Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST TUẦN 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Quốc (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:59' 12-11-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 184
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 11 LỚP 3C
NĂM HỌC: 2022- 2023

Ngày

Thứ

Hai
14/11

****************************

Buổi

Chiều

Tiết
1
2
3
4
5

Ba
15/11

Chiều


16/11

Chiều

1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1

Năm
17/11

Chiều

2
3
4
5

Sáu
18/11

TUẦN 11:

Chiều

GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

1
2
3
4
5

Môn

Tên bài dạy

Chuyện xây nhà (Tiết 1)
Chuyện xây nhà (Tiết 2)
Em làm được những gì? (Tiết 2)
GV chuyên
Chủ đề 3: Kính yêu thầy cô, thân thiện với
SHĐT-HĐTN
bạn bè
TV (tiết 3)
Chuyện xây nhà (Tiết 3)
LT tiếng Việt
Tiếng Anh
GV chuyên
Tiếng Anh
GV chuyên
Toán
Kiểm tra
TV (tiết 4)
Chuyện xây nhà (Tiết 4)
TV (tiết 5)
Ước mơ màu xanh (Tiết 1)
Toán
Bảng nhân 6
Chủ đề 3: Kính yêu thầy cô, thân thiện với
HĐTN
bạn bè
Thể dục
GV chuyên
Tích cực hoàn thành nhiệm vụ ở lớp, ở trường
Đạo đức
(tiết 2)
TV (tiết 6)
Ước mơ màu xanh (Tiết 2)
Toán
Bảng chia 6
LT toán
Di tích văn hóa, lịch sử và cảnh quan thiên
TNXH
nhiên (tiết 2)
Âm nhạc
GV chuyên
TV (tiết 7)
Ước mơ màu xanh (Tiết 3)
Toán
Gấp một số lên một số lần
TNXH
Hoạt động sản xuất ở địa phương em (tiết 1)
SHL (HĐTN) Chủ đề 1: Em và mái trường mến yêu
Giáo viên chủ nhiệm
TV (tiết 1)
TV (tiết 2)
Toán
Mĩ thuật

Thứ hai,

ngày

14

tháng 11 năm 2022

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

2

TIẾNG VIỆT
BÀI 3: CHUYỆN XÂY NHÀ (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trao đổi với bạn về nơi ở của các con vật trong những bức ảnh, nếu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc : Cuộc sống đầy màu sắc của thế giới
loài vật trong vườn cùng với những ngôi nhà nhỏ xinh đã gọi cho bạn nhỏ ước mơ chinh
phục thiên nhiên để xây được ngôi nhà trên mây.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học, tự giác học tập và thông qua các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tích cực giải quyết yêu cầu của bài. Phát
triển tư duy ngôn ngữ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác trong học tập và làm việc nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết quý trọng và yêu vẻ đẹp thiên nhiên.
- Phẩm chất nhân ái: Có tấm lòng nhân hậu, sẻ chia.
- Phẩm chất chăm chỉ: Biết tích cực tham gia hợp tác nhóm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:+ SHS, SGV, Tranh ảnh, video clip về tổ nơi ở của con vật được nhắc đến trong bài
đọc và cuộc sống của chúng (nếu có).
+ Bảng phụ ghi 3 khổ thơ cuối.
- HS: Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, quan sát, thảo luận nhóm đôi.
- HS trao đổi về nơi ở của các con vật trong - Trao đổi cặp đôi, chia sẻ trước lớp. Trả
những bức ảnh. GV có thể cho các em xem lời:
thêm một số tranh ảnh, video clip đã chuẩn bị + Con dế sống ở trong lòng đất.
về tổ/ nơi ở một số con vật quen thuộc với các + Con cá sống ở dưới nước.
em và cuộc sống của chúng (nếu cần).
+ Con ốc sên sống ở trên cạn.
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc tên và phỏng - HS quan sát, đọc tên và phỏng đoán nội
đoán nội dung bài đọc.
dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên - HS lắng nghe và ghi tên bài đọc.
bài đọc mới Chuyện xây nhà.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (27 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (… phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu với giọng trong sáng, vui tươi, - HS nghe GV đọc
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ tên loài vật:
kiến gió, kiến lửa, xén tóc, bọ ngựa, đom
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

3

đóm,... và đặc điểm, hành động, tính chất:
cuộn, oai, thuê, luyện kiếm, vun vút, giăng đèn,
- Luyện đọc cá nhân chia sẻ cặp đôi.
thấp,...).
- HS lắng nghe; 3, 4 HS đọc từ khó.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp 2 dòng thơ.
- 5 khổ thơ
- 5 HS tiếp nối đọc bài đọc. Lớp lắng
- GV hướng dẫn luyện đọc một số từ ngữ khó:
nghe đọc thầm theo.
luyện kiếm, vun vút, giăng đèn,..
- 3- 4 HS luyện đọc ngắt nhịp.
c. Luyện đọc từng khổ thơ.
- Bài có mấy khổ thơ?
- Luyện đọc nối tiếp 5 khổ thơ
- Luyện đọc ngắt nhịp một số dòng thơ:
- 5 HS đọc nối tiếp.
Nhà/ của chị kiến gió
- HS lắng nghe
Cuộn/ trong tàu lá khoai
Ụ đất -/ anh kiến lửa
Xây thành lũy đến oai!//
- 5 HS luyện đọc nối tiếp
- Cho HS luyện đọc nối tiếp 5 khổ thơ.
+ HS đọc thành tiếng bài đọc trong nhóm
- GV giải thích nghĩa một số từ khó:
5 và trước lớp
+ thành luỹ: công trình xây đắp kiên cố.
+ giăng: làm cho vật có chiều dài căng ra.
- Luyện đọc từng khổ thơ:
- 5 HS đọc luân phiên cả bài.
+ Luyện đọc trong nhóm 5 (nhận xét về kết quả
luyện đọc theo tiêu chí : đọc đúng, đọc to rõ,
ngắt nghỉ đúng chỗ)
d. Luyện đọc cả bài thơ:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài thơ.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (15 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Cuộc sống đầy màu sắc của thế giới loài vật trong
vườn cùng với những ngôi nhà nhỏ xinh đã gọi cho bạn nhỏ ước mơ chinh phục thiên
nhiên để xây được ngôi nhà trên mây.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, quan sát, vấn đáp, …
- Cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
- HS thảo luận, chia sẻ câu trả lời:
theo nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 1 - 3 trong
SHS.
+ Cả khu vườn mênh mông
+ Đọc các dòng thơ nêu thắc mắc của bạn nhỏ
Sao chỉ toàn nhà nhỏ?
khi nhìn ngắm khu vườn.
Kiến gió:
+ Tìm hình ảnh cho biết nhà hoặc nơi ở của
Nhà của chị kiến gió
mỗi con vật dưới đây: kiến gió, kiến lửa, bọ
Cuộn trong tàu lá khoai
ngựa
Kiến lửa:
Ụ đất – anh kiến lửa
Xây thành luỹ đến oai!
Bọ ngựa:
Bác bọ ngựa luyện kiếm
Vun vút trên cành xoan.
+ Nhà của đom đóm có gì đẹp?
- Nhà bạn đom đóm đẹp vì có đêm giăng
đèn mở hội thắp lên ngàn ánh sao.
- HS suy nghĩ và trả lời theo ý kiến của
- Thảo luận nhóm nhỏ, trả lời câu 4: Em muốn
mình. Ví dụ:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

4

xây nhà ở đâu? Vì sao? (GV khuyến khích HS
tự chọn nói về hình ảnh em thích kèm theo lời
giải thích đơn giản).

+ Ngôi nhà mơ ước của em được xây bên
bờ biển. Ngôi nhà ấy được bao quanh bởi
những hàng dừa và biển xanh. Ở đó, em
có thể được tắm biển mỗi ngày và ngắm
cảnh biển đầy thơ mộng và nghe tiếng
sóng biển dạt dào.
+ Nếu có thể tự xây được một ngôi nhà,
em sẽ xây ngôi nhà đó ở bên bờ suối, có
tiếng chim hót líu lo, cây trĩu quả và tỏa
bóng mát. Vườn hoa xung quanh nhà đua
nhau khoe sắc. Trong không gian xanh
mát đó, em sẽ cùng các bạn tung tăng
- Qua các câu trả lời của các bạn, em nào có thể chạy nhảy mỗi ngày.
- Cuộc sống đầy màu sắc của thế giới
nêu nội dung của bài ?
loài vật trong vườn cùng với những ngôi
nhà nhỏ xinh đã gọi cho bạn nhỏ ước mơ
chinh phục thiên nhiên để xây được ngôi
nhà trên mây.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại
- Nêu lại nội dung bài.
- HS nêu.
- Luyện đọc lại bài và tập trả lời các câu hỏi
- Thực hành luyện đọc.
- Nhận xét, tuyên dương HS
- Lắng nghe.
- Chuẩn bị: Bài Chuyện xây nhà (tiết 2)
- Chuẩn bị bài dọc sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: CHUYỆN XÂY NHÀ (tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm đọc một văn bản thông tin về ước mơ, viết được Phiếu đọc sách và biết cách
chia sẻ với bạn suy nghĩ của em về ước mơ được nhắc đến trong bài đọc.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học, tự giác học tập và thông qua các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tích cực giải quyết yêu cầu của bài. Phát
triển tư duy ngôn ngữ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác trong học tập và làm việc nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết quý trọng và yêu vẻ đẹp thiên nhiên.
- Phẩm chất nhân ái: Có tấm lòng nhân hậu, sẻ chia.
- Phẩm chất chăm chỉ: Biết tích cực tham gia hợp tác nhóm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi ba khổ thơ cuối.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

5

- HS mang theo sách, báo có văn bản thông tin về ước mơ và Phiếu đọc sách đã ghi
chép về văn bản thông tin đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Lớp trưởng bắt giọng cho lớp hát
- Cả lớp hát
- GV giới thiệu bài
- HS lắng nghe
- GV ghi bảng tên bài
- HS nhắc lại tựa bài.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (27 phút)
B.1 Hoạt động Đọc
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố - Học thuộc lòng (12 phút)
a. Mục tiêu: - Đọc đúng giọng, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ tên loài vật. Học thuộc lòng
3 khổ thơ cuối.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình, …
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài.
- HS nêu lại nội dung
- GV đính bảng phụ (đã viết sẵn 3 khổ thơ) và HDHS - Lắng nghe, xác định giọng đọc.
đọc với giọng trong sáng, vui tươi, nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ tên loài vật: kiến gió, kiến lửa, xén
tóc, bọ ngựa, đom đóm)
- Lắng nghe GV đọc
- GV đọc mẫu 3 khổ thơ cuối.
- Luyện đọc 2-3 khổ thơ em thích
- HS luyện đọc trong nhóm.
trong nhóm đôi và trước lớp.
* Học thuộc lòng:
- HS lắng nghe GV đọc
- GV đọc mẫu
- HS học thuộc lòng từng dòng, khổ thơ, cả bài thơ - HS học thuộc theo hướng hướng
(bằng cách tự nhẩm thuộc, xóa dần hoặc thay chữ dẫn của GV.
bằng hình).
- HS thi đọc trước lớp. Lớp nhận
- HS thi đọc thuộc lòng trước lớp
xét, bình chọn bạn đọc hay, diễn
cảm.
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh đọc đúng - Lắng nghe GV nhận xét, rút kinh
nghiệm.
giọng, diễn cảm.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (15 phút)
a. Mục tiêu: Tìm đọc một văn bản thông tin về ước mơ, viết được Phiếu đọc sách và biết
cách chia sẻ với bạn suy nghĩ của em về ước mơ được nhắc đến trong bài đọc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
2.1. Viết phiếu đọc sách
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện - HS lắng nghe GV hướng dẫn.
trường,...) một bài đọc về ước mơ theo hướng dẫn:
+ Viết vào Phiếu đọc sách những thông tin chính sau
khi đọc văn bản: tên bài đọc, tên tác giả, ước mơ,
điều thú vị...
+ HS có thể trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo - HS có thể trang trí Phiếu đọc
sách.
nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài văn.
2.2. Chia sẻ suy nghĩ về ước mơ trong bài đọc
- HS chia sẻ với bạn trong nhóm
- Cho HS chia sẻ với bạn trong nhóm đôi suy nghĩ
suy nghĩ của em về ước mơ được
của em về ước mơ được nhắc đến trong bài đọc; có
nhắc đến trong bài đọc.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

6

thể đọc bài cho bạn nghe hoặc chia sẻ văn bản thông
- HS nghe bạn chia sẻ và đặt câu
tin cho các bạn cùng đọc.
- Cho một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp hỏi.
hoặc dán Phiếu đọc sách vào Góc sáng tạo/ Góc sản - HS lắng nghe và tìm đọc những
bài đọc mà mình thích.
phẩm
- GV nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, thực hành.
- Cho HS đọc một văn bản thông tin về ước mơ
- HS đọc bài.
- Về tập đọc lại bài Chuyện xây nhà
- Thực hành đọc lại bài.
- Chuẩn bị: Bài cho tiết học sau
- Chuẩn bị bài cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TOÁN
BÀI 11: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện nhân (chia) số có hai chữ số với (cho) số có một chữ số. Nhân, chia
nhẩm các số tròn chục, tròn trăm.
Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến dung tích, tính giá trị của biểu thức.
- Nhận biết phân số thông qua hình ảnh trực quan.
- Xác định được giá trị phân số của một nhóm đồ vật qua hình ảnh trực quan.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm…
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3 phút)
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát tập thể.
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát
- Vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Luyện tập (20 phút)
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

7

2.1. Bài 5 (10 phút)
* Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại các kiến thức đã học.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm đôi.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS tìm hiểu bài, thực hiện nhóm đôi tìm cách
- HS thảo luận cách làm bài:
làm và làm bài.
+ Số lít nước mắm mỗi can x Số can
= Toàn bộ số lít nước mắm.
+ Toàn bộ số lít nước mắm : Số can =
Số lít nước mắm mỗi can.
+ Toàn bộ số lít nước mắm : Số lít
nước mắm mỗi can = Số can
- YCHS sửa bài. Nêu cách làm.
- HS sửa bài.
Lưu ý: nếu HS còn lúng túng cách làm thì GV có
thể giải thích bằng một bài toán tương tự (chẳng
hạn: thay số lít nước mắm thành số bánh, số can
thành số hộp).
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
2.2 Bài 6 (10 phút)
* Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại các kiến thức đã học.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm đôi.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu
- HS lắng nghe.
của bài toán.
- YC thảo luận nhóm đôi tìm cách giải quyết vấn - HS thảo luận
đề.
- Nhóm trình bày:
- Gọi đại diện nhóm trình bày.

Số lít nước mắm đựng trong 3 can là:
             18 x 3 = 54 (lít)
- GV tổng kết, giải thích: Nếu rót hết nước mắm từ Vậy ta chọn thùng 54 lít để rót hết vào
một thùng vào đầy 3 can 18 l tức là thùng đó chứa 3 can thì vừa đầy.
18 l × 3 = 54 l. Chọn thùng 54 l
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động vận dụng (10 phút)
3.1. Vui học (5 phút):
* Mục tiêu: Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép chia có hết.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Cá nhân.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu
- HS đọc yêu cầu.
của bài toán
- HS làm bài.
- YCHS suy nghĩ, làm bài vào nháp.
- HS trình bày.
- Gọi sửa bài.
Tuấn đưa lại chị Hai 1 tờ thì các bạn
còn 20 tờ. Vậy mỗi bạn được 5 tờ. (Vì
20 : 4 = 5)
Tuyết xin chị Hai thêm 3 tờ thì các
bạn có 24 tờ. Vậy mỗi bạn được 6 tờ.
(Vì 24 : 4 = 6)
Vậy cả hai cách đều có phép chia hết.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

8

- HS lắng nghe.
- GV chốt.
3.2 Đất nước em (5 phút):
* Mục tiêu: HS tìm hiểu và chia sẻ những hiểu biết về nước mắm.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Cả lớp.
- Gọi HS đọc thông tin SGK.
- HS đọc.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu và chia sẻ những hiểu
- HS thực hiện.
biết về nước mắm.
- HS lắng nghe.
- GV có thể sưu tầm những câu chuyện hay về
nước mắm.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3: KÍNH YÊU THẦY CÔ, THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Kể những câu chuyện nói về sự bất đồng trong quan hệ bạn bè.
+ Tìm hiểu về những cách để hoà giải bất đồng với bạn bè.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Xây dựng “Quy ước yêu thương”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện được tình cảm với thầy cô bằng các sản phẩm tự
làm. Thực hiện được những việc làm hoà giải bất đồng trong quan hệ bạn bè; kể được
những điều ấn tượng về thầy cô giáo.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thể hiện được tình cảm với thầy cô và bạn bè trong nhà
trường.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
* Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, gần gũi với thầy cô và bạn bè.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;SGV Hoạt động trải nghiệm 2
- Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các
việc làm đề xây dựng hình ảnh bản thân, quả bóng nhỏ, phiếu bầu, thùng đựng phiếu bầu,
mẫu bảng tự theo dõi việc làm của bản thân, một số món quà/sản phẩm mẫu cho HS quan
sát, Phiếu đánh giá.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

9

2. Đối với học sinh:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, ho dán,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
TIẾT 1: VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - HS tham gia hoạt động.
đúng giờ, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm - HS chuẩn bị các tiết mục biểu diễn văn nghệ
HS tham gia biểu diễn văn nghệ chào
mừng Ngày nhà giáo Việt Nam
- GV nhắc HS thể hiện nghiêm túc, văn - HS tham gia nghiêm túc.
minh khi tham gia hoạt động văn nghệ
chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, lắng
nghe, động viên và cổ vũ các tiết mục văn
nghệ.
- Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển - Đội văn nghệ biểu diễn trước trường, cả lớp
lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi cổ vũ nhiệt tình.
của lớp mình sau khi biểu diễn xong
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - HS tham gia nghiêm túc.
giao lưu toàn trường.
- HS chia sẻ cảm nghĩ của mình với thầy cô,
- GV cho HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi bạn bè.
tham gia văn nghệ và chia sẻ những việc
làm thể hiện sự kính yêu thầy cô.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thứ ba,

ngày

15 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: CHUYỆN XÂY NHÀ (Tiết 3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe viết được đoạn trong bài Chuyện xây nhà, phân biệt ch/tr; r/d/gi hoặc
iên/iêng.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: tự giác học tập và thông qua các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ước mơ chinh phục thiên nhiên để xây
dựng được ngôi nhà trên mây.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác trong học tập và làm việc nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết quý trọng và yêu vẻ đẹp thiên nhiên.
- Phẩm chất nhân ái: Có tấm lòng nhân hậu, sẻ chia.
- Phẩm chất chăm chỉ: Biết tích cực tham gia hợp tác nhóm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh, ảnh, bảng phụ.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

10

- HS: sách giáo khoa, vở chính tả.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Lớp trưởng bắt giọng cho lớp hát
- Cả lớp hát
- GV giới thiệu bài
- HS lắng nghe
- GV ghi bảng tên bài
- HS nhắc lại tựa bài.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (27 phút)
B.3 Hoạt động Viết sáng tạo (... phút)
a. Mục tiêu: Nghe và viết đúng khổ thơ, phân biệt ch/tr; r/d/gi hoặc iên/iêng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
- Yêu cầu học sinh đọc lại bài thơ
- HS đọc
+ Dòng thơ nào nêu thắc mắc của bạn nhỏ khi - Cả khu vườn mênh mông. Sao chỉ
nhìn ngắm khu vườn?
toàn nhà nhỏ?
+ Tìm hình ảnh cho biết nhà hoặc nơi ở của kiến + Kiến gió: Nhà của chị kiến gió. Cuộn
gió, kiến lửa, bọ ngựa?
trong tàu lá khoai.
Kiến lửa: Ụ đất – anh kiến lửa. Xây
thành luỹ đến oai!
Bọ ngựa: Bác bọ ngựa luyện
kiếm.Vun vút trên cành xoan.
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ viết sai+ phân tích
- xén tóc, cửa hiệu, luyện kiếm, gieo, xa
từ.
tít..
- HS viết bảng con từ khó
- HS viết bảng con
- GV đọc cho HS viết
- HS viết vào vở
- GV nhận xét, đánh giá 5-7 tập.
- HS đổi chéo tập soát lỗi hộ bạn.
- GV nhận xét một số bài viết
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu bài tập 2 và các từ ngữ trên thẻ - HS đọc
- HS hoạt động nhóm đôi
- HS hoạt động nhóm đôi + chia sẻ
trước lớp + nhận xét.
- Đáp án: bán chú-bán trú.
câu truyện - câu chuyện.
- Nhận xét
- lắng nghe
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu bài tập 3b
- HS đọc
- HS hoạt động nhóm đôi chọn vần phù hợp.
- HS hoạt động nhóm đôi. Chữa bài

- Nhận xét

bằng hình thức chia đội, chơi tiếp sức.
gắn nhanh các thẻ có chứa vần và dấu
thanh phù hợp vào chỗ trống. Đáp án:
kiến, khiêng, nghiêng, hiền.
- lắng nghe

* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
- Em nào nhắc lại quy tắc chính tả: âm k, gh,
- Nguyên âm e, ê, i
ngh thường đi với nguyên âm nào?
- Thực hành
- Về sao lỗi sai (nếu có).
- Chuẩn bị tiết học sau.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

11

- Chuẩn bị: tiết học sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TOÁN
KIỂM TRA
1. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Số bốn trăm linh một viết là:
A. 41
B. 401
C. 410
b) Số 510 được viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị là:
A. 500 + 10
B. 50 + 1
C. 5 + 1
c) Số liền trước của số 800 là:
A. 790
B. 799
C. 801
d) Chữ số viết vào ô trống để 3
7 < 315 là:
A. 2
B. 1
C. 0
2. Câu nào đúng, câu nào sai?
a) 1 000 mm = 1 m.
b) 12 phút = 1 giờ.
c) 9 giờ 35 phút còn đọc là 10 giờ kém 25 phút.
d) Tam giác ABC có ba cạnh là A, B, C.
3. Số?
a) 45 + .?. = 65 b) .?. : 4 = 30
4. Tính giá trị của biểu thức.
(72 – 9) : 3
5. Giải bài toán.
Lan trồng được 17 cây, Cường trồng được ít hơn Lan 2 cây.
Hỏi cả hai bạn trồng được bao nhiêu cây?
6. Số?
Từ vị trí biển báo (xem hình bên).
a) Làm tròn số đến hàng trăm thì còn khoảng .?. km sẽ đến An Giang.
b) Làm tròn số đến hàng chục thì còn khoảng .?. km sẽ đến Long An.
7. Số?
Lớp em sử dụng loại bàn 2 chỗ ngồi (mỗi bàn có 1 hoặc 2 bạn).
Để 35 bạn đủ chỗ ngồi thì cần ít nhất là .?. cái bàn.
ĐÁP ÁN

Câu 1:
a) B
b) A
c) B
d) C
Câu 2:
Câu đúng: a) 1 000 mm = 1 m.
c) 9 giờ 35 phút còn đọc là 10 giờ kém 25 phút.
Câu sai: b) 12 phút = 1 giờ.
d) Tam giác ABC có ba cạnh là A, B, C.
Câu 3:
a) 45 + 20 = 65
b) 120 : 4 = 30
Câu 4:
(72 – 9) : 3 = 63 : 3
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

Câu 5:
Cách 1:

Cách 2:

12

= 21
Bài giải
Cường trồng được số cây là:
17 – 2 = 15 (cây)
Cả hai bạn trồng được số cây là:
17 + 15 = 32 (cây)
Đáp số: 32 cây

Bài giải
17 – 2 = 15
Cường trồng được 15 cây.
17 + 15 = 32
Cả hai bạn trồng được 32 cây.

Câu 6:
a) Làm tròn số đến hàng trăm thì còn khoảng 200 km sẽ đến An Giang.
b) Làm tròn số đến hàng chục thì còn khoảng 60 km sẽ đến Long An.
Câu 7:
35 : 2 = 17 (dư 1)
Vậy có 17 bàn học, mỗi bàn có 2 học sinh và còn dư 1 học sinh nên cần thêm ít nhất
1 bàn học nữa.
Số bàn học cần ít nhất là:
17 + 1 = 18 (bàn)
Đáp số: 18 bàn học.
Thứ tư ,

****************************

ngày

16 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: CHUYỆN XÂY NHÀ (Tiết 4)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về biện pháp tu từ so sánh. Ôn dấu chấm, ngắt đoạn văn thành câu.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: tự giác học tập và thông qua các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng từ so sánh hoạt động với hoạt động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác trong học tập và làm việc nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết quý trọng và yêu vẻ đẹp thiên nhiên.
- Phẩm chất nhân ái: Có tấm lòng nhân hậu, sẻ chia.
- Phẩm chất chăm chỉ: Biết tích cực tham gia hợp tác nhóm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SKV,SGK, bảng phụ.
- HS: SGK, vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
- Lớp trưởng bắt giọng cho lớp hát.
- Cả lớp hát
- GV giới thiệu bài
- HS lắng nghe
- GV ghi bảng tên bài
- HS nhắc lại tựa bài.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

13

B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B. Hoạt động Luyện từ, luyện câu (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện từ (10 phút)
a. Mục tiêu: Tìm được từ ngữ dùng để so sánh và các hoạt động được so sánh. Biết đặt câu
có hình ảnh so sánh.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
1. Luyện tập về so sánh
- Tìm những sự vật được so sánh và từ ngữ dùng
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
để so sánh trong mỗi đoạn thơ, câu văn sau:
- HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm HS chia sẻ kết quả trước - Các nhóm chia sẻ kết quả + nhóm khác nhận
lớp.
xét.
Hoạt
Hoạt
Sự vật
Từ SS
động 1
động 2
lá cờ
bay
như
reo
con trâu
đi
như
đạp đất
đen
bay
như
giăng đèn
dàn đom
mở hội
- Nhận xét chốt kết quả theo bảng và đóm
giới thiệu dạng so sánh hoạt động với - HS lắng nghe, sửa bài.
hoạt động.
2. Đặt câu có hình ảnh so sánh:
- HS đọc yêu cầu và mẫu
- Bài tập yc các em đặt 2 câu có hình
ảnh so sánh
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày +
nhận xét.

- GV nhận xét

- Đặt câu có hình ảnh so sánh
- HS làm vào vở bài tập (làm bài cá nhân+ đổi
chéo tập nhận xét)
- HS trình bày bài làm của mình + các nhóm
khác nhận xét. Dự kiến:
+ Đàn kiến tha mồi như đang hành quân.
+ Các bạn học sinh áo trắng ùa ra như đàn chim
trắng đang bay.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

2. Hoạt động 2: Luyện câu (7 phút)
a. Mục tiêu: Biết dùng dấu chấm để ngắt đoạn văn thành câu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
3. Ngắt đoạn văn sau thành bốn câu
và chép lại.
- Ngắt đoạn văn sau thành bốn câu bằng cách sử
- HS đọc yêu cầu
dụng dấu chấm và viết lại vào vở cho đúng.
- HS hoạt động nhóm đôi để xác định vị trí ngắt
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi.
câu.
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày + - Đại diện nhóm xác định vị trí ngắt câu trên
nhận xét.
bảng phụ. Các nhóm khác nhận xét.
- Yêu cầu HS chép đoạn văn đã ngắt - HS viết đoạn văn vào VBT.
vào VBT
- HS trao đổi bài để soát lỗi.
- GV nhận xét chốt kết quả đúng.
+ Sân thượng nhà ông ngoại là một mảnh vườn
thu nhỏ. Đám lá lốt khoe những chiếc lá hình trái
tim xanh mướt. Lá ngò gai như những chiếc đũa
cả màu xanh viền răng cưa. Đẹp nhất là giàn gấc
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

14

sai quả trông như người ta treo đèn lồng.

B. Hoạt động Vận dụng: (10 phút)
a. Mục tiêu: Nói với người thân về ngôi nhà mơ ước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
- Em hãy nghĩ về ngôi nhà mơ ước của - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
em và nói với người thân bằng cách trả
lời một vài câu hỏi gợi ý của GV để
tìm ý cho bài nói.
+ Ngôi nhà mơ ước của em nằm ở đâu? - HS trả lời theo suy nghĩ.
+ Ngôi nhà mơ ước có hình dáng, màu - HS trả lời theo suy nghĩ.
sắc, … ra sao?
- HS trả lời theo suy nghĩ.
+ Vì sao em lại mơ ước có một ngôi
nhà như thế?
+…
- Một vài HS nói + nhận xét (nếu còn thời gian)
- Yêu cầu HS nói với bạn trong nhóm
về ngôi nhà mơ ước (nếu còn thời gian)
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét nhanh
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá
- HS đánh giá bạn.
phù hợp với kết quả học tập của mình.
- HS chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị: Bài Ước mơ màu xanh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
........................
 
Gửi ý kiến