KẾ HOẠC GIÁO DỤC NĂM HỌC 2022 - 2023

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: BAN GIÁM HIỆU
Người gửi: Nguyễn Thái Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:40' 21-06-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn: BAN GIÁM HIỆU
Người gửi: Nguyễn Thái Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:40' 21-06-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN HẬU LỘC
TRƯỜNG TH HƯNG LỘC 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đôc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 26/2022/KH-THHL2
Hưng Lộc, ngày 16 tháng 9 năm 2022
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
Năm học 2022 - 2023
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch:
- Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành
Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
- Căn cứ Chương trình Giáo dục phổ thông ban hành theo Thông tư
32/2018/TT- BGD&ĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục &
Đào tạo; Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD ĐT ngày 5 tháng 5 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông
cấp Tiểu học;
- Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT – BGD ĐT ngày 4 tháng 9 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành Điều lệ trường Tiểu học;
- Công văn số: 3535/BGD&ĐT ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Bộ GD&ĐT
Về việc hướng dẫn thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học trong
Chương trình GD phổ thông 2018 từ năm học 2020 - 2021;
- Công văn số 2345/BGD ĐT - GDTH ngày 7 tháng 6 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của
nhà trường cấp Tiểu học; Quyết định số 2805/QĐ-UBND ngày 18/8/2022 của Chủ
tịch UBND tỉnh về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 đối với
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh Hóa;
Công văn số 1859/SGD ĐT - GDTH ngày 8/7/2021 của Giám đốc Sở GD&ĐT
Thanh Hóa về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp
tiểu học; Quyết định số: 1942/QĐ – UBND ngày 22 tháng 8 năm 2022 của UBND
Huyện Hậu Lộc về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển sự Nghiệp Giáo dục huyện
Hậu Lộc năm học 2022 – 2023; Quyết định 2492/ QĐ – UBND ngày 03 tháng 10
năm 2022 của UBND Huyện Hậu Lộc về việc phê duyệt công tác kiểm tra năm
học 2022 – 2023 của Phòng GD&ĐT Hậu Lộc; Công văn số196/PGD ĐT ngày
30/8/2022 của Trưởng phòng GD&ĐT Hậu Lộc về việc hướng dẫn xây dựng Kế
hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học; Hướng dẫn số 03/HD-PGD&ĐT ngày
20/9/2022 về hướng dẫn nhiệm vụ trọng tâm năm học 2022-2023 cấp tiểu
học,
- Căn cứ vào tình hình thực tế và chiến lược phát triển nhà trường, trường Tiểu
học Hưng Lộc 2 xây dựng Kế hoạch giáo dục năm học 2022 - 2023.
II. Điều kiện thực hiện chương trình năm học 2022 - 2023.
1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương.
Hưng lộc là một xã ven biển, có tổng diện tích gần 500 ha với khoảng trên
13.000 dân. Điều kiện kinh tế không ổn định nhất là những thôn thuộc vùng nông
thôn, vùng ngư nghiệp thu nhập thấp, nhiều PH đi làm ăn xa gửi con ông bà nên
việc quan tâm chăm lo đến học hành của con cái chưa đồng đều, chưa được thuờng
xuyên. Dịch bệnh Covid - 19 sảy ra khó lường. Một bộ phận nhân dân làm nghề
1
khai thác hải sản gặp nhiều khó khăn như giá nhiên liệu tăng cao ảnh hưởng trực
tiếp đến đời sống nhân dân.
. Đa phần ý thức học tập của học sinh là tốt, các em đi học chuyên cần, thực
hiện đúng nhiệm vụ của người học sinh và nội quy của nhà trường đề ra.
- Đảng uỷ, chính quyền, các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương ngày
càng có sự quan tâm nhiều hơn đến giáo dục. Công tác xã hội hoá giáo dục được
đẩy mạnh không ngừng. Ban đại diện cha mẹ HS hoạt động có hiệu quả, mối quan
hệ tay ba ngày càng được thắt chặt.
2. Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2022 – 2023
2.1. Đặc điểm học sinh của trường.
Thực hiện kế hoạch lớp, học sinh:
Khối
Số
lớp
Số HS
Nữ
Dân
tộc
HS học
2b/ngày
HS
Khuyết
tật
HS hoàn
cảnh khó
khăn
HS
bán
trú
Tỉ lệ
HS/lớp
3
0
35
Khối 1
3
105
44
105
Khối 2
4
120
56
120
2
5
0
30
Khối 3
4
121
62
121
3
2
0
30,2
Khối 4
4
125
69
3
4
0
31,2
Khối 5
4
106
52
2
5
0
26,5
Cộng
19
577
283
9
19
0
30,3
346
- Số lớp thực hiện: 19/19 (Giảm 0 so với kế hoạch).
- Số học sinh ra lớp: 577/587 =100% ( Giảm 10 so với KH lý do 10 em
chuyển đi và học 5A2)
- Riêng học sinh 6 tuổi huy động ra lớp 105/105 đạt tỷ lệ 100%
- Huy động học sinh đến trường: 100%
2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí:
- Cơ cấu số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường cơ bản đảm bảo
theo quy định. Tổng số 23 CBGV; Trong đó:
+ CBQL: 2
+ Giáo viên văn hoá: 15/15 lớp.
GV đặc thù: 4 (2 tiếng Anh; 1 mĩ thuật; 1 Âm nhạc)
+ Nhân viên: 2 (1 kế toán; 1 thư viện -TB). Đủ theo quy định
- Trình độ đào tạo: Đạt chuẩn (Đại học): 21/23 = 91,4% .
Dưới chuẩn (Cao đẳng): 2/23= 8,6% ( Đang học nâng cao).
- Đảng viên: 22/23 = 95,6%
Công tác tổ chức quản lý của BGH khoa học, sáng tạo. Kế hoạch ngắn hạn
có tính khả thi, sát thực tế. Công tác kiểm tra, đánh giá sâu sát, thực chất và đổi
mới. BGH được sự tín nhiệm của đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà trường, dám
nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
tốt, ý thức kỷ luật cao, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường,
đoàn kết đồng thuận xây dựng nhà trường phát triển.
2
2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
Cơ sở vật chất của nhà trường được đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo theo
quy định trường Tiểu học, đáp ứng yêu cầu tối thiểu tổ chức các hoạt động giáo
dục, cho việc dạy và học của đơn vị.
- Diện tích 5278 m2 - đủ quy chuẩn, khuôn viên xanh - sạch - an toàn.
- Phòng học văn hóa: 19 phòng/19 lớp
- Phòng học chức năng: 6 phòng (Tiếng anh, Tin học, Mĩ thuật; Âm nhạc, Phòng
đọc cho HS; Phòng SHCM)
- Khối hành chính - Quản trị: Có 1 phòng y tế, 1 phòng truyền thống, 1 phòng lưu
trữ TL và khu hiệu bộ gồm 1 VP, 1 phòng hiệu trưởng, 1 phòng phó hiệu trưởng;
- Đồ dùng thiết bị trên mỗi phòng học: Đủ 19/19 phòng học (bàn ghế học sinh; bàn
ghế giá viên, tủ, bảng lớp; điện, quạt...)
- Sách - Thiết bị: Thiết bị dạy học tối thiểu có cho 19 lớp, riêng đồ dùng lớp 3 chưa
có bộ mới theo chương trình thay sách.
- Máy tính: 4 máy xách tay, có mạng kết nối Internet
- Máy in: 4 ; Máy chiếu: 2; Ti vi:16 (16 cái 55 inch; 1 cái 32 inch)
- Công trình vệ sinh: 1 công trình học sinh: 2 công trình giáo viên.
III. Mục tiêu giáo dục năm học 2022 - 2023
1. Mục tiêu chung:
Năm học 2022 - 2023 là năm học toàn ngành Giáo dục xác định chủ đề năm
học của Bộ Giáo dục và Đào tạo là “Đoàn kết, sáng tạo, ra sức phấn đấu hoàn
thành tốt các nhiệm vụ và mục tiêu đổi mới, củng cố và nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo”.
- Đẩy mạnh việc thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục phổ thông theo tinh
thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
- Giáo dục nhà trường tiếp tục khẳng định là niềm tin của gia đình và xã hội, làm
cho học sinh thích học, thích đi học, mỗi ngày đến trường là một ngày vui, tập
trung xây dựng trường học tiên tiến, hiện đại và hội nhập, nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện; tích cực chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình Giáo dục
phổ thông 2018, sách giáo khoa mới, nhất là đối với lớp 1,2,3; tiếp tục đổi mới
mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của chương trình giáo dục phổ thông hiện
hành theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học, chú trọng
giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm công dân của học
sinh đối với cộng đồng, xã hội, gắn giáo dục tri thức, đạo đức với giáo dục truyền
thống văn hóa, giáo dục thể chất; rèn luyện con người về lý tưởng, phẩm chất,
nhân cách, lối sống; nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá; tiếp tục đổi
mới công tác quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên.
- Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực; Huy động tối đa các nguồn
lực tài chính để hiện đại hóa nhà trường.
* Sứ mệnh: Xây dựng môi trường học tập nề nếp - kỷ cương - thân thiện, có
chất lượng giáo dục cao, học sinh được quan tâm, phát huy tốt năng lực cá nhân.
* Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.
- Tình đoàn kết
3
- Lòng nhân ái
- Sự hợp tác
- Say mê, ham thích học tập
- Lễ phép
* Tầm nhìn.
Là tập thể lao động xuất sắc, là nơi mà giáo viên và học sinh có điều kiện
phấn đấu vươn lên trong giảng dạy và học tập; Duy trì vững chắc đơn vị trường
chuẩn Quốc gia mức độ 2.
2. Chỉ tiêu cụ thể:
- Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường phù hợp với tình hình thực
tiễn của địa phương Hưng Lộc.
- Thực hiện tốt quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch
giáo dục trên khung chương trình giáo dục của Bộ giáo dục.
- Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong nhà
trường. Tập trung nâng cao chất lượng đại trà, đặc biệt chú trọng giáo dục đạo đức,
lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của học sinh;
- Hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu như yêu
đất nước, yêu con người; chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm.
- Hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi (năng lực
chung cho tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát
triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo…) và năng lực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh.
- Kết quả:
+ Về phẩm chất và năng lực: Các tiêu chí xếp loại đạt trở lên 100%
+ Về kiến thức, kỹ năng môn học: Xếp hoàn thành trở lên 100%
+ Học sinh lên lớp: 100%; Học sinh HTCTTH: 100%
* Đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được
đánh giá khá, tốt trên 80%. Tích cực đổi mới PPDH.
- 100% GV xây dựng kế hoạch giảng dạy phù hợp, có hồ sơ khá, tốt. 100%
giáo viên nghiên cứu kế hoạch bài dạy, đồ dùng dạy học và các loại tài liệu cần
thiết trước khi lên lớp.
- Tăng cường bồi dưỡng thường xuyên, đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên
môn để nâng cao chất lượng đội ngũ. Tất cả giáo viên sử dụng thành thạo máy tính,
thường xuyên ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy học.
* Cơ sở vật chất.
Tiếp tục tham mưu xây dựng bổ sung trang thiết bị các phòng học, phòng học
bộ môn, phòng chức năng; Nâng cấp sân chơi, bãi tập; Huy động nguồn lực lắp
tivi, máy chiếu trên tất cả các phòng học. Đầu tư đường truyền internet đến tận các
phòng học;... Cụ thể:
- Bổ sung máy tính trên phòng máy; 20 bàn, 40 ghế, 20 máy tính, 1 bộ loa, hệ
thống phòng máy tính phục vụ hoạt động dạy học;
- Trang thiết bị dạy học lớp 1,2,3: Đủ 1 bộ /khối
- Tu sửa, bổ sung thường xuyên: Hệ thống điện sáng, quạt mát; Trang thiết bị, đồ
dùng dạy học; trang thiết bị phục vụ các hoạt động tập thể; Bàn ghế học sinh; bàn
ghế GV; tủ đựng thiết bị tại các lớp; Hệ thống nền, cửa, khóa… tại các lớp học; Hệ
4
thống khẩu hiệu, biểu bảng; Trang trí theo quy chuẩn các phòng chức năng; Nâng
cấp, tu sửa và bổ sung, chăm sóc thường xuyên hệ thống bồn hoa cây cảnh trong
nhà trường.
IV. Tổ chức các môn học và hoạt động giáo dục trong năm học
1. Định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường:
a. Tầm nhìn:
- Xây dựng nhà trường trở thành ngôi trường hiện đại - văn minh - thân thiện theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, làm cho học sinh
thích học, thích đi học, mỗi ngày đến trường là một ngày vui; tiếp tục đổi mới
mạnh mẽ theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học, chú
trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống, ý thức, trách nhiệm công dân của
học sinh đối với cộng đồng, xã hội,gắn giáo dục tri thức, đạo đức với giáo dục
truyền thống văn hóa, giáo dục thể chất.
- Giáo dục học sinh trở thành những công dân tốt, sống có trách nhiệm, biết yêu
thương, chia sẻ, khát vọng vươn lên, hòa nhập tốt trong cộng đồng.
Là nơi mà giáo viên và học sinh có điều kiện phấn đấu vươn lên trong giảng
dạy và học tập; Duy trì vững chắc đơn vị trường chuẩn Quốc gia mức độ 2.
b. Sứ mệnh:
Xây dựng môi trường chuẩn mực, thân thiện, kỉ luật, chất lượng và có uy tín.
Tạocơ hội cho học sinh phát triển toàn diện về phẩm chất, năng lực. Là nơi để cha
mẹ học sinhtin tưởng, lựa chọn.
c. Hệ thống giá trị cơ bản:
- Đoàn kết - Trách nhiệm.
- Thân thiện - Kỉ luật.
- Năng động - Sáng tạo.
- Khát vọng - Vươn lên.
2. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt đông giáo dục (Phụ lục 1.1)
- Đối với lớp 1,2,3: Thực hiện theo TT32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018)
- Đối với lớp 4, 5: Thực hiện theo QĐ 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006)
(Nội dung cụ thể theo phụ lục 1.1)
3. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học.
3.1. Các hoạt động giáo dục tập thể trong năm:
- Tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số
04/2014/TT- BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT quy định về Quản lí hoạt
động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.
- Tổ chức các loại hình hoạt động trải nghiệm gồm:
+ Sinh hoạt dưới cờ gồm hoạt động nghi lễ và các hoạt động xây dựng văn
hóa nhà trường, nói chuyện truyền cảm hứng; truyền thông các vấn đề xã hội như
tuyên truyền các dịch bệnh, tuyên truyền chủ đề hoạt động tháng.
+ Sinh hoạt lớp gồm tổ chức các hoạt động hành chính, sinh hoạt lớp, SHL
theo chủ đề (theo chương trình nhà trường ) sinh hoạt lớp hàng tuần, các hoạt động
chung của tập thể lớp (tham quan, thi đua học tập giữa các tổ HS...). Ngoài ra có
thể tổ chức các hoạt động truyền thông, các thông điệp; triển khai các phong trào
của nhà trường.
5
+ Hoạt động thông qua các hoạt động văn hoá - thể thao và vui chơi: Các hội
thao, hội thi (Hội khoẻ Phù Đổng), các cuộc thi văn hoá- văn nghệ của học sinh.
+ Tổ chức tốt việc cho học sinh trải nghiệm ngay trong nhà trường và tại địa
phương, học sinh có bài thu hoạch sau khi được trải nghiệm.
+ Xây dựng kế hoạch chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức các hoạt động trải
nghiệm trong năm ở trong và ngoài nhà trường, xây dựng kế hoạch phối hợp Ban
ĐDCMHS về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho tất cả học sinh toàn trường theo
kế hoạch thời gian năm học của trường. Tổng phụ trách Đội của trường xây dựng
kế hoạch cụ thể về hoạt động trải nghiệm, trình BGH và Giao nhiệm vụ cho GVCN
các khối lớp phối hợp thực hiện.
Nội dung cụ thể (Phụ lục 1.2)
3.2. Bồi dưỡng các câu lạc bộ, HS năng khiếu
- Nhà trường tổ chức triển khai trong toàn CBGV, phụ huynh và học sinh và
được phụ huynh HS đăng kí tham gia. Nhà trường giao cho giáo viên bộ dạy môn
lựa chọn học sinh ở từng bộ môn nhận thức tốt có năng khiếu ở tất cả các khối lớp
thành lập các lớp tập trung để thành lập các câu lạc bộ như: CLB Em yêu Tiếng
Việt; Toán, Em thíchTiếng Anh. Cụ thể:
K
hố
i
1
2
3
4
5
Câu lạc bộ
Toán
Tiếng Việt
GVCN
GVCN
GVCN
GVCN
Hoàng Thị Luyến
Đỗ Thị Dung
Hoàng Thị Luyến
Trần Thị Hiền
Nguyễn Thị Ngọc Nguyễn Thị Ngọc
T. A
Lê Thị Trang
Nguyễn Thị
Hằng
Mĩ .Th
Phạm
Lâm Tới
TDTT
Trần
Anh Tài,
Hoàng
Văn
Khuyên
- Phó hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu:
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phân công
giáo viên dạy, lên thời khóa biểu, kiểm tra giáo án của giáo viên.
+ Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo công tác bồi dưỡng của tổ CM, giáo viên dạy.
+ Cùng với tổ chuyên môn tham dự các buổi chuyên đề liên quan đến công
tác bồi dưỡng học sinh.
- Đối với tổ chuyên môn:
+ Chỉ đạo giáo viên xây dựng chương trình bồi dưỡng từng bộ môn của tổ và
theo dõi tiến độ chương trình bồi dưỡng.
+ Theo dõi chất lượng các lớp bồi dưỡng nhằm đảm bảo chất lượng đội tuyển,
đánh giá đề xuất lựa chọn, bổ sung học sinh.
- Đối với giáo viên bồi dưỡng học sinh:
+ Lập danh sách CLB học sinh năng khiếu theo các môn
+ Thực hiện đúng theo thời khoá biểu đã phân công
+ Giáo viên dạy CLB học sinh năng khiếu phải có giáo án, kiểm tra vào thứ 4
hàng tuần. GV cần lựa chọn nội dung, phương pháp bồi dưỡng tốt nhất để bồi
dưỡng HS đạt kết quả cao nhất.
6
- Thời gian thực hiện: Dạy vào buổi chiều theo lịch của trường. Bố trí sắp xếp số
tiết của các câu lạc bộ cho phù hợp với thời gian học tại trường, tránh chồng chéo.
3.3. Phụ đạo học sinh nhận thức chậm
Yêu cầu giáo viên bộ môn lập danh sách học sinh nhận thức chậm đối với
môn Tiếng Việt, Toán. Trên cơ sở đó đồng chí Phó Hiệu trưởng; TTCM phân
công giáo viên có khả năng sư phạm, trình độ chuyên môn tốt, nhiệt tình, kiên trì
để phụ đạo học sinh nhận thức chậm. Cụ thể như sau:
Khối
1
2
3
4
5
Nội dung bồi dưỡng
Toán, Tiếng Việt
Toán, Tiếng Việt
Toán, Tiếng Việt
Toán, Tiếng Việt
Toán, Tiếng Việt
Giáo viên phụ đạo
GVCN
GVCN
GVCN
GVCN
GVCN
Ghi chú
- Phó hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo công tác phụ đạo HS nhận thức chậm, cụ thể:
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch phụ đạo, phân công giáo viên dạy. Trực tiếp
theo dõi, kiểm tra công tác phụ đạo HS nhận thức chậm.
+ Đối với Tổ chuyên môn: Theo dõi kết quả tiến bộ của HS nhận thức chậm ở
các môn học qua từng kỳ, có giải pháp hỗ trợ giáo viên phụ đạo học sinh nhận thức
chậm.
+Đối với giáo viên phụ đạo: Lập danh sách HS nhận thức chậm do mình phụ
trách, theo dõi sự tiến bộ của các em từ ý thức và qua kết quả học tập trong các giờ
học. Có trách nhiệm phối hợp với giáo viên chủ nhiệm và gia đình học sinh thường
xuyên động viên, khuyến khích các em học sinh tạo sự cố gắng thực sự trong học
tập và rèn luyện ý thức học tập, nhằm kịp thời khắc phục tình trạng học sinh lười
học tập...
+ Thời gian thực hiện: Trong các tiết học, các giờ truy bài. Có thể bố trí phụ
đạo vào buổi chiều (1buổi/tuần, theo lịch nhà trường).
3.4.Tham gia hội thi chuyên môn, văn nghệ, TDTT
* Đối với giáo viên:
- Phát động phong trào thi đua “Dạy tốt- Học tốt” trong giáo viên và học sinh vào
các đợt hội giảng chào mừng các ngày lễ lớn như: Đợt 1: 20/11; Đợt 2: 8/3. Giáo
viên đăng ký những tiết dự giờ thao giảng sau đó nhà trường lên lịch để giáo viên
đi dự giờ học tập và rút kinh nghiệm.
- Phong trào viết sánh kiến luôn được nhà trường chú trọng hàng năm. GV đăng kí
đề tài và thực hiện hoàn thành trước tháng 3 hằng năm.
* Đối với học sinh:
- Tham gia giải bóng đá Nhi đồng nam cấp cụm: Giao cho đồng chí Trần Anh Tài
lựa chọn học sinh thành lập đội tuyển, tập luyện. Dự kiến thi đấu vào tháng
10/2022.
- Tham gia thi các môn điền kinh, cờ vua cấp trường, cấp huyện: Giao cho đồng
chí Trần Anh Tài, Hoàng Văn Khuyên lựa chọn học sinh thành lập đội tuyển, tập
luyện. Dự kiến thi cấp trường vào tháng 10/2022; thi cấp huyện tháng 11/2022.
3.5. Dạy môn tự chọn:
Lớp 1.2: Học Ngoại ngữ (Tiếng Anh).
7
Lớp 4,5 học Tiếng Anh,
3.6Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày theo nhu
cầu người học
Sau giờ học chính thức, đối với các lớp học chương trình giáo dục phổ thông
2018, căn cứ vào nhu cầu, sở thích của học sinh, nhà trường sẽ tổ chức các hoạt
động dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ, giáo dục kỹ năng sống hoặc sử dụng cơ
sở vật chất của nhà trường (thư viện, sân chơi, bãi tập,...) tạo điều kiện để học sinh
vui chơi, giải trí.
Khung thực hiện các hoạt động giáo dục sau giờ học chính thức trong năm
học 2022-2023
Hoạt động sau giờ học chính thức
KHỐI LỚP
KHỐI 1
KHỐI 2
KHỐI 3
KHỐI 4
KHỐI 5
KNS
18
17
35
18
17
35
18
17
35
18
17
35
18
17
35
SHCLB
72
68
140
72
68
140
72
68
140
72
68
140
72
68
140
175
Tổng
175
175
Hoạt động
Đối tượng
/quy mô
175
175
Cụ thể theo từng tuần
STT
Nội dung
Thời gian
Địa điểm
Ghi chú
1
Dạy
kỹ Học KNS theo Theo lớp
năng sống chương trình
hợp tác.
Từ 16h00 Học
đến 16h35 lớp
trên 1 tiết
2
Tổ chức Phát triển năng Theo lớp
các CLB khiếu, sở
trường của học
sinh
Từ 16h00 Tại lớp học, 4 tiết
đến 16h35 sân trường
4. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2022 - 2023
Thực hiện Quyết định số 2805/QĐ-UBND ngày 18/8/2022 của Chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hóa về Kế hoạch thời gian năm học 2022- 2023 cụ thể với bậc
Giáo dục Tiểu học:
Ngày tựu trường:Thứ 2 ngày 22/8/2022 đối với khối 1. Thứ 2 ngày
29/8/2022 đối với các khối còn lại
Ngày khai giảng: ngày 5/9/2022
Học kì I: Từ ngày 05/9/2021 đến trước ngày 15/01/2023 (gồm 18 tuần thực
học, còn lại dành cho các hoạt động khác)
8
Học kì II: Từ ngày 16/01/2023 đến trước ngày 25/5/2023 (gồm 17 tuần thực
học, còn lại dành cho các hoạt động khác)
Ngày bế giảng năm học: Từ ngày 27/ 5/2023 đến 30/5/2023
Sinh hoạt CM: 2 tuần/ lần (Bố trí vào các buổi khối không học của tuần lẻ)
4.1. Khung thời gian hoạt động trong ngày
Buổi
Sáng
Chiều
Mùa hè
Mùa đông
(từ 05/9/2022 - 14/10/2022 và
từ 15/4/2023 - 31/5/2023)
(từ 15/10/2022 đến
14/4/2023)
Tiết 1
7h15 - 7h55
7h30 - 8h10
Tiết 2
7h55 - 8h35
8h10 - 8h50
Ra chơi
8h35 - 8h55
8h50 - 9h10
Tiết 3
8h55 - 9h35
9h10 - 9h50
Tiết 4
9h35 - 10h15
9h50 - 10h30
Tiết 1
14h - 14h40
14h - 14h40
Tiết 2
14h40 - 15h20
14h40 - 15h20
Ra chơi
15h20 - 15h40
15h20 - 15h40
Tiết 3
15h40 - 16h20
15h40 - 16h20
Tiết
4.2. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và
số lượng tiết học các môn học, hoạt động GD thực hiện theo tuần trong năm học
(Phụ lục 1.4)
4.3. Về kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục của từng khối lớp:
* Yêu cầu các tổ thực hiện theo hướng dẫn tham khảo phụ lục 2. Các tổ khi xây
dựng phải đảm bảo theo kế hoạch chung:
- Căn cứ Khung chương trình giáo dục phổ thông 2006 và 2018, các văn bản
hướng dẫn đổi mới hoạt động chuyên môn và đề nghị của các tổ chuyên môn,
trường Tiểu học Hưng Lộc 2 ban hành kế hoạch dạy học cho các môn học như sau:
+ Môn học bắt buộc: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Khoa
học, Lịch Sử & Địa lý, Giáo dục Thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật). Tiếng
Anh; Tin học lớp 3.
+ Hoạt động giáo dục bắt buộc là Hoạt động trải nghiệm (Lớp 1,2,3);
+ Dạy học tự chọn: Tiếng Anh (Lớp 1,2,4,5); học Tin học (Lớp 4,5).
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế theo
khung thời gian 35 tuần thực học (học kỳ I: 18 tuần, học kỳ II: 17 tuần).
- Các tổ/nhóm chuyên môn có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy
học, thiết kế tiến trình dạy học trong mỗi môn học với các nội dung, các chủ đề dạy
học và các hoạt động trải nghiệm. Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục
tập trung định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, đồng thời phải phù
hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học
sinh.
V. Giải pháp thực hiện
1. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
9
Tham mưu với Đảng ủy-Chính quyền địa phương kế hoạch tổng thể và kế
hoạch hằng năm từng bước bổ sung cơ sở vật chất đảm bảo thực hiện đổi mới
chương trình GDPT hiệu quả và đáp ứng tiêu chí trường chuẩn Quốc gia. Cụ thể
là:
- Phối hợp địa phương, phụ huynh HS để xây dựng nhu cầu bổ sung CSVC,
thiết bị, tài liệu phục vụ dạy học đáp ứng yêu cầu thực hiện đổi mới chương trình
GDPT 2018, đảm bảo các đ/k tối thiểu cho việc vận dụng ĐMPP dạy học, đánh giá
HS và thực hiện chương trình thay sách đối với lớp 1,2,3 góp phần nâng cao chất
lượng GD toàn diện.
Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động kêu gọi tài trợ để thực hiện XHH từ
các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trên địa bàn xã, thành lập Ban tiếp nhận tài trợ
và thực hiện đảm bảo đúng quy trình, công khai minh bạch các khoản tài trợ:
- Quản lý, sử dụng, bảo quản tốt tài sản, ĐDDH và sách giáo khoa để sử dụng
trong nhiều năm: Giao cho mỗi lớp toàn bộ tài sản có trong phòng học. Huy động
cán bộ, giáo viên, học sinh đóng góp sách bổ sung thêm đầu sách cho thư viện.
Duy trì Thư viện chuẩn theo QĐ 01/QĐ của BDG - ĐT.
2. Thực hiện công tác đội ngũ:
2.1. Giải pháp xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số
lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. phát triển số lượng, cơ cấu đội ngũ GV,
NV, CBQL
Quan tâm tự bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn
nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin, các phần
mềm trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học. Đặc
biệt là bồi dưỡng đội ngũ thực hiện chương trình thay SGK lớp 1,2,3; chuẩn bị tập
huấn cho đội ngũ thực hiện thay sách khối 4.
Tham mưu và đề xuất PGDĐT cùng UBND huyện bổ sung GV còn thiếu để
đảm bảo về số lượng, cơ cấu thực hiện nhiệm vụ năm học.
2.2. Giải pháp phân công sử dụng GV, NV, CBQL
Ngay từ đầu năm học, nhà trường ra quyết định phân công nhiệm vụ cho
CBGV, NV đảm bảo đúng người, đứng việc, sử dụng hiệu quả đội ngũ, đảm bảo
nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích.
Phân công giáo viên có kinh nghiệm, năng lực chuyên môn tốt (đã hoàn
thành chương trình bồi dưỡng) thực hiện dạy lớp 1,2,3 trong năm học
- Đối với việc thiếu giáo viên dạy các môn cơ bản theo định biên (Khối
1,2,3): Động viên GV hiện có tăng tiết để đảm bảo dạy đúng, đủ theo chương trình
GDPT.
2.3. Giải pháp đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo chuẩn về trình độ đào tạo
- Triển khai hoạt động bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV,
NV, CBQL đáp ứng yêu cầu triển khai CTGDPT 2018 trên cơ sở khảo sát nhu cầu,
yêu cầu thực tiễn. Đảm bảo 100% GV đạt chuẩn GVTH.
2.4. Giải pháp tạo động lực làm việc cho đội ngũ GV, NV, CBQL
- Nhà trường luôn tạo môi trường và điều kiện làm việc với đầy đủ các trang
thiết bị, tạo điều kiện tối đa cho giáo viên trong công tác giảng dạy.
- Xây dựng bầu không khí lao động tập thể thân thiện, hợp tác, chia sẻ thông
qua các hoạt động làm việc nhóm như: tổ chức phong trào thi đua tập thể, phong
trào thể thao, văn nghệ… để mọi người thường xuyên được giao lưu, học hỏi, chia
10
sẻ kinh nghiệm, chia sẻ niềm vui, khó khăn trong cuộc sống.
- Phân công công việc phù hợp với năng lực, sở trường, điều kiện.
- Tin tưởng trao quyền tự chủ cho GV, NV, CBQL.
- Khích lệ GV, NV, CBQL phát huy và sử dụng sang tạo vào công việc.
- Chi trả lương, phúc lợi, các chế độ đúng, đủ, kịp thời
- Tạo cơ hội phát triển thăng tiến, bổ nhiệm trên cơ sở năng lực của từng cá
nhân CBGV.
- Đảm bảo mọi chế độ chính sách, động viên khen thưởng cho CBGV kịp
thời.
2.5. Giải pháp kiểm tra, đánh giá kết quả làm việc của GV, NV, CBQL
- Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng giáo viên, nhân viên công bằng,
minh bạch; trong quá trình kiểm tra cần cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên,
nhân viên, cán bộ quản lí biết mức độ thực hiện công việc so với các yêu cầu
chuyên môn và so với các nhân sự khác, từ đó giúp nhân sự điều chỉnh, sửa chữa
các sai sót trong quá trình thực hiện công việc.
- Kiểm tra để biết nhân sự nào cần được nâng cao trình độ, cần được bồi
dưỡng lĩnh vực nào để phát huy tiềm năng tối đa và đóng góp cho sự phát triển của
nhà trường .
- Hỗ trợ tư vấn kịp thời sau đánh giá: cử GV cốt cán, TTCM dự giờ, hỗ trợ
thường xuyên giáo viên, tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các khóa bồi
dưỡng…
3. Thực hiện quy chế sinh hoạt chuyên môn:
Thực hiện tốt quy chế chuyên môn, nề nếp sinh hoạt chuyên môn, đa dạng
hóa nội dung, hình thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn đáp ứng yêu cầu thực hiện
chương trình GDPT 2018
- Xây dựng quy trình triển khai dạy học theo CTGDPT 2018.
- Thực hiện tốt nề nếp sinh hoạt chuyên môn theo quy định để đảm bảo đồng
hành, hỗ trợ thường xuyên đối với các giáo viên thực hiện CTGDPT 2018, thực
hiện sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở tất cả các tổ khối chuyên
môn.
- Xây dựng các nội dung chuyên đề phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu
phát triển chuyên môn của giáo viên.
- Xây dựng cộng đồng học tập trong nhà trường dưới nhiều hình thức: tạo
các nhóm Zalo tổ, trường; khuyến khích GV tham gia các nhóm chuyên môn
GDTH trên các trang mạng xã hội; Hướng dẫn giáo viên, cán bộ quản lý và học
sinh thường xuyên truy cập Cổng thông tin điện tử của Bộ GD&ĐT tại
http://moet.gov.vn để cập nhật tin tức GD&ĐT toàn ngành, truy cập Cổng thông
tin điện tử thành phần của Sở Giáo dục và Đào tạo tại http://thanhhoa.edu.vn, để
cập nhật tin tức GD&ĐT tỉnh Thanh Hóa để trao đổi thông tin, tạo môi trường phát
triển đa dạng cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng CT GDPT
2018.
- Phân công nhiệm vụ, tạo điều kiện cho giáo viên cốt cán nghiên cứu
chuyên sâu về ứng dụng CNTT để tư vấn cho bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên cao
tuổi.
- Phối hợp với các trường, cụm trường để chia sẻ kinh nghiệm.
11
VI. Tổ chức thực hiện:
1. Đối với Hiệu trưởng:
- Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và điều hành chung mọi hoạt động.
- Chỉ đạo thực hiện chương trình GDPT 2018; Tham mưu tăng cường cơ sở
vật chất đảm bảo thực hiện chương trình GDPT 2018. Tham gia sinh hoạt với tổ
chuyên môn kịp thời nắm bắt, chỉ đạo điều hành thực hiện hiệu quả chương trình
GDPT 2018.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức dạy các môn tự chọn, ký hợp đồng liên kết với
các Trung tâm trong việc giảng dạy Tiếng Anh, kĩ năng sống.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ các hoạt động giáo dục.
- Xây dựng tiêu chí thi đua trong nhà trường.
- Ra các quyết định thành lập tổ chuyên môn, bổ nhiệm các chức danh tổ
trưởng, tổ phó chuyên môn.
- Phân công giáo viên chủ nhiệm lớp và giảng dạy các môn học và các hoạt
động giáo dục.
2. Đối với Phó Hiệu trưởng:
- Giúp hiệu trưởng xây dựng kế hoạch giáo dục và điều hành các hoạt động
trong nhà trường.
- Quản lý chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, thư viện - thiết bị, quản lý các
phần mềm liên quan đến các hoạt động giáo dục.
- Xây dựng thời khóa biểu; Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo tổ chức thực hiện
các hoạt động ngoài giờ lên lớp; kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ
đạo học sinh nhận thức chậm và các hoạt động khác có liên quan đến giáo dục.
Cùng hiệu trưởng xây dựng tiêu chí thi đua trong nhà trường; Chỉ đạo tổ chức các
hội thi, phong trào thi đua dạy tốt học tốt trong năm học.
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn hoạt động theo đúng Điều lệ trường Tiểu học.
- Tổ chức chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động liên quan đến chuyên môn.
3. Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn:
Tổ chuyên môn XDKH dạy học các môn học, HĐGD khối lớp (theo phụ lục
2, CV số 2345/BGD ĐT - GDTH ngày 7 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và
Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp Tiểu học);
Tổ chức cho tổ sinh hoạt chuyên môn đúng quy định. Thảo luận, thống nhất
chương trình theo môn học phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị. Tổ trưởng
chuyên môn duyệt kế hoạch môn học, báo cáo kế hoạch lên BGH.
3. Tổng phụ trách Đội
- Xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Hướng dẫn Liên đội hoạt động; Xây dựng tiêu chí thi đua của Liên đội.
4. Đối với Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên phụ trách môn học:
- Chịu trách nhiệm giảng dạy theo sự phân công của Hiệu trưởng.
- Thực hiện nghiêm túc nội quy, chế chuyên môn.
- Chịu trách nhiệm chất lượng của lớp, môn giảng dạy.
- Xây dựng kế hoạch các môn học theo chuyên môn và t...
TRƯỜNG TH HƯNG LỘC 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đôc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 26/2022/KH-THHL2
Hưng Lộc, ngày 16 tháng 9 năm 2022
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
Năm học 2022 - 2023
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch:
- Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành
Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
- Căn cứ Chương trình Giáo dục phổ thông ban hành theo Thông tư
32/2018/TT- BGD&ĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục &
Đào tạo; Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD ĐT ngày 5 tháng 5 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông
cấp Tiểu học;
- Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT – BGD ĐT ngày 4 tháng 9 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành Điều lệ trường Tiểu học;
- Công văn số: 3535/BGD&ĐT ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Bộ GD&ĐT
Về việc hướng dẫn thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học trong
Chương trình GD phổ thông 2018 từ năm học 2020 - 2021;
- Công văn số 2345/BGD ĐT - GDTH ngày 7 tháng 6 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của
nhà trường cấp Tiểu học; Quyết định số 2805/QĐ-UBND ngày 18/8/2022 của Chủ
tịch UBND tỉnh về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 đối với
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh Hóa;
Công văn số 1859/SGD ĐT - GDTH ngày 8/7/2021 của Giám đốc Sở GD&ĐT
Thanh Hóa về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp
tiểu học; Quyết định số: 1942/QĐ – UBND ngày 22 tháng 8 năm 2022 của UBND
Huyện Hậu Lộc về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển sự Nghiệp Giáo dục huyện
Hậu Lộc năm học 2022 – 2023; Quyết định 2492/ QĐ – UBND ngày 03 tháng 10
năm 2022 của UBND Huyện Hậu Lộc về việc phê duyệt công tác kiểm tra năm
học 2022 – 2023 của Phòng GD&ĐT Hậu Lộc; Công văn số196/PGD ĐT ngày
30/8/2022 của Trưởng phòng GD&ĐT Hậu Lộc về việc hướng dẫn xây dựng Kế
hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học; Hướng dẫn số 03/HD-PGD&ĐT ngày
20/9/2022 về hướng dẫn nhiệm vụ trọng tâm năm học 2022-2023 cấp tiểu
học,
- Căn cứ vào tình hình thực tế và chiến lược phát triển nhà trường, trường Tiểu
học Hưng Lộc 2 xây dựng Kế hoạch giáo dục năm học 2022 - 2023.
II. Điều kiện thực hiện chương trình năm học 2022 - 2023.
1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương.
Hưng lộc là một xã ven biển, có tổng diện tích gần 500 ha với khoảng trên
13.000 dân. Điều kiện kinh tế không ổn định nhất là những thôn thuộc vùng nông
thôn, vùng ngư nghiệp thu nhập thấp, nhiều PH đi làm ăn xa gửi con ông bà nên
việc quan tâm chăm lo đến học hành của con cái chưa đồng đều, chưa được thuờng
xuyên. Dịch bệnh Covid - 19 sảy ra khó lường. Một bộ phận nhân dân làm nghề
1
khai thác hải sản gặp nhiều khó khăn như giá nhiên liệu tăng cao ảnh hưởng trực
tiếp đến đời sống nhân dân.
. Đa phần ý thức học tập của học sinh là tốt, các em đi học chuyên cần, thực
hiện đúng nhiệm vụ của người học sinh và nội quy của nhà trường đề ra.
- Đảng uỷ, chính quyền, các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương ngày
càng có sự quan tâm nhiều hơn đến giáo dục. Công tác xã hội hoá giáo dục được
đẩy mạnh không ngừng. Ban đại diện cha mẹ HS hoạt động có hiệu quả, mối quan
hệ tay ba ngày càng được thắt chặt.
2. Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2022 – 2023
2.1. Đặc điểm học sinh của trường.
Thực hiện kế hoạch lớp, học sinh:
Khối
Số
lớp
Số HS
Nữ
Dân
tộc
HS học
2b/ngày
HS
Khuyết
tật
HS hoàn
cảnh khó
khăn
HS
bán
trú
Tỉ lệ
HS/lớp
3
0
35
Khối 1
3
105
44
105
Khối 2
4
120
56
120
2
5
0
30
Khối 3
4
121
62
121
3
2
0
30,2
Khối 4
4
125
69
3
4
0
31,2
Khối 5
4
106
52
2
5
0
26,5
Cộng
19
577
283
9
19
0
30,3
346
- Số lớp thực hiện: 19/19 (Giảm 0 so với kế hoạch).
- Số học sinh ra lớp: 577/587 =100% ( Giảm 10 so với KH lý do 10 em
chuyển đi và học 5A2)
- Riêng học sinh 6 tuổi huy động ra lớp 105/105 đạt tỷ lệ 100%
- Huy động học sinh đến trường: 100%
2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí:
- Cơ cấu số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường cơ bản đảm bảo
theo quy định. Tổng số 23 CBGV; Trong đó:
+ CBQL: 2
+ Giáo viên văn hoá: 15/15 lớp.
GV đặc thù: 4 (2 tiếng Anh; 1 mĩ thuật; 1 Âm nhạc)
+ Nhân viên: 2 (1 kế toán; 1 thư viện -TB). Đủ theo quy định
- Trình độ đào tạo: Đạt chuẩn (Đại học): 21/23 = 91,4% .
Dưới chuẩn (Cao đẳng): 2/23= 8,6% ( Đang học nâng cao).
- Đảng viên: 22/23 = 95,6%
Công tác tổ chức quản lý của BGH khoa học, sáng tạo. Kế hoạch ngắn hạn
có tính khả thi, sát thực tế. Công tác kiểm tra, đánh giá sâu sát, thực chất và đổi
mới. BGH được sự tín nhiệm của đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà trường, dám
nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
tốt, ý thức kỷ luật cao, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường,
đoàn kết đồng thuận xây dựng nhà trường phát triển.
2
2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
Cơ sở vật chất của nhà trường được đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo theo
quy định trường Tiểu học, đáp ứng yêu cầu tối thiểu tổ chức các hoạt động giáo
dục, cho việc dạy và học của đơn vị.
- Diện tích 5278 m2 - đủ quy chuẩn, khuôn viên xanh - sạch - an toàn.
- Phòng học văn hóa: 19 phòng/19 lớp
- Phòng học chức năng: 6 phòng (Tiếng anh, Tin học, Mĩ thuật; Âm nhạc, Phòng
đọc cho HS; Phòng SHCM)
- Khối hành chính - Quản trị: Có 1 phòng y tế, 1 phòng truyền thống, 1 phòng lưu
trữ TL và khu hiệu bộ gồm 1 VP, 1 phòng hiệu trưởng, 1 phòng phó hiệu trưởng;
- Đồ dùng thiết bị trên mỗi phòng học: Đủ 19/19 phòng học (bàn ghế học sinh; bàn
ghế giá viên, tủ, bảng lớp; điện, quạt...)
- Sách - Thiết bị: Thiết bị dạy học tối thiểu có cho 19 lớp, riêng đồ dùng lớp 3 chưa
có bộ mới theo chương trình thay sách.
- Máy tính: 4 máy xách tay, có mạng kết nối Internet
- Máy in: 4 ; Máy chiếu: 2; Ti vi:16 (16 cái 55 inch; 1 cái 32 inch)
- Công trình vệ sinh: 1 công trình học sinh: 2 công trình giáo viên.
III. Mục tiêu giáo dục năm học 2022 - 2023
1. Mục tiêu chung:
Năm học 2022 - 2023 là năm học toàn ngành Giáo dục xác định chủ đề năm
học của Bộ Giáo dục và Đào tạo là “Đoàn kết, sáng tạo, ra sức phấn đấu hoàn
thành tốt các nhiệm vụ và mục tiêu đổi mới, củng cố và nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo”.
- Đẩy mạnh việc thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục phổ thông theo tinh
thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
- Giáo dục nhà trường tiếp tục khẳng định là niềm tin của gia đình và xã hội, làm
cho học sinh thích học, thích đi học, mỗi ngày đến trường là một ngày vui, tập
trung xây dựng trường học tiên tiến, hiện đại và hội nhập, nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện; tích cực chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình Giáo dục
phổ thông 2018, sách giáo khoa mới, nhất là đối với lớp 1,2,3; tiếp tục đổi mới
mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của chương trình giáo dục phổ thông hiện
hành theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học, chú trọng
giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm công dân của học
sinh đối với cộng đồng, xã hội, gắn giáo dục tri thức, đạo đức với giáo dục truyền
thống văn hóa, giáo dục thể chất; rèn luyện con người về lý tưởng, phẩm chất,
nhân cách, lối sống; nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá; tiếp tục đổi
mới công tác quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên.
- Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực; Huy động tối đa các nguồn
lực tài chính để hiện đại hóa nhà trường.
* Sứ mệnh: Xây dựng môi trường học tập nề nếp - kỷ cương - thân thiện, có
chất lượng giáo dục cao, học sinh được quan tâm, phát huy tốt năng lực cá nhân.
* Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.
- Tình đoàn kết
3
- Lòng nhân ái
- Sự hợp tác
- Say mê, ham thích học tập
- Lễ phép
* Tầm nhìn.
Là tập thể lao động xuất sắc, là nơi mà giáo viên và học sinh có điều kiện
phấn đấu vươn lên trong giảng dạy và học tập; Duy trì vững chắc đơn vị trường
chuẩn Quốc gia mức độ 2.
2. Chỉ tiêu cụ thể:
- Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường phù hợp với tình hình thực
tiễn của địa phương Hưng Lộc.
- Thực hiện tốt quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch
giáo dục trên khung chương trình giáo dục của Bộ giáo dục.
- Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong nhà
trường. Tập trung nâng cao chất lượng đại trà, đặc biệt chú trọng giáo dục đạo đức,
lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của học sinh;
- Hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu như yêu
đất nước, yêu con người; chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm.
- Hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi (năng lực
chung cho tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát
triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo…) và năng lực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh.
- Kết quả:
+ Về phẩm chất và năng lực: Các tiêu chí xếp loại đạt trở lên 100%
+ Về kiến thức, kỹ năng môn học: Xếp hoàn thành trở lên 100%
+ Học sinh lên lớp: 100%; Học sinh HTCTTH: 100%
* Đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được
đánh giá khá, tốt trên 80%. Tích cực đổi mới PPDH.
- 100% GV xây dựng kế hoạch giảng dạy phù hợp, có hồ sơ khá, tốt. 100%
giáo viên nghiên cứu kế hoạch bài dạy, đồ dùng dạy học và các loại tài liệu cần
thiết trước khi lên lớp.
- Tăng cường bồi dưỡng thường xuyên, đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên
môn để nâng cao chất lượng đội ngũ. Tất cả giáo viên sử dụng thành thạo máy tính,
thường xuyên ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy học.
* Cơ sở vật chất.
Tiếp tục tham mưu xây dựng bổ sung trang thiết bị các phòng học, phòng học
bộ môn, phòng chức năng; Nâng cấp sân chơi, bãi tập; Huy động nguồn lực lắp
tivi, máy chiếu trên tất cả các phòng học. Đầu tư đường truyền internet đến tận các
phòng học;... Cụ thể:
- Bổ sung máy tính trên phòng máy; 20 bàn, 40 ghế, 20 máy tính, 1 bộ loa, hệ
thống phòng máy tính phục vụ hoạt động dạy học;
- Trang thiết bị dạy học lớp 1,2,3: Đủ 1 bộ /khối
- Tu sửa, bổ sung thường xuyên: Hệ thống điện sáng, quạt mát; Trang thiết bị, đồ
dùng dạy học; trang thiết bị phục vụ các hoạt động tập thể; Bàn ghế học sinh; bàn
ghế GV; tủ đựng thiết bị tại các lớp; Hệ thống nền, cửa, khóa… tại các lớp học; Hệ
4
thống khẩu hiệu, biểu bảng; Trang trí theo quy chuẩn các phòng chức năng; Nâng
cấp, tu sửa và bổ sung, chăm sóc thường xuyên hệ thống bồn hoa cây cảnh trong
nhà trường.
IV. Tổ chức các môn học và hoạt động giáo dục trong năm học
1. Định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường:
a. Tầm nhìn:
- Xây dựng nhà trường trở thành ngôi trường hiện đại - văn minh - thân thiện theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, làm cho học sinh
thích học, thích đi học, mỗi ngày đến trường là một ngày vui; tiếp tục đổi mới
mạnh mẽ theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học, chú
trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống, ý thức, trách nhiệm công dân của
học sinh đối với cộng đồng, xã hội,gắn giáo dục tri thức, đạo đức với giáo dục
truyền thống văn hóa, giáo dục thể chất.
- Giáo dục học sinh trở thành những công dân tốt, sống có trách nhiệm, biết yêu
thương, chia sẻ, khát vọng vươn lên, hòa nhập tốt trong cộng đồng.
Là nơi mà giáo viên và học sinh có điều kiện phấn đấu vươn lên trong giảng
dạy và học tập; Duy trì vững chắc đơn vị trường chuẩn Quốc gia mức độ 2.
b. Sứ mệnh:
Xây dựng môi trường chuẩn mực, thân thiện, kỉ luật, chất lượng và có uy tín.
Tạocơ hội cho học sinh phát triển toàn diện về phẩm chất, năng lực. Là nơi để cha
mẹ học sinhtin tưởng, lựa chọn.
c. Hệ thống giá trị cơ bản:
- Đoàn kết - Trách nhiệm.
- Thân thiện - Kỉ luật.
- Năng động - Sáng tạo.
- Khát vọng - Vươn lên.
2. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt đông giáo dục (Phụ lục 1.1)
- Đối với lớp 1,2,3: Thực hiện theo TT32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018)
- Đối với lớp 4, 5: Thực hiện theo QĐ 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006)
(Nội dung cụ thể theo phụ lục 1.1)
3. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học.
3.1. Các hoạt động giáo dục tập thể trong năm:
- Tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số
04/2014/TT- BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT quy định về Quản lí hoạt
động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.
- Tổ chức các loại hình hoạt động trải nghiệm gồm:
+ Sinh hoạt dưới cờ gồm hoạt động nghi lễ và các hoạt động xây dựng văn
hóa nhà trường, nói chuyện truyền cảm hứng; truyền thông các vấn đề xã hội như
tuyên truyền các dịch bệnh, tuyên truyền chủ đề hoạt động tháng.
+ Sinh hoạt lớp gồm tổ chức các hoạt động hành chính, sinh hoạt lớp, SHL
theo chủ đề (theo chương trình nhà trường ) sinh hoạt lớp hàng tuần, các hoạt động
chung của tập thể lớp (tham quan, thi đua học tập giữa các tổ HS...). Ngoài ra có
thể tổ chức các hoạt động truyền thông, các thông điệp; triển khai các phong trào
của nhà trường.
5
+ Hoạt động thông qua các hoạt động văn hoá - thể thao và vui chơi: Các hội
thao, hội thi (Hội khoẻ Phù Đổng), các cuộc thi văn hoá- văn nghệ của học sinh.
+ Tổ chức tốt việc cho học sinh trải nghiệm ngay trong nhà trường và tại địa
phương, học sinh có bài thu hoạch sau khi được trải nghiệm.
+ Xây dựng kế hoạch chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức các hoạt động trải
nghiệm trong năm ở trong và ngoài nhà trường, xây dựng kế hoạch phối hợp Ban
ĐDCMHS về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho tất cả học sinh toàn trường theo
kế hoạch thời gian năm học của trường. Tổng phụ trách Đội của trường xây dựng
kế hoạch cụ thể về hoạt động trải nghiệm, trình BGH và Giao nhiệm vụ cho GVCN
các khối lớp phối hợp thực hiện.
Nội dung cụ thể (Phụ lục 1.2)
3.2. Bồi dưỡng các câu lạc bộ, HS năng khiếu
- Nhà trường tổ chức triển khai trong toàn CBGV, phụ huynh và học sinh và
được phụ huynh HS đăng kí tham gia. Nhà trường giao cho giáo viên bộ dạy môn
lựa chọn học sinh ở từng bộ môn nhận thức tốt có năng khiếu ở tất cả các khối lớp
thành lập các lớp tập trung để thành lập các câu lạc bộ như: CLB Em yêu Tiếng
Việt; Toán, Em thíchTiếng Anh. Cụ thể:
K
hố
i
1
2
3
4
5
Câu lạc bộ
Toán
Tiếng Việt
GVCN
GVCN
GVCN
GVCN
Hoàng Thị Luyến
Đỗ Thị Dung
Hoàng Thị Luyến
Trần Thị Hiền
Nguyễn Thị Ngọc Nguyễn Thị Ngọc
T. A
Lê Thị Trang
Nguyễn Thị
Hằng
Mĩ .Th
Phạm
Lâm Tới
TDTT
Trần
Anh Tài,
Hoàng
Văn
Khuyên
- Phó hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu:
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phân công
giáo viên dạy, lên thời khóa biểu, kiểm tra giáo án của giáo viên.
+ Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo công tác bồi dưỡng của tổ CM, giáo viên dạy.
+ Cùng với tổ chuyên môn tham dự các buổi chuyên đề liên quan đến công
tác bồi dưỡng học sinh.
- Đối với tổ chuyên môn:
+ Chỉ đạo giáo viên xây dựng chương trình bồi dưỡng từng bộ môn của tổ và
theo dõi tiến độ chương trình bồi dưỡng.
+ Theo dõi chất lượng các lớp bồi dưỡng nhằm đảm bảo chất lượng đội tuyển,
đánh giá đề xuất lựa chọn, bổ sung học sinh.
- Đối với giáo viên bồi dưỡng học sinh:
+ Lập danh sách CLB học sinh năng khiếu theo các môn
+ Thực hiện đúng theo thời khoá biểu đã phân công
+ Giáo viên dạy CLB học sinh năng khiếu phải có giáo án, kiểm tra vào thứ 4
hàng tuần. GV cần lựa chọn nội dung, phương pháp bồi dưỡng tốt nhất để bồi
dưỡng HS đạt kết quả cao nhất.
6
- Thời gian thực hiện: Dạy vào buổi chiều theo lịch của trường. Bố trí sắp xếp số
tiết của các câu lạc bộ cho phù hợp với thời gian học tại trường, tránh chồng chéo.
3.3. Phụ đạo học sinh nhận thức chậm
Yêu cầu giáo viên bộ môn lập danh sách học sinh nhận thức chậm đối với
môn Tiếng Việt, Toán. Trên cơ sở đó đồng chí Phó Hiệu trưởng; TTCM phân
công giáo viên có khả năng sư phạm, trình độ chuyên môn tốt, nhiệt tình, kiên trì
để phụ đạo học sinh nhận thức chậm. Cụ thể như sau:
Khối
1
2
3
4
5
Nội dung bồi dưỡng
Toán, Tiếng Việt
Toán, Tiếng Việt
Toán, Tiếng Việt
Toán, Tiếng Việt
Toán, Tiếng Việt
Giáo viên phụ đạo
GVCN
GVCN
GVCN
GVCN
GVCN
Ghi chú
- Phó hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo công tác phụ đạo HS nhận thức chậm, cụ thể:
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch phụ đạo, phân công giáo viên dạy. Trực tiếp
theo dõi, kiểm tra công tác phụ đạo HS nhận thức chậm.
+ Đối với Tổ chuyên môn: Theo dõi kết quả tiến bộ của HS nhận thức chậm ở
các môn học qua từng kỳ, có giải pháp hỗ trợ giáo viên phụ đạo học sinh nhận thức
chậm.
+Đối với giáo viên phụ đạo: Lập danh sách HS nhận thức chậm do mình phụ
trách, theo dõi sự tiến bộ của các em từ ý thức và qua kết quả học tập trong các giờ
học. Có trách nhiệm phối hợp với giáo viên chủ nhiệm và gia đình học sinh thường
xuyên động viên, khuyến khích các em học sinh tạo sự cố gắng thực sự trong học
tập và rèn luyện ý thức học tập, nhằm kịp thời khắc phục tình trạng học sinh lười
học tập...
+ Thời gian thực hiện: Trong các tiết học, các giờ truy bài. Có thể bố trí phụ
đạo vào buổi chiều (1buổi/tuần, theo lịch nhà trường).
3.4.Tham gia hội thi chuyên môn, văn nghệ, TDTT
* Đối với giáo viên:
- Phát động phong trào thi đua “Dạy tốt- Học tốt” trong giáo viên và học sinh vào
các đợt hội giảng chào mừng các ngày lễ lớn như: Đợt 1: 20/11; Đợt 2: 8/3. Giáo
viên đăng ký những tiết dự giờ thao giảng sau đó nhà trường lên lịch để giáo viên
đi dự giờ học tập và rút kinh nghiệm.
- Phong trào viết sánh kiến luôn được nhà trường chú trọng hàng năm. GV đăng kí
đề tài và thực hiện hoàn thành trước tháng 3 hằng năm.
* Đối với học sinh:
- Tham gia giải bóng đá Nhi đồng nam cấp cụm: Giao cho đồng chí Trần Anh Tài
lựa chọn học sinh thành lập đội tuyển, tập luyện. Dự kiến thi đấu vào tháng
10/2022.
- Tham gia thi các môn điền kinh, cờ vua cấp trường, cấp huyện: Giao cho đồng
chí Trần Anh Tài, Hoàng Văn Khuyên lựa chọn học sinh thành lập đội tuyển, tập
luyện. Dự kiến thi cấp trường vào tháng 10/2022; thi cấp huyện tháng 11/2022.
3.5. Dạy môn tự chọn:
Lớp 1.2: Học Ngoại ngữ (Tiếng Anh).
7
Lớp 4,5 học Tiếng Anh,
3.6Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày theo nhu
cầu người học
Sau giờ học chính thức, đối với các lớp học chương trình giáo dục phổ thông
2018, căn cứ vào nhu cầu, sở thích của học sinh, nhà trường sẽ tổ chức các hoạt
động dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ, giáo dục kỹ năng sống hoặc sử dụng cơ
sở vật chất của nhà trường (thư viện, sân chơi, bãi tập,...) tạo điều kiện để học sinh
vui chơi, giải trí.
Khung thực hiện các hoạt động giáo dục sau giờ học chính thức trong năm
học 2022-2023
Hoạt động sau giờ học chính thức
KHỐI LỚP
KHỐI 1
KHỐI 2
KHỐI 3
KHỐI 4
KHỐI 5
KNS
18
17
35
18
17
35
18
17
35
18
17
35
18
17
35
SHCLB
72
68
140
72
68
140
72
68
140
72
68
140
72
68
140
175
Tổng
175
175
Hoạt động
Đối tượng
/quy mô
175
175
Cụ thể theo từng tuần
STT
Nội dung
Thời gian
Địa điểm
Ghi chú
1
Dạy
kỹ Học KNS theo Theo lớp
năng sống chương trình
hợp tác.
Từ 16h00 Học
đến 16h35 lớp
trên 1 tiết
2
Tổ chức Phát triển năng Theo lớp
các CLB khiếu, sở
trường của học
sinh
Từ 16h00 Tại lớp học, 4 tiết
đến 16h35 sân trường
4. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2022 - 2023
Thực hiện Quyết định số 2805/QĐ-UBND ngày 18/8/2022 của Chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hóa về Kế hoạch thời gian năm học 2022- 2023 cụ thể với bậc
Giáo dục Tiểu học:
Ngày tựu trường:Thứ 2 ngày 22/8/2022 đối với khối 1. Thứ 2 ngày
29/8/2022 đối với các khối còn lại
Ngày khai giảng: ngày 5/9/2022
Học kì I: Từ ngày 05/9/2021 đến trước ngày 15/01/2023 (gồm 18 tuần thực
học, còn lại dành cho các hoạt động khác)
8
Học kì II: Từ ngày 16/01/2023 đến trước ngày 25/5/2023 (gồm 17 tuần thực
học, còn lại dành cho các hoạt động khác)
Ngày bế giảng năm học: Từ ngày 27/ 5/2023 đến 30/5/2023
Sinh hoạt CM: 2 tuần/ lần (Bố trí vào các buổi khối không học của tuần lẻ)
4.1. Khung thời gian hoạt động trong ngày
Buổi
Sáng
Chiều
Mùa hè
Mùa đông
(từ 05/9/2022 - 14/10/2022 và
từ 15/4/2023 - 31/5/2023)
(từ 15/10/2022 đến
14/4/2023)
Tiết 1
7h15 - 7h55
7h30 - 8h10
Tiết 2
7h55 - 8h35
8h10 - 8h50
Ra chơi
8h35 - 8h55
8h50 - 9h10
Tiết 3
8h55 - 9h35
9h10 - 9h50
Tiết 4
9h35 - 10h15
9h50 - 10h30
Tiết 1
14h - 14h40
14h - 14h40
Tiết 2
14h40 - 15h20
14h40 - 15h20
Ra chơi
15h20 - 15h40
15h20 - 15h40
Tiết 3
15h40 - 16h20
15h40 - 16h20
Tiết
4.2. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và
số lượng tiết học các môn học, hoạt động GD thực hiện theo tuần trong năm học
(Phụ lục 1.4)
4.3. Về kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục của từng khối lớp:
* Yêu cầu các tổ thực hiện theo hướng dẫn tham khảo phụ lục 2. Các tổ khi xây
dựng phải đảm bảo theo kế hoạch chung:
- Căn cứ Khung chương trình giáo dục phổ thông 2006 và 2018, các văn bản
hướng dẫn đổi mới hoạt động chuyên môn và đề nghị của các tổ chuyên môn,
trường Tiểu học Hưng Lộc 2 ban hành kế hoạch dạy học cho các môn học như sau:
+ Môn học bắt buộc: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Khoa
học, Lịch Sử & Địa lý, Giáo dục Thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật). Tiếng
Anh; Tin học lớp 3.
+ Hoạt động giáo dục bắt buộc là Hoạt động trải nghiệm (Lớp 1,2,3);
+ Dạy học tự chọn: Tiếng Anh (Lớp 1,2,4,5); học Tin học (Lớp 4,5).
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế theo
khung thời gian 35 tuần thực học (học kỳ I: 18 tuần, học kỳ II: 17 tuần).
- Các tổ/nhóm chuyên môn có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy
học, thiết kế tiến trình dạy học trong mỗi môn học với các nội dung, các chủ đề dạy
học và các hoạt động trải nghiệm. Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục
tập trung định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, đồng thời phải phù
hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học
sinh.
V. Giải pháp thực hiện
1. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
9
Tham mưu với Đảng ủy-Chính quyền địa phương kế hoạch tổng thể và kế
hoạch hằng năm từng bước bổ sung cơ sở vật chất đảm bảo thực hiện đổi mới
chương trình GDPT hiệu quả và đáp ứng tiêu chí trường chuẩn Quốc gia. Cụ thể
là:
- Phối hợp địa phương, phụ huynh HS để xây dựng nhu cầu bổ sung CSVC,
thiết bị, tài liệu phục vụ dạy học đáp ứng yêu cầu thực hiện đổi mới chương trình
GDPT 2018, đảm bảo các đ/k tối thiểu cho việc vận dụng ĐMPP dạy học, đánh giá
HS và thực hiện chương trình thay sách đối với lớp 1,2,3 góp phần nâng cao chất
lượng GD toàn diện.
Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động kêu gọi tài trợ để thực hiện XHH từ
các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trên địa bàn xã, thành lập Ban tiếp nhận tài trợ
và thực hiện đảm bảo đúng quy trình, công khai minh bạch các khoản tài trợ:
- Quản lý, sử dụng, bảo quản tốt tài sản, ĐDDH và sách giáo khoa để sử dụng
trong nhiều năm: Giao cho mỗi lớp toàn bộ tài sản có trong phòng học. Huy động
cán bộ, giáo viên, học sinh đóng góp sách bổ sung thêm đầu sách cho thư viện.
Duy trì Thư viện chuẩn theo QĐ 01/QĐ của BDG - ĐT.
2. Thực hiện công tác đội ngũ:
2.1. Giải pháp xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số
lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. phát triển số lượng, cơ cấu đội ngũ GV,
NV, CBQL
Quan tâm tự bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn
nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin, các phần
mềm trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học. Đặc
biệt là bồi dưỡng đội ngũ thực hiện chương trình thay SGK lớp 1,2,3; chuẩn bị tập
huấn cho đội ngũ thực hiện thay sách khối 4.
Tham mưu và đề xuất PGDĐT cùng UBND huyện bổ sung GV còn thiếu để
đảm bảo về số lượng, cơ cấu thực hiện nhiệm vụ năm học.
2.2. Giải pháp phân công sử dụng GV, NV, CBQL
Ngay từ đầu năm học, nhà trường ra quyết định phân công nhiệm vụ cho
CBGV, NV đảm bảo đúng người, đứng việc, sử dụng hiệu quả đội ngũ, đảm bảo
nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích.
Phân công giáo viên có kinh nghiệm, năng lực chuyên môn tốt (đã hoàn
thành chương trình bồi dưỡng) thực hiện dạy lớp 1,2,3 trong năm học
- Đối với việc thiếu giáo viên dạy các môn cơ bản theo định biên (Khối
1,2,3): Động viên GV hiện có tăng tiết để đảm bảo dạy đúng, đủ theo chương trình
GDPT.
2.3. Giải pháp đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo chuẩn về trình độ đào tạo
- Triển khai hoạt động bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV,
NV, CBQL đáp ứng yêu cầu triển khai CTGDPT 2018 trên cơ sở khảo sát nhu cầu,
yêu cầu thực tiễn. Đảm bảo 100% GV đạt chuẩn GVTH.
2.4. Giải pháp tạo động lực làm việc cho đội ngũ GV, NV, CBQL
- Nhà trường luôn tạo môi trường và điều kiện làm việc với đầy đủ các trang
thiết bị, tạo điều kiện tối đa cho giáo viên trong công tác giảng dạy.
- Xây dựng bầu không khí lao động tập thể thân thiện, hợp tác, chia sẻ thông
qua các hoạt động làm việc nhóm như: tổ chức phong trào thi đua tập thể, phong
trào thể thao, văn nghệ… để mọi người thường xuyên được giao lưu, học hỏi, chia
10
sẻ kinh nghiệm, chia sẻ niềm vui, khó khăn trong cuộc sống.
- Phân công công việc phù hợp với năng lực, sở trường, điều kiện.
- Tin tưởng trao quyền tự chủ cho GV, NV, CBQL.
- Khích lệ GV, NV, CBQL phát huy và sử dụng sang tạo vào công việc.
- Chi trả lương, phúc lợi, các chế độ đúng, đủ, kịp thời
- Tạo cơ hội phát triển thăng tiến, bổ nhiệm trên cơ sở năng lực của từng cá
nhân CBGV.
- Đảm bảo mọi chế độ chính sách, động viên khen thưởng cho CBGV kịp
thời.
2.5. Giải pháp kiểm tra, đánh giá kết quả làm việc của GV, NV, CBQL
- Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng giáo viên, nhân viên công bằng,
minh bạch; trong quá trình kiểm tra cần cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên,
nhân viên, cán bộ quản lí biết mức độ thực hiện công việc so với các yêu cầu
chuyên môn và so với các nhân sự khác, từ đó giúp nhân sự điều chỉnh, sửa chữa
các sai sót trong quá trình thực hiện công việc.
- Kiểm tra để biết nhân sự nào cần được nâng cao trình độ, cần được bồi
dưỡng lĩnh vực nào để phát huy tiềm năng tối đa và đóng góp cho sự phát triển của
nhà trường .
- Hỗ trợ tư vấn kịp thời sau đánh giá: cử GV cốt cán, TTCM dự giờ, hỗ trợ
thường xuyên giáo viên, tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các khóa bồi
dưỡng…
3. Thực hiện quy chế sinh hoạt chuyên môn:
Thực hiện tốt quy chế chuyên môn, nề nếp sinh hoạt chuyên môn, đa dạng
hóa nội dung, hình thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn đáp ứng yêu cầu thực hiện
chương trình GDPT 2018
- Xây dựng quy trình triển khai dạy học theo CTGDPT 2018.
- Thực hiện tốt nề nếp sinh hoạt chuyên môn theo quy định để đảm bảo đồng
hành, hỗ trợ thường xuyên đối với các giáo viên thực hiện CTGDPT 2018, thực
hiện sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở tất cả các tổ khối chuyên
môn.
- Xây dựng các nội dung chuyên đề phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu
phát triển chuyên môn của giáo viên.
- Xây dựng cộng đồng học tập trong nhà trường dưới nhiều hình thức: tạo
các nhóm Zalo tổ, trường; khuyến khích GV tham gia các nhóm chuyên môn
GDTH trên các trang mạng xã hội; Hướng dẫn giáo viên, cán bộ quản lý và học
sinh thường xuyên truy cập Cổng thông tin điện tử của Bộ GD&ĐT tại
http://moet.gov.vn để cập nhật tin tức GD&ĐT toàn ngành, truy cập Cổng thông
tin điện tử thành phần của Sở Giáo dục và Đào tạo tại http://thanhhoa.edu.vn, để
cập nhật tin tức GD&ĐT tỉnh Thanh Hóa để trao đổi thông tin, tạo môi trường phát
triển đa dạng cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng CT GDPT
2018.
- Phân công nhiệm vụ, tạo điều kiện cho giáo viên cốt cán nghiên cứu
chuyên sâu về ứng dụng CNTT để tư vấn cho bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên cao
tuổi.
- Phối hợp với các trường, cụm trường để chia sẻ kinh nghiệm.
11
VI. Tổ chức thực hiện:
1. Đối với Hiệu trưởng:
- Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và điều hành chung mọi hoạt động.
- Chỉ đạo thực hiện chương trình GDPT 2018; Tham mưu tăng cường cơ sở
vật chất đảm bảo thực hiện chương trình GDPT 2018. Tham gia sinh hoạt với tổ
chuyên môn kịp thời nắm bắt, chỉ đạo điều hành thực hiện hiệu quả chương trình
GDPT 2018.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức dạy các môn tự chọn, ký hợp đồng liên kết với
các Trung tâm trong việc giảng dạy Tiếng Anh, kĩ năng sống.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ các hoạt động giáo dục.
- Xây dựng tiêu chí thi đua trong nhà trường.
- Ra các quyết định thành lập tổ chuyên môn, bổ nhiệm các chức danh tổ
trưởng, tổ phó chuyên môn.
- Phân công giáo viên chủ nhiệm lớp và giảng dạy các môn học và các hoạt
động giáo dục.
2. Đối với Phó Hiệu trưởng:
- Giúp hiệu trưởng xây dựng kế hoạch giáo dục và điều hành các hoạt động
trong nhà trường.
- Quản lý chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, thư viện - thiết bị, quản lý các
phần mềm liên quan đến các hoạt động giáo dục.
- Xây dựng thời khóa biểu; Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo tổ chức thực hiện
các hoạt động ngoài giờ lên lớp; kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ
đạo học sinh nhận thức chậm và các hoạt động khác có liên quan đến giáo dục.
Cùng hiệu trưởng xây dựng tiêu chí thi đua trong nhà trường; Chỉ đạo tổ chức các
hội thi, phong trào thi đua dạy tốt học tốt trong năm học.
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn hoạt động theo đúng Điều lệ trường Tiểu học.
- Tổ chức chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động liên quan đến chuyên môn.
3. Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn:
Tổ chuyên môn XDKH dạy học các môn học, HĐGD khối lớp (theo phụ lục
2, CV số 2345/BGD ĐT - GDTH ngày 7 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và
Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp Tiểu học);
Tổ chức cho tổ sinh hoạt chuyên môn đúng quy định. Thảo luận, thống nhất
chương trình theo môn học phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị. Tổ trưởng
chuyên môn duyệt kế hoạch môn học, báo cáo kế hoạch lên BGH.
3. Tổng phụ trách Đội
- Xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Hướng dẫn Liên đội hoạt động; Xây dựng tiêu chí thi đua của Liên đội.
4. Đối với Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên phụ trách môn học:
- Chịu trách nhiệm giảng dạy theo sự phân công của Hiệu trưởng.
- Thực hiện nghiêm túc nội quy, chế chuyên môn.
- Chịu trách nhiệm chất lượng của lớp, môn giảng dạy.
- Xây dựng kế hoạch các môn học theo chuyên môn và t...
 








Các ý kiến mới nhất