Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 18 ÔN TẬP KỲ I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Demo Violet
Ngày gửi: 17h:34' 17-12-2022
Dung lượng: 51.6 KB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc thuộc lòng
- Đọc hiểu và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc Nắng hồng
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, biết giúp đỡ , chia sẻ với bạn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác tham gia các hoạt động của lớp
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu bốc thăm bài đọc, SHS, SGV, tranh ảnh ,video clip về mùa
đông ở miền bắc.
- HS: SHS, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV mở clip bài hát: Vươn hai tay với lấy ông
mặt trời, Hs hát và tập theo các động tác của bài

- Hs hát và làm theo động tác
của bài hát

B. Hoạt động khám phá và luyện tập: (37 phút)
B.1 Hoạt động: Luyện đọc
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng và đọc thuộc lòng ( 15 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, ngắt nghỉ đúng dấu câu,
trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1.
- HS đọc yêu cầu BT1
- GV cho HS bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc
thuộc lòng một đoạn trong bài đọc đã học và trả

2

lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
- GV yêu cầu HS lắng nghe và dò bài theo
- GV đưa ra câu hỏi.
- Gv nhận xét HS
2. Hoạt động 2: Ôn luyện đọc hiểu ( 22 phút)
a. Mục tiêu: Đọc – hiểu bài Nắng hồng, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đúng nhịp thơ. Hiểu nội dung
bài đọc: Mẹ và nụ cười của mẹ chính là vạt nắng
hồng sưởi ấm mùa đông buốt giá, đem mùa xuân
về làm sáng bừng ngôi nhà nhỏ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức.
* Luyện đọc thành tiếng
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài đọc
SHS trang 134 và trả lời câu hỏi: Em hãy đoán
xem bài đọc nói về nội dung gì?

- HS bốc thăm và đọc bài
- HS lắng nghe và dò bài
- Hs trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh và trả lời :
Nội dung bài đọc nói về thời
tiết mùa đông rất lạnh và mẹ
cùng nụ cười của mẹ chính là
- GV giới thiệu bài Nắng hồng
vạt nắng hồng sưởi ấm mùa
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc thong thả, đông buốt giá.
chậm rãi, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn.
- HS lắng nghe
* Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ khó:
xám ngắt, se sẻ, màn sương.
- GV yêu cầu Hs đọc từ giải nghĩa :Bảng lảng: lờ - HS luyện đọc
mờ, chập chờn không rõ nét.
*. Luyện đọc đoạn
- HS đọc từ giải nghĩa
- GV mời 5 HS đọc bài Nắng hồng
+ HS1: Từ đầu đến xám ngắt.
+ HS 2: tiếp theo đến vườn hoa
- HS đọc bài , HS khác lắng
+ HS 3: tiếp theo đến đung đưa
nghe và dò theo.
+ HS 4: tiếp theo đến đang trôi
+ HS 5: Đoạn còn lại.
* Luyện đọc cả bài:
- GV mời 4 HS đọc luân phiên cả bài Nắng hồng
* Luyện đọc hiểu:
- GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn bị trả lời
- 4 HS đọc bài, HS khác lắng
câu hỏi ở SHS trang 135.
nghe và dò bài.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1
- HS lắng nghe
Câu 1: Mùa đông, bầu trời và cây cối thế nào?
+ GV hướng dẫn HS đọc khổ thơ thứ nhất để tìm - HS đọc yêu cầu
câu trả lời.
+ Gv mời 1 HS đọc khổ thư thứ nhất
- HS lắng nghe và tìm câu trả
lời

3

+ GV mời HS trả lời câu hỏi
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2
Câu 2: Se sẻ và chị ong làm gì vào mùa đông?
+ GV hướng dẫn HS đọc khổ thơ thứ hai để tìm
câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1 HS đọc khổ thơ thứ hai
+ Gv mời HS trả lời câu hỏi
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3
Câu 3: Chiếc áo choàng của mẹ được so sánh với
hình ảnh nào?
+ GV hướng dẫn HS đọc khổ thơ thứ tư để tìm
câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1 HS đọc khổ thơ thứ tư
+ Gv mời HS trả lời câu hỏi
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 4
Câu 4: Điều gì thay đổi khi mẹ về nhà?
+ GV hướng dẫn HS đọc khổ thơ cuối để tìm câu
trả lời.
+ GV mời đại diện 1 HS đọc khổ thơ cuối
+ Gv mời HS trả lời câu hỏi

- HS đọc khổ thư thứ nhất
- Hs trả lời: Mặt trời đi trốn,
cây khoác tấm áo nâu, áo trờ
thì xám ngắt
- HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS đọc khổ thơ thứ hai
- HS trả lời: Se Sẻ giấu tiếng
hát, núp sâu trong mái nhà.
Chị ong không đến vườn hoa
- HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS đọc khổ thơ thứ tư
- HS trả lời Chiếc áo choàng
của mẹ được so sánh với hình
ảnh "như đốm nắng đang trôi".
- HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe

- HS đọc khổ thơ cuối
- HS trả lời Điều thay đổi khi
mẹ về nhà: Mang theo vạt
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 5
nắng hồng, cả mùa xuân sáng
Câu 5: Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao? bừng.
+ GV mời HS trả lời câu hỏi
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời theo ý riêng. VD:
Em thích hình ảnh khi mẹ về
nhà. Vì hình ảnh ấy rất đẹp và
ý nghĩa. Mẹ về nhà như mang
nắng về khiến căn nhà trở nên
- GV: Mẹ và nụ cười của mẹ chính là vạt nắng
sáng bừng và ấm áp như mùa
hồng sưởi ấm mùa đông buốt giá, đem mùa xuân xuân.
về làm sáng bừng ngôi nhà nhỏ chính là nội dung - HS lắng nghe
bài đọc Nắng hồng
III. Củng cố, dặn dò( 1 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.

- HS nhắc lại

4

- Yêu cầu HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3

5

TUẦN 18: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc thuộc lòng
- Luyện tập viết chữ hoa C,G,S,L,E,I,K cỡ nhỏ, tên địa danh và câu ứng
dụng.
- Phân biệt d/r hoặc ăn/ăng
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu đất nước và tự hào về quê hương
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, biết giúp đỡ, chia sẻ với bạn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác tham gia các hoạt động của lớp
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , giúp các em hiểu
nghề nào cũng đáng quý, đáng trân trọng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ Phiếu bốc thăm bài đọc, bảng nhóm SHS, SGV
+ Mẫu chữ viết hoa C,G,S,L,E,I,K
+ Bản đồ hành chính Việt Nam và tranh ảnh Sơn La, Cần Thơ, Kiên Giang,
Lý Thường Kiệt, Trần Quang Khải, Lê Thị Hồng Gấm, đồng bằng sông Cửu
Long,
- HS: SHS, vở, VTV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Gv cho hs nghe 1 bài hát: Việt Nam quê hương - HS lắng nghe
tôi
B. Hoạt động khám phá và luyện tập ( 37 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng và đọc
thuộc lòng (10 phút)

6

a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc hoặc đọc
thuộc lòng, ngắt nghỉ đúng dấu câu, trả lời câu
hỏi về nội dung của bài đọc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1.
- GV cho HS bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc
thuộc lòng một đoạn trong bài đọc đã học và trả
lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
- GV yêu cầu HS lắng nghe và dò bài theo
- GV đưa ra câu hỏi.
- Gv nhận xét HS
2. Hoạt động 2: Ôn luyện viết chữ ( 31 phút)
a. Ôn viết chữ C,G,S,L,E,I,K ( 5 phút)
* Mục tiêu: HS quan sát mẫu chữ C,G,S,L,E,I,K
hoa cỡ nhỏ; xác định chiều cao, độ rộng các chữ;
quan sát GV viết mẫu, nhắc lại quy trình viết 1-2
chữ hoa; viết chữ C,G,S,L,E,I,K hoa cỡ nhỏ vào
VTV.
* Phương pháp, hình thức tổ chức.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa
C,G,S,L,E,I,K và nhắc lại chiều cao
+ C: cao 2,5 li,
+ G: cao 2,5 li
+ S: cao 2,5 li
+ L: cao 2,5 li
+ E: cao 2,5 li
+ I: cao 2,5 li
+ K: cao 2,5 li
- GV yêu cầu HS viết vào VTV
b. Ôn luyện viết từ ( 5 phút)
* Mục tiêu: HS quan sát từ: Sơn La, Cần Thơ,
Kiên Giang hoa cỡ nhỏ; xác định chiều cao, độ
rộng các chữ; quan sát GV viết mẫu ; viết chữ
Sơn La, Cần Thơ, Kiên Giang vào VTV.
* Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu về tên riêng
Sơn La, Cần Thơ, Kiên Giang.
- GV giới thiệu và kết hợp xác định vị trí các tỉnh
trên bản đồ hành chính Việt Nam, xem một số
tranh ảnh về Sơn La, Cần Thơ, Kiên Giang.
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét cách viết
các tên riêng Sơn La, Cần Thơ, Kiên Giang.
- GV yêu cầu HS xác định

- HS đọc yêu cầu BT1
- HS bốc thăm và đọc bài
- HS lắng nghe và dò bài
- HS trả lời
- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, tiếp thu

- HS viết VTV

- HS quan sát các từ
- HS lắng nghe, quan sát

7

+ Độ cao các con chữ.
+ Vị trí đặt dấu thanh
+ Khoảng cách giữa các tiếng
- GV viết mẫu từ Sơn La
- GV yêu cầu HS viết Sơn La, Cần Thơ, Kiên
Giang vào VTV
c. Ôn luyện viết câu ứng dụng ( 6 phút)
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
ca dao:
Trong đầm gì đẹp bằng sen,
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng.
Nhụy vàng, bông trắng, lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
- GV mời 1- 2 HS trả lời nội dung của bài ca dao.

- HS trả lời
- HS quan sát

- HS viết VTV
- HS đọc và tìm hiểu ca dao

- HS trả lời: Bài ca dao nói
đến vẻ đẹp tinh khiết của hoa
sen qua đó ca ngợi vẻ đẹp,
phẩm chất của con người Việt
- Gv lưu ý HS viết hoa đầu câu và dòng thơ thứ Nam, đặc biệt là những người
nhất thụt đầu dòng 2 ô li, dòng thơ thứ hai thụt lao động.
- HS lắng nghe
đầu dòng 1 ô li.
- GV yêu cầu HS viết vào VBT
d. Luyện viết thêm ( 5 phút)
* Mục tiêu: Tìm hiểu nghĩa các tên riêng: Lý - HS viết VBT
Thường Kiệt, Trần Quang Khải, Lê Thị Hồng
Gấm, nghĩa câu ứng dụng: Đồng bằng sông Cửu
Long là vựa lúa lớn của cả nước.
* Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV yêu cầu HS quan sát các tên riêng.
- GV mời 3-4 HS chia sẻ nững hiểu biết của bản
- HS quan sát
thân về các tên riêng đó.
- GV giới thiệu kèm hình ảnh về Lý Thường - Hs trả lời theo sự hiểu biết
Kiệt, Trần Quang Khải, Lê Thị Hồng Gấm, đồng của mình.
- HS lắng nghe, quan sát
bằng sông Cửu Long.
- Gv yêu cầu HS viết C,G,S,L,E,Ê,I,K và câu ứng
dụng VBT
3. Hoạt động 3: Đánh giá bài viết ( 2 phút)
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết của - HS viết VBT
HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng.
- HS lắng nghe GV chữa bài,
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.

8

4. Hoạt động 4: Phân biệt ăn/ăng ( 4 phút)
a. Mục tiêu: Tìm đúng các từ trái nghĩa có vần
ăn/ăng
b. Phương pháp, hình thức tổ chức.
- GV yêu cầu HS đọc BT4b trang 135
- GV yêu cầu nhóm trưởng điều hành các bạn
làm việc ( khăn trải bàn)
- Gv mời 1-2 nhóm trình bày bài làm của nhóm
- GV nhận xét
III. Củng cố, dặn dò ( 1 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- Nhận xét giờ học.

tự soát lại bài của mình.

- HS đọc yêu cầu BT4b
- NT điều hành các bạn làm
việc
- HS trình bày bài của nhóm:
nhạt – mặn; cong – thẳng; đen
– trắng; mềm – căng.
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

9

MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc thuộc lòng
- Ôn luyện về phép tu từ so sánh, từ ngữ có nghĩa giống nhau, từ ngữ có
nghĩa trái ngược nhau.
- Ôn luyện dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, ôn luyện câu kể, câu hỏi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân : Yêu thương, biết giúp đỡ , chia sẻ với bạn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác tham gia các hoạt động của lớp
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, SGV, phiếu bốc thăm bài đọc; thẻ từ
- HS: SHS, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS nghe bài hát: Cô giáo em

- HS lắng nghe

B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (36 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng và đọc thuộc lòng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, ngắt nghỉ đúng dấu câu,
trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1.
- HS đọc yêu cầu BT1
- GV cho HS bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc
thuộc lòng một đoạn trong bài đọc đã học và trả - HS bốc thăm và đọc bài
lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
- GV yêu cầu HS lắng nghe và dò bài theo

10

- GV đưa ra câu hỏi.
- Gv nhận xét HS
2. Hoạt động 2: Ôn luyện về phép tu từ so
sánh, từ ngữ có nghĩa giống nhau, từ ngữ có
nghĩa trái ngược nhau. ( 8 phút)
a. Ôn luyện từ ngữ dùng để so sánh
* Mục tiêu: HS tìm từ ngữ, hình ảnh so sánh
*Phương pháp, hình thức tổ chức.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT2 trang 136 và
đọc bài thơ.
- GV mời 1-2 HS đọc bài thơ
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ, hình ảnh theo
nhóm đôi
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT
- GV mời 1- 2 HS chia sẻ kết quả
- GV yêu cầu HS suy nghĩ để tìm tác dụng của
hình ảnh so sánh
- Gv mời 1- 2 HS trả lời

- HS lắng nghe và dò bài
- HS trả lời
- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu
- HS đọc bài thơ
- HS làm nhóm đôi
- HS làm VBT
- HS chia sẻ kết quả
- HS suy nghĩ trả lời

HS trả lời: Nhờ có các hình
ảnh so sánh bài thơ sinh động
hơn, hình ảnh co giáo hiện lên
- GV nhận xét
thật đẹp, thật gần gũi như một
b. Ôn luyện từ ngữ có nghĩa giống nhau, từ người mẹ
- Hs lắng nghe
ngữ có nghĩa trái ngược nhau ( 8 phút)
* Mục tiêu: Nhận biết các từ ngữ giống nhau, từ
ngữ trái ngược nhau, đặt câu với một số từ ngữ
tìm được
* Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3 trang 136 và
đọc từ ngữ cho trước
Bước 2: Làm việc nhóm
- HS đọc yêu cầu, đọc từ ngữ
- GV yêu cầu NT điều hành các bạn tìm từ có
nghĩa giống nhau, từ ngữ có nghĩa trái ngược
- NT yêu cầu các bạn thống nhất kết quả và làm
- NT điều hành các bạn
vào VBT
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- HS thống nhất và làm VBT
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả

11

- GV mời 2-3 HS đặt câu với 1 số từ vừa tìm
được
c. Ôn luyện dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu
chấm than; ôn luyện câu kể, câu hỏi ( 8 phút)
* Mục tiêu:Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi,
dấu chấm than, tìm được câu kể, câu hỏi có trong
đoạn văn ở BT4
* Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT4 trang 136 và
đọc đoạn văn
- GV hỏi yêu cầu bài tập là gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Gv yêu cầu HS chia sẻ bài làm bằng trò chơi
tiếp sức
- GV nhận xét bài
- Gv mời 1 HS đọc lại đoạn văn sau khi điền dấu
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu BT5 trang
136
Bước 4: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi
- GV mời 2 – 3 cặp HS chữa bài trước lớp

- HS chia sẻ: lành- dữ, quảtrái, chín – xanh, tiếng catiếng hát
- HS đặt câu.

- HS đọc yêu cầu, đọc đoạn
văn
- HS trả lời điền dấu chấm,
dấu chấm hỏi, dấu chấm than
HS chia sẻ bài làm: dấu chấm,
dấu chấm, dấu chấm, dấu
chấm than, dấu hỏi
- Hs lắng nghe
- HS đọc đoạn văn
- HS xác định yêu cầu
- HS làm việc nhóm đôi
- HS chia sẻ câu hỏi: Những
chữ gì trên tấm biển kia?

2-3 câu kể: Giữa vườn lá um
- GV nhận xét
tùm xanh mướt còn ướt sương
đêm, một bông hoa rập rờn
GV: Câu hỏi: thường có các từ nghi vấn (ai, gì, trước gió. Màu hoa đỏ thắm.
nào, sao, không,...).Khi viết cuối câu hỏi thường Bé vừa đánh vần vừa đọc.
có dấu hỏi chấm (?) Câu kể: Cuối câu thường có
dấu chấm (.)
- HS lắng nghe
III. Củng cố, dặn dò ( 2 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- Nhận xét giờ học.

- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe

12

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến