Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

- GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:48' 15-10-2026
Dung lượng: 43.3 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 10: HY LẠP VÀ LA MÃ CỔ ĐẠI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
-

Giới thiệu và phân tích được những tác động của điều kiện tự nhiên (hải
cảng, biển đảo) đối với sự hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp,
La Mã.

-

Trình bày được tổ chức nhà nước thành bang, nhà nước đế chế ở Hy Lạp và
La Mã.

-

Nêu được một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của Hy Lạp và La Mã.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.

Năng lực riêng:
-

Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ.

-

Khai thác và sử dụng được một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng
dẫn của GV.

-

Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt
động thực hành, vận dụng.

Năng lực số:
-

5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có
để giải quyết nhu cầu.

-

6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.

-

2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.

1

-

1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.

-

1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

Năng lực AI:
- 6.A1.3 – HS kiểm tra lại nhận định, niên đại, đặc điểm nhà nước hoặc thông tin về
thành tựu Hy Lạp – La Mã do AI cung cấp bằng SGK, lược đồ, hình ảnh/tư liệu GV
cung cấp trước khi sử dụng; kết luận cuối cùng do HS quyết định.
- 6.A3.2 – HS sử dụng một công cụ AI phù hợp lứa tuổi để gợi ý từ khoá hoặc cách
trình bày một nhiệm vụ học tập đơn giản về văn minh Hy Lạp – La Mã; sau kiểm
chứng, nói được điều mình học thêm và tự hoàn thiện sản phẩm.
- 6.B1.1 – HS chỉ ra được lợi ích và hạn chế của AI tạo văn bản/hình ảnh khi hỗ trợ
tìm hiểu lịch sử; phân biệt hình minh hoạ/phục dựng do AI tạo với tư liệu lịch sử thật.
3. Phẩm chất
-

Trân trọng những di sản của nền văn minh Hy Lạp và La Mã để lại cho nhân
loại.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

KHBD, SGK, SBT Lịch sử Địa lí 6 – Phần Lịch sử.

-

Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.

-

 Lược đồ Hy Lạp thời cổ đại, Lược đồ Hy Lạp hiện nay, Lược đồ đế quốc La
Mã thế kỉ II (phóng to).

-

Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

-

Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

-

Công cụ AI/chatbot phù hợp lứa tuổi hoặc bản in kết quả AI do GV chuẩn bị;
nếu sử dụng hình AI về đền Pác-tê-nông, đấu trường Cô-li-dê, tượng thần hoặc

2

công trình cổ, phải ghi rõ “Hình minh hoạ do AI tạo – không phải tư liệu lịch
sử”.
-

Nguyên tắc sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; HS tự đọc
SGK/tư liệu trước, AI chỉ hỗ trợ gợi ý; mọi nhân vật, niên đại, thể chế, thành
tựu và hình ảnh do AI đưa ra phải được kiểm chứng trước khi dùng.

2. Đối với học sinh
-

SGK.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.

-

Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

-

Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
3

2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
Tích hợp AI – phân biệt học liệu AI với sử liệu (6.B1.1): Sau video, GV hỏi: “Hình
ảnh/cảnh phục dựng trong video AI có phải là tư liệu lịch sử thật không?” HS nêu: AI
giúp hình dung không gian và tạo hứng thú nhưng có thể thêm chi tiết không có căn
cứ; muốn khẳng định thông tin phải đối chiếu SGK, lược đồ, ảnh hiện vật/di tích hoặc
nguồn GV cung cấp.
- GV đặt vấn đề: Ngôi đền Pác-tê-nông đứng sừng sững trên thành cổ Ác-rô-pô-lit ở
A-ten (Hy Lạp) được coi là biểu tượng của nền dân chủ A-ten và cái nôi của nền văn
minh phương Tây. Công trình này cũng được đánh giá là một trong những toà nhà tốt
nhất mọi thời đại, do nhà điêu khắc nổi tiếng nhất thời cổ đại - Phi-đi-at thiết kế và
nhiều kiến trúc sư giỏi khác trực tiếp giám sát quá trình thi công. Vì sao ngôi đền này
được coi là biểu tượng của nền dân chủ A-ten và của văn minh phương Tây cổ đại?
Theo em, điều gì khiến cho nền văn minh cổ đại này được đánh giá cao như vậy? Văn
minh Hy Lạp và La Mã thời cổ đại có điểm gì nổi bật và đã góp vào văn minh nhân
loại những thành tựu gì? Đó là những nội dung trong bài học Bài 10 - Hy Lạp và La
Mã cổ đại.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Điều kiện tự nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được Hy Lạp cổ đại lớn hơn ngày nay rất
nhiều; hiểu và phân tích được từng điều kiện tự nhiên sẽ có ưu thế để phát triển từng
ngành kinh tế riêng; nêu được điều kiện tự nhiên của La Mã cổ đại.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Điều kiện tự nhiên
tập

a. Hy Lạp cổ đại

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 và đọc - Vị trí của Hy Lạp cổ đại có đặc điểm nổi bật:
nội dung mục 1a Hy Lạp cổ đại SGK + Phạm vi lãnh thổ Hy Lạp cổ đại rộng lớn hơn ngày
trang 45.

nay, gồm vùng nam bán đảo Ban-căng, các đảo trên

- Sau khi HS trả lời câu hỏi trong SGK, biển Ê-giê và các dải đất ven bờ Tiểu Á.
GV hỏi thêm:
+ Quan sát lược đồ, em hãy so sánh lãnh

+ Điều kiện tự nhiên nổi bật của Hy Lạp:
 Địa hình bị chia cát thành vùng đồng bằng nhỏ

thổ Hy Lạp cổ đại với Hy Lạp ngày nay.

hẹp bởi các dãy núi thấp chạy dài ra biển, đất đai

+ Hãy tìm những từ/cụm từ trong đoạn tư

canh tác ít, không màu mỡ nên không thuận lợi

liệu trang 45 thể hiện hoạt động kinh tế

cho nông nghiệp trồng lương thực.

của Hy Lạp.

 Đường bờ biển gồ ghề, có nhiều vũng, vịnh

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4, đọc nội

thích hợp cho việc lập những hải cảng buôn bán

dung mục 1b La Mã cổ đại SGK trang 46

(xuất nhập khẩu hàng hoá và nô lệ).

và trả lời câu hỏi: Dựa vào nội dung ở
trên và quan sát lược đồ, em hãy cho biết

 Nhiều khoáng sản nên thủ công nghiệp, luyện
kim rất phát triển.

vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên nổi bật - Với điều kiện tự nhiên như trên, cư dân Hy Lạp cổ
của La Mã cổ đại?

đại có ưu thế để phát triển ngành kinh tế:  

- Sau khi HS trả lời, GV mở rộng kiến  + Hy Lạp ít đồng ruộng, đất đai không thuận lợi cho
thức, yêu câu HS trả lời câu hỏi: Điều việc trồng cây lương thực mà chỉ thích hợp cho việc
kiện tự nhiên của La Mã cổ đại có điểm gì trồng cây ôliu và nho. 
giống và khác nhau so với Hy Lạp cổ đại?  + Nhưng bù lại, Hy Lạp lại có rất nhiều khoáng sản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

quý như mỏ sắt ở Lacôni, đồng ở Ơbê, bạc ở Áttich,

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV vàng ở Toraxi… cộng với tài nguyên rừng phong phú.
theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Đặc biệt, ở một số vùng của Hy Lạp cổ đại có loại đất

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và sét đặc biệt rất thích hợp cho việc phát triển và chế tạo
thảo luận
5

đồ gốm tinh xảo. Có thể nói, thiên nhiên không ưu đãi

- GV gọi đại diện HS đứng dậy trả lời.

về đất đai, địa hình bị chia cắt, nền kinh tế nông nghiệp

- GV gọi đại diện HS khác đứng dậy bổ Hy Lạp cổ đại không có điều kiện phát triển sớm như
sung, nhận xét.

các quốc gia phương Đông, và do vậy cũng không xuất

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện hiện nhà nước sớm (chưa tạo ra sản phẩm thừa trong xã
nhiệm vụ học tập

hội). + Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, chính

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, vì thế, cư dân Hy Lạp cổ đại đã tìm cách khai thác,
chuyển sang nội dung mới.

phát triển tài nguyên rừng, khoáng sản và phát triển các
ngành nghề thủ công.  
b. La Mã cổ đại
- Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên nổi bật của La Mã
cổ đại:
+ Vị trí: Nhà nước La Mã cổ đại được hình thành trên
bán đảo I-ta-li-a (ở Nam Âu) sau được mở rộng ra trên
phần lãnh thổ của cả ba châu lục Âu, Á, Phi.
+ Đường bờ biển phía nam có nhiều vịnh, hải cảng.
- Giống nhau: xung quanh đều được biển bao bọc; bờ
biển có nhiều vịnh, cảng nên thuận lợi để phát triển
thương mại đường biển; lòng đất có nhiều khoáng sản
nên thuận lợi phát triển luyện kim.
- Khác nhau:
+ La Mã cổ đại có nhiều đồng bảng rộng lớn nên trồng
trọt và chăn nuôi có điều kiện phát triển.
+ Hy Lạp bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ hẹp,
không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp trồng cây
lương thực.

6

Hoạt động 2: Nhà nước thành bang và nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được tác động của điều kiện tự
nhiên đến sự phát triển kinh tế, xã hội; hiểu và vận dụng được cả kiến thức trong bài
học để trả lời được hạn chế của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 2. Nhà nước thành bang và nền dân chủ vụ học tập

cổ đại ở Hy Lạp

2.1.TC1a:

Lựa

chọn

- GV yêu cầu HS thảo luận trả - Nhà nước thành bang: là những nhà nước được

công

lời câu hỏi trong SGK trang 46: nhỏ, có một thành thị là trung tâm, xung nghệ số cụ thể
Hãy trình bày những nét chính quanh là vùng đất trồng trọt. Trong mỗi để tương tác
về tổ chức nhà nước thành bang thành bang có phố xá, lâu đài, đến thờ, sân trong lớp học.
ở Hy Lạp. Những ưu điểm của tổ vận động, nhà hát, bến cảng. Mỗi thành bang -

2.4.TC1a:

chức nhà nước thành bang là có bộ máy quyền lực riêng, luật pháp riêng HS lựa chọn
gì?

và tài chính riêng.

công cụ Padlet

- GV mở rộng kiến thức, chia HS - Những nét chính về tổ chức nhà nước thành được xác định
thành 3 nhóm và đưa ra câu hỏi bang ở Hy Lap:
cho HS điền vào phiếu học tập:

rõ ràng để hợp

+ Cơ quan quyền lực cao nhất là Đại hội tác tổng hợp

+ Vì sao ở Hy Lạp lại xuất hiện nhân dân gồm toàn bộ công dân nam từ 18 kết quả nhóm.
nhiều thành bang?

tuổi trở lên, có quyền thảo luận và biểu quyết

+ Tại sao nói A-ten là điển hình tất cả những vấn đề hệ trọng của đất nước.

6.A1.3:
Kiểm chứng
mẫu mực trong nền dân chủ cổ + Đại hội nhân dân cũng bầu ra Hội đồng
nhận định AI
đại?
500 người là cơ quan thường trực giải quyết về nền dân
A-ten
+ Theo em, hạn chế của nền dân các vấn để thường xuyên của nhà nước, Toà chủ
bằng
SGK
chủ A-ten là gì?
án gồm 6 000 thấm phán có quyền lực ngang
7

- GV yêu cầu: Các nhóm tổng nhau để giảm tính độc đoán khi xét xử, Hội trước khi sử
dụng.
hợp kết quả vào Padlet chung đồng 10 tư lệnh. Điều này cho thấy tính dân
của lớp.

chủ thể hiện rất rõ nét trong bộ máy quyền

Tích hợp AI – Nhiệm vụ “AI lực của Nhà nước A-ten.
NÓI DÂN CHỦ A-TEN CÓ
ĐÚNG KHÔNG?” (6.A1.3):
- HS tự đọc SGK và hoàn thành
câu hỏi về tổ chức nhà nước Aten trước. Sau đó GV cung cấp
nhận định giả định của chatbot:
“Ở A-ten cổ đại, mọi người dân
đều có quyền tham gia Đại hội
nhân dân và biểu quyết các vấn
đề của nhà nước.”
- HS đối chiếu SGK, chỉ ra điểm
chưa chính xác (quyền chính trị
không thuộc về toàn bộ cư dân),
sửa lại nhận định và nêu căn cứ.
GV nhấn mạnh: không chấp
nhận thông tin chỉ vì AI trình
bày trôi chảy.
- Sản phẩm AI: phiếu 3 dòng
“AI nhận định – Bằng chứng
SGK – Nhận định đã sửa”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập: - HS đọc SGK và
thực hiện yêu cầu. GV theo dõi,
hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Đăng tải thông tin lên Padlet.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV chiếu Padlet. Đại diện
nhóm trình bày kết quả thảo
8

luận.
- GV gọi HS đại diện các nhóm
đứng dậy trả lời.
- GV gọi đại diện HS nhóm khác
đứng dậy bổ sung, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
Hoạt động 3: Nhà nước đế chế La Mã cổ đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tổ chức nhà nước theo cách
hiểu của mình và đảm bảo được những nội dung chính; nêu được điểm khác biệt giữa
hai mô hình nhà nước Hy Lạp và La Mã
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Nhà nước đế chế La Mã cổ đại
- GV yêu cầu quan sát Hình 7, Hình 8 và đọc - Trình bày tổ chức nhà nước đế chế ở La Mã:
nội dung mục 3 Nhà nước đế chế La Mã cổ Quyền lực tập trung vào trong tay hoàng đế. Viện
đại SGK trang 47.

Nguyên lão vẫn được duy trì, nhưng chỉ mang tính

- Sau khi HS trả lời câu hỏi trong SGK, GV hình thức. Cơ quan Đại hội nhân dân không còn
mở rộng thêm kiến thức và yêu cầu HS trả quyền biểu quyết những vấn đề hệ trọng của đất
lời câu hỏi:
+ Nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà
9

nước như trước đây nữa.

nước đế chế La Mã có điểm gì khác nhau?
+ Tại sao Nhà nước La Mã lại phát triển
thành một nhà nước đế chế, trong khi nhà - Điểm khác nhau giữa Nhà nước thành bang Hy
nước thành bang ở Hy Lạp lại không có xu Lạp và nhà nước đế chế La Mã:
hướng như vậy?

+ Cơ quan quyền lực cao nhất: ở các thành bang Hy

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Lạp đó là Đại hội nhân dân, ở La Mã là “đấng tối

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV theo cao” - quyền lực nằm trong tay một người như
dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

hoàng đế).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Phạm vi lãnh thổ, mức độ dân chủ: Hy Lạp tiêu
thảo luận

biểu cho chế độ dân chủ cổ đại, La Mã có xu hướng

- GV gọi HS đại diện các nhóm đứng dậy trả độc quyền.
lời.

- Nhà nước La Mã lại phát triển thành một nhà nước

- GV gọi đại diện HS nhóm khác đứng dậy đế chế, trong khi nhà nước thành bang ở Hy Lạp lại
bổ sung, nhận xét.

không có xu hướng như vậy vì: Để cai quản được

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện lãnh thổ rộng lớn bao trùm nhiều phần của cả ba
nhiệm vụ học tập

châu lục (Âu, Á, Phi) vào thời kì đế quốc La Mã thì

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, cần một bộ máy nhà nước trong đó quyền lực tập
chuyển sang nội dung mới.

trung vào trong tay một người, đó là hoàng đế.
Trong khi đó, các thành bang ở Hy Lạp lại chủ yếu
phát triển kinh tế công thương nghiệp, buôn bán
bằng đường biển ở các hải cảng sầm uất, nên không
có xu hướng mở rộng lãnh thổ và hình thành nhà
nước đế chế như ở La Mã.

Hoạt động 4: Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hy Lạp, La Mã
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tổ chức nhà nước theo cách
hiểu của mình và đảm bảo được những nội dung chính; nêu được điểm khác biệt giữa
hai mô hình nhà nước Hy Lạp và La Mã
10

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

4. Một số thành tựu văn hóa -

1.1.TC1b:

- GV yêu cầu quan sát Hình 9, 10,11,12 và đọc tiêu biểu của Hy Lạp, La Mã HS thực hiện
nội dung mục 4 Một số thành tựu văn hóa tiêu - Một số thành tựu văn hóa tìm kiếm hình
biểu của Hy Lạp, La Mã SGK trang 48,49

tiêu biểu của Hy Lạp và La ảnh, thông tin

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK Mã cổ đại:

theo quy trình

trang 49: Hãy kể tên một số thành tựu văn hóa + Về chữ viết: Trên cơ sở học rõ ràng trên
tiêu biểu của Hy Lạp và La Mã cổ đại?

tập chữ viết của người phương Internet.

- Sau khi HS trả lời câu hỏi trong SGK, GV Đông, người Hy Lạp và La -

5.2.TC1b:

yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em ấn tượng với Mã đã sáng tạo ra chữ cái La- HS chọn được
thành tựu nào nhất? Vì sao?

tinh, trở thành chữ viết của công cụ số để

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng công cụ nhiều quốc gia trên thế giới tìm
số (Google hoặc Chatbot AI) tim hiểu thêm một hiện nay.

kiếm

thông tin trên

số thành tựu văn hoá của Hy Lạp, La Mã cổ + Về khoa học: Người Hy Lạp Internet.
đại và cho biết em ấn tượng với thành tựu nào đã khái quát thành những định - 6.2.TC1a: Sử
nhất, vì sao?

lí, định để đặt nền móng cho dụng được các

Bổ sung quy trình dùng AI – Nhiệm vụ
“TRỢ LÍ DI SẢN HY LẠP – LA MÔ
(6.A3.2; 6.B1.1):
- Trước khi dùng AI, mỗi nhóm tự chọn 01
thành tựu trong SGK và ghi 3 thông tin đã biết.
AI chỉ được dùng để gợi ý từ khoá, câu giới
thiệu ngắn hoặc cách trình bày “thẻ di sản”.
- Nhóm kiểm chứng mọi thông tin AI bằng
SGK/học liệu GV cung cấp; nếu AI tạo hoặc
gợi ý hình ảnh, phải phân biệt rõ ảnh chụp di

sự ra đời của các khoa học sau công

11

cụ

AI

này. GV cũng có thể mở rộng, trong học tập.
kể thêm về một số nhà bác học
như Pi-ta-go, Ta-lét, Ác-si- 6.A3.2:
Dùng AI đúng
mét, Hê-rô- đốt...
mục đích để
+ Về lịch: Ở đây, GV chỉ cần hỗ trợ nhiệm
định hướng cho HS hiểu được vụ học tập và
nêu điều học
người Hy Lạp và La Mã biết

tích/hiện vật thật với hình minh hoạ do AI tạo.
- Sản phẩm AI: 01 “thẻ di sản” có các mục:
Thành tựu – Giá trị – AI hỗ trợ ở khâu nào –
Nguồn kiểm chứng – Nội dung HS đã sửa/bổ
sung – Điều em học thêm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

rút kinh nghiệm, nâng cao thêm sau kiểm
chứng.
hiểu biết, làm lịch chính xác
6.B1.1:
hơn gọi là dương lịch.
Nhận biết lợi
chế
- HS trả lời và giải thích lý do ích/hạn
của AI; không
theo cách hiểu của mình.
coi hình AI là
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV đến
tư liệu lịch sử
theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
thật.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi đại diện HS đứng dậy trả lời.
- GV gọi đại diện HS khác đứng dậy bổ sung,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài
học.
Câu 1: Nhờ có điều kiện tự nhiên thuận lợi nào sau đây mà nền kinh tế ngoại thương,
hàng hải và các cảng biển (như cảng Pi-rê) ở Hy Lạp cổ đại phát triển vô cùng sầm
uất?
A. Có những đồng bằng rộng lớn, đất đai màu mỡ thích hợp cho việc trồng lúa mì.
12

B. Đường bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vũng, vịnh kín gió thuận lợi cho tàu bè neo
đậu.
C. Khí hậu lạnh giá quanh năm, có nhiều hệ thống sông ngòi dày đặc đóng băng.
D. Nằm hoàn toàn cô lập giữa sa mạc lục địa, không tiếp giáp với bất kỳ đại dương
nào.
Câu 2: Ở Hy Lạp cổ đại, từ thế kỉ VIII đến thế kỉ IV TCN, tổ chức quốc gia tồn tại
dưới hình thức những nhà nước nhỏ, lấy một thị thành làm trung tâm được gọi là gì?
A. Nhà nước thành bang (thị quốc)
B. Nhà nước đế chế tập quyền
C. Vương triều phong kiến
D. Công xã nguyên thủy
Câu 3: Cơ quan nào có quyền lực cao nhất trong sơ đồ tổ chức nhà nước thành bang
và nền dân chủ cổ đại ở A-ten, bao gồm toàn bộ công dân nam từ 18 tuổi trở lên tham
gia thảo luận, biểu quyết?
A. Viện Nguyên lão
B. Tòa án 6 000 thẩm phán
C. Hội đồng 500 người
D. Đại hội nhân dân
Câu 4: Sự kiện lịch sử nào diễn ra vào năm 27 TCN đã đánh dấu bước chuyển biến to
lớn về thể chế chính trị của nhà nước La Mã cổ đại?
A. Người La Mã sáng tạo ra bộ chữ cái La-tinh (A, B, C...).
B. Ốc-ta-vi-út được tôn lên thành Đấng tối cao, nắm toàn quyền lực, mở đầu thời kỳ
đế chế.
C. Nhà nước thành bang A-ten tiến hành áp dụng "chế độ bỏ phiếu bằng vỏ sò".
D. Đế chế Tây La Mã hoàn toàn bị tiêu diệt bởi các bộ tộc người Man di.
Câu 5: Hai tác phẩm văn học sử thi đồ sộ I-li-át và Ô-đi-xê của tác giả Hô-me thuộc
về nền văn minh cổ đại nào và ngày nay vẫn còn nguyên giá trị nghệ thuật?
A. Ấn Độ cổ đại
13

B. Trung Quốc cổ đại
C. Hy Lạp cổ đại
D. Ai Cập cổ đại
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1 trong trang 49 SGK.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-lich-su-6-ket-noi-9-hy-lap-va-lama-co-dai
Bổ sung nhiệm vụ kiểm chứng AI (6.A1.3): Chatbot đưa ra 3 nhận định: (1) Địa
hình Hy Lạp bị chia cắt, bờ biển nhiều vũng vịnh nên thuận lợi phát triển hàng hải và
thương mại; (2) Ở A-ten, phụ nữ và nô lệ đều là công dân có quyền biểu quyết; (3)
Năm 27 TCN, Ốc-ta-vi-út nắm quyền tối cao, mở đầu thời kì đế chế La Mã. HS xác
định đúng/sai, sửa nhận định sai và ghi căn cứ SGK.
Sản phẩm: bảng “Nhận định AI – Đúng/Sai – Căn cứ/Sửa lại”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời:
Câu 1: Sự tác động của điều kiện tự nhiên đến sự hình thành và phát triển của văn
minh Hy Lạp và La Mã: đường bờ biển có nhiều vũng, vịnh, thuận lợi để xây dựng
các hải cảng, riêng La Mã về sau có đồng bằng, đồng cỏ để trồng trọt, chăn nuôi. Cả
Hy Lạp, La Mã đều có nhiều khoáng sản.
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1. Đáp án B.
Câu 2. Đáp án A.
Câu 3. Đáp án D.
Câu 4. Đáp án B.
14

Câu 5. Đáp án C.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.]
Đánh giá năng lực AI (quan sát quá trình/sản phẩm):
- Tự khai thác SGK/lược đồ/tư liệu trước khi dùng AI; nêu được nguồn dùng để kiểm
chứng.
- Phát hiện và sửa được ít nhất một thông tin AI sai/chưa đủ căn cứ; phân biệt rõ hình
AI minh hoạ với tư liệu lịch sử.
- Sử dụng AI đúng mục đích, không sao chép nguyên văn; ghi rõ AI hỗ trợ ở khâu nào
và kết luận cuối cùng do HS chịu trách nhiệm.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 2,3 trang 49 SGK.
Tích hợp AI (6.A3.2 – không bắt buộc thiết bị): Khi trả lời câu hỏi về thành tựu Hy
Lạp – La Mã còn được bảo tồn hoặc có ảnh hưởng đến ngày nay, HS có thể dùng AI
gợi ý cách s
 
Gửi ý kiến