HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp 8 ket noi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn văn ông nội
Ngày gửi: 10h:35' 10-07-2024
Dung lượng: 70.2 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: nguyễn văn ông nội
Ngày gửi: 10h:35' 10-07-2024
Dung lượng: 70.2 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
CHỦ ĐỀ 9: HIỂU BẢN THÂN, CHỌN ĐÚNG NGHỀ
PHẦN 1. Sinh hoạt dưới cờ
Tiết 1. Tham gia diễn đàn “Nghề nào cũng đáng được tôn trọng”
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Sơ kết tuần
- Nêu được những điều đã học hỏi và cảm nhận của bản thân sau khi tham gia thi
tìm hiểu nghề ở địa phương,
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được bản thân, rèn tính tự chủ, độc lập, mạnh mẽ vươn lên trong cuộc
sống.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động;
2. Đối với HS:
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Hoạt động chào cờ
a. Mục tiêu:
- HS tự giác xếp hàng, ổn định chỗ ngồi; hát to, đều bài Quốc ca, Đội ca.
b. Nội dung: HS thực hiện nghi lễ chào cờ theo quy định.
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS và TPT.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
2. Hoạt động sinh hoạt theo chủ đề
Hoạt động 1. Tìm hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng của lao động nghề nghiệp; giá trị
của người lao động
a. Mục tiêu:
- HS kể tên được một số nghề cơ bản trong cuộc sống.
- HS hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng của lao động nghề nghiệp; giá trị của người lao
động.
- HS tự tin chia sẻ hiểu biết của bản thân.
b. Nội dung: HS nghe câu hỏi và chia sẻ hiểu biết của bản thân.
c. Sản phẩm: các câu hỏi, nội dung chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi:
1. Tìm hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng của
- Kể tên một số nghề mà em biết? Bố, lao động nghề nghiệp; giá trị của người
mẹ em làm nghề gì? Em có cảm xúc gì lao động.
về nghề nghiệp của bố mẹ đang làm?
- Người lao động có vai trò như thế nào HS xung phong lên sân khấu trình bày
trong cuộc sống?
theo hiểu biết của mình
- Trình bày ý kiến của em về ý nghĩa,
tầm quan trọng của lao động nghề
nghiệp?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS chia sẻ ý kiến, quan điểm
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
+ Trao phần thưởng cho các HS chia sẻ
ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét phần trả lời của HS và
kết luận về ý nghĩa, tầm quan trọng của
lao động nghề nghiệp; giá trị của người
lao động.
Hoạt động 2. Bày tỏ thái độ đối với lao động và người lao động.
a. Mục tiêu:
- HS bày tỏ được thái độ đối với lao động và người lao động.
- Tự tin trình bày ý kiến trước tập thể.
b. Nội dung: HS xem tiểu phẩm và chia sẻ quan điểm của bản thân.
c. Sản phẩm: các câu hỏi, nội dung chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS xem tiểu phẩm ngắn (5
phút)về cách nhìn nhận, đánh giá của
các nhân vật về một số nghề.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS xem tiểu phẩm, nghe câu hỏi và
trả lời
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Bày tỏ thái độ đối với lao động và
người lao động.
HS xung phong lên sân khấu trình bày ý
kiến, quan điểm của mình
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS chia sẻ ý kiến, quan điểm
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét phần trả lời của HS và
kết luận: Mọi người làm các công việc
có ích và đóng góp cho sự phát triển của
gia đình, xã hội đều đáng được tôn
trọng. Cần có thái độ tôn trọng đối với
lao động và người lao động.
Hoạt động 3. Thi hát về người lao động
a. Mục tiêu:
- HS tích cực tham gia hoạt động tập thể
b. Nội dung: HS tham gia trò chơi hát bài hát ca ngợi các nghề
c. Sản phẩm: Các bài hát của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
-GV chọn 9 HS lên sân khấu chia làm 3. Thi hát về người lao động hoặc các
nghề.
ba đội, mỗi đội 3 HS.
- GV nêu luật chơi: Trong thời gian 10
phút, các đội thi hát các bài hát ca ngợi HS thi giữa ba đội
người lao động hoặc nghề nghiệp. Thời
gian chuẩn bị tìm bài hát cho mỗi đội là
1 phút.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS các đội thảo luận tìm các bài hát
theo chủ đề.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS các đội thi hát theo chủ đề.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét phần thi của các đội và
trao phần thưởng cho các đội.
C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: HS chuẩn bị nội dung cho ngày hội tư vấn hướng nghiệp.
b. Nội dung: Tìm hiểu các ngành nghề truyền thống có ở địa phương.
c. Sản phẩm: Sản vật, tranh ảnh minh họa.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện ở giờ sau.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ
giá
đánh giá
đánh giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong
- ý thức, thái
tham gia tích cực
cách học khác nhau của người học
độ của HS
của người học
- Hấp dẫn, sinh động
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham gia tích cực
hành cho người học của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
Ghi
Chú
V. RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 21/7/2023
Ngày dạy: /07/2023
Nhóm: 9, trường THCS Hoàng Văn Thụ
CHỦ ĐỀ 9: HIỂU BẢN THÂN, CHỌN ĐÚNG NGHỀ
PHẦN 2. Giáo dục theo chủ đề.
Tiết 2. Rèn luyện, học tập theo định hướng nghề nghiệp.
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức
– Xác định được một số nghề hiện có ở địa phương.
– Nêu được công việc đặc trưng, trang thiết bị, dụng cụ lao động cơ bản của một
số nghề ở địa phương.
– Nêu được những phẩm chất và năng lực cần có của người làm các nghề ở địa
phương.
– Chỉ ra được một số phẩm chất và năng lực của bản thân phù hợp hoặc chưa phù
hợp với một số yêu cầu của một số ngành nghề ở địa phương.
– Nhận diện được những nguy hiểm có thể xảy ra và cách giữ an toàn khi làm
những nghề ở địa phương.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù.
- Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề.
2.1. Năng lực chung.
- Rèn luyện kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng..; giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
3. Về phẩm chất: Bồi đắp cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực , yêu
lao động, yêu quê hương đất nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, Giáo án.
Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.
Giấy nhớ các màu khác nhau.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu
cần) theo yêu cầu của GV.
Nghiên cứu trước các nội dung của chủ đề.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC.
PHẦN 1.
- Ổn định tổ chức lớp học (2')
PHẦN 2. HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC (35')
(Rèn luyện, học tập theo định hướng nghề nghiệp)
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: HS xem video về nghề và chia sẻ hiểu biết của bản thân.
c) Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS xem video về làng nghề và
chia sẻ hiểu biết của bản thân.
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
HS có thể trình bày theo hiểu biết của
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực mình
hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét phần trả lời của HS.
Chốt kiến thức và dẫn dắt vào bài mới
- GV: nhận xét và vào bài mới:
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Lựa chọn một số nghề đang có ở địa phương mà em quan tâm
hoặc yêu thích
a. Mục tiêu: Xác định được một số nghề hiện có ở địa phương.
– Nêu được công việc đặc trưng, trang thiết bị, dụng cụ lao động cơ bản của một
số nghề ở địa phương.
b. Nội dung: Hs sử dụng bài chuẩn bị ở nhà, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào chuẩn bị bài ở nhà 1. Một số nghề ở địa phương
và trả lời câu hỏi:
- Lạng Sơn tuy không nhiều làng
? Trình bày các nhóm làng nghề tại Lạng
nghề truyền thống nhưng cũng
Sơn.
? Hãy kể tên các làng nghề nổi tiếng ở Lạng có những làng nghề mang đậm
Sơn theo năm nhóm ngành nghề mà em
biết.
nét đặc trưng văn hóa. Tiêu biểu
? Kể tên 1 số nghề em quan tâm hoặc yêu
thích?
Linh (Chi Lăng), cao khô xã Tân
Chia lớp thành 2 nhóm, thực hiện trò chơi
tiếp sức
như nghề làm bánh cao khô Vạn
Liên, nghề thổ cẩm ở xã Hòa
Cư, nghề nấu rượu ở xã Công
Sơn, Mẫu Sơn (Cao Lộc), nghề
HS lắng nghe.
làm ngói (âm dương) ở xã
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Quỳnh Sơn (Bắc Sơn),… Bên
nhiệm vụ
cạnh đó còn nhiều nghề thủ công
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài
truyền thống như đan lát, dệt,
học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo rèn, làm hương vẫn được các
luận
tầng lớp nhân dân duy trì để
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
phục vụ nhu cầu phát triển kinh
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của tế gia đình và sinh hoạt hàng
bạn.
ngày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
Gv chuẩn kiến thức và giới thiệu thông tin
cho HS:
Có thể nói, chủ trương, định hướng, mục
tiêu phát triển du lịch đã có. Do đó, nếu du
lịch làng nghề truyền thống được phát huy thì
chắc chắn sẽ tạo ra sự phong phú, đa dạng
trong nội dung loại hình du lịch văn hóa mà
lâu nay vẫn được xem là thế mạnh của tỉnh.
Đặc biệt, sẽ tăng thêm chiều sâu, điểm nhấn
cho du lịch cộng đồng tại các làng quê Xứ
Lạng và các tua, tuyến du lịch đã, đang và sẽ
hình thành, phát triển. Tất nhiên, phải đặt sự
phát triển làng nghề đó trong nhu cầu phát
triển kinh tế của người dân sở tại.
Phân loại nghề theo hình thức lao động
(Lĩnh vực lao động)
Theo cách phân loại này thì có 2 lĩnh vực
khác nhau:
* Lĩnh vực quản lý, lãnh đạo
* Lĩnh vực sản xuất
► Lĩnh vực quản lý, lãnh đạo có 10 nhóm
nghề:
- Lãnh đạo các cơ quan Đảng, Nhà Nước,
đoàn thể và các bộ phận trong các cơ quan
đó.
- Lãnh đạo doanh nghiệp
- Cán bộ kinh tế, kế hoạch tài chính, thống
kê, kế toán...
- Cán bộ kỹ thuật công nghiệp
- Cán bộ kỹ thuật nông, lâm nghiệp
- Cán bộ khoa học giáo dục
- Cán bộ văn hóa nghệ thuật
- Cán bộ y tế
- Cán bộ luật pháp, kiểm sát
- Thư ký các cơ quan và một số nghề lao
động trí óc khác
► Lĩnh vực sản xuất có 23 nhóm nghề:
- Làm việc trên các thiết bị động lực
- Khai thác mỏ, dầu, than, hơi đốt, chê biến
than (không kể luyện cốc).
- Luyện kim, đúc, luyện cốc
- Chế tạo máy, gia công kim loại, kỹ thuật
điện và điện tử, vô tuyến điện
- Công nghiệp hóa chất
- Sản xuất giấy và sản phẩm bằng giấy, bìa
- Sản xuất vật liệu xây dựng, bê tông, sành
sứ, gốm, thủy tinh
- Khai thác và chế biến lâm sản
- In
- Dệt
- May mặc
- Công nghiệp da, da lông, da giả
- Công nghiệp lương thực và thực phẩm
- Xây dựng
- Nông nghiệp
- Lâm nghiệp
- Nuôi và đánh bắt thủy sản
- Vận tải
- Bưu chính viễn thông
- Điều khiển máy nâng, chuyển
- Thương nghiệp, cung ứng vật tư, phục vụ
ăn uống.
- Phục vụ công cộng và sinh hoạt
- Các nghề sản xuất khác
b. Phân loại nghề theo đào tạo
Theo cách phân loại này, các nghề được chia
thành 2 loại:
* Nghề được đào tạo
* Nghề không được đào tạo
c. Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề
đối với người lao động
►1/ Những nghề thuộc lĩnh vực hành
chính
Công việc trong nghề hành chính mang tính
chất sắp đặt, bố trí, trình bày, phân loại, lưu
trữ... các loại hồ sơ, giấy tờ. Cán bộ nhân
viên trong những nghề này thường phải hệ
thống hóa, phân loại, xử lý các tài liệu, công
văn, sổ sách. Những chuyên môn thường gặp
là nhân viên văn phòng, thư ký, kế toán,
thông kê, lưu trữ, kiểm tra, chấm công...
Nghề hành chính đòi hỏi con người đức tính
bình tĩnh, thận trọng, chính chắn, chu đáo.
Mọi thói quen, tác phong xấu như tính cẩu
thả, bừa bãi, thiếu ngăn nắp, đại khái, qua
loa, thờ ơ, lãnh đạm... đều không phù hợp với
công việc hành chính.
Người làm nghề hành chính phải có tinh thần
kỷ luật trong việc chấp hành những công
việc mang tính sự vụ, biết giữ trật tự, nghiêm
túc khi làm việc. Ngoài ra họ lại phải am hiểu
cách phân loại tài liệu, cách sắp sếp tài liệu
ngăn nắp, có năng lực nhận xét, phê phán
cách chấp hành thủ tục giấy tờ, cách soạn
thảo văn bản... thiếu cơ sở khoa học. Bản
thân họ cũng cần thành thạo công việc viết
văn bản.
► 2/ Những nghề thuộc lĩnh vực tiếp xúc
với con người
Ở đây, ta có thể kể đến những nhân viên bán
hàng, những thầy thuốc, thầy giáo, những
người phục vụ khách sạn, những cán bộ tổ
chức v.v… Những người này luôn phải có
thái độ ứng xử hòa nhã, chân thành, tế nhị,
tinh ý, mềm mỏng, linh hoạt, ân cần, cởi
mở…
Thái độ và hành vi đối xử lạnh nhạt, thờ ơ,
thiếu thông cảm, thiếu nâng đỡ, vụ lợi v.v…
đều xa lại với các công việc nói trên.
►3/ Những nghề thợ (công nhân)
Tính chất nội dung lao động của nghề thợ rất
đa dạng. Có những người thợ làm việc trong
các ngành công nghiệp (thợ dệt, thợ tiện, thợ
phay, thợ nguội, thợ chỉnh công cụ …), trong
các ngành tiểu thủ công nghiệp (thợ thêu, thợ
làm mây tre đan, sơn mài…), trong lĩnh vực
dịch vụ (cắt tóc, sửa chữa đồ dùng gia
đình…) và rất nhiều loại thợ khác như lái tàu
hỏa, ô tô, xe điện, in ấn, xây dựng, khai thác
tài nguyên…
Nghề thợ đại diện cho nền sản xuất công
nghiệp. Tác phong công nghiệp, tư duy kỹ
thuật, trí nhớ, tưởng tượng không gian, khéo
tay… là những yếu tố tâm lý cơ bản không
thể thiếu được ở người thợ.
Nghề thợ đang có sự chuyển biến về cấu trúc:
những nghề lao động chân tay sẽ ngày càng
giảm, lao động trí tuệ sẽ tăng lên. Ở những
nước công nghiệp hiện nay như Mỹ, Pháp,
Anh… số công nhân “cổ trắng” (công nhân
trí thức) đã đông hơn công nhân “cổ xanh”
(công nhân làm những công việc tay chân
nặng nhọc).
►4/ Những nghề trong lĩnh vực kỹ thuật
Nghề kỹ thuật rất gần với nghề thợ. Đó là
nghề của các kỹ sư thuộc nhiều lĩnh vực sản
xuất. nghề kỹ thuật đòi hỏi người lao động
lòng say mê với công việc thiết kế và vận
hành kỹ thuật, nắm chắc những tri thức khoa
học hiện đại, có khả năng tiếp cận với công
nghệ mới. Người làm nghề kỹ thuật phải có
nhiệt tình và óc sáng tạo trong công việc. Họ
còn đóng vai trò tổ chức sản xuất, do đó năng
lực tổ chức có vị trí cơ bản.
►5/ Những nghề trong lĩnh vực văn học
và nghệ thuật
Văn học, nghệ thuật là một lĩnh vực hoạt
động đa dạng mà tính sáng tạo là một đặc
trưng nổi bật. Tính không lặp lại, tính độc
đáo và riêng biệt trở thành yếu tố tiên quyết
trong mỗi sản phẩm thơ văn, âm nhạc, phim
ảnh, biểu diễn nghệ thuật… Trong hoạt động
văn học và nghệ thuật, ta thấy có rất nhiều
gương mặt nhà văn, nhà thơ, nhà soạn nhạc,
nhà viết kịch, nhà ảo thuật, các diễn viên điện
ảnh, xiếc, ca nhạc, nhà nhiếp ảnh, nhà đạo
diễn phim, người trang trí sân khấu và cửa
hàng v.v… Yêu cầu chung của nghề nghiệp
đối với họ là phải có cảm hứng sáng tác, sự
tinh tế và nhạy bén trong cảm thụ cuộc sống,
lối sống có cá tính và có văn hóa, gắn bó với
cuộc sống lao động của quần chúng. Ngoài
ra, người làm công tác văn học, nghệ thuật
phải có năng lực diễn đạt tư tưởng và tình
cảm, năng lực tác động đến người khác bằng
ngôn ngữ, năng lực thâm nhập vào quần
chúng.
►6/ Những nghề thuộc lĩnh vực nghiên
cứu khoa học
Đó là những nghề tìm tòi, phát hiện những
quy luật trong đời sống xã hội, trong thế giới
tự nhiên cũng như trong tư duy con người.
Người làm công tác nghiên cứu khoa học
phải say mê tìm kiếm chân lý, luôn luôn học
hỏi, tôn trọng sự thật, thái độ thật khách quan
trước đối tượng nghiên cứu, người nghiên
cứu khoa học phải rèn luyện tư duy logic,
tích lũy tri thức, độc lập sáng tạo… Ngoài ra,
họ còn phải là con người thực sự khiêm tốn,
trung thực, bảo vệ chân lý đên cùng.
►7/ Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên
Đó là những nghề chăn nuôi gia súc, gia cầm,
thuần dưỡng súc vật, nghề trồng trọt, khai
thác gỗ, trồng rừng, trồng hoa và cây cảnh…
Muốn làm những nghề này, con người phải
yêu thích thiên nhiên, say mê với thế giới
thực vật và động vật. Mặt khác, họ phải cần
cù, chịu đựng khó khăn, thích nghi với hoạt
động ngoài trời, thận trọng và tỉ mỉ.
►8/ Những nghề có điều kiện lao động đặc
biệt
Thuộc lĩnh vực lao động này, ta thấy có
những công việc như lái máy bay thí nghiệm,
du hành vũ trụ, khai thác tài nghuyên dưới
đáy biển, thám hiểm… Những người làm
nghề này phải có lòng quả cảm, ý chí kiên
định, say mê với tính chất mạo hiểm của
công việc, không ngại khó khăn, gian khổ,
không ngại hi sinh, thích ứng với cuộc sống
không ổn định.
Hoạt động 2: Xác định, tập hợp những yêu cầu về phẩm chất, năng lực của
một số nghề em lựa chọn
a, Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định tập hợp những yêu cầu về phẩm
chất, năng lực của một số nghề em lựa chọn
b,Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, và trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm học tập: HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi.
d, Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm, yêu
cầu HS thảo luận, trao đổi và trả
lời câu hỏi: xác định, tập hợp
những yêu cầu về phẩm chất, năng
lực của một số nghề em lựa chọn
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. 2. Xác định, tập hợp những yêu cầu về phẩm
chất, năng lực của một số nghề em lựa chọn
Yêu cầu về phẩm
Nghề chất, năng lực của
em
nghề
quan
tâm
- GV hướng dẫn HS: hoàn thành
phiếu học tập
- Có kiến thức - Học tốt môn toán
toán học
- Khả năng tư duy tốt
- Khả năng tư duy
- Kiên nhẫn
tốt
Gợi ý:
Yêu cầu về Năng lực
Nghề phẩm chất, phẩm chất
em năng lực của của em
quan
nghề
tâm
Năng lực phẩm chất
của em
Giáo
viên
toán
- Kiên nhẫn
- Công bằng
- Cẩn thận
- Nhẫn nại
- Vị tha
- Công bằng
Giáo
viên
toán
- Có kiến thức y - Học tốt môn Sinh
khoa
học
- Khả năng kiểm - Nhân ái
Bác sĩ soát cảm xúc
- Kiên nhẫn
- Nhân ái
- Kiên nhẫn
Bác sĩ
- Cẩn thận
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thảo luận về những phẩm chất
2.
với một số nghề em quan tâm
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả
lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Chia sẻ kết quả tự đánh giá sự phù hợp, chưa phù hợp giữa yêu cầu về
phẩm chất năng lực của nghề của địa phương với phẩm chất năng lực của bản
thân
a, Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS Chia sẻ kết quả tự đánh giá sự phù hợp, chưa
phù hợp giữa yêu cầu về phẩm chất năng lực của nghề của địa phương với phẩm
chất năng lực của bản thân
b,Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, và trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm học tập: HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi.
d, Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS
thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS:
Gợi ý đánh giá sự phù hợp hoặc chưa phù
hợp giữa phẩm chất, năng lực của bản thân
với những yêu cầu về phẩm chất, năng lực của
nghề ở địa phương mà em quan tâm: ví dụ
Nhà báo
Phẩm chất, năng lực
của nghề
Phẩm chất, năng
lực bản thân
3. 3. Chia sẻ kết quả tự đánh giá sự
phù hợp, chưa phù hợp giữa yêu
cầu về phẩm chất năng lực của
nghề của địa phương với phẩm
chất năng lực của bản thân
Nhà báo
Phẩm chất, năng lực
của nghề
- Trung thực
Phẩm chất,
năng lực bản
thân
- Trung thực
- Hướng ngoại, giao - Năng nổ, hoạt
- Trung thực
- Trung thực
tiếp tốt
- Hướng ngoại, giao - Năng nổ, hoạt
- Có khả năng sàng lọc,
tiếp tốt
ngôn
thu thập thông tin
……
……..
- Văn phong chắc chắn,
Đánh giá: Tương đối
sắc bén
phù hợp với nghề
- Có khả năng làm việc
- GV yêu cầu HS: Nêu những điều rút ra được nhóm
qua phần trình bày của các nhóm và cá nhân.
- Nhạy bén, biết cách
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
ứng phó trước các tình
- HS thảo luận
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần huống bất ngờ
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Chịu được áp lực công
việc
luận
4.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
ngôn
- Khả năng viết
ổn định
- Yêu thích làm
việc nhóm
- Chịu được áp
lực cao
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (2')
a. Mục tiêu: HS vận dụng được tri thức, kinh nghiệm mới đã tiếp thu được vào giải quyết
tình huống nhằm đánh giá được những phẩm chất và năng lực cần có của người
làm các nghề ở địa phương.
b. Nội dung: HS thảo luận nhóm, đưa ra ý kiến về việc xử lí các tình huống dựa vào tri
thức, kinh nghiệm đã tiếp thu được trong tiết trước.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia HS thành 3 nhóm và yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Em
luôn mơ ước làm trong lĩnh vực nghệ thuật, nhưng bố mẹ lại luôn muốn em
học ngành Y để nối tiếp truyền thống gia đình, em không biết phải làm gì đây.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5')
a. Mục tiêu: HS cùng nhau xác định được năng lực phẩm chất bản thân có được phù hợp
với ngành nghề mà mình quan tâm
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS, HS thực hiện hoạt động tại nhà
c. Sản phẩm học tập: HS thực hành hoạt động tại nhà : Ước mơ về nghề nghiệp của em,
em đã và đang làm gì để thực hiện được ước mơ đó
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện những hoạt động
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
Đánh giá thường xuyên - Vấn đáp.
- Các loại câu hỏi vấn
(GV đánh giá HS,
- Kiểm tra thực hành,
đáp, bài tập thực hành.
HS đánh giá HS)
kiểm tra viết.
- Phiếu hỏi.
Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành các nội dung của hoạt động vận dụng
Ngày soạn: 21/7/2023
Ngày giảng: /7/2023
Nhóm 9, trường THCS Hoàng Văn Thụ.
CHỦ ĐỀ 9. HIỂU BẢN THÂN, CHỌN ĐÚNG NGHỀ
Phần 3. SINH HOẠT LỚP
Tiết 3. CHIA SẺ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN SỨC KHỎE, ĐỘ BỀN BỈ, TÍNH
KIÊN TRÌ, SỰ CHĂM CHỈ TRONG CÔNG VIỆC
I.
MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng
- Sơ kết tuần
- Đánh giá được kết quả rèn luyện sức khỏe, độ bền bỉ, tính kiên trì, sự chăm chỉ
trong công việc của bản thân;
- Có kế hoạch học tập và rèn luyện sức khỏe, độ bền bỉ và đức tính kiên trì, chăm
chỉ trong công việc và cuộc sống;
- Rèn kĩ năng tự đánh giá bản thân; bồi dưỡng phẩm chất kiên trì, chăm chỉ, cần
cù;
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, giải quyết vấn đề.
- Năng lực riêng:
+ Tự tin khi chia sẻ trước tập thể.
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng
xử khác nhau.
+ Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, tự nhận thức bản thân, lắng nghe tích cực,
trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác;
II.
Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Máy tính, máy chiếu
2. HS: Bản báo cáo kết quả rèn luyện sức khỏe, độ bền bỉ, tính kiên trì, sự chăm chỉ
trong công việc của bản thân
IV.
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1 .Hoạt động khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh.
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị SHL.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1. GV giao nhiệm vụ học tập
- GV mở video bài hát Chị ong nâu và
em bé.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS cả lớp cùng hát
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS cảm nhận nội dung bài hát
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV dẫn dắt vào chủ đề
Nội dung
HS hát tập thể bài hát Chị ong
nâu và em bé.
-
2.Hoạt động hình thành kiến thức (38 phút)
Hoạt động 1: Sơ kết tuần
a. Mục tiêu: HS báo cáo, tổng hợp các hoạt động trong tuần học và xây dựng kế
hoạch hoạt động tuần mới
b. Nội dung: Sơ kết tuần học vừa qua và triển khai các hoạt động tuần tới
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Tổ trưởng các tổ, cán bộ phụ trách các mặt (học tập, lao động,…) báo cáo tuần
- Cá nhân HS các tổ phát biểu ý kiến;
- Lớp trưởng kết luận chung;
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận;
- GV triển khai các hoạt động tuần tới;
Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề
CHIA SẺ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN TÍNH KIÊN TRÌ, SỰ CHĂM CHỈ
TRONG CÔNG VIỆC
a. Mục tiêu:
- HS hiểu và biết chia sẻ kết quả rèn luyện sức khỏe, độ bền bỉ, tính kiên trì, sự chăm chỉ
trong công việc của bản thân
- HS có ý thức rèn luyện sức khỏe, rèn luyện tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công việc
b. Nội dung: Chia sẻ kết quả tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công việc
c. Sản phẩm: Bản báo cáo kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1. GV giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp làm bốn nhóm, trên cơ sở
HS đã chuẩn bị ở nhà, mỗi nhóm cử 1 HS
chia sẻ kết quả rèn luyện sức khỏe, độ bền
bỉ, tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công
việc của bản thân.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- Bốn HS đại diện chia sẻ.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe kỹ nội
dung
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS nhận xét, đánh giá, bổ sung về nội
dung báo cáo, chia sẻ của các bạn
Nội dung
1. Chia sẻ kết quả rèn luyện sức
khỏe, độ bền, tính kiên trì, sự
chăm chỉ trong công việc của bản
thân
- HS chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV kết luận về báo cáo chia sẻ của HS
Bước 1. GV giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS hoạt động: cặp đôi chia sẻ
Câu hỏi: Em sẽ làm gì để rèn luyện sức
khỏe và tính kiên trì, sự chăm chỉ trong
công việc?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS chia sẻ theo hình thức cặp đôi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS nhận xét, đánh giá, bổ sung về các
cách rèn luyện tính kiên trì, sự chăm chỉ
trong công việc.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV kết luận các cách rèn luyện tính kiên
trì, sự chăm chỉ trong công việc.
2.Cách rèn luyện sức khỏe, độ bền
bỉ, tính kiên trì, sự chăm chỉ trong
công việc.
- Tự giác, chủ động học tập, lao
động ở trường, lớp và gia đình.
- Chăm chỉ, chịu khó, ham học hỏi,
tự tin thể hiện bản thân.
- Có tinh thần cố gắng trong công
việc,...
3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
Hoạt động của giáo viên và hs
Nội dung
Bước 1. GV giao nhiệm vụ học 3. Luyện tập:
tập
- Cho 3 câu hỏi trắc nghiệm về a) Bài tập trắc nghiệm
các phẩm chất, năng lực cần có
của người lao động.
- Cá nhân xung phong trả lời.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh lắng nghe, nắm vững
nội dung
- Các cá nhân xung phong trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Gv: Yêu cầu học sinh dưới lớp
nhận xét đánh giá đánh giá câu
trả lời của bạn
- GV: Nhận xét, đánh giá và
khen thưởng các cá nhân.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV kết luận
- Nhận ra năng lực cần có của
người lao động.
Bước 1. GV giao nhiệm vụ học b) Bài tập tình huống
tập
- GV chiếu nội dung tình huống Nếu sau này lớn lên, em trở thành một chiến
- GV cho cả lớp đọc tình huống
sĩ công an, thì theo em, em sẽ cần phải có
những phẩm chất, năng lực gì?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Gv: Yêu cầu học sinh dưới lớp
nhận xét đưa ra quan điểm của
bản thân.
- GV: Nhận xét, đánh giá và
khen các cá nhân
Hoạt động của giáo viên và hs
Nội dung
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV kết luận về tình huống
4. Hoạt động 4: Vận dụng (7 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1. GV giao nhiệm vụ học tập”
HS về nhà lập bản kế hoạch rèn luyện sức
khỏe, tính kiên trì, chăm chỉ trong công
việc.
Nội dung
5. Vận dụng
Lập bản kế hoạch rèn luyện sức
khỏe, tính kiên trì, chăm chỉ trong
công việc.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tự lập bản kế hoạch rèn luyện sức
khỏe, tính kiên trì, chăm chỉ trong công
việc.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS nộp cho GV sau một tuần
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV hướng dẫn HS lập bản kế hoạch rèn
luyện sức khỏe, tính kiên trì, chăm chỉ
trong công việc.
Hướng dẫn về nhà ( 2 phút):
- Có ý thức tự giác rèn luyện sức khỏe.
- Tự giác, chăm chỉ làm việc giúp đỡ gia đình.
- Lập bản kế hoạch rèn luyện sức khỏe, tính kiên trì, chăm chỉ trong công
việc, nộp đúng thời gian quy định.
Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 9: HIỂU BẢN THÂN, CHỌN ĐÚNG NGHỀ
PHẦN 1. Sinh hoạt dưới cờ
Tiết 1. Tham gia diễn đàn “Nghề nào cũng đáng được tôn trọng”
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Sơ kết tuần
- Nêu được những điều đã học hỏi và cảm nhận của bản thân sau khi tham gia thi
tìm hiểu nghề ở địa phương,
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được bản thân, rèn tính tự chủ, độc lập, mạnh mẽ vươn lên trong cuộc
sống.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động;
2. Đối với HS:
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Hoạt động chào cờ
a. Mục tiêu:
- HS tự giác xếp hàng, ổn định chỗ ngồi; hát to, đều bài Quốc ca, Đội ca.
b. Nội dung: HS thực hiện nghi lễ chào cờ theo quy định.
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS và TPT.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
2. Hoạt động sinh hoạt theo chủ đề
Hoạt động 1. Tìm hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng của lao động nghề nghiệp; giá trị
của người lao động
a. Mục tiêu:
- HS kể tên được một số nghề cơ bản trong cuộc sống.
- HS hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng của lao động nghề nghiệp; giá trị của người lao
động.
- HS tự tin chia sẻ hiểu biết của bản thân.
b. Nội dung: HS nghe câu hỏi và chia sẻ hiểu biết của bản thân.
c. Sản phẩm: các câu hỏi, nội dung chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi:
1. Tìm hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng của
- Kể tên một số nghề mà em biết? Bố, lao động nghề nghiệp; giá trị của người
mẹ em làm nghề gì? Em có cảm xúc gì lao động.
về nghề nghiệp của bố mẹ đang làm?
- Người lao động có vai trò như thế nào HS xung phong lên sân khấu trình bày
trong cuộc sống?
theo hiểu biết của mình
- Trình bày ý kiến của em về ý nghĩa,
tầm quan trọng của lao động nghề
nghiệp?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS chia sẻ ý kiến, quan điểm
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
+ Trao phần thưởng cho các HS chia sẻ
ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét phần trả lời của HS và
kết luận về ý nghĩa, tầm quan trọng của
lao động nghề nghiệp; giá trị của người
lao động.
Hoạt động 2. Bày tỏ thái độ đối với lao động và người lao động.
a. Mục tiêu:
- HS bày tỏ được thái độ đối với lao động và người lao động.
- Tự tin trình bày ý kiến trước tập thể.
b. Nội dung: HS xem tiểu phẩm và chia sẻ quan điểm của bản thân.
c. Sản phẩm: các câu hỏi, nội dung chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS xem tiểu phẩm ngắn (5
phút)về cách nhìn nhận, đánh giá của
các nhân vật về một số nghề.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS xem tiểu phẩm, nghe câu hỏi và
trả lời
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Bày tỏ thái độ đối với lao động và
người lao động.
HS xung phong lên sân khấu trình bày ý
kiến, quan điểm của mình
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS chia sẻ ý kiến, quan điểm
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét phần trả lời của HS và
kết luận: Mọi người làm các công việc
có ích và đóng góp cho sự phát triển của
gia đình, xã hội đều đáng được tôn
trọng. Cần có thái độ tôn trọng đối với
lao động và người lao động.
Hoạt động 3. Thi hát về người lao động
a. Mục tiêu:
- HS tích cực tham gia hoạt động tập thể
b. Nội dung: HS tham gia trò chơi hát bài hát ca ngợi các nghề
c. Sản phẩm: Các bài hát của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
-GV chọn 9 HS lên sân khấu chia làm 3. Thi hát về người lao động hoặc các
nghề.
ba đội, mỗi đội 3 HS.
- GV nêu luật chơi: Trong thời gian 10
phút, các đội thi hát các bài hát ca ngợi HS thi giữa ba đội
người lao động hoặc nghề nghiệp. Thời
gian chuẩn bị tìm bài hát cho mỗi đội là
1 phút.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS các đội thảo luận tìm các bài hát
theo chủ đề.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS các đội thi hát theo chủ đề.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét phần thi của các đội và
trao phần thưởng cho các đội.
C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: HS chuẩn bị nội dung cho ngày hội tư vấn hướng nghiệp.
b. Nội dung: Tìm hiểu các ngành nghề truyền thống có ở địa phương.
c. Sản phẩm: Sản vật, tranh ảnh minh họa.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện ở giờ sau.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ
giá
đánh giá
đánh giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong
- ý thức, thái
tham gia tích cực
cách học khác nhau của người học
độ của HS
của người học
- Hấp dẫn, sinh động
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham gia tích cực
hành cho người học của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
Ghi
Chú
V. RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 21/7/2023
Ngày dạy: /07/2023
Nhóm: 9, trường THCS Hoàng Văn Thụ
CHỦ ĐỀ 9: HIỂU BẢN THÂN, CHỌN ĐÚNG NGHỀ
PHẦN 2. Giáo dục theo chủ đề.
Tiết 2. Rèn luyện, học tập theo định hướng nghề nghiệp.
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức
– Xác định được một số nghề hiện có ở địa phương.
– Nêu được công việc đặc trưng, trang thiết bị, dụng cụ lao động cơ bản của một
số nghề ở địa phương.
– Nêu được những phẩm chất và năng lực cần có của người làm các nghề ở địa
phương.
– Chỉ ra được một số phẩm chất và năng lực của bản thân phù hợp hoặc chưa phù
hợp với một số yêu cầu của một số ngành nghề ở địa phương.
– Nhận diện được những nguy hiểm có thể xảy ra và cách giữ an toàn khi làm
những nghề ở địa phương.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù.
- Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề.
2.1. Năng lực chung.
- Rèn luyện kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng..; giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
3. Về phẩm chất: Bồi đắp cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực , yêu
lao động, yêu quê hương đất nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, Giáo án.
Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.
Giấy nhớ các màu khác nhau.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu
cần) theo yêu cầu của GV.
Nghiên cứu trước các nội dung của chủ đề.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC.
PHẦN 1.
- Ổn định tổ chức lớp học (2')
PHẦN 2. HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC (35')
(Rèn luyện, học tập theo định hướng nghề nghiệp)
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: HS xem video về nghề và chia sẻ hiểu biết của bản thân.
c) Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS xem video về làng nghề và
chia sẻ hiểu biết của bản thân.
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
HS có thể trình bày theo hiểu biết của
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực mình
hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét phần trả lời của HS.
Chốt kiến thức và dẫn dắt vào bài mới
- GV: nhận xét và vào bài mới:
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Lựa chọn một số nghề đang có ở địa phương mà em quan tâm
hoặc yêu thích
a. Mục tiêu: Xác định được một số nghề hiện có ở địa phương.
– Nêu được công việc đặc trưng, trang thiết bị, dụng cụ lao động cơ bản của một
số nghề ở địa phương.
b. Nội dung: Hs sử dụng bài chuẩn bị ở nhà, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào chuẩn bị bài ở nhà 1. Một số nghề ở địa phương
và trả lời câu hỏi:
- Lạng Sơn tuy không nhiều làng
? Trình bày các nhóm làng nghề tại Lạng
nghề truyền thống nhưng cũng
Sơn.
? Hãy kể tên các làng nghề nổi tiếng ở Lạng có những làng nghề mang đậm
Sơn theo năm nhóm ngành nghề mà em
biết.
nét đặc trưng văn hóa. Tiêu biểu
? Kể tên 1 số nghề em quan tâm hoặc yêu
thích?
Linh (Chi Lăng), cao khô xã Tân
Chia lớp thành 2 nhóm, thực hiện trò chơi
tiếp sức
như nghề làm bánh cao khô Vạn
Liên, nghề thổ cẩm ở xã Hòa
Cư, nghề nấu rượu ở xã Công
Sơn, Mẫu Sơn (Cao Lộc), nghề
HS lắng nghe.
làm ngói (âm dương) ở xã
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Quỳnh Sơn (Bắc Sơn),… Bên
nhiệm vụ
cạnh đó còn nhiều nghề thủ công
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài
truyền thống như đan lát, dệt,
học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo rèn, làm hương vẫn được các
luận
tầng lớp nhân dân duy trì để
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
phục vụ nhu cầu phát triển kinh
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của tế gia đình và sinh hoạt hàng
bạn.
ngày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
Gv chuẩn kiến thức và giới thiệu thông tin
cho HS:
Có thể nói, chủ trương, định hướng, mục
tiêu phát triển du lịch đã có. Do đó, nếu du
lịch làng nghề truyền thống được phát huy thì
chắc chắn sẽ tạo ra sự phong phú, đa dạng
trong nội dung loại hình du lịch văn hóa mà
lâu nay vẫn được xem là thế mạnh của tỉnh.
Đặc biệt, sẽ tăng thêm chiều sâu, điểm nhấn
cho du lịch cộng đồng tại các làng quê Xứ
Lạng và các tua, tuyến du lịch đã, đang và sẽ
hình thành, phát triển. Tất nhiên, phải đặt sự
phát triển làng nghề đó trong nhu cầu phát
triển kinh tế của người dân sở tại.
Phân loại nghề theo hình thức lao động
(Lĩnh vực lao động)
Theo cách phân loại này thì có 2 lĩnh vực
khác nhau:
* Lĩnh vực quản lý, lãnh đạo
* Lĩnh vực sản xuất
► Lĩnh vực quản lý, lãnh đạo có 10 nhóm
nghề:
- Lãnh đạo các cơ quan Đảng, Nhà Nước,
đoàn thể và các bộ phận trong các cơ quan
đó.
- Lãnh đạo doanh nghiệp
- Cán bộ kinh tế, kế hoạch tài chính, thống
kê, kế toán...
- Cán bộ kỹ thuật công nghiệp
- Cán bộ kỹ thuật nông, lâm nghiệp
- Cán bộ khoa học giáo dục
- Cán bộ văn hóa nghệ thuật
- Cán bộ y tế
- Cán bộ luật pháp, kiểm sát
- Thư ký các cơ quan và một số nghề lao
động trí óc khác
► Lĩnh vực sản xuất có 23 nhóm nghề:
- Làm việc trên các thiết bị động lực
- Khai thác mỏ, dầu, than, hơi đốt, chê biến
than (không kể luyện cốc).
- Luyện kim, đúc, luyện cốc
- Chế tạo máy, gia công kim loại, kỹ thuật
điện và điện tử, vô tuyến điện
- Công nghiệp hóa chất
- Sản xuất giấy và sản phẩm bằng giấy, bìa
- Sản xuất vật liệu xây dựng, bê tông, sành
sứ, gốm, thủy tinh
- Khai thác và chế biến lâm sản
- In
- Dệt
- May mặc
- Công nghiệp da, da lông, da giả
- Công nghiệp lương thực và thực phẩm
- Xây dựng
- Nông nghiệp
- Lâm nghiệp
- Nuôi và đánh bắt thủy sản
- Vận tải
- Bưu chính viễn thông
- Điều khiển máy nâng, chuyển
- Thương nghiệp, cung ứng vật tư, phục vụ
ăn uống.
- Phục vụ công cộng và sinh hoạt
- Các nghề sản xuất khác
b. Phân loại nghề theo đào tạo
Theo cách phân loại này, các nghề được chia
thành 2 loại:
* Nghề được đào tạo
* Nghề không được đào tạo
c. Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề
đối với người lao động
►1/ Những nghề thuộc lĩnh vực hành
chính
Công việc trong nghề hành chính mang tính
chất sắp đặt, bố trí, trình bày, phân loại, lưu
trữ... các loại hồ sơ, giấy tờ. Cán bộ nhân
viên trong những nghề này thường phải hệ
thống hóa, phân loại, xử lý các tài liệu, công
văn, sổ sách. Những chuyên môn thường gặp
là nhân viên văn phòng, thư ký, kế toán,
thông kê, lưu trữ, kiểm tra, chấm công...
Nghề hành chính đòi hỏi con người đức tính
bình tĩnh, thận trọng, chính chắn, chu đáo.
Mọi thói quen, tác phong xấu như tính cẩu
thả, bừa bãi, thiếu ngăn nắp, đại khái, qua
loa, thờ ơ, lãnh đạm... đều không phù hợp với
công việc hành chính.
Người làm nghề hành chính phải có tinh thần
kỷ luật trong việc chấp hành những công
việc mang tính sự vụ, biết giữ trật tự, nghiêm
túc khi làm việc. Ngoài ra họ lại phải am hiểu
cách phân loại tài liệu, cách sắp sếp tài liệu
ngăn nắp, có năng lực nhận xét, phê phán
cách chấp hành thủ tục giấy tờ, cách soạn
thảo văn bản... thiếu cơ sở khoa học. Bản
thân họ cũng cần thành thạo công việc viết
văn bản.
► 2/ Những nghề thuộc lĩnh vực tiếp xúc
với con người
Ở đây, ta có thể kể đến những nhân viên bán
hàng, những thầy thuốc, thầy giáo, những
người phục vụ khách sạn, những cán bộ tổ
chức v.v… Những người này luôn phải có
thái độ ứng xử hòa nhã, chân thành, tế nhị,
tinh ý, mềm mỏng, linh hoạt, ân cần, cởi
mở…
Thái độ và hành vi đối xử lạnh nhạt, thờ ơ,
thiếu thông cảm, thiếu nâng đỡ, vụ lợi v.v…
đều xa lại với các công việc nói trên.
►3/ Những nghề thợ (công nhân)
Tính chất nội dung lao động của nghề thợ rất
đa dạng. Có những người thợ làm việc trong
các ngành công nghiệp (thợ dệt, thợ tiện, thợ
phay, thợ nguội, thợ chỉnh công cụ …), trong
các ngành tiểu thủ công nghiệp (thợ thêu, thợ
làm mây tre đan, sơn mài…), trong lĩnh vực
dịch vụ (cắt tóc, sửa chữa đồ dùng gia
đình…) và rất nhiều loại thợ khác như lái tàu
hỏa, ô tô, xe điện, in ấn, xây dựng, khai thác
tài nguyên…
Nghề thợ đại diện cho nền sản xuất công
nghiệp. Tác phong công nghiệp, tư duy kỹ
thuật, trí nhớ, tưởng tượng không gian, khéo
tay… là những yếu tố tâm lý cơ bản không
thể thiếu được ở người thợ.
Nghề thợ đang có sự chuyển biến về cấu trúc:
những nghề lao động chân tay sẽ ngày càng
giảm, lao động trí tuệ sẽ tăng lên. Ở những
nước công nghiệp hiện nay như Mỹ, Pháp,
Anh… số công nhân “cổ trắng” (công nhân
trí thức) đã đông hơn công nhân “cổ xanh”
(công nhân làm những công việc tay chân
nặng nhọc).
►4/ Những nghề trong lĩnh vực kỹ thuật
Nghề kỹ thuật rất gần với nghề thợ. Đó là
nghề của các kỹ sư thuộc nhiều lĩnh vực sản
xuất. nghề kỹ thuật đòi hỏi người lao động
lòng say mê với công việc thiết kế và vận
hành kỹ thuật, nắm chắc những tri thức khoa
học hiện đại, có khả năng tiếp cận với công
nghệ mới. Người làm nghề kỹ thuật phải có
nhiệt tình và óc sáng tạo trong công việc. Họ
còn đóng vai trò tổ chức sản xuất, do đó năng
lực tổ chức có vị trí cơ bản.
►5/ Những nghề trong lĩnh vực văn học
và nghệ thuật
Văn học, nghệ thuật là một lĩnh vực hoạt
động đa dạng mà tính sáng tạo là một đặc
trưng nổi bật. Tính không lặp lại, tính độc
đáo và riêng biệt trở thành yếu tố tiên quyết
trong mỗi sản phẩm thơ văn, âm nhạc, phim
ảnh, biểu diễn nghệ thuật… Trong hoạt động
văn học và nghệ thuật, ta thấy có rất nhiều
gương mặt nhà văn, nhà thơ, nhà soạn nhạc,
nhà viết kịch, nhà ảo thuật, các diễn viên điện
ảnh, xiếc, ca nhạc, nhà nhiếp ảnh, nhà đạo
diễn phim, người trang trí sân khấu và cửa
hàng v.v… Yêu cầu chung của nghề nghiệp
đối với họ là phải có cảm hứng sáng tác, sự
tinh tế và nhạy bén trong cảm thụ cuộc sống,
lối sống có cá tính và có văn hóa, gắn bó với
cuộc sống lao động của quần chúng. Ngoài
ra, người làm công tác văn học, nghệ thuật
phải có năng lực diễn đạt tư tưởng và tình
cảm, năng lực tác động đến người khác bằng
ngôn ngữ, năng lực thâm nhập vào quần
chúng.
►6/ Những nghề thuộc lĩnh vực nghiên
cứu khoa học
Đó là những nghề tìm tòi, phát hiện những
quy luật trong đời sống xã hội, trong thế giới
tự nhiên cũng như trong tư duy con người.
Người làm công tác nghiên cứu khoa học
phải say mê tìm kiếm chân lý, luôn luôn học
hỏi, tôn trọng sự thật, thái độ thật khách quan
trước đối tượng nghiên cứu, người nghiên
cứu khoa học phải rèn luyện tư duy logic,
tích lũy tri thức, độc lập sáng tạo… Ngoài ra,
họ còn phải là con người thực sự khiêm tốn,
trung thực, bảo vệ chân lý đên cùng.
►7/ Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên
Đó là những nghề chăn nuôi gia súc, gia cầm,
thuần dưỡng súc vật, nghề trồng trọt, khai
thác gỗ, trồng rừng, trồng hoa và cây cảnh…
Muốn làm những nghề này, con người phải
yêu thích thiên nhiên, say mê với thế giới
thực vật và động vật. Mặt khác, họ phải cần
cù, chịu đựng khó khăn, thích nghi với hoạt
động ngoài trời, thận trọng và tỉ mỉ.
►8/ Những nghề có điều kiện lao động đặc
biệt
Thuộc lĩnh vực lao động này, ta thấy có
những công việc như lái máy bay thí nghiệm,
du hành vũ trụ, khai thác tài nghuyên dưới
đáy biển, thám hiểm… Những người làm
nghề này phải có lòng quả cảm, ý chí kiên
định, say mê với tính chất mạo hiểm của
công việc, không ngại khó khăn, gian khổ,
không ngại hi sinh, thích ứng với cuộc sống
không ổn định.
Hoạt động 2: Xác định, tập hợp những yêu cầu về phẩm chất, năng lực của
một số nghề em lựa chọn
a, Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định tập hợp những yêu cầu về phẩm
chất, năng lực của một số nghề em lựa chọn
b,Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, và trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm học tập: HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi.
d, Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm, yêu
cầu HS thảo luận, trao đổi và trả
lời câu hỏi: xác định, tập hợp
những yêu cầu về phẩm chất, năng
lực của một số nghề em lựa chọn
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. 2. Xác định, tập hợp những yêu cầu về phẩm
chất, năng lực của một số nghề em lựa chọn
Yêu cầu về phẩm
Nghề chất, năng lực của
em
nghề
quan
tâm
- GV hướng dẫn HS: hoàn thành
phiếu học tập
- Có kiến thức - Học tốt môn toán
toán học
- Khả năng tư duy tốt
- Khả năng tư duy
- Kiên nhẫn
tốt
Gợi ý:
Yêu cầu về Năng lực
Nghề phẩm chất, phẩm chất
em năng lực của của em
quan
nghề
tâm
Năng lực phẩm chất
của em
Giáo
viên
toán
- Kiên nhẫn
- Công bằng
- Cẩn thận
- Nhẫn nại
- Vị tha
- Công bằng
Giáo
viên
toán
- Có kiến thức y - Học tốt môn Sinh
khoa
học
- Khả năng kiểm - Nhân ái
Bác sĩ soát cảm xúc
- Kiên nhẫn
- Nhân ái
- Kiên nhẫn
Bác sĩ
- Cẩn thận
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thảo luận về những phẩm chất
2.
với một số nghề em quan tâm
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả
lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Chia sẻ kết quả tự đánh giá sự phù hợp, chưa phù hợp giữa yêu cầu về
phẩm chất năng lực của nghề của địa phương với phẩm chất năng lực của bản
thân
a, Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS Chia sẻ kết quả tự đánh giá sự phù hợp, chưa
phù hợp giữa yêu cầu về phẩm chất năng lực của nghề của địa phương với phẩm
chất năng lực của bản thân
b,Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, và trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm học tập: HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi.
d, Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS
thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS:
Gợi ý đánh giá sự phù hợp hoặc chưa phù
hợp giữa phẩm chất, năng lực của bản thân
với những yêu cầu về phẩm chất, năng lực của
nghề ở địa phương mà em quan tâm: ví dụ
Nhà báo
Phẩm chất, năng lực
của nghề
Phẩm chất, năng
lực bản thân
3. 3. Chia sẻ kết quả tự đánh giá sự
phù hợp, chưa phù hợp giữa yêu
cầu về phẩm chất năng lực của
nghề của địa phương với phẩm
chất năng lực của bản thân
Nhà báo
Phẩm chất, năng lực
của nghề
- Trung thực
Phẩm chất,
năng lực bản
thân
- Trung thực
- Hướng ngoại, giao - Năng nổ, hoạt
- Trung thực
- Trung thực
tiếp tốt
- Hướng ngoại, giao - Năng nổ, hoạt
- Có khả năng sàng lọc,
tiếp tốt
ngôn
thu thập thông tin
……
……..
- Văn phong chắc chắn,
Đánh giá: Tương đối
sắc bén
phù hợp với nghề
- Có khả năng làm việc
- GV yêu cầu HS: Nêu những điều rút ra được nhóm
qua phần trình bày của các nhóm và cá nhân.
- Nhạy bén, biết cách
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
ứng phó trước các tình
- HS thảo luận
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần huống bất ngờ
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Chịu được áp lực công
việc
luận
4.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
ngôn
- Khả năng viết
ổn định
- Yêu thích làm
việc nhóm
- Chịu được áp
lực cao
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (2')
a. Mục tiêu: HS vận dụng được tri thức, kinh nghiệm mới đã tiếp thu được vào giải quyết
tình huống nhằm đánh giá được những phẩm chất và năng lực cần có của người
làm các nghề ở địa phương.
b. Nội dung: HS thảo luận nhóm, đưa ra ý kiến về việc xử lí các tình huống dựa vào tri
thức, kinh nghiệm đã tiếp thu được trong tiết trước.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia HS thành 3 nhóm và yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Em
luôn mơ ước làm trong lĩnh vực nghệ thuật, nhưng bố mẹ lại luôn muốn em
học ngành Y để nối tiếp truyền thống gia đình, em không biết phải làm gì đây.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5')
a. Mục tiêu: HS cùng nhau xác định được năng lực phẩm chất bản thân có được phù hợp
với ngành nghề mà mình quan tâm
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS, HS thực hiện hoạt động tại nhà
c. Sản phẩm học tập: HS thực hành hoạt động tại nhà : Ước mơ về nghề nghiệp của em,
em đã và đang làm gì để thực hiện được ước mơ đó
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện những hoạt động
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
Đánh giá thường xuyên - Vấn đáp.
- Các loại câu hỏi vấn
(GV đánh giá HS,
- Kiểm tra thực hành,
đáp, bài tập thực hành.
HS đánh giá HS)
kiểm tra viết.
- Phiếu hỏi.
Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành các nội dung của hoạt động vận dụng
Ngày soạn: 21/7/2023
Ngày giảng: /7/2023
Nhóm 9, trường THCS Hoàng Văn Thụ.
CHỦ ĐỀ 9. HIỂU BẢN THÂN, CHỌN ĐÚNG NGHỀ
Phần 3. SINH HOẠT LỚP
Tiết 3. CHIA SẺ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN SỨC KHỎE, ĐỘ BỀN BỈ, TÍNH
KIÊN TRÌ, SỰ CHĂM CHỈ TRONG CÔNG VIỆC
I.
MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng
- Sơ kết tuần
- Đánh giá được kết quả rèn luyện sức khỏe, độ bền bỉ, tính kiên trì, sự chăm chỉ
trong công việc của bản thân;
- Có kế hoạch học tập và rèn luyện sức khỏe, độ bền bỉ và đức tính kiên trì, chăm
chỉ trong công việc và cuộc sống;
- Rèn kĩ năng tự đánh giá bản thân; bồi dưỡng phẩm chất kiên trì, chăm chỉ, cần
cù;
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, giải quyết vấn đề.
- Năng lực riêng:
+ Tự tin khi chia sẻ trước tập thể.
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng
xử khác nhau.
+ Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, tự nhận thức bản thân, lắng nghe tích cực,
trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác;
II.
Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Máy tính, máy chiếu
2. HS: Bản báo cáo kết quả rèn luyện sức khỏe, độ bền bỉ, tính kiên trì, sự chăm chỉ
trong công việc của bản thân
IV.
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1 .Hoạt động khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh.
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị SHL.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1. GV giao nhiệm vụ học tập
- GV mở video bài hát Chị ong nâu và
em bé.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS cả lớp cùng hát
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS cảm nhận nội dung bài hát
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV dẫn dắt vào chủ đề
Nội dung
HS hát tập thể bài hát Chị ong
nâu và em bé.
-
2.Hoạt động hình thành kiến thức (38 phút)
Hoạt động 1: Sơ kết tuần
a. Mục tiêu: HS báo cáo, tổng hợp các hoạt động trong tuần học và xây dựng kế
hoạch hoạt động tuần mới
b. Nội dung: Sơ kết tuần học vừa qua và triển khai các hoạt động tuần tới
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Tổ trưởng các tổ, cán bộ phụ trách các mặt (học tập, lao động,…) báo cáo tuần
- Cá nhân HS các tổ phát biểu ý kiến;
- Lớp trưởng kết luận chung;
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận;
- GV triển khai các hoạt động tuần tới;
Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề
CHIA SẺ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN TÍNH KIÊN TRÌ, SỰ CHĂM CHỈ
TRONG CÔNG VIỆC
a. Mục tiêu:
- HS hiểu và biết chia sẻ kết quả rèn luyện sức khỏe, độ bền bỉ, tính kiên trì, sự chăm chỉ
trong công việc của bản thân
- HS có ý thức rèn luyện sức khỏe, rèn luyện tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công việc
b. Nội dung: Chia sẻ kết quả tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công việc
c. Sản phẩm: Bản báo cáo kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1. GV giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp làm bốn nhóm, trên cơ sở
HS đã chuẩn bị ở nhà, mỗi nhóm cử 1 HS
chia sẻ kết quả rèn luyện sức khỏe, độ bền
bỉ, tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công
việc của bản thân.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- Bốn HS đại diện chia sẻ.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe kỹ nội
dung
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS nhận xét, đánh giá, bổ sung về nội
dung báo cáo, chia sẻ của các bạn
Nội dung
1. Chia sẻ kết quả rèn luyện sức
khỏe, độ bền, tính kiên trì, sự
chăm chỉ trong công việc của bản
thân
- HS chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV kết luận về báo cáo chia sẻ của HS
Bước 1. GV giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS hoạt động: cặp đôi chia sẻ
Câu hỏi: Em sẽ làm gì để rèn luyện sức
khỏe và tính kiên trì, sự chăm chỉ trong
công việc?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS chia sẻ theo hình thức cặp đôi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS nhận xét, đánh giá, bổ sung về các
cách rèn luyện tính kiên trì, sự chăm chỉ
trong công việc.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV kết luận các cách rèn luyện tính kiên
trì, sự chăm chỉ trong công việc.
2.Cách rèn luyện sức khỏe, độ bền
bỉ, tính kiên trì, sự chăm chỉ trong
công việc.
- Tự giác, chủ động học tập, lao
động ở trường, lớp và gia đình.
- Chăm chỉ, chịu khó, ham học hỏi,
tự tin thể hiện bản thân.
- Có tinh thần cố gắng trong công
việc,...
3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
Hoạt động của giáo viên và hs
Nội dung
Bước 1. GV giao nhiệm vụ học 3. Luyện tập:
tập
- Cho 3 câu hỏi trắc nghiệm về a) Bài tập trắc nghiệm
các phẩm chất, năng lực cần có
của người lao động.
- Cá nhân xung phong trả lời.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh lắng nghe, nắm vững
nội dung
- Các cá nhân xung phong trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Gv: Yêu cầu học sinh dưới lớp
nhận xét đánh giá đánh giá câu
trả lời của bạn
- GV: Nhận xét, đánh giá và
khen thưởng các cá nhân.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV kết luận
- Nhận ra năng lực cần có của
người lao động.
Bước 1. GV giao nhiệm vụ học b) Bài tập tình huống
tập
- GV chiếu nội dung tình huống Nếu sau này lớn lên, em trở thành một chiến
- GV cho cả lớp đọc tình huống
sĩ công an, thì theo em, em sẽ cần phải có
những phẩm chất, năng lực gì?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Gv: Yêu cầu học sinh dưới lớp
nhận xét đưa ra quan điểm của
bản thân.
- GV: Nhận xét, đánh giá và
khen các cá nhân
Hoạt động của giáo viên và hs
Nội dung
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV kết luận về tình huống
4. Hoạt động 4: Vận dụng (7 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1. GV giao nhiệm vụ học tập”
HS về nhà lập bản kế hoạch rèn luyện sức
khỏe, tính kiên trì, chăm chỉ trong công
việc.
Nội dung
5. Vận dụng
Lập bản kế hoạch rèn luyện sức
khỏe, tính kiên trì, chăm chỉ trong
công việc.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tự lập bản kế hoạch rèn luyện sức
khỏe, tính kiên trì, chăm chỉ trong công
việc.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS nộp cho GV sau một tuần
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV hướng dẫn HS lập bản kế hoạch rèn
luyện sức khỏe, tính kiên trì, chăm chỉ
trong công việc.
Hướng dẫn về nhà ( 2 phút):
- Có ý thức tự giác rèn luyện sức khỏe.
- Tự giác, chăm chỉ làm việc giúp đỡ gia đình.
- Lập bản kế hoạch rèn luyện sức khỏe, tính kiên trì, chăm chỉ trong công
việc, nộp đúng thời gian quy định.
Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất