-GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:50' 15-10-2026
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:50' 15-10-2026
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 13: GIAO LƯU VĂN HÓA Ở ĐÔNG NAM Á TỪ ĐẦU CÔNG NGUYÊN
ĐẾN THẾ KỈ X
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
-
Phân tích được những tác động chính của quá trình giao lưu văn hóa ở Đông
Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X.
2. Năng lực
Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
Năng lực riêng:
-
Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học
dưới sự hướng dẫn của GV.
-
Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt
động thực hành, vận dụng.
Năng lực số:
-
1.1.TC1a: Xác định được nhu cầu thông tin và sử dụng các công cụ tìm kiếm
cơ bản để thu thập dữ liệu (Tìm kiếm hình ảnh các công trình kiến trúc, văn bia
cổ Đông Nam Á).
-
2.1.TC1a: Biết sử dụng một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi
thông tin trong học tập (Sử dụng Padlet/Mentimeter để trả lời câu hỏi và chia sẻ
ý kiến).
-
3.1.TC1a: Tạo được nội dung số đơn giản (Tạo bảng thống kê hoặc infographic
đơn giản về thành tựu văn hóa).
-
5.3.TC1a: Biết sử dụng phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết một số vấn
đề đơn giản (Sử dụng Google Earth/Maps để xác định vị trí các di sản văn hóa).
Năng lực AI:
- 6.A1.3 – HS kiểm tra lại thông tin do AI cung cấp về tín ngưỡng, tôn giáo,
chữ viết, văn học, công trình kiến trúc – điêu khắc Đông Nam Á bằng SGK,
hình/tư liệu lịch sử hoặc nguồn GV cung cấp trước khi sử dụng; HS đưa ra kết
luận cuối cùng.
- 6.A3.2 – HS sử dụng một công cụ AI phù hợp lứa tuổi để hỗ trợ nhiệm vụ
học tập đơn giản (gợi ý từ khóa, tóm tắt sơ bộ, cách trình bày sản phẩm) và nói
được điều mình học thêm sau khi đã kiểm chứng.
- 6.B1.1 – HS chỉ ra được lợi ích và hạn chế của AI trong tìm hiểu di sản
văn hóa; phân biệt hình ảnh/nội dung AI tạo ra với tư liệu lịch sử thật và không
dùng sản phẩm AI làm bằng chứng lịch sử nếu chưa có nguồn xác thực.
3. Phẩm chất
-
Tự hào về những thành tựu văn hoá - văn minh của các nước Đông Nam Á.
-
Hình thành ý thức trân trọng, giữ gìn các di sản và những giá trị văn hoá truyền
thống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, KHBD.
-
Những tư liệu bổ sung về các thành tựu văn hóa chủ yếu của Đông Nam Á
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Học liệu số: Link Padlet cho hoạt động nhóm; Link Google Earth tham quan
Thánh địa Mỹ Sơn/Borobudur; Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz/Azota.
-
Học liệu AI bổ sung: chatbot/công cụ AI phù hợp lứa tuổi hoặc bản in câu trả
lời AI do GV chuẩn bị; hình minh họa AI về công trình/nhân vật văn hóa chỉ
dùng để quan sát, đặt câu hỏi.
-
Nguyên tắc sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không sao
chép nguyên văn; mọi tên tôn giáo, chữ viết, tác phẩm, địa điểm, niên đại và
đặc điểm di sản do AI nêu phải được kiểm chứng bằng SGK/tư liệu/nguồn tin
cậy. Hình AI tạo phải ghi rõ “hình minh họa do AI tạo”, không coi là tư liệu
lịch sử gốc.
2. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
-
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu câu trả lời trong video AI.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
Tích hợp AI – “VIDEO AI CÓ PHẢI LÀ TƯ LIỆU LỊCH SỬ?” (6.B1.1): Sau khi
xem video, HS nêu 01 lợi ích của AI (giúp hình dung, tạo hứng thú) và 01 hạn chế (có
thể tạo chi tiết/hình ảnh không có căn cứ). GV chốt: video do AI tạo là học liệu minh
họa; muốn khẳng định đặc điểm văn hóa phải đối chiếu SGK, hiện vật, văn bia, công
trình hoặc nguồn đáng tin cậy.
- GV dẫn dắt vào bài học: Một vài quan điểm về khu vực Đông Nam Á cho rằng:
Đông Nam Á như “những Ấn Độ thu nhỏ” hay “một phần của thế giới Trung Hoa”.
Một vài quan điểm khác lại cho rằng: “văn hoá Ấn Độ chỉ như một lớp sơn bao phủ
bề ngoài văn hoá Đông Nam Á”... Để có câu trả lời chính xác cho vấn đề thú vị này,
chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay - Bài 13: Giao lưu văn hóa ở Đông Nam Á
từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X.
[2.1.TC1a: HS sử dụng thiết bị cá nhân để gửi phản hồi tức thời lên hệ thống trình
chiếu của lớp học.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tín ngưỡng, tôn giáo
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể tên được một số tín ngưỡng dân gian ở Việt
Nam cũng như khu vực Đông Nam Á; kể tên được các tín ngưỡng bản địa, đưa ra
được dẫn chứng về sự ảnh hưởng của tôn giáo, tín ngưỡng Ấn Độ, Trung Quốc đến
đời sống tôn giáo, tín ngưỡng của cư dân Đông Nam Á.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tín ngưỡng, tôn giáo
học tập
NLS, AI
1.1.TC1a:
HS
* Sự du nhập của Phật giáo, chủ động tìm
- GV chia lớp thành 4 nhóm lớn, yêu Hin-đu giáo:
kiếm hình ảnh,
cầu HS: Đọc thông tin mục 1, 2, 3 – - Phật giáo:
video minh họa
SGK tr.56-58 và hoàn thành Phiếu học + Thời gian: đầu Công nguyên.
cho nội dung
tập số 1 trên Padlet:
+ Con đường du nhập: từ Ấn Độ bài học.
+ Nhóm 1 (Tôn giáo): Tìm hiểu sự du thông qua con đường thương mại 5.3.TC1a:
HS
nhập Phật giáo, Hin-đu giáo. Sử dụng đường biển và các phái đoàn sử dụng bản đồ
Google Images tìm kiếm hình ảnh các truyền giáo.
số
tượng Phật/Thần cổ ở Đông Nam Á.
Earth) để tham
- Hin-đu giáo:
+ Nhóm 2 (Chữ viết): Tìm hiểu sự ra + Thời gian: đầu Công nguyên.
(Google
quan ảo, tăng
đời chữ viết riêng. Những bằng chứng + Con đường du nhập: do thương tính trực quan
nào chứng tỏ chữ viết, văn học Đông nhân và tu sĩ Bà-la-môn truyền bá. cho kiến thức
Nam Á chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn
kiến trúc.
Độ, Trung Quốc? Sử dụng Google tìm
- 6.A1.3: Kiểm
chứng
nhận
định AI về tín
ngưỡng,
tôn
giáo
bằng
SGK/tư
liệu
trước khi kết
luận.
kiếm hình ảnh "Bia Võ Cạnh" hoặc
chữ Phạn (Sanskrit).
+ Nhóm 3 (Văn học): Tìm hiểu sử thi
Ramayana và tìm video tóm tắt ngắn
về sử thi Ramayana trên Youtube.
+ Nhóm 4 (Kiến trúc - Điêu khắc): Tìm
hiểu kiến trúc – điêu khắc. Sử dụng
Google Earth để xác định vị trí và
quan sát Thánh địa Mỹ Sơn hoặc
Borobudur.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lĩnh vực
Nội dung
Tôn giáo
Chữ viết
Văn học
Kiến trúc – Điêu khắc
- GV yêu cầu Nhóm 1: Em hãy đọc nội
dung mục 1 – SGK tr.56 và trả lời câu
hỏi: Đời sống tín ngưỡng, tôn giáo của
các cư dân Đông Nam Á đã chịu ảnh
Tượng Phật cổ của nền văn hóa
Óc Eo, niên đại từ TK VI – VII
sau CN.
* Tín ngưỡng: Có nhiều tín
ngưỡng dân gian như: tín ngưỡng
phồn thực, tục thờ cúng tổ tiên,
tục cầu mưa,...
* Tôn giáo: Các tín ngưỡng bản
địa đã dung hợp với Ấn Độ giáo
(từ Ấn Độ), Phật giáo (từ Ấn Độ
và Trung Quốc).
* Một số tín ngưỡng dân gian ở
Việt Nam mà em biết:
- Tín ngưỡng phồn thực: thờ sinh
thực khí, thờ việc sinh đẻ, lễ hội
phồn thực.
hưởng từ văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc - Sùng bái tự nhiên: thờ động vật,
như thế nào?
thờ cây cối.
- Sau khi HS trả lời câu hỏi trong SGK, - Thờ người : hồn vía, tổ tiên, thờ
GV mở rộng thêm kiến thức, yêu cầu tổ nghề, thành hoàng, giỗ tổ Hùng
HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Kể tên Vương, tứ bất tử, thờ các vị danh
một số tín ngưỡng dân gian ở Việt nhân.
Nam mà em biết?
- Thờ thần.
Bổ sung nhiệm vụ “AI NÓI CÓ - Thờ mẫu : thờ tam phủ, tứ phủ,
ĐÚNG KHÔNG?” (6.A1.3):
thờ tứ pháp.
- Sau khi HS tự đọc mục 1 SGK, GV
đưa nhận định giả định của chatbot:
“Từ đầu Công nguyên, cư dân Đông
Nam Á bỏ hầu hết tín ngưỡng bản địa
và chuyển hoàn toàn sang tín ngưỡng,
tôn giáo từ Ấn Độ và Trung Quốc.”
- HS đối chiếu SGK/tư liệu để chỉ ra
điểm chưa chính xác; sửa lại theo
hướng: cư dân Đông Nam Á vẫn duy
trì nhiều tín ngưỡng bản địa, đồng thời
tiếp nhận và dung hợp Phật giáo, Ấn
Độ giáo cùng các yếu tố văn hóa từ bên
ngoài.
- Sản phẩm AI: bảng “Nhận định AI –
Bằng chứng SGK/tư liệu – Nội dung đã
sửa – Kết luận của nhóm”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Các nhóm đọc SGK và sử dụng thiết
bị (điện thoại/máy tính) để thực hiện
nhiệm vụ số.
- Các nhóm đăng tải kết quả (hình ảnh,
link video, thông tin tóm tắt) lên cột
tương ứng trên Padlet.
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV chiếu Padlet của lớp.
- Đại diện các nhóm trình bày dựa trên
tư liệu số vừa tìm được.
- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.
- GV gọi đại diện HS khác đứng dậy bổ
sung, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Chữ viết – văn học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được tên chữ viết cổ của cư dân Đông Nam
Á và tên một số tác phẩm văn học tiêu biểu của các nước Đông Nam Ácó chịu ảnh
hưởng của văn học Ấn Độ trong thời gian này.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Chữ viết – văn học
1.1.TC1a:
học tập
chủ động tìm
a. Chữ viết:
HS
- GV yêu cầu HS khai thác tư liệu - Cư dân Đông Nam Á tạo ra kiếm hình ảnh,
trong mục và trả lời câu hỏi: Em hãy nhiều loại chữ viết trên cơ sở tiếp video minh họa
liệt kê những loại chữ viết cổ của cư thu chữ Phạn (Ấn Độ).
cho nội dung
dân Đông Nam Á được tạo ra trên cơ - Người Việt tiếp thu chữ Hán bài học.
sở học tập và tiếp thu chữ Phạn?
(Trung Quốc).
- GV nhắc lại yêu cầu của Nhóm 2, 3:
* Những loại chữ viết cổ được
+ Nhóm 2 (Chữ viết): Tìm hiểu sự ra tạo ra trên cơ sở học tập và tiếp
đời chữ viết riêng. Những bằng chứng thu chữ Phạn:
nào chứng tỏ chữ viết, văn học Đông - Người Khơ-me: chữ Phạn và
Nam Á chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn chữ Khơ-me cổ.
Độ, Trung Quốc? Sử dụng Google tìm - Người Môn (người Mi-an-ma):
kiếm hình ảnh "Bia Võ Cạnh" hoặc chữ Môn cổ.
chữ Phạn (Sanskrit).
- Người Mã Lai: chữ Mã Lai cổ.
+ Nhóm 3 (Văn học): Tìm hiểu sử thi b. Văn học:
Ramayana và tìm video tóm tắt ngắn - Văn học dân gian: ca dao, tục
về sử thi Ramayana trên Youtube.
ngữ, hò, vè,…
https://youtu.be/kqk5GW30KiY
- Sử thi: Tiếp thu văn học của
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2, người Ấn Độ và sáng tạo bộ sử thi
Hình 3 và đọc nội dung mục 2 – SGK của dân tộc mình: Phạ Lắc Phạ
tr.57.
Lam (Lào), Ra-ma-kiên (Thái
- GV giới thiệu 2 bức hình 2, 3 – SGK Lan), Ra-ma-y-a-na (In-đô-nê-xitr.57 :
+ Hình 2: Bia Võ Cạnh được trưng
bày ở Bảo tàng Lịch sử quốc gia (Việt
Nam): Theo tài liệu lưu trữ tại Bảo
tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam, bia
đá Võ Cạnh được Viện Viễn đông Bác
cổ đưa về vào năm 1910. Theo những
ghi chép: văn bia được dựng gần một
tháp bằng gạch tại làng Võ Cạnh,
huyện Vĩnh Trung, Diên Khánh, Khánh
a), Riêm-kê (Cam-pu-chia),…
- 6.A1.3: Kiểm
chứng bản tóm
tắt AI về chữ
viết, văn học.
- 6.A3.2: Dùng
AI để hỗ trợ
tóm tắt/gợi ý,
sau kiểm chứng
nêu điều học
thêm.
Hoà. Đây là tấm bia cổ nhất còn lại
của Vương quốc cổ Chăm-pa. Bia
được khác bằng chữ Phạn cổ cho biết
nhiều thông tin có giá trị về lịch sử
Vương triều Tiểu vương quốc Nam
Chăm.
+ Hình 3: Bức phù điêu của người
Khơ me cổ đại ở đền Ăng-co Vát mô tả
cảnh trong sử thi Ra-rna-y-a-na: Bức
phù điêu tái hiện cảnh trận chiến trên
đảo Lan-ka nổi tiếng, gắn liền với tên
tuổi của người anh hùng Ra-ma. Theo
sử thi Ra-rna-y-a-na thì Hoàng tử Rama đã chiến đấu quyết liệt với vua khi
Ha-nu-man và giành chiến thắng, cứu
được nàng Si-ta xinh đẹp.
Bổ sung nhiệm vụ “AI TÓM TẮT –
HS PHẢN BIỆN” (6.A1.3; 6.A3.2):
- HS tự ghi trước 02 ý về chữ viết và
01 ý về văn học. Sau đó, GV/HS dùng
AI để tạo bản tóm tắt ngắn. Ví dụ AI
có thể nêu: “Cư dân Đông Nam Á chỉ
sao chép nguyên xi chữ Phạn và sử thi
Ấn Độ.”
- HS kiểm chứng bằng Hình 2, Hình 3
và SGK: cư dân Đông Nam Á tiếp thu
chữ Phạn nhưng tạo ra chữ viết riêng;
tiếp nhận sử thi Ấn Độ nhưng sáng tạo
các dị bản/tác phẩm của dân tộc mình.
Người Việt còn tiếp thu chữ Hán.
- Sản phẩm AI: phiếu “AI tóm tắt gì?
– Em kiểm chứng ở đâu? – Em sửa thế
nào? – Điều em học thêm”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.
- GV gọi đại diện HS khác đứng dậy bổ
sung, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Kiến trúc - điêu khắc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thấy được ảnh hưởng của Ấn Độ giáo đến các
công trình kiến trúc, điêu khắc của các nước Đông Nam Á; thấy được nghệ thuật kiến
trúc và điêu khắc ở các nước Đông Nam Á đều chịu ảnh hưởng đậm nét của các tôn
giáo như Ấn Độ giáo, Phật giáo.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Kiến trúc – điêu khắc
5.3.TC1a:
tập
sử dụng bản đồ
* Kiến trúc:
- GV nhắc lại yêu cầu Nhóm 4: Tìm hiểu - Chịu ảnh hưởng đậm nét của số
HS
(Google
kiến trúc – điêu khắc. Sử dụng Google các tôn giáo như Ấn Độ giáo, Earth) để tham
Earth để xác định vị trí và quan sát Phật giáo.
quan ảo, tăng
Thánh địa Mỹ Sơn hoặc Borobudur.
- Kiểu kiến trúc tiêu biểu: kiến tính trực quan
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4, đọc trúc đền – núi.
cho kiến thức
mục 3 – SGK tr.58 và trả lời câu hỏi: - Tiêu biểu: đền Bô-rô-bu-đua, kiến trúc.
Kiến trúc và điêu khắc của Đông Nam Á Laro Glong-grang (In-đô-nê-x- 3.1.TC1a:
Tạo
từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X có điểm a), khu di tích Mỹ Sơn (Việt được nội dung
gì nổi bật?
Nam),...
số
đơn
giản
- GV tổ chức trò chơi Hành trình di sản.
* Điêu khắc:
(văn bản, hình
- GV giới thiệu: Mỗi công trình kiến trúc - Chịu ảnh hưởng rõ rệt của Ấn ảnh, bảng trình
là một báu vật. Hãy biến chúng thành Độ.
chiếu...)
phục
những tấm 'Thẻ bài Di sản' độc đáo để - Các loại hình chủ yếu: phù vụ học tập và
giới thiệu với bạn bè quốc tế.
điêu, các bức chạm nỗi, tượng đời sống.
- GV nêu nhiệm vụ: Chọn 1 công trình thần, Phật,…
(VD: Thánh địa Mỹ Sơn, Borobudur,
Chùa Vàng...). Thiết kế 1 tấm thẻ gồm:
+ Tên công trình.
+ Quốc gia.
+ Hình ảnh (Tìm trên mạng).
+ 3 thông tin thú vị nhất (Ngắn gọn).
- GV hướng dẫn: Sử dụng Canva (chọn
mẫu 'Flashcard' hoặc 'Postcard') hoặc
phần mềm PowerPoint để thiết kế. Nếu
dùng điện thoại có thể dùng app chỉnh
ảnh như PicsArt.
Bổ sung yêu cầu “THẺ DI SẢN CÓ
NGUỒN” (6.B1.1; 6.A1.3):
- Nếu dùng AI để gợi ý bố cục, viết nháp
chú thích hoặc tạo hình minh họa, HS
phải ghi rõ AI hỗ trợ ở phần nào. Không
dùng hình AI như ảnh chụp hiện vật/công
trình thật.
- 6.B1.1: Phân
biệt hình AI
minh họa với
ảnh/tư liệu di
sản thật.
- 6.A1.3: Kiểm
chứng thông tin
trên thẻ di sản
trước khi công
bố.
- Ba thông tin trên thẻ (tên công trình,
quốc gia/vị trí, đặc điểm – ảnh hưởng văn
hóa) phải được kiểm chứng bằng SGK,
Google Earth/website bảo tàng/di sản
hoặc nguồn GV cung cấp; ảnh thật cần
ghi nguồn.
- Sản phẩm AI: thẻ di sản có dòng
“Nguồn kiểm chứng: …; AI hỗ trợ: …”;
nếu có hình AI phải chú thích “Hình minh
họa do AI tạo”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- HS tìm kiếm hình ảnh đẹp và thông tin
cô đọng.
- Thực hành thiết kế: Chèn ảnh, nhập văn
bản, trang trí khung viền.
- Lưu sản phẩm dưới dạng file ảnh
(JPG/PNG).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm đứng dậy
trả lời.
- HS gửi ảnh vào Padlet của lớp (Cột "Bộ
sưu tập Di sản").
- GV tổ chức bình chọn "Tấm thẻ ấn
tượng nhất" (dựa trên tiêu chí: Thông tin
hay, Thẩm mỹ đẹp).
- GV gọi đại diện HS nhóm khác đứng
dậy bổ sung, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Thông tin về Đền Bô-rô-bu-đua:
- Là đền Phật giáo xây từ thế kỉ IX, ở Magelang (Trung Java, Indonesia), một trong những di
tích Phật giáo lớn nhất thế giới.
- Đền có 9 tầng (6 tầng vuông, 3 tầng tròn, trên cùng là mái tròn).
- Trang trí 2672 phù điêu và 504 tượng Phật; riêng tầng trên có 72 tượng Phật đặt trong các
tháp nhỏ.
- Kiến trúc theo phong cách Phật giáo Java, chịu ảnh hưởng Ấn Độ (phong cách Gupta) nhưng
vẫn mang nét bản địa Indonesia.
- Là nơi thờ Phật và địa điểm hành hương; lối đi lên đỉnh đền tượng trưng cho hành trình qua
tam giới của Phật giáo.
- Nổi tiếng với hệ thống chạm khắc rất lớn và đầy đủ hàng đầu thế giới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot/ Canva AI để củng
cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một
số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á.
Câu 1. Nhiều tín ngưỡng dân gian của Đông Nam Á hầu hết có liên quan đến:
A. Hoạt động trồng cây lúa nước.
B. Hoạt động sản xuất nông nghiệp.
C. Hoạt động thương mại biển.
D. Hoạt động kinh tế ở những thương cảng lớn.
Câu 2. Người Chăm, người Khơ-me, người Môn cổ ở Đông Nam Á tiếp thu chữ
viết của nước nào?
A. Trung Quốc.
B. Ấn Độ.
C. Hy Lạp.
D. Ai Cập.
Câu 3. Màu vàng trên lá cờ của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ngày
nay có ý nghĩa:
A. Tượng trưng cho sự hoà bình, bền vững, đoàn kết và năng động của ASEAN.
B. Thể hiện động lực và can đảm.
C. Nói lên sự thuần khiết.
D. Tượng trưng cho sự thịnh vượng.
Câu 4. Công trình ở Việt Nam mang đậm dấu ấn của kiến trúc và tôn giáo Ấn Độ:
A. Tháp Chăm.
B. Phủ Tây Hồ.
C. Chùa Hương.
D. Tháp Bút.
Câu 5. Công trình kiến trúc được coi là kì quan Phật giáo lớn nhất thế giới, được
xây dựng vào thế kỉ VIII là:
A. Chùa Suê-đa-gon.
B. Thánh địa Mỹ Sơn.
C. Đền Bô-rô-bu-đua.
D. Tháp Chăm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập, trả lời nhanh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV chữa bài dựa trên biểu đồ kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
B
B
D
A
C
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản để tương tác trong lớp
học].
Bổ sung Luyện tập AI – “3 NHẬN ĐỊNH, 1 LỖI” (6.A1.3):
Chatbot đưa ra: (1) Cư dân Đông Nam Á duy trì nhiều tín ngưỡng bản địa và tiếp
nhận các tôn giáo từ Ấn Độ, Trung Quốc; (2) Chữ viết Đông Nam Á chỉ là bản sao
nguyên vẹn của chữ Phạn, không có sự sáng tạo bản địa; (3) Kiến trúc – điêu khắc
Đông Nam Á chịu ảnh hưởng Ấn Độ giáo, Phật giáo nhưng vẫn có nét riêng. HS xác
định ý sai, sửa lại và ghi căn cứ SGK.
Sản phẩm: bảng “Nhận định AI – Đúng/Sai – Căn cứ – Nội dung sửa”.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.58
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1 – SGK tr.58: Văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc đã
ảnh hưởng đến văn hóa Đông Nam Á như thế nào trong những thế kỉ đầu Công
nguyên?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Sự ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc
đến văn hóa Đông Nam Á trong những thế kỉ đầu Công nguyên:
- Tín ngưỡng tôn giáo: tín ngưỡng phồn thực, tục thờ cúng tổ tiên, tục cầu mưa,...
- Chữ viết - văn học:
+ Chữ viết: cư dân Đông Nam Á đã tạo ra chữ viết riêng dựa trên hệ thống chữ Phạn
người Ấn Độ. Riêng người Việt Nam kế thừa hệ thống chữ Hán của người Trung
Quốc.
+ Văn học: Người Đông Nam Á tiếp thu văn học của người Ấn Độ tiêu biểu là bộ sử
thi Ma-ha-bha-ra-ta, Ra-ma-ya-na để sáng tạo bộ sử thi của dân tộc mình. Riêng Việt
Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học Trung Quốc (ảnh hưởng của các thể thơ
Đường cổ).
- Kiến trúc - điêu khắc: đều chịu ảnh hưởng đậm nét của các tôn giáo như Án Độ
giáo, Phật giáo.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, 3 – SGK tr.58:
Câu 2. Tìm thêm thông tin và chia sẻ với bạn về một thành tựu văn hóa Đông Nam Á
chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc.
Câu 3. Biểu tượng trên lá cờ của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ngày
nay thể hiện điều gì?
- GV yêu cầu: Sử dụng Google Search hoặc trợ lý ảo (Google Assistant) tìm kiếm
thông tin với từ khóa: 'Ý nghĩa lá cờ ASEAN' hoặc 'Meaning of ASEAN flag'. Đối
chiếu với thông tin trong bài học (nếu có) để trả lời.
Bổ sung quy trình “TỰ TÌM HIỂU → AI HỖ TRỢ → KIỂM CHỨNG → CHIA
SẺ” (6.A3.2; 6.A1.3; 6.B1.1):
- HS tự chọn một thành tựu văn hóa Đông Nam Á và ghi 2–3 thông tin ban đầu từ
SGK/nguồn tin cậy. Sau đó mới dùng AI để gợi ý từ khóa, câu hỏi hoặc cách trình
bày.
- Mọi thông tin về tên, địa điểm, niên đại, tôn giáo/nguồn ảnh hưởng phải kiểm chứng
bằng ít nhất một nguồn đáng tin cậy. Không dùng hình AI tạo như ảnh tư liệu thật;
nếu dùng phải ghi rõ là hình minh họa.
- Cuối sản phẩm ghi: “AI hỗ trợ: …; Nguồn kiểm chứng: …; Nội dung em đã sửa/bổ
sung sau kiểm chứng: …; Điều em học thêm: …”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ bản thân kết hợp sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Sử dụng AI hỗ trợ tìm kiếm thông tin.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Nộp sản phẩm lên Padlet/Zalo nhóm lớp trước tiết sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết th
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 13: GIAO LƯU VĂN HÓA Ở ĐÔNG NAM Á TỪ ĐẦU CÔNG NGUYÊN
ĐẾN THẾ KỈ X
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
-
Phân tích được những tác động chính của quá trình giao lưu văn hóa ở Đông
Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X.
2. Năng lực
Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
Năng lực riêng:
-
Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học
dưới sự hướng dẫn của GV.
-
Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt
động thực hành, vận dụng.
Năng lực số:
-
1.1.TC1a: Xác định được nhu cầu thông tin và sử dụng các công cụ tìm kiếm
cơ bản để thu thập dữ liệu (Tìm kiếm hình ảnh các công trình kiến trúc, văn bia
cổ Đông Nam Á).
-
2.1.TC1a: Biết sử dụng một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi
thông tin trong học tập (Sử dụng Padlet/Mentimeter để trả lời câu hỏi và chia sẻ
ý kiến).
-
3.1.TC1a: Tạo được nội dung số đơn giản (Tạo bảng thống kê hoặc infographic
đơn giản về thành tựu văn hóa).
-
5.3.TC1a: Biết sử dụng phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết một số vấn
đề đơn giản (Sử dụng Google Earth/Maps để xác định vị trí các di sản văn hóa).
Năng lực AI:
- 6.A1.3 – HS kiểm tra lại thông tin do AI cung cấp về tín ngưỡng, tôn giáo,
chữ viết, văn học, công trình kiến trúc – điêu khắc Đông Nam Á bằng SGK,
hình/tư liệu lịch sử hoặc nguồn GV cung cấp trước khi sử dụng; HS đưa ra kết
luận cuối cùng.
- 6.A3.2 – HS sử dụng một công cụ AI phù hợp lứa tuổi để hỗ trợ nhiệm vụ
học tập đơn giản (gợi ý từ khóa, tóm tắt sơ bộ, cách trình bày sản phẩm) và nói
được điều mình học thêm sau khi đã kiểm chứng.
- 6.B1.1 – HS chỉ ra được lợi ích và hạn chế của AI trong tìm hiểu di sản
văn hóa; phân biệt hình ảnh/nội dung AI tạo ra với tư liệu lịch sử thật và không
dùng sản phẩm AI làm bằng chứng lịch sử nếu chưa có nguồn xác thực.
3. Phẩm chất
-
Tự hào về những thành tựu văn hoá - văn minh của các nước Đông Nam Á.
-
Hình thành ý thức trân trọng, giữ gìn các di sản và những giá trị văn hoá truyền
thống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, KHBD.
-
Những tư liệu bổ sung về các thành tựu văn hóa chủ yếu của Đông Nam Á
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Học liệu số: Link Padlet cho hoạt động nhóm; Link Google Earth tham quan
Thánh địa Mỹ Sơn/Borobudur; Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz/Azota.
-
Học liệu AI bổ sung: chatbot/công cụ AI phù hợp lứa tuổi hoặc bản in câu trả
lời AI do GV chuẩn bị; hình minh họa AI về công trình/nhân vật văn hóa chỉ
dùng để quan sát, đặt câu hỏi.
-
Nguyên tắc sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không sao
chép nguyên văn; mọi tên tôn giáo, chữ viết, tác phẩm, địa điểm, niên đại và
đặc điểm di sản do AI nêu phải được kiểm chứng bằng SGK/tư liệu/nguồn tin
cậy. Hình AI tạo phải ghi rõ “hình minh họa do AI tạo”, không coi là tư liệu
lịch sử gốc.
2. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
-
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu câu trả lời trong video AI.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
Tích hợp AI – “VIDEO AI CÓ PHẢI LÀ TƯ LIỆU LỊCH SỬ?” (6.B1.1): Sau khi
xem video, HS nêu 01 lợi ích của AI (giúp hình dung, tạo hứng thú) và 01 hạn chế (có
thể tạo chi tiết/hình ảnh không có căn cứ). GV chốt: video do AI tạo là học liệu minh
họa; muốn khẳng định đặc điểm văn hóa phải đối chiếu SGK, hiện vật, văn bia, công
trình hoặc nguồn đáng tin cậy.
- GV dẫn dắt vào bài học: Một vài quan điểm về khu vực Đông Nam Á cho rằng:
Đông Nam Á như “những Ấn Độ thu nhỏ” hay “một phần của thế giới Trung Hoa”.
Một vài quan điểm khác lại cho rằng: “văn hoá Ấn Độ chỉ như một lớp sơn bao phủ
bề ngoài văn hoá Đông Nam Á”... Để có câu trả lời chính xác cho vấn đề thú vị này,
chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay - Bài 13: Giao lưu văn hóa ở Đông Nam Á
từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X.
[2.1.TC1a: HS sử dụng thiết bị cá nhân để gửi phản hồi tức thời lên hệ thống trình
chiếu của lớp học.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tín ngưỡng, tôn giáo
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể tên được một số tín ngưỡng dân gian ở Việt
Nam cũng như khu vực Đông Nam Á; kể tên được các tín ngưỡng bản địa, đưa ra
được dẫn chứng về sự ảnh hưởng của tôn giáo, tín ngưỡng Ấn Độ, Trung Quốc đến
đời sống tôn giáo, tín ngưỡng của cư dân Đông Nam Á.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tín ngưỡng, tôn giáo
học tập
NLS, AI
1.1.TC1a:
HS
* Sự du nhập của Phật giáo, chủ động tìm
- GV chia lớp thành 4 nhóm lớn, yêu Hin-đu giáo:
kiếm hình ảnh,
cầu HS: Đọc thông tin mục 1, 2, 3 – - Phật giáo:
video minh họa
SGK tr.56-58 và hoàn thành Phiếu học + Thời gian: đầu Công nguyên.
cho nội dung
tập số 1 trên Padlet:
+ Con đường du nhập: từ Ấn Độ bài học.
+ Nhóm 1 (Tôn giáo): Tìm hiểu sự du thông qua con đường thương mại 5.3.TC1a:
HS
nhập Phật giáo, Hin-đu giáo. Sử dụng đường biển và các phái đoàn sử dụng bản đồ
Google Images tìm kiếm hình ảnh các truyền giáo.
số
tượng Phật/Thần cổ ở Đông Nam Á.
Earth) để tham
- Hin-đu giáo:
+ Nhóm 2 (Chữ viết): Tìm hiểu sự ra + Thời gian: đầu Công nguyên.
quan ảo, tăng
đời chữ viết riêng. Những bằng chứng + Con đường du nhập: do thương tính trực quan
nào chứng tỏ chữ viết, văn học Đông nhân và tu sĩ Bà-la-môn truyền bá. cho kiến thức
Nam Á chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn
kiến trúc.
Độ, Trung Quốc? Sử dụng Google tìm
- 6.A1.3: Kiểm
chứng
nhận
định AI về tín
ngưỡng,
tôn
giáo
bằng
SGK/tư
liệu
trước khi kết
luận.
kiếm hình ảnh "Bia Võ Cạnh" hoặc
chữ Phạn (Sanskrit).
+ Nhóm 3 (Văn học): Tìm hiểu sử thi
Ramayana và tìm video tóm tắt ngắn
về sử thi Ramayana trên Youtube.
+ Nhóm 4 (Kiến trúc - Điêu khắc): Tìm
hiểu kiến trúc – điêu khắc. Sử dụng
Google Earth để xác định vị trí và
quan sát Thánh địa Mỹ Sơn hoặc
Borobudur.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lĩnh vực
Nội dung
Tôn giáo
Chữ viết
Văn học
Kiến trúc – Điêu khắc
- GV yêu cầu Nhóm 1: Em hãy đọc nội
dung mục 1 – SGK tr.56 và trả lời câu
hỏi: Đời sống tín ngưỡng, tôn giáo của
các cư dân Đông Nam Á đã chịu ảnh
Tượng Phật cổ của nền văn hóa
Óc Eo, niên đại từ TK VI – VII
sau CN.
* Tín ngưỡng: Có nhiều tín
ngưỡng dân gian như: tín ngưỡng
phồn thực, tục thờ cúng tổ tiên,
tục cầu mưa,...
* Tôn giáo: Các tín ngưỡng bản
địa đã dung hợp với Ấn Độ giáo
(từ Ấn Độ), Phật giáo (từ Ấn Độ
và Trung Quốc).
* Một số tín ngưỡng dân gian ở
Việt Nam mà em biết:
- Tín ngưỡng phồn thực: thờ sinh
thực khí, thờ việc sinh đẻ, lễ hội
phồn thực.
hưởng từ văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc - Sùng bái tự nhiên: thờ động vật,
như thế nào?
thờ cây cối.
- Sau khi HS trả lời câu hỏi trong SGK, - Thờ người : hồn vía, tổ tiên, thờ
GV mở rộng thêm kiến thức, yêu cầu tổ nghề, thành hoàng, giỗ tổ Hùng
HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Kể tên Vương, tứ bất tử, thờ các vị danh
một số tín ngưỡng dân gian ở Việt nhân.
Nam mà em biết?
- Thờ thần.
Bổ sung nhiệm vụ “AI NÓI CÓ - Thờ mẫu : thờ tam phủ, tứ phủ,
ĐÚNG KHÔNG?” (6.A1.3):
thờ tứ pháp.
- Sau khi HS tự đọc mục 1 SGK, GV
đưa nhận định giả định của chatbot:
“Từ đầu Công nguyên, cư dân Đông
Nam Á bỏ hầu hết tín ngưỡng bản địa
và chuyển hoàn toàn sang tín ngưỡng,
tôn giáo từ Ấn Độ và Trung Quốc.”
- HS đối chiếu SGK/tư liệu để chỉ ra
điểm chưa chính xác; sửa lại theo
hướng: cư dân Đông Nam Á vẫn duy
trì nhiều tín ngưỡng bản địa, đồng thời
tiếp nhận và dung hợp Phật giáo, Ấn
Độ giáo cùng các yếu tố văn hóa từ bên
ngoài.
- Sản phẩm AI: bảng “Nhận định AI –
Bằng chứng SGK/tư liệu – Nội dung đã
sửa – Kết luận của nhóm”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Các nhóm đọc SGK và sử dụng thiết
bị (điện thoại/máy tính) để thực hiện
nhiệm vụ số.
- Các nhóm đăng tải kết quả (hình ảnh,
link video, thông tin tóm tắt) lên cột
tương ứng trên Padlet.
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV chiếu Padlet của lớp.
- Đại diện các nhóm trình bày dựa trên
tư liệu số vừa tìm được.
- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.
- GV gọi đại diện HS khác đứng dậy bổ
sung, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Chữ viết – văn học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được tên chữ viết cổ của cư dân Đông Nam
Á và tên một số tác phẩm văn học tiêu biểu của các nước Đông Nam Ácó chịu ảnh
hưởng của văn học Ấn Độ trong thời gian này.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Chữ viết – văn học
1.1.TC1a:
học tập
chủ động tìm
a. Chữ viết:
HS
- GV yêu cầu HS khai thác tư liệu - Cư dân Đông Nam Á tạo ra kiếm hình ảnh,
trong mục và trả lời câu hỏi: Em hãy nhiều loại chữ viết trên cơ sở tiếp video minh họa
liệt kê những loại chữ viết cổ của cư thu chữ Phạn (Ấn Độ).
cho nội dung
dân Đông Nam Á được tạo ra trên cơ - Người Việt tiếp thu chữ Hán bài học.
sở học tập và tiếp thu chữ Phạn?
(Trung Quốc).
- GV nhắc lại yêu cầu của Nhóm 2, 3:
* Những loại chữ viết cổ được
+ Nhóm 2 (Chữ viết): Tìm hiểu sự ra tạo ra trên cơ sở học tập và tiếp
đời chữ viết riêng. Những bằng chứng thu chữ Phạn:
nào chứng tỏ chữ viết, văn học Đông - Người Khơ-me: chữ Phạn và
Nam Á chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn chữ Khơ-me cổ.
Độ, Trung Quốc? Sử dụng Google tìm - Người Môn (người Mi-an-ma):
kiếm hình ảnh "Bia Võ Cạnh" hoặc chữ Môn cổ.
chữ Phạn (Sanskrit).
- Người Mã Lai: chữ Mã Lai cổ.
+ Nhóm 3 (Văn học): Tìm hiểu sử thi b. Văn học:
Ramayana và tìm video tóm tắt ngắn - Văn học dân gian: ca dao, tục
về sử thi Ramayana trên Youtube.
ngữ, hò, vè,…
https://youtu.be/kqk5GW30KiY
- Sử thi: Tiếp thu văn học của
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2, người Ấn Độ và sáng tạo bộ sử thi
Hình 3 và đọc nội dung mục 2 – SGK của dân tộc mình: Phạ Lắc Phạ
tr.57.
Lam (Lào), Ra-ma-kiên (Thái
- GV giới thiệu 2 bức hình 2, 3 – SGK Lan), Ra-ma-y-a-na (In-đô-nê-xitr.57 :
+ Hình 2: Bia Võ Cạnh được trưng
bày ở Bảo tàng Lịch sử quốc gia (Việt
Nam): Theo tài liệu lưu trữ tại Bảo
tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam, bia
đá Võ Cạnh được Viện Viễn đông Bác
cổ đưa về vào năm 1910. Theo những
ghi chép: văn bia được dựng gần một
tháp bằng gạch tại làng Võ Cạnh,
huyện Vĩnh Trung, Diên Khánh, Khánh
a), Riêm-kê (Cam-pu-chia),…
- 6.A1.3: Kiểm
chứng bản tóm
tắt AI về chữ
viết, văn học.
- 6.A3.2: Dùng
AI để hỗ trợ
tóm tắt/gợi ý,
sau kiểm chứng
nêu điều học
thêm.
Hoà. Đây là tấm bia cổ nhất còn lại
của Vương quốc cổ Chăm-pa. Bia
được khác bằng chữ Phạn cổ cho biết
nhiều thông tin có giá trị về lịch sử
Vương triều Tiểu vương quốc Nam
Chăm.
+ Hình 3: Bức phù điêu của người
Khơ me cổ đại ở đền Ăng-co Vát mô tả
cảnh trong sử thi Ra-rna-y-a-na: Bức
phù điêu tái hiện cảnh trận chiến trên
đảo Lan-ka nổi tiếng, gắn liền với tên
tuổi của người anh hùng Ra-ma. Theo
sử thi Ra-rna-y-a-na thì Hoàng tử Rama đã chiến đấu quyết liệt với vua khi
Ha-nu-man và giành chiến thắng, cứu
được nàng Si-ta xinh đẹp.
Bổ sung nhiệm vụ “AI TÓM TẮT –
HS PHẢN BIỆN” (6.A1.3; 6.A3.2):
- HS tự ghi trước 02 ý về chữ viết và
01 ý về văn học. Sau đó, GV/HS dùng
AI để tạo bản tóm tắt ngắn. Ví dụ AI
có thể nêu: “Cư dân Đông Nam Á chỉ
sao chép nguyên xi chữ Phạn và sử thi
Ấn Độ.”
- HS kiểm chứng bằng Hình 2, Hình 3
và SGK: cư dân Đông Nam Á tiếp thu
chữ Phạn nhưng tạo ra chữ viết riêng;
tiếp nhận sử thi Ấn Độ nhưng sáng tạo
các dị bản/tác phẩm của dân tộc mình.
Người Việt còn tiếp thu chữ Hán.
- Sản phẩm AI: phiếu “AI tóm tắt gì?
– Em kiểm chứng ở đâu? – Em sửa thế
nào? – Điều em học thêm”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.
- GV gọi đại diện HS khác đứng dậy bổ
sung, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Kiến trúc - điêu khắc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thấy được ảnh hưởng của Ấn Độ giáo đến các
công trình kiến trúc, điêu khắc của các nước Đông Nam Á; thấy được nghệ thuật kiến
trúc và điêu khắc ở các nước Đông Nam Á đều chịu ảnh hưởng đậm nét của các tôn
giáo như Ấn Độ giáo, Phật giáo.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Kiến trúc – điêu khắc
5.3.TC1a:
tập
sử dụng bản đồ
* Kiến trúc:
- GV nhắc lại yêu cầu Nhóm 4: Tìm hiểu - Chịu ảnh hưởng đậm nét của số
HS
kiến trúc – điêu khắc. Sử dụng Google các tôn giáo như Ấn Độ giáo, Earth) để tham
Earth để xác định vị trí và quan sát Phật giáo.
quan ảo, tăng
Thánh địa Mỹ Sơn hoặc Borobudur.
- Kiểu kiến trúc tiêu biểu: kiến tính trực quan
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4, đọc trúc đền – núi.
cho kiến thức
mục 3 – SGK tr.58 và trả lời câu hỏi: - Tiêu biểu: đền Bô-rô-bu-đua, kiến trúc.
Kiến trúc và điêu khắc của Đông Nam Á Laro Glong-grang (In-đô-nê-x- 3.1.TC1a:
Tạo
từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X có điểm a), khu di tích Mỹ Sơn (Việt được nội dung
gì nổi bật?
Nam),...
số
đơn
giản
- GV tổ chức trò chơi Hành trình di sản.
* Điêu khắc:
(văn bản, hình
- GV giới thiệu: Mỗi công trình kiến trúc - Chịu ảnh hưởng rõ rệt của Ấn ảnh, bảng trình
là một báu vật. Hãy biến chúng thành Độ.
chiếu...)
phục
những tấm 'Thẻ bài Di sản' độc đáo để - Các loại hình chủ yếu: phù vụ học tập và
giới thiệu với bạn bè quốc tế.
điêu, các bức chạm nỗi, tượng đời sống.
- GV nêu nhiệm vụ: Chọn 1 công trình thần, Phật,…
(VD: Thánh địa Mỹ Sơn, Borobudur,
Chùa Vàng...). Thiết kế 1 tấm thẻ gồm:
+ Tên công trình.
+ Quốc gia.
+ Hình ảnh (Tìm trên mạng).
+ 3 thông tin thú vị nhất (Ngắn gọn).
- GV hướng dẫn: Sử dụng Canva (chọn
mẫu 'Flashcard' hoặc 'Postcard') hoặc
phần mềm PowerPoint để thiết kế. Nếu
dùng điện thoại có thể dùng app chỉnh
ảnh như PicsArt.
Bổ sung yêu cầu “THẺ DI SẢN CÓ
NGUỒN” (6.B1.1; 6.A1.3):
- Nếu dùng AI để gợi ý bố cục, viết nháp
chú thích hoặc tạo hình minh họa, HS
phải ghi rõ AI hỗ trợ ở phần nào. Không
dùng hình AI như ảnh chụp hiện vật/công
trình thật.
- 6.B1.1: Phân
biệt hình AI
minh họa với
ảnh/tư liệu di
sản thật.
- 6.A1.3: Kiểm
chứng thông tin
trên thẻ di sản
trước khi công
bố.
- Ba thông tin trên thẻ (tên công trình,
quốc gia/vị trí, đặc điểm – ảnh hưởng văn
hóa) phải được kiểm chứng bằng SGK,
Google Earth/website bảo tàng/di sản
hoặc nguồn GV cung cấp; ảnh thật cần
ghi nguồn.
- Sản phẩm AI: thẻ di sản có dòng
“Nguồn kiểm chứng: …; AI hỗ trợ: …”;
nếu có hình AI phải chú thích “Hình minh
họa do AI tạo”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- HS tìm kiếm hình ảnh đẹp và thông tin
cô đọng.
- Thực hành thiết kế: Chèn ảnh, nhập văn
bản, trang trí khung viền.
- Lưu sản phẩm dưới dạng file ảnh
(JPG/PNG).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm đứng dậy
trả lời.
- HS gửi ảnh vào Padlet của lớp (Cột "Bộ
sưu tập Di sản").
- GV tổ chức bình chọn "Tấm thẻ ấn
tượng nhất" (dựa trên tiêu chí: Thông tin
hay, Thẩm mỹ đẹp).
- GV gọi đại diện HS nhóm khác đứng
dậy bổ sung, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Thông tin về Đền Bô-rô-bu-đua:
- Là đền Phật giáo xây từ thế kỉ IX, ở Magelang (Trung Java, Indonesia), một trong những di
tích Phật giáo lớn nhất thế giới.
- Đền có 9 tầng (6 tầng vuông, 3 tầng tròn, trên cùng là mái tròn).
- Trang trí 2672 phù điêu và 504 tượng Phật; riêng tầng trên có 72 tượng Phật đặt trong các
tháp nhỏ.
- Kiến trúc theo phong cách Phật giáo Java, chịu ảnh hưởng Ấn Độ (phong cách Gupta) nhưng
vẫn mang nét bản địa Indonesia.
- Là nơi thờ Phật và địa điểm hành hương; lối đi lên đỉnh đền tượng trưng cho hành trình qua
tam giới của Phật giáo.
- Nổi tiếng với hệ thống chạm khắc rất lớn và đầy đủ hàng đầu thế giới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot/ Canva AI để củng
cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một
số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á.
Câu 1. Nhiều tín ngưỡng dân gian của Đông Nam Á hầu hết có liên quan đến:
A. Hoạt động trồng cây lúa nước.
B. Hoạt động sản xuất nông nghiệp.
C. Hoạt động thương mại biển.
D. Hoạt động kinh tế ở những thương cảng lớn.
Câu 2. Người Chăm, người Khơ-me, người Môn cổ ở Đông Nam Á tiếp thu chữ
viết của nước nào?
A. Trung Quốc.
B. Ấn Độ.
C. Hy Lạp.
D. Ai Cập.
Câu 3. Màu vàng trên lá cờ của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ngày
nay có ý nghĩa:
A. Tượng trưng cho sự hoà bình, bền vững, đoàn kết và năng động của ASEAN.
B. Thể hiện động lực và can đảm.
C. Nói lên sự thuần khiết.
D. Tượng trưng cho sự thịnh vượng.
Câu 4. Công trình ở Việt Nam mang đậm dấu ấn của kiến trúc và tôn giáo Ấn Độ:
A. Tháp Chăm.
B. Phủ Tây Hồ.
C. Chùa Hương.
D. Tháp Bút.
Câu 5. Công trình kiến trúc được coi là kì quan Phật giáo lớn nhất thế giới, được
xây dựng vào thế kỉ VIII là:
A. Chùa Suê-đa-gon.
B. Thánh địa Mỹ Sơn.
C. Đền Bô-rô-bu-đua.
D. Tháp Chăm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập, trả lời nhanh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV chữa bài dựa trên biểu đồ kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
B
B
D
A
C
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản để tương tác trong lớp
học].
Bổ sung Luyện tập AI – “3 NHẬN ĐỊNH, 1 LỖI” (6.A1.3):
Chatbot đưa ra: (1) Cư dân Đông Nam Á duy trì nhiều tín ngưỡng bản địa và tiếp
nhận các tôn giáo từ Ấn Độ, Trung Quốc; (2) Chữ viết Đông Nam Á chỉ là bản sao
nguyên vẹn của chữ Phạn, không có sự sáng tạo bản địa; (3) Kiến trúc – điêu khắc
Đông Nam Á chịu ảnh hưởng Ấn Độ giáo, Phật giáo nhưng vẫn có nét riêng. HS xác
định ý sai, sửa lại và ghi căn cứ SGK.
Sản phẩm: bảng “Nhận định AI – Đúng/Sai – Căn cứ – Nội dung sửa”.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.58
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1 – SGK tr.58: Văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc đã
ảnh hưởng đến văn hóa Đông Nam Á như thế nào trong những thế kỉ đầu Công
nguyên?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Sự ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc
đến văn hóa Đông Nam Á trong những thế kỉ đầu Công nguyên:
- Tín ngưỡng tôn giáo: tín ngưỡng phồn thực, tục thờ cúng tổ tiên, tục cầu mưa,...
- Chữ viết - văn học:
+ Chữ viết: cư dân Đông Nam Á đã tạo ra chữ viết riêng dựa trên hệ thống chữ Phạn
người Ấn Độ. Riêng người Việt Nam kế thừa hệ thống chữ Hán của người Trung
Quốc.
+ Văn học: Người Đông Nam Á tiếp thu văn học của người Ấn Độ tiêu biểu là bộ sử
thi Ma-ha-bha-ra-ta, Ra-ma-ya-na để sáng tạo bộ sử thi của dân tộc mình. Riêng Việt
Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học Trung Quốc (ảnh hưởng của các thể thơ
Đường cổ).
- Kiến trúc - điêu khắc: đều chịu ảnh hưởng đậm nét của các tôn giáo như Án Độ
giáo, Phật giáo.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, 3 – SGK tr.58:
Câu 2. Tìm thêm thông tin và chia sẻ với bạn về một thành tựu văn hóa Đông Nam Á
chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc.
Câu 3. Biểu tượng trên lá cờ của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ngày
nay thể hiện điều gì?
- GV yêu cầu: Sử dụng Google Search hoặc trợ lý ảo (Google Assistant) tìm kiếm
thông tin với từ khóa: 'Ý nghĩa lá cờ ASEAN' hoặc 'Meaning of ASEAN flag'. Đối
chiếu với thông tin trong bài học (nếu có) để trả lời.
Bổ sung quy trình “TỰ TÌM HIỂU → AI HỖ TRỢ → KIỂM CHỨNG → CHIA
SẺ” (6.A3.2; 6.A1.3; 6.B1.1):
- HS tự chọn một thành tựu văn hóa Đông Nam Á và ghi 2–3 thông tin ban đầu từ
SGK/nguồn tin cậy. Sau đó mới dùng AI để gợi ý từ khóa, câu hỏi hoặc cách trình
bày.
- Mọi thông tin về tên, địa điểm, niên đại, tôn giáo/nguồn ảnh hưởng phải kiểm chứng
bằng ít nhất một nguồn đáng tin cậy. Không dùng hình AI tạo như ảnh tư liệu thật;
nếu dùng phải ghi rõ là hình minh họa.
- Cuối sản phẩm ghi: “AI hỗ trợ: …; Nguồn kiểm chứng: …; Nội dung em đã sửa/bổ
sung sau kiểm chứng: …; Điều em học thêm: …”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ bản thân kết hợp sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Sử dụng AI hỗ trợ tìm kiếm thông tin.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Nộp sản phẩm lên Padlet/Zalo nhóm lớp trước tiết sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết th
 








Các ý kiến mới nhất