Tìm kiếm Giáo án
GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thanh Hằng
Ngày gửi: 19h:36' 05-10-2023
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 105
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thanh Hằng
Ngày gửi: 19h:36' 05-10-2023
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Văn Phương)
1
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Tuần: 1-2-3
Tiết PPCT: 1-2-3
Ngày soạn: 11/09 /2022
Ngày dạy: 06- 13-20/ 09/2022
BÀI 1: MỘT SỐ PHONG TỤC, TẬP QUÁN Ở TỈNH SÓC TRĂNG
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết: khái quát về kiến thức địa lý của Sóc Trăng- các phong tục tập quán về
tỉnh Sóc Trăng rong buổi đầu cho đến ngày nay.
- Hiểu thêm về quy hoạch của Sóc Trăng. Tên gọi Sóc Trăng các phong tục tập
quán về tỉnh Sóc Trăng qua các thời kì.
- Hiểu biết thêm về tình hình kinh tế, quân sự, văn hoá Sóc Trăng.
2. Kĩ năng
- Bồi dưỡng kĩ năng quan sát, nhận xét về một sự kiện lịch sử- văn hóa địa
phương.
- Bước đầu biết quan sát, tìm hiểu trên lược đồ
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu mến, tự hào về địa phương Sóc Trăng.
- Trân trọng, biết ơn các thế hệ cha ông - những người có công đóng góp mồ hôi
xương máu, công sức và của cải làm nên trang sử vẻ vang của Sóc Trăng.
- Có ý thức bảo vệ các di tích lịch sử - văn hóa của tỉnh Sóc Trăng.
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực thực hành bộ môn: quan sát, trình bày trên sơ đồ, lược đồ
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. GV: - Sơ đồ tỉnh Sóc Trăng- tài liệu về địa phương Sóc Trăng
- Máy chiếu: chiếu các tranh ảnh về Sóc Trăng, các phong tục tập quán,
các tư lịêu về tỉnh Sóc Trăng.
2. HS: Tìm hiểu về Sóc Trăng . Đặc biệc là một số phong tục tập quán của ba
dân tộc anh em cùng sống chan hòa trên vùng đất Sóc Trăng(Ảnh tư liệu về các
công trình văn hóa, đặc biệt là văn hóa đền-chùa)
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Ôn lại kiến thức cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh:
3. Bài mới:
3.1. Hoạt động khởi động:
- Mục tiêu: Đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho HS đi
2
Bùi Thanh Huy- GDĐP
vào tìm hiểu bài mới.
- Tổ chức hoạt động:
- Gv cho HS quan sát các tranh ảnh về các phong tục tập quán của từng dân tộc
sống tại địa phương Sóc Trăng (Kinh- Hoa-Khme), chùa Phật, chùa Ông Bổn…
- GV dẫn dắt HS đi vào bài học: Sóc Trăng thân yêu của chúng ta đã hơn một
nghìn năm tuổi. Sóc Trăng đã trở thành những tên gọi đầy tự hào trong trái tim
của mọi người dân Việt Nam nói chung. Và với người dân trong tỉnh chúng ta nói
riêng – Những người được sinh ra và lớn lên trên mảnh đất này – Sóc Trăng càng
trở lên thiêng liêng và gần gũi. Hôm nay, chúng ta cùng ngược dòng lịch sử về với
Sóc Trăng xưa và nay.
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục 1. Sóc Trăng, vùng đất hội tụ nhiều yếu tố địa lợi- nhân hòa:
- Mục tiêu: HS nắm được nguyên nhân, thời gian, ý nghĩa vùng đất Sóc Trăng.
- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích
- Tổ chức hoạt động
*.Hoạt động 1: Giới thiệu lịch sử hình thành tên gọi vùng đất Sóc Trăng- và
sơ lược các nhóm phong tục :
Hoạt động của thầy và trò
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: ? Em hãy cho biết tên gọi trước đây của vùng đất
Sóc Trăng là gì?
Cho HS xem bản đồ địa giới Sóc Trăng và một số
tranh ảnh liên quan.
Bản đồ Sóc Trăng thời Pháp thuộc.
Nội dung cần đạt
1.Lịch sử tên gọi Sóc
Trăng:
- Tên gọi Sóc Trăng do
từ Srok Kh'leang của tiếng
Khmer mà ra. Srok (ស្រុក)
tức là "xứ",
"cõi", Kh'leang (ឃ្លា ំង) là
"kho", "vựa", "chỗ chứa
bạc". Srok
Kh'leang (ស្រុកឃ្លា ំង) mang
ý nghĩa là xứ có kho chứa
bạc của nhà vua. Tiếng
Việt phiên âm ra là "SốcKha-Lang" rồi sau đó thành
Sóc Trăng.
3
Bùi Thanh Huy- GDĐP
+ (1) Sóc Trăng xuất phát từ
tiếng Khmer đọc trại ra từ
chữ “Srok Tréang” có nghĩa
là “Bãi Sậy”
+ 2) Sóc Trăng phiên dịch
theo tiếng Khmer là “Srok
Khleang” mà ra. “Srok”
nghĩa là “xứ”, là “cõi”,
“Khleang” là “kho”, là
“vựa”, chỗ chứa nhiều vàng,
bạc của nhà vua. Còn phiên
âm tiếng Việt thành ra “Sốc
Kha Lang” (Sóc Trăng)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích
học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm
vụ học tập.
4
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Có ba nhóm phong tục:
+ Thứ nhất, nhóm phong
- HS lần lượt trả lời câu hỏi
- GV ?: Qua tìm hiểu , em biết địa phương Sóc Trăng của tục, nghi lễ vòng đời: lễ
đầy tháng, thôi nôi, hôn lễ,
chúng ta có mấy nhóm phong tục?
mừng thọ, tang lễ.
+ Thứ hai, nhóm phong
tục, tôn giáo, tín ngưỡng
như: thiếu niên đi tu, thờ
cúng thần, phật, tổ tiên
+ Thứ ba, nhóm phong tục
lễ, tết:Lễ đón năm mớiBon Chool Chnăm Thmây;
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập lễ cúng ông bà- Bon sene
Đôn Ta; lễ cúng trăng,
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả Pithi Oóc Om Bóc của dân
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa tộc Khme; Tết Nguyên
đán; tết Trung thu của dân
các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
tộc Kinh, Hoa.
Hoạt động 2. Một số phong tục tập quán tiêu biểu của 3 dân tộc Kinh,
hoa, Khme:
- Mục tiêu: HS hiểu ý nghĩa lâu đời của các phong tục tập quán
- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích
- Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và trò
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho học sinh quan sát một số tranh ảnh.
Nội dung cần đạt
2. Một số phong tục
tập quán tiêu biểu của
3 dân tộc Kinh, hoa,
Khme:
5
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh
hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
6
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi:
GV ?: Thông qua các bức tranh, em hãy cho biết ý nghĩa tượng
trưng của các bức tranh?
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến
thức đã hình thành cho học sinh.
2.1: Phong tục đi tu của
người con trai Khme:
Đối với đồng bào
Khmer vùng Nam
bộ, những người
con trai từ tuổi 12
trở lên sẽ được gia
đình cho vào chùa
tu (thời gian tu tập
có thể kéo dài 3
tháng, 3-4 năm hay
trọn đời…) để học
giáo lý nhà Phật,
học chữ, học nghề,
báo hiếu cha mẹ và
rèn luyện thành
người có tri thức,
đạo đức. Đi tu được
coi như một nghĩa
vụ xã hội của nam
giới Khmer. Những
người trải qua thời
kỳ tu khi hoàn tục
đều được xã hội
kính trọng vì người
Khmer thường quan
7
Bùi Thanh Huy- GDĐP
niệm rằng đó là
người đã hoàn
thành nghĩa vụ và
học được cách làm
người, biết chữ
nghĩa.
Hoạt động 3: Tìm hiểu phong tục cưới hỏi của người Hoa, người Kinh
- Mục tiêu: HS hiểu ý nghĩa lâu đời của các phong tục tập quán
. - Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích
- Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
GV chuyển ý: Cũng là phong tục tập quán, nhưng các em
hãy tìm hiểu tiếp theo nhứng phong tục tập quán của người
3. Tìm hiểu phong tục
Hoa và người Kinh, như:
cưới hỏi của người Hoa,
người Kinh:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV cho học sinh quan sát một số tranh ảnh.
3.1:Phong tục cưới hỏi của
người Hoa:
* Gồm 6 lễ:
- lễ Lễ nạp thái (hay Lễ dạm
ngõ)
- Lễ vấn danh, xin biết tuổi
của người nữ
- Lễ nạp cát, đôi trai gái đã
hợp nhau và có thể tiến hành
hôn lễ
- lễ hỏi chính thức được gọi
là Lễ nạp tệ (nạp trưng hay
nạp tài)
- Lễ thỉnh kỳ, nhà trai xin họ
nhà gái, ngày giờ rước cô
dâu
- Lễ thân nghinh (lễ vu quy,
tân hôn) cho đôi trẻ nên
nghĩa vợ chồng.
_ Tóm lại: Sáu lễ này được
gọi là lục lễ và nó có thể
8
Bùi Thanh Huy- GDĐP
diễn ra trong nhiều ngày. Tờ
vấn danh, văn định và tờ hôn
thư được gọi là tam thư.
3.2:Phong tục cưới hỏi của
người Kinh:
9
Bùi Thanh Huy- GDĐP
* Gồm 4 lễ:
1. Chạm ngõ: lễ ra mắt
giữa nhà trai và nhà gái
2. Lễ ăn hỏi: chấp nhận
cô dâu và chú rể của hai
gia đình. “Nạp Tài”
3. Lễ ăn cưới: Lễ xin dâu,
Lễ đón (rước dâu), đãi
tiệc
4. Lễ lại mặt: hay lễ nhị
hỷ
10
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học
sinh hợp tác nhóm đôi với nhau khi thực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
-GV?: Các em hãy phân biệt giữa đám cưới của người Hoa
và người Kinh qua các bức ảnh trên
- HS: Ba ảnh đầu tiên là tượng trưng cho đám cưới của
người Hoa.
- HS: Ba ảnh tiếp sau là tượng trưng cho đám cưới của
người Kinh.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các
kiến thức đã hình thành cho học sinh.
Hoạt động 4: - HS hiểu ý nghĩa lâu đời của các phong tục tập quán
- Phong tục tết Nguyên đán của người Kinh :
- Mục tiêu: Nhận biết được nét đặc sắc và ý nghĩa truyền tống của phong tục
tết Nguyên đán của người Kinh
- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích.
- Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thây và trò
Dự kiến sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho Hs quan sát một số tranh ảnh biểu trưng cho 4. Phong tục tết Nguyên
ngày tết Nguyên đán của đồng bào Kinh.
đán của người Kinh:
11
Bùi Thanh Huy- GDĐP
12
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích
học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm a.Ý nghĩa:
Nguyên nghĩa của chữ “Tết”
vụ học tập. GV gợi ý bằng các câu gợi mở
chính là “tiết”. Hai chữ
“Nguyên Đán” có gốc chữ
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
Hán; “nguyên” có nghĩa là sự
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
khởi đầu hay sơ khai và “đán”
là buổi sáng sớm. Cho nên đọc
GV?: Thông qua các hình ảnh trên, em hãy nêu ý nghĩa đúng phiên âm phải là “Tiết
của ngày tết Nguyên đán
Nguyên Đán” (Tết Nguyên
Đán được người Trung Quốc
ngày nay gọi là Xuân tiết, Tân
niên hoặc Nông lịch tân niên).
b. Các tục lệ:
- Cúng ông Công, ông Táo
- Gói bánh chưng, bánh tét
- Lau dọn nhà, cửa
- Bày mâm ngũ quả
- Cúng tất niên
13
GV?: Trong những ngày,
nào?
Bùi Thanh Huy- GDĐP
các tục lệ được diễn ra như thế - Xông đất
- Chúc tết, mừng tuổi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính
xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
GV chốt lại nội dung kiến thức
3.3. Hoạt động luyện tập:
- Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức mới
- Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá
nhân
- Yêu cầu học sinh nêu thêm các phong tục tập quán mà cá em được biết, nêu ý
nghĩa để mở rộng kiến thức.
- GV chốt lại:
a. Lễ đấu đèn:
b. Lễ cúng phước biển
14
c. Tết Chôl-Chnăm-Thmây
d.Lễ Thác côn: là lễ hội Cúng Dừa
Bùi Thanh Huy- GDĐP
15
Bùi Thanh Huy- GDĐP
e. Lễ Nghinh Ông
f.Lễ Ooc-om-boc còn được gọi là lễ cúng Trăng hay lễ "Đút cốm dẹp"
g. Lễ đua ghe Ngo
16
Bùi Thanh Huy- GDĐP
4. Củng cố :
Nêu câu hỏi củng cố toàn bài
GV(Yêu cầu) Nhắc lại một số phong tục tập quán của ba dân tộc an hem trên
địa bàn tỉnh Sóc Trăng
GV chốt toàn bài
5. Hướng dẫn học bài ở nhà :
- Tìm hiểu mở rộng thêm
- Chuẩn bị bài 2 (TT)
17
Bùi Thanh Huy- GDĐP
BÀI 2: CA DAO, TỤC NGỮ Ở TỈNH SÓC TRĂNG
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết: khái quát về kiến thức văn học dân gian của Sóc Trăng- các bài ca dao,
tục ngữ truyền thống của tỉnh nhà Sóc Trăng trong buổi đầu xuất phát từ những
niềm tự hào của cả ba dân tộc anh em.
- Hiểu thêm về địa danh, đặc sản, tình cảm con người của ba dân tộc Kinh, Hoa,
Khme ở địa phương Sóc Trăng. Tên gọi Sóc Trăng và những nét độc đáo, riêng
biệt, bên cạnh những đặc điểm chung của tỉnh Sóc Trăng qua các thời kì.
2. Kĩ năng
- Bồi dưỡng kĩ năng quan sát, nhận xét về một sự kiện lịch sử- văn hóa địa
phương.
- Bước đầu biết quan sát, tìm hiểu được nền văn hóa lâu đời, giao thoa giữa các
dân tộc trong quá trình phát triển.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu mến, tự hào về địa phương Sóc Trăng.
- Trân trọng, biết ơn các thế hệ cha ông - những người có công đóng góp mồ hôi
xương máu, công sức và của cải viết nên lòng tự hào của con ngườ Sóc Trăng.
- Có ý thức bảo vệ nét văn hóa đậm sắc thái địa phương của tỉnh Sóc Trăng.
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực thực hành bộ môn: quan sát, trình bày biểu cảm nội dung
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. GV: - Tài liệu về địa phương Sóc Trăng- ca dao, tục ngữ mà các em sưu tầm
- Máy chiếu: chiếu các tranh ảnh về Sóc Trăng, cácbài ca dao, tục ngữ
SGK địa phương tỉnh Sóc Trăng.
2. HS: Tìm hiểu về Sóc Trăng . Đặc biệc là một số bài ca dao, tục ngữ của ba
dân tộc anh em cùng sống chan hòa trên vùng đất Sóc Trăng(Ảnh tư liệu về các
công trình văn hóa, đặc biệt là văn hóa đền-chùa)
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Ôn lại kiến thức cũ:
- Kiểm tra kiến thức bài 1
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh:
3. Bài mới:
3.1. Hoạt động khởi động:
- Mục tiêu: Đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho HS đi
vào tìm hiểu bài mới(Ca dao, tục ngữ).
18
Bùi Thanh Huy- GDĐP
- Tổ chức hoạt động:
- Gv cho HS quan sát các tranh ảnh về các địa danh(Bãi Xàu, Vũng Thơm, Đại
Ngãi…) và một số tranh ảnh về các loại cây lá… tại địa phương Sóc Trăng (KinhHoa-Khme), Chùa Phật, Chùa Ông Bổn,Chùa Dơi, Chùa Đất Sét….
- GV dẫn dắt HS đi vào bài học: Sóc Trăng thân yêu của chúng ta đã hơn một
nghìn năm tuổi. Sóc Trăng đã trở thành những tên gọi đầy tự hào trong trái tim
của mọi người dân Việt Nam nói chung. Và với người dân trong tỉnh chúng ta nói
riêng – Những người được sinh ra và lớn lên trên mảnh đất này – Sóc Trăng càng
trở lên thiêng liêng và gần gũi. Hôm nay, chúng ta cùng ngược dòng lịch sử về với
Sóc Trăng xưa và nay với những bài ca da, tực ngữ mang giá trị truyền thống.
Đồng thời cũng là niềm tự hào của người dân Sóc Trăng.
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục 1. Sóc Trăng, vùng đất hội tụ nhiều yếu tố địa lợi- nhân hòa:
- Mục tiêu: HS nắm được nguyên nhân, thời gian, ý nghĩa vốn ca dao,tục ngữ
vùng đất Sóc Trăng.
- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích
- Tổ chức hoạt động
*.Hoạt động 1: Khái niệm vốn ca dao, tục ngữ của địa phương Sóc Trăng :
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Khái niệm vốn ca dao, tục ngữ
I. Khái niệm.
của địa phương Sóc Trăng.
- GV giảng để HS nắm được:Khái niệm về ca dao,
tục ngữ nói chung và của Sóc Trăng nói riêng
- GV yêu cầu HS:Thông qua môn học Ngữ văn.
Em hãy trình bày khái niệm về ca dao?
- HS trình bày.
- GV kết luận:
- Ca dao: Là lời thơ trữ tình dân gian, thường có
sự kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng
tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người.
1. Ca dao:
Là lời thơ trữ tình dân gian,
thường có sự kết hợp với âm
nhạc khi diễn xướng, được
sáng tác nhằm diễn tả thế giới
- GV yêu cầu HS:Thông qua môn học Ngữ văn. nội tâm của con người.
Em hãy trình bày khái niệm vềtục ngữ?
19
Hoạt động của thầy và trò
- HS trình bày.
- GV kết luận:
- Tục ngữ: là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn
định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh
nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao
động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng
vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng
ngày. Cũng là một thể loại của văn học dân gian
- GV chốt lại:
1. Ca dao trên vùng đất Sóc Trăng:
Ba dân tộc Kinh, Hoa, Khme, cùng chung sống
lâu đời trên vùng đất Sóc Trăng, nên nền văn hóa
giữa các dân tộc luôn có sự giao thoa trong quá
trình phát triển. Do đó, văn học dân gian nói
chung, ca dao nói riêng ở vùng đất này không
những phong phú, đa dạng mà có nhiều nét độc
đáo, riêng biệt bên cạnh những đặc điểm chung
của ca dao Nam Bộ.
2. Tục ngữ trên vùng đất Sóc Trăng:
Tục ngữ ở tỉnh Sóc Trăng là sản phẩm tinh thần
của người Kinh, Khme và Hoa. Các câu tục ngữ ở
tỉnh Sóc Trăng được xếp vào hai chủ đè lớn, đó là:
Con người với thế giới tự nhiên và lao động sản
xuất; con người trong đời sống xã hội với triết lý
nhân sinh quan sâu sắc
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Kiến thức cơ bản
2. Tục ngữ:
Là những câu nói dân gian
ngắn gọn, ổn định, có nhịp
điệu, hình ảnh, thể hiện những
kinh nghiệm của nhân
dân về mọi mặt (tự nhiên, lao
động sản xuất, xã hội), được
nhân dân vận dụng vào đời
sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng
nói hằng ngày. Cũng là một
thể loại của văn học dân gian
20
Hoạt động của thầy và trò
* Hoạt động 2: Tìm hiểu tranh ảnh về môt địa
danh có trong ca dao, tục ngữ ở địa phương
Sóc Trăng.
Vùng đất Bãi xàu thời kì Pháp thuộc
Vùng đất Bãi Xàu (Mỹ Xuyên) ngày nay
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Kiến thức cơ bản
21
Hoạt động của thầy và trò
Chùa Luông Bassac Bãi Xàu
Vùng đất Vũng Thơm
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Kiến thức cơ bản
22
Hoạt động của thầy và trò
Vùng đất Đại Ngãi (Vàm Tần)
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Kiến thức cơ bản
23
Hoạt động của thầy và trò
Phà Đại Ngãi- phía Cù Lao Dung
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Kiến thức cơ bản
24
Hoạt động của thầy và trò
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Kiến thức cơ bản
25
Hoạt động của thầy và trò
Vòng xoay vào chợ Đại Ngãi
Trường THPT Đại Ngãi
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Kiến thức cơ bản
26
Hoạt động của thầy và trò
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Kiến thức cơ bản
* Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung và hình thức
của ca dao, tục ngữ Sóc Trăng.
1. Ca dao:
- GV Yêu cầu HS: đọc các bài ca dao – SGK trang
17
- GV Hỏi: Trong các bài ca dao trên, bài nào được
viết theo thể lục bát, bài nào được viết theo thể lục
1. Viết theo thể lục bát: a, b,
bát biến thể?
d, e
- HS: 1. Viết theo thể lục bát: a, b, d, e
2. Viết theo thể lục bát biến
2. Viết theo thể lục bát biến thể: c
thể: c
- GV Hỏi: Bài ca dao a nói về những sản vật nào
của tỉnh Sóc Trăng?
- HS: Những đặc sản của vùng miền Sóc Trăng,
gắn liền với những địa danh cụ thể,như:
+ Bánh “hỏi” Bãi Xàu
+ “Mắm nêm”- Bãi Xàu
+ “Tôm càng”- Đại Ngãi
- Những đặc sản của vùng
miền Sóc Trăng, gắn liền với
những địa danh cụ thể,như:
+ Bánh “hỏi” Bãi Xàu
+ “Mắm nêm”- Bãi Xàu
+ “Tôm càng”- Đại Ngãi
27
Hoạt động của thầy và trò
- GV Hỏi: Bài ca dao b và c nói về nét đẹp trong
lao động và tình cảm của con người thể hiện như
thế nào?
- HS: Họ là những con người lao động chân chất, nên
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Kiến thức cơ bản
cũng bày tỏ tình cảm với nhau bằng thứ khẩu ngữ
thường ngày không chưng diện, màu mè, tuy vậy, cái
tình trong đó cũng mãnh liệt và sâu sắc. - Họ là những con người lao
động chân chất, nên cũng bày tỏ
tình cảm với nhau bằng thứ khẩu
ngữ thường ngày không chưng
diện, màu mè, tuy vậy, cái tình
trong đó cũng mãnh liệt và sâu
sắc.
- GV Hỏi: Trong bài ca dao d và c tác giả dân gian
muốn nhắ nhủ điều gì? Tới ai?
-HS: - Nhắn nhủ về đạo hiếu.
- Đối với bổn phận làm con
(GV giải thích)- Khuyên nhủ, răn dạy con cái đối
với đấng sinh thành là phải biết hiếu đạo, nghĩa là
sự trả ơn công lao dưỡng dục của mình bằng cách
làm cho cha- mẹ vui, chăm sóc phụng dưỡng cha- Nhắn nhủ về đạo hiếu.
mẹ ở tuổi xế chiều…
- Đối với bổn phận làm con
(GV giải thích)- Khuyên nhủ,
răn dạy con cái đối với đấng
sinh thành là phải biết hiếu
đạo, nghĩa là sự trả ơn công
lao dưỡng dục của mình bằng
cách làm cho cha- mẹ vui,
chăm sóc phụng dưỡng chamẹ ở tuổi xế chiều…
2. Tục ngữ:
- GV Yêu cầu HS: đọc các câu tục ngữ – SGK
trang 18
- GV Hỏi: Trong các câu tục ngữ trên, những câu
nào có nội dung đề cập con người với tự nhiên và
lao động sản xuất, những câu nào đề cập đến con
người với đời sống xã hội và nhân sinh quan?
28
Hoạt động của thầy và trò
-HS:
+ Những câu có nội dung đề cập con người với
tự nhiên và lao động sản xuất: a, b, c, d.
+ Những câu có nội dung đề cập đến con người
với đời sống xã hội và nhân sinh quan: e,g,h,i.
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Kiến thức cơ bản
+ Những câu có nội dung đề
cập con người với tự nhiên và
lao động sản xuất: a, b, c, d.
+ Những câu có nội dung đề
cập đến con người với đời
sống xã hội và nhân sinh
quan: e,g,h,i.
- GV Hỏi: Các câu tục ngữ a,b,c,d đã truyền đạt
những kinh nghiệm gì? Những kinh nghiệm đó có
ích như thế nào đối với con người?
- HS:
+ Truyền đạt những kinh nghiệm trong lao động
sản xuất
+ Những kinh nghiệm ấy đã giúp ích cho con
người trong lao động sản xuất được thuận lợi, mùa
màng bội thu
+ Truyền đạt những kinh
nghiệm trong lao động sản
xuất
+ Những kinh nghiệm ấy đã
giúp ích cho con người trong
lao động sản xuất được thuận
lợi, mùa màng bội thu
- GV Hỏi: Các câu tục ngữ e,g,h,i muốn nhắn nhủ
những điều gì đến với con người?
- HS:
+ Trong giao tiếp phải biết lựa lời nói khéo léo,
dịu dàng,… thuyết phục được người nghe
+ Khuyên mọi người phải biết tự mình lao động,
không trông chờ vào người khác
+ Khuyên con người phải biết rèn luyện, tu
dưỡng bản thân trong cuộc sống, từ đó mới nâng
cao hiệu quả
+ Khuyên răn con người nên sống có tình, có + Trong giao tiếp phải biết lựa
nghĩa,có hiếu với cha- mẹ.
lời nói khéo léo, dịu dàng,…
thuyết phục được người nghe
29
Hoạt động của thầy và trò
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Kiến thức cơ bản
+ Khuyên mọi người phải
biết tự mình lao động, không
trông chờ vào người khác
+ Khuyên con người phải
biết rèn luyện bản thân trong
cuộc sống, từ đó mới nâng
cao hiệu quả
+ Khuyên răn con người nên
sống có tình, có nghĩa,có hiếu
với cha- mẹ.
4. Củng cố:
- GV?: Trong các bài ca dao trên, em thích bài ca dao nào nhất? Vì sao?
- HS: Tự nêu theo sở thích và giải thích lí do
- GV?: Qua các bài ca dao trên, em cảm nhận như thế nào về tình cảm của tác giả
dân gian với những sản vật và con người ở địa phương Sóc Trăng?
-HS: hương vị của những món ăn Sóc Trăng vẫn lưu truyền trong dân gian qua những
câu ca dao, khi tác giả có một chuyến xuôi về lục tỉnh, món ăn rất dân dã mà mãi để lại
trong lòng con người nhiều ấn tượng không phai.
- GV?: Theo em, những câu tục ngữ em vừa tìm hiểu trong bài còn có ích trong
cuộc sống ngày nay không? Em chọn 1 hoặc 2 câu tục ngữ để phân tích rõ nhận
định của em?
- HS:
+ Câu e: Vẫn còn giữ nguyên giá trị về cuốc sống, cụ thể là: Trong giao tiếp phải
biết lựa lời nói khéo léo, dịu dàng,… thuyết phục được người nghe
+ Câu h: Vẫn còn giá trị giáo dục, đó là: Khuyên con người phải biết rèn luyện, tu
dưỡng bản thân trong cuộc sống, từ đó mới nâng cao hiệu quả
+ HS: Có thể chọn và phân tích các câu tục ngữ khác…
5. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện:
+ Sáng tác một bài thơ lục bát ca ngợi cảnh đẹp của quê hương em (2-3 cặp câu)
+ Sưu tầm và ghi chếp lại một số ca dao, tục ngữ ở địa phương em- có thể chia
sẻ với các bạn.
30
- HS sưu tầm:……..
- GV: cung cấp thêm:
Sóc Trăng nước mặn đồng bằng
Dân lành lúa tốt, của hằng trời cho
Kế Sách, Ba Rinh, Xà Mo
Lắm vườn nhiều ruộng, không lo mất mùa
Đất Sóc Trăng quê mùa nước mặn
Tôi ra Vàn Tấn chở nước về xài
Về nhà sau trước không ai
Hỏi ra em đã theo trai mất rồi
Chợ Sài Gòn chà gạo lức
Chợ Bến Lức chà gạo vàng
Chợ Sóc Trăng chà gạo lộn trấu càng
Anh thương em là thương lời ăn tiếng nói dịu dàng
Chớ không phải thấy em bịt răng vàng mà thương
Kế Sách là xứ trái cây
Con gái duyên dáng, con trai chân tình.
Thấy anh hay chữ, em hỏi thử đôi lời
Anh nhìn lên trời thấy sao mất cái?
Trâu ngoài đồng đực, cái mấy con?
Chuối non mấy bẹ, chuối mẹ mấy tàu?
Đất Ba Xuyên một mẫu mấy sào?
Trai anh đối đặng, em mở rào cho anh vô
Anh nhìn trời cao thấy sao nhiều cái
Trâu ngoài đồng đực, cái hai con
Chuối non sáu bẹ, chuối mẹ mười hai tàu
Đất Ba Xuyên một mẫu bảy mươi hai sào
Anh đà đối đặng, em mở rào cho anh vô
1. Hỏi anh có nhớ Bãi Xàu
Bánh xầy chiên mỡ, bánh bao thịt bằm.
Anh qua Vàm Tấn anh đến Cù Lao
Cho anh xin chút má đào của em
Bùi Thanh Huy- GDĐP
31
Em đố anh sao trên trời mấy cái
Nhái ngoài ruộng mấy con
Chuối non mấy bẹ, chuối mẹ mấy tàu
Đất Ba Xuyên một mẫu mấy sào
Anh mà đối được, em nhào em vôcho mình xin Cưới em
Ngó lên trời mưa sa lác đác
Ngó xuống đất hạt cát nằm nghiêng
Rượu Ba Xuyên rót đãi người hiền
Trước là đãi bạn, sau giải phiền cho anh
Về Sóc Trăng nghe em
Ta đưa nhau đi dưới phố hoa đèn
Lễ hội mùa nầy, người đông như nước lũ.
Câu hỏi, câu chào, ôi sao quá thân quen
“Về Vĩnh Châu nên nước da cũng đen”
Bởi nắng quá và mèng ơi gió quá
Trong tao tác nghe có điều rất lạ
Như lâu rồi sông nước đã thân quen
Hay
Vĩnh Châu gió muối nắng hè
Tóc em một thuở vàng hoe bụi đường
Những người nơi ấy thân thương
Con tôm hạt lúa vấn vương cả đời.
Có lời thơ chan chứa tình quê đối với Ngã Năm
Mắm chưng hột vịt thịt bằm
Thương sao hương vị Ngã Năm quê mình
Dòng sông và những hành trình
Chia ra năm ngã nặng tình quê hương
Kế Sách là xứ trái cây
Con gái duyên dáng, con trai chân tình.
Bùi Thanh Huy- GDĐP
32
Kế Sách là xứ trái cây
Con gái duyên dáng, con trai chân tình.
Qua Rạch Già ghé thăm Long Phú
Lên Chợ Vàm về Phú Hữu thân thương
Đi trên sông nước quê hương
Nhớ anh du kích chống xuồng đánh Tây.
Gió đưa nhành trái la đà
Cù Lao Dung đó mấy xa cũng gần
Bống Sao đem nấu chua bần
Nặng mang tình đất nhẹ nâng tình người
Về Cù Lao nghe xót trong lòng
Thương người em gái lấy chồng xứ xa
Ao sâu ruộng mía sau nhà
Tình quê theo mãi chuyến phà sang sông
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Tuần: 1-2-3
Tiết PPCT: 1-2-3
Ngày soạn: 11/09 /2022
Ngày dạy: 06- 13-20/ 09/2022
BÀI 1: MỘT SỐ PHONG TỤC, TẬP QUÁN Ở TỈNH SÓC TRĂNG
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết: khái quát về kiến thức địa lý của Sóc Trăng- các phong tục tập quán về
tỉnh Sóc Trăng rong buổi đầu cho đến ngày nay.
- Hiểu thêm về quy hoạch của Sóc Trăng. Tên gọi Sóc Trăng các phong tục tập
quán về tỉnh Sóc Trăng qua các thời kì.
- Hiểu biết thêm về tình hình kinh tế, quân sự, văn hoá Sóc Trăng.
2. Kĩ năng
- Bồi dưỡng kĩ năng quan sát, nhận xét về một sự kiện lịch sử- văn hóa địa
phương.
- Bước đầu biết quan sát, tìm hiểu trên lược đồ
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu mến, tự hào về địa phương Sóc Trăng.
- Trân trọng, biết ơn các thế hệ cha ông - những người có công đóng góp mồ hôi
xương máu, công sức và của cải làm nên trang sử vẻ vang của Sóc Trăng.
- Có ý thức bảo vệ các di tích lịch sử - văn hóa của tỉnh Sóc Trăng.
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực thực hành bộ môn: quan sát, trình bày trên sơ đồ, lược đồ
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. GV: - Sơ đồ tỉnh Sóc Trăng- tài liệu về địa phương Sóc Trăng
- Máy chiếu: chiếu các tranh ảnh về Sóc Trăng, các phong tục tập quán,
các tư lịêu về tỉnh Sóc Trăng.
2. HS: Tìm hiểu về Sóc Trăng . Đặc biệc là một số phong tục tập quán của ba
dân tộc anh em cùng sống chan hòa trên vùng đất Sóc Trăng(Ảnh tư liệu về các
công trình văn hóa, đặc biệt là văn hóa đền-chùa)
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Ôn lại kiến thức cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh:
3. Bài mới:
3.1. Hoạt động khởi động:
- Mục tiêu: Đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho HS đi
2
Bùi Thanh Huy- GDĐP
vào tìm hiểu bài mới.
- Tổ chức hoạt động:
- Gv cho HS quan sát các tranh ảnh về các phong tục tập quán của từng dân tộc
sống tại địa phương Sóc Trăng (Kinh- Hoa-Khme), chùa Phật, chùa Ông Bổn…
- GV dẫn dắt HS đi vào bài học: Sóc Trăng thân yêu của chúng ta đã hơn một
nghìn năm tuổi. Sóc Trăng đã trở thành những tên gọi đầy tự hào trong trái tim
của mọi người dân Việt Nam nói chung. Và với người dân trong tỉnh chúng ta nói
riêng – Những người được sinh ra và lớn lên trên mảnh đất này – Sóc Trăng càng
trở lên thiêng liêng và gần gũi. Hôm nay, chúng ta cùng ngược dòng lịch sử về với
Sóc Trăng xưa và nay.
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục 1. Sóc Trăng, vùng đất hội tụ nhiều yếu tố địa lợi- nhân hòa:
- Mục tiêu: HS nắm được nguyên nhân, thời gian, ý nghĩa vùng đất Sóc Trăng.
- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích
- Tổ chức hoạt động
*.Hoạt động 1: Giới thiệu lịch sử hình thành tên gọi vùng đất Sóc Trăng- và
sơ lược các nhóm phong tục :
Hoạt động của thầy và trò
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: ? Em hãy cho biết tên gọi trước đây của vùng đất
Sóc Trăng là gì?
Cho HS xem bản đồ địa giới Sóc Trăng và một số
tranh ảnh liên quan.
Bản đồ Sóc Trăng thời Pháp thuộc.
Nội dung cần đạt
1.Lịch sử tên gọi Sóc
Trăng:
- Tên gọi Sóc Trăng do
từ Srok Kh'leang của tiếng
Khmer mà ra. Srok (ស្រុក)
tức là "xứ",
"cõi", Kh'leang (ឃ្លា ំង) là
"kho", "vựa", "chỗ chứa
bạc". Srok
Kh'leang (ស្រុកឃ្លា ំង) mang
ý nghĩa là xứ có kho chứa
bạc của nhà vua. Tiếng
Việt phiên âm ra là "SốcKha-Lang" rồi sau đó thành
Sóc Trăng.
3
Bùi Thanh Huy- GDĐP
+ (1) Sóc Trăng xuất phát từ
tiếng Khmer đọc trại ra từ
chữ “Srok Tréang” có nghĩa
là “Bãi Sậy”
+ 2) Sóc Trăng phiên dịch
theo tiếng Khmer là “Srok
Khleang” mà ra. “Srok”
nghĩa là “xứ”, là “cõi”,
“Khleang” là “kho”, là
“vựa”, chỗ chứa nhiều vàng,
bạc của nhà vua. Còn phiên
âm tiếng Việt thành ra “Sốc
Kha Lang” (Sóc Trăng)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích
học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm
vụ học tập.
4
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Có ba nhóm phong tục:
+ Thứ nhất, nhóm phong
- HS lần lượt trả lời câu hỏi
- GV ?: Qua tìm hiểu , em biết địa phương Sóc Trăng của tục, nghi lễ vòng đời: lễ
đầy tháng, thôi nôi, hôn lễ,
chúng ta có mấy nhóm phong tục?
mừng thọ, tang lễ.
+ Thứ hai, nhóm phong
tục, tôn giáo, tín ngưỡng
như: thiếu niên đi tu, thờ
cúng thần, phật, tổ tiên
+ Thứ ba, nhóm phong tục
lễ, tết:Lễ đón năm mớiBon Chool Chnăm Thmây;
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập lễ cúng ông bà- Bon sene
Đôn Ta; lễ cúng trăng,
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả Pithi Oóc Om Bóc của dân
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa tộc Khme; Tết Nguyên
đán; tết Trung thu của dân
các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
tộc Kinh, Hoa.
Hoạt động 2. Một số phong tục tập quán tiêu biểu của 3 dân tộc Kinh,
hoa, Khme:
- Mục tiêu: HS hiểu ý nghĩa lâu đời của các phong tục tập quán
- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích
- Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và trò
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho học sinh quan sát một số tranh ảnh.
Nội dung cần đạt
2. Một số phong tục
tập quán tiêu biểu của
3 dân tộc Kinh, hoa,
Khme:
5
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh
hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
6
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi:
GV ?: Thông qua các bức tranh, em hãy cho biết ý nghĩa tượng
trưng của các bức tranh?
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến
thức đã hình thành cho học sinh.
2.1: Phong tục đi tu của
người con trai Khme:
Đối với đồng bào
Khmer vùng Nam
bộ, những người
con trai từ tuổi 12
trở lên sẽ được gia
đình cho vào chùa
tu (thời gian tu tập
có thể kéo dài 3
tháng, 3-4 năm hay
trọn đời…) để học
giáo lý nhà Phật,
học chữ, học nghề,
báo hiếu cha mẹ và
rèn luyện thành
người có tri thức,
đạo đức. Đi tu được
coi như một nghĩa
vụ xã hội của nam
giới Khmer. Những
người trải qua thời
kỳ tu khi hoàn tục
đều được xã hội
kính trọng vì người
Khmer thường quan
7
Bùi Thanh Huy- GDĐP
niệm rằng đó là
người đã hoàn
thành nghĩa vụ và
học được cách làm
người, biết chữ
nghĩa.
Hoạt động 3: Tìm hiểu phong tục cưới hỏi của người Hoa, người Kinh
- Mục tiêu: HS hiểu ý nghĩa lâu đời của các phong tục tập quán
. - Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích
- Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
GV chuyển ý: Cũng là phong tục tập quán, nhưng các em
hãy tìm hiểu tiếp theo nhứng phong tục tập quán của người
3. Tìm hiểu phong tục
Hoa và người Kinh, như:
cưới hỏi của người Hoa,
người Kinh:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV cho học sinh quan sát một số tranh ảnh.
3.1:Phong tục cưới hỏi của
người Hoa:
* Gồm 6 lễ:
- lễ Lễ nạp thái (hay Lễ dạm
ngõ)
- Lễ vấn danh, xin biết tuổi
của người nữ
- Lễ nạp cát, đôi trai gái đã
hợp nhau và có thể tiến hành
hôn lễ
- lễ hỏi chính thức được gọi
là Lễ nạp tệ (nạp trưng hay
nạp tài)
- Lễ thỉnh kỳ, nhà trai xin họ
nhà gái, ngày giờ rước cô
dâu
- Lễ thân nghinh (lễ vu quy,
tân hôn) cho đôi trẻ nên
nghĩa vợ chồng.
_ Tóm lại: Sáu lễ này được
gọi là lục lễ và nó có thể
8
Bùi Thanh Huy- GDĐP
diễn ra trong nhiều ngày. Tờ
vấn danh, văn định và tờ hôn
thư được gọi là tam thư.
3.2:Phong tục cưới hỏi của
người Kinh:
9
Bùi Thanh Huy- GDĐP
* Gồm 4 lễ:
1. Chạm ngõ: lễ ra mắt
giữa nhà trai và nhà gái
2. Lễ ăn hỏi: chấp nhận
cô dâu và chú rể của hai
gia đình. “Nạp Tài”
3. Lễ ăn cưới: Lễ xin dâu,
Lễ đón (rước dâu), đãi
tiệc
4. Lễ lại mặt: hay lễ nhị
hỷ
10
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học
sinh hợp tác nhóm đôi với nhau khi thực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
-GV?: Các em hãy phân biệt giữa đám cưới của người Hoa
và người Kinh qua các bức ảnh trên
- HS: Ba ảnh đầu tiên là tượng trưng cho đám cưới của
người Hoa.
- HS: Ba ảnh tiếp sau là tượng trưng cho đám cưới của
người Kinh.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các
kiến thức đã hình thành cho học sinh.
Hoạt động 4: - HS hiểu ý nghĩa lâu đời của các phong tục tập quán
- Phong tục tết Nguyên đán của người Kinh :
- Mục tiêu: Nhận biết được nét đặc sắc và ý nghĩa truyền tống của phong tục
tết Nguyên đán của người Kinh
- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích.
- Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thây và trò
Dự kiến sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho Hs quan sát một số tranh ảnh biểu trưng cho 4. Phong tục tết Nguyên
ngày tết Nguyên đán của đồng bào Kinh.
đán của người Kinh:
11
Bùi Thanh Huy- GDĐP
12
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích
học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm a.Ý nghĩa:
Nguyên nghĩa của chữ “Tết”
vụ học tập. GV gợi ý bằng các câu gợi mở
chính là “tiết”. Hai chữ
“Nguyên Đán” có gốc chữ
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
Hán; “nguyên” có nghĩa là sự
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
khởi đầu hay sơ khai và “đán”
là buổi sáng sớm. Cho nên đọc
GV?: Thông qua các hình ảnh trên, em hãy nêu ý nghĩa đúng phiên âm phải là “Tiết
của ngày tết Nguyên đán
Nguyên Đán” (Tết Nguyên
Đán được người Trung Quốc
ngày nay gọi là Xuân tiết, Tân
niên hoặc Nông lịch tân niên).
b. Các tục lệ:
- Cúng ông Công, ông Táo
- Gói bánh chưng, bánh tét
- Lau dọn nhà, cửa
- Bày mâm ngũ quả
- Cúng tất niên
13
GV?: Trong những ngày,
nào?
Bùi Thanh Huy- GDĐP
các tục lệ được diễn ra như thế - Xông đất
- Chúc tết, mừng tuổi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính
xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
GV chốt lại nội dung kiến thức
3.3. Hoạt động luyện tập:
- Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức mới
- Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá
nhân
- Yêu cầu học sinh nêu thêm các phong tục tập quán mà cá em được biết, nêu ý
nghĩa để mở rộng kiến thức.
- GV chốt lại:
a. Lễ đấu đèn:
b. Lễ cúng phước biển
14
c. Tết Chôl-Chnăm-Thmây
d.Lễ Thác côn: là lễ hội Cúng Dừa
Bùi Thanh Huy- GDĐP
15
Bùi Thanh Huy- GDĐP
e. Lễ Nghinh Ông
f.Lễ Ooc-om-boc còn được gọi là lễ cúng Trăng hay lễ "Đút cốm dẹp"
g. Lễ đua ghe Ngo
16
Bùi Thanh Huy- GDĐP
4. Củng cố :
Nêu câu hỏi củng cố toàn bài
GV(Yêu cầu) Nhắc lại một số phong tục tập quán của ba dân tộc an hem trên
địa bàn tỉnh Sóc Trăng
GV chốt toàn bài
5. Hướng dẫn học bài ở nhà :
- Tìm hiểu mở rộng thêm
- Chuẩn bị bài 2 (TT)
17
Bùi Thanh Huy- GDĐP
BÀI 2: CA DAO, TỤC NGỮ Ở TỈNH SÓC TRĂNG
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết: khái quát về kiến thức văn học dân gian của Sóc Trăng- các bài ca dao,
tục ngữ truyền thống của tỉnh nhà Sóc Trăng trong buổi đầu xuất phát từ những
niềm tự hào của cả ba dân tộc anh em.
- Hiểu thêm về địa danh, đặc sản, tình cảm con người của ba dân tộc Kinh, Hoa,
Khme ở địa phương Sóc Trăng. Tên gọi Sóc Trăng và những nét độc đáo, riêng
biệt, bên cạnh những đặc điểm chung của tỉnh Sóc Trăng qua các thời kì.
2. Kĩ năng
- Bồi dưỡng kĩ năng quan sát, nhận xét về một sự kiện lịch sử- văn hóa địa
phương.
- Bước đầu biết quan sát, tìm hiểu được nền văn hóa lâu đời, giao thoa giữa các
dân tộc trong quá trình phát triển.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu mến, tự hào về địa phương Sóc Trăng.
- Trân trọng, biết ơn các thế hệ cha ông - những người có công đóng góp mồ hôi
xương máu, công sức và của cải viết nên lòng tự hào của con ngườ Sóc Trăng.
- Có ý thức bảo vệ nét văn hóa đậm sắc thái địa phương của tỉnh Sóc Trăng.
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực thực hành bộ môn: quan sát, trình bày biểu cảm nội dung
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. GV: - Tài liệu về địa phương Sóc Trăng- ca dao, tục ngữ mà các em sưu tầm
- Máy chiếu: chiếu các tranh ảnh về Sóc Trăng, cácbài ca dao, tục ngữ
SGK địa phương tỉnh Sóc Trăng.
2. HS: Tìm hiểu về Sóc Trăng . Đặc biệc là một số bài ca dao, tục ngữ của ba
dân tộc anh em cùng sống chan hòa trên vùng đất Sóc Trăng(Ảnh tư liệu về các
công trình văn hóa, đặc biệt là văn hóa đền-chùa)
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Ôn lại kiến thức cũ:
- Kiểm tra kiến thức bài 1
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh:
3. Bài mới:
3.1. Hoạt động khởi động:
- Mục tiêu: Đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho HS đi
vào tìm hiểu bài mới(Ca dao, tục ngữ).
18
Bùi Thanh Huy- GDĐP
- Tổ chức hoạt động:
- Gv cho HS quan sát các tranh ảnh về các địa danh(Bãi Xàu, Vũng Thơm, Đại
Ngãi…) và một số tranh ảnh về các loại cây lá… tại địa phương Sóc Trăng (KinhHoa-Khme), Chùa Phật, Chùa Ông Bổn,Chùa Dơi, Chùa Đất Sét….
- GV dẫn dắt HS đi vào bài học: Sóc Trăng thân yêu của chúng ta đã hơn một
nghìn năm tuổi. Sóc Trăng đã trở thành những tên gọi đầy tự hào trong trái tim
của mọi người dân Việt Nam nói chung. Và với người dân trong tỉnh chúng ta nói
riêng – Những người được sinh ra và lớn lên trên mảnh đất này – Sóc Trăng càng
trở lên thiêng liêng và gần gũi. Hôm nay, chúng ta cùng ngược dòng lịch sử về với
Sóc Trăng xưa và nay với những bài ca da, tực ngữ mang giá trị truyền thống.
Đồng thời cũng là niềm tự hào của người dân Sóc Trăng.
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục 1. Sóc Trăng, vùng đất hội tụ nhiều yếu tố địa lợi- nhân hòa:
- Mục tiêu: HS nắm được nguyên nhân, thời gian, ý nghĩa vốn ca dao,tục ngữ
vùng đất Sóc Trăng.
- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích
- Tổ chức hoạt động
*.Hoạt động 1: Khái niệm vốn ca dao, tục ngữ của địa phương Sóc Trăng :
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Khái niệm vốn ca dao, tục ngữ
I. Khái niệm.
của địa phương Sóc Trăng.
- GV giảng để HS nắm được:Khái niệm về ca dao,
tục ngữ nói chung và của Sóc Trăng nói riêng
- GV yêu cầu HS:Thông qua môn học Ngữ văn.
Em hãy trình bày khái niệm về ca dao?
- HS trình bày.
- GV kết luận:
- Ca dao: Là lời thơ trữ tình dân gian, thường có
sự kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng
tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người.
1. Ca dao:
Là lời thơ trữ tình dân gian,
thường có sự kết hợp với âm
nhạc khi diễn xướng, được
sáng tác nhằm diễn tả thế giới
- GV yêu cầu HS:Thông qua môn học Ngữ văn. nội tâm của con người.
Em hãy trình bày khái niệm vềtục ngữ?
19
Hoạt động của thầy và trò
- HS trình bày.
- GV kết luận:
- Tục ngữ: là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn
định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh
nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao
động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng
vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng
ngày. Cũng là một thể loại của văn học dân gian
- GV chốt lại:
1. Ca dao trên vùng đất Sóc Trăng:
Ba dân tộc Kinh, Hoa, Khme, cùng chung sống
lâu đời trên vùng đất Sóc Trăng, nên nền văn hóa
giữa các dân tộc luôn có sự giao thoa trong quá
trình phát triển. Do đó, văn học dân gian nói
chung, ca dao nói riêng ở vùng đất này không
những phong phú, đa dạng mà có nhiều nét độc
đáo, riêng biệt bên cạnh những đặc điểm chung
của ca dao Nam Bộ.
2. Tục ngữ trên vùng đất Sóc Trăng:
Tục ngữ ở tỉnh Sóc Trăng là sản phẩm tinh thần
của người Kinh, Khme và Hoa. Các câu tục ngữ ở
tỉnh Sóc Trăng được xếp vào hai chủ đè lớn, đó là:
Con người với thế giới tự nhiên và lao động sản
xuất; con người trong đời sống xã hội với triết lý
nhân sinh quan sâu sắc
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Kiến thức cơ bản
2. Tục ngữ:
Là những câu nói dân gian
ngắn gọn, ổn định, có nhịp
điệu, hình ảnh, thể hiện những
kinh nghiệm của nhân
dân về mọi mặt (tự nhiên, lao
động sản xuất, xã hội), được
nhân dân vận dụng vào đời
sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng
nói hằng ngày. Cũng là một
thể loại của văn học dân gian
20
Hoạt động của thầy và trò
* Hoạt động 2: Tìm hiểu tranh ảnh về môt địa
danh có trong ca dao, tục ngữ ở địa phương
Sóc Trăng.
Vùng đất Bãi xàu thời kì Pháp thuộc
Vùng đất Bãi Xàu (Mỹ Xuyên) ngày nay
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Kiến thức cơ bản
21
Hoạt động của thầy và trò
Chùa Luông Bassac Bãi Xàu
Vùng đất Vũng Thơm
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Kiến thức cơ bản
22
Hoạt động của thầy và trò
Vùng đất Đại Ngãi (Vàm Tần)
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Kiến thức cơ bản
23
Hoạt động của thầy và trò
Phà Đại Ngãi- phía Cù Lao Dung
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Kiến thức cơ bản
24
Hoạt động của thầy và trò
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Kiến thức cơ bản
25
Hoạt động của thầy và trò
Vòng xoay vào chợ Đại Ngãi
Trường THPT Đại Ngãi
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Kiến thức cơ bản
26
Hoạt động của thầy và trò
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Kiến thức cơ bản
* Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung và hình thức
của ca dao, tục ngữ Sóc Trăng.
1. Ca dao:
- GV Yêu cầu HS: đọc các bài ca dao – SGK trang
17
- GV Hỏi: Trong các bài ca dao trên, bài nào được
viết theo thể lục bát, bài nào được viết theo thể lục
1. Viết theo thể lục bát: a, b,
bát biến thể?
d, e
- HS: 1. Viết theo thể lục bát: a, b, d, e
2. Viết theo thể lục bát biến
2. Viết theo thể lục bát biến thể: c
thể: c
- GV Hỏi: Bài ca dao a nói về những sản vật nào
của tỉnh Sóc Trăng?
- HS: Những đặc sản của vùng miền Sóc Trăng,
gắn liền với những địa danh cụ thể,như:
+ Bánh “hỏi” Bãi Xàu
+ “Mắm nêm”- Bãi Xàu
+ “Tôm càng”- Đại Ngãi
- Những đặc sản của vùng
miền Sóc Trăng, gắn liền với
những địa danh cụ thể,như:
+ Bánh “hỏi” Bãi Xàu
+ “Mắm nêm”- Bãi Xàu
+ “Tôm càng”- Đại Ngãi
27
Hoạt động của thầy và trò
- GV Hỏi: Bài ca dao b và c nói về nét đẹp trong
lao động và tình cảm của con người thể hiện như
thế nào?
- HS: Họ là những con người lao động chân chất, nên
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Kiến thức cơ bản
cũng bày tỏ tình cảm với nhau bằng thứ khẩu ngữ
thường ngày không chưng diện, màu mè, tuy vậy, cái
tình trong đó cũng mãnh liệt và sâu sắc. - Họ là những con người lao
động chân chất, nên cũng bày tỏ
tình cảm với nhau bằng thứ khẩu
ngữ thường ngày không chưng
diện, màu mè, tuy vậy, cái tình
trong đó cũng mãnh liệt và sâu
sắc.
- GV Hỏi: Trong bài ca dao d và c tác giả dân gian
muốn nhắ nhủ điều gì? Tới ai?
-HS: - Nhắn nhủ về đạo hiếu.
- Đối với bổn phận làm con
(GV giải thích)- Khuyên nhủ, răn dạy con cái đối
với đấng sinh thành là phải biết hiếu đạo, nghĩa là
sự trả ơn công lao dưỡng dục của mình bằng cách
làm cho cha- mẹ vui, chăm sóc phụng dưỡng cha- Nhắn nhủ về đạo hiếu.
mẹ ở tuổi xế chiều…
- Đối với bổn phận làm con
(GV giải thích)- Khuyên nhủ,
răn dạy con cái đối với đấng
sinh thành là phải biết hiếu
đạo, nghĩa là sự trả ơn công
lao dưỡng dục của mình bằng
cách làm cho cha- mẹ vui,
chăm sóc phụng dưỡng chamẹ ở tuổi xế chiều…
2. Tục ngữ:
- GV Yêu cầu HS: đọc các câu tục ngữ – SGK
trang 18
- GV Hỏi: Trong các câu tục ngữ trên, những câu
nào có nội dung đề cập con người với tự nhiên và
lao động sản xuất, những câu nào đề cập đến con
người với đời sống xã hội và nhân sinh quan?
28
Hoạt động của thầy và trò
-HS:
+ Những câu có nội dung đề cập con người với
tự nhiên và lao động sản xuất: a, b, c, d.
+ Những câu có nội dung đề cập đến con người
với đời sống xã hội và nhân sinh quan: e,g,h,i.
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Kiến thức cơ bản
+ Những câu có nội dung đề
cập con người với tự nhiên và
lao động sản xuất: a, b, c, d.
+ Những câu có nội dung đề
cập đến con người với đời
sống xã hội và nhân sinh
quan: e,g,h,i.
- GV Hỏi: Các câu tục ngữ a,b,c,d đã truyền đạt
những kinh nghiệm gì? Những kinh nghiệm đó có
ích như thế nào đối với con người?
- HS:
+ Truyền đạt những kinh nghiệm trong lao động
sản xuất
+ Những kinh nghiệm ấy đã giúp ích cho con
người trong lao động sản xuất được thuận lợi, mùa
màng bội thu
+ Truyền đạt những kinh
nghiệm trong lao động sản
xuất
+ Những kinh nghiệm ấy đã
giúp ích cho con người trong
lao động sản xuất được thuận
lợi, mùa màng bội thu
- GV Hỏi: Các câu tục ngữ e,g,h,i muốn nhắn nhủ
những điều gì đến với con người?
- HS:
+ Trong giao tiếp phải biết lựa lời nói khéo léo,
dịu dàng,… thuyết phục được người nghe
+ Khuyên mọi người phải biết tự mình lao động,
không trông chờ vào người khác
+ Khuyên con người phải biết rèn luyện, tu
dưỡng bản thân trong cuộc sống, từ đó mới nâng
cao hiệu quả
+ Khuyên răn con người nên sống có tình, có + Trong giao tiếp phải biết lựa
nghĩa,có hiếu với cha- mẹ.
lời nói khéo léo, dịu dàng,…
thuyết phục được người nghe
29
Hoạt động của thầy và trò
Bùi Thanh Huy- GDĐP
Kiến thức cơ bản
+ Khuyên mọi người phải
biết tự mình lao động, không
trông chờ vào người khác
+ Khuyên con người phải
biết rèn luyện bản thân trong
cuộc sống, từ đó mới nâng
cao hiệu quả
+ Khuyên răn con người nên
sống có tình, có nghĩa,có hiếu
với cha- mẹ.
4. Củng cố:
- GV?: Trong các bài ca dao trên, em thích bài ca dao nào nhất? Vì sao?
- HS: Tự nêu theo sở thích và giải thích lí do
- GV?: Qua các bài ca dao trên, em cảm nhận như thế nào về tình cảm của tác giả
dân gian với những sản vật và con người ở địa phương Sóc Trăng?
-HS: hương vị của những món ăn Sóc Trăng vẫn lưu truyền trong dân gian qua những
câu ca dao, khi tác giả có một chuyến xuôi về lục tỉnh, món ăn rất dân dã mà mãi để lại
trong lòng con người nhiều ấn tượng không phai.
- GV?: Theo em, những câu tục ngữ em vừa tìm hiểu trong bài còn có ích trong
cuộc sống ngày nay không? Em chọn 1 hoặc 2 câu tục ngữ để phân tích rõ nhận
định của em?
- HS:
+ Câu e: Vẫn còn giữ nguyên giá trị về cuốc sống, cụ thể là: Trong giao tiếp phải
biết lựa lời nói khéo léo, dịu dàng,… thuyết phục được người nghe
+ Câu h: Vẫn còn giá trị giáo dục, đó là: Khuyên con người phải biết rèn luyện, tu
dưỡng bản thân trong cuộc sống, từ đó mới nâng cao hiệu quả
+ HS: Có thể chọn và phân tích các câu tục ngữ khác…
5. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện:
+ Sáng tác một bài thơ lục bát ca ngợi cảnh đẹp của quê hương em (2-3 cặp câu)
+ Sưu tầm và ghi chếp lại một số ca dao, tục ngữ ở địa phương em- có thể chia
sẻ với các bạn.
30
- HS sưu tầm:……..
- GV: cung cấp thêm:
Sóc Trăng nước mặn đồng bằng
Dân lành lúa tốt, của hằng trời cho
Kế Sách, Ba Rinh, Xà Mo
Lắm vườn nhiều ruộng, không lo mất mùa
Đất Sóc Trăng quê mùa nước mặn
Tôi ra Vàn Tấn chở nước về xài
Về nhà sau trước không ai
Hỏi ra em đã theo trai mất rồi
Chợ Sài Gòn chà gạo lức
Chợ Bến Lức chà gạo vàng
Chợ Sóc Trăng chà gạo lộn trấu càng
Anh thương em là thương lời ăn tiếng nói dịu dàng
Chớ không phải thấy em bịt răng vàng mà thương
Kế Sách là xứ trái cây
Con gái duyên dáng, con trai chân tình.
Thấy anh hay chữ, em hỏi thử đôi lời
Anh nhìn lên trời thấy sao mất cái?
Trâu ngoài đồng đực, cái mấy con?
Chuối non mấy bẹ, chuối mẹ mấy tàu?
Đất Ba Xuyên một mẫu mấy sào?
Trai anh đối đặng, em mở rào cho anh vô
Anh nhìn trời cao thấy sao nhiều cái
Trâu ngoài đồng đực, cái hai con
Chuối non sáu bẹ, chuối mẹ mười hai tàu
Đất Ba Xuyên một mẫu bảy mươi hai sào
Anh đà đối đặng, em mở rào cho anh vô
1. Hỏi anh có nhớ Bãi Xàu
Bánh xầy chiên mỡ, bánh bao thịt bằm.
Anh qua Vàm Tấn anh đến Cù Lao
Cho anh xin chút má đào của em
Bùi Thanh Huy- GDĐP
31
Em đố anh sao trên trời mấy cái
Nhái ngoài ruộng mấy con
Chuối non mấy bẹ, chuối mẹ mấy tàu
Đất Ba Xuyên một mẫu mấy sào
Anh mà đối được, em nhào em vôcho mình xin Cưới em
Ngó lên trời mưa sa lác đác
Ngó xuống đất hạt cát nằm nghiêng
Rượu Ba Xuyên rót đãi người hiền
Trước là đãi bạn, sau giải phiền cho anh
Về Sóc Trăng nghe em
Ta đưa nhau đi dưới phố hoa đèn
Lễ hội mùa nầy, người đông như nước lũ.
Câu hỏi, câu chào, ôi sao quá thân quen
“Về Vĩnh Châu nên nước da cũng đen”
Bởi nắng quá và mèng ơi gió quá
Trong tao tác nghe có điều rất lạ
Như lâu rồi sông nước đã thân quen
Hay
Vĩnh Châu gió muối nắng hè
Tóc em một thuở vàng hoe bụi đường
Những người nơi ấy thân thương
Con tôm hạt lúa vấn vương cả đời.
Có lời thơ chan chứa tình quê đối với Ngã Năm
Mắm chưng hột vịt thịt bằm
Thương sao hương vị Ngã Năm quê mình
Dòng sông và những hành trình
Chia ra năm ngã nặng tình quê hương
Kế Sách là xứ trái cây
Con gái duyên dáng, con trai chân tình.
Bùi Thanh Huy- GDĐP
32
Kế Sách là xứ trái cây
Con gái duyên dáng, con trai chân tình.
Qua Rạch Già ghé thăm Long Phú
Lên Chợ Vàm về Phú Hữu thân thương
Đi trên sông nước quê hương
Nhớ anh du kích chống xuồng đánh Tây.
Gió đưa nhành trái la đà
Cù Lao Dung đó mấy xa cũng gần
Bống Sao đem nấu chua bần
Nặng mang tình đất nhẹ nâng tình người
Về Cù Lao nghe xót trong lòng
Thương người em gái lấy chồng xứ xa
Ao sâu ruộng mía sau nhà
Tình quê theo mãi chuyến phà sang sông
Bùi Thanh Huy- GDĐP
 








Các ý kiến mới nhất