhớ, viết lại chính tả của đoạn thơ trong - HS đánh vần 1 số tiếng và từ khó
bài từ “ Một tờ giấy đỏ đến hết”
đọc: phô, tỏa, dập dềnh
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, thảo
luận, lớp
- GV cho hs nhẩm, thuộc lại đoạn thơ và trả lời 1, 2
câu hỏi về nội dung bài
- HS nhớ viết đoạn thơ vào vở
- HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh, soát lỗi
- HS nghe bạn nhận xét và chữa lỗi
b. Viết tên riêng của người nước ngoài( 7 phút)
Mục tiêu:Viết đúng kiểu chữ hoa, tên riêng của
14
- HS viết vào vở
người nước ngoài
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, thảo
luận, nhóm 2
- HS xác định yêu cầu của bài tập 2,
- HS thảo luận nhóm 2 để xác định tên riêng viết
chưa đúng: Véc-xen, Rơ-nê, I-sắc Niu-tơn
- HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh soát lỗi
- HS viết tên riêng vào vở
- HS nghe bạn nhận xét và rút ra quy tắc viết tên
riêng của người nước ngoài: viết hoa chữ cái đầu tiên
của tiếng tạo thành mỗi bộ phận
- HS nghe GV nhận xét 1 số bài viết
c. Luyện tập( 8 phút)
Mục tiêu: Phân biệt được s/x, âc/ât
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, thảo
luận, nhóm 2
(đáp án a: sổ, xa, sông, sáng, sao;
- HS xác định yêu cầu của bài 3, chọn thực hiện bài đáp án b: giấc, gấc, phất, mặt)
tập phân biệt
- HS trao đổi nhóm đôi để thực hiện yêu cầu và làm
vào vở)
- HS chơi tiếp sức để chữa bài
- HS nghe bạn và GV nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Chuẩn bị đọc trước đoạn văn ở bài tập 1 để tìm từ có nghĩa giống nhau và tìm câu hỏi, từ
dung để hỏi có trong đoạn văn ở bài tập 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: BÀN TAY CÔ GIÁO (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- HS nhận diện và sử dụng được 1 số từ ngữ có nghĩa giống nhau
- Nhận diện và sử dụng câu hỏi, từ để hỏi
- Đặt tên và giới thiệu bức tranh cô giáo trong bài đọc với người thân
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm đọc bài văn về nghề nghiệp hoặc một sản phẩm
sáng tạo, phiếu đọc sách, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân
trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, vận
dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất:
15
- Chăm chỉ, trung thực, hợp tác và biết giúp đỡ bạn trong học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng và yêu quý thầy cô, bố mẹ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh, video về bài tập 1, bảng phụ ghi sẳn đoạn văn, thẻ từ để tổ chức trò chơi khi
thực hiện bài tập Luyện từ và câu
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (2 phút)
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- Cho HS quan sát tranh minh họa, đọc tên và
- Lắng nghe
phỏng đoán nội dung bài tập
- Kết nối vào bài mới
2.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
2.1 Hoạt động Luyện từ, luyện câu
a) Hoạt động 1: Luyện từ (10 phút): Tìm từ có nghĩa giống nhau
*Mục tiêu: HS nhận diện và sử dụng được 1 số từ ngữ có nghĩa giống nhau
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm, lớp, thi đua, kỹ thuật Khăn phủ bàn
- HS xác định yêu cầu của bài tập 1
- 1 HS đọc
- HS trao đổi nhóm đôi để thực hiện
- HS Thực hiện : ngan- vịt xiêm, củ
mì- củ sắn, kẹo đậu phộng- kẹo lạc,
- 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp
muối mè- muối vừng
- HS nghe bạn nhận xét
- HS xác định yêu cầu bài 2
- HS thảo luận nhóm 4
- Nhận xét
- GV nhận xét
b) Hoạt động 2: Đặt câu có sử dụng từ ngữ ở bài tập 1(10 phút)
*Mục tiêu:Nhận diện và sử dụng câu hỏi, từ để hỏi
*Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm 2, 4 , lớp, thi đua
- HS xác định yêu cầu bài 3 và quan sát mẫu
- HS đặt câu nhóm 2
- HS chia sẻ
- HS thực hiện nhóm 2
- GV nhận xét
- HS xác định yêu cầu bài 4
- HS thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ và nhận xét
- HS thực hiện: gì, sao, hả
- GV nhận xét
3.Hoạt động vận dụng: ( 10 phút)
*Mục tiêu: Đặt tên và giới thiệu bức tranh cô
giáo trong bài đọc với người thân
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân,
nhóm 4 , lớp, thi đua
- HS xác định yêu cầu của hoạt động Đặt tên và
giới thiệu bức tranh cô giáo trong bài đọc với
người thân
- HS đặt tên và giới thiệu theo gợi ý
-HS chia sẻ với bạn trong nhóm 4
+ Em đặt tên bức tranh là gì? Vì sao?
+ Em muốn giới thiệu điều gì về bức tranh?
16
- HS chia sẻ theo nhóm 4
- Trình bày trước lớp
- GV nhận xét
- Nhân xét, bổ sung
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
..................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
BÀI 4 : Thứ bảy xanh (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, trôi chảy và diễn cảm văn bản. Hiểu được nội dung chính của văn bản “ Thứ
bảy xanh ”.
- Hiểu được ND bài học: Các bạn học sinh lớp 3 đã tạo nên nhiều mẫu chậu cây độc đáo
từ vỏ chai nhựa đã qua sử dụng để trang trí lớp trong ngày thứ bảy xanh. Việc làm của các bạn
vừa làm đẹp trường lớp vừa bảo vệ môi trường.”
- HS biết được ý nghĩa việc Bảo vệ môi trường.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết chuẩn bị bài, sách vở đồ dùng học tập, quá trình tự giác
tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho ...
Thứ hai ( sáng)
28/11/2022
Tiết
TT
1
2
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÍ PHẢI
LỚP 3A2
PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 13
Từ ngày 28/11/2022 đến 02/12/2022
Môn dạy
Chào cờ,HĐTN
Tiếng việt
3
Tiếng việt
Buổi chiều
Thứ ba
29/11/2022
Buổi chiều
Thứ tư
30/11/2022
4
Toán
1
2
3
1
2
3
Anh văn
Mĩ thuật
Thể dục
Toán
TX – XH
Tiếng việt
4
1
2
3
1
Anh văn
Anh văn
Thể dục
Tin học
Tiếng việt
2
3
Âm nhạc
Tiếng việt
Toán
4
Thứ năm
01/12/2022
Buổi chiều
1
2
Toán
3
4
1
2
3
Anh văn
Công nghệ
Đạo đức
LT Tiếng việt
HĐTN
Tiếng việt
Tên bài dạy
Hưởng ứng tháng hành động giữ gìn truyền
thống quê em.
Bài 3: Bàn tay cô giáo
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách,
chia sẻ một bài văn về nghề nghiệp hoặc sản
phẩm sáng tạo em thích
BẢNG NHÂN 9
CMH
CMH
CMH
BẢNG CHIA 9
CMH
Viết : Nhớ – viết Bàn tay cô giáo
– Viết hoa tên người nước ngoài
– Phân biệt s/ x, âc/ ât
CMH
CMH
CMH
CMH
Luyện từ và câu:
- Từ có nghĩa giống nhau
–Câu hỏi – dấu chấm hỏi
CMH
Bài 4: Thứ Bảy xanh
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? T1
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? T2
Nói và nghe
Nghe – kể Ông Trạng giỏi tính toán
CMH
CMH
EM GIỮ LỜI HỨA (Tiết 2)
Tiết 1
HĐ1: Nhận diện các hoạt động tình nguyện
1
1
2
Thứ sáu ( sáng)
02/12/2022
Buổi chiều
TNXH
Tiếng việt
nhân đạo ở địa phương em.
HĐ2: Chia sẻ về ý nghĩa của hoạt động tình
nguyện, nhân đạo.
CMH
Viết sáng tạo
Viết đoạn văn nêu lí do thích hoặc không
thích một nhân vật trong câu chuyện
XEM ĐỒNG HỒ T1
3
Toán
4
Luyện Toán
1
Luyện Toán
Tiết 2
2
LT Tiếng việt
Tiết 2
3
SHTT-HĐTN
Hoạt động tình nguyện, nhân đạo ở địa
phương em
Tiết 1
2
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 4 - TUẦN 13: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Hưởng ứng tháng hành động giữ gìn truyền thống quê em
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành viên
trong cộng đồng.
+ Tham gia được một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục, truyền thống do nhà
trường, địa phương tổ chức.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Tìm hiểu về hoạt động tình nguyện, nhân đạo ở địa phương em.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hợp tác với bạn để xây dựng kế hoạch tham gia các hoạt
động của chủ đề, tập luyện có tiết mục tốt.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các hoạt động tình nguyện, nhân đạo
và ra quyết định tham gia vào hoạt động phù hợp.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và tham gia tích cực vào một số
hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
* Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh hoạt và học
tập
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó
khăn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
- Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A0, phiếu đánh giá,…
- Một số tình huống ứng xử khi thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
2. Đối với học sinh:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3, giấy bìa màu, bút
chì, bút màu, thước kẻ, ho dán,...
- Tranh/ ảnh về các hoạt động tình nguyện, nhân đạo ở địa phương.
- Sách, truyện, quần áo cũ, giấy, báo cũ, vỏ hộp,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HƯỞNG ỨNG THÁNG HÀNH ĐỘNG GIỮ GÌN TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- GV tổ chức cho HS tham gia sinh hoạt
dưới cờ.
- GV chủ nhiệm ổn định tổ chức và quản lí
HS khi Tổng phụ trách Đội hoặc Liên đội
trưởng tổ chức nghi lễ chào cờ, báo cáo kết
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS tham gia sinh hoạt dưới cờ.
- HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng
nghe.
3
quả rèn luyện tuần trước và đọc lời phát
động tháng hành động giũ gìn truyền thống
quê em.
- HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
- GV động viên, khích lệ HS tham gia các
hoạt động: Nghe phát động và tự chọn một
- HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
việc em sẽ làm để tham gia giữ gìn truyền
thống của quê hương.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú
ý và sẵn sàng chia sẻ về việc em sẽ làm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: CÙNG EM SANG TẠO
BÀI 3: BÀN TAY CÔ GIÁO (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Trao đổi được với bạn về những việc hằng ngày của thầy cô giáo lớp em; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Nhờ đôi bàn tay khéo léo và sự sang tạo, cô
giáo đã tạo ra một bức tranh thiên nhiên sinh động.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết chuẩn bị bài, sách vở đồ dùng học tập, quá trình tự giác
tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi vận
dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặpvà phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ:Chăm chỉ học tập, hợp tác và biết giúp đỡ bạn trong học tập.
- Nhân ái: Yêu quý và kính trọng cô giáo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh, video về hoạt động của thầy cô (nếu có)
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động: (5 phút)
*. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, vấn đáp, thảo luận nhóm
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi về công - HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi về
việc hằng ngày của thầy cô giáo: Tên việc, cách công việc hằng ngày của thầy cô giáo
thực hiện, cảm xúc của thầy cô khi thực hiện
công việc,…
-Cho HS quan sát tranh minh họa, đọc tên và
-HS quan sát tranh minh họa, đọc tên và
phỏng đoán nội dung bài đọc
phỏng đoán nội dung bài đọc
4
-GV giới thiệu bài, ghi tên bài: Bàn tay cô giáo -Lắng nghe
2.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25phút)
2.1.Hoạt động luyện đọc (15 phút)
* Mục tiêu:Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài.
*Phương pháp, hình thức tổ chức:Vấn đáp, thảo luận, nhóm 4
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Lắng nghe
*Lưu ý: đọc giọng nhẹ nhàng, trong trẻo, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ cảm xúc: xinh quá,
biết bao,… và đặc điểm, hành động: cong cong,
mềm mại, dập dềnh,..)
b. Luyện đọc câu, đoạn, bài , giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từ khó: Thoắt, dập dềnh, rì - HS lần lượt đọc
rào,…
- Cách ngắt nhịp
Như/ phép màu nhiệm/
Hiện/ trước mắt em/
Biển biếc bình minh/
Rì rào/ song vỗ…//
-Tổ chức cho HS luyện đọc tiếp nối câu, đoạn
- HS đọc tiếp nối từng dòng thơ
- Cho HS đọc tiếp nối dòng thơ, kết hợp sửa lỗi
phát âm
- Cho HS đọc từng khổ thơ ( lượt) kết hợp giải - HS tiếp nối đọc từng khổ thơ
nghĩa từ khó:Thoắt ( rất nhanh); phô ( lộ ra, -HS giải nghĩa từ.
hiện ra); mầu nhiệm ( rất tài tình như có phép
lạ);…
-HS đọc nhóm 4
- Tổ chức cho HS đọc bài theo nhóm 4
- Các nhóm đọc trước lớp
- Yêu câu HS đọc bài trước lớp
-1 HS đọc cả bài
2. Hoạt động đọc hiểu (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, thảo luận nhóm
-HS đọc bài
-1 HS đọc cả bài -Lớp đọc thầm
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu - HS thực hiện
hỏi 1-3
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài thơ: Cô giáo
- HS trả lời
của em rất khéo tay
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Chuẩn bị: Đọc lại bài, tìm đọc bài văn về nghề nghiệp hoặc một sản phẩm sáng tạo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
5
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: BÀN TAY CÔ GIÁO (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa. Thuộc lòng 4 khổ
thơ.
- Đọc bài văn về nghề nghiệp hoặc một sản phẩm sáng tạo, viết được phiếu đọc sách và
biết cách chia sẻ với bạn những điều đáng quý của nghề nghiệp hoặc đặc điểm em thích ở sản
phẩm sáng tạo được nhắc đến trong bài văn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm đọc bài văn về nghề nghiệp hoặc một sản phẩm
sáng tạo, phiếu đọc sách, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân
trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, vận
dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, hợp tác và biết giúp đỡ bạn trong học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng và yêu quý người lao động và các nghề nghiệp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài hát Cháu yêu cô chú công nhân. Bảng phụ ghi 4 khổ thơ cuối
- HS: Sách có bài văn về nghề nghiệp và phiếu đọc sách đã ghi chép về bài văn đã đọc
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
-Mở bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân
-Lớp hát theo và nêu tên nghề nghiệp
+ Trong bài hát nhắc đến nghề nghiệp nào?
có trong bài
- Lắng nghe
- Kết nối vào bài mới
2.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
1. Hoạt động học thuộc lòng (10 phút)
*Mục tiêu:Học sinh xác định được giọng đọc, nhịp thơ và học thuộc lòng
*Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm, lớp, thi đua
- GV cho HS luyện đọc lại 4 khổ thơ cuối (hoặc
- 1 HS đọc
HS tự chọn)
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng câu, đoạn, cả - HS Thực hiện
bài bằng cách xóa dần
- Yêu cầu HS học thuộc lòng theo nhóm đôi
-Nhóm đôi đọc thuộc
-Yêu cầu học sinh thi đọc thuộc lòng toàn bài.
- HS thi đua đọc trước lớp
- GV nhận xét- tuyên dương
- Nhận xét
2. Hoạt động Đọc mở rộng (20 phút)
* Mục tiêu: HSviết được phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn những điều đáng quý
của nghề nghiệp hoặc đặc điểm em thích ở sản phẩm sáng tạo được nhắc đến trong bài văn.
* Phương pháp, hình thức tổ chức:Cá nhân, nhóm, lớp, chia sẻ
2.1.Viết phiếu đọc sách
-GV cho HS viết vào phiếu đọc sách những nội
- HS thực hiện
dung em thích:
6
+ Tên bài, tên tác giả, tên nghề nghiệp, từ ngữ: chỉ
hoạt động, chỉ đặc điểm
-Gợi ý cho HS trang trí Phiếu đọc sách đơn giản
theo chủ điểm hoặc nội dung bài văn
2.2. Chia sẻ theo nhóm 4 về Phiếu đọc sách của
mình.
- Yêu cầu HS trao đổi với bạn về những điều đáng
quý của nghề nghiệp hoặc đặc điểm em thích ở sản
phẩm sáng tạo được nhắc đến trong bài văn.
- Cho HS xác định yêu cầu của hoạt động
-Hướng dẫn HS tìm ý để trao đổi với bạn dựa vào
câu hỏi gợi ý:
+ Bài văn nhắc đến nghề nghiệp gì?
+Sản phẩm của nghề nghiệp đó là gì?
+ Theo em nghề nghiệp đó có gì đáng quý?
- HS thực hiện trang trí
- HS thực hiện theo hướng dẫn
-HS chia sẻ với bạn trong nhóm 4
- Trình bày trước lớp
- Nhân xét, bổ sung
- GV nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị: Nhớ viết ( tiết 3)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
......................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN
BÀI 45: BẢNG NHÂN 9 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Lập được bảng nhân 9
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 9
- Vận dụng bảng nhân 9 vào làm bài tập và giải quyết các tình huống thực tiễn
1. Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giao tiếp toán học;
giải quyết vấn đề toán học
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các tấm bìa có 9 chấm tròn
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, các tấm bìa có 9 chấm tròn
7
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: cá nhân
- GV yêu cầu 10 HS đứng tại chỗ, mỗi HS đưa 9 - HS
ngón tay
- Mỗi bạn đưa 9 ngón tay, vậy 10 bạn đưa mấy ngón - 90 ngón tay
tay?
- Ta được phép tính gì?
- 9 x 10
- Vậy tiết học này ta sẽ cùng nhau thành lập bảng
nhân 9 nhé
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Lập và học thuộc bảng nhân 9.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: DH phát hiện và giải quyết vấn đề, kĩ thuật: đọc tích cực
- Hình thức: Thảo luận nhóm đôi, cá nhân
* Lập bảng nhân 9
Bước 1: Phát hiện vấn đề cần giải quyết
- GV: Hãy tính các tích trong bảng nhân 9
- 9 x 1; 9 x 2; …9 x 10
- Các tích trong bảng nhân 9 gồm những phép tính
nào?
- Các phép tính này chưa học, vậy các em có tính
được không?
Bước 2: Học sinh tiến hành giải quyết vấn đề
- HS trao đổi nhóm đôi lập bảng
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để tính các nhân 9
tích trong bảng nhân 9 theo nhóm đôi
- HS trình bày
- Mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. Ví dụ:
+ HS1: 9 x 1 = 9 vì số nào nhân 1 cũng bằng chính số
đó; 9 x 2 = 2 x 9 = 18,…
+ HS2: 9 x 3 = 9 + 9 + 9 = 27,…
+ HS3: Vì 9 x 3 = 27 nên 9 x 4 = 27 + 9 = 36
Bước 3: Chốt cách GQVĐ
- GV: Các em đều tính đúng kết quả bảng nhân 9.
Bước 4: Kiểm tra lại kết quả
- Mời HS lấy ra 3 tấm bìa có 9 chấm tròn sau đó lấy
4 tấm thẻ có 9 chấm tròn để thấy kết quả phép tính 9 - HS kiểm tra lại kết quả
x 3 và 9 x 4 hơn kém nhau 9 đơn vị
- Chốt bảng nhân 9, mời HS đọc lại
- HS đọc
8
* Học thuộc bảng nhân 9
Bài 1:
- Mời HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Đây là các tích trong bảng nhân 9
- HS nêu: 36, 45, 63, 81
- HS luyện đọc thuộc lòng
- Đây là dãy số nào?
- Mời HS nêu các số còn thiếu
- Tổ chức cho HS luyện đọc thuộc lòng dãy số
- HS theo dõi để biết mẹo học bảng
Bài 2:
- HDHS mẹo tìm kết quả phép nhân trong bảng nhân nhân 9
9 bằng cách xòe đôi bàn tay ra. Ví dụ: 9 x 4 ta gập
ngón thứ tư xuống, lúc này bàn tay ta chia làm 2 bên,
bên trái 3 ngón, bên phải 6 ngón, ta có kết quả là 9 x
4 = 36
- HS luyện đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho HS luyện đọc thuộc lòng bảng nhân 9
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu:Vận dụng bảng nhân 9 vào làm bài tập và giải quyết các tình huống thực tiễn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành
- Hình thức: cá nhân, nhóm đôi
Bài 1:
- Mời HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn - HS làm bài
thành bài tập
- HS trả lời
- Mời mỗi HS trả lời 2 phép tính
Khám phá:
- Mời HS đọc bài toán
- HS đọc 2-3 lượt
9
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh con vượn mắt kính - HS làm vào bảng con
trong SGK và làm vào bảng con theo cặp đôi
- Mời một vài HS trình bày kết quả
- 9cm x 70 = 630cm
- Giới thiệu đôi nét về vượn mắt kính (loài vượn nhỏ - HS nghe
nhất thế giới, được tìm thấy ở đảo Madagascar, Châu
Phi, vượn mắt kính di chuyển rất nhanh nhẹn nhờ
nhảy xa)
- Giúp HS hình dung chiều dài thân và khoảng cách
mỗi lần nhảy.
+ Dùng chiều dài ngón tay để so sánh chiều dài thân - HS quan sát
của vượn mắt kính
+ Dùng thước đo xác định khoảng cách 630cm trong
lớp học
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: Thi đua nhóm
- Tổ chức cho HS chơi: “Đố số ngón tay giơ lên của
các bạn”
- GV HD cách chơi, luật chơi: Chia lớp thành 2 đội, - HS nắm cách chơi, luật chơi
đố nhau về số ngón tay giơ lên, mỗi HS giơ 9 ngón
tay, mỗi lần gồm 1 nhóm HS giơ ngón tay lên, đội
còn lại sẽ nêu phép nhân và kết quả và ngược lại. Đội
nào trả lời đúng nhiều hơn là đội chiến thắng.
- HS tham gia chơi
- Tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN
BÀI 46: BẢNG CHIA 9 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Lập được bảng chia 9
- Bước đầu ghi nhớ bảng chia 9
- Vận dụng bảng chia 9 vào làm bài tập và giải quyết các tình huống thực tiễn
1. Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; giải quyết vấn đề toán học
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
10
- GV: SGK, bảng nhân 9, bảng chia 9
- HS: SGK, vở ghi, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: cả lớp
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đối mặt. Chia lớp - HS chơi
thành 2 đội, 1 đội đố, đội kia trả lời về bảng nhân 9
- GV: Có 90 ngôi sao chia đều cho 9 bạn. Mỗi bạn
được bao nhiêu ngôi sao?
- Mỗi bạn được 10 ngôi sao
- Ta thực hiện phép tính gì? Mấy chia mấy? vì sao?
- Vậy tiết học này ta sẽ cùng nhau thành lập bảng 90 : 9 = 10. Vì 9 x 10 = 90
chia 9 nhé
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (10 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Lập và học thuộc bảng chia 9.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: DH phát hiện và giải quyết vấn đề, kĩ thuật: đọc tích cực
- Hình thức: Thảo luận nhóm đôi, cá nhân
* Lập bảng chia 9
Bước 1: Phát hiện vấn đề cần giải quyết
- GV: phát cho HS phiếu có ghi sẵn các phép tính - HS nhận phiếu
trong bảng chia 9 chưa có kết quả
- Các phép tính trên có số chia là mấy?
- Số chia là 9
- Số bị chia là những số nào?
- Là tích của bảng nhân 9
Bước 2: Học sinh tiến hành giải quyết vấn đề
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để tìm kết - HS trao đổi nhóm đôi tìm kết quả
quả các phép tính trên theo nhóm đôi
bảng chia 9
- Mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. Ví dụ:
- HS trình bày
+ HS1: 9 : 9 = 1 vì số nào chia cho chính nó cũng
bằng 1
+ HS2: 54 : 9 = 6 vì 9 x 6 = 54,…
Bước 3: Chốt cách GQVĐ
- GV: Các em đều tính đúng kết quả bảng chia 9.
Bước 4: Kiểm tra lại kết quả
- Mời HS hoàn thiện bảng chia 9
- Gắn bảng nhân 9 kế bên bảng chia 9 để HS đối - HS hoàn thiện bảng chia 9
chiếu lại kết quả
- HS đối chiếu lại bảng chia 9
11
* Học thuộc bảng chia 9
- Tổ chức cho HS luyện đọc thuộc lòng bảng chia 9 - HS luyện đọc thuộc lòng
theo cá nhân, nhóm, lớp
- Mời HS thi đọc bảng chia 9
- HS thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương HS
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu:Vận dụng bảng chia 9 vào làm bài tập và giải quyết các tình huống thực tiễn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành
- Hình thức: cá nhân, nhóm đôi
Bài 1:
- Mời HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn - HS làm bài
thành bài tập
- Mời mỗi HS trả lời 2 phép tính, giải thích cách tìm - HS trả lời và giải thích
kết quả
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- Mời HS đọc yêu cầu
- HS theo dõi
- HDHS tìm hiểu mẫu:
+ Số đã cho (2), gấp lên 9 lần (2 x 9 = 18)
+ Số đã cho (18), giãm đi 9 lần (18 : 9 = 2)
- Yêu cầu HS làm bài trên bảng con
- HS làm bài
- Trình bày trước lớp
- HS nhận biết
12
- Mời HS trình bày và giải thích cách làm
- Giúp HS nhận biết quan hệ giữa gấp và giảm:
3 gấp lên 9 lần được 27; 29 giảm đi 9 lần được 3
Bài 3:
- Mời HS đọc yêu cầu bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HDHS tóm tắt:
Số gà mái:
Số gà trống:
- Muốn tìm số gà mái ta thực hiện như thế nào?
- Mời HS giải vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS đọc yêu cầu
- Có 18 con gà mái. Số gà mái gấp
9 lần số gà trống
- Có bao nhiêu con gà trống?
- Ta lấy 18 : 9 = 2 (con)
Giải:
Số con gà trống có là:
18 : 9 = 2 (con)
Đáp số: 2 con gà trống
Khám phá:
- Mời HS đọc bài toán
- HS đọc 2-3 lượt
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh con vượn mắt kính - HS làm vào bảng con
trong SGK và làm vào bảng con theo cặp đôi
- Mời một vài HS trình bày kết quả
- 9cm x 70 = 630cm
- Giới thiệu đôi nét về vượn mắt kính (loài vượn nhỏ - HS nghe
nhất thế giới, được tìm thấy ở đảo Madagascar, Châu
Phi, vượn mắt kính di chuyển rất nhanh nhẹn nhờ
nhảy xa)
- Giúp HS hình dung chiều dài thân và khoảng cách
mỗi lần nhảy.
- HS quan sát
+ Dùng chiều dài ngón tay để so sánh chiều dài thân
của vượn mắt kính
+ Dùng thước đo xác định khoảng cách 630cm trong
lớp học
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: Thi đua nhóm
- Tổ chức cho HS chơi: “Đố số ngón tay giơ lên của
các bạn”
- GV HD cách chơi, luật chơi: Chia lớp thành 2 đội, - HS nắm cách chơi, luật chơi
đố nhau về số ngón tay giơ lên, mỗi HS giơ 9 ngón
tay, mỗi lần gồm 1 nhóm HS giơ ngón tay lên, đội
còn lại sẽ nêu phép nhân và kết quả và ngược lại. Đội
nào trả lời đúng nhiều hơn là đội chiến thắng.
- HS tham gia chơi
- Tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
13
......................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
Chủ đề: Cùng em sang tạo
BÀI 3: BÀN TAY CÔ GIÁO (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ, viết lại chính tả của đoạn thơ trong bài từ “ Một tờ giấy đỏ đến hết”
- Viết đúng kiểu chữ hoa, tên riêng của người nước ngoài
- Phân biệt được s/x, âc/ât
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết chuẩn bị bài, sách vở đồ dùng học tập, quá trình tự giác
tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi vận
dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ:Chăm chỉ học tập, hợp tác và biết giúp đỡ bạn trong học tập.
- Nhân ái: Yêu quý và kính trọng cô giáo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh, video về hoạt động của thầy cô (nếu có), bảng phụ ghi sẳn đoạn thơ, thẻ
từ để tổ chức trò chơi khi thực hiện bài tập chính tả
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (2 phút)
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, vấn đáp, thảo luận nhóm
-Cho HS quan sát tranh minh họa, đọc tên và
-HS quan sát tranh minh họa, đọc tên và
phỏng đoán nội dung bài đọc
phỏng đoán nội dung bài đọc
-GV giới thiệu bài, ghi tên bài: Bàn tay cô giáo -Lắng nghe
2.Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 30 phút)
2.1. Viết
a.Nhớ- viết (15 phút)
-Lắng nghe
Mục tiêu:Nhớ, viết lại chính tả của đoạn thơ trong - HS đánh vần 1 số tiếng và từ khó
bài từ “ Một tờ giấy đỏ đến hết”
đọc: phô, tỏa, dập dềnh
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, thảo
luận, lớp
- GV cho hs nhẩm, thuộc lại đoạn thơ và trả lời 1, 2
câu hỏi về nội dung bài
- HS nhớ viết đoạn thơ vào vở
- HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh, soát lỗi
- HS nghe bạn nhận xét và chữa lỗi
b. Viết tên riêng của người nước ngoài( 7 phút)
Mục tiêu:Viết đúng kiểu chữ hoa, tên riêng của
14
- HS viết vào vở
người nước ngoài
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, thảo
luận, nhóm 2
- HS xác định yêu cầu của bài tập 2,
- HS thảo luận nhóm 2 để xác định tên riêng viết
chưa đúng: Véc-xen, Rơ-nê, I-sắc Niu-tơn
- HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh soát lỗi
- HS viết tên riêng vào vở
- HS nghe bạn nhận xét và rút ra quy tắc viết tên
riêng của người nước ngoài: viết hoa chữ cái đầu tiên
của tiếng tạo thành mỗi bộ phận
- HS nghe GV nhận xét 1 số bài viết
c. Luyện tập( 8 phút)
Mục tiêu: Phân biệt được s/x, âc/ât
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, thảo
luận, nhóm 2
(đáp án a: sổ, xa, sông, sáng, sao;
- HS xác định yêu cầu của bài 3, chọn thực hiện bài đáp án b: giấc, gấc, phất, mặt)
tập phân biệt
- HS trao đổi nhóm đôi để thực hiện yêu cầu và làm
vào vở)
- HS chơi tiếp sức để chữa bài
- HS nghe bạn và GV nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Chuẩn bị đọc trước đoạn văn ở bài tập 1 để tìm từ có nghĩa giống nhau và tìm câu hỏi, từ
dung để hỏi có trong đoạn văn ở bài tập 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: BÀN TAY CÔ GIÁO (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- HS nhận diện và sử dụng được 1 số từ ngữ có nghĩa giống nhau
- Nhận diện và sử dụng câu hỏi, từ để hỏi
- Đặt tên và giới thiệu bức tranh cô giáo trong bài đọc với người thân
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm đọc bài văn về nghề nghiệp hoặc một sản phẩm
sáng tạo, phiếu đọc sách, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân
trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, vận
dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất:
15
- Chăm chỉ, trung thực, hợp tác và biết giúp đỡ bạn trong học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng và yêu quý thầy cô, bố mẹ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh, video về bài tập 1, bảng phụ ghi sẳn đoạn văn, thẻ từ để tổ chức trò chơi khi
thực hiện bài tập Luyện từ và câu
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (2 phút)
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- Cho HS quan sát tranh minh họa, đọc tên và
- Lắng nghe
phỏng đoán nội dung bài tập
- Kết nối vào bài mới
2.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
2.1 Hoạt động Luyện từ, luyện câu
a) Hoạt động 1: Luyện từ (10 phút): Tìm từ có nghĩa giống nhau
*Mục tiêu: HS nhận diện và sử dụng được 1 số từ ngữ có nghĩa giống nhau
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm, lớp, thi đua, kỹ thuật Khăn phủ bàn
- HS xác định yêu cầu của bài tập 1
- 1 HS đọc
- HS trao đổi nhóm đôi để thực hiện
- HS Thực hiện : ngan- vịt xiêm, củ
mì- củ sắn, kẹo đậu phộng- kẹo lạc,
- 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp
muối mè- muối vừng
- HS nghe bạn nhận xét
- HS xác định yêu cầu bài 2
- HS thảo luận nhóm 4
- Nhận xét
- GV nhận xét
b) Hoạt động 2: Đặt câu có sử dụng từ ngữ ở bài tập 1(10 phút)
*Mục tiêu:Nhận diện và sử dụng câu hỏi, từ để hỏi
*Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm 2, 4 , lớp, thi đua
- HS xác định yêu cầu bài 3 và quan sát mẫu
- HS đặt câu nhóm 2
- HS chia sẻ
- HS thực hiện nhóm 2
- GV nhận xét
- HS xác định yêu cầu bài 4
- HS thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ và nhận xét
- HS thực hiện: gì, sao, hả
- GV nhận xét
3.Hoạt động vận dụng: ( 10 phút)
*Mục tiêu: Đặt tên và giới thiệu bức tranh cô
giáo trong bài đọc với người thân
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân,
nhóm 4 , lớp, thi đua
- HS xác định yêu cầu của hoạt động Đặt tên và
giới thiệu bức tranh cô giáo trong bài đọc với
người thân
- HS đặt tên và giới thiệu theo gợi ý
-HS chia sẻ với bạn trong nhóm 4
+ Em đặt tên bức tranh là gì? Vì sao?
+ Em muốn giới thiệu điều gì về bức tranh?
16
- HS chia sẻ theo nhóm 4
- Trình bày trước lớp
- GV nhận xét
- Nhân xét, bổ sung
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
..................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
BÀI 4 : Thứ bảy xanh (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, trôi chảy và diễn cảm văn bản. Hiểu được nội dung chính của văn bản “ Thứ
bảy xanh ”.
- Hiểu được ND bài học: Các bạn học sinh lớp 3 đã tạo nên nhiều mẫu chậu cây độc đáo
từ vỏ chai nhựa đã qua sử dụng để trang trí lớp trong ngày thứ bảy xanh. Việc làm của các bạn
vừa làm đẹp trường lớp vừa bảo vệ môi trường.”
- HS biết được ý nghĩa việc Bảo vệ môi trường.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết chuẩn bị bài, sách vở đồ dùng học tập, quá trình tự giác
tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho ...
 








Các ý kiến mới nhất