Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

hd trai nghiem huong nghiep 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Liên
Ngày gửi: 20h:54' 27-09-2024
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 404
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 1: TỰ TẠO ĐỘNG LỰC
VÀ ỨNG PHÓ VỚI ÁP LỰC TRONG CUỘC SỐNG
(Tiết 1 – Tiết 12)
MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Khám phá được khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một
số tình huống của cuộc sống.
- Biết cách tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
- Ứng phó được với những căng thẳng trong quá trình học tập và và trước các
áp lực của cuộc sống.
NỘI DUNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tọa đàm về Con đường phát triển của bản thân.
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- HS trình bày, phân tích được tầm quan trọng của khả năng thích nghi với
những thay đổi trong cuộc sống hiện đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Không gian đủ rộng để tổ chức cuộc thi; tranh ảnh, băng rôn trang trí; ghế
ngồi; micro và loa đài; phần thưởng cho thí sinh đạt giải,...
- Thành lập BGK, người dẫn chương trình (MC).
- GV xây dựng thể lệ, các tiêu chí chấm thi thuyết trình và phổ biến thể lệ và
các tiêu chí chấm thi thuyết trình đến HS các lớp.
- Giấy A0, bút dạ, băng dính,...
1

2. Đối với HS
- Chuẩn bị nội dung và luyện tập kĩ năng thuyết trình để tham dự thi thuyết
trình.
- Sưu tầm, tìm hiểu câu chuyện, tình huống thực tiễn về khả năng thích nghi
với những thay đổi trong cuộc sống.
- SGK và SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
- HS nắm được tầm quan trọng của khả năng thích nghi với những thay đổi trong
cuộc sống hiện đại.
- Định hướng cho HS tham gia các hoạt động trải nghiệm của nội dung 2.
b. Tổ chức thực hiện
- Người dẫn chương trình tuyên bố lí do, giới thiệu BGK.
- Trưởng BGK công bố các tiêu chí chấm thi:
Về nội dung thuyết trình:
+ Phân tích được những thay đổi trong cuộc sống hiện đại: Thay đổi môi trường
sống, môi trường làm việc, môi trường học tập, hoàn cảnh gia đình, nghề nghiệp,
vị thế trong gia đình/ xã hội, các mối quan hệ,...
+ Phân tích được tầm quan trọng của khả năng thích nghi với những thay đổi
trong cuộc sống hiện đại: giúp con người giữ được cân bằng, không bị gục ngã,
tồn tại, phát triển và thành công trong xã hội hiện đại.
Về cách thuyết trình:
+ Trình bày trôi chảy, rõ ràng, thuyết phục.
+ Có dẫn chứng thực tế minh hoạ.
+ Sử dụng lời nói kết hợp với tranh ảnh, video, sơ đồ minh hoạ.
2

Về thời gian thuyết trình: 5-7 phút/ người.
- Theo giới thiệu của người dẫn chương trình, lần lượt từng thí sinh lên thuyết
trình. Các thành viên BGK sẽ cho điểm công khai đối với từng thí sinh.
- Trưởng BGK công bố danh sách những thí sinh xuất sắc nhất và tặng phần
thưởng cho các em.
- Kết thúc cuộc thi, người dẫn chương trình đưa ra thông điệp của cuộc thi: Cuộc
sống hiện đại luôn biến động, có nhiều thay đổi. Đừng nản chí, gục ngã mà hãy
chấp nhận và sẵn sàng đương đầu, thích nghi với chúng vì tương lai, hạnh
phúc của bạn.
NỘI DUNG SINH HOẠT LỚP
Biến áp lực thành động lực trong cuộc sống và cách duy trì động lực.
a. Mục tiêu
HS chia sẻ được kết quả thực hiện những hành động, việc làm cụ thể để rèn luyện
kĩ năng ứng phó với những căng thẳng trong quá trình học tập và áp lực của cuộc
sống.
b. Tổ chức thực hiện
- GV hướng dẫn HS chia sẻ kinh nghiệm ứng phó với những căng thẳng trong quá
trình học tập và áp lực của cuộc sống theo gợi ý sau:
+ Những căng thẳng trong quá trình học tập và áp lực của cuộc sống mà bản thân
gặp phải.
+ Những hành động, việc làm cụ thể mà HS đã thực hiện để rèn luyện kĩ năng ứng
phó với những căng thẳng trong quá trình học tập và áp lực của cuộc sống.
+ Kết quả đạt được.
+ Cảm xúc của bản thân sau khi thực hiện hoạt động vận dụng.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trong nhóm, sau đó chia sẻ trước lớp.
3

- Nhận xét kết quả thực hiện hoạt động vận dụng của HS. Biểu dương, khen ngợi
những
- HS thực hiện tốt hoạt động vận dụng.
TỔNG KẾT
- Yêu cầu một số HS chia sẻ cảm nhận và những điều học hỏi được sau khi tham
gia các hoạt động.
- GV kết luận chung: Ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực của cuộc
sống là kĩ năng rất cần thiết cho tất cả mọi người nói chung, HS lớp 9 nói riêng.
Biết cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực của cuộc sống giúp ta
có sức khỏe tinh thần và thể chất tốt, tránh được những tác động tiêu cực do căng
thẳng, áp lực gây ra. Vì vậy, mỗi chúng ta cần thường xuyên thực hiện những việc
làm, hành động để rèn luyện kĩ năng ứng phó hiệu quả với những căng thẳng
trong quá trình học tập và áp lực của cuộc sống.
- Nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS. Khen gợi những HS/ nhóm HS
tích cực tham gia các hoạt động hoặc tiến bộ.
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
TUẦN 1: NHIỆM VỤ 1, 2
- TÌM HIỂU NHỮNG THAY ĐỔI TRONG CUỘC SỐNG
VÀ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CỦA BẢN THÂN VỚI SỰ THAY ĐỔI ĐÓ;
- TÌM HIỂU VỀ CÁCH ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG TRONG HỌC TẬP
VÀ ÁP LỰC TRONG CUỘC SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
4

- Khám phá được khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một
số tình huống của cuộc sống.
- Ứng phó được với những căng thẳng trong quá trình học tập và và trước các
áp lực của cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân.
- Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm
xúc, hành vi của bản thân.
3. Phẩm chất
- Nhân ái, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 (Bản 1) –
Chân trời sáng tạo.
- Tranh ảnh liên quan đề Chủ đề 1.
- Hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ trong SGK, các nhiệm vụ cần rèn
luyện tại nhà để tham gia các hoạt động trên lớp hiệu quả.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
5

2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 (Bản 1) – Chân trời
sáng tạo.
- Thực hiện nhiệm vụ GV giao trước khi đến lớp về Chủ đề 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí
thú của bài học.
d. Nội dung:
- Giới thiệu ý nghĩa chủ đề: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Gương mặt biết
nói”, HS thể hiện biểu cảm, hành động phù hợp với tình huống bắt thăm được;
đoán tình huống qua biểu cảm, hành động; giới thiệu ý nghĩa chủ đề 1.
- Định hướng nội dung: GV hướng dẫn HS đọc và nắm được các nhiệm vụ cần
thực hiện trong chủ đề.
c. Sản phẩm:
- HS chơi trò chơi “Gương mặt biết nói” và lắng nghe GV dẫn dắt vào nội dung
chủ đề.
- HS nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong chủ đề.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Giới thiệu ý nghĩa chủ đề
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: Trước những tác động không mong muốn trong cuộc sống, mỗi
người thường có biểu cảm, phản ứng khác nhau, trong đó có cả biểu cảm, phản
ứng thể hiện tâm trạng căng thẳng, lo lắng.
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).

6

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Gương mặt biết nói”, HS thể hiện biểu cảm,
hành động phù hợp với tình huống bắt thăm được; đoán tình huống qua biểu cảm,
hành động.

- Sau khi kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Những biểu cảm, hành
động thể hiện trong trò chơi có phải là biểu hiện của tâm lí căng thẳng không?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo các nhóm, chơi trò chơi “Gương mặt biết nói” và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 4 nhóm chơi trò chơi “Gương mặt biết nói” trước lớp.
- GV yêu cầu 1 – 2 HS trả lời câu hỏi sau khi kết thúc trò chơi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

7

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Những biểu cảm, hành động thể hiện trong trò
chơi là biểu hiện của tâm lí căng thẳng.
- GV giới thiệu ý nghĩa của gia đoạn lứa tuổi: Đây là giai đoạn sắp kết thúc Trung
học cơ sở, chuẩn bị bước sang giai đoạn cao hơn và một số năng lực cần thiết cho
hiện tại và chuẩn bị con đường tương lai như: năng lực thích nghi, tự tạo động lực
và ứng phó được với áp lực,…
- GV giới thiệu về ý nghĩa của chủ đề: Vậy, chúng ta nên làm thế nào để vượt qua
những căng thẳng, áp lực của cuộc sống, duy trì được cảm xúc, hứng thú cũng như
tạo được động lực cho bản thân để thực hiện các hoạt động? Chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu trong Chủ đề 1: Tự tạo động lực và ứng phó với áp lực trong cuộc
sống.
Nhiệm vụ 2: Định hướng nội dung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu tranh minh họa Chủ
đề 1 – Tự tạo động lực và ứng phó với
áp lực trong cuộc sống.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân,
đọc mục Định hướng nội dung SGK
tr.6 và trả lời câu hỏi: Nêu các nhiệm
vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh minh họa chủ đề, đọc thông tin SGK tr.6 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
8

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
Các nhiệm vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1:
+ Tìm hiểu những thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi của bản thân
đối với sự thay đổi đó.
+ Tìm hiểu về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc
sống.
+ Ứng phó với những căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
+ Tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
+ Lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện kĩ năng ứng phó với căng thẳng, áp lực và
tạo động lực trong học tập, cuộc sống.
+ Tự đánh giá.
- GV giới thiệu nội dung hoạt động giáo dục theo chủ đề Tuần 1:
+ Tìm hiểu những thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi của bản
thân đối với sự thay đổi đó.
+ Tìm hiểu về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc
sống.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI KINH NGHIỆM
Hoạt động 1: Tìm hiểu những thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi
của bản thân với sự thay đổi đó
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được những thay đổi có thể xảy ra
trong cuộc sống của mỗi cá nhân để sẵn sàng đón nhận và thích ứng với sự thay
đổi đó.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS xác định được những thay đổi có thể xảy ra trong
cuộc sống của mỗi cá nhân để sẵn sàng đón nhận và thích ứng với sự thay đổi đó
theo các nội dung:
- Chia sẻ những thay đổi đã xảy ra trong cuộc sống.
9

- Trao đổi về những biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân
vật tình huống.
- Chỉ ra khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một số tình huống
của cuộc sống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những thay đổi có thể xảy ra trong cuộc sống
của mỗi cá nhân để sẵn sàng đón nhận, thích ứng với sự thay đổi đó và chuẩn kiến
thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Chia sẻ về những thay đổi đã xảy ra trong cuộc sống

1. Tìm hiểu những thay đổi trong

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

cuộc sống và khả năng thích nghi

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi.

của bản thân với sự thay đổi đó

- GV nêu yêu cầu cho các nhóm thực hiện: Những thay đổi có thể xảy ra

a. Chia sẻ về những thay đổi đã

trong cuộc sống của em là gì?

xảy ra trong cuộc sống

- GV hướng dẫn các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo bảng mẫu

- Thay đổi môi trường sống, học

sau:

tập: chuyển nhà, chuyển trường,

Thay đổi môi

Thay đổi hoàn

trường sống, học

cảnh, điều kiện

tập

của gia đình

Thay đổi
khác


- Thay đổi hoàn cảnh, điều kiện
của gia đình: thay đổi thành viên
trong gia đình, gia đình bị mất
nhà, của cải vì lũ quét,…

- GV cung cấp cho HS một số hình ảnh liên quan đến những thay đổi đã

- Thay đổi khác:

xảy ra trong cuộc sống (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).

+ Thay đổi sức khỏe, tinh thần, cơ

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

thể: ốm đau, bệnh tật, tai nạn; bị

- HS thảo luận theo nhóm đôi, liên hệ thực tế, liên hệ bản thân và trả lời

bố mẹ áp đặt, ngăn cấm,…

câu hỏi.

+ Thay đổi kết quả trong học tập,

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận (nếu có).

trường học: kết quả học tập, thi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

cử không như mong muốn; bị bạn

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp những thay đổi đã xảy ra



trong cuộc sống.

+….

xa

lánh,…

10

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Trong cuộc sống cũng như trong học
tập, mỗi người đều đã xảy ra những thay đổi theo những mức độ
khác nhau.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN
NHỮNG THAY ĐỔI XẢY RA TRONG CUỘC SỐNG

Thay đổi môi trường sống, học tập

Thay đổi hoàn cảnh, điều kiện của gia đình

11

Thay đổi sức khỏe, tinh thần, cơ thể

Thay đổi kết quả trong học tập, trường học
Nhiệm vụ 2: Trao đổi về biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong cuộc

b. Trao đổi về biểu hiện thích

sống của nhân vật tình huống

nghi với sự thay đổi trong cuộc

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

sống của nhân vật tình huống

- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.

Biểu hiện thích nghi với sự thay

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:

đổi trong cuộc sống của nhân vật

Trao đổi về biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của

A trong tình huống:

nhân vật ở tình huống sau:

- Thay đổi:

chuyển trường,

Tình huống: A phải chuyển trường vì gia đình đến

chuyển nhà sang ở địa phương

sống ở một địa phương khác. A chủ động hỏi bố mẹ về

khác.

nơi ở mới và tìm hiểu ngôi trường mà mình sắp học
qua trang thông tin điện tử của trường. Những ngày

- Biểu hiện thích nghi với sự thay
đổi:
+ Chủ động hỏi bố mẹ về nơi ở

đầu đi học, A khá bỡ ngỡ, nhưng chỉ sau một tuần A đã

mới.

có những người bạn mới. A cũng quen với cách dạy

+ Tìm hiểu về ngôi trường mới.

của các thầy cô.

+ Có những người bạn mới sau

- GV khuyến khích HS sắm vai, thể hiện biểu hiện thích nghi với sự thay
đổi trong cuộc sống của nhân vật tình huống.

một tuần.
+ Quen với cách dạy của thầy cô.

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm, quan
sát hai bức tranh thành thị - nông thôn và trả lời câu hỏi: Nếu cuộc sống
thay đổi giữa hai môi trường này, điều gì sẽ xảy ra với em và em sẽ làm
gì để thích nghi với sự thay đổi này?

12

- GV cho HS liên hệ thực tế, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi: Kể về
một tình huống em đã biết hoặc của bản thân em về biểu hiện thích nghi
với sự thay đổi trong cuộc sống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, sắm vai, trao đổi về biểu hiện thích nghi với
sự thay đổi của nhân vật trong tình huống.
- HS thảo luận nhóm, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi mở rộng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm trao đổi trước lớp biểu hiện thích nghi với sự
thay đổi trong cuộc sống của nhân vật ở tình huống.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng:
Nếu cuộc sống thay đổi giữa môi trường thành thị và nông thôn:
+ Tình huống có thể xảy ra: chưa/không thích nghi được với môi trường
sống; trường học không như mong đợi (không quen với cách giảng dạy
của thầy cô,…); chưa có bạn bè thân thiết; kết quả học tập giảm sút;…
+ Cách để thích nghi với sự thay đổi này: chấp nhận việc thay đổi chỗ ở
mới của gia đình; xác định trước những khó khăn phải đối mặt khi sống
ở nơi ở mới; chủ động hỏi bố mẹ, người thân về nơi ở mới; chủ động tìm
hiểu nơi ở mới (địa chỉ, khoảng cách từ nhà đến trường, đường xá,
phong tục tập quán, hàng xóm, các điểm sinh hoạt văn hóa…); chủ động
tìm hiểu ngôi trường mới; chủ động làm quen những người bạn mới;…
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp về một tình huống đã biết
hoặc của bản thân về biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong cuộc
13

sống: Gần đây, bố của An phải chuyển công tác xa nhà. Việc bố vắng
nhà khiến cuộc sống của gia đình Hiền bị xáo trộn. An đã chủ động sắp
xếp thời gian để giúp mẹ chăm sóc em, làm việc nhà mà vẫn đảm bảo
việc học của bản thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Sự thay đổi là quy luật của cuộc sống. Có những thay đổi có thể dễ
dàng đến đón nhận những cũng có những thay đổi làm xáo trộn cuộc
sống của chúng ta.
+ Chúng ta cần rèn luyện, thích nghi với sự thay đổi để học tập, làm
việc hiệu quả.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3: Chỉ ra khả năng thích nghi của em với sự thay đổi trong

c. Chỉ ra khả năng thích nghi của

một số trong một số tình huống của cuộc sống

em với sự thay đổi trong một số

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

trong một số tình huống của cuộc

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).

sống

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: Chỉ ra khả năng thích

Bảng khả năng thích nghi của bản

nghi của bản thân với sự thay đổi trong một số tình huống của cuộc

thân với sự thay đổi (Đính kèm

sống.

phía dưới Nhiệm vụ 3).

- GV hướng dẫn HS các nhóm đưa ra những từ ngữ chỉ khả năng thích
nghi của bản với sự thay đổi theo gợi ý:

Sự thay đổi

Chưa thích

Đã thích nghi

nghi được
14

Chuyển trường - Ngại tiếp xúc với - Chủ động bắt
bạn mới.

chuyện và làm

- Ngại tham gia quen

với

các

các hoạt động tập bạn.
thể của lớp.

- Tích cực tham

-….

gia

các

hoạt

động tập thể của
lớp.
-….






- GV tiếp tục yêu cầu HS cả lớp trả lời câu hỏi: Ai tự đánh giá mình là
người dễ thích nghi với sự thay đổi? Ai khó thích nghi với sự thay đổi?
- GV yêu cầu HS giơ tay và đếm số lượng.
- GV yêu cầu HS các nhóm:
+ Nhóm thích nghi tốt: Chia sẻ những tình huống mà mình dễ dàng thích
nghi với sự thay đổi.
+ Nhóm thích nghi khó khăn: Chia sẻ những tình huống mà mình khó
thích nghi với sự thay đổi và kết quả.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chỉ ra khả năng thích nghi của em với sự thay đổi trong một số
trong một số tình huống của cuộc sống.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm phát biểu, tổng hợp khả năng thích nghi của
HS với sự thay đổi trong một số tình huống của cuộc sống theo bảng
mẫu.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Sự rèn luyện sẽ giúp chúng ta hình
thành và phát triển năng lực. Vậy nên, các em cần rèn luyện thường
15

xuyên để có thể thích ứng tốt hơn. Những hoạt động tiếp theo cũng sẽ
hỗ trợ cho các em có được khả năng thích ứng với sự thay đổi.
- GV chuyển sang nội dung mới.
BẢNG VÍ DỤ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CỦA BẢN THÂN VỚI SỰ THAY ĐỔI

Sự thay đổi

Chưa thích nghi được

Đã thích nghi

Chuyển

- Ngại tiếp xúc với bạn mới.

- Chủ động bắt chuyện và làm quen

trường

- Ngại tham gia các hoạt động với các bạn.
tập thể của lớp.

- Tích cực tham gia các hoạt động

-….

tập thể của lớp.
-….

Chuyển nhà

- Không thích/không thấy phù - Chấp nhận việc thay đổi chỗ ở
hợp với chỗ ở mới của gia mới của gia đình. Xác định trước
đình.

những khó khăn phải đối mặt khi

- Chưa quen với đường xá, sống ở nơi ở mới.
phong tục tập quán, hàng xóm, - Chủ động hỏi bố mẹ, người thân
các điểm sinh hoạt văn hóa… về nơi ở mới; chủ động tìm hiểu
tại chỗ ở mới.

nơi ở mới (địa chỉ, khoảng cách từ

- Chưa quen với ngôi trường nhà đến trường, đường xá, phong
mới.

tục tập quán, hàng xóm, các điểm

- Chưa làm quen được với sinh hoạt văn hóa…).
những người bạn mới.

- Chủ động tìm hiểu ngôi trường

-…….

mới. - Chủ động làm quen những
người bạn mới.
-…….

Bố/mẹ
nghỉ việc

tạm Chưa quen với việc bố/mẹ ở - Động viên người thân cố gắng tìm
nhà, chưa tìm được công việc công việc mới.
mới.

- Chia sẻ, chơi với bố người thân
16

mỗi tối khi học bài xong.
-…
Bản thân bị Cơ thể mệt mỏi, khó chịu, khó Cố gắng nghỉ ngơi, uống thuốc
ốm

chịu với những người xung đúng giờ để:
quanh.

- Mau khỏe lại cho bố mẹ đỡ vất
vả.
- Được đến trường học mỗi ngày.

- Khả năng thích nghi với sự thay đổi trong một số tình huống của mỗi người khác
nhau. Có người thay đổi theo hướng tích cực, có người thay đổi theo hướng tiêu
cực.
- Điều quan trọng là cần bình tĩnh, chủ động chia sẻ cùng người thân để tìm cách
thích nghi phù hợp nhất với những thay đổi đó trong cuộc sống.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp
lực trong cuộc sống
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những biện pháp rèn luyện kĩ
năng ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống để có thể
thích ứng với điều kiện thay đổi.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS trình bày trình bày được cách ứng phó với căng
thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống theo các nội dung:
- Chia sẻ những căng thẳng và áp lực mà em thường gặp.
- Mô tả những biểu hiện của sự căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc
sống.
- Xác định nguyên nhân của những căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc
sống.
- Thảo luận về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc
sống.
17

- Chia sẻ những tình huống mà bản thân đã ứng phó với căng thẳng trong học tập
và áp lực trong cuộc sống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và
áp lực trong cuộc sống và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1. Chia sẻ về những căng thẳng, áp lực mà em thường gặp

2. Tìm hiểu về cách ứng phó với

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

căng thẳng trong học tập và áp lực

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

trong cuộc sống

- GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Chia sẻ

a. Chia sẻ về những căng thẳng,

những căng thẳng hay áp lực mà cá nhân thường gặp trong cuộc sống

áp lực mà em thường gặp

theo bảng gợi ý:

- Căng thẳng khi chưa tìm ra đáp án
của bài tập.
- Căng thẳng trước kì thi quan
trọng.
- Căng thẳng vì đã muộn mà mãi
chưa xong bài tập.
- Lo lắng khi bị phê bình trước lớp

Căng thẳng và áp lực

Căng thẳng và áp lực

trong học tập

trong cuộc sống

vào ngày hôm sau.
- Sợ hãi khi vừa bị bố mẹ mắng vì
không tập trung học.

Căng thẳng trước kì thi Sợ bị bạn trêu chọc.

- Áp lực vì điểm số trước các kì thi.

quan trọng.

- Áp lực khi thường xuyên bị bạn

Sợ bị phê bình khi chưa Bị bố mẹ nhắc nhở việc
hoàn thành bài tập.

nhà quá nhiều.

- GV hướng dẫn các nhóm quan sát tranh và viết ra các phán đoán về

trêu chọc.
- Không thể tập trung học vì bị đau
đầu.
-….

căng thẳng có thể xảy ra với nhân vật trong tranh.
- GV cho HS cả lớp xem hình ảnh, video về một số căng thẳng, áp lực
chúng ta có thể thường gặp trong cuộc sống:

18

Học sinh căng thẳng vì sợ thầy cô phê bình

Học sinh căng thẳng, lo lắng
trước kì thi tốt nghiệp THPT Quốc gia

Học sinh áp lực, lo âu vì bị bạn bè trêu chọc
- GV liên hệ thực tế, khảo sát về áp lực của HS trong lớp:
+ Ai có những áp lực từ chính bản thân?
+ Ai có những áp lực từ gia đình, thầy cô?
19

+ Ai có những áp lực từ quan hệ bạn bè?
+ Ai có những áp lực từ điều kiện sống?
- GV dựa vào kết quả khảo sát, có những định hướng biện pháp ứng
phó với từng loại áp lực.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ:
Nêu hậu quả của căng thẳng và áp lực quá mức.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, xem video, thảo luận trong nhóm về những
căng thẳng, áp lực mà bản thân thường gặp.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện diện 1- 2 nhóm chia sẻ về những căng thẳng, áp lực
mà bản thân thường gặp.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu hậu quả của căng thẳng, áp lực quá
mức:
+ Bị trầm cảm.
+ Mất ngủ, suy nhược cơ thể.
+ Giảm khả năng sáng tạo.
+ Rối loạn lo âu.
+ Khó quản lí cảm xúc.
+ ……
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Mọi người đều có những áp lực,
căng thẳng cá nhân của riêng mình trong cuộc sống.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Mô tả những biểu hiện của sự căng thẳng trong học tập

b. Mô tả những biểu hiện của sự

và áp lực trong cuộc sống

căng thẳng trong học tập và áp

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

lực trong cuộc sống

- GV dẫn dắt: Căng thẳng thường là một tình trạng tiêu cực hay tích

- Luôn có cảm giác buồn bực, lo

cực có ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần và thể chất của con người.

lắng.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về những biểu hiện của sự căng

- Mất dần hứng thú với những điều
20

thẳng trong học tập, áp lực trong cuộc sống theo bảng gợi ý:

Biểu hiện về mặt sinh lí

Biểu hiện về mặt tâm lí

- Tim đập nhanh.

- Buồn bực, lo lắng.

- Nhức đầu.

- Bi quan, mất hứng thú.

mình đam mê trước đây.
- Thích ở một mình, không thích
gặp nhiều bạn bè.
- Nhìn mọi việc một cách tiêu cực,
bi quan.

- GV hướng dẫn HS mô tả trạng thái của bản thân.

- Mất ngủ, đau đầu, tim loạn nhịp.

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát hình ảnh minh họa

- Tính khí nóng nảy, hay nổi cáu.

SGK tr.8 và thực hiện nhiệm vụ: Viết các phán đoán về những biểu

- Mất tập trung, hay quên, vụng về,

hiện của sự căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống có thể

ăn uống giảm, ngủ không ngon, rối

xảy ra với nhân vật trong tranh.

loạn tiêu hóa.
- Ngồi một mình, không tham gia
trò chuyện cùng các bạn.
- Lo lắng.
-….

- GV cung cấp cho HS quan sát một số hình ảnh về biểu hiện của sự
căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống:

Buồn bực, lo lắng khi nghĩ đến việc học

21

Muốn ở một mình, không gặp gỡ ai

Mất ngủ, đau đầu, không tập trung
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh kết hợp vận dụng thực tế, liên hệ bản thân,
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại 1 – 2 HS nêu những biểu hiện của sự căng thẳng theo
bảng mẫu:

Biểu hiện về mặt sinh lí

Biểu hiện về mặt tâm lí

- Tim đập nhanh.

- Buồn bực, lo lắng.

- Nhức đầu.

- Bi quan, mất hứng thú.

- Rối loạn tiêu hóa.

- Tính khí nóng nảy, hay

- Khó thở.

nổi cáu.

- Đau tức ngực.

- Mất tập trung, hay quên,

22

- Khô miệng.

vụng về, .

- Đau bụng.

- Ăn uống giảm, ngủ

- Đổ mồ hôi, căng hoặc không ngon, mất ngủ.
đau cơ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS phán đoán những biểu hiện của sự căng
thẳng của nhân vật trong tranh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Những biểu hiện của sự căng thẳng
trong học tập và áp lực trong cuộc sống có thể khó nhận ra hoặc dễ
nhận ra tùy vào mức độ của sự căng thẳng đó.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3: Xác định nguyên nhân của những căng thẳng trong học

c. Xác định nguyên nhân của

tập và áp lực trong cuộc sống

những căng thẳng trong học tập

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

và áp lực trong cuộc sống

- GV cho HS xem video Kì vọng của cha mẹ - gánh nặng của học sinh.

- Nguyên nhân khách quan:

https://www.youtube.com/watch?v=Fgs-HWs_8Cg

+ Sự thay đổi môi trường sống và

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ học tập:

học tập.

Nêu nguyên nhân của những căng thẳng trong học tập, áp lực trong

+ Sự kì vọng của gia đình, thầy cô.

cuộc sống và viết vào giấy theo bảng gợi ý.

+ Gặp biến cố trong cuộc sống.

Căng

Nguyên nhân

Nguyên nhân

khách quan

chủ quan

thẳng - Sự kì vọng cao - Kĩ năng quản

trong học tập

lực

cuộc sống

tập.
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Sự kì vọng của chính bản thân về

của gia đình.

lí thời gian chưa

mục tiêu mong muốn.

-…

tốt.

+ Sắp xếp thời gian học tập và sinh
hoạt không hợp lí.

-…
Áp

+ Yêu cầu của các chương trình học

trong - Thay đổi môi - Sự kì vọng của
trường sống.

+ Tâm lí không ổn định, thể chất
yếu đuối.

bản thân về mục

+ Mặc cảm, dồn ép bản thân vào

tiêu

một vấn đề.

mong

23

-…

muốn.
-…

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video, liên hệ thực tế, liên hệ bản thân, thảo luận và trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 HS (2 HS nêu nguyên nhân khách quan, 2 HS nêu
nguyên nhân chủ quan) xác định nguyên nhân của những căng thẳng
trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Xác định được nguyên nhân của
những căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống giúp
chúng ta có thể ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực
trong cuộc sống.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 4: Thảo luận về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập

d. Thảo luận về cách ứng phó với

và áp lực trong cuộc sống

căng thẳng trong học tập và áp

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

lực trong cuộc sống

- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.

- Thay đổi nhận thức: áp lực là do

- GV giao nhiệm cụ thể cho các nhóm như sau: Thảo luận về cách ứng

quá lo lắng về điều chưa xảy ra, vậy

phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống theo bảng

nên hãy tập trung vào hiện tại.

mẫu:

- Lập kế hoạch rõ ràng để có thể

Loại căng thẳng

Cách ứng phó

- GV hướng dẫn mỗi nhóm lựa chọn một loại căng thẳng/áp lực và
những biện pháp ứng phó để thảo luận sâu.
- GV cung cấp cho HS một số hình ảnh, video về cách ứng phó với căng
thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống (Đính kèm phía dưới

thực hiện được từng việc.
- Giảm bớt kì vọng đối với bản thân,
đối với quan hệ bạn bè.
- Trao đổi với bố mẹ về năng lực
thực hiện của mình để bố mẹ đặt kì
vọng đúng mức.

Nhiệm vụ 4).
24

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập...
 
Gửi ý kiến