Giáo án Lịch sử 6 bài 2 sách kết nối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 21h:11' 15-02-2023
Dung lượng: 297.0 KB
Số lượt tải: 233
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 21h:11' 15-02-2023
Dung lượng: 297.0 KB
Số lượt tải: 233
Số lượt thích:
0 người
1
Ngày soạn: 11/ 9/ 2022
Ngày giảng: 14/ 9/ 2022 – Lớp 6A1
16/ 9/ 2022 – Lớp 6A2
Tiết 3+4
Bài 2. DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT VÀ PHỤC DỰNG LẠI LỊCH SỬ
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
* Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh:
- Phân biệt được các nguồn tư liệu chính: hiện vật, chữ viết, truyền miệng, gốc…
- Trình bày được ý nghĩa, giá trị của các nguồn sử liệu đó
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi: Phân biệt được các nguồn sử liệu; đánh
giá được nguồn sử liệu đáng tin cậy nhất.
- Khai thác một số kênh hình trong bài học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận xét được ưu nhược của mỗi
loại tư liệu lịch sử.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao và
hỗ trợ bạn trong hoạt động nhóm.
- Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được ý kiến, sản phẩm của nhóm, đánh
giá các sản phẩm của các bạn trong nhóm hoặc của nhóm khác; có thái độ hợp
tác, chia sẽ, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều
nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ.
b. Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu lịch sử:
+ Nêu được 1 số khái niệm về thời gian trong lịch sử như thập kỉ, thế kỉ,
thiên niên kỉ, TCN, Công nguyên, âm lịch, dương lịch…
+ Hiểu cách tính thời gian theo quy ước chung của thế giới.
- Nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Phân biệt được các nguồn tư liệu chính: hiện vật, chữ viết, truyền
miệng, gốc…
+ Trình bày được ý nghĩa, giá trị của các nguồn sử liệu đó
- Vận dụng:
+ Biết sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian
+ Biết đọc, ghi và tính thời gian theo quy ước chung của thế giới.
+ Biết sưu tầm, phân tích, khai thác một số nguồn tư liệu đơn giản, phát
triển kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học.
3. Về phẩm chất
- Yêu nước: Tôn trọng quá khứ, có ý thức bảo vệ các nguồn sử liệu lịch sử.
- Trách nhiệm: Biết quý trọng thời gian, sắp xếp thời gian một cách hợp
lí, khoa học cho cuộc sống và sinh hoạt của bản thân.
- Chăm chỉ: cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt.
- Trung thực: có tính chính xác, trung thực trong quá trình học tập và cuộc sống
2
- Nhân ái: sẵn sàng học tập, giúp đỡ các thành viên trong nhóm…
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập,
- Bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học.
- Tranh ảnh hoặc video (nếu có) liên quan đến nội dung bài học.
2. Học sinh
- Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học: một số
truyền thuyết, câu chuyện lịch sử và di tích lịch sử ở địa phương.
III. Các bước lên lớp.
1. Ổn định tổ chức . Kiểm tra sĩ số……………
2. Kiểm tra đầu giờ .
Câu hỏi 1: Lịch sử là gì?
Đáp án: Lịch sử là tất cả những gì đã xảy ra. Lịch sử được hiểu là một
khoa học nghiên cứu và phục dựng lại quá khứ.
Câu hỏi 2: Vì sao phải học Lịch sử?
Đáp án: Học lịch sử giúp:
+ Tìm hiểu về quá khứ, cội nguồn của chính bản thân, gia đình, dòng
họ… và rộng hơn là của cả dân tộc, nhân loại.
+ Đúc kết những bài học kinh nghiệm về sự thành công và thất bại của
quá khứ để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương lai.
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm
hiểu những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không
khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, giáo viên dẫn vào bài
mới.
b. Tổ chức thực hiên:
- Hoạt động cả lớp: GV yêu cầu HS quan sát H1. Mặt trống đồng Ngọc
Lũ, hiện vật tiêu biểu của nền văn minh Việt cổ; trả lời các câu hỏi:
- Hãy nêu hiểu biết và cảm nhận của em về hiện vật trên (GV có thể gợi
mở thêm cho HS)
3
khứ)
- Theo em, các nhà khoa học dựa vào đâu để phục dựng lại lịch sử (quá
Yêu cầu
Sản phẩm
Hãy nêu hiểu biết và cảm nhận - Đây là mặt trống đồng Ngọc Lũ, một hiện
của em về hiện vật trên?
vật tiêu biểu của nền văn minh Đông Sơn
nổi tiếng của Việt Nam. Những hoa văn
trên mặt trống mô tả phần nào đời sống vật
chất, tinh thần của người Việt cổ.
Theo em, các nhà khoa học dựa - Tùy theo hiểu biết của HS (hiện vật mà
vào đâu để phục dựng lại lịch sử các nhà khoa học tìm thấy, tranh ảnh, ghi
(quá khứ)
chép từ thời xa xưa…) GV ghi nhận các câu
trả lời của HS, có thể ghi lên góc phải của
bảng
Giáo viên dẫn vào bài mới: Như vậy, ta thấy rằng các em đều có những
ý kiến riêng, rất hay khi cho rằng để dựng lại lịch sử thì các nhà khoa học dựa
vào những hiện vật mà họ tìm thấy, dựa vào các bức tranh, hoặc ghi chép từ thời
xa xưa….Để xem câu trả lời của các bạn có chính xác không? Và liệu rằng các
nhà khoa học còn dựa vào những tư liệu nào khác để phục dựng lại lịch sử. Cô
và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 2. Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Nội dung 1. Tìm hiểu tư liệu hiện vật
a. Mục tiêu: HS nêu được tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật…còn
lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất cũng như nêu được ý nghĩa của loại tư
liệu này.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
1. Tư liệu hiện vật
Hoạt động cặp đôi – 5'- Trình bày, chia sẻ.
- Tư liệu hiện vật là những di tích,
GV yêu cầu HS quan sát một số tư liệu hiện vật đồ vật…của người xưa còn lưu giữ
đã chuẩn bị hoặc H2,3 SGK (Tr11 để hoàn lại trong lòng đất hoặc trên mặt đất,
thành PHT số 1; thực hiện trao đổi cặp đôi, thời nếu biết khai thác thì ta có thể biết
gian 5 phút
khá cụ thể và trung thực về đời
sống vật chất và phần nào về đời
sống tinh thần của người xưa.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Yêu cầu
Sản phẩm
4
Những tư liệu hiện vật
được tìm thấy ở đâu?
Việc tìm thấy những tư
liệu hiện vật này chứng
tỏ điều gì?
Kể thêm một số tư liệu
hiện vật mà em biết (có
thể tìm những đồ vật
trong gia đình, làng
xóm)
Qua đó, em hiểu thế nào
là tư liệu hiện vật?
- HS trao đổi với bạn cùng bàn, thực hiện nhiệm
vụ, hoàn thành nội dung vào PHT số 1.
- HS trình bày và báo cáo kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu
Sản phẩm
Những tư liệu hiện Được tìm thấy ở Hoàng
vật được tìm thấy ở thành Thăng Long (Hà
đâu?
Nội)
Việc
tìm
thấy Chứng tỏ rằng Hoàng
những tư liệu hiện thành Thăng Long trước
vật này chứng tỏ đây từng là 1 kinh đô
điều gì?
sầm uất của nước ta
Kể thêm một số tư - Ngói; giếng nước; các
liệu hiện vật mà em công cụ lao động: cuốc,
biết (có thể tìm liềm, cày…, đồ dùng
những đồ vật trong như: bát, tô, nồi….
gia đình, làng xóm) - Đền, chùa, di tích lịch
sử…
Qua đó, em hiểu Tư liệu hiện vật là
thế nào là tư liệu những di tích, đồ vật…
hiện vật?
của người xưa còn lưu
giữ lại trong lòng đất
hoặc trên mặt đất, nếu
biết khai thác thì ta có
thể biết khá cụ thể và
trung thực về đời sống
vật chất và phần nào về
đời sống tinh thần của
người xưa.
- GV nhận xét, đánh giá.
GV nhấn mạnh:
5
- H2,3: Đây là di tích khảo cổ học, được khai
quật quy mô (12/2002). Các chuyên gia tiến
hành khai quật trên tổng diện tích 19.000m2 tại
trung tâm chính trị Ba Đình (Hà Nội). Cuộc
khai quật này đã phát lộ những dấu vết của
Hoàng thành Thăng Long trong tiến trình lịch
sử trải dài 13 thế kỉ với các di tích và tầng văn
hóa xếp tầng lên nhau (từ khoảng thế kỉ VIIVIII đến thời nhà Nguyễn. Đó là các nền móng
nhà, các lỗ chân (cột gỗ, đường, cống tiêu, thoát
nước, giếng và nhiều di vật như gạch “Giang
Tày quân”, đầu ngói hình thú, ngói úp trang trí
đôi chim phượng bằng đất nung) được khai quật
ở di tích Hoàng thành Thăng Long đều là những
tư liệu hiện vât quý giá, là minh chứng sinh
động cho bề dày lịch sử- văn hóa Hoàng thành
Thăng Long, chứng tỏ nơi đây từng là kinh đô
sầm uất của nước ta
- Những tư liệu hiện vật như “ngói úp trag trí
đôi chim phượng bằng đất nung” cho thấy
những văn hóa rất tinh xảo, chứng tỏ trình độ kĩ
thuật đã phát triển. Từ đó, thấy được đời sống
tinh thần rất phong phú của người xưa nhưng đó
là hiện vật “câm” và thường không nguyên vẹn
đầy đủ.
* Nội dung 2: Tìm hiểu tư liệu chữ viết
a. Mục tiêu: HS rút ra được khái niệm và ý nghĩa của tư liệu chữ viết
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
2. Tư liệu chữ viết
Hoạt động nhóm lớn – 6 phút- Hoàn thành - Là những bản ghi, tài liệu chép
vào PHT số 2. Trình bày, chia sẻ.
tay hay sách được in, khắc chữ…
- HS quan sát H4 và đọc đoạn (trích Di chúc, - Nguồn tư liệu này ghi chép tương
Hồ Chí Minh toàn tập); chú ý tới các từ, cụm từ đối đầu đủ về đời sống của con
chìa khóa (gian khổ hi sinh, nhất định thắng lợi người. Tuy nhiên, tư liệu chữ viết
hoàn toàn, đó là một điều chắc chắn, đi khắp thường mang ý thức chủ quan của
Nam Bắc, chúc mừng đồng bào, cán bộ…);
tác giả tư liệu.
6
PHIẾU HT SỐ 2
Yêu cầu
Sản phẩm
Câu 1: Đoạn tư liệu
trên cho em biết về
những thông tin gì?
Câu 2: Theo em,
những tấm bia ghi tên
người đỗ Tiến sĩ xưa
ở Văn Miếu (Hà Nội)
cho em biết những
thông tin gì? Nó có
phải là tư liệu chữ
viết không? Vì sao
- HS thực hiện thảo luận
- HS trình bày và báo cáo kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu
Sản phẩm
Câu 1: Đoạn tư liệu - Đoạn tư liệu thể hiện
trên cho em biết về trí tuệ, niềm tin của chủ
những thông tin gì? tịch HCM về cuộc
kháng chiến chống Mĩ
cứu nước của nhân dân
ta cũng như những tình
cảm và ước mong của
Bác Hồ đối với toàn
Đảng, toàn dân ta.
Câu 2: Theo em, - Những tấm bia ghi tên
những tấm bia ghi người đỗ Tiến sĩ xưa ở
tên người đỗ Tiến Văn Miếu (Hà Nội) cho
sĩ xưa ở Văn Miếu ta biết tên, tuổi, năm đỗ
(Hà Nội) cho em của những Tiến sĩ trong
biết những thông các khoa thi từ thời Lê
tin gì? Đây có phải sơ đến thời Lê Trung
7
là tư liệu chữ viết Hưng (1442-1779)
không? Vì sao
- Đây là tư liệu chữ viết.
Vì, qua đó các nhà sử
học biết được những
thông tin quan trọng về
các Tiến sĩ của nước
nhà và nền giáo dục của
nước ta thời kì đó
- GV nhận xét, đánh giá.
GV nhấn mạnh:
- Như vậy, đoạn tư liệu trên được chủ tịch HCM
viết trong Di chúc của mình. Nhờ đó, chúng ta
biết được sự hi sinh gian khổ, khó khăn của
nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến
chống Mĩ, đồng thời thấy được niềm tin nhất
định thắng lợi của chủ tịch HCM và mong muốn
của Bác; Những tấm bia ghi tên một cách khách
quan những người đỗ Tiến sĩ (tên, tuổi, năm
sinh, năm đỗ Tiến sĩ, quê quán,…) giúp cho các
nhà khoa học và chúng ta biết và hiểu được
những thông tin về các Tiến sĩ và nền giáo dục
của nước nhà. Vì vậy, cả hai tư liệu trên đều
thuộc tư liệu chữ viết. Tư liệu chữ viết còn lại
đến ngày nay hết sức phong phú và đa dạng,
chiếm quá nửa các tư liệu hiện có.
- Về sự ra đời của chữ viết: lúc đầu chữ là
những kí hiệu rời rạc. Sau đó, được chắp nối,
ghép hoàn chỉnh theo những quy tắc (ngữ pháp)
nhất định. (Để hiểu về lịch sử ra đời chữ viết,
các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn ở Chương IIIXã hội cổ đại). Từ khi có chữ viết, con người
bắt đầu ghi chép những sự vật hiện tượng thành
những câu chuyện hay bộ sử đồ sộ. Chữ có thể
được khắc trên xương, trên mai rùa, trên bia đá,
chuông đồng, đất sét, lá cây và sau này được in
trên giấy.
- Nhờ có chữ viết mội việc trong đời sống cho
đến những suy nghĩ, tư tưởng…của con người
đều có thể được ghi chép và lưu giữ cho muôn
đời sau. Tuy nhiên, tư liệu chữ viết chịu ảnh
hưởng nhiều nhất của quan điểm thế giới quan
của tác giả, làm mất đi tính trung thực, khách
quan khi phản ảnh hiện thực lịch sử. Vì vậy, khi
sử dụng các tư liệu chữ viết phải thận trọng để
8
tìm ra hiện thực lịch sử khách quan trong đó.
- GV yêu cầu HS hình thành khái niệm: Thế nào
là tư liệu chữ viết?
4. Củng cố.
+ Lịch sử là gì? Vì sao phải học lịch sử?
5. Hướng dẫn học bài:
- Bài cũ:
+ Học bài, nắm được nội dung mục 1, 2 theo sgk kết hợp vở ghi;
+ Hãy liệt kê hoặc sưu tầm những tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viếtcó tại
quê hương em.
- Bài mới: Đọc và trả lời câu hỏi cuối mục 3, 4, phần LT và VD.
Ngày giảng:
9/ – Lớp 6A1;
/9 – Lớp 6A2
Tiết 2
* Nội dung 3: Tìm hiểu tư liệu truyền miệng
a. Mục tiêu: HS hiểu được tư liệu truyền miệng là gì và nêu được một số
ví dụ cụ thể về loại tư liệu này.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động chung cả lớp.
3. Tư liệu truyền miệng
- GV yêu cầu HS kể tên một số truyền thuyết - Là những câu chuyện dân gian
hoặc truyện cổ tích mà em biết.
(thần thoại, truyền thuyết, cổ tích),
được kể truyền miệng từ đời này
sang đời khác.
- GV đặt câu hỏi: Quan sát H5 (SGK) giúp em - Loại tư liệu này thường không
liên tưởng đến truyền thuyết nào trong dân cho biết chính xác về thời gian và
gian? (Thánh Gióng)
địa điểm, nhưng phần nào phản ánh
hiện thực lịch sử.
Hoạt động cặp đôi – 6'- Hoàn thành phiếu
học tập số 3. Trình bày, chia sẻ.
PHIẾU HT SỐ 3
Yêu cầu
Sản phẩm
- Các yếu tố lịch sử
của truyền thuyết
Thánh Gióng
9
- Các yếu tố lịch sử
- Vậy các truyện
truyền
thuyết
Thánh Gióng có
phải là tư liệu
truyền
miệng
không
- Qua đó, em hiểu
thế nào là tư liệu
truyền miệng?
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội
dung theo yêu cầu của GV
- HS trình bày và báo cáo kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu
Sản phẩm
Các yếu tố lịch sử Phản ánh cuộc đấu
của truyền thuyết tranh chống giặc ngoại
Thánh Gióng
xâm của nhân dân ta
thông qua nhân vật
Thánh Gióng (H5 mô tả
cảnh Thánh Gióng đánh
giặc ngoại xâm)
Vậy các truyện
truyền
thuyết
(Thánh Gióng, Sơn
Tinh Thủy Tinh có
phải là tư liệu
truyền
miệng
không
Qua đó, em hiểu
thế nào là tư liệu
truyền miệng?
là tư liệu truyền miệng
Là những câu chuyện
dân gian (thần thoại,
truyền thuyết, cổ tích),
được kể truyền miệng
từ đời này sang đời
khác
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV nhấn mạnh: Một số nội dung như các yếu
tố lịch sử (như ở phần dự kiến sản phẩm) và yếu
tố hoang đường kì ảo của truyền thuyết hoặc
truyện cổ tích thường không cho biết chính xác
về thời gian, địa điểm, nội dung cũng có thể bị
thêm bớt, thậm chí nhuốm màu thần thoại,
10
hoang đường. Mở đầu các câu chuyện bao giờ
cũng có cụm từ “ngày xửa ngày xưa…”; “ở một
nơi nào đó”. Chính vì vậy khi khai thác nguồn
tư liệu này, các nhà nghiên cứu cần “bóc tách”
lớp vỏ huyền thoại để tìm ra cái cốt lõi, nhân tố
lịch sử trong các câu chuyện đó. Đồng thời, phải
biết kết hợp với các tư liệu khác tin cậy hơn như
(tư liệu hiện vật, chữ viết….). GV có thể giới
thiệu thêm cho HS 1 số tư liệu truyền miệng
như: ca dao, hò, vè, câu đối….
* Nội dung 4: Tìm hiểu tư liệu gốc
a. Mục tiêu: HS phân biệt được tư liệu gốc, tư liệu chữ viết, tư liệu hiện
vật và tư liệu truyền miệng; đồng thời hiểu được tư liệu gốc là những tư liệu
cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về một sự kiện nào đó.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
4. Tư liệu gốc
Thảo luận cặp đôi, thời gian 4 phút. Trình
- Là tư liệu cung cấp những thông
bày, chia sẻ.
tin đầu tiên và trực tiếp về sự kiện
GV yêu cầu HS quan sát lại các H1,2,3,4,5 và hoặc thời kì lịch sử nào đó. Đây là
đọc tư liệu SGK (Tr13);
nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi
PHIẾU HT SỐ 4
tìm hiểu lịch sử.
Yêu cầu
Sản phẩm
Theo em, các tư
liệu đã tìm hiểu
(hiện vật, chữ
viết,
truyền
miệng) có cùng
nguồn gốc, xuất
xứ không?
Em hiểu thế nào
là tư liệu gốc?
Lấy ví dụ cụ thể.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội
dung theo yêu cầu của GV
- HS trình bày và báo cáo kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu
Sản phẩm
Theo em, các tư - Các tư liệu đã tìm hiểu
liệu đã tìm hiểu có cùng nguồn gốc, xuất
(hiện vật, chữ xứ khác nhau
viết,
truyền
miệng) có cùng
nguồn gốc, xuất
11
xứ không?
Em hiểu thế nào - Là tư liệu cung cấp
là tư liệu gốc? những thông tin đầu tiên
Lấy ví dụ cụ thể. và trực tiếp về sự kiện
hoặc thời kì lịch sử nào
đó. Đây là nguồn tư liệu
đáng tin cậy nhất khi tìm
hiểu lịch sử
- Ví dụ: Bản thảo viết tay
“Tuyên ngôn độc lập” ;
“Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến” hoặc “Di
chúc” của chủ tịch Hồ
Chí Minh…
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV nhấn mạnh: Cả ba loại tư liệu trên đểu có
những nguồn gốc, xuất xứ khác nhau. Có loại
được tạo nên bởi chính những người tham gia
hoặc chứng kiến sự kiện, biến cố đã xảy ra, hay
là sản phẩm của chính thời kì lịch sử đó - đó là
tư liệu gốc. Những tài liệu được biên soạn lại
dựa trên các tư liệu gốc thì được gọi là những tư
liệu phái sinh. Tư liệu gốc bao giờ cũng có giá
trị, đáng tin cậy hơn tư liệu phái sinh.
- GV mở rộng: Các nhà nghiên cứu lịch sử có
vai trò như thế nào? Vì sao họ được ví như
những “thám tử”? (Hs trao đổi, tranh luận)
Dự kiến sản phẩm: Muốn biết và dựng lại lịch
sử trong quá khứ, các nhà nghiên cứu phải đi
tìm tòi các bằng chứng (cũng chính vì thế mà họ
được ví như “thám tử”), tức là các tư liệu lịch
sử, sau đó khai thác, phân tích, phê phán,...về
các tư liệu đó, giải thích và trình bày lại lịch sử
theo cách của mình.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến
thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Trò chơi “ Ai nhanh – Ai đúng”
Câu 1: HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
12
(H. Bia chủ quyền biển đảo Trường Sa tại đảo Nam Yết)
- Cho biết đây thuộc loại tư liệu lịch sử gì?
Đáp án: - Đây thuộc loại tư liệu chữ viết
Câu 2: Theo em, đoạn tư liệu và các H2,3,4,5 trong bài học; hình ảnh tư
liệu nào thuộc tư liệu gốc?
Đáp án: Đoạn tư liệu và H2,3,4 là tư liệu gốc
Câu 3: H4 ngoài là tư liệu chữ viết còn có thể là loại tư liệu nào?
Đáp án: Ngoài là tư liệu chữ viết, H4 còn thuộc loại tư liệu hiện vật
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải
quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS về nhà hỏi ông bà, cha mẹ trả lời câu hỏi: (HS có thể lựa
chọn 1 trong 2 câu sau);
Câu 1: Ở nhà em hoặc nơi em sinh sống có những hiện vật nào có thể
giúp tìm hiểu lịch sử? Hãy giới thiệu ngắn gọn 1 hiện vật mà em thích.
Câu 2: Hãy viết 1 đoạn văn ngắn về lịch sử ngôi trường em đang học
(Tên ngôi trường, thành lập từ khi nào? Thay đổi như thế nào theo thời gian?....)
- HS trình bày sản phẩm, kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu
Sản phẩm
Câu 1: Ở nhà em hoặc nơi em sinh - Có thể kể những vật quen thuộc như:
sống có những hiện vật nào có thể bình gốm, mâm đồng, bút, sách, vở…,
giúp tìm hiểu lịch sử? Hãy giới thiệu các công cụ lao động…
ngắn gọn 1 hiện vật mà em thích.
- Các công trình kiến trúc: chùa chiền,
đền, miếu… hoặc 1 con người cụ thể….
Câu 2: Hãy viết 1 đoạn văn ngắn về - Tùy theo năng lực của HS, chỉ cần HS
lịch sử ngôi trường em đang học viết được 5-7 dòng, nội dung đầy đủ theo
(Tên ngôi trường, thành lập từ khi yêu cầu không sai lỗi dùng từ, đặt câu..
nào? Thay đổi như thế nào theo thời (Có thể cho HS về nhà hoàn thiện)
gian?....)
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
5. Hướng dẫn học bài:
13
- Bài cũ:
+ Học bài, nắm được nội dung mục bài 2 theo sgk kết hợp vở ghi;
+ Tiếp tục sưu tầm, tìm hiểu những tư liệu lịch sử có tại quê hương em.
- Bài mới: Đọc và trả lời câu hỏi bài 3 sgk.
Ngày soạn: 11/ 9/ 2022
Ngày giảng: 14/ 9/ 2022 – Lớp 6A1
16/ 9/ 2022 – Lớp 6A2
Tiết 3+4
Bài 2. DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT VÀ PHỤC DỰNG LẠI LỊCH SỬ
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
* Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh:
- Phân biệt được các nguồn tư liệu chính: hiện vật, chữ viết, truyền miệng, gốc…
- Trình bày được ý nghĩa, giá trị của các nguồn sử liệu đó
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi: Phân biệt được các nguồn sử liệu; đánh
giá được nguồn sử liệu đáng tin cậy nhất.
- Khai thác một số kênh hình trong bài học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận xét được ưu nhược của mỗi
loại tư liệu lịch sử.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao và
hỗ trợ bạn trong hoạt động nhóm.
- Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được ý kiến, sản phẩm của nhóm, đánh
giá các sản phẩm của các bạn trong nhóm hoặc của nhóm khác; có thái độ hợp
tác, chia sẽ, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều
nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ.
b. Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu lịch sử:
+ Nêu được 1 số khái niệm về thời gian trong lịch sử như thập kỉ, thế kỉ,
thiên niên kỉ, TCN, Công nguyên, âm lịch, dương lịch…
+ Hiểu cách tính thời gian theo quy ước chung của thế giới.
- Nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Phân biệt được các nguồn tư liệu chính: hiện vật, chữ viết, truyền
miệng, gốc…
+ Trình bày được ý nghĩa, giá trị của các nguồn sử liệu đó
- Vận dụng:
+ Biết sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian
+ Biết đọc, ghi và tính thời gian theo quy ước chung của thế giới.
+ Biết sưu tầm, phân tích, khai thác một số nguồn tư liệu đơn giản, phát
triển kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học.
3. Về phẩm chất
- Yêu nước: Tôn trọng quá khứ, có ý thức bảo vệ các nguồn sử liệu lịch sử.
- Trách nhiệm: Biết quý trọng thời gian, sắp xếp thời gian một cách hợp
lí, khoa học cho cuộc sống và sinh hoạt của bản thân.
- Chăm chỉ: cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt.
- Trung thực: có tính chính xác, trung thực trong quá trình học tập và cuộc sống
2
- Nhân ái: sẵn sàng học tập, giúp đỡ các thành viên trong nhóm…
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập,
- Bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học.
- Tranh ảnh hoặc video (nếu có) liên quan đến nội dung bài học.
2. Học sinh
- Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học: một số
truyền thuyết, câu chuyện lịch sử và di tích lịch sử ở địa phương.
III. Các bước lên lớp.
1. Ổn định tổ chức . Kiểm tra sĩ số……………
2. Kiểm tra đầu giờ .
Câu hỏi 1: Lịch sử là gì?
Đáp án: Lịch sử là tất cả những gì đã xảy ra. Lịch sử được hiểu là một
khoa học nghiên cứu và phục dựng lại quá khứ.
Câu hỏi 2: Vì sao phải học Lịch sử?
Đáp án: Học lịch sử giúp:
+ Tìm hiểu về quá khứ, cội nguồn của chính bản thân, gia đình, dòng
họ… và rộng hơn là của cả dân tộc, nhân loại.
+ Đúc kết những bài học kinh nghiệm về sự thành công và thất bại của
quá khứ để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương lai.
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm
hiểu những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không
khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, giáo viên dẫn vào bài
mới.
b. Tổ chức thực hiên:
- Hoạt động cả lớp: GV yêu cầu HS quan sát H1. Mặt trống đồng Ngọc
Lũ, hiện vật tiêu biểu của nền văn minh Việt cổ; trả lời các câu hỏi:
- Hãy nêu hiểu biết và cảm nhận của em về hiện vật trên (GV có thể gợi
mở thêm cho HS)
3
khứ)
- Theo em, các nhà khoa học dựa vào đâu để phục dựng lại lịch sử (quá
Yêu cầu
Sản phẩm
Hãy nêu hiểu biết và cảm nhận - Đây là mặt trống đồng Ngọc Lũ, một hiện
của em về hiện vật trên?
vật tiêu biểu của nền văn minh Đông Sơn
nổi tiếng của Việt Nam. Những hoa văn
trên mặt trống mô tả phần nào đời sống vật
chất, tinh thần của người Việt cổ.
Theo em, các nhà khoa học dựa - Tùy theo hiểu biết của HS (hiện vật mà
vào đâu để phục dựng lại lịch sử các nhà khoa học tìm thấy, tranh ảnh, ghi
(quá khứ)
chép từ thời xa xưa…) GV ghi nhận các câu
trả lời của HS, có thể ghi lên góc phải của
bảng
Giáo viên dẫn vào bài mới: Như vậy, ta thấy rằng các em đều có những
ý kiến riêng, rất hay khi cho rằng để dựng lại lịch sử thì các nhà khoa học dựa
vào những hiện vật mà họ tìm thấy, dựa vào các bức tranh, hoặc ghi chép từ thời
xa xưa….Để xem câu trả lời của các bạn có chính xác không? Và liệu rằng các
nhà khoa học còn dựa vào những tư liệu nào khác để phục dựng lại lịch sử. Cô
và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 2. Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Nội dung 1. Tìm hiểu tư liệu hiện vật
a. Mục tiêu: HS nêu được tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật…còn
lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất cũng như nêu được ý nghĩa của loại tư
liệu này.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
1. Tư liệu hiện vật
Hoạt động cặp đôi – 5'- Trình bày, chia sẻ.
- Tư liệu hiện vật là những di tích,
GV yêu cầu HS quan sát một số tư liệu hiện vật đồ vật…của người xưa còn lưu giữ
đã chuẩn bị hoặc H2,3 SGK (Tr11 để hoàn lại trong lòng đất hoặc trên mặt đất,
thành PHT số 1; thực hiện trao đổi cặp đôi, thời nếu biết khai thác thì ta có thể biết
gian 5 phút
khá cụ thể và trung thực về đời
sống vật chất và phần nào về đời
sống tinh thần của người xưa.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Yêu cầu
Sản phẩm
4
Những tư liệu hiện vật
được tìm thấy ở đâu?
Việc tìm thấy những tư
liệu hiện vật này chứng
tỏ điều gì?
Kể thêm một số tư liệu
hiện vật mà em biết (có
thể tìm những đồ vật
trong gia đình, làng
xóm)
Qua đó, em hiểu thế nào
là tư liệu hiện vật?
- HS trao đổi với bạn cùng bàn, thực hiện nhiệm
vụ, hoàn thành nội dung vào PHT số 1.
- HS trình bày và báo cáo kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu
Sản phẩm
Những tư liệu hiện Được tìm thấy ở Hoàng
vật được tìm thấy ở thành Thăng Long (Hà
đâu?
Nội)
Việc
tìm
thấy Chứng tỏ rằng Hoàng
những tư liệu hiện thành Thăng Long trước
vật này chứng tỏ đây từng là 1 kinh đô
điều gì?
sầm uất của nước ta
Kể thêm một số tư - Ngói; giếng nước; các
liệu hiện vật mà em công cụ lao động: cuốc,
biết (có thể tìm liềm, cày…, đồ dùng
những đồ vật trong như: bát, tô, nồi….
gia đình, làng xóm) - Đền, chùa, di tích lịch
sử…
Qua đó, em hiểu Tư liệu hiện vật là
thế nào là tư liệu những di tích, đồ vật…
hiện vật?
của người xưa còn lưu
giữ lại trong lòng đất
hoặc trên mặt đất, nếu
biết khai thác thì ta có
thể biết khá cụ thể và
trung thực về đời sống
vật chất và phần nào về
đời sống tinh thần của
người xưa.
- GV nhận xét, đánh giá.
GV nhấn mạnh:
5
- H2,3: Đây là di tích khảo cổ học, được khai
quật quy mô (12/2002). Các chuyên gia tiến
hành khai quật trên tổng diện tích 19.000m2 tại
trung tâm chính trị Ba Đình (Hà Nội). Cuộc
khai quật này đã phát lộ những dấu vết của
Hoàng thành Thăng Long trong tiến trình lịch
sử trải dài 13 thế kỉ với các di tích và tầng văn
hóa xếp tầng lên nhau (từ khoảng thế kỉ VIIVIII đến thời nhà Nguyễn. Đó là các nền móng
nhà, các lỗ chân (cột gỗ, đường, cống tiêu, thoát
nước, giếng và nhiều di vật như gạch “Giang
Tày quân”, đầu ngói hình thú, ngói úp trang trí
đôi chim phượng bằng đất nung) được khai quật
ở di tích Hoàng thành Thăng Long đều là những
tư liệu hiện vât quý giá, là minh chứng sinh
động cho bề dày lịch sử- văn hóa Hoàng thành
Thăng Long, chứng tỏ nơi đây từng là kinh đô
sầm uất của nước ta
- Những tư liệu hiện vật như “ngói úp trag trí
đôi chim phượng bằng đất nung” cho thấy
những văn hóa rất tinh xảo, chứng tỏ trình độ kĩ
thuật đã phát triển. Từ đó, thấy được đời sống
tinh thần rất phong phú của người xưa nhưng đó
là hiện vật “câm” và thường không nguyên vẹn
đầy đủ.
* Nội dung 2: Tìm hiểu tư liệu chữ viết
a. Mục tiêu: HS rút ra được khái niệm và ý nghĩa của tư liệu chữ viết
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
2. Tư liệu chữ viết
Hoạt động nhóm lớn – 6 phút- Hoàn thành - Là những bản ghi, tài liệu chép
vào PHT số 2. Trình bày, chia sẻ.
tay hay sách được in, khắc chữ…
- HS quan sát H4 và đọc đoạn (trích Di chúc, - Nguồn tư liệu này ghi chép tương
Hồ Chí Minh toàn tập); chú ý tới các từ, cụm từ đối đầu đủ về đời sống của con
chìa khóa (gian khổ hi sinh, nhất định thắng lợi người. Tuy nhiên, tư liệu chữ viết
hoàn toàn, đó là một điều chắc chắn, đi khắp thường mang ý thức chủ quan của
Nam Bắc, chúc mừng đồng bào, cán bộ…);
tác giả tư liệu.
6
PHIẾU HT SỐ 2
Yêu cầu
Sản phẩm
Câu 1: Đoạn tư liệu
trên cho em biết về
những thông tin gì?
Câu 2: Theo em,
những tấm bia ghi tên
người đỗ Tiến sĩ xưa
ở Văn Miếu (Hà Nội)
cho em biết những
thông tin gì? Nó có
phải là tư liệu chữ
viết không? Vì sao
- HS thực hiện thảo luận
- HS trình bày và báo cáo kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu
Sản phẩm
Câu 1: Đoạn tư liệu - Đoạn tư liệu thể hiện
trên cho em biết về trí tuệ, niềm tin của chủ
những thông tin gì? tịch HCM về cuộc
kháng chiến chống Mĩ
cứu nước của nhân dân
ta cũng như những tình
cảm và ước mong của
Bác Hồ đối với toàn
Đảng, toàn dân ta.
Câu 2: Theo em, - Những tấm bia ghi tên
những tấm bia ghi người đỗ Tiến sĩ xưa ở
tên người đỗ Tiến Văn Miếu (Hà Nội) cho
sĩ xưa ở Văn Miếu ta biết tên, tuổi, năm đỗ
(Hà Nội) cho em của những Tiến sĩ trong
biết những thông các khoa thi từ thời Lê
tin gì? Đây có phải sơ đến thời Lê Trung
7
là tư liệu chữ viết Hưng (1442-1779)
không? Vì sao
- Đây là tư liệu chữ viết.
Vì, qua đó các nhà sử
học biết được những
thông tin quan trọng về
các Tiến sĩ của nước
nhà và nền giáo dục của
nước ta thời kì đó
- GV nhận xét, đánh giá.
GV nhấn mạnh:
- Như vậy, đoạn tư liệu trên được chủ tịch HCM
viết trong Di chúc của mình. Nhờ đó, chúng ta
biết được sự hi sinh gian khổ, khó khăn của
nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến
chống Mĩ, đồng thời thấy được niềm tin nhất
định thắng lợi của chủ tịch HCM và mong muốn
của Bác; Những tấm bia ghi tên một cách khách
quan những người đỗ Tiến sĩ (tên, tuổi, năm
sinh, năm đỗ Tiến sĩ, quê quán,…) giúp cho các
nhà khoa học và chúng ta biết và hiểu được
những thông tin về các Tiến sĩ và nền giáo dục
của nước nhà. Vì vậy, cả hai tư liệu trên đều
thuộc tư liệu chữ viết. Tư liệu chữ viết còn lại
đến ngày nay hết sức phong phú và đa dạng,
chiếm quá nửa các tư liệu hiện có.
- Về sự ra đời của chữ viết: lúc đầu chữ là
những kí hiệu rời rạc. Sau đó, được chắp nối,
ghép hoàn chỉnh theo những quy tắc (ngữ pháp)
nhất định. (Để hiểu về lịch sử ra đời chữ viết,
các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn ở Chương IIIXã hội cổ đại). Từ khi có chữ viết, con người
bắt đầu ghi chép những sự vật hiện tượng thành
những câu chuyện hay bộ sử đồ sộ. Chữ có thể
được khắc trên xương, trên mai rùa, trên bia đá,
chuông đồng, đất sét, lá cây và sau này được in
trên giấy.
- Nhờ có chữ viết mội việc trong đời sống cho
đến những suy nghĩ, tư tưởng…của con người
đều có thể được ghi chép và lưu giữ cho muôn
đời sau. Tuy nhiên, tư liệu chữ viết chịu ảnh
hưởng nhiều nhất của quan điểm thế giới quan
của tác giả, làm mất đi tính trung thực, khách
quan khi phản ảnh hiện thực lịch sử. Vì vậy, khi
sử dụng các tư liệu chữ viết phải thận trọng để
8
tìm ra hiện thực lịch sử khách quan trong đó.
- GV yêu cầu HS hình thành khái niệm: Thế nào
là tư liệu chữ viết?
4. Củng cố.
+ Lịch sử là gì? Vì sao phải học lịch sử?
5. Hướng dẫn học bài:
- Bài cũ:
+ Học bài, nắm được nội dung mục 1, 2 theo sgk kết hợp vở ghi;
+ Hãy liệt kê hoặc sưu tầm những tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viếtcó tại
quê hương em.
- Bài mới: Đọc và trả lời câu hỏi cuối mục 3, 4, phần LT và VD.
Ngày giảng:
9/ – Lớp 6A1;
/9 – Lớp 6A2
Tiết 2
* Nội dung 3: Tìm hiểu tư liệu truyền miệng
a. Mục tiêu: HS hiểu được tư liệu truyền miệng là gì và nêu được một số
ví dụ cụ thể về loại tư liệu này.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động chung cả lớp.
3. Tư liệu truyền miệng
- GV yêu cầu HS kể tên một số truyền thuyết - Là những câu chuyện dân gian
hoặc truyện cổ tích mà em biết.
(thần thoại, truyền thuyết, cổ tích),
được kể truyền miệng từ đời này
sang đời khác.
- GV đặt câu hỏi: Quan sát H5 (SGK) giúp em - Loại tư liệu này thường không
liên tưởng đến truyền thuyết nào trong dân cho biết chính xác về thời gian và
gian? (Thánh Gióng)
địa điểm, nhưng phần nào phản ánh
hiện thực lịch sử.
Hoạt động cặp đôi – 6'- Hoàn thành phiếu
học tập số 3. Trình bày, chia sẻ.
PHIẾU HT SỐ 3
Yêu cầu
Sản phẩm
- Các yếu tố lịch sử
của truyền thuyết
Thánh Gióng
9
- Các yếu tố lịch sử
- Vậy các truyện
truyền
thuyết
Thánh Gióng có
phải là tư liệu
truyền
miệng
không
- Qua đó, em hiểu
thế nào là tư liệu
truyền miệng?
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội
dung theo yêu cầu của GV
- HS trình bày và báo cáo kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu
Sản phẩm
Các yếu tố lịch sử Phản ánh cuộc đấu
của truyền thuyết tranh chống giặc ngoại
Thánh Gióng
xâm của nhân dân ta
thông qua nhân vật
Thánh Gióng (H5 mô tả
cảnh Thánh Gióng đánh
giặc ngoại xâm)
Vậy các truyện
truyền
thuyết
(Thánh Gióng, Sơn
Tinh Thủy Tinh có
phải là tư liệu
truyền
miệng
không
Qua đó, em hiểu
thế nào là tư liệu
truyền miệng?
là tư liệu truyền miệng
Là những câu chuyện
dân gian (thần thoại,
truyền thuyết, cổ tích),
được kể truyền miệng
từ đời này sang đời
khác
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV nhấn mạnh: Một số nội dung như các yếu
tố lịch sử (như ở phần dự kiến sản phẩm) và yếu
tố hoang đường kì ảo của truyền thuyết hoặc
truyện cổ tích thường không cho biết chính xác
về thời gian, địa điểm, nội dung cũng có thể bị
thêm bớt, thậm chí nhuốm màu thần thoại,
10
hoang đường. Mở đầu các câu chuyện bao giờ
cũng có cụm từ “ngày xửa ngày xưa…”; “ở một
nơi nào đó”. Chính vì vậy khi khai thác nguồn
tư liệu này, các nhà nghiên cứu cần “bóc tách”
lớp vỏ huyền thoại để tìm ra cái cốt lõi, nhân tố
lịch sử trong các câu chuyện đó. Đồng thời, phải
biết kết hợp với các tư liệu khác tin cậy hơn như
(tư liệu hiện vật, chữ viết….). GV có thể giới
thiệu thêm cho HS 1 số tư liệu truyền miệng
như: ca dao, hò, vè, câu đối….
* Nội dung 4: Tìm hiểu tư liệu gốc
a. Mục tiêu: HS phân biệt được tư liệu gốc, tư liệu chữ viết, tư liệu hiện
vật và tư liệu truyền miệng; đồng thời hiểu được tư liệu gốc là những tư liệu
cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về một sự kiện nào đó.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
4. Tư liệu gốc
Thảo luận cặp đôi, thời gian 4 phút. Trình
- Là tư liệu cung cấp những thông
bày, chia sẻ.
tin đầu tiên và trực tiếp về sự kiện
GV yêu cầu HS quan sát lại các H1,2,3,4,5 và hoặc thời kì lịch sử nào đó. Đây là
đọc tư liệu SGK (Tr13);
nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi
PHIẾU HT SỐ 4
tìm hiểu lịch sử.
Yêu cầu
Sản phẩm
Theo em, các tư
liệu đã tìm hiểu
(hiện vật, chữ
viết,
truyền
miệng) có cùng
nguồn gốc, xuất
xứ không?
Em hiểu thế nào
là tư liệu gốc?
Lấy ví dụ cụ thể.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội
dung theo yêu cầu của GV
- HS trình bày và báo cáo kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu
Sản phẩm
Theo em, các tư - Các tư liệu đã tìm hiểu
liệu đã tìm hiểu có cùng nguồn gốc, xuất
(hiện vật, chữ xứ khác nhau
viết,
truyền
miệng) có cùng
nguồn gốc, xuất
11
xứ không?
Em hiểu thế nào - Là tư liệu cung cấp
là tư liệu gốc? những thông tin đầu tiên
Lấy ví dụ cụ thể. và trực tiếp về sự kiện
hoặc thời kì lịch sử nào
đó. Đây là nguồn tư liệu
đáng tin cậy nhất khi tìm
hiểu lịch sử
- Ví dụ: Bản thảo viết tay
“Tuyên ngôn độc lập” ;
“Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến” hoặc “Di
chúc” của chủ tịch Hồ
Chí Minh…
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV nhấn mạnh: Cả ba loại tư liệu trên đểu có
những nguồn gốc, xuất xứ khác nhau. Có loại
được tạo nên bởi chính những người tham gia
hoặc chứng kiến sự kiện, biến cố đã xảy ra, hay
là sản phẩm của chính thời kì lịch sử đó - đó là
tư liệu gốc. Những tài liệu được biên soạn lại
dựa trên các tư liệu gốc thì được gọi là những tư
liệu phái sinh. Tư liệu gốc bao giờ cũng có giá
trị, đáng tin cậy hơn tư liệu phái sinh.
- GV mở rộng: Các nhà nghiên cứu lịch sử có
vai trò như thế nào? Vì sao họ được ví như
những “thám tử”? (Hs trao đổi, tranh luận)
Dự kiến sản phẩm: Muốn biết và dựng lại lịch
sử trong quá khứ, các nhà nghiên cứu phải đi
tìm tòi các bằng chứng (cũng chính vì thế mà họ
được ví như “thám tử”), tức là các tư liệu lịch
sử, sau đó khai thác, phân tích, phê phán,...về
các tư liệu đó, giải thích và trình bày lại lịch sử
theo cách của mình.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến
thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Trò chơi “ Ai nhanh – Ai đúng”
Câu 1: HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
12
(H. Bia chủ quyền biển đảo Trường Sa tại đảo Nam Yết)
- Cho biết đây thuộc loại tư liệu lịch sử gì?
Đáp án: - Đây thuộc loại tư liệu chữ viết
Câu 2: Theo em, đoạn tư liệu và các H2,3,4,5 trong bài học; hình ảnh tư
liệu nào thuộc tư liệu gốc?
Đáp án: Đoạn tư liệu và H2,3,4 là tư liệu gốc
Câu 3: H4 ngoài là tư liệu chữ viết còn có thể là loại tư liệu nào?
Đáp án: Ngoài là tư liệu chữ viết, H4 còn thuộc loại tư liệu hiện vật
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải
quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS về nhà hỏi ông bà, cha mẹ trả lời câu hỏi: (HS có thể lựa
chọn 1 trong 2 câu sau);
Câu 1: Ở nhà em hoặc nơi em sinh sống có những hiện vật nào có thể
giúp tìm hiểu lịch sử? Hãy giới thiệu ngắn gọn 1 hiện vật mà em thích.
Câu 2: Hãy viết 1 đoạn văn ngắn về lịch sử ngôi trường em đang học
(Tên ngôi trường, thành lập từ khi nào? Thay đổi như thế nào theo thời gian?....)
- HS trình bày sản phẩm, kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu
Sản phẩm
Câu 1: Ở nhà em hoặc nơi em sinh - Có thể kể những vật quen thuộc như:
sống có những hiện vật nào có thể bình gốm, mâm đồng, bút, sách, vở…,
giúp tìm hiểu lịch sử? Hãy giới thiệu các công cụ lao động…
ngắn gọn 1 hiện vật mà em thích.
- Các công trình kiến trúc: chùa chiền,
đền, miếu… hoặc 1 con người cụ thể….
Câu 2: Hãy viết 1 đoạn văn ngắn về - Tùy theo năng lực của HS, chỉ cần HS
lịch sử ngôi trường em đang học viết được 5-7 dòng, nội dung đầy đủ theo
(Tên ngôi trường, thành lập từ khi yêu cầu không sai lỗi dùng từ, đặt câu..
nào? Thay đổi như thế nào theo thời (Có thể cho HS về nhà hoàn thiện)
gian?....)
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
5. Hướng dẫn học bài:
13
- Bài cũ:
+ Học bài, nắm được nội dung mục bài 2 theo sgk kết hợp vở ghi;
+ Tiếp tục sưu tầm, tìm hiểu những tư liệu lịch sử có tại quê hương em.
- Bài mới: Đọc và trả lời câu hỏi bài 3 sgk.
 








Các ý kiến mới nhất