Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao án VNEN lớp 5 tuần 29 - 35

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Thắng
Ngày gửi: 22h:33' 02-09-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
Tuần 32:
Thứ hai, ngày 25 tháng 04 năm 2022
SÁNG :
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
Toàn trường (Trong lớp học)

Tiết 2: Toán
Bài 111: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học.
- HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2.
2. Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- HS: Sách hướng dẫn học , Thước kẻ, vở, viết.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
HĐ 1
- Nghe các em thảo luận.
- Cho các em báo cáo.
- GV kết luận.
BT 2, 3, 4
- Quan sát các em làm bài cá nhân.
- Giúp đỡ Hs chậm hiểu

- Nhận xét vở.
- Nghe các em báo cáo kết quả trên bảng.
- GV nhận xét, kết luận.
- Cho HS nhắc lại cách tìm số trung bình cộng.
























3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Qua tiết học này, em đã ôn những dạng bài nào?
- Hướng dẫn HS hoạt động ứng dụng.
- Nhận xét tiết học.

- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng
- HS ghi vở
Hoạt động nhóm
- Các nhóm tham gia trò chơi “Đố bạn”
- HS báo cáo.
- Lớp nhận xét
Em làm bài cá nhân.
Bài 2:
Bài giải
Giờ thứ ba người đi xe đạp đi được :
(15 + 19 ) : 2 = 17 (km)
Trung bình mỗi giờ người đi xe đạp đi được :
(15 + 19 + 17 ) : 3 = 17 (km)
Đáp số: 17 km
Bài 3
a) Bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
b) Tìm nửa chu vi, tìm chiều rộng, chiều dài và tính diện tích mảnh đất
c) Bài giải
Nửa chu vi mảnh đất là:
160 : 2 = 80 (m)
Chiều rộng mảnh đất là:
(80 – 20 ) : 2 = 30 (m)
Chiều dài mảnh đất là:
80 – 30 = 50 (m)
Diện tích mảnh đất là:
50 x 30 = 1 500 (m2 )
Đáp số: 1 500 m2
Bài 4: (Hs giải toán tốt)
a)Bài toán về quan hệ tỉ lệ.
b) Tìm giá tiền 1 kg gạo, tìm số gạo người thứ hai mua được.
c)
Bài giải
Gíá tiền 1 ki-lô-gam gạo là:
232 500 : 15 = 15 500 (đồng) Số ki- lô -gam gạo người thứ hai mua là
77 500 : 15 500 = 5 (kg)
Đáp số : 5 kg


- HS trả lời cá nhân.


- HS nghe.


Tiết 3: Lịch sử
ÔN TẬP CUỐI NĂM
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:
+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đó đứng lên chống Pháp.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến.
+ Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng đất nước được thống nhất.
- Sắp xếp được các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu theo trình tự thời gian.
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc cho HS.
2. Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ hành chính VN; tranh, ảnh, t­ư liệu
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với nội dung: Em hãy nêu một số mốc sự kiện tiêu biểu theo thứ tự các tháng trong năm?(Mỗi HS chỉ nêu 1 sự kiện tiêu biểu)
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi



- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành
* GV yêu cầu HS thảo luận nhóm sửa lại các sự kiện lịch sử sau cho đúng sau đó chia sẻ trước lớp:
- Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào ngày 31- 08-1858.
- Phong trào Cần Vương diễn ra 12 năm (1885-1896)
- Các phong trào yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Thám diễn ra vào đầu thế kỉ XX
- Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 02- 03-1930
- Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1931- 1932.
- Cách mạng tháng Tám thành công tháng 9 năm 1945
- Bác Hồ nói: “Sài Gòn đi sau về trước''
- Chủ Tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập 2-9-1945
- Nạn lụt tháng 8 năm 1945 và hạn hán kéo dài năm 1945 đã cướp đi sinh mạng hai triệu đồng bào ta.
- Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, chính quyền non trẻ của chúng ta phải đối phó với “ Giặc đói, giặc dốt”

- Chính quyền non trẻ của chúng ta trong hoàn cảnh hết sức đặc biệt.
- Ngày 19 tháng 12 năm 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư buộc ta nộp vũ khí.
- 20h ngày 19 tháng 12 năm 1946 tiếng súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ.
- Sáng 21 tháng 12 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
- Sau gần hai tháng giam chân địch trong lòng thành phố, các chiến sĩ trong trung đoàn Thủ đô được lệnh rút khỏi thành phố để bảo toàn lực lượng, tiếp tục củng cố chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
* GVKL:
* HS thảo luận làm bài, chia sẻ trước lớp.

-Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào ngày 1- 9 – 1858
- Phong trào Cần Vương diễn ra 12 năm (1885-1897).
- Các phong trào yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Thám diễn ra vào cuối thế kỉ XIX.
- Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
3- 02 - 1930
- Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1930 – 1931
- Cách mạng tháng Tám thành công tháng 8 năm 1945.
- Bác Hồ nói “Sài Gòn đi trước về sau''
- Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập 2-9-1945
- Nạn lụt tháng 8 năm 1945 và hạn hán kéo dài năm 1945 đã cướp đi sinh mạng hơn hai triệu đồng bào ta.
- Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, chính quyền non trẻ của chúng ta phải đối phó với “ Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”
- Chính quyền non trẻ của chúng ta trong tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc”.
- Ngày 18 tháng 12 năm 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư buộc ta nộp vũ khí.
- 22h ngày 19 tháng 12 năm 1946 tiếng súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ.
- Sáng 20 tháng 12 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.





* HS theo dõi
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ kiến thức lịch sử của giai đoạn từ năm 1858 đến nay với mọi người.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn cảm nghĩ của em về Bác Hồ.
- HS nghe và thực hiện

Tiết 4: Âm nhạc
ÔN TẬP 2 BÀI HÁT: MẦU XANH QUÊ HƯƠNG,
EM VẪN NHỚ TRƯỜNG XƯA
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Thể hiện bài hát mầu xanh quê hương và em vẫn nhớ trường xưa với tính chất vui tươi, trong sáng
- Biết hát kết hợp vận động phụ họa.
- Biết đọc đúng cao độ, trường độ bài Tập đọc nhạc số 7.
2. Năng lực:
- HS tập biểu diễn bài hát mạnh dạn, chủ động, tự tin. Năng lực hợp tác nhóm
- Phát triển khả năng đọc nhạc
3. Phẩm chất:
- HS yêu thích môn học hơn.
II. Đồ xùng dạy học
1. Giáo viên:
- Nhạc cụ gõ - đệm
- Bảng phụ, đài đĩa CD
2. Học sinh:
- Sgk , Nhạc cụ gõ (song loan, thanh phách)
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động.
- GV đàn một đoạn giai điệu trong bài hát Dàn đồng ca mùa hạ
?Hỏi HS giai điệu của bài hát nào đã học?

- Gv cho hs hát bài hát


- GV nhận xét, dẫn vào bài học
2. Hoạt động thực hành, luyện tập:
Ôn tập bài hát: Dàn đồng ca mùa hạ.
- GV cho HS nghe lại bài hát





? Yêu cầu HS nhắc lại, giai điệu bài hát?
- GV cho HS khởi động giọng theo âm La:

- Gv chohs nghe lại bài hát
- GV lưu ý cho HS khi hát thể hiện sắc thái tình cảm bài hát.
- GV chỉ định HS trình bày theo hình thức đơn ca
- GV cho cả lớp hát

- GV yêu cầu HS hát và kết hợp gõ đệm theo nhịp
* Gv giúp đỡ Học sinh hát kết hợp gõ đệm theo nhịp.
- GV yêu cầu HS hát kết hợp vận động cơ thể theo 2 động tác:
+ Động tác 1: Giậm chân
+ Động tác 2: Búng tay.
* Gv hướng dẫn hs hát và kết hợp vận động phụ họa bài hát.
- Gv hướng dẫn từng động tác. Yêu cầu hs cùng thực hiện

- GV gọi HS lên bảng biểu diễn vận động phụ họa bài hát, thể hiện được sắc thái của bài hát
- GV tuyên dương, động viên, đánh giá HS.
c. Kết luận:
- HS chủ động, mạnh dạn, tự tin, hợp tác nhóm tốt khi tham gia biểu diễn bài hát.

- Hs nghe.

- HS. Giai điệu bài hát Dàn đồng ca mùa hạ
- Hs hát bài hát Dàn đồng ca mùa hạ
- HS hát cùng bạn
- HS lắng nghe.



- HS nghe, nhẩm lời ca, nhớ lại nội dung bài hát.
- Hs trả lời
- HS đứng tại chỗ thực hiện khởi động giọng theo hướng dẫn.
- HS khởi động giọng cùng bạn


- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ

- Cá nhân thực hiện

- HS thực hiện theo hướng dẫn của gv
- Hs hát cùng bạn
- HS thực hiện theo hướng dẫn của gv
- Hs thực hiện hát kết hợp gõ đệm theo nhịp
- HS thực hiện theo hướng dẫn của gv
- Hs hát cùng bạn



- Hs quan sát và làm theo gv
- HS làm theo hướng dẫn của giáo viên
- HS lên bảng biểu diễn nhóm, cá nhân





CHIỀU:
Tiết 1: Khoa học
BÀI 35 CON NGƯỜI TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NHƯ THẾ NÀO?
( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
Giáo dục HS kĩ năng sống:
+ Kĩ năng tự nhận thức hành động của con người và bản thân đã tác động vào môi trường những gì.
+ Kĩ năng tư duy tổng hợp.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
Nội dung tích hợp: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
GV : Phiếu học tập
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành
- Quan sát các em đọc và làm bài.
- Giúp đỡ em Tuấn, Thảo Vy...
- Nghe các em trình bày kết quả.
- Nhận xét, kết luận.
*Giáo dục HS kĩ năng sống: kĩ năng trình bày suy nghĩ , ý tưởng… Giáo dục HS bảo vệ môi trường.

- Cho HS xem tranh minh họa.

























3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Qua tiết học này, em biết được những gì?
- GV chốt lại.
- Hướng dẫn HS xem trước Hoạt động ứng dụng.
- Đối với HS vẽ đẹp khuyến khích HS viết bài, vẽ, sưu tầm tranh để tuyên truyền, bảo vệ môi trường đất nơi sinh sống.
- Dặn HS về học bài.
- Nhận xét tiết học
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng
- HS ghi vở
Hoạt động chung cả lớp.
-Tác động tích cực :
+ Không vứt rác bừa bãi,
+ Thu gom rác, đổ rác đúng nơi quy định.
+ Không đổ nước thải ra đường, nơi công cộng
+ Sử dụng hố xí hợp vệ sinh
+ Trồng cây xanh góp phần giảm ô nhiễm môi trường và tạo cảnh quang thiên nhiên.
+ Không hút thuốc nơi công cộng.
+ Xây dựng mô hình vườn nhà xanh sạch đẹp
+ Xây dựng gia đình văn hóa.
- Không sử dụng bọc ni lông đựng thức ăn.
- Uống nước giải khát mua chai sành.
- Đóng góp lệ phí thu gom rác
- Vận động mọi người cùng tham gia bảo vệ môi trường.
- Bảo vệ rừng.
- Bảo vệ động vật hoang dã.
- Không khai thác vàng bừa bãi.
- Bảo vệ cảnh quang thiên nhiên.
- Khai thác khoáng sản một cách hợi lí
- Cải tạo đất chua, mặn, phèn thành đất trồng trọt.
….
Tác động tiêu cực :
- Săn bắt các loài động vật quý hiếm dẫn đến tuyệt chủng
- Chặt phá rừng làm mất nơi cư trú của động vật.
- Phá hủy cảnh quang thiên nhiên.
- Xả rác bừa bãi.
- Đốt rừng làm nương rẫy.
- Xả nước thải chưa qua xử lí.
- Các công ti chế biến thủy sản, thức ăn chăn nuôi thải nước có mùi hôi thối.
- Vứt xác động vật nơi công cộng, dưới sông.
…
- HS báo cáo việc đã làm .

- HS trả lời cá nhân.




- HS nghe.





Tiết 2: Kĩ thuật
Bài LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Chọn được các chi tiết để lắp mô hình tự chọn.
- Lắp được mô hình tự chọn.
Với HS khéo tay:
- Lắp được ít nhất một mô hình tự chọn.
- Có thể lắp được một mô hình mới ngoài mô hình gợi ý trong SGK.
Giáo dục HS chọn loại xe tiết kiệm năng lượng để sử dụng.Khi sử dụng xe cần tiết kiệm xăng dầu ( nếu lắp xe).
* Rèn HS tinh thần hợp tác.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Cho HS chọn mô hình
- GV quan sát, gợi ý HS.

Hoạt động 2 : Cho HS thực hành lắp ghép mô hình tự chọn.
- GV đến các nhóm quan sát, giúp đỡ.
- Nhắc nhỡ HS ý thức hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành sản phẩm.
Hoạt động 3: Đánh giá sản phẩm.
- Cho các nhóm trình bày sản phẩm.
- Chọn ba em khéo tay tham gia đánh giá sản phẩm theo tiêu chí CKTKN.
- GV chọn sản phẩm lắp ghép tốt, sáng tạo cho lớp quan sát học tập.
- Khen HS lắp hay.
- Dặn HS khi tháo rời sản phẩm xếp vào hộp cho đủ các chi tiết, nhìn dưới bàn, dưới gạch xem có sót thì nhặt lên không để mất, xếp cho gọn gàng vào hộp.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tinh thần thái độ tham gia học tập của học sinh.
- Dặn HS về xem lại hướng dẫn trong SGK tiết sau:Lắp mô hình tự chọn (Tiếp theo)

- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng
- HS ghi vở

Hoạt động nhóm
1/ Thảo luận chọn mô hình để lắp ghép.
2/ Thực hành lắp ghép.
Các em thực hành lắp theo cặp, nhóm
- Các nhóm thực hành.


3/ Trưng bày sản phẩm
- Các nhóm trưng bày theo nhóm
- HS tham gia đánh giá sản phẩm của các bạn.
- Báo cáo lại với cô.


- Em nghe cô nhắc nhở.


- HS trả lời cá nhân.



- HS nghe.

Tiết 3: Đạo đức
DẠY THEO TÀI LIỆU ĐỊA PHƯƠNG


Thứ ba, ngày 26 tháng 04 năm 2022
SÁNG :
Tiết 1: Tiếng việt
Bài 33 B EM ĐÃ LỚN (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Đọc – hiểu bài thơ Sang năm con lên bảy.
- HS hiểu tốt nêu được nội dung bài; HTL cả bài thơ.
2. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong sách.
- HS: Sách Hướng dẫn học.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động HT kiến thức mới
Hoạt động 1
- GV quan sát các nhóm thảo luận.
- Nghe các em báo cáo trước lớp.
- Nhận xét.
Hoạt động 2
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc.

Hoạt động 3
-Theo dõi các nhóm đọc, kiểm tra, giúp Hs đọc chưa tốt đọc đúng.
-GV nhận xét và sửa chữa.

Hoạt động 4
- Cho các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi.
- GV giúp đỡ nhóm cần hỗ trợ.
- Gọi các nhóm báo cáo.
- GV nhận xét, kết luận.



- Gọi HS hiểu tốt nêu nội dung bài.
- Giáo dục HS.

Hoạt động 5
- Quan sát nhắc nhở các em đọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp.
- Nhận xét, bình chọn.
- Khen HS đọc tốt.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Tiết học này, các em hiểu được gì?
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS luyện đọc thuộc lòng bài.

- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng
- HS ghi vở

Hoạt động nhóm
- Trao đổi trong nhóm rồi báo cáo.



Hoạt động chung cả lớp
- Cả lớp nghe.
- Em xem tranh minh họa.
Hoạt động nhóm
Luyện đọc một khổ thơ.
- HS luyện đọc trong nhóm.
- Một số em đọc trước lớp.
- Lớp nhận xét.

Hoạt động nhóm
- HS thảo luận trong nhóm
- HS báo cáo
Đáp án:
1) c
2) b
3) a
4) c
Nội dung
Qua bài thơ người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên.
Hoạt động nhóm
a) Học thuộc hai khổ thơ cuối hoặc cả bài.
b) Thi đọc thuộc lòng các khổ thơ trước lớp.
- Lớp nhận xét.
- Bình chọn.

- HS trả lời cá nhân.



- HS nghe.


Tiết 2: Tiếng việt
Bài 33B: EM ĐÃ LỚN (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Ôn tập về văn tả người , củng cố kĩ năng lập dàn ý cho bài văn tả người.
- Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập.
2. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc.
II Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: Sách hướng dẫn học
- HS: VBT
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành
HĐ1
- GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các em Tuấn, Duyên, Đạt, Hường.


- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng
- HS ghi vở

Hoạt động cá nhân
- HS đọc thầm đề bài và gợi ý.
- HS làm vở

HĐ2
- Cho HS đọc yêu cầu BT 2
- GV nhắc lại yêu cầu.
- HS hoạt động theo nhóm, từng em trình bày miệng dàn ý của mình bằng văn nói trôi chảy trong nhóm.
- Cho HS thi trình bày miệng dàn ý trước lớp.
- GV và lớp cùng nhận xét, đánh giá
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Để lập dàn ý cho bài văn tả người em cần chú ý gì?
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chọn 1 trong 3 đề (trang 77) chuẩn bị cho tiết sau tả người làm văn viết.
Hoạt động nhóm
- HS thảo luận.
- Báo cáo kết quả.
* Mỗi em một đoạn.







- HS trả lời cá nhân.


- HS nghe.


Tiết 3: Tiếng việt
Bài 33B: EM ĐÃ LỚN (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội.
* Giáo dục học sinh thực hiện tốt bổn phận của mình.
2. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Tôn trọng bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: Truyện.
- HS: Sách Hướng dẫn học, Truyện.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành
HĐ 3
- Quan sát các nhóm.
- Đến từng nhóm nghe Hs kể.
HĐ 4
- Nghe HS kể trước lớp.
- GV nhận xét, khen HS kể hay, khuyến khích các em khác.

*Củng cố
- Khi kể chuyện các em cần chú ý điều gì?
- GV chốt lại.
* Giáo dục học sinh thực hiện tốt bổn phận của mình.
*Dặn dò.
- Hướng dẫn Hoạt động ứng dụng.
- Dặn hs về rèn kĩ năng kể chuyện.
- GV nhận xét tiết học.

- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng
- HS ghi vở

Hoạt động nhóm
- Đọc gợi ý.
HS kể trong nhóm
Hoạt động chung cả lớp.
-Từng nhóm cử bạn kể trước lớp.
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất.


- HS trả lời cá nhân.


- HS nghe.



Tiết 4: Địa lí
BÀI 2: CÁNH ĐỒNG MƯỜNG THANH ( Dạy theo tài liệu địa phương)

CHIỀU:
Tiết 1: Thể dục
(Đ/c: Vũ Quốc Toản soạn và dạy)

Tiết 2: Tiếng anh
(Đ/c: Vũ Thị Hồng Hạnh soạn và dạy)

Tiết 3: Toán
Bài 112: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- BT1, BT2, BT3 (Cả lớp)
- HS học tốt làm thêm BT4.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- HS: Sách hướng dẫn học , Thước kẻ, vở, viết.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
HĐ1
- Quan sát các em chơi.
- Cho các em báo cáo.
- GV nhận xét.
HĐ2
Giáo viên giao BT theo năng lực học sinh.
BT2, BT3 (Cả lớp)
HS học tốt làm thêm BT4.
- Quan sát các em làm bài cá nhân.Giúp đỡ Hs chậm hiểu
Tuấn, Hân...
- Nhận xét vở.
- Nghe các em báo cáo.
- GV nhận xét, kết luận.






















3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Qua tiết học này, em đã ôn những dạng bài nào?
- Nhận xét tiết học.
- Hướng dẫn Hoạt động ứng dụng.

-
Hoạt động nhóm
- Chơi trò chơi “Rút thẻ”
- HS báo cáo.

BT1
- Hs làm bài vào vở.1 em làm trên bảng nhóm.
- HS báo cáo kết qủa.
- Lớp nhận xét.
Bài 2:
Bài giải
a) Đổi 1 giờ 30 phút = 1, 5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
125 : 1, 5 = 50 (km/giờ)
b) Nửa giờ = 0, 5 giờ
Nhà Hoa cách bến xe:
12 x 0, 5 = 6 (km)
c) Thời gian người đó đi quãng đường 3 km:
3 : 5 = 0, 6 (giờ) = 36 phút
Đáp số: a) 50 km/giờ
b) 6 km
c) 36 phút
Bài 3: (HS giải tốt làm)
Bài giải
Vận tốc của ô tô là:
90 : 1, 5 = 60 (km/giờ)
Vận tốc xe máy là :
60 : 2 = 30 (km/giờ)
Thời gian xe máy đi quãng đường AB là;
90 : 30 = 3 (giờ)
Thời gian ô tô đến B trước xe máy là :
3 – 1, 5 = 1, 5 (giờ) hay 1 giờ 30 phút
Đáp số : 1, 5 giờ
Bài 4:
Tổng vận tốc của hai ô tô là :
180 : 2 = 90 (km/ giờ)
Vận tốc của ô tô đi từ A là:
90 : (2+3) x 2 = 36 (km/giờ)
Vận tốc của ô tô đi từ B là:
90 – 36 = 54 (km/giờ)
Đáp số: 36 km/giờ
54 km/giờ

- HS trả lời cá nhân.



- HS nghe.


Tiết 4: Mĩ thuật
(Đ/c: Vũ Thị Lanh - soạn và dạy)


Thứ tư, ngày 27 tháng 04 năm 2022
SÁNG :
Tiết 1: Khoa học
Bài 36 CHÚNG TA CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG?
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
+ kĩ năng nhận thức, kĩ năng đảm nhiệm.
+ Giáo dục HS bảo vệ môi trường.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
Phiếu học tập
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Các hoạt động dạy học
- Cho HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
A. Hoạt động HT KT mới
- Quan sát các nhóm làm bài.
- Nghe báo cáo.
- Nhận xét, kết luận.
Giáo dục HS bảo vệ môi trường.

- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng
- HS ghi vở
Hoạt động nhóm
- Quan sát, thảo luận và làm vào phiếu.
- Báo cáo kết quả.

Hình
Việc làm
Tác dụng
Hình 1
Sử dụng biện pháp sinh học:Bọ rùa ăn các loại rệp cây
Việc sử dụng bọ rùa để tiêu diệt
các loại rệp phá hoại mùa màng là góp
phần bảo vệ môi trường, bảo vệ cân
bằng hệ sinh thái trên đồng ruộng
Hình 2
Trồng rừng và bảo vệ rừng
Chống sạt lỡ , hạn chế lũ lụt, để bảo vệ môi trường.
Hình 3
Phân loại và quản lí rác thải
Để đảm bảo cho môi trường xanh, sạch, đẹp.
Hình 4
Phát triển nguồn năng lượng sạch.
Để hạn chế khai thác tài nguyên chất bẩn như khói, bụi, ...đốt nhằm bảo vệ môi trường.
Hình 5
Làm ruộng bật thang
Để chống việc mưa lớn có thể rửa trôi đất ở những sườn núi dốc.
Hình 6
Lắp đặt hệ thống xử lí nước thải.
Nhiều nước trên thế giới đã thực hiện
nghiêm ngặt việc sử lí nước thải bằng
cách để nước thải chảy vào hệ thống
cống thoát nước rồi đưa vào bộ phận
sử lí nước thải để bảo vệ môi trường
nước.
Hoạt động 2
- Nhắc nhở HS đọc và ghi chép.
Em đọc và ghi vào vở.
3. Hoạt động thực hành
- GV gợi ý giúp HS xây dựng cam kết.
* Giáo dục HS bảo vệ môi trường.



4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
Hỏi:
- Em có thể làm gì để góp phần bảo vệ
môi trường?
- Giáo dục HS kĩ năng sống, bảo vệ môi
trường.
- Dặn HS về học bài.Thực hiện bảo vệ môi trường.
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm
Xây dựng cam kết thực hiện cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường.
- Báo cáo với cô kết quả những việc em đã làm.
HS nêu
Ví dụ:
- Không vứt rác bừa bãi; thường xuyên dọn vệ sinh môi trường: như làm vệ sinh nhà ở, lớp học, sân trường, đường phố… Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.Không bẻ nhánh cây , hái hoa, nhổ cây non mới trồng, trồng cây…
- Em nghe cô nhận xét, dặn dò.


Tiết 2: Tiếng việt
Bài 33C: GIỮ GÌN NHỮNG DẤU CÂU (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
Sử dụng được dấu ngoặc kép để dẫn lời nói trực tiếp.
Học sinh học tốt làm đúng bài tập 2.
2. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm sử dụng dấu câu phù hợp.
II. Đồ dùng dạy học
1.Đồ dùng
GV: Bảng nhóm
HS: Vở bài tập Tiếng việt
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động HT KT mới
HĐ 1
- Quan sát các nhóm làm việc.
- Giúp đỡ các nhóm cần hỗ trợ.
- Nghe các nhóm báo cáo.
- Nhận xét, kết luận.





HĐ 2
- GV quan sát các em làm bài
- Gv giúp đỡ cặp chậm .
- Nghe báo cáo.
- Cho các em khác nhận xét.
- Nhận xét, kết luận.






HĐ 3
- Gv hướng dẫn giúp HS hiểu đề.
- Quan sát các em viết.
- Nghe các em đọc.
- Nhận xét, góp ý.

3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Qua tiết học này, em đã ôn những gì?
- GV chốt lại.
*Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS viết câu nhớ sử dụng đúng các dấu câu.

- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng
- HS ghi vở
Hoạt động nhóm
Thảo luận nhóm.
Đáp án:
1/ Thi điền nhanh dấu câu.
Thứ tự: 1- dấu chấm than; 2 – dấu chấm hỏi;
3- dấu ngoặc kép; 4 – dấu chấm hết.
- Trình bày kết quả.
- Đọc kết quả bài làm trước lớp.
- HS đọc.
- Các nhóm khác nhận xét.
Hoạt động cặp đôi.
2/
+ Em nghĩ :“ phải nói ngay điều này để thầy biết”.
+… ra vẻ người lớn : “Thưa thầy, sau này lớn lên, em muốn làm nghề dạy học. Em sẽ dạy học ở trường này”.
+ Dấu ngoặc kép thứ nhất đánh dấu ý nghĩ của Tốt-tô-chan. Dấu ngoặc kép thứ hai đánh dấu lời nói trực tiếp của Tốt-tô-chan với thầy hiệu trưởng.
Em làm bài cá nhân
3/
- Em đọc đề và mẫu.
- Nghe cô hướng dẫn.
- Em viết đoạn văn.
- Kiểm tra đoạn văn đã viết.
- Trao đổi bài với bạn để chữa lỗi.

- HS trả lời cá nhân.


- HS nghe.


Tiết 3: Tiếng việt
Bài 33C: GIỮ GÌN NHỮNG DẤU CÂU (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
Viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh (kiểm tra viết)
2. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu thích văn miêu tả.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: SGK, đề kiểm tra
- HS : SGK, dàn ý cho đề văn của mỗi HS đã lập từ tiết trước.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Các hoạt động dạy học
- Cho HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành
HĐ 4
- Gọi HS đọc đề bài và gợi ý.
- GV gọi HS nhắc lại cách trinh bày một bài văn.
- GV nhắc nhở HS viết một bài văn.
- Quan sát các em viết bài.
GV quan tâm giúp đỡ em Tuấn, Hường.
- Nghe các em đọc.
- Cô cùng các bạn nhận xét.
- Thu bài viết của HS.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét tinh thần thái độ làm bài của học sinh.
- Hướng dẫn hS hoạt động ứng dụng.
- Dặn HS chưa viết chưa xong viết tiếp cho hoàn thành bài văn.
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng
- HS ghi vở
Hoạt động cá nhân
- Dựa theo dàn ý đã lập (bài 33B), em hãy viết một bài văn theo một trong 3 đề bài.
- Em đọc đề bài.
- Em viết bài văn, trao đổi với các bạn trong nhóm.
- Em đọc kết quả bài làm trước lớp.
- Nghe cô và các bạn nhận xét.




- HS trả lời cá nhân.

- HS nghe.


Tiết 4: Thể dục
(Đ/c: Vũ Quốc Toản soạn và dạy)

CHIỀU:
Tiết 1: Toán
Bài 113: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Nắm được cách giải một số dạng toán đã học.
- Biết giải một số bài toán có dạng đã học.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
2. Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
HS: Sách hướng dẫn học , Thước kẻ, vở, viết.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
HĐ 1
- Quan sát các nhóm thảo luận, làm bài.
- GV nghe báo cáo.
- GV nhận xét, chốt lại.







HĐ 2
- Cho cá nhân làm bài theo năng lực.BT1→BT5
Bài 6 (Dành cho HS giải tốt)

- Quan sát các em làm bài cá nhân.
- Giúp đỡ Hs chậm hiểu như các em Tuấn, Đạt, Hân.
- Nhận xét vở.
- Nghe các em báo cáo.
- GV nhận xét, kết luận.
Lưu ý HS có thể giải các khác.




































3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Qua tiết học này, em đã ôn những dạng bài nào?
- Hướng dẫn Hoạt động ứng dụng.
- Nhận xét tiết học.

- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng
- HS ghi vở

Hoạt động nhóm
- Cùng thảo luận.
1) a) HS trong nhóm đọc bài toán và trao đổi tìm bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
b) Thảo luận cách giải
c) Giảỉ bài toán
Diện tích tứ giác ABED là:
13, 6 : ( 3 - 2) x 3 = 40.8 (cm2)
Diện tích tam giác BEC là:
13, 6 : ( 3 - 2) x2 = 27, 2 (cm2)
Diện tích hình tứ giác ABCD là;
40, 8 + 27, 2 = 68 (cm2)
Đáp số: 68 cm2
- Hs làm bài vào vở.1 em làm trên bảng nhóm.
- HS báo cáo kết qủa.
- Lớp nhận xét.
Bài 2
Bài giải
Số học sinh nam là :
28 : (3 + 4 ) x 3 = 12 ( học sinh)
Số học sinh nữ là:
28 – 12 = 16 (học sinh)
Số học sinh nữ hơn số học sinh nam là:
16 – 12 = 4 (học sinh )
Đáp số : 4 học sinh
Bài 3:
Bài giải
Đi 1 km thì tiêu thụ hêt số lít xăng là:
12 : 100 = 0, 12 ( l )
Đi 330 km thì tiêu thụ số lít xăng là:
330 x 0, 12 = 39, 6 (l)
Đáp số: 39, 6 lít xăng
Cách 2
Bài giải
Ô tô đi 330 km thì tiêu thụ hết số lít xăng là:
12 : 100 x 330 = 39, 6 (lít)
hoặc 12 x 330 : 100 = 39, 6 (l)
Đáp số : 39, 6 lít
Bài 4:
Bài giải
Số học sinh nam là:
(1 138 + 92 ) : 2 = 615 (học sinh)
Số học sinh nữ là :
1 138 – 615 = 523 ( học sinh)
Đáp số: Nam : 615 học sinh
Nữ : 523 học sinh
Bài 5:
Bài giải
Muốn làm xong công việc trong 1 ngày thì cần số người là:
10 x 9 = 90 ( người)
Muốn làm xong công việc trong 5 ngày thì cần số người là:
90 : 5 = 18 ( người )
Đáp số: 18 người
Bài 6:
Đội 2 trồng được số cây là:
1 356 – 246 = 1 110 ( cây)
Đội 3 trồng được số cây là:
(1 356 + 1 110 ) x = 822 (cây)
Trung bình mỗi đội trồng được số cây là:
( 1356 + 1110 + 822 ) : 3 = 1 096 (cây)
Đáp số: 1 096 cây

- HS trả lời cá nhân.


- HS nghe.

Tiết 2: Hoạt động củng cố
NHẬN BIẾT CÁCH MIÊU TẢ CỦA BÀI VĂN
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- HS đọc bài văn Buổi sáng trong thung lũng nhận biết cách miêu tả của tác giả.
- Biết viết theo 1 trong 2 đề văn ở BT2.
2. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn tập làm văn.
II Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
Tranh minh họa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não
III Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành
Bài 1
GV cho HS làm nhanh
- Gọi HS đọc bài văn Buổi sáng trong thung lũng và các câu hỏi.
- Cho HS quan sát tranh minh họa.
- Cho HS xung phong trả lời câu hỏi.
- GV kết luận.

Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV giúp HS hiểu yêu cầu.
- Gọi một số HS nêu đề bài em chọn.
- Cho HS làm bài.
- GV quan sát HS làm bài.
-GV cho học sinh đọc một số bài làm xong trước.
- Nhận xét.Đọc cho lớp nghe 2-3 bài viết hay.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV thu các bài còn lại chấm sau.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chưa hoàn thành về viết cho xong tiết sau nộp.

- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng
- HS ghi vở

Hoạt động cá nhân
- HS đọc.
- Quan sát hình.

-Trả lời
Đáp án đúng
a) ý 1
b) ý 2

- HS làm bài.
- Đọc bài viết.
- Lớp nhận xét.








- Em nghe cô nhận xét, dặn dò.

Tiết 3: Hoạt động củng cố
ÔN TẬP TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUỒNG
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Củng cố cách tính chu vi, , diện tích hình chữ nhật, hình vuông.Tính diện tích hình thang, hình tam giác, chiều cao của hình tam giác.
- Cả lớp làm bài tập 1, 2, 4. HS làm tính tốt làm thêm bài 3.
2. Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng l
 
Gửi ý kiến