Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

ctst giáo án

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quỳnh Như
Ngày gửi: 22h:51' 06-10-2024
Dung lượng: 41.6 MB
Số lượt tải: 458
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 1: TỰ TẠO ĐỘNG LỰC
VÀ ỨNG PHÓ VỚI ÁP LỰC TRONG CUỘC SỐNG
(Tiết 1 – Tiết 12)
MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Khám phá được khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một
số tình huống của cuộc sống.
- Biết cách tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
- Ứng phó được với những căng thẳng trong quá trình học tập và và trước các
áp lực của cuộc sống.
GỢI Ý NỘI DUNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ VÀ SINH HOẠT LỚP
- Tham gia tọa đàm về Con đường phát triển của bản thân.
- Thảo luận về biện pháp ứng phó với căng thẳng và áp lực.
- Trao đổi về cách duy trì động lực học tập và làm việc.
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
TUẦN 1: NHIỆM VỤ 1, 2
- TÌM HIỂU NHỮNG THAY ĐỔI TRONG CUỘC SỐNG
VÀ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CỦA BẢN THÂN VỚI SỰ THAY ĐỔI ĐÓ;
- TÌM HIỂU VỀ CÁCH ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG TRONG HỌC TẬP
VÀ ÁP LỰC TRONG CUỘC SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
1

Sau bài học này, HS sẽ:
- Khám phá được khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một
số tình huống của cuộc sống.
- Ứng phó được với những căng thẳng trong quá trình học tập và và trước các
áp lực của cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân.
- Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm
xúc, hành vi của bản thân.
3. Phẩm chất
- Nhân ái, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 (Bản 1) –
Chân trời sáng tạo.
- Tranh ảnh liên quan đề Chủ đề 1.

2

- Hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ trong SGK, các nhiệm vụ cần rèn
luyện tại nhà để tham gia các hoạt động trên lớp hiệu quả.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 (Bản 1) – Chân trời
sáng tạo.
- Thực hiện nhiệm vụ GV giao trước khi đến lớp về Chủ đề 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí
thú của bài học.
d. Nội dung:
- Giới thiệu ý nghĩa chủ đề: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Gương mặt biết
nói”, HS thể hiện biểu cảm, hành động phù hợp với tình huống bắt thăm được;
đoán tình huống qua biểu cảm, hành động; giới thiệu ý nghĩa chủ đề 1.
- Định hướng nội dung: GV hướng dẫn HS đọc và nắm được các nhiệm vụ cần
thực hiện trong chủ đề.
c. Sản phẩm:
- HS chơi trò chơi “Gương mặt biết nói” và lắng nghe GV dẫn dắt vào nội dung
chủ đề.
- HS nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong chủ đề.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Giới thiệu ý nghĩa chủ đề
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

3

- GV dẫn dắt: Trước những tác động không mong muốn trong cuộc sống, mỗi
người thường có biểu cảm, phản ứng khác nhau, trong đó có cả biểu cảm, phản
ứng thể hiện tâm trạng căng thẳng, lo lắng.
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Gương mặt biết nói”, HS thể hiện biểu cảm,
hành động phù hợp với tình huống bắt thăm được; đoán tình huống qua biểu cảm,
hành động.

- Sau khi kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Những biểu cảm, hành
động thể hiện trong trò chơi có phải là biểu hiện của tâm lí căng thẳng không?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo các nhóm, chơi trò chơi “Gương mặt biết nói” và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
4

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 4 nhóm chơi trò chơi “Gương mặt biết nói” trước lớp.
- GV yêu cầu 1 – 2 HS trả lời câu hỏi sau khi kết thúc trò chơi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Những biểu cảm, hành động thể hiện trong trò
chơi là biểu hiện của tâm lí căng thẳng.
- GV giới thiệu ý nghĩa của gia đoạn lứa tuổi: Đây là giai đoạn sắp kết thúc Trung
học cơ sở, chuẩn bị bước sang giai đoạn cao hơn và một số năng lực cần thiết cho
hiện tại và chuẩn bị con đường tương lai như: năng lực thích nghi, tự tạo động lực
và ứng phó được với áp lực,…
- GV giới thiệu về ý nghĩa của chủ đề: Vậy, chúng ta nên làm thế nào để vượt qua
những căng thẳng, áp lực của cuộc sống, duy trì được cảm xúc, hứng thú cũng như
tạo được động lực cho bản thân để thực hiện các hoạt động? Chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu trong Chủ đề 1: Tự tạo động lực và ứng phó với áp lực trong cuộc
sống.
Nhiệm vụ 2: Định hướng nội dung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu tranh minh họa Chủ
đề 1 – Tự tạo động lực và ứng phó với
áp lực trong cuộc sống.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân,
đọc mục Định hướng nội dung SGK
tr.6 và trả lời câu hỏi: Nêu các nhiệm
vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
5

- HS quan sát tranh minh họa chủ đề, đọc thông tin SGK tr.6 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
Các nhiệm vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1:
+ Tìm hiểu những thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi của bản thân
đối với sự thay đổi đó.
+ Tìm hiểu về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc
sống.
+ Ứng phó với những căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
+ Tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
+ Lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện kĩ năng ứng phó với căng thẳng, áp lực và
tạo động lực trong học tập, cuộc sống.
+ Tự đánh giá.
- GV giới thiệu nội dung hoạt động giáo dục theo chủ đề Tuần 1:
+ Tìm hiểu những thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi của bản
thân đối với sự thay đổi đó.
+ Tìm hiểu về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc
sống.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI KINH NGHIỆM
Hoạt động 1: Tìm hiểu những thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi
của bản thân với sự thay đổi đó

6

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được những thay đổi có thể xảy ra
trong cuộc sống của mỗi cá nhân để sẵn sàng đón nhận và thích ứng với sự thay
đổi đó.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS xác định được những thay đổi có thể xảy ra trong
cuộc sống của mỗi cá nhân để sẵn sàng đón nhận và thích ứng với sự thay đổi đó
theo các nội dung:
- Chia sẻ những thay đổi đã xảy ra trong cuộc sống.
- Trao đổi về những biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân
vật tình huống.
- Chỉ ra khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một số tình huống
của cuộc sống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những thay đổi có thể xảy ra trong cuộc sống
của mỗi cá nhân để sẵn sàng đón nhận, thích ứng với sự thay đổi đó và chuẩn kiến
thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Chia sẻ về những thay đổi đã xảy ra trong

1. Tìm hiểu những thay

cuộc sống

đổi trong cuộc sống và

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

khả năng thích nghi của

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi.

bản thân với sự thay đổi

- GV nêu yêu cầu cho các nhóm thực hiện: Những thay

đó

đổi có thể xảy ra trong cuộc sống của em là gì?

a. Chia sẻ về những thay

- GV hướng dẫn các nhóm trình bày kết quả thảo luận

đổi đã xảy ra trong cuộc

theo bảng mẫu sau:

sống

Thay đổi môi

Thay đổi hoàn

Thay đổi

trường sống, học

cảnh, điều kiện

khác

- Thay đổi môi trường
sống, học tập: chuyển nhà,
7

tập

của gia đình

chuyển trường,…
- Thay đổi hoàn cảnh,

- GV cung cấp cho HS một số hình ảnh liên quan đến

điều kiện của gia đình:

những thay đổi đã xảy ra trong cuộc sống (Đính kèm phía thay đổi thành viên trong
dưới Nhiệm vụ 1).

gia đình, gia đình bị mất

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

nhà, của cải vì lũ quét,…

- HS thảo luận theo nhóm đôi, liên hệ thực tế, liên hệ bản

- Thay đổi khác:

thân và trả lời câu hỏi.

+ Thay đổi sức khỏe, tinh

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo

thần, cơ thể: ốm đau, bệnh

luận (nếu có).

tật, tai nạn; bị bố mẹ áp

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

đặt, ngăn cấm,…

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp những thay

+ Thay đổi kết quả trong

đổi đã xảy ra trong cuộc sống.

học tập, trường học: kết

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý quả học tập, thi cử không
kiến (nếu có).

như mong muốn; bị bạn bè

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

xa lánh,…

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Trong cuộc sống

+….

cũng như trong học tập, mỗi người đều đã xảy ra
những thay đổi theo những mức độ khác nhau.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN
NHỮNG THAY ĐỔI XẢY RA TRONG CUỘC SỐNG

8

Thay đổi môi trường sống, học tập

Thay đổi hoàn cảnh, điều kiện của gia đình

Thay đổi sức khỏe, tinh thần, cơ thể

9

Thay đổi kết quả trong học tập, trường học
Nhiệm vụ 2: Trao đổi về biểu hiện thích nghi với sự

b. Trao đổi về biểu hiện

thay đổi trong cuộc sống của nhân vật tình huống

thích nghi với sự thay đổi

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

trong cuộc sống của nhân

- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.

vật tình huống

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:

Biểu hiện thích nghi với sự

Trao đổi về biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong

thay đổi trong cuộc sống

cuộc sống của nhân vật ở tình huống sau:

của nhân vật A trong tình

Tình huống: A phải chuyển trường vì gia đình đến

huống:

sống ở một địa phương khác. A chủ động hỏi bố mẹ về

- Thay đổi: chuyển trường,

nơi ở mới và tìm hiểu ngôi trường mà mình sắp học

chuyển nhà sang ở địa

qua trang thông tin điện tử của trường. Những ngày

phương khác.

đầu đi học, A khá bỡ ngỡ, nhưng chỉ sau một tuần A đã

- Biểu hiện thích nghi với

có những người bạn mới. A cũng quen với cách dạy

sự thay đổi:

của các thầy cô.

+ Chủ động hỏi bố mẹ về

- GV khuyến khích HS sắm vai, thể hiện biểu hiện thích

nơi ở mới.

nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân vật tình

+ Tìm hiểu về ngôi trường

huống.

mới.

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS tiếp tục thảo luận

+ Có những người bạn mới

theo nhóm, quan sát hai bức tranh thành thị - nông thôn

sau một tuần.
10

và trả lời câu hỏi: Nếu cuộc sống thay đổi giữa hai môi

+ Quen với cách dạy của

trường này, điều gì sẽ xảy ra với em và em sẽ làm gì để

thầy cô.

thích nghi với sự thay đổi này?

- GV cho HS liên hệ thực tế, liên hệ bản thân và trả lời
câu hỏi: Kể về một tình huống em đã biết hoặc của bản
thân em về biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong
cuộc sống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, sắm vai, trao đổi về biểu hiện
thích nghi với sự thay đổi của nhân vật trong tình huống.
- HS thảo luận nhóm, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi
mở rộng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm trao đổi trước lớp biểu hiện
thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân vật ở
tình huống.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng:
Nếu cuộc sống thay đổi giữa môi trường thành thị và
nông thôn:
11

+ Tình huống có thể xảy ra: chưa/không thích nghi được
với môi trường sống; trường học không như mong đợi
(không quen với cách giảng dạy của thầy cô,…); chưa có
bạn bè thân thiết; kết quả học tập giảm sút;…
+ Cách để thích nghi với sự thay đổi này: chấp nhận việc
thay đổi chỗ ở mới của gia đình; xác định trước những
khó khăn phải đối mặt khi sống ở nơi ở mới; chủ động
hỏi bố mẹ, người thân về nơi ở mới; chủ động tìm hiểu
nơi ở mới (địa chỉ, khoảng cách từ nhà đến trường,
đường xá, phong tục tập quán, hàng xóm, các điểm sinh
hoạt văn hóa…); chủ động tìm hiểu ngôi trường mới; chủ
động làm quen những người bạn mới;…
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp về một tình
huống đã biết hoặc của bản thân về biểu hiện thích nghi
với sự thay đổi trong cuộc sống: Gần đây, bố của An
phải chuyển công tác xa nhà. Việc bố vắng nhà khiến
cuộc sống của gia đình Hiền bị xáo trộn. An đã chủ động
sắp xếp thời gian để giúp mẹ chăm sóc em, làm việc nhà
mà vẫn đảm bảo việc học của bản thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Sự thay đổi là quy luật của cuộc sống. Có những thay
đổi có thể dễ dàng đến đón nhận những cũng có những
thay đổi làm xáo trộn cuộc sống của chúng ta.
+ Chúng ta cần rèn luyện, thích nghi với sự thay đổi để
học tập, làm việc hiệu quả.
12

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3: Chỉ ra khả năng thích nghi của em với sự

c. Chỉ ra khả năng thích

thay đổi trong một số trong một số tình huống của cuộc

nghi của em với sự thay

sống

đổi trong một số trong

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

một số tình huống của

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ (4 – 6

cuộc sống

HS/nhóm).

Bảng khả năng thích nghi

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: Chỉ ra của bản thân với sự thay
khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong

đổi (Đính kèm phía dưới

một số tình huống của cuộc sống.

Nhiệm vụ 3).

- GV hướng dẫn HS các nhóm đưa ra những từ ngữ chỉ
khả năng thích nghi của bản với sự thay đổi theo gợi ý:
Sự thay đổi

Chưa thích

Đã thích nghi

nghi được
Chuyển trường - Ngại tiếp xúc với - Chủ động bắt
bạn mới.

chuyện và làm

- Ngại tham gia quen

với

các

các hoạt động tập bạn.
thể của lớp.

- Tích cực tham
gia

các

hoạt
13

-….

động tập thể của
lớp.
-….







- GV tiếp tục yêu cầu HS cả lớp trả lời câu hỏi: Ai tự
đánh giá mình là người dễ thích nghi với sự thay đổi? Ai
khó thích nghi với sự thay đổi?
- GV yêu cầu HS giơ tay và đếm số lượng.
- GV yêu cầu HS các nhóm:
+ Nhóm thích nghi tốt: Chia sẻ những tình huống mà
mình dễ dàng thích nghi với sự thay đổi.
+ Nhóm thích nghi khó khăn: Chia sẻ những tình huống
mà mình khó thích nghi với sự thay đổi và kết quả.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chỉ ra khả năng thích nghi của em với sự thay đổi
trong một số trong một số tình huống của cuộc sống.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm phát biểu, tổng hợp khả
năng thích nghi của HS với sự thay đổi trong một số tình
huống của cuộc sống theo bảng mẫu.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi cho bạn
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Sự rèn luyện sẽ giúp
14

chúng ta hình thành và phát triển năng lực. Vậy nên,
các em cần rèn luyện thường xuyên để có thể thích ứng
tốt hơn. Những hoạt động tiếp theo cũng sẽ hỗ trợ cho
các em có được khả năng thích ứng với sự thay đổi.
- GV chuyển sang nội dung mới.
BẢNG VÍ DỤ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CỦA BẢN THÂN VỚI SỰ THAY
ĐỔI
Sự thay đổi

Chưa thích nghi được

Đã thích nghi

Chuyển

- Ngại tiếp xúc với bạn mới.

- Chủ động bắt chuyện và làm quen

trường

- Ngại tham gia các hoạt động với các bạn.
tập thể của lớp.

- Tích cực tham gia các hoạt động

-….

tập thể của lớp.
-….

Chuyển nhà

- Không thích/không thấy phù - Chấp nhận việc thay đổi chỗ ở
hợp với chỗ ở mới của gia mới của gia đình. Xác định trước
đình.

những khó khăn phải đối mặt khi

- Chưa quen với đường xá, sống ở nơi ở mới.
phong tục tập quán, hàng xóm, - Chủ động hỏi bố mẹ, người thân
các điểm sinh hoạt văn hóa… về nơi ở mới; chủ động tìm hiểu
tại chỗ ở mới.

nơi ở mới (địa chỉ, khoảng cách từ

- Chưa quen với ngôi trường nhà đến trường, đường xá, phong
mới.

tục tập quán, hàng xóm, các điểm

- Chưa làm quen được với sinh hoạt văn hóa…).
những người bạn mới.

- Chủ động tìm hiểu ngôi trường

-…….

mới. - Chủ động làm quen những
người bạn mới.
15

-…….
Bố/mẹ
nghỉ việc

tạm Chưa quen với việc bố/mẹ ở - Động viên người thân cố gắng tìm
nhà, chưa tìm được công việc công việc mới.
mới.

- Chia sẻ, chơi với bố người thân
mỗi tối khi học bài xong.
-…

Bản thân bị Cơ thể mệt mỏi, khó chịu, khó Cố gắng nghỉ ngơi, uống thuốc
ốm

chịu với những người xung đúng giờ để:
quanh.

- Mau khỏe lại cho bố mẹ đỡ vất
vả.
- Được đến trường học mỗi ngày.

- Khả năng thích nghi với sự thay đổi trong một số tình huống của mỗi người khác
nhau. Có người thay đổi theo hướng tích cực, có người thay đổi theo hướng tiêu
cực.
- Điều quan trọng là cần bình tĩnh, chủ động chia sẻ cùng người thân để tìm cách
thích nghi phù hợp nhất với những thay đổi đó trong cuộc sống.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp
lực trong cuộc sống
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những biện pháp rèn luyện kĩ
năng ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống để có thể
thích ứng với điều kiện thay đổi.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS trình bày trình bày được cách ứng phó với căng
thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống theo các nội dung:
- Chia sẻ những căng thẳng và áp lực mà em thường gặp.
- Mô tả những biểu hiện của sự căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc
sống.
16

- Xác định nguyên nhân của những căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc
sống.
- Thảo luận về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc
sống.
- Chia sẻ những tình huống mà bản thân đã ứng phó với căng thẳng trong học tập
và áp lực trong cuộc sống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và
áp lực trong cuộc sống và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1. Chia sẻ về những căng thẳng, áp lực mà

2. Tìm hiểu về cách ứng

em thường gặp

phó với căng thẳng trong

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

học tập và áp lực trong

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

cuộc sống

- GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện

a. Chia sẻ về những căng

nhiệm vụ: Chia sẻ những căng thẳng hay áp lực mà cá

thẳng, áp lực mà em

nhân thường gặp trong cuộc sống theo bảng gợi ý:

thường gặp
- Căng thẳng khi chưa tìm
ra đáp án của bài tập.
- Căng thẳng trước kì thi
quan trọng.
- Căng thẳng vì đã muộn mà

Căng thẳng và áp lực

Căng thẳng và áp lực

trong học tập

trong cuộc sống

mãi chưa xong bài tập.
- Lo lắng khi bị phê bình
trước lớp vào ngày hôm sau.
- Sợ hãi khi vừa bị bố mẹ
17

Căng thẳng trước kì thi Sợ bị bạn trêu chọc.

mắng vì không tập trung

quan trọng.

học.

Sợ bị phê bình khi chưa Bị bố mẹ nhắc nhở việc

- Áp lực vì điểm số trước

hoàn thành bài tập.

các kì thi.

nhà quá nhiều.

- GV hướng dẫn các nhóm quan sát tranh và viết ra các

- Áp lực khi thường xuyên

phán đoán về căng thẳng có thể xảy ra với nhân vật

bị bạn trêu chọc.

trong tranh.

- Không thể tập trung học vì

- GV cho HS cả lớp xem hình ảnh, video về một số căng bị đau đầu.
thẳng, áp lực chúng ta có thể thường gặp trong cuộc

-….

sống:

Học sinh căng thẳng vì sợ thầy cô phê bình

Học sinh căng thẳng, lo lắng
18

trước kì thi tốt nghiệp THPT Quốc gia

Học sinh áp lực, lo âu vì bị bạn bè trêu chọc
https://www.youtube.com/watch?v=zl8YCTFLboA
https://www.youtube.com/watch?v=UAF9ZoUxmTc
https://www.youtube.com/watch?v=I6b8Q9hhobA
(GV cho HS xem video tùy vào thời gian thực tế giảng
dạy).
- GV liên hệ thực tế, khảo sát về áp lực của HS trong
lớp:
+ Ai có những áp lực từ chính bản thân?
+ Ai có những áp lực từ gia đình, thầy cô?
+ Ai có những áp lực từ quan hệ bạn bè?
+ Ai có những áp lực từ điều kiện sống?
- GV dựa vào kết quả khảo sát, có những định hướng
biện pháp ứng phó với từng loại áp lực.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm và thực
hiện nhiệm vụ: Nêu hậu quả của căng thẳng và áp lực
quá mức.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
19

- HS quan sát hình ảnh, xem video, thảo luận trong
nhóm về những căng thẳng, áp lực mà bản thân thường
gặp.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện diện 1- 2 nhóm chia sẻ về những
căng thẳng, áp lực mà bản thân thường gặp.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu hậu quả của căng
thẳng, áp lực quá mức:
+ Bị trầm cảm.
+ Mất ngủ, suy nhược cơ thể.
+ Giảm khả năng sáng tạo.
+ Rối loạn lo âu.
+ Khó quản lí cảm xúc.
+ ……
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi cho
bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Mọi người đều có
những áp lực, căng thẳng cá nhân của riêng mình
trong cuộc sống.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Mô tả những biểu hiện của sự căng

b. Mô tả những biểu hiện

thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống

của sự căng thẳng trong

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

học tập và áp lực trong
20

- GV dẫn dắt: Căng thẳng thường là một tình trạng tiêu

cuộc sống

cực hay tích cực có ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần

- Luôn có cảm giác buồn

và thể chất của con người.

bực, lo lắng.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về những biểu

- Mất dần hứng thú với

hiện của sự căng thẳng trong học tập, áp lực trong cuộc

những điều mình đam mê

sống theo bảng gợi ý:

trước đây.

Biểu hiện về mặt sinh lí

Biểu hiện về mặt tâm lí

- Thích ở một mình, không

- Tim đập nhanh.

- Buồn bực, lo lắng.

thích gặp nhiều bạn bè.

- Nhức đầu.

- Bi quan, mất hứng thú.

- Nhìn mọi việc một cách

- GV hướng dẫn HS mô tả trạng thái của bản thân.

tiêu cực, bi quan.

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát hình

- Mất ngủ, đau đầu, tim loạn

ảnh minh họa SGK tr.8 và thực hiện nhiệm vụ: Viết các

nhịp.

phán đoán về những biểu hiện của sự căng thẳng trong

- Tính khí nóng nảy, hay nổi

học tập và áp lực trong cuộc sống có thể xảy ra với

cáu.

nhân vật trong tranh.

- Mất tập trung, hay quên,
vụng về, ăn uống giảm, ngủ
không ngon, rối loạn tiêu
hóa.
- Ngồi một mình, không
tham gia trò chuyện cùng
các bạn.
- Lo lắng.

- GV cung cấp cho HS quan sát một số hình ảnh về biểu -….
hiện của sự căng thẳng trong học tập và áp lực trong
cuộc sống:

21

Buồn bực, lo lắng khi nghĩ đến việc học

Muốn ở một mình, không gặp gỡ ai

Mất ngủ, đau đầu, không tập trung
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh kết hợp vận dụng thực tế, liên hệ
bản thân, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
22

- GV mời đại 1 – 2 HS nêu những biểu hiện của sự căng
thẳng theo bảng mẫu:
Biểu hiện về mặt sinh lí

Biểu hiện về mặt tâm lí

- Tim đập nhanh.

- Buồn bực, lo lắng.

- Nhức đầu.

- Bi quan, mất hứng thú.

- Rối loạn tiêu hóa.

- Tính khí nóng nảy, hay

- Khó thở.

nổi cáu.

- Đau tức ngực.

- Mất tập trung, hay quên,

- Khô miệng.

vụng về, .

- Đau bụng.

- Ăn uống giảm, ngủ

- Đổ mồ hôi, căng hoặc không ngon, mất ngủ.
đau cơ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS phán đoán những biểu hiện
của sự căng thẳng của nhân vật trong tranh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Những biểu hiện
của sự căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc
sống có thể khó nhận ra hoặc dễ nhận ra tùy vào mức
độ của sự căng thẳng đó.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3: Xác định nguyên nhân của những căng

c. Xác định nguyên nhân

thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống

của những căng thẳng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

trong học tập và áp lực
23

- GV cho HS xem video Kì vọng của cha mẹ - gánh

trong cuộc sống

nặng của học sinh.

- Nguyên nhân khách quan:

https://www.youtube.com/watch?v=Fgs-HWs_8Cg

+ Sự thay đổi môi trường

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, thực hiện

sống và học tập.

nhiệm vụ học tập: Nêu nguyên nhân của những căng

+ Sự kì vọng của gia đình,

thẳng trong học tập, áp lực trong cuộc sống và viết vào

thầy cô.

giấy theo bảng gợi ý.

+ Gặp biến cố trong cuộc

Căng

Nguyên nhân

khách quan

chủ quan

thẳng - Sự kì vọng cao - Kĩ năng quản

trong học tập

Áp

Nguyên nhân

lực

cuộc sống

sống.
+ Yêu cầu của các chương
trình học tập.

của gia đình.

lí thời gian chưa

- Nguyên nhân chủ quan:

-…

tốt.

+ Sự kì vọng của chính bản

-…

thân về mục tiêu mong

trong - Thay đổi môi - Sự kì vọng của

muốn.

trường sống.

bản thân về mục

+ Sắp xếp thời gian học tập

-…

tiêu

và sinh hoạt không hợp lí.

mong

muốn.

+ Tâm lí không ổn định, thể

-…

chất yếu đuối.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Mặc cảm, dồn ép bản thân

- HS xem video, liên hệ thực tế, liên hệ bản thân, thảo

vào một vấn đề.

luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 HS (2 HS nêu nguyên nhân khách
quan, 2 HS nêu nguyên nhân chủ quan) xác định nguyên
nhân của những căng thẳng trong học tập và áp lực
24

trong cuộc sống.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Xác định được
nguyên nhân của những căng thẳng trong học tập và
áp lực trong cuộc sống giúp chúng ta có thể ứng phó
với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc
sống.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 4: Thảo luận về cách ứng phó với căng

d. Thảo luận về cách ứng

thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống

phó với căng thẳng trong

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

học tập và áp lực trong

- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.

cuộc sống

- GV giao nhiệm cụ thể cho các nhóm như sau: Thảo

- Thay đổi nhận thức: áp lực

luận về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và

là do quá lo lắng về điều

áp lực trong cuộc sống theo bảng mẫu:

chưa xảy ra, vậy nên hãy tập

Loại căng thẳng

Cách ứng phó

trung vào hiện tại.
- Lập kế hoạch rõ ràng để có

- GV hướng dẫn mỗi nhóm lựa chọn một loại căng

thể thực hiện được từng

thẳng/áp lực và những biện pháp ứng phó để thảo luận

việc.

sâu.

- Giảm bớt kì vọng đối với

- GV cung cấp cho HS một số hình ảnh, video về cách

bản thân, đối với quan hệ

ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong

bạn bè.

cuộc sống (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 4).

- Trao đổi với bố mẹ về
25

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

năng lực thực hiện của mình

- HS thảo luận theo nhóm và hoàn thành bảng mẫu.

để bố mẹ đặt kì vọng đúng

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

mức.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu cách ứng phó với
căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống theo
bảng mẫu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 4).
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến
cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Những kĩ năng ứng
phó với căng thẳng giúp chúng ta vượt qua được
những trở ngại, áp lực xảy ra trong cuộc sống, giảm
thiểu được các tác hại và phòng tránh tốt sự căng
thẳng, áp lực mới có thể tiếp tục xảy ra.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
HỈNH ẢNH, VIDEO VỀ CÁCH ỨNG PHÓ
VỚI CĂNG THẲNG TRONG HỌC TẬP VÀ ÁP LỰC TRONG CUỘC SỐNG

26

Lập kế hoạch học tập

Sắp xếp thời gian học tập hợp lí

Nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ học tập

Tìm kiếm sự hỗ trợ khi khó khăn

Học tập khoa học, phù hợp với bản thân

Ăn đủ chất dinh dưỡng
27

Chia sẻ với người thân, thầy cô giáo

Đặt mục tiêu phù hợp với năng lực

https://www.youtube.com/watch?v=6JE2F5gy7Cw
CÁCH ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG
TRONG HỌC TẬP VÀ ÁP LỰC TRONG CUỘC SỐNG
Loại căng thẳng

Cách ứng phó

Căng thẳng khi chưa - Lập kế hoạch học tập.
hoàn thành nhiệm vụ - Sắp xếp lại thời gian hợp lí.
được giao

- Nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ.
- Tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn.

Căng thẳng trước kì - Nghỉ ngơi, ngủ đúng giờ và đủ giấc.
thi quan trọng

- Vận động thể lực, tập một số bài tập thở giúp thư giãn cơ
thể.
- Học tập khoa học, phù hợp với bản thân.
- Ăn đủ chất dinh dưỡng.

Áp lực khi thường - Trò chuyện, chia sẻ với người thân, thầy cô giáo.
xuyên bị bạn trêu - Học cách bình tĩnh và có những hành động phản đối phù
chọc

hợp.
- Viết nhật kí.
28

Áp lực vì điểm số - Suy nghĩ tích cực.
trước các kì thi

- Đặt mục tiêu phù hợp với năng lực.
- Chia sẻ, tâm sự với thầy cô, cha mẹ.
- Lập kế hoạch học tập cụ thể.

Nhiệm vụ 5: Chia sẻ những tình huống em đã ứng

e. Chia sẻ những tình

phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc

huống em đã ứng phó với

sống

căng thẳng trong học tập

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

và áp lực trong cuộc sống

- GV yêu cầu thảo luận cặp đôi.

- Mô tả hoàn cảnh, thời

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Chia sẻ

gian, địa điểm xảy ra tình

những tình huống em đã ứng phó với căng thẳng trong

huống.

học tập và áp lực trong cuộc sống.

- Cách em ứng phó với

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

những căng thẳng, áp lực

- HS thảo luận theo nhóm và chia sẻ về những tình

trong tình huống đó.

huống bản thân đã ứng phó với căng thẳng trong học tập - Cảm xúc em vượt qua khi
và áp lực trong cuộc sống.

căng thẳng, áp lực.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp về những
tình huống bản thân đã ứng phó với căng thẳng trong
học tập và áp lực trong cuộc sống.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến
cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV lấy ví dụ một số tình huống nhân vật đã ứng phó
29

với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống
(Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 5).
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Những tình huống
em đã ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực
trong cuộc sống sẽ giúp em giảm thiểu được các tác
hại và phòng tránh tốt sự căng thẳng, áp lực mới có
thể tiếp tục xảy ra.
Ví dụ một số tình huống nhân vật đã
ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống
Tình huống 1:
Hải chuẩn bị thi hùng biện trước toàn trường nên cảm thấy rất lo lắng, hồi hộp. Trước
khi thi, Hải đã dành thời gian hít thở sâu và ...
 
Gửi ý kiến