Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

- GIÁO ÁN WORD LS 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:39' 15-10-2026
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.

BÀI 3: THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
-

Nêu được một số khái niệm: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, âm lịch, dương lịch,
trước Công nguyên, Công nguyên; Cách tính thời gian trong lịch sử.

-

Biết cách đọc, ghi các mốc thời gian trong lịch sử.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.

Năng lực riêng:
-

Biết vận dụng cách tính thời gian trong học tập lịch sử, vẽ được biểu đồ tính
thời gian, tính được các mốc thời gian.

Năng lực số:
-

5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có
để giải quyết nhu cầu.

-

6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.

-

2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.

-

1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.

-

1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

Năng lực AI:

1

- 6.A1.2 – HS xác định AI chỉ là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính và cách xác
định mốc thời gian; kết quả cuối cùng do HS tự lựa chọn và chịu trách nhiệm.
- 6.A1.3 – HS kiểm tra lại kết quả do AI đưa ra bằng quy tắc tính thời gian
trong SGK, phép tính của bản thân hoặc trao đổi với GV trước khi sử dụng.
- 6.D1.1 – HS nêu được khi nào nên dùng AI để hỗ trợ kiểm tra, luyện tập và
khi nào không nên dùng AI làm thay việc tự tính, tự suy nghĩ.
3. Phẩm chất
-

Bồi dưỡng các phẩm chất trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

KHBD, SGK, SBT Lịch sử Địa lí 6 – Phần Lịch sử.

-

Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.

-

Một số tranh ảnh được phóng to hoặc để trình chiếu, một số mẩu chuyện lịch sử
tiêu biểu gắn với nội dung bài học.

-

Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

-

Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

-

Chatbot/công cụ AI tạo sinh phù hợp lứa tuổi hoặc bản in kết quả AI do GV
chuẩn bị; Phiếu “Tự tính – AI kiểm tra – Em kết luận”.

-

Quy tắc sử dụng AI: HS tự làm trước, AI chỉ hỗ trợ kiểm tra; không nhập dữ
liệu cá nhân nhạy cảm; kết quả AI phải được đối chiếu với SGK/quy tắc tính
thời gian và do HS quyết định cuối cùng.

2. Đối với học sinh
-

SGK.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.

-

Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

-

Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).
2

-

Trường hợp không đủ thiết bị, GV cung cấp bản in câu trả lời AI để các nhóm
vẫn thực hiện nhiệm vụ kiểm chứng mà không cần tài khoản cá nhân.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS: Quan sát hình 1 SGK trang 14 - Một tờ lịch treo
tường, em hãy cho biết vì sao trên cùng một tờ lịch lại ghi hai ngày khác nhau?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Trên cùng một tờ lịch lại ghi hai ngày khác nhau vì: có ngày âm lịch và ngày dương
lịch khác nhau.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
3

1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV đặt vấn đề: Trên tờ lịch có ghi hai ngày khác nhau, ở góc phải tờ lịch còn ghi
thêm như: ngày Quý Sửu, tháng Bính Thân, năm Tân Sửu,...Vì sao lại như vậy? Đó
chính là cách tính và ghi thời gian trên tờ lịch theo cả ngày âm lịch và ngày dương
lịch. Việc xác định thời gian, là một trong những yêu cầu bắt buộc của khoa học lịch
sử. Từ xa xưa, người ta đã rất quan tâm và phát minh ra nhiều cách tính thời gian
khác nhau: đồng hồ, lịch,...Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta cùng vào bài:
Thời gian trong lịch sử.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vì sao phải xách định thời gian
trong lịch sử, là một trong những yếu tố bắt buộc của khoa học lịch sử. Kể được một
số cách xác định thời gian của người xưa.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Tại sao phải xác định thời gian tập

trong lịch sử?

1.1.TC1b:

HS thực hiện

- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin - Cần xác định thời gian trong lịch tìm kiếm hình
mục 1 Vì sao phải xác định thời gian sử vì:

ảnh, thông tin

trong lịch sử? SGK trang 14 và trả lời câu + Lịch sử là những gì đã xảy ra theo quy trình
hỏi:

trong quá khứ theo trình tự thời rõ ràng trên

+ Tại sao phải xác định thời gian trong gian. Muốn hiếu và dựng lại lịch sử, Internet.
lịch sử?

cần sắp xếp tất cả sự kiện theo đúng -

+ Con người thời xưa đã xác định thời trình tự của nó.

5.2.TC1b:

HS chọn được
4

gian bằng những cách nào?

+ Để đo đếm được thời gian, ta cần công cụ số để

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm hiểu biết cách tính. Từ xa xưa, các dân tìm

kiếm

trên Internet cách xác định thời gian bằng tộc đã sáng tạo ra nhiều cách đo thông tin trên
đồng hồ cát, đồng hồ nước, đồng hồ mặt thời gian khác nhau.
trời.

Internet.

- Một số cách xác định thời gian

- Sau khi HS trả lời câu hỏi trong SGK, của người xưa: đồng hồ cát, đồng
GV giải thích rõ hơn: Việc xác định thời hồ nước, đồng hồ mặt trời.
gian của các sự kiện còn giúp ta biết - Để tính được thời gian từ xưa loài
được sự kiện đó đã diễn ra cách đây bao người đã sáng tạo ra nhiều loại
lâu, để thấy được giá trị và hạn chế của công cụ như:
nó. Ví dụ: Một hiện vật càng cổ thì càng + Đồng hồ cát: nguyên tắc cũng
có giá trị, nhưng hiện vật cổ lại không như đồng hồ nước.
mang vẻ đẹp hoàn mĩ như hiện vật hiện + Đồng hồ nước: dùng một cái bình
đại.

có vạch chia khoảng cách, cho nước

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 SGK chảy nhỏ giọt vào bình đến vạch
trang 14 và trả lời câu hỏi: Em hãy cho nào đó là chỉ mấy giờ trong ngày.
biết về dụng cụ tính thời gian xưa?

+ Đồng hồ đo bằng ánh sáng mặt

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

trời: dùng một cái mâm tròn, trên

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV có kẻ nhiều đường tròn đồng tâm,
theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

dùng một cái que gỗ cắm ở giữa

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và mâm rồi để ra ngoài ánh nắng mặt
thảo luận

trời. Bóng của cái que chỉ đến vạch

- GV gọi đại diện HS đứng dậy trả lời.

vòng tròn nào đó là chỉ mấy giờ

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

trong ngày.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,

5

chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Cách tính thời gian trong lịch sử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm về thập kỉ, thế kỉ, thiên
niên kỉ; các cách tính thời gian và thực hành trong từng trường hợp cụ thể. Đồng thời,
HS biết sử dụng AI đúng vai trò để kiểm tra kết quả tính thời gian và tự xác minh
trước khi chốt đáp án.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. Phiếu “Tự tính – AI kiểm tra – Em kết
luận” với căn cứ kiểm chứng rõ ràng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Các cách tính thời gian trong 6.2.TC1a: Sử
tập

lịch sử

dụng được các

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3, đọc nội - Muốn biết năm 2000 TCN cách công

cụ

AI

dung thông tin mục 2 Các cách tính thời năm nay (2021) bao nhiêu năm, ta trong học tập.
gian trong lịch sử SGK trang 15 và trả lời làm như sau:

NL AI: 6.A1.2;

câu hỏi:

6.A1.3; 6.D1.1.

Năm 2000 TCN cách đây 4021

+ Muốn biết năm 2000 TCN cách năm năm. (Cách tính: ta lấy 2000 + 2021
hiện tại bao nhiêu năm thì em sẽ tính như (năm hiện tại) = 4021)
thế nào?

Minh chứng: HS
tự tính trước, phát
hiện/điều

- Các cách tính thời gian trong lịch sai lệch nếu có và

+ Hãy cho biết cách tính thời gian trong sử: Từ xa xưa con người đã nghĩ ra giải
lịch sử?

chỉnh

cách làm lịch. Người Ai Cập,

thích

lựa

chọn sử dụng AI.

- Sau khi HS trả lời câu hỏi trong SGK, Lưỡng Hà hay Trung Quốc cổ đại
GV giải thích rõ hơn: Cơ sở đầu tiên mà và một số dân tộc phương Đông
con người dùng để phân biệt thời gian là khác thì tính theo âm lịch, còn
sáng và tối hay ngày và đêm. Từ đó, con người La Mã và nhiều tộc người ở
người rút ra nhân tố đã dẫn đến sự khác
6

nhau đó chính là chu kì quay của Mặt châu Âu,... thì theo dương lịch.
Trăng và Mặt Trời (lúc đầu con người + Âm lịch là hệ lịch được tính theo
lầm tưởng Mặt Trời quay quanh Trái chu kì chuyển động của Mặt Trăng
Đất). Do nhận thức và nhu cầu thực tiễn quanh Trái Đất
cuộc sống mà con người đã nghĩ ra các + Dương lịch là hệ lịch được tính
cách làm lịch khác nhau, đó là âm lịch và theo chu kl chuyền động của Trái
dương lịch.

Đất quanh Mặt Trời.

- GV mở rộng cho HS, yêu cầu HS trả lời + Về sau, dương lich đã được hoàn
câu hỏi:

chỉnh và thống nhất để các dân tộc

+ Người Việt Nam hiện nay đón Tết đều có thể sử dụng, đó là Công lịch.
Nguyên đán theo loại lịch nào?

Công lịch lấy năm ra đời của Chúa

+ Vì sao trên thế giới cần một thứ lịch Giê-su - tương truyền là người sáng
chung?

lập ra đạo Ki-tô, là năm đầu tiên

+ Năm 1500 TCN cách hiện nay bao của Công nguyên. Ngay trước năm
nhiêu năm?

đó là năm 1 trước Công nguyên

- GV hướng dẫn HS kiểm tra cách tính (TCN). Đồng thời còn có cách phân
thời gian trong lịch sử bằng Chatbot AI.

chia thời gian thành thập kỉ (10

Tích hợp năng lực AI – Quy trình “Tự năm), thế kỉ (100 năm) và thiên
tính – AI kiểm tra – Em kết luận” niên kỉ (1000 năm), tính từ năm đầu
(6.A1.2; 6.A1.3; 6.D1.1):

tiên của các khoảng thời gian đó.

- Bước A – Con người suy nghĩ trước: HS - Người Việt Nam hiện nay đón Tết
tự thực hiện phép tính theo quy tắc đã học Nguyên đán theo lịch âm.
và ghi rõ cách tính; chưa xem câu trả lời - Do xã hội loài người ngày càng
của AI.

phát triển. Sự giao lưu giữa các

- Bước B – AI hỗ trợ: HS/nhóm nhập một nước, các dân tộc ngày càng được
yêu cầu ngắn, rõ ràng để AI kiểm tra cùng mở rộng, nhu cầu thống nhất về
bài toán, ví dụ: “Theo cách tính trong bài cách tính thời gian
học, năm 1500 TCN cách mốc năm 2021 - Năm 1500 TCN cách hiện nay
7

bao nhiêu năm? Hãy nêu phép tính.”

3521 năm.

- Bước C – Kiểm chứng: HS so sánh kết Sản phẩm tích hợp AI: Phiếu
quả AI với phép tính của bản thân, SGK gồm 4 ô: (1) Em tự tính; (2) AI
và quy tắc GV đã hướng dẫn; nếu khác trả lời; (3) Căn cứ kiểm chứng;
nhau, khoanh phần chưa đúng và giải (4) Kết luận cuối cùng của em.
thích bằng căn cứ.
- Bước D – Con người quyết định: HS tự
sửa và chốt đáp án cuối cùng; không sao
chép nguyên văn câu trả lời AI để nộp.
- Bước E – Lựa chọn sử dụng AI: HS nêu
01 tình huống nên dùng AI (ví dụ: kiểm
tra lại phép tính sau khi tự làm) và 01 tình
huống không nên dùng AI (ví dụ: nhờ AI
làm toàn bộ bài tập trước khi tự suy nghĩ).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV
theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi đại diện HS đứng dậy trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.

8

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập trắc nghiệm, củng cố kiến
thức. Đồng thời, HS rèn thói quen không tin ngay kết quả AI, biết kiểm chứng và sửa
kết quả chưa chính xác.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS Kèm câu trả lời kiểm chứng một nhận định
do AI đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot/ Canva AI để tổng
kết bài học.
Câu 1: Một thế kỉ bằng bao nhiêu năm?
A. 10 năm.
B. 100 năm.
C. 200 năm.
D. 1000 năm.
Câu 2: Theo Công lịch, năm nhuận có bao nhiêu ngày?
A. 364 ngày.
B. 365 ngày.
C. 366 ngày.
D. 367 ngày.
Câu 3: Người xưa dựa vào đâu để làm ra lịch?
A. Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
B. Sự chuyển động lên xuống của thủy triều.
C. Sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời.
D. Sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời và sự di chuyển của Mặt Trăng
quanh.
Câu 4: Người phương Tây cổ đại sáng tạo ra lịch (dương lịch) dựa trên cơ sở nào?
9

A. Chu kì vòng quay của Trái Đất quanh Mặt Trời.
B. Chu kì tự quay của Trái Đất.
C. Chu kì vòng quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất .
D. Chu kì di chuyển của Trái Đất và Mặt Trăng xung quanh Mặt Trời.
Câu 5: Năm 901 thuộc thế kỉ nào?
A. IX.
B. X.
C. XI.
D. XII.
Câu 6: Năm 179 TCN cách ngày nay (năm 2018) bao nhiêu năm?
A. 1839 năm.
B. 1840 năm.
C. 2195 năm.
D. 2197 năm.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link:

https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-lich-su-6-ket-noi-2-thoi-gian-

trong-lich-su
Nhiệm vụ kiểm chứng AI (6.A1.2; 6.A1.3): GV chiếu hoặc phát bản in một câu
trả lời giả định của chatbot: “Năm 901 thuộc thế kỉ IX vì 901 chia 100 xấp xỉ 9.”
HS không tin ngay kết quả trên; tự áp dụng quy tắc xác định thế kỉ đã học để kiểm tra,
nêu kết luận đúng và chỉ ra vì sao câu trả lời AI chưa chính xác.
Câu hỏi lựa chọn AI (6.D1.1): “Có nên nhờ AI làm toàn bộ 6 câu trắc nghiệm trước
khi em tự làm không? Vì sao?” HS trả lời ngắn, nhấn mạnh AI phù hợp để hỗ trợ
kiểm tra/luyện tập sau khi đã tự suy nghĩ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
10

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời:
Câu 1: B
Câu 2: C
Câu 3: D
Câu 4: A
Câu 5: B
Câu 6: D
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1,2,3 trong trang 15 SGK.
Tích hợp AI – lựa chọn phù hợp (6.D1.1): Với Câu 1–2, HS có thể dùng AI sau
khi đã tự làm để kiểm tra lại cách tính hoặc cách phân loại mốc thời gian.
Với Câu 3 về các mốc thời gian cá nhân, HS tự thực hiện; không cần đưa thông tin cá
nhân lên chatbot. Đây là ví dụ về tình huống có cách giải quyết đơn giản và an toàn
hơn mà không cần AI.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
11

- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1:
- Khoảng thiên niên kỉ III TCN, người Ai Cập đã biết làm lịch: 3000 + 2021 = 5021
năm
- Thục Phán lập ra nước Âu Lạc vào khoảng năm 208 TCN: 208+2021= 2229 năm
Câu 2:
- Những ngày nghỉ lễ dương lịch: 1/1 (Tết dương), ngày Quốc khánh 2/9, 30/4 Ngày
giải phóng miền Nam thống nhất Đất nước - 1/5 (Quốc tế lao động).
- Những ngày nghỉ lễ âm lịch: Tết âm, Giỗ tổ Hùng Vương 1/3.
Câu 3:
Học sinh tham khảo các ngày liên quan đến các sự kiện sau: sinh nhật, ngày nhập
học, được tặng món quà ý nghĩa, gặp lại bạn bè, người thân, ngày xem một bộ phim
mà em thích nhất, ngày được điểm cao, ngày tâm trạng tệ nhất,...
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Lịch sử Địa lí 6 – Phần Lịch sử.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 4: Nguồn gốc loài người.

12
 
Gửi ý kiến