KE HOACH BAI DAY CAC MON TUAN 16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lữ Văn Phúc
Ngày gửi: 19h:20' 21-12-2022
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 192
Nguồn:
Người gửi: Lữ Văn Phúc
Ngày gửi: 19h:20' 21-12-2022
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích:
0 người
Thứ ngày
Thứ hai ( sáng)
19/12/2022
Tiết
TT
1
2
3
Buổi chiều
Thứ ba
20/12/2022
Buổi chiều
Thứ tư
21/12/2022
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÍ PHẢI
LỚP 3A2
PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 16
Từ ngày 19/12/2022 đến 23/12/2022
Môn dạy
Chào cờ,HĐTN
Tiếng việt
Tiếng việt
4
Toán
1
2
3
1
2
3
Anh văn
Mĩ thuật
Thể dục
Toán
TX – XH
Tiếng việt
4
1
2
3
1
Anh văn
Anh văn
Thể dục
Tin học
Tiếng việt
2
3
Âm nhạc
Tiếng việt
Toán
4
1
2
Toán
Tiếng việt
Thứ năm
22/12/2022
3
4
1
Anh văn
Công nghệ
Đạo đức
Buổi chiều
2
3
LT Tiếng việt
HĐTN
Thứ sáu ( sáng)
23/12/2022
1
2
TNXH
Tiếng việt
Tên bài dạy
Chào mừng ngày thành lập Quân đội Nhân
dân Việt Nam
Bài 1: Ông ngoại
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách,
chia sẻ một bài thơ về gia đình
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ T1
CMH
CMH
CMH
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ T2
CMH
Ôn viết chữ hoa I, K
CMH
CMH
CMH
CMH
Luyện từ và câu MRVT Gia đình
CMH
Bài 2: Vườn dừa của ngoại
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM T1
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM T2
Nói và nghe
Nói về một nhân vật trong truyện tranh hoặc
phim hoạt hình
CMH
CMH
QUAN TÂM ĐẾN HÀNG XÓM LÁNG
GIỀNG ( T2
Tiết 1
HĐ 7: Trao đổi về việc sữ dụng quỹ tài trợ
HĐ 8: Trao gửi yêu thương
CMH
Viết sáng tạo
Viết thư cho người thân
1
Buổi chiều
3
Toán
4
Luyện Toán
1
Luyện Toán
Tiết 2
2
LT Tiếng việt
Tiết 2
3
SHTT-HĐTN
Kể chuyện tương tác “Yêu thương còn mãi”.
ÔN TẬP HỌC KÌ 1 T1
Tiết 1
2
Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm Tuần: 16
CHỦ ĐỀ 4: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
Tiết: 1: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Trao đổi về việc sử dụng quỹ tài trợ.
+ Trao gửi yêu thương
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Kể chuyện tương tác”Yêu thương còn mãi”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó
khan.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hợp tác với bạn để xây dựng kế hoạch tham gia các hoạt
động của chủ đề, tập luyện để có tiết mục tốt.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các hoạt động tình nguyện, nhân đạo
và ra quyết định tham gia vào hoạt động phù hợp.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và tham gia tích cực vào một số
hoạt động tình nguyện, nhân đạo
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3
- Một số khăn cho HS chơi trò chơi “Em tập làm chú bộ đội”
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3,
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt
động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 16 – TIẾT 1: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
VIỆT NAM
3
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV ổn định tổ chức lớp và quản lí
HS khi Tổng phụ trách Đội tổ chức
nghi lễ chào cờ và thông báo chương
trình kỉ niệm
- GV hỗ trợ tổ chức cho HS tham gia
chào mừng ngày thành lập QĐNDVN
22-12 theo kế hoạch nhà trường.
+ Cho HS xem tranh về chủ đề “ Chú
bộ đội bảo vệ quê hương”
+ Tham gia thử thách “ Em tập làm chú
bộ đội”. Cho HS thi gấp khăn
- GV Nhận xét và tuyên dương
- HS tham gia buổi lễ chào cờ
- HS tham gia hoạt động
+ HS xem tranh
+ HS tham gia thử thách (Ai gấp nhanh hơn sẽ
chiến thắng)
- HS nhận xét- Lắng nghe
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 3
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Nănglựcđặcthù.
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết đọc và sử dụng ngôn ngữ bản thân nói về thầy giáo, cô giáo đầu tiên của em.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúngngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nghĩa từ trong bài.
- Hiểu nội dung bài đọc: Ông ngoại là người thương yêu, luôn chăm lo, chỉ bảo mọi điều
cho bạn nhỏ những ngày chuẩn bị vào lớp Một.
2. Nănglựcchung.
- Năng lực tự chủ, tựhọc: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia học tập,
biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợ ptác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ, có thói
quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩmchất.
4
- Phẩmchấtnhânái: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em, ông bà, người
thân
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lạivới bạn nội dung câu
chuyện em đã đọc.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ, người thân bằng các
việc làm cụ thể…Từ đó các em thêm yêu quý, biết ơn ông bà, cha mẹ và người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; một số tranh ảnh dùng minh họa các từcầngiảinghĩa trong SGK;từngữ,
câudàicần chú ý luyện đọc.
- HS: SGK, từđiểnTiếngViệt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi-đáp, Nhóm đôi
- GV giới thiệu về chủ điểm Mái ấm gia đình.
- Ông bà, cha mẹ là những
- Nói về hoạt động của mọi người trong một bức người luôn quan tâm, chăm
tranh dưới đây:
sóc con cháu từ ăn ngủ, học
hành, vui chơi…
- GV giới thiệu bài mới: Ông ngoại - Câu chuyện
của Nguyễn Việt Bắc sẽ cho chúng ta thấy được
tình cảm gắn bó, sâu nặng giữa ông và cháu.
B.HoạtđộngKhámphávàluyệntập: (27 phút)
B.1 HoạtđộngĐọc
1.Hoạtđộng 1: Luyệnđọcthànhtiếng (15phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
hiểu nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
a. Đọcmẫu
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe
b. Luyệnđọctừ, giảinghĩatừ
- Yêucầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
- Hướng dẫn HS đọc một số từ khó:
- HS đọc một số từ khó: lặng
+ lặng lẽ, vắng lặng, loang lổ, trong trẻo
lẽ, vắng lặng, loang lổ, trong
- Giải nghĩa từ khó (ngoài SGK)
trẻo.
+ lặng lẽ: im lặng, không có tiếng dộng, tiếng ồn -HS đọc giải nghĩa từ khó
+ vắng lặng: vắng vẻ và yên tĩnh
phần chú thích trong SGK:
5
c. Luyệnđọcđoạn
Loang lổ là có nhiều mảng
- Chiađoạn: 4 đoạn
màu đan xen, lẫn lộn.
Đoạn 1: Thành phố sắp vào thu…hè phố
Đoạn 2: Năm nay,…đầu tiên
-HS theo dõi 4 đoạn trong
Đoạn 3: Một sáng… sau này
SGK đã đánh số thứ tự
Đoạn 4: Trước ngưỡng cửa… tôi
- Luyệnđọccâudài:
- Hướng dẫn HS đọc ngắt/nghỉ hơi một số câu
dài. + Những cơn gió nóng mùa hè/đã nhường -HS đọc ngắt nghỉ ở một số
chỗ cho luồng khí mát dịu buổi sáng.//
câu dài.
+ Trời xanh ngắt trên cao,/xanh như dòng sông
trong,/trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố.//
+ Tiếng trống buổi sáng trong trẻo ấy, /là tiếng
trống trường đầu tiên,/ âm vang mãi/ trong đời đi
học của tôi sau này//…
- Luyệnđọctừngđoạn:
Đoạn 1: Thành phố sắp vào thu…hè phố
-HS đọc nối tiếp 4 đoạn
Đoạn 2: Năm nay,…đầu tiên
Đoạn 3: Một sáng… sau này
Đoạn 4: Trước ngưỡng cửa… tôi
d. Luyệnđọccảbài:
-HS đọc cả bài
- Yêucầu HS đọcluânphiêncảbài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Ông ngoại là người thương yêu, luôn chăm lo,
chỉ bảo mọi điều cho bạn nhỏ những ngày chuẩn bị vào lớp Một.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, hoạt động nhóm, giảng giải, động
não. Cá nhân, cả lớp.
- HS đọc thầm lại cả bài và TLCH
Câu 1: Tìm những hình ảnh đẹp của Thành phố Câu 1:Trời sắp vào thu, không
khi sắp vào thu
khí mát dịu; trời xanh ngắt
trên cao, xanh như dòng sông
trong, trôi lặng lẽ giữa những
ngọn cây hè phố.
Chuyển ý: Thành phố sắp vào thu thật đẹp và yên
bình. Mùa thu đến cũng là lúc HS bắt đầu một
năm học mới. Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị
đi học như thế nào?
Câu 2: Ông ngoại đã làm những gì cho bạn nhỏ Câu 2: Ông ngoại dẫn bạn nhỏ
khi bạn chuẩn bị vào lớp Một?
đi mua vở, chọn bút, hướng
dẫn bạn cách bọc vở, dán
nhãn, pha mực và dạy bạn
Chuyển ý: Không chỉ giúp bạn nhỏ chuẩn bị mọi những chữ cái đầu tiên.
6
thứ trước khi đi học, ông ngoại còn đưa bạn nhỏ
đi thăm trường.
Câu 3: Em thích nhất việc làm nào của hai ông Câu 3:
+ Ông dẫn bạn nhỏ lang thang
cháu khi đến thăm trường?
khắp các căn phòng trống
trong cái vắng lặng của ngôi
trường cuối hè.
+ Ông nhấc bổng bạn nhỏ lên
cho bạn gõ thử vào mặt da
loang lổ của chiếc trống
trường.
Câu 4: Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là thầy giáo Câu 4: Vì ông là người dạy
đầu tiên?
bạn những chữ cái đầu tiên,
-Kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ khó:
người dẫn bạn đến trường và
+Chậm rãi: động tác chầm chậm, không vội vàng cho bạn gõ thử vào chiếc trống
+Trong trẻo: âm thanh rất trong, không lẫn tiếng trường để nghe tiếng trống đầu
ồn, tạo cảm giác dễ chịu
tiên trong đời đi học.
Câu 5: Nói với bạn về thầy giáo, cô giáo đầu tiên - HS thảo luận nhóm đôi, kể
của em.
nhau nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não. Cá nhân, cả lớp.
- Yêu cầu HSkể lại 1 kỉ niệm đẹp với ông/bà của - HS kể kỉ niệm của bản thân
em.
- Chuẩn bị: Bài thơ về gia đình, phiếu đọc sách
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúngngữ nghĩatrong bài.
- Tìm đọc một bài thơ về gia đình, viết được Phiếu đọc sách và biết chia sẻ với bạn về nội
dung bài thơ.
2. Nănglựcchung.
7
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia học tập,
biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phá thiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợptác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ, có thói
quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩmchất.
- Phẩmchấtnhânái: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em, ông bà, người
thân
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lạivới bạn nội dung câu
chuyện em đã đọc.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ, người thân bằng các
việc làm cụ thể…Từ đó các em thêm yêu quý, biết ơn ông bà, cha mẹ và người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; một số bài thơ, tranh ảnh dùng minh họa các từcầngiảinghĩa
- HS: SGK, Phiếu đọc sách
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp
- HS tìm hát 1 bàithuộc chủ đề Mái ấm gia đình
- Hát,múa Cả nhà thương nhau
B.HoạtđộngKhámphávàluyệntập: (30 phút)
B.1 HoạtđộngĐọc(15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyệnđọccủng cố
a. Mục tiêu: HS đọcto, rõràng, thongthả, ngắtnghỉđúngbài vănÔng ngoại
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Vấnđáp, giảnggiải. Cánhân, cảlớp.
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ - HS nhắc lại nội dung bài.
sở hiểu nội dung văn bản.
Từ đó bước đầu xác định được
+ Giọng người dẫn chuyện thong thả, trìu mến, giọng đọc của từng nhân vật
thể hiện thái độ trân trọng.
và một số từ ngữ cần nhấn
+ Giọng ông ngoại: trầm ấm, thể hiện thái độ giọng.
thân thương, yêu quý.
Lưu ý: đọc giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, tình cảm.
Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ cảnh sắc bầu trời
mùa thu, khung cảnh trường học, việc làm, thái
độ của ông ngoại, từ ngữ chỉ việc làm thái độ của
người cháu.
8
- GV đọc mẫu đoạn: “Ông còn nhấc bổng…đến
hết”
- HS nghe GV đọc mẫu 1 đoạn
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn
- HS luyện đọc lại đoạn trong
nhóm nhỏ, đọc trước lớp.
- Tổ chức Thi đua đọc giữa cá nhân/nhóm
- HS đọc/ thi đọc trước lớp
- GV nhận xét, tổng kết.
hay cho HS khá giỏi đọc cả
bài.
B.2 Hoạt động Đọcmởrộng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS đọcto, rõràng, thongthả, ngắtnghỉđúngmộtbài thơemyêuthích về
chủ đềgia đình.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấnđáp, giảnggiải, độngnão. Nhóm, cả lớp
1. Yêu cầu HS chuẩn bị Phiếu đọc sách
- Yêu cầu HS chuẩn bị ở nhà (thư viện..) 1 bài
- HS thực hiện theo yêu
thơ về gia đình theo hướng dẫn của GV
cầu.Viết Phiếu đọc sách
những điều em ghi nhớ sau
khi đọc bài thơ: Tên bài thơ,
tên tác giả, vần thơ, nội dung
- GV nhận xét và sửa sai (nếu có) khi HS đọc bài bài thơ….
thơ.
- HS đọc trước lớp bài thơ đã
- Yêu cầu HS đọc: Phiếu đọc sách những điều em chuẩn bị.
ghi nhớ sau khi đọc bài thơ: Tên bài thơ,tên tác
giả, vần thơ, nội dung bài thơ
2. Hướng dẫn HS chia sẻ với bạn về nội dung
bài thơ
- GV gợi ý:
+ Bài thơ nói về nội dung gì?
- HS làm việc theo nhóm
+ Tình cảm giữa mọi người như thế nào? ….
- Trưng bày, tuyên dương HS có phiếu đọc sách
-HS chia sẻ Phiếu đọc sách
được trang trí đẹp, đơn giản theo chủ điểm hoặc
- HS xem phần trình bày và
nội dung bài thơ.
nêu nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Chuẩn bị: Bài 2: Vườn dừa của ngoại/122
9
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN- LỚP 3
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thể hiện mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia các phép tính trong các bảng nhân
chia đã học.
- Nhận biết những sai lầm thường gặp khi thực hiện các biện pháp tính viết đối với
phép nhân, chia.
- Phân biệt thêm và gấp, bớt và giảm qua các trường hợp cụ thể.
1. Năng lực đặc thù:Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, Giải quyết vấn đề
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, tự nhiện và xã hội, Tiếng Việt.
4. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mô hình đồng hồ
- HS: Mô hình đồng hồ, một hạt xúc xắc, một cúc áo nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành:
10
- Chia lớp thành 4 nhóm, cho HS chơi trò chới
- Nhận xét, liên hệ vào bài mới.
- Các nhóm thay nhau đọc 1
số bảng nhân đã học.
- Các nhóm thay nhau đọc một
số bảng nhân đã học.
- Đọc hai phép nhân và hai
phép chia có liên quan.
+ Nhóm thứ nhất đọc một
phép nhân trong bảng (ví dụ:
4x7=28).
+ Nhóm thứ hai áp dụng tính
chất giao hoán của phép nhân
(7x4=28).
+ Nhóm thứ ba đọc một phép
chia có liên quan (28:4=7).
+ Nhóm thứ tư đọc phép chia
có liên quan còn lại (28:7=4).
Tiếp tục một vài lần.
-
2. Hoạt động Luyện tập
Mục tiêu: Ôn tập, hệ thống hóa lại kiến thức về phép nhân và phép chia, phân biệt
thêm và gấp, bớt và giảm.
Bài 1:
- Hướng dẫn hs nhận biết yêu cầu.
- HS tính nhẩm với các tấm
- Tìm hiểu mẫu.
bìa còn lại để biết có mấy
+ Chọn các tấm bìa theo trật tự nhất định (ví dụ: trường hợp phù hợp yêu cầu
từ trên xuống, từ trái sang).
rồi trình bày một trường hợp
+ Tính nhẩm để biết ba số đó có phù hợp yêu
trên bảng con, chẳng hạn:
cầu.
Có thể thử bằng phép nhân (tích hai số bé sẽ
+ 6 x 5 = 30
bằng số lớn).
+ 5 x 6 = 30
Hoặc thử bằng phép chia (thương của số lớn và
+ 30 : 5 = 6
một số bé có bằng số còn lại).
+ 30 : 6 = 5
- Nhận xét, tuyên dương hs.
Bài 2:
- Hướng dẫn hs nhận xét yêu cầu: Xác định câu
11
nào đúng, câu nào sai; với câu sai cần giải thích
tại sao sai.
- Sửa bài cho HS giải thích vì sao sai.
Đ
S
Đ
S
- Yêu cầu HS nêu những lưu ý khi thực hiện
phép nhân, chia (viết).
Bài 3:
- HD hs nhận biết yêu cầu, cho hs thực hiện
nhóm đôi.
- Sửa bài; GV viết bảng.
+ 80
300
- HS thực hiện cá nhân.
- HS giải thích vì sao sai, nêu
cách sửa sai
a) Đúng.
b) Sai (Quên nhớ 2 vào tích ở
hàng chục. HS đọc các thao
tác nhân đúng và thực hiện
phép tính trên bàng con).
c) Đúng.
d) Sai (lần chia thứ hai chưa
viết kết quả 0 vào thương. HS
đọc các thao tac chia đúng và
thực hiện phép tính trên bảng
con).
- HS nêu ý kiến
+ Phép nhân:
Sau khi đặt tính, trước khi tính
cần xác định phép nhân này
có là phép nhân có nhớ không.
Khi nhân thực hiện thao tác
“nhớ”.
+ Phép chia:
Sao khi “hạ” một chữ số
xuống, nếu số này bé hơn hơn
số chia thì viết 0 ở thương. - - Nhóm đôi mỗi bạn thực hiện
một câu (bảng con) rồi chia sẻ
50
220 + 80 = 300
300 : 6 = 50
:6
350 - 160 = 190
190 x 5 = 950
-160
190
x5
950
- GV yêu cầu hs trả lời các câu hỏi về ý nghĩa
các thuật ngữ thêm, bớt, gấp, giảm
12
- HS trả lời các câu hỏi
+ thêm là cộng vào
+ Bớt là trừ đi
+ Gấp là nhân
+ Giảm là chia
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho bài sau.
- HS lắng nghe, nhận nhiệm
- GV nhận xét, tuyên dương
vụ về nhà
- Dặn chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Nănglựcđặcthù.
- Biết viết đúng độ cao, độ rộng từng con chữ I, K và từ ứng dụng.
- Viết thành thạo, nét chữ mềm mại.
- Hiểu đúng nghĩa từ ứng dụng: Yết Kiêu-Đó là tên một anh hùng chống giặc ngoại xâm
vào đời nhà Trần
- Biết liên hệ bản thân:Các em càng thêm yêu quê hương đất nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia học tập,
biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phá thiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợptác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ, có thói
quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩmchất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ rèn chữ viết sạch đẹp,rõ ràng
- Phẩm chất trách nhiệm: Viết đúng các chữ I, K hoa và viết đúng từ, câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; mẫu chữ hoa I, K cỡ nhỏ (hoặc phần mềm viết chữ hoa)
- HS: SGK, bảng con, vở tập viết
13
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho cả lớp cùng hát
HS xem clip hátmúatheo
B.HoạtđộngKhámphávàluyệntập: (30 phút)
B.3HoạtđộngViết
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa:(15 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát mẫu chữ I,K hoa, xác định chiều cao, độ rộng các chữ;
quan sát GV viết mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa; viết chữ hoavào vở tập viết.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Hỏi-đáp
Bước 1: Ôn luyện viết chữ I, K hoa
- Hoạtđộngcảlớp, cá nhân
-GV hướngdẫn, nhắclạiquytrìnhviếthoachữ I, K
+ HS quan sát mẫu chữ I, K hoa
- HS quansátmẫu chữ hoa
+HS nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét.
- HS nhắc lại chiều cao, độ
+ Nêu cấu tạo nét chữ trong mối quan hệ so sánh rộng, cấu tạo nét.
với chữ I hoa.
- HS viết chữ I, K hoa cỡ nhỏ
- Quan sát GV viết mẫu kết hợp với nghe GV vào bảng con
hướng dẫn quy trình viết.
- HS viết chữ I, K hoa cỡ nhỏ
- Yêu cầu HS luyện tập viết theo mẫu vào bảng vào VTV.
con hoặc vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và
của bạn theo hướng dẫn của GV.
- GV nhậnxét, chữamộtsốbài.
Bước 2: Luyện viết từ ứng dụng
- GV hướngdẫn HS viếttừ ứng dụng Yết Kiêu
- GV nhắc lại cácch nối từ chữ Khoa sang chữ I
- GV viết mẫu chữ Yết Kiêu (nếu cần)
14
- HS đọc và hiểu nghĩa từ Yết
Kiêu (1242 -1303) là một anh
hùng chống giặc ngoại xâm
đời nhà Trần. ông là một trong
năm mãnh tướng của trần
Hưng Đạo. Ông là người có
công giúp nhà Trần chống
giặc Nguyên Mông vào thế kỉ
XIII với biệt tài thuỷ chiến.
- HS viết vào vở tập viết.
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và
của bạn theo hướng dẫn của GV.
2. Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng (7 phút)
a. Mục tiêu: HS quansátvàđọccâu ứng dụng, HS viếtvàovởTậpviết.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, giảng giải
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng - HS đọc:
Tủ sách im lặng thế thôi
dụng
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối Kể bao chuyện lạ trên đời cho
em
viết thường
- Yêu cầu quan sát cách GV viết chữ có chữ cái - Hiểu ý nghĩa: Câu thơ nói về
giá trị của sách, cung cấp cho
viết hoa T, K
- Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái viết hoa và câu em biết bao câu chuyện, bài
thơ, tri thức cần thiết cho cuộc
ứng dụng vào vở tập viết
sống…
- HS viết vào vở tập viết.
3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm (8 phút)
a. Mục tiêu: HS đọcđượcvàhiểunghĩacủatừ, câu ứng dụng:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Trựcquan, luyệntập, thựchành.
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Khánh - Từ ứng dụng: Khánh Hoà
Hoà; câu ứng dụng: Khi vào lớp Một, ông ngoại - Câu ứng dụng: Khi vào lớp
đã dạy tôi bài học đầu tiên.
Một, ông ngoại đã dạy tôi bài
- GV nhắc lại quy trình viết
học đầu tiên.
- Yêu cầu HS viết chữ hoa, tiếng có chữ cái viết - HS viết vào vở tập viết.
hoa và câu ứng dụng
- HS tự đánh giá phần viết của
- GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích mẫu. mình và bạn.
- GV nhận xét một số bài viết
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
-Đánhgiábàiviết: GV tuyên dương một số bài
15
viết.
- Chuẩn bị: Luyện từ và câu-MRVT Gia đình
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xem đồng hồ, đọc nhiệt kế, xác định trung điểm của đoạn thẳng
- Nhận biết phân số qua các hình ảnh trực quan.
- Thực hiện trò chơi liên quan đến nhận biết phép chia hết, phép chia có dư.
1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa của việc xem giờ, xem nhiệt kế, vận dụng vào
giải quyết vấn đề dẫn liên quan xem giờ và xem nhiệt kế.Xác định trung điểm của đoạn
thẳng.
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học:Nhận biết các phân số qua hình ảnh trực
quan
- Giải quyết vấn đề toán học:. Thực hiện trò chơi liên quan đến nhận biết phép chia hết và
phép chia có dư.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và xã hội, Tiếng Việt.
4. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- GV: Mô hình đồng hồ
16
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con, mô hình đồng hồ,
một hạt xúc xắc, một cúc áo nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- GV cho HS nghe bài hát bài: “Hát vui cùng - Lớp nghe bài hát và hát
chiếc đồng hồ” (Nhạc và lời Nguyễn Hồng Tâm) nhẩm theo
- Liên hệ, vào bài
2. Hoạt động Luyện tập
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về xem đồng hồ, xem nhiệt kế. Xác định trung điểm
của đoạn thẳng.
Bài 4:
- GV đọc giờ
+ 6 giờ
+ 24 giờ
+ 4 giờ 15 phút
+ 21 giờ 24 phút
- Tuyên dương hs
- HD HS nhận biết yêu cầu và cách làm
Ví dụ: Đồng hồ màu xanh dương – A.
- HS dùng mô hình đồng hồ,
xoay kim đồng hồ theo lệnh
của GV.
- Nhận xét.
- Tìm cách làm.
+ Đọc giờ trên đồng hồ rồi đối
chiếu các câu A, A, C, D.
+ Cũng có thể suy luận theo
chiều ngược lại.
- Trình bày.
17
Bài 5:
- Nhận biết yêu cầu, cho hs thực hiện cá nhân.
- Sửa bài, yêu cầu hs nêu cách làm.
- Cá nhân hs suy nghĩ, nêu đáp
án, giải thích cách làm.
a) C (hình gồm 4 mũi tên như
nhau, 1 mũi tên được tô màu,
ta có một phần tư ).
b) A (0oC, 4oC, 12oC, trong đó
0oC là thấp nhất nên Mẫu Sơn
là nơi lạnh nhất).
c) C (O là điểm giữa hai điểm
M và N, MO = ON = 4 cm)
3. Hoạt động Trò chơi
Mục tiêu: Thực hiện trò chơi liên quan đến nhận
biết phép chia hết và phép chia có dư.
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi theo nhóm đôi
(nếu nhóm nào chưa hiểu rõ thì GV sẽ giải thích
thêm).
- Lưu ý HS:
+ “Vị trí cũ” là hình tròn mà cúc áo đứng
- HS nhóm đôi tự tìm hiểu trò
trước khi tung xúc xắc lần vừa rồi.
chơi và thực hiện
+ Số 0 chia hết cho bất kì số chấm tròn trên
mỗi mặt xúc xắc.
18
4. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
GV giới thiệu đôi nét về các địc danh ở Bài 5.
- HS lắng nghe
- Mẫu Sơn: Dãy núi thuộc tỉnh Lạng Sơn, phía
bắc của nước ta. Vào mùa đông nhiệt độ ở Mẫu
Sơn nhiều khi xuống tới 0oC, thậm chí còn thấp
hơn; có băng giá và tuyết rơi rất đẹp. Các đỉnh
núi, khe suối thiên nhiên ở đây tạo nên một
phong cảnh kì vĩ ít nơi có được.
- Bạch Mã: Dãy núi nằm giữa tỉnh Thừa Thiên
Huế và thành phố Đà Nẵng.
Đây là nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp và khí
hậu rất trong lành. Ở Bạch Mã lúc nào nhiệt độ
cũng mát lạnh hơn các vùng dưới thấp từ 8 đến
10 độ. Khí hậu ở đây gần giống Đà Lạt, Sa Pa,
Tam Đảo, nhưng do gần biển nên nhiệt độ mùa
đông không bao giờ xuống dưới 4oC và nhiệt độ
cao nhất vào mùa hè ít khi vượt qúa 26oC.
- Đà Lạt: Thành phố của tỉnh Lâm Đồng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
19
Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Nănglựcđặcthù.
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết Mở rộng vốn từ về Gia đình, mở rộng câu Vì sao?Nhờ đâu?
- Tìm được 2-3 từ ngữ chỉ gộp những người họ hàng; Xếp được các từ theo nhóm, chọn
được các thẻ từ phù hợp để tạo thành câu; Viết được lời cảm ơn gửi đến thầy giáo, cô giáo
đầu tiên của em.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia học tập,
biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phá thiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợptác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ, có thói
quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩmchất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm với những người thân trong gia đình, thầy
cô.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS luyện từ, câu; có tinh thần tự học, tham gia các hoạt động
tậpthể, thảo luận nhóm.
- Phẩm chất trách nhiệm:Biết thể hiện trách nhiệm với người thân bằng các việc làm cụ
thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thẻ từ để tổ chức cho HS khi thực hiện các bài tập LTVC; Tranh ảnh video clip
người thân giúp con em học tập, cùng các em vui chơi…
- HS: Từ điển, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Cho HS khởi động
-HS hát khởi động
B.HoạtđộngKhámphávàluyệntập: (30 phút)
B.4HoạtđộngLuyện từ, luyện câu
1. Hoạt động 1: Luyệntừ(20 phút)
20
a. Mục tiêu: HS tìmđược2-3từngữchỉ gộp những người họ hàng; Xếp được các từ
theo nhóm, chọn được các thẻ từ phù hợp để tạo thành câu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, trựcquan, trò chơi, cá nhân,
cảlớp.
Bài 1:
- HS xác định yêu cầu BT1:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT1
tìm từ chỉ gộp những người họ
- GV: Mỗi từ được gọi là từ ngữ chỉ gộp những hàng.
người trong gia đình, họ hàng đều chỉ từ hai
người trong gia đình trở lên.
- HS đọc mẫu, tìm từ cá nhân
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, rồi thống nhất và chia sẻ thống nhất kết quả
trong nhóm đôi
trong nhóm:
Chú bác, chú thím, cậu dì, dì
dượng…
-HS nghe GV nhận xét
- Tổ chức sửa bài: Trò chơi truyền điện/chuyền
hoa. HS tiếp nối nhau nêu từ của mình, mỗi em
chỉ cần nêu 1 từ, em ...
Thứ hai ( sáng)
19/12/2022
Tiết
TT
1
2
3
Buổi chiều
Thứ ba
20/12/2022
Buổi chiều
Thứ tư
21/12/2022
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÍ PHẢI
LỚP 3A2
PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 16
Từ ngày 19/12/2022 đến 23/12/2022
Môn dạy
Chào cờ,HĐTN
Tiếng việt
Tiếng việt
4
Toán
1
2
3
1
2
3
Anh văn
Mĩ thuật
Thể dục
Toán
TX – XH
Tiếng việt
4
1
2
3
1
Anh văn
Anh văn
Thể dục
Tin học
Tiếng việt
2
3
Âm nhạc
Tiếng việt
Toán
4
1
2
Toán
Tiếng việt
Thứ năm
22/12/2022
3
4
1
Anh văn
Công nghệ
Đạo đức
Buổi chiều
2
3
LT Tiếng việt
HĐTN
Thứ sáu ( sáng)
23/12/2022
1
2
TNXH
Tiếng việt
Tên bài dạy
Chào mừng ngày thành lập Quân đội Nhân
dân Việt Nam
Bài 1: Ông ngoại
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách,
chia sẻ một bài thơ về gia đình
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ T1
CMH
CMH
CMH
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ T2
CMH
Ôn viết chữ hoa I, K
CMH
CMH
CMH
CMH
Luyện từ và câu MRVT Gia đình
CMH
Bài 2: Vườn dừa của ngoại
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM T1
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM T2
Nói và nghe
Nói về một nhân vật trong truyện tranh hoặc
phim hoạt hình
CMH
CMH
QUAN TÂM ĐẾN HÀNG XÓM LÁNG
GIỀNG ( T2
Tiết 1
HĐ 7: Trao đổi về việc sữ dụng quỹ tài trợ
HĐ 8: Trao gửi yêu thương
CMH
Viết sáng tạo
Viết thư cho người thân
1
Buổi chiều
3
Toán
4
Luyện Toán
1
Luyện Toán
Tiết 2
2
LT Tiếng việt
Tiết 2
3
SHTT-HĐTN
Kể chuyện tương tác “Yêu thương còn mãi”.
ÔN TẬP HỌC KÌ 1 T1
Tiết 1
2
Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm Tuần: 16
CHỦ ĐỀ 4: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
Tiết: 1: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Trao đổi về việc sử dụng quỹ tài trợ.
+ Trao gửi yêu thương
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Kể chuyện tương tác”Yêu thương còn mãi”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó
khan.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hợp tác với bạn để xây dựng kế hoạch tham gia các hoạt
động của chủ đề, tập luyện để có tiết mục tốt.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các hoạt động tình nguyện, nhân đạo
và ra quyết định tham gia vào hoạt động phù hợp.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và tham gia tích cực vào một số
hoạt động tình nguyện, nhân đạo
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3
- Một số khăn cho HS chơi trò chơi “Em tập làm chú bộ đội”
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3,
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt
động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 16 – TIẾT 1: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
VIỆT NAM
3
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV ổn định tổ chức lớp và quản lí
HS khi Tổng phụ trách Đội tổ chức
nghi lễ chào cờ và thông báo chương
trình kỉ niệm
- GV hỗ trợ tổ chức cho HS tham gia
chào mừng ngày thành lập QĐNDVN
22-12 theo kế hoạch nhà trường.
+ Cho HS xem tranh về chủ đề “ Chú
bộ đội bảo vệ quê hương”
+ Tham gia thử thách “ Em tập làm chú
bộ đội”. Cho HS thi gấp khăn
- GV Nhận xét và tuyên dương
- HS tham gia buổi lễ chào cờ
- HS tham gia hoạt động
+ HS xem tranh
+ HS tham gia thử thách (Ai gấp nhanh hơn sẽ
chiến thắng)
- HS nhận xét- Lắng nghe
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 3
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Nănglựcđặcthù.
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết đọc và sử dụng ngôn ngữ bản thân nói về thầy giáo, cô giáo đầu tiên của em.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúngngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nghĩa từ trong bài.
- Hiểu nội dung bài đọc: Ông ngoại là người thương yêu, luôn chăm lo, chỉ bảo mọi điều
cho bạn nhỏ những ngày chuẩn bị vào lớp Một.
2. Nănglựcchung.
- Năng lực tự chủ, tựhọc: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia học tập,
biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợ ptác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ, có thói
quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩmchất.
4
- Phẩmchấtnhânái: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em, ông bà, người
thân
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lạivới bạn nội dung câu
chuyện em đã đọc.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ, người thân bằng các
việc làm cụ thể…Từ đó các em thêm yêu quý, biết ơn ông bà, cha mẹ và người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; một số tranh ảnh dùng minh họa các từcầngiảinghĩa trong SGK;từngữ,
câudàicần chú ý luyện đọc.
- HS: SGK, từđiểnTiếngViệt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi-đáp, Nhóm đôi
- GV giới thiệu về chủ điểm Mái ấm gia đình.
- Ông bà, cha mẹ là những
- Nói về hoạt động của mọi người trong một bức người luôn quan tâm, chăm
tranh dưới đây:
sóc con cháu từ ăn ngủ, học
hành, vui chơi…
- GV giới thiệu bài mới: Ông ngoại - Câu chuyện
của Nguyễn Việt Bắc sẽ cho chúng ta thấy được
tình cảm gắn bó, sâu nặng giữa ông và cháu.
B.HoạtđộngKhámphávàluyệntập: (27 phút)
B.1 HoạtđộngĐọc
1.Hoạtđộng 1: Luyệnđọcthànhtiếng (15phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
hiểu nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
a. Đọcmẫu
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe
b. Luyệnđọctừ, giảinghĩatừ
- Yêucầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
- Hướng dẫn HS đọc một số từ khó:
- HS đọc một số từ khó: lặng
+ lặng lẽ, vắng lặng, loang lổ, trong trẻo
lẽ, vắng lặng, loang lổ, trong
- Giải nghĩa từ khó (ngoài SGK)
trẻo.
+ lặng lẽ: im lặng, không có tiếng dộng, tiếng ồn -HS đọc giải nghĩa từ khó
+ vắng lặng: vắng vẻ và yên tĩnh
phần chú thích trong SGK:
5
c. Luyệnđọcđoạn
Loang lổ là có nhiều mảng
- Chiađoạn: 4 đoạn
màu đan xen, lẫn lộn.
Đoạn 1: Thành phố sắp vào thu…hè phố
Đoạn 2: Năm nay,…đầu tiên
-HS theo dõi 4 đoạn trong
Đoạn 3: Một sáng… sau này
SGK đã đánh số thứ tự
Đoạn 4: Trước ngưỡng cửa… tôi
- Luyệnđọccâudài:
- Hướng dẫn HS đọc ngắt/nghỉ hơi một số câu
dài. + Những cơn gió nóng mùa hè/đã nhường -HS đọc ngắt nghỉ ở một số
chỗ cho luồng khí mát dịu buổi sáng.//
câu dài.
+ Trời xanh ngắt trên cao,/xanh như dòng sông
trong,/trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố.//
+ Tiếng trống buổi sáng trong trẻo ấy, /là tiếng
trống trường đầu tiên,/ âm vang mãi/ trong đời đi
học của tôi sau này//…
- Luyệnđọctừngđoạn:
Đoạn 1: Thành phố sắp vào thu…hè phố
-HS đọc nối tiếp 4 đoạn
Đoạn 2: Năm nay,…đầu tiên
Đoạn 3: Một sáng… sau này
Đoạn 4: Trước ngưỡng cửa… tôi
d. Luyệnđọccảbài:
-HS đọc cả bài
- Yêucầu HS đọcluânphiêncảbài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Ông ngoại là người thương yêu, luôn chăm lo,
chỉ bảo mọi điều cho bạn nhỏ những ngày chuẩn bị vào lớp Một.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, hoạt động nhóm, giảng giải, động
não. Cá nhân, cả lớp.
- HS đọc thầm lại cả bài và TLCH
Câu 1: Tìm những hình ảnh đẹp của Thành phố Câu 1:Trời sắp vào thu, không
khi sắp vào thu
khí mát dịu; trời xanh ngắt
trên cao, xanh như dòng sông
trong, trôi lặng lẽ giữa những
ngọn cây hè phố.
Chuyển ý: Thành phố sắp vào thu thật đẹp và yên
bình. Mùa thu đến cũng là lúc HS bắt đầu một
năm học mới. Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị
đi học như thế nào?
Câu 2: Ông ngoại đã làm những gì cho bạn nhỏ Câu 2: Ông ngoại dẫn bạn nhỏ
khi bạn chuẩn bị vào lớp Một?
đi mua vở, chọn bút, hướng
dẫn bạn cách bọc vở, dán
nhãn, pha mực và dạy bạn
Chuyển ý: Không chỉ giúp bạn nhỏ chuẩn bị mọi những chữ cái đầu tiên.
6
thứ trước khi đi học, ông ngoại còn đưa bạn nhỏ
đi thăm trường.
Câu 3: Em thích nhất việc làm nào của hai ông Câu 3:
+ Ông dẫn bạn nhỏ lang thang
cháu khi đến thăm trường?
khắp các căn phòng trống
trong cái vắng lặng của ngôi
trường cuối hè.
+ Ông nhấc bổng bạn nhỏ lên
cho bạn gõ thử vào mặt da
loang lổ của chiếc trống
trường.
Câu 4: Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là thầy giáo Câu 4: Vì ông là người dạy
đầu tiên?
bạn những chữ cái đầu tiên,
-Kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ khó:
người dẫn bạn đến trường và
+Chậm rãi: động tác chầm chậm, không vội vàng cho bạn gõ thử vào chiếc trống
+Trong trẻo: âm thanh rất trong, không lẫn tiếng trường để nghe tiếng trống đầu
ồn, tạo cảm giác dễ chịu
tiên trong đời đi học.
Câu 5: Nói với bạn về thầy giáo, cô giáo đầu tiên - HS thảo luận nhóm đôi, kể
của em.
nhau nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não. Cá nhân, cả lớp.
- Yêu cầu HSkể lại 1 kỉ niệm đẹp với ông/bà của - HS kể kỉ niệm của bản thân
em.
- Chuẩn bị: Bài thơ về gia đình, phiếu đọc sách
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúngngữ nghĩatrong bài.
- Tìm đọc một bài thơ về gia đình, viết được Phiếu đọc sách và biết chia sẻ với bạn về nội
dung bài thơ.
2. Nănglựcchung.
7
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia học tập,
biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phá thiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợptác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ, có thói
quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩmchất.
- Phẩmchấtnhânái: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em, ông bà, người
thân
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lạivới bạn nội dung câu
chuyện em đã đọc.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ, người thân bằng các
việc làm cụ thể…Từ đó các em thêm yêu quý, biết ơn ông bà, cha mẹ và người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; một số bài thơ, tranh ảnh dùng minh họa các từcầngiảinghĩa
- HS: SGK, Phiếu đọc sách
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp
- HS tìm hát 1 bàithuộc chủ đề Mái ấm gia đình
- Hát,múa Cả nhà thương nhau
B.HoạtđộngKhámphávàluyệntập: (30 phút)
B.1 HoạtđộngĐọc(15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyệnđọccủng cố
a. Mục tiêu: HS đọcto, rõràng, thongthả, ngắtnghỉđúngbài vănÔng ngoại
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Vấnđáp, giảnggiải. Cánhân, cảlớp.
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ - HS nhắc lại nội dung bài.
sở hiểu nội dung văn bản.
Từ đó bước đầu xác định được
+ Giọng người dẫn chuyện thong thả, trìu mến, giọng đọc của từng nhân vật
thể hiện thái độ trân trọng.
và một số từ ngữ cần nhấn
+ Giọng ông ngoại: trầm ấm, thể hiện thái độ giọng.
thân thương, yêu quý.
Lưu ý: đọc giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, tình cảm.
Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ cảnh sắc bầu trời
mùa thu, khung cảnh trường học, việc làm, thái
độ của ông ngoại, từ ngữ chỉ việc làm thái độ của
người cháu.
8
- GV đọc mẫu đoạn: “Ông còn nhấc bổng…đến
hết”
- HS nghe GV đọc mẫu 1 đoạn
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn
- HS luyện đọc lại đoạn trong
nhóm nhỏ, đọc trước lớp.
- Tổ chức Thi đua đọc giữa cá nhân/nhóm
- HS đọc/ thi đọc trước lớp
- GV nhận xét, tổng kết.
hay cho HS khá giỏi đọc cả
bài.
B.2 Hoạt động Đọcmởrộng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS đọcto, rõràng, thongthả, ngắtnghỉđúngmộtbài thơemyêuthích về
chủ đềgia đình.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấnđáp, giảnggiải, độngnão. Nhóm, cả lớp
1. Yêu cầu HS chuẩn bị Phiếu đọc sách
- Yêu cầu HS chuẩn bị ở nhà (thư viện..) 1 bài
- HS thực hiện theo yêu
thơ về gia đình theo hướng dẫn của GV
cầu.Viết Phiếu đọc sách
những điều em ghi nhớ sau
khi đọc bài thơ: Tên bài thơ,
tên tác giả, vần thơ, nội dung
- GV nhận xét và sửa sai (nếu có) khi HS đọc bài bài thơ….
thơ.
- HS đọc trước lớp bài thơ đã
- Yêu cầu HS đọc: Phiếu đọc sách những điều em chuẩn bị.
ghi nhớ sau khi đọc bài thơ: Tên bài thơ,tên tác
giả, vần thơ, nội dung bài thơ
2. Hướng dẫn HS chia sẻ với bạn về nội dung
bài thơ
- GV gợi ý:
+ Bài thơ nói về nội dung gì?
- HS làm việc theo nhóm
+ Tình cảm giữa mọi người như thế nào? ….
- Trưng bày, tuyên dương HS có phiếu đọc sách
-HS chia sẻ Phiếu đọc sách
được trang trí đẹp, đơn giản theo chủ điểm hoặc
- HS xem phần trình bày và
nội dung bài thơ.
nêu nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Chuẩn bị: Bài 2: Vườn dừa của ngoại/122
9
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN- LỚP 3
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thể hiện mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia các phép tính trong các bảng nhân
chia đã học.
- Nhận biết những sai lầm thường gặp khi thực hiện các biện pháp tính viết đối với
phép nhân, chia.
- Phân biệt thêm và gấp, bớt và giảm qua các trường hợp cụ thể.
1. Năng lực đặc thù:Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, Giải quyết vấn đề
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, tự nhiện và xã hội, Tiếng Việt.
4. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mô hình đồng hồ
- HS: Mô hình đồng hồ, một hạt xúc xắc, một cúc áo nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành:
10
- Chia lớp thành 4 nhóm, cho HS chơi trò chới
- Nhận xét, liên hệ vào bài mới.
- Các nhóm thay nhau đọc 1
số bảng nhân đã học.
- Các nhóm thay nhau đọc một
số bảng nhân đã học.
- Đọc hai phép nhân và hai
phép chia có liên quan.
+ Nhóm thứ nhất đọc một
phép nhân trong bảng (ví dụ:
4x7=28).
+ Nhóm thứ hai áp dụng tính
chất giao hoán của phép nhân
(7x4=28).
+ Nhóm thứ ba đọc một phép
chia có liên quan (28:4=7).
+ Nhóm thứ tư đọc phép chia
có liên quan còn lại (28:7=4).
Tiếp tục một vài lần.
-
2. Hoạt động Luyện tập
Mục tiêu: Ôn tập, hệ thống hóa lại kiến thức về phép nhân và phép chia, phân biệt
thêm và gấp, bớt và giảm.
Bài 1:
- Hướng dẫn hs nhận biết yêu cầu.
- HS tính nhẩm với các tấm
- Tìm hiểu mẫu.
bìa còn lại để biết có mấy
+ Chọn các tấm bìa theo trật tự nhất định (ví dụ: trường hợp phù hợp yêu cầu
từ trên xuống, từ trái sang).
rồi trình bày một trường hợp
+ Tính nhẩm để biết ba số đó có phù hợp yêu
trên bảng con, chẳng hạn:
cầu.
Có thể thử bằng phép nhân (tích hai số bé sẽ
+ 6 x 5 = 30
bằng số lớn).
+ 5 x 6 = 30
Hoặc thử bằng phép chia (thương của số lớn và
+ 30 : 5 = 6
một số bé có bằng số còn lại).
+ 30 : 6 = 5
- Nhận xét, tuyên dương hs.
Bài 2:
- Hướng dẫn hs nhận xét yêu cầu: Xác định câu
11
nào đúng, câu nào sai; với câu sai cần giải thích
tại sao sai.
- Sửa bài cho HS giải thích vì sao sai.
Đ
S
Đ
S
- Yêu cầu HS nêu những lưu ý khi thực hiện
phép nhân, chia (viết).
Bài 3:
- HD hs nhận biết yêu cầu, cho hs thực hiện
nhóm đôi.
- Sửa bài; GV viết bảng.
+ 80
300
- HS thực hiện cá nhân.
- HS giải thích vì sao sai, nêu
cách sửa sai
a) Đúng.
b) Sai (Quên nhớ 2 vào tích ở
hàng chục. HS đọc các thao
tác nhân đúng và thực hiện
phép tính trên bàng con).
c) Đúng.
d) Sai (lần chia thứ hai chưa
viết kết quả 0 vào thương. HS
đọc các thao tac chia đúng và
thực hiện phép tính trên bảng
con).
- HS nêu ý kiến
+ Phép nhân:
Sau khi đặt tính, trước khi tính
cần xác định phép nhân này
có là phép nhân có nhớ không.
Khi nhân thực hiện thao tác
“nhớ”.
+ Phép chia:
Sao khi “hạ” một chữ số
xuống, nếu số này bé hơn hơn
số chia thì viết 0 ở thương. - - Nhóm đôi mỗi bạn thực hiện
một câu (bảng con) rồi chia sẻ
50
220 + 80 = 300
300 : 6 = 50
:6
350 - 160 = 190
190 x 5 = 950
-160
190
x5
950
- GV yêu cầu hs trả lời các câu hỏi về ý nghĩa
các thuật ngữ thêm, bớt, gấp, giảm
12
- HS trả lời các câu hỏi
+ thêm là cộng vào
+ Bớt là trừ đi
+ Gấp là nhân
+ Giảm là chia
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho bài sau.
- HS lắng nghe, nhận nhiệm
- GV nhận xét, tuyên dương
vụ về nhà
- Dặn chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Nănglựcđặcthù.
- Biết viết đúng độ cao, độ rộng từng con chữ I, K và từ ứng dụng.
- Viết thành thạo, nét chữ mềm mại.
- Hiểu đúng nghĩa từ ứng dụng: Yết Kiêu-Đó là tên một anh hùng chống giặc ngoại xâm
vào đời nhà Trần
- Biết liên hệ bản thân:Các em càng thêm yêu quê hương đất nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia học tập,
biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phá thiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợptác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ, có thói
quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩmchất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ rèn chữ viết sạch đẹp,rõ ràng
- Phẩm chất trách nhiệm: Viết đúng các chữ I, K hoa và viết đúng từ, câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; mẫu chữ hoa I, K cỡ nhỏ (hoặc phần mềm viết chữ hoa)
- HS: SGK, bảng con, vở tập viết
13
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho cả lớp cùng hát
HS xem clip hátmúatheo
B.HoạtđộngKhámphávàluyệntập: (30 phút)
B.3HoạtđộngViết
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa:(15 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát mẫu chữ I,K hoa, xác định chiều cao, độ rộng các chữ;
quan sát GV viết mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa; viết chữ hoavào vở tập viết.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Hỏi-đáp
Bước 1: Ôn luyện viết chữ I, K hoa
- Hoạtđộngcảlớp, cá nhân
-GV hướngdẫn, nhắclạiquytrìnhviếthoachữ I, K
+ HS quan sát mẫu chữ I, K hoa
- HS quansátmẫu chữ hoa
+HS nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét.
- HS nhắc lại chiều cao, độ
+ Nêu cấu tạo nét chữ trong mối quan hệ so sánh rộng, cấu tạo nét.
với chữ I hoa.
- HS viết chữ I, K hoa cỡ nhỏ
- Quan sát GV viết mẫu kết hợp với nghe GV vào bảng con
hướng dẫn quy trình viết.
- HS viết chữ I, K hoa cỡ nhỏ
- Yêu cầu HS luyện tập viết theo mẫu vào bảng vào VTV.
con hoặc vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và
của bạn theo hướng dẫn của GV.
- GV nhậnxét, chữamộtsốbài.
Bước 2: Luyện viết từ ứng dụng
- GV hướngdẫn HS viếttừ ứng dụng Yết Kiêu
- GV nhắc lại cácch nối từ chữ Khoa sang chữ I
- GV viết mẫu chữ Yết Kiêu (nếu cần)
14
- HS đọc và hiểu nghĩa từ Yết
Kiêu (1242 -1303) là một anh
hùng chống giặc ngoại xâm
đời nhà Trần. ông là một trong
năm mãnh tướng của trần
Hưng Đạo. Ông là người có
công giúp nhà Trần chống
giặc Nguyên Mông vào thế kỉ
XIII với biệt tài thuỷ chiến.
- HS viết vào vở tập viết.
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và
của bạn theo hướng dẫn của GV.
2. Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng (7 phút)
a. Mục tiêu: HS quansátvàđọccâu ứng dụng, HS viếtvàovởTậpviết.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, giảng giải
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng - HS đọc:
Tủ sách im lặng thế thôi
dụng
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối Kể bao chuyện lạ trên đời cho
em
viết thường
- Yêu cầu quan sát cách GV viết chữ có chữ cái - Hiểu ý nghĩa: Câu thơ nói về
giá trị của sách, cung cấp cho
viết hoa T, K
- Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái viết hoa và câu em biết bao câu chuyện, bài
thơ, tri thức cần thiết cho cuộc
ứng dụng vào vở tập viết
sống…
- HS viết vào vở tập viết.
3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm (8 phút)
a. Mục tiêu: HS đọcđượcvàhiểunghĩacủatừ, câu ứng dụng:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Trựcquan, luyệntập, thựchành.
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Khánh - Từ ứng dụng: Khánh Hoà
Hoà; câu ứng dụng: Khi vào lớp Một, ông ngoại - Câu ứng dụng: Khi vào lớp
đã dạy tôi bài học đầu tiên.
Một, ông ngoại đã dạy tôi bài
- GV nhắc lại quy trình viết
học đầu tiên.
- Yêu cầu HS viết chữ hoa, tiếng có chữ cái viết - HS viết vào vở tập viết.
hoa và câu ứng dụng
- HS tự đánh giá phần viết của
- GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích mẫu. mình và bạn.
- GV nhận xét một số bài viết
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
-Đánhgiábàiviết: GV tuyên dương một số bài
15
viết.
- Chuẩn bị: Luyện từ và câu-MRVT Gia đình
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xem đồng hồ, đọc nhiệt kế, xác định trung điểm của đoạn thẳng
- Nhận biết phân số qua các hình ảnh trực quan.
- Thực hiện trò chơi liên quan đến nhận biết phép chia hết, phép chia có dư.
1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa của việc xem giờ, xem nhiệt kế, vận dụng vào
giải quyết vấn đề dẫn liên quan xem giờ và xem nhiệt kế.Xác định trung điểm của đoạn
thẳng.
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học:Nhận biết các phân số qua hình ảnh trực
quan
- Giải quyết vấn đề toán học:. Thực hiện trò chơi liên quan đến nhận biết phép chia hết và
phép chia có dư.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và xã hội, Tiếng Việt.
4. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- GV: Mô hình đồng hồ
16
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con, mô hình đồng hồ,
một hạt xúc xắc, một cúc áo nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- GV cho HS nghe bài hát bài: “Hát vui cùng - Lớp nghe bài hát và hát
chiếc đồng hồ” (Nhạc và lời Nguyễn Hồng Tâm) nhẩm theo
- Liên hệ, vào bài
2. Hoạt động Luyện tập
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về xem đồng hồ, xem nhiệt kế. Xác định trung điểm
của đoạn thẳng.
Bài 4:
- GV đọc giờ
+ 6 giờ
+ 24 giờ
+ 4 giờ 15 phút
+ 21 giờ 24 phút
- Tuyên dương hs
- HD HS nhận biết yêu cầu và cách làm
Ví dụ: Đồng hồ màu xanh dương – A.
- HS dùng mô hình đồng hồ,
xoay kim đồng hồ theo lệnh
của GV.
- Nhận xét.
- Tìm cách làm.
+ Đọc giờ trên đồng hồ rồi đối
chiếu các câu A, A, C, D.
+ Cũng có thể suy luận theo
chiều ngược lại.
- Trình bày.
17
Bài 5:
- Nhận biết yêu cầu, cho hs thực hiện cá nhân.
- Sửa bài, yêu cầu hs nêu cách làm.
- Cá nhân hs suy nghĩ, nêu đáp
án, giải thích cách làm.
a) C (hình gồm 4 mũi tên như
nhau, 1 mũi tên được tô màu,
ta có một phần tư ).
b) A (0oC, 4oC, 12oC, trong đó
0oC là thấp nhất nên Mẫu Sơn
là nơi lạnh nhất).
c) C (O là điểm giữa hai điểm
M và N, MO = ON = 4 cm)
3. Hoạt động Trò chơi
Mục tiêu: Thực hiện trò chơi liên quan đến nhận
biết phép chia hết và phép chia có dư.
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi theo nhóm đôi
(nếu nhóm nào chưa hiểu rõ thì GV sẽ giải thích
thêm).
- Lưu ý HS:
+ “Vị trí cũ” là hình tròn mà cúc áo đứng
- HS nhóm đôi tự tìm hiểu trò
trước khi tung xúc xắc lần vừa rồi.
chơi và thực hiện
+ Số 0 chia hết cho bất kì số chấm tròn trên
mỗi mặt xúc xắc.
18
4. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
GV giới thiệu đôi nét về các địc danh ở Bài 5.
- HS lắng nghe
- Mẫu Sơn: Dãy núi thuộc tỉnh Lạng Sơn, phía
bắc của nước ta. Vào mùa đông nhiệt độ ở Mẫu
Sơn nhiều khi xuống tới 0oC, thậm chí còn thấp
hơn; có băng giá và tuyết rơi rất đẹp. Các đỉnh
núi, khe suối thiên nhiên ở đây tạo nên một
phong cảnh kì vĩ ít nơi có được.
- Bạch Mã: Dãy núi nằm giữa tỉnh Thừa Thiên
Huế và thành phố Đà Nẵng.
Đây là nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp và khí
hậu rất trong lành. Ở Bạch Mã lúc nào nhiệt độ
cũng mát lạnh hơn các vùng dưới thấp từ 8 đến
10 độ. Khí hậu ở đây gần giống Đà Lạt, Sa Pa,
Tam Đảo, nhưng do gần biển nên nhiệt độ mùa
đông không bao giờ xuống dưới 4oC và nhiệt độ
cao nhất vào mùa hè ít khi vượt qúa 26oC.
- Đà Lạt: Thành phố của tỉnh Lâm Đồng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
19
Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Nănglựcđặcthù.
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết Mở rộng vốn từ về Gia đình, mở rộng câu Vì sao?Nhờ đâu?
- Tìm được 2-3 từ ngữ chỉ gộp những người họ hàng; Xếp được các từ theo nhóm, chọn
được các thẻ từ phù hợp để tạo thành câu; Viết được lời cảm ơn gửi đến thầy giáo, cô giáo
đầu tiên của em.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia học tập,
biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phá thiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợptác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ, có thói
quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩmchất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm với những người thân trong gia đình, thầy
cô.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS luyện từ, câu; có tinh thần tự học, tham gia các hoạt động
tậpthể, thảo luận nhóm.
- Phẩm chất trách nhiệm:Biết thể hiện trách nhiệm với người thân bằng các việc làm cụ
thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thẻ từ để tổ chức cho HS khi thực hiện các bài tập LTVC; Tranh ảnh video clip
người thân giúp con em học tập, cùng các em vui chơi…
- HS: Từ điển, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Cho HS khởi động
-HS hát khởi động
B.HoạtđộngKhámphávàluyệntập: (30 phút)
B.4HoạtđộngLuyện từ, luyện câu
1. Hoạt động 1: Luyệntừ(20 phút)
20
a. Mục tiêu: HS tìmđược2-3từngữchỉ gộp những người họ hàng; Xếp được các từ
theo nhóm, chọn được các thẻ từ phù hợp để tạo thành câu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, trựcquan, trò chơi, cá nhân,
cảlớp.
Bài 1:
- HS xác định yêu cầu BT1:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT1
tìm từ chỉ gộp những người họ
- GV: Mỗi từ được gọi là từ ngữ chỉ gộp những hàng.
người trong gia đình, họ hàng đều chỉ từ hai
người trong gia đình trở lên.
- HS đọc mẫu, tìm từ cá nhân
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, rồi thống nhất và chia sẻ thống nhất kết quả
trong nhóm đôi
trong nhóm:
Chú bác, chú thím, cậu dì, dì
dượng…
-HS nghe GV nhận xét
- Tổ chức sửa bài: Trò chơi truyền điện/chuyền
hoa. HS tiếp nối nhau nêu từ của mình, mỗi em
chỉ cần nêu 1 từ, em ...
 








Các ý kiến mới nhất