hoat dong trai nghiem huong nghiep 6. tuần 1-4 .2023

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nam
Ngày gửi: 04h:47' 13-09-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 230
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nam
Ngày gửi: 04h:47' 13-09-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 230
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 1-4
Tiết PPCT: 1- 12
Ngày soạn: 05/09/2023
Lớp dạy: 6A3
CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ LỨA TUỔI VÀ MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP MỚI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Giới thiệu những nét nổi bật của trường trung học cơ sở.
- Nhận ra được sự thay đổi tích cực, đức tính đặc trưng và giá trị của bản thân
trong giai đoạn đầu trung học cơ sở.
- Tự tin thể hiện một số khả năng, sở thích khác của bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề.
- Năng lực riêng:
+ Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân,
+ Thế hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
+ Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi của bản thân.
+ Thế hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với tình huống.
+ Rút ra những kinh nghiệm học được khi tham gia các hoạt động.
3. Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm, tự chủ và tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh, ảnh, tư liệu giới thiệu về nhà trường, các thầy cô giáo bộ môn, các phòng
chức năng, ban giám hiệu nhà trường, các bộ Đoàn, Đội, các bộ phận nhân viên
khác trong trường,…
- Hình ảnh SGK các môn học.
- Bảng tổng hợp khảo sát nhanh trên Excel.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 (nếu có)
- Hoàn thiện sản phẩm giới thiệu về bản than (nhiệm vụ 10).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS hứng thú với chủ đề, hiểu được sự cần
thiết của chủ đề này đối với bản thân.
b) Nội dung: GV giới thiệu ý nghĩa và nội dung của chủ đề
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho cả lớp hát “Em yêu trường em” sáng tác của nhạc sĩ Hoàng Vân.
- GV hỏi đáp nhanh cảm xúc của HS về bài hát, về mái trường của em.
- GV cho HS quan sát tranh chủ đề, mô tả cảm xúc của các bạn trong tranh,
chia sẻ ý nghĩa của thông điệp ở tranh chủ đề và đọc phần định hướng nội dung
trong SGK.
- GV giới thiệu vào chủ đề: Các em đã gắng bó 5 năm dưới mái trường tiểu
học, bước sang lớp 6 ở trường trung học cơ sở có gì khác biệt và đặc điểm tâm sinh
lý của các em có sự thay đổi gì, để biết được điều này chúng ta tìm hiểu chủ đề 1:
Khám phá lứa tuổi và môi trường học tập mới.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1: Khám phá trường trung học cơ sở của em
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS nhận diện được những thay đổi cơ bản
trong môi trường học tập mới nhằm chuẩn bị sẵn sang về mặt tâm lý cho HS trước
sự thay đổi.
b) Nội dung:
- Tìm hiểu môi trường học tập mới.
- Chia sẻ băn khoăn của HS khi bước vào môi trường mới.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu môi trường
học tập mới
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV trình chiếu hình ảnh nhà trường,
thầy cô,... (như yêu cầu trong phần
chuẩn bị) và trao đổi với HS xem các
em đã biết gì, biết ai; sau đó GV giới
thiệu lại cho HS. (HĐ này có thể dựa
trên việc HS đã được đi tham quan
trường.)
- GV phỏng vấn nhanh HS về tên các
môn học được học ở lớp 6 và tên GV
dạy môn học đó ở lớp mình.
- GV mời một số HS chia sẻ: Theo
em, điểm khác nhau khi học ở trường
trung học cơ sở và trường tiểu học là
gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
1. Tìm hiểu môi trường học tập mới
- Nhiều môn học hơn;
- Nhiều GV dạy hơn;
- Phương pháp học tập đa dạng hơn;...
=> HS cần cố gắng làm quen với sự
thay đổi này để học tập tốt hơn.
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV chốt lại những điểm khác biệt cơ
bản khi học trung học cơ sở (nhiều
môn học hơn; nhiều GV dạy hơn;
phương pháp học tập đa dạng hơn;...)
và căn dặn HS cố gắng làm quen với
sự thay đổi này để học tập tốt hơn.
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến
thức.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 2: Chia sẻ băn khoăn của
HS khi bước vào môi trường mới
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV cho HS trao đổi nhóm về các
băn khoăn của bản thân khi bước vào
môi trường học tập mới và những
người mà các em nên chia sẻ để tháo
gỡ khó khăn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV đến các nhóm quan sát, hỗ trợ
2. Chia sẻ băn khoăn của HS trước
khi vào môi trường mới
- Nên cởi mở, chia sẻ khi gặp khó
khăn để nhận được sự hồ trợ kịp thời
từ người thân, thầy cô hay bạn bè.
Ví dụ: Em không nhớ tên thầy cô của
tất cà các môn học thì em chia sẻ với
thầy cô, bạn bè để biết và nhớ tên các
thầy cô các bộ môn.
HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV quan sát và mời đại diện một số
em chia sẻ trước lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV căn dặn HS nên cởi mở, chia sẻ
khi gặp khó khăn để nhận được sự hỗ
trợ kịp thời từ người thân, thầy cô hay
bạn bè (GV có thể lấy ví dụ cho phần
này).
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến
thức.
- HS ghi bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bản thân
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp các em hiểu sự thay đổi của bản thân và của
các bạn về hình dáng, nhu cầu, tính tình,... khi bước vào tuổi dậy thì. Từ đó, các em
biết cách rèn luyện để phát triển bản thân và tôn trọng sự khác biệt.
b) Nội dung:
- Tìm hiểu sự thay đổi về vóc dáng
- Tìm hiểu nhu cầu bản thân
- Gọi tên tính cách của em
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự thay đổi về
vóc dáng
1.1. Quan sát hình dáng của các bạn
trong lớp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV cho một số HS lên giới thiệu trước
lớp ảnh của mình thời điểm hiện tại và
cách đây 1 năm.
1. Tìm hiểu sự thay đổi về vóc dáng
- Các em đang bước vào tuổi thiếu
niên, là giai đoạn phát triển đặc biệt
và sẽ phát triển nhanh trong những
năm tiếp theo. Mỗi người có sự phát
triến riêng theo hoàn cảnh và mong
muốn cùa bản thân, chúng ta hãy biết
yêu thương bản thân và tôn trọng sự
khác biệt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có
nhận xét gì về hình dáng của các bạn
qua 2 tấm ảnh? Bản thân em đã thay đổi
như thế nào so với một năm trước? Lưu
ý: Khi xem ảnh, GV nên thể hiện thái độ
thích thú, ngỡ ngàng trước sự thay đổi
và khác biệt của HS,...
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV kết luận: Các em đang được vào
tuổi thiếu niên, là giai đoạn phát triển
đặc biệt và sẽ phát triển nhanh trong
những năm tiếp theo. Mỗi người có sự
phát triển riêng theo hoàn cảnh và
mong muốn của bản thân. Chúng ta hãy
biết yêu thương và tôn trọng sự khác
biệt.
- HS ghi bài.
1.2. Chia sẻ về nguyên nhân và ý nghĩa
của sự khác biệt về vóc dáng mỗi người
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV cho HS thảo luận nhóm về nguyên
nhân dẫn đến sự khác nhau về dáng vóc
giữa các bạn và mời đại diện các nhóm
chia sẻ.
Gợi ý: Nguyên nhân có thể là: dậy thì
sớm hoặc muộn, di truyền, chế độ ăn
uống, độ ngủ nghỉ, tập thể dục, thể
thao,...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
- Nguyên nhân có thể là: dậy thì sớm
hoặc muộn, di truyần, chế độ ăn uống,
chế độ ngủ nghỉ, tập thể dục, thể
thao,...
- Sự khác biệt tạo nên bức tranh sinh
động: chúng ta có thế hồ trợ, giúp đỡ
nhau những việc làm phù hợp với đặc
điếm cá nhân; cần biết tôn trọng sự
khác biệt, hình thúc không tạo nên giá
trị thực của nhân cách...
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV trao đổi với cả lớp: Sự khác biệt về
vóc dáng giữa các bạn trong lớp mang
lại ý nghĩa gì đối với chúng ta?
Gợi ý: Sự khác biệt tạo nên bức tranh
sinh động, chúng ta có thể hỗ trợ giúp
đỡ nhau những việc làm phù hợp với đặc
điểm cá nhân; cần biết tôn trọng sự khác
biệt; hình thức không tạo nên giá trị thực
của nhân cách.
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến
thức.
- HS ghi bài.
1.3. Đề xuất và thực hành một số biện
pháp rèn luyện thân thể
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV mời HS đề xuất các biện pháp rèn
luyện sức khoẻ ở tuổi mới lớn của HS,
sau đó tổng hợp đề xuất của HS.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV có thể bổ sung một số biện pháp
rèn luyện sức khoẻ phù hợp.
- GV cho HS cả lớp thực hiện một hoạt
động vận động tại chỗ giúp HS đỡ mệt
mỏi và điều chỉnh tư thế đúng để không
bị cong, vẹo cột sống.
- GV mời 1 HS khái quát các biện pháp
rèn luyện thân thế.
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến
thức.
2. Tìm hiểu nhu cầu bản thân
- Chúng ta có những nhu cầu khác
nhau nhưng cũng có rất nhiêu nhu cầu
giống nhau. Ai cũng truốn nược yêu
thưởng, vậy chúng ta nên luôn yêu
- HS ghi bài.
thương nhau để tất cả đều được hạnh
phúc.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhu cầu bản
Ví dụ : Bạn A
thân
+ Muốn được yêu thương
+ Mong mình và các bạn luôn giúp
2.1. Tổ chức trò chơi Bingo
đỡ và chơi với nhau
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học + Mong muốn được đối xử công
tập
bằng
- GV yêu cầu HS chuẩn bị thẻ Bingo
+ Mong được ghi nhận khi có sự tiến
theo mẫu sau:
bộ
+ Mong mình và các bạn đều học
giỏi,...
=> Mỗi người có nhu cầu của mình.
Hãy cố gắng chia sẻ điều mình muốn
để bạn có thể hiểu mình hơn, từ đó
chúng ta có mối quan hệ thân thiện
với nhau hơn.
- GV hướng dẫn cách chơi: Cả lớp tự do
tiếp cận các bạn trong lớp để tìm xem
bạn nào có nhu cầu trong danh sách
nhu cầu của mình. Viết tên của người
bạn vào ô nhu cầu tương ứng. Mỗi ô chỉ
được viết tên một người. Bạn nào điền
đủ 9 ô với 9 người khác nhau thì sẽ hô
to Bingo và viết tên mình lên bảng.
Những bạn về sau viết sau tên bạn trước
để biết thứ tự Bingo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- Nếu còn thời gian, GV có thể cho HS
chơi lần thứ hai. Lần này tìm hiểu thêm
các bạn khác, không trùng tên các bạn
đã lựa chọn trong lần thứ nhất.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV tuyên dương cả lớp và ghi nhận
những bạn về nhất, nhì,...
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến
thức.
- HS ghi bài.
2.2. Khảo sát nhu cầu của HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV đọc từng nhu cầu và hỏi cả lớp, ai
rất mong điều này thì giơ tay. GV đếm
số lượng các cánh tay và ghi lên bảng.
GV làm lần lượt với các nhu cầu còn lại.
- GV dựa vào bảng tổng hợp để truyền
thông điệp: Chúng ta có những nhu cầu
khác nhau nhưng cũng có rất nhiều nhu
cầu giống nhau. Ai cũng muốn được yêu
thương, vậy chúng ta nên luôn yêu
thương nhau để tất cả đều được hạnh
phúc.
- GV hỏi cả lớp: Ngoài những nhu cầu
trên, các em còn nhu cầu nào khác nữa?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV mời một số em nói về nhu cầu của
mình.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV trao đổi cùng HS về cách giúp cho
mọi người cùng vui vẻ (khi nhu cầu của
mọi người đều được thoả mãn).
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV khái quát lại những nhu cầu của
HS lứa tuổi đầu trung học cơ sở.
- GV kết luận: Mỗi người có nhu cầu
của mình. Hãy cố gắng chia sẻ điều
3. Gọi tên tính cách của em
mình muốn để bạn có thể hiểu mình
hơn, từ đó chúng ta có mối quan hệ thân - Tính cách tạo thuận lợi:
thiện với nhau hơn.
+ Vui vẻ
Nhiệm vụ 3: Gọi tên tính cách của em + Tự tin
+ Thân thiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
+ Thông minh
vụ học tập
+ Nhanh nhẹn
- GV trình chiếu một số từ ngữ chỉ tính
+ Cẩn thận,...
cách; HS đọc và suy ngẫm, lựa chọn
- Tính cách tạo khó khăn:
những từ ngữ phù hợp nhất với bản thân
+ Khó tính
hoặc bổ sung những từ ngữ chỉ tính cách
+ Lầm lì, ít nói
khác.
+ Chậm chạp,...
- Cần rèn luyện mỗi ngày các tính
cách tốt, cải thiện tính cách xấu sẽ
giúp cho mọi việc trong cuộc sống
hằng ngày diễn ra thuận lợi, vui vẻ,...
(luôn suy nghĩ tích cực, mở lòng chia
sẻ cùng mọi người,...)
- GV yêu cầu HS phân loại các tính cách
thành: những tính cách tạo thuận lợi và
những tính cách gây cản trở cho em
trong sinh hoạt hằng ngày.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Em cần làm gì để rèn luyện những tính
cách tốt?
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV chốt lại ý nghĩa của việc rèn luyện
để có những tính cách tốt.
- HS ghi bài.
3. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ VẬN DỤNG – MỞ RỘNG:
Hoạt động 3: Điều chỉnh thái độ, cảm xúc của bản thân
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS xác định được những biểu hiện tâm lí của
tuổi dậy thì và điều chỉnh thái độ, cảm xúc bản thân cho phù hợp để vượt qua khủng
hoảng và tự tin với bản thân.
b) Nội dung:
- Tổ chức trò chơi: Làm theo hiệu lệnh
- Xác định một số đặc điểm tâm lý lứa tuổi và nguyên nhân của nó
- Thực hành một số biện pháp điều chỉnh cảm xúc, thái độ
c) Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tổ chức trò chơi: Làm theo hiệu
lệnh
1. Tổ chức trò chơi: Làm theo
hiệu lệnh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phổ biến cách chơi: Trò chơi làm như tôi
nói chứ không làm như tôi làm. Mỗi lần chơi GV
đưa ra 1 trạng thái hoặc hành động kèm theo
mức độ. HS phải thực hiện hành động/ trạng thái
đúng với mức độ. Các mức độ được xác định
bằng vị trí của tay GV: giơ tay cao ngang đầu –
mức độ mạnh; giơ tay ngang ngực – mức độ
vừa; để tay ngang hồng - mức độ thấp. (GV vừa
nói vừa làm tín hiệu kèm theo). Ví dụ : Giọng
nói: nói to (tay để ngang đầu) – nói vừa (tay để
ngang ngực) – nói nhỏ (tay để ngang hông).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV tổ chức trò chơi, HS chơi theo hiệu lệnh.
GV đưa ra những trạng thái mà mình muốn HS
rèn luyện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV tổng kết trò chơi, có thể yêu cầu những HS
làm chưa đúng hiệu lệnh hát hoặc làm một trò
chơi phụ.
- GV thể hiện mong muốn HS luôn rèn luyện,
kiểm soát được bản thân.
Nhiệm vụ 2: Xác định một số đặc điểm tâm lý
lứa tuổi và nguyên nhân của nó
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức khảo sát đặc điểm tâm lí của HS
theo bảng bên dưới (có thể yêu cầu HS báo cáo
kết quả ý 1, nhiệm vụ 3 trong SBT của HS (nếu
2. Xác định một số đặc điểm
tâm lý lứa tuổi và nguyên nhân
của nó
- Chúng ta có bức tranh sinh động
mỗi nhân cách, mỗi người mỗi
có). GV đọc từng ý trong bảng và hỏi: Đặc điểm
này có phải là đặc điểm của bạn A. không? Đặc
điểm này có phải là đặc điểm của em không?
(HS dùng thẻ màu hoặc kí hiệu khác do GV và
HS tự chọn để đưa ra đáp án của mình). GV ghi
tổng số HS lựa chọn vào ô tương ứng (ghi vào ô
vuông nếu là đặc điểm của bạn A., ghi vào ô tròn
nếu là đặc điểm của HS).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV phân tích một số nguyên nhân dẫn đến
hành vi và thái độ của HS ở lứa tuổi này. Tuổi
dậy thì, hệ cơ, xương, hệ tuần hoàn,... phát triển
không đồng bộ nên dễ mệt, dễ cáu; mong muốn
được trở thành người lớn, được đối xử như
người lớn nhưng tính tình của các em lại thể
hiện còn trẻ con ở nhiều khía cạnh; muốn khẳng
định bản thân nhưng bị hạn chế về điều kiện và
năng lực,...
- GV kết luận: Chúng ta có bức tranh sinh động
vẻ. Có nhiều nguyên nhân tạo nên
tâm tính mỗi con người.
- Một số đặc điểm tâm lí lứa tuổi:
+ Tuối dậy thì, hệ cơ, xương, hệ
tuần hoàn,... phát triển không
đồng bộ nên dề mệt, dễ cáu.
+ Mong muốn được trở thành
người lớn, được đối xử như ngưới
lớn nhưng tính tình cùa các em lại
thê hiện còn trẻ con.
+ Muốn khẳng định bản thân
nhưng bị hạn chế về điều kiện và
năng lực,...
về nhân cách, mỗi người mỗi vẻ. Có nhiều
nguyên nhân tạo nên tâm tính mỗi người. Tuy
nhiên không ai hoàn hảo cả và tất cả cần cố
gắng rèn luyện để tốt hơn mỗi ngày.
Nhiệm vụ 3: Thực hành một số biện pháp
điều chỉnh cảm xúc, thái độ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận về những biện
pháp để điều chỉnh thái độ, cảm xúc bản thân
(nhiệm vụ 3, ý 2, trang 9 SGK), cho biết những
biện pháp mà các em thực hiện tốt, những khó
khăn mà em đã gặp phải.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV cho HS cả lớp thực hành hít – thở kiểu
yoga để điều tâm. Sau đó GV mời một HS lên
đứng trước lớp, cả lớp quan sát và tìm ra những
điểm tích cực, những điểm yêu thích để khen
bạn.
- GV tổ chức cho HS thực hành tìm điểm tích
cực ở bạn theo nhóm đôi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV kết luận hoạt động và dặn dò HS luôn thực
hiện cách nhìn nhận tích cực trong cuộc sống.
3. Một số biện pháp điểu chỉnh
cảm xúc, thái độ
- Biện pháp rèn luyện mỗi ngày:
+ Luôn nghĩ đến điều tích cực
của người khác.
+ Không giữ suy nghĩ và cảm xúc
tiêu cực trong mình.
+ Hít thật sâu và thở ra chậm đế
giảm tức giận.
+ Không phản ứng, không nói khi
đang bực tức.
+ Mở lòng chia sẻ khi mình đủ
bình tĩnh.
- HS ghi bài.
Hoạt động 4: Rèn luyện để tự tin bước vào tuổi mới lớn
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS xác định được những yếu tố: việc làm tạo
nên sự tự tin và cách hiện thực hoá một số biện pháp phát triển tính tự tin trong cuộc
sống.
b) Nội dung:
- GV khảo sát sơ bộ về sự tự tin của HS
- Tìm hiểu những yếu tố tạo nên sự tự tin dành cho tuổi mới lớn
- Thực hành một số biện pháp rèn luyện sự tự tin
c) Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: GV khảo sát sơ bộ về sự tự tin 1. GV khảo sát sơ bộ về sự tự tin
của HS
của HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phỏng vấn nhanh cả lớp: Ai thấy mình
tự tin?
- HS dùng thẻ màu giơ lên để trả lời: màu
xanh - rất tự tin; màu vàng - khá tự tin; đỏ chưa tự tin.
- GV trao đổi với HS theo từng nhóm: Điều
gì làm em tự tin? Điều gì làm em chưa tự tin?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến thức.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu những yếu tố tạo
nên sự tự tin dành cho tuổi mới lớn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 4, trang 10
SGK, sau đó thảo luận nhóm để:
2. Tìm hiểu những yếu tố tạo
nên sự tự tin dành cho tuổi mới
lớn
- Vẻ bề ngoài chỉn chu, dề gây
thiện cảm với mọi người.
• Lí giải vì sao yếu tố/ việc làm đó giúp em tự - Có ngôn ngữ lưu loát, rõ ràng.
- Cơ thể khỏe mạnh.
tin.
- Tăng sự hiếu biết, thế hiện giá trị
và năng khiếu cùa bản thân .
• Xác định các yếu tố/ việc làm giúp em trở
nên tự tin.
- Tạo các mối quan hệ, biết xử lí
tình huống,...
- GV yêu cầu các nhóm HS ngoài những việc
làm được gợi ý trong SGK hãy tiếp tục thảo
luận đưa ra kinh nghiệm của mỗi cá nhân để
tạo nên sự tự tin (HS có thể dựa trên kết quả
của nhiệm vụ 4 trong SBT, nếu có).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời một số đại diện của các nhóm chia
sẻ kết quả thảo luận của nhóm.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến thức.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 3: Thực hành một số biện pháp
rèn luyện sự tự tin
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS thực hiện chỉnh đốn trang phục,
đầu tóc, tạo hình ảnh gọn gàng. Yêu cầu HS
luôn giữ gìn hình ảnh như vậy.
- GV tổ chức cho HS đọc truyện tiếp nối theo
nhóm. Yêu cầu HS đọc nhẩm để hiểu nội
dung, sau đó đọc to (đủ nghe trong nhóm) và
rõ ràng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời từng nhóm lên đọc trước lớp. GV
lưu ý sửa cho HS những nhược điểm về tác
phong và ngôn ngữ. GV tạo điều kiện cho HS
rèn luyện ngôn ngữ thường xuyên.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV căn dặn HS tập luyện thêm các biện
pháp khác để có thể tự tin và cần phải thường
xuyên tập luyện.
3. Thực hành một số biện pháp
rèn luyện sự tự tin
- Luôn giữ quần áo gọn gàng, sạch
sẽ.
- Tập thể dục, chơi thể thao.
- Tập nói to, rõ ràng.
- Đọc sách về khám phá khoa học.
- Tích cực tham gia hoạt động
chung.
- HS ghi bài.
Hoạt động 5: Rèn luyện sự tập trung trong học tập
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS có cách học phù hợp để thích nghi được
với việc học tập ở trung học cơ sở; cởi mở, sẵn sàng chia sẻ với GV, bạn bè khi cần
sự hỗ trợ.
b) Nội dung:
- Tổ chức trò chơi: Vỗ tay theo nhịp.
- Tổ chức khảo sát về cách học của HS.
- Chia sẻ kinh nghiệm tập trung chú ý trong học tập.
- Thực hành kết hợp nghe – nhìn – ghi chép.
c) Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tổ chức trò chơi: Vỗ tay
theo nhịp
1. Tổ chức trò chơi: Vỗ tay theo
nhịp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- HS tham gia trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi Vỗ tay theo nhịp. GV
vỗ tay theo tiết tấu nào đó; HS chú ý lắng
nghe tiết tấu và quan sát sự chuyển động của
tay.
Lần 1: GV chỉ vỗ tay theo tiết tấu do mình
đưa ra, từ dễ đến khó.
Lần 2: GV vỗ tay kết hợp với gõ bàn để tạo
nên tiết tấu âm thanh. GV có thể nâng dần
độ khó, đòi hỏi HS chú ý tốt hơn. GV nhận
xét về sự tập trung của HS khi chơi và ý
nghĩa của sự tập trung trong mọi hoạt động
của cuộc sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến thức.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 2: Tổ chức khảo sát về cách học
của HS
2. Tổ chức khảo sát về cách học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
của HS
tập
- GV tổ chức cho HS tự đánh giá về cách
học của bản thân thông qua bảng sau:
- GV đọc từng nội dung HS dùng thẻ màu
để trả lời (xanh - thường xuyên; vàng - thỉnh
thoảng; đỏ - hiếm khi).
- GV yêu cầu HS đọc nội dung của ý 1,
nhiệm vụ 5, trang 10 SGK; tổ chức cho HS
trao đổi: Hãy cho biết cách thực hiện từng
biện pháp và lí giải vì sao cần thực hiện biện
pháp đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến thức.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 3: Chia sẻ kinh nghiệm tập
trung chú ý trong học tập
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV cho HS thảo luận theo nhóm về kinh
nghiệm để tập trung chú ý học tập trên lớp.
3. Chia sẻ kinh nghiệm tập trung
chú ý trong học tập
Có rất nhiều kinh nghiệm tập trung
chú ý học tập nhưng các thao tác
- GV mời một số HS có kinh nghiệm học tốt nghe - nhìn - ghi chép được thực
lên chia sẻ trước lớp.
hiện rất hiệu quả trong học tập.
- GV trao đổi với HS cả lớp: Em có thể học
được kinh nghiệm nào từ bạn?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV có thể chia sẻ kinh nghiệm của mình
và kết luận hoạt động này.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 4: Thực hành kết hợp nghe –
nhìn – ghi chép
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV tổ chức cho HS tập phối kết hợp các
thao tác nghe - nhìn - ghi chép (đây cũng là
minh chứng của sự tập trung học trên lớp).
4. Thực hành kết hợp nghe –
nhìn – ghi chép
- HS thực hành trên lớp.
- GV thực hiện giảng một đoạn kiến thức
nào đó (hoặc đọc chậm một đoạn văn ngắn
khoảng 5 dòng hoặc chiếu 1 clip) và yêu cầu
HS nghe, quan sát và ghi lại ý chính, hình
ảnh vào vở. GV có thể cho HS thi đua xem
ai ghi lại được chính xác và đầy đủ nhất.
- GV có thể tổ chức thực hành 2 – 3 lần.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV cho HS chia sẻ những khó khăn khi
thực hành kĩ năng này để GV hỗ trợ rèn
luyện thêm.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV lưu ý với HS rằng các thao tác này rất
quan trọng trong kĩ năng học tập. Các em cố
gắng làm chủ chúng thì học tập có kết quả
tốt hơn.
Hoạt động 6: Dành thời gian cho sở thích của em
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS cân bằng được giữa trách nhiệm hoàn
thành các nhiệm vụ và thực hiện được sở thích của bản thân trong khoảng thời gian
nhất định.
b) Nội dung:
- Chia sẻ về sở thích
- Trao đổi về cách thực hiện sở thích
c) Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Chia sẻ về sở thích
1. Chia sẻ về sở thích
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV thực hiện việc (dùng phương pháp) hỏi
đáp nhanh về các sở thích của HS trong lớp:
Em có sở thích gì? Sở thích đó có ý nghĩa
như thế nào với cuộc sống của em?
- Thích học các môn học tự nhiên
như toán, lí,...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến thức.
- Thích chơi thể thao: đá bóng,
cầu lông, đá cầu,..
- Thích đi du lịch,...
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 2: Trao đổi về cách thực hiện sở
thích
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm sau đó chia
sẻ trong nhóm theo nội dung bảng sau:
- GV yêu cầu HS đưa ra các phương án thời
2. Trao đổi về cách thực hiện sở
thích
gian biểu để thực hiện các sở thích mà không
ảnh hưởng đến học tập và giúp việc nhà.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời một số HS lên trước lớp chia sẻ kế
hoạch của mình.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét và có ý kiến về một số kế
hoạch mà HS đã làm.
Hoạt động 7: Rèn luyện để thích ứng với sự thay đổi (nhiệm vụ 7, 8 và 9 SGK)
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS thực hiện được các biện pháp thích ứng
với sự thay đổi để không gặp khó khăn trong quá trình hoạt động và trưởng thành.
b) Nội dung:
- Khảo sát mức độ thực hiện hướng dẫn giúp thích ứng.
- Thực hành giúp bạn hoà đồng.
- Thể hiện sự tự tin.
c) Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Khảo sát mức độ thực hiện
hướng dẫn giúp thích ứng
1. Khảo sát mức độ thực hiện
hướng dẫn giúp thích ứng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đọc từng nội dung trong bảng, HS giơ thẻ
(xanh - thuận lợi; vàng - bình thường, đỏ - khó
khăn). GV đếm số thẻ theo màu và ghi số đếm
được vào các ô tương ứng. GV tổng hợp số
liệu trên mẫu của HS cả lớp.
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, ăn
uống khoa học, tập thê dục đều
đặn, nghỉ ngơi hợp lí.
- Chủ động tham gia vào các
mối quan hệ cở mở với mọi
người xung quanh.
- Sẵn sàng chia sẻ và xin hồ trợ
khi gặp khó khăn.
- Không phân biệt đối xử, hòa
động, thân thiện với bạn bè.
- Tìm hiếu kĩ các môn học, cách
học hiệu quả đối với từng môn
học.
- Thực hiện cam kết, tuân thủ
quy định, nội quy trường lớp,
quy định pháp luật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Dựa trên số liệu, GV đưa ra nhận xét về thuận
lợi và khó khăn của HS khi thực hiện các biện 2. Thực hành giúp bạn hoà
đồng
pháp để thích ứng và căn dặn HS rèn luyện
thường xuyên.
- Cùng bạn làm bài tập.
- HS ghi bài.
- Chia sẻ, quan tâm bạn khi bạn
Nhiệm vụ 2: Thực hành giúp bạn hoà đồng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc ý 1, nhiệm vụ 8, trang 12
SGK và chỉ ra những biểu hiện cho thấy bạn H.
chưa thích ứng với môi trường học tập mới.
Gợi ý: Ước gì không có bài tập về nhà, ngồi
chơi một mình, ít giao tiếp với các bạn khác.
- GV hỏi HS: Ai trong lớp còn giống bạn H.?
Hãy chia sẻ nguyên nhân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
gặp khó khăn.
- Giúp đỡ bạn bè.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm đôi
hoặc ba: một bạn sắm vai H. các bạn còn lại
sắm vai bạn của H. khuyên hoặc rủ H. cùng
học, cùng chơi,... để hoà đồng trong môi
trường mới.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét hoạt động.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 3: Thể hiện sự tự tin
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc câu chuyện của bạn M.
và trả lời câu hỏi: Vì sao bạn M. lại tự tin?
(Nhiệm vụ 9, trang 12 SGK).
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với các bạn trong
nhóm vì sao mình tự tin/ chưa tự tin.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hiện yêu cầu.
- GV theo dõi các nhóm để biết được thực
trạng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV tổ chức cho HS thể hiện sự tự tin với bản
thân: tổ...
Tiết PPCT: 1- 12
Ngày soạn: 05/09/2023
Lớp dạy: 6A3
CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ LỨA TUỔI VÀ MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP MỚI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Giới thiệu những nét nổi bật của trường trung học cơ sở.
- Nhận ra được sự thay đổi tích cực, đức tính đặc trưng và giá trị của bản thân
trong giai đoạn đầu trung học cơ sở.
- Tự tin thể hiện một số khả năng, sở thích khác của bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề.
- Năng lực riêng:
+ Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân,
+ Thế hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
+ Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi của bản thân.
+ Thế hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với tình huống.
+ Rút ra những kinh nghiệm học được khi tham gia các hoạt động.
3. Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm, tự chủ và tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh, ảnh, tư liệu giới thiệu về nhà trường, các thầy cô giáo bộ môn, các phòng
chức năng, ban giám hiệu nhà trường, các bộ Đoàn, Đội, các bộ phận nhân viên
khác trong trường,…
- Hình ảnh SGK các môn học.
- Bảng tổng hợp khảo sát nhanh trên Excel.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 (nếu có)
- Hoàn thiện sản phẩm giới thiệu về bản than (nhiệm vụ 10).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS hứng thú với chủ đề, hiểu được sự cần
thiết của chủ đề này đối với bản thân.
b) Nội dung: GV giới thiệu ý nghĩa và nội dung của chủ đề
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho cả lớp hát “Em yêu trường em” sáng tác của nhạc sĩ Hoàng Vân.
- GV hỏi đáp nhanh cảm xúc của HS về bài hát, về mái trường của em.
- GV cho HS quan sát tranh chủ đề, mô tả cảm xúc của các bạn trong tranh,
chia sẻ ý nghĩa của thông điệp ở tranh chủ đề và đọc phần định hướng nội dung
trong SGK.
- GV giới thiệu vào chủ đề: Các em đã gắng bó 5 năm dưới mái trường tiểu
học, bước sang lớp 6 ở trường trung học cơ sở có gì khác biệt và đặc điểm tâm sinh
lý của các em có sự thay đổi gì, để biết được điều này chúng ta tìm hiểu chủ đề 1:
Khám phá lứa tuổi và môi trường học tập mới.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1: Khám phá trường trung học cơ sở của em
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS nhận diện được những thay đổi cơ bản
trong môi trường học tập mới nhằm chuẩn bị sẵn sang về mặt tâm lý cho HS trước
sự thay đổi.
b) Nội dung:
- Tìm hiểu môi trường học tập mới.
- Chia sẻ băn khoăn của HS khi bước vào môi trường mới.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu môi trường
học tập mới
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV trình chiếu hình ảnh nhà trường,
thầy cô,... (như yêu cầu trong phần
chuẩn bị) và trao đổi với HS xem các
em đã biết gì, biết ai; sau đó GV giới
thiệu lại cho HS. (HĐ này có thể dựa
trên việc HS đã được đi tham quan
trường.)
- GV phỏng vấn nhanh HS về tên các
môn học được học ở lớp 6 và tên GV
dạy môn học đó ở lớp mình.
- GV mời một số HS chia sẻ: Theo
em, điểm khác nhau khi học ở trường
trung học cơ sở và trường tiểu học là
gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
1. Tìm hiểu môi trường học tập mới
- Nhiều môn học hơn;
- Nhiều GV dạy hơn;
- Phương pháp học tập đa dạng hơn;...
=> HS cần cố gắng làm quen với sự
thay đổi này để học tập tốt hơn.
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV chốt lại những điểm khác biệt cơ
bản khi học trung học cơ sở (nhiều
môn học hơn; nhiều GV dạy hơn;
phương pháp học tập đa dạng hơn;...)
và căn dặn HS cố gắng làm quen với
sự thay đổi này để học tập tốt hơn.
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến
thức.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 2: Chia sẻ băn khoăn của
HS khi bước vào môi trường mới
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV cho HS trao đổi nhóm về các
băn khoăn của bản thân khi bước vào
môi trường học tập mới và những
người mà các em nên chia sẻ để tháo
gỡ khó khăn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV đến các nhóm quan sát, hỗ trợ
2. Chia sẻ băn khoăn của HS trước
khi vào môi trường mới
- Nên cởi mở, chia sẻ khi gặp khó
khăn để nhận được sự hồ trợ kịp thời
từ người thân, thầy cô hay bạn bè.
Ví dụ: Em không nhớ tên thầy cô của
tất cà các môn học thì em chia sẻ với
thầy cô, bạn bè để biết và nhớ tên các
thầy cô các bộ môn.
HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV quan sát và mời đại diện một số
em chia sẻ trước lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV căn dặn HS nên cởi mở, chia sẻ
khi gặp khó khăn để nhận được sự hỗ
trợ kịp thời từ người thân, thầy cô hay
bạn bè (GV có thể lấy ví dụ cho phần
này).
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến
thức.
- HS ghi bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bản thân
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp các em hiểu sự thay đổi của bản thân và của
các bạn về hình dáng, nhu cầu, tính tình,... khi bước vào tuổi dậy thì. Từ đó, các em
biết cách rèn luyện để phát triển bản thân và tôn trọng sự khác biệt.
b) Nội dung:
- Tìm hiểu sự thay đổi về vóc dáng
- Tìm hiểu nhu cầu bản thân
- Gọi tên tính cách của em
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự thay đổi về
vóc dáng
1.1. Quan sát hình dáng của các bạn
trong lớp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV cho một số HS lên giới thiệu trước
lớp ảnh của mình thời điểm hiện tại và
cách đây 1 năm.
1. Tìm hiểu sự thay đổi về vóc dáng
- Các em đang bước vào tuổi thiếu
niên, là giai đoạn phát triển đặc biệt
và sẽ phát triển nhanh trong những
năm tiếp theo. Mỗi người có sự phát
triến riêng theo hoàn cảnh và mong
muốn cùa bản thân, chúng ta hãy biết
yêu thương bản thân và tôn trọng sự
khác biệt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có
nhận xét gì về hình dáng của các bạn
qua 2 tấm ảnh? Bản thân em đã thay đổi
như thế nào so với một năm trước? Lưu
ý: Khi xem ảnh, GV nên thể hiện thái độ
thích thú, ngỡ ngàng trước sự thay đổi
và khác biệt của HS,...
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV kết luận: Các em đang được vào
tuổi thiếu niên, là giai đoạn phát triển
đặc biệt và sẽ phát triển nhanh trong
những năm tiếp theo. Mỗi người có sự
phát triển riêng theo hoàn cảnh và
mong muốn của bản thân. Chúng ta hãy
biết yêu thương và tôn trọng sự khác
biệt.
- HS ghi bài.
1.2. Chia sẻ về nguyên nhân và ý nghĩa
của sự khác biệt về vóc dáng mỗi người
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV cho HS thảo luận nhóm về nguyên
nhân dẫn đến sự khác nhau về dáng vóc
giữa các bạn và mời đại diện các nhóm
chia sẻ.
Gợi ý: Nguyên nhân có thể là: dậy thì
sớm hoặc muộn, di truyền, chế độ ăn
uống, độ ngủ nghỉ, tập thể dục, thể
thao,...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
- Nguyên nhân có thể là: dậy thì sớm
hoặc muộn, di truyần, chế độ ăn uống,
chế độ ngủ nghỉ, tập thể dục, thể
thao,...
- Sự khác biệt tạo nên bức tranh sinh
động: chúng ta có thế hồ trợ, giúp đỡ
nhau những việc làm phù hợp với đặc
điếm cá nhân; cần biết tôn trọng sự
khác biệt, hình thúc không tạo nên giá
trị thực của nhân cách...
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV trao đổi với cả lớp: Sự khác biệt về
vóc dáng giữa các bạn trong lớp mang
lại ý nghĩa gì đối với chúng ta?
Gợi ý: Sự khác biệt tạo nên bức tranh
sinh động, chúng ta có thể hỗ trợ giúp
đỡ nhau những việc làm phù hợp với đặc
điểm cá nhân; cần biết tôn trọng sự khác
biệt; hình thức không tạo nên giá trị thực
của nhân cách.
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến
thức.
- HS ghi bài.
1.3. Đề xuất và thực hành một số biện
pháp rèn luyện thân thể
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV mời HS đề xuất các biện pháp rèn
luyện sức khoẻ ở tuổi mới lớn của HS,
sau đó tổng hợp đề xuất của HS.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV có thể bổ sung một số biện pháp
rèn luyện sức khoẻ phù hợp.
- GV cho HS cả lớp thực hiện một hoạt
động vận động tại chỗ giúp HS đỡ mệt
mỏi và điều chỉnh tư thế đúng để không
bị cong, vẹo cột sống.
- GV mời 1 HS khái quát các biện pháp
rèn luyện thân thế.
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến
thức.
2. Tìm hiểu nhu cầu bản thân
- Chúng ta có những nhu cầu khác
nhau nhưng cũng có rất nhiêu nhu cầu
giống nhau. Ai cũng truốn nược yêu
thưởng, vậy chúng ta nên luôn yêu
- HS ghi bài.
thương nhau để tất cả đều được hạnh
phúc.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhu cầu bản
Ví dụ : Bạn A
thân
+ Muốn được yêu thương
+ Mong mình và các bạn luôn giúp
2.1. Tổ chức trò chơi Bingo
đỡ và chơi với nhau
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học + Mong muốn được đối xử công
tập
bằng
- GV yêu cầu HS chuẩn bị thẻ Bingo
+ Mong được ghi nhận khi có sự tiến
theo mẫu sau:
bộ
+ Mong mình và các bạn đều học
giỏi,...
=> Mỗi người có nhu cầu của mình.
Hãy cố gắng chia sẻ điều mình muốn
để bạn có thể hiểu mình hơn, từ đó
chúng ta có mối quan hệ thân thiện
với nhau hơn.
- GV hướng dẫn cách chơi: Cả lớp tự do
tiếp cận các bạn trong lớp để tìm xem
bạn nào có nhu cầu trong danh sách
nhu cầu của mình. Viết tên của người
bạn vào ô nhu cầu tương ứng. Mỗi ô chỉ
được viết tên một người. Bạn nào điền
đủ 9 ô với 9 người khác nhau thì sẽ hô
to Bingo và viết tên mình lên bảng.
Những bạn về sau viết sau tên bạn trước
để biết thứ tự Bingo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- Nếu còn thời gian, GV có thể cho HS
chơi lần thứ hai. Lần này tìm hiểu thêm
các bạn khác, không trùng tên các bạn
đã lựa chọn trong lần thứ nhất.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV tuyên dương cả lớp và ghi nhận
những bạn về nhất, nhì,...
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến
thức.
- HS ghi bài.
2.2. Khảo sát nhu cầu của HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV đọc từng nhu cầu và hỏi cả lớp, ai
rất mong điều này thì giơ tay. GV đếm
số lượng các cánh tay và ghi lên bảng.
GV làm lần lượt với các nhu cầu còn lại.
- GV dựa vào bảng tổng hợp để truyền
thông điệp: Chúng ta có những nhu cầu
khác nhau nhưng cũng có rất nhiều nhu
cầu giống nhau. Ai cũng muốn được yêu
thương, vậy chúng ta nên luôn yêu
thương nhau để tất cả đều được hạnh
phúc.
- GV hỏi cả lớp: Ngoài những nhu cầu
trên, các em còn nhu cầu nào khác nữa?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV mời một số em nói về nhu cầu của
mình.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV trao đổi cùng HS về cách giúp cho
mọi người cùng vui vẻ (khi nhu cầu của
mọi người đều được thoả mãn).
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV khái quát lại những nhu cầu của
HS lứa tuổi đầu trung học cơ sở.
- GV kết luận: Mỗi người có nhu cầu
của mình. Hãy cố gắng chia sẻ điều
3. Gọi tên tính cách của em
mình muốn để bạn có thể hiểu mình
hơn, từ đó chúng ta có mối quan hệ thân - Tính cách tạo thuận lợi:
thiện với nhau hơn.
+ Vui vẻ
Nhiệm vụ 3: Gọi tên tính cách của em + Tự tin
+ Thân thiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
+ Thông minh
vụ học tập
+ Nhanh nhẹn
- GV trình chiếu một số từ ngữ chỉ tính
+ Cẩn thận,...
cách; HS đọc và suy ngẫm, lựa chọn
- Tính cách tạo khó khăn:
những từ ngữ phù hợp nhất với bản thân
+ Khó tính
hoặc bổ sung những từ ngữ chỉ tính cách
+ Lầm lì, ít nói
khác.
+ Chậm chạp,...
- Cần rèn luyện mỗi ngày các tính
cách tốt, cải thiện tính cách xấu sẽ
giúp cho mọi việc trong cuộc sống
hằng ngày diễn ra thuận lợi, vui vẻ,...
(luôn suy nghĩ tích cực, mở lòng chia
sẻ cùng mọi người,...)
- GV yêu cầu HS phân loại các tính cách
thành: những tính cách tạo thuận lợi và
những tính cách gây cản trở cho em
trong sinh hoạt hằng ngày.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Em cần làm gì để rèn luyện những tính
cách tốt?
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV chốt lại ý nghĩa của việc rèn luyện
để có những tính cách tốt.
- HS ghi bài.
3. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ VẬN DỤNG – MỞ RỘNG:
Hoạt động 3: Điều chỉnh thái độ, cảm xúc của bản thân
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS xác định được những biểu hiện tâm lí của
tuổi dậy thì và điều chỉnh thái độ, cảm xúc bản thân cho phù hợp để vượt qua khủng
hoảng và tự tin với bản thân.
b) Nội dung:
- Tổ chức trò chơi: Làm theo hiệu lệnh
- Xác định một số đặc điểm tâm lý lứa tuổi và nguyên nhân của nó
- Thực hành một số biện pháp điều chỉnh cảm xúc, thái độ
c) Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tổ chức trò chơi: Làm theo hiệu
lệnh
1. Tổ chức trò chơi: Làm theo
hiệu lệnh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phổ biến cách chơi: Trò chơi làm như tôi
nói chứ không làm như tôi làm. Mỗi lần chơi GV
đưa ra 1 trạng thái hoặc hành động kèm theo
mức độ. HS phải thực hiện hành động/ trạng thái
đúng với mức độ. Các mức độ được xác định
bằng vị trí của tay GV: giơ tay cao ngang đầu –
mức độ mạnh; giơ tay ngang ngực – mức độ
vừa; để tay ngang hồng - mức độ thấp. (GV vừa
nói vừa làm tín hiệu kèm theo). Ví dụ : Giọng
nói: nói to (tay để ngang đầu) – nói vừa (tay để
ngang ngực) – nói nhỏ (tay để ngang hông).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV tổ chức trò chơi, HS chơi theo hiệu lệnh.
GV đưa ra những trạng thái mà mình muốn HS
rèn luyện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV tổng kết trò chơi, có thể yêu cầu những HS
làm chưa đúng hiệu lệnh hát hoặc làm một trò
chơi phụ.
- GV thể hiện mong muốn HS luôn rèn luyện,
kiểm soát được bản thân.
Nhiệm vụ 2: Xác định một số đặc điểm tâm lý
lứa tuổi và nguyên nhân của nó
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức khảo sát đặc điểm tâm lí của HS
theo bảng bên dưới (có thể yêu cầu HS báo cáo
kết quả ý 1, nhiệm vụ 3 trong SBT của HS (nếu
2. Xác định một số đặc điểm
tâm lý lứa tuổi và nguyên nhân
của nó
- Chúng ta có bức tranh sinh động
mỗi nhân cách, mỗi người mỗi
có). GV đọc từng ý trong bảng và hỏi: Đặc điểm
này có phải là đặc điểm của bạn A. không? Đặc
điểm này có phải là đặc điểm của em không?
(HS dùng thẻ màu hoặc kí hiệu khác do GV và
HS tự chọn để đưa ra đáp án của mình). GV ghi
tổng số HS lựa chọn vào ô tương ứng (ghi vào ô
vuông nếu là đặc điểm của bạn A., ghi vào ô tròn
nếu là đặc điểm của HS).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV phân tích một số nguyên nhân dẫn đến
hành vi và thái độ của HS ở lứa tuổi này. Tuổi
dậy thì, hệ cơ, xương, hệ tuần hoàn,... phát triển
không đồng bộ nên dễ mệt, dễ cáu; mong muốn
được trở thành người lớn, được đối xử như
người lớn nhưng tính tình của các em lại thể
hiện còn trẻ con ở nhiều khía cạnh; muốn khẳng
định bản thân nhưng bị hạn chế về điều kiện và
năng lực,...
- GV kết luận: Chúng ta có bức tranh sinh động
vẻ. Có nhiều nguyên nhân tạo nên
tâm tính mỗi con người.
- Một số đặc điểm tâm lí lứa tuổi:
+ Tuối dậy thì, hệ cơ, xương, hệ
tuần hoàn,... phát triển không
đồng bộ nên dề mệt, dễ cáu.
+ Mong muốn được trở thành
người lớn, được đối xử như ngưới
lớn nhưng tính tình cùa các em lại
thê hiện còn trẻ con.
+ Muốn khẳng định bản thân
nhưng bị hạn chế về điều kiện và
năng lực,...
về nhân cách, mỗi người mỗi vẻ. Có nhiều
nguyên nhân tạo nên tâm tính mỗi người. Tuy
nhiên không ai hoàn hảo cả và tất cả cần cố
gắng rèn luyện để tốt hơn mỗi ngày.
Nhiệm vụ 3: Thực hành một số biện pháp
điều chỉnh cảm xúc, thái độ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận về những biện
pháp để điều chỉnh thái độ, cảm xúc bản thân
(nhiệm vụ 3, ý 2, trang 9 SGK), cho biết những
biện pháp mà các em thực hiện tốt, những khó
khăn mà em đã gặp phải.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV cho HS cả lớp thực hành hít – thở kiểu
yoga để điều tâm. Sau đó GV mời một HS lên
đứng trước lớp, cả lớp quan sát và tìm ra những
điểm tích cực, những điểm yêu thích để khen
bạn.
- GV tổ chức cho HS thực hành tìm điểm tích
cực ở bạn theo nhóm đôi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV kết luận hoạt động và dặn dò HS luôn thực
hiện cách nhìn nhận tích cực trong cuộc sống.
3. Một số biện pháp điểu chỉnh
cảm xúc, thái độ
- Biện pháp rèn luyện mỗi ngày:
+ Luôn nghĩ đến điều tích cực
của người khác.
+ Không giữ suy nghĩ và cảm xúc
tiêu cực trong mình.
+ Hít thật sâu và thở ra chậm đế
giảm tức giận.
+ Không phản ứng, không nói khi
đang bực tức.
+ Mở lòng chia sẻ khi mình đủ
bình tĩnh.
- HS ghi bài.
Hoạt động 4: Rèn luyện để tự tin bước vào tuổi mới lớn
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS xác định được những yếu tố: việc làm tạo
nên sự tự tin và cách hiện thực hoá một số biện pháp phát triển tính tự tin trong cuộc
sống.
b) Nội dung:
- GV khảo sát sơ bộ về sự tự tin của HS
- Tìm hiểu những yếu tố tạo nên sự tự tin dành cho tuổi mới lớn
- Thực hành một số biện pháp rèn luyện sự tự tin
c) Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: GV khảo sát sơ bộ về sự tự tin 1. GV khảo sát sơ bộ về sự tự tin
của HS
của HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phỏng vấn nhanh cả lớp: Ai thấy mình
tự tin?
- HS dùng thẻ màu giơ lên để trả lời: màu
xanh - rất tự tin; màu vàng - khá tự tin; đỏ chưa tự tin.
- GV trao đổi với HS theo từng nhóm: Điều
gì làm em tự tin? Điều gì làm em chưa tự tin?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến thức.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu những yếu tố tạo
nên sự tự tin dành cho tuổi mới lớn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 4, trang 10
SGK, sau đó thảo luận nhóm để:
2. Tìm hiểu những yếu tố tạo
nên sự tự tin dành cho tuổi mới
lớn
- Vẻ bề ngoài chỉn chu, dề gây
thiện cảm với mọi người.
• Lí giải vì sao yếu tố/ việc làm đó giúp em tự - Có ngôn ngữ lưu loát, rõ ràng.
- Cơ thể khỏe mạnh.
tin.
- Tăng sự hiếu biết, thế hiện giá trị
và năng khiếu cùa bản thân .
• Xác định các yếu tố/ việc làm giúp em trở
nên tự tin.
- Tạo các mối quan hệ, biết xử lí
tình huống,...
- GV yêu cầu các nhóm HS ngoài những việc
làm được gợi ý trong SGK hãy tiếp tục thảo
luận đưa ra kinh nghiệm của mỗi cá nhân để
tạo nên sự tự tin (HS có thể dựa trên kết quả
của nhiệm vụ 4 trong SBT, nếu có).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời một số đại diện của các nhóm chia
sẻ kết quả thảo luận của nhóm.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến thức.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 3: Thực hành một số biện pháp
rèn luyện sự tự tin
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS thực hiện chỉnh đốn trang phục,
đầu tóc, tạo hình ảnh gọn gàng. Yêu cầu HS
luôn giữ gìn hình ảnh như vậy.
- GV tổ chức cho HS đọc truyện tiếp nối theo
nhóm. Yêu cầu HS đọc nhẩm để hiểu nội
dung, sau đó đọc to (đủ nghe trong nhóm) và
rõ ràng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời từng nhóm lên đọc trước lớp. GV
lưu ý sửa cho HS những nhược điểm về tác
phong và ngôn ngữ. GV tạo điều kiện cho HS
rèn luyện ngôn ngữ thường xuyên.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV căn dặn HS tập luyện thêm các biện
pháp khác để có thể tự tin và cần phải thường
xuyên tập luyện.
3. Thực hành một số biện pháp
rèn luyện sự tự tin
- Luôn giữ quần áo gọn gàng, sạch
sẽ.
- Tập thể dục, chơi thể thao.
- Tập nói to, rõ ràng.
- Đọc sách về khám phá khoa học.
- Tích cực tham gia hoạt động
chung.
- HS ghi bài.
Hoạt động 5: Rèn luyện sự tập trung trong học tập
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS có cách học phù hợp để thích nghi được
với việc học tập ở trung học cơ sở; cởi mở, sẵn sàng chia sẻ với GV, bạn bè khi cần
sự hỗ trợ.
b) Nội dung:
- Tổ chức trò chơi: Vỗ tay theo nhịp.
- Tổ chức khảo sát về cách học của HS.
- Chia sẻ kinh nghiệm tập trung chú ý trong học tập.
- Thực hành kết hợp nghe – nhìn – ghi chép.
c) Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tổ chức trò chơi: Vỗ tay
theo nhịp
1. Tổ chức trò chơi: Vỗ tay theo
nhịp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- HS tham gia trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi Vỗ tay theo nhịp. GV
vỗ tay theo tiết tấu nào đó; HS chú ý lắng
nghe tiết tấu và quan sát sự chuyển động của
tay.
Lần 1: GV chỉ vỗ tay theo tiết tấu do mình
đưa ra, từ dễ đến khó.
Lần 2: GV vỗ tay kết hợp với gõ bàn để tạo
nên tiết tấu âm thanh. GV có thể nâng dần
độ khó, đòi hỏi HS chú ý tốt hơn. GV nhận
xét về sự tập trung của HS khi chơi và ý
nghĩa của sự tập trung trong mọi hoạt động
của cuộc sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến thức.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 2: Tổ chức khảo sát về cách học
của HS
2. Tổ chức khảo sát về cách học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
của HS
tập
- GV tổ chức cho HS tự đánh giá về cách
học của bản thân thông qua bảng sau:
- GV đọc từng nội dung HS dùng thẻ màu
để trả lời (xanh - thường xuyên; vàng - thỉnh
thoảng; đỏ - hiếm khi).
- GV yêu cầu HS đọc nội dung của ý 1,
nhiệm vụ 5, trang 10 SGK; tổ chức cho HS
trao đổi: Hãy cho biết cách thực hiện từng
biện pháp và lí giải vì sao cần thực hiện biện
pháp đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến thức.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 3: Chia sẻ kinh nghiệm tập
trung chú ý trong học tập
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV cho HS thảo luận theo nhóm về kinh
nghiệm để tập trung chú ý học tập trên lớp.
3. Chia sẻ kinh nghiệm tập trung
chú ý trong học tập
Có rất nhiều kinh nghiệm tập trung
chú ý học tập nhưng các thao tác
- GV mời một số HS có kinh nghiệm học tốt nghe - nhìn - ghi chép được thực
lên chia sẻ trước lớp.
hiện rất hiệu quả trong học tập.
- GV trao đổi với HS cả lớp: Em có thể học
được kinh nghiệm nào từ bạn?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV có thể chia sẻ kinh nghiệm của mình
và kết luận hoạt động này.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 4: Thực hành kết hợp nghe –
nhìn – ghi chép
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV tổ chức cho HS tập phối kết hợp các
thao tác nghe - nhìn - ghi chép (đây cũng là
minh chứng của sự tập trung học trên lớp).
4. Thực hành kết hợp nghe –
nhìn – ghi chép
- HS thực hành trên lớp.
- GV thực hiện giảng một đoạn kiến thức
nào đó (hoặc đọc chậm một đoạn văn ngắn
khoảng 5 dòng hoặc chiếu 1 clip) và yêu cầu
HS nghe, quan sát và ghi lại ý chính, hình
ảnh vào vở. GV có thể cho HS thi đua xem
ai ghi lại được chính xác và đầy đủ nhất.
- GV có thể tổ chức thực hành 2 – 3 lần.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV cho HS chia sẻ những khó khăn khi
thực hành kĩ năng này để GV hỗ trợ rèn
luyện thêm.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV lưu ý với HS rằng các thao tác này rất
quan trọng trong kĩ năng học tập. Các em cố
gắng làm chủ chúng thì học tập có kết quả
tốt hơn.
Hoạt động 6: Dành thời gian cho sở thích của em
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS cân bằng được giữa trách nhiệm hoàn
thành các nhiệm vụ và thực hiện được sở thích của bản thân trong khoảng thời gian
nhất định.
b) Nội dung:
- Chia sẻ về sở thích
- Trao đổi về cách thực hiện sở thích
c) Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Chia sẻ về sở thích
1. Chia sẻ về sở thích
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV thực hiện việc (dùng phương pháp) hỏi
đáp nhanh về các sở thích của HS trong lớp:
Em có sở thích gì? Sở thích đó có ý nghĩa
như thế nào với cuộc sống của em?
- Thích học các môn học tự nhiên
như toán, lí,...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến thức.
- Thích chơi thể thao: đá bóng,
cầu lông, đá cầu,..
- Thích đi du lịch,...
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 2: Trao đổi về cách thực hiện sở
thích
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm sau đó chia
sẻ trong nhóm theo nội dung bảng sau:
- GV yêu cầu HS đưa ra các phương án thời
2. Trao đổi về cách thực hiện sở
thích
gian biểu để thực hiện các sở thích mà không
ảnh hưởng đến học tập và giúp việc nhà.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời một số HS lên trước lớp chia sẻ kế
hoạch của mình.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét và có ý kiến về một số kế
hoạch mà HS đã làm.
Hoạt động 7: Rèn luyện để thích ứng với sự thay đổi (nhiệm vụ 7, 8 và 9 SGK)
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS thực hiện được các biện pháp thích ứng
với sự thay đổi để không gặp khó khăn trong quá trình hoạt động và trưởng thành.
b) Nội dung:
- Khảo sát mức độ thực hiện hướng dẫn giúp thích ứng.
- Thực hành giúp bạn hoà đồng.
- Thể hiện sự tự tin.
c) Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Khảo sát mức độ thực hiện
hướng dẫn giúp thích ứng
1. Khảo sát mức độ thực hiện
hướng dẫn giúp thích ứng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đọc từng nội dung trong bảng, HS giơ thẻ
(xanh - thuận lợi; vàng - bình thường, đỏ - khó
khăn). GV đếm số thẻ theo màu và ghi số đếm
được vào các ô tương ứng. GV tổng hợp số
liệu trên mẫu của HS cả lớp.
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, ăn
uống khoa học, tập thê dục đều
đặn, nghỉ ngơi hợp lí.
- Chủ động tham gia vào các
mối quan hệ cở mở với mọi
người xung quanh.
- Sẵn sàng chia sẻ và xin hồ trợ
khi gặp khó khăn.
- Không phân biệt đối xử, hòa
động, thân thiện với bạn bè.
- Tìm hiếu kĩ các môn học, cách
học hiệu quả đối với từng môn
học.
- Thực hiện cam kết, tuân thủ
quy định, nội quy trường lớp,
quy định pháp luật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Dựa trên số liệu, GV đưa ra nhận xét về thuận
lợi và khó khăn của HS khi thực hiện các biện 2. Thực hành giúp bạn hoà
đồng
pháp để thích ứng và căn dặn HS rèn luyện
thường xuyên.
- Cùng bạn làm bài tập.
- HS ghi bài.
- Chia sẻ, quan tâm bạn khi bạn
Nhiệm vụ 2: Thực hành giúp bạn hoà đồng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc ý 1, nhiệm vụ 8, trang 12
SGK và chỉ ra những biểu hiện cho thấy bạn H.
chưa thích ứng với môi trường học tập mới.
Gợi ý: Ước gì không có bài tập về nhà, ngồi
chơi một mình, ít giao tiếp với các bạn khác.
- GV hỏi HS: Ai trong lớp còn giống bạn H.?
Hãy chia sẻ nguyên nhân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
gặp khó khăn.
- Giúp đỡ bạn bè.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm đôi
hoặc ba: một bạn sắm vai H. các bạn còn lại
sắm vai bạn của H. khuyên hoặc rủ H. cùng
học, cùng chơi,... để hoà đồng trong môi
trường mới.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét hoạt động.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 3: Thể hiện sự tự tin
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc câu chuyện của bạn M.
và trả lời câu hỏi: Vì sao bạn M. lại tự tin?
(Nhiệm vụ 9, trang 12 SGK).
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với các bạn trong
nhóm vì sao mình tự tin/ chưa tự tin.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hiện yêu cầu.
- GV theo dõi các nhóm để biết được thực
trạng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV tổ chức cho HS thể hiện sự tự tin với bản
thân: tổ...
 








Các ý kiến mới nhất