Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 8 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Cao Cuong
Ngày gửi: 20h:21' 22-10-2023
Dung lượng: 943.4 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT KRÔNG NĂNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC DLIÊYA
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
TUẦN 8 : Từ ngày 16/10/2023 đến ngày 20/10/2023
Thứ

Buổi
Sáng

HAI
2310

Chiều
Sáng

BA
24/10 Chiều
Sáng

25/10 Chiều
Sáng
NĂM
26/10 Chiều

SÁU
27/10

Sáng

Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4

Môn dạy

Tiết
Tên bài dạy
CT
CC- TCTV
8 C- TCTV Bài 4: Mục đồng phố núi(T1)
Nhạc
GV bộ môn dạy
Tập đọc
15 Kì diệu rừng xanh
Toán
36 Số thập phân bằng nhau
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Khoa học
15 Phòng bệnh viêm gan A
Kĩ thuật
8 Nấu ăn(T2) Thay Tên lửa giấy STEM(T2)
Toán
37 So sánh số thập phân
LuyệnT& câu 15 MRVT: Thiên nhiên
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Đạo đức
8 Nhớ ơn tổ tiên (Tiết 1)
Thể dục
GV bộ môn dạy
Tin học
GV bộ môn dạy
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
Tập đọc
16 Trước cổng trời
Toán
38 Luyện tập
Tập l văn
15 Luyện tập tả cảnh
Địa lí
8 Dân số nước ta
LuyệnT& câu 16 Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Kể chuyện
8 Kể chuyện đã nghe ,đã đọc
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Toán
39 Luyện tập chung
Chính tả
8 Nghe-viết: Kì diệu rừng xanh
Lịch sử
8 Xô viết Nghệ - Tĩnh
Thể dục
GV bộ môn dạy
Tin học
GV bộ môn dạy
Đọc TV
GV bộ môn dạy
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Tiếng Ê Đê
GV bộ môn dạy
Toán
40 Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân
Tập l văn
16 Luyện tập tả cảnh(Dựng đoạn mởbài,kết bài)
Khoa học
16 Phòng tránh HIV/AIDS
GDTT-SHL
8 Thi sưu tầm, kể những c chuyện, BD bài hát về …
SHL

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Buổi sang
Tiết 1
Tiết 2
Buổi sáng
Tiết 3

Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023
CC- TCTV
Chào cờ - TCTV Bài 4: Mục đồng phố núi(T1)
======= ======
ÂM NHẠC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======

TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Con người với thiên nhiên
TIẾT PPCT 15 : KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. Yêu cầu cần đạt:
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả
đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng.
- Phát triển các năng lực:
NL Ngôn ngữ: - Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng
mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
NL Văn học: Hiểu nội dung : Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của
tác giả đối với vẻ đẹp kì thú của rừng.
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện
tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Yêu con người: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
- Yêu đất nước: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
-Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu
*Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện", -HS chơi trò chơi
mỗi em đọc nối tiếp 1 câu thơ trong bài

“Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”,
bạn nào đọc sai thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài
- HS đọc, chia đoạn
+ Đ1: Loanh quanh trong rừng…lúp xúp
dưới chân.
+ Đ2: Nắng trưa đã rọi…thế giới thần bí.
+ Đ3: Còn lại.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc nối
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong tiếp đoạn trong nhóm
nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ khó,
câu khó
+ HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ - 2
HS đọc cho nhau nghe
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS nghe
- GV đọc mẫu toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm sau đó báo
TLCH
cáo kết quả:
- Tác giả đã miêu tả những sự vật nào + Những sự vật được tác giả miêu tả là:
của rừng?
nấm rừng, cây rừng, nắng rừng, các con
thú, màu sắc của rừng, âm thanh của rừng.
- Những cây nấm rừng khiến tác giả liên + Tác giả liên tưởng đây như là một thành
tưởng thú vị gì?
phố nấm, mỗi chiếc nấm như một lâu đài
kiến trúc tân kì, tác giả có cảm giác như
mình là một người khổng lồ đi lạc vào kinh
đô của vương quốc những người tí hon với
những đền đài miếu mạo, cung điện lúp
xúp dưới chân.
- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật + Nhờ những liên tưởng ấy làm cho cảnh
đẹp thêm như thế nào?
vật trong rừng trở lên lãng mạn, thần bí như
trong truyện cổ tích.
- Những muông thú trong rừng được + Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ
miêu tả như thế nào?
chuyền nhanh như tia chớp. Những con
chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua
không kịp đưa mắt nhìn theo. Những con
mang vàng đang ăn cỏ non, những chiếc
chân vàng giẫm trên thảm lá vàng...

+ Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của
- Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp muông thú làm cho cảnh rừng trở lên sống
gì cho cảnh rừng ?
động, đầy những điều bất ngờ kì thú.
+ Đoạn văn làm em háo hức muốn có dịp
được vào rừng , tận mắt ngắm cảnh đẹp của
- Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc thiên nhiên.
đoạn văn?
+ Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến,
ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì
- Bài văn cho ta thấy gì?
thú của rừng.

3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
- 1 HS đọc toàn bài
- GV ghi đoạn cần luyện đọc diễn cảm.
- GV hướng dẫn cách đọc.
- GV đọc mẫu.
- Gọi HS đọc.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- GV cùng cả lớp nhận xét
4. Hoạt động vận dụng
- Rừng xanh mang lại lợi ích gì cho con
người ? Chúng ta cần phải làm gì để
bảo vệ rừng ?

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS theo dõi.
- HS nghe
- HS nghe
- HS cá nhân.
- HS đọc trong nhóm.
- 3 HS thi đọc.
- HS nhận xét
- Rừng xanh đem lại nhiều lợi ích cho con
người : điều hòa khí hậu, ngăn lũ lụt, cung
cấp nhiều loại lâm sản quý... Cần bảo vệ,
chăm sóc và trồng cây gây rừng.

IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
======= ======
Tiết 4
TOÁN
Chủ điểm: Chương II: Số thập phân, các phép tính với số thập phân
TIẾT PPCT 36 : SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
-Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ
số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của
số thập phân không thay đổi.
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực giải toán có lời văn: Giải bài 3.

+ Năng lực tính toán:
- HS cả lớp làm được bài1, 2, 3 , 4a.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
*Khởi động:
- HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 5
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai bạn thi nối tiếp nhau, đội nào đúng và
nhanh, ai đúng" với nội dung: chuyển nhanh hơn thì giành chiến thắng.
các STP sau thành hỗn số:
3,12
4,3 54,07 17,544
1,2
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới:
Ví dụ
- GV nêu bài toán : Em hãy điền số
- HS điền và nêu kết quả :9dm = 90cm
thích hợp vào chỗ trống :
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m.
9dm = ...cm
9dm = ....m
90cm = ...m
- GV nhận xét kết quả điền số của HS
- HS trao đổi ý kiến, sau đó một số em
sau đó nêu tiếp yêu cầu: Từ kết quả của trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi
bài toán trên, em hãy so sánh 0,9m và
và nhận xét.
0,90m. Giải thích kết quả so sánh của
em?
- GV nhận xét ý kiến của HS và kết
luận:
Ta có : 9dm = 90cm
Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m
Nên 0,9m = 0,90 m
- Biết 0,9m = 0,90m
- Em hãy so sánh 0,9 và 0,90
- HS nêu: 0,9 = 0,90
* Nhận xét 1
- Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành
- HS quan sát các chữ số của hai số thập
0,90.
phân và nêu : Khi viết thêm 1 chữ số

* Nhận xét 2
- Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành
0,9.
- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 = 0,9.
Vậy khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần
thập phân của số 0,90 ta được một số
như thế nào so với số này ?
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại
các nhận xét.
3. HĐ Luyện tập, thực hành :
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, kết luận

Bài 2:
- GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: (Dành cho HS có năng lực tốt)
- Cho HS tự làm bài rồi báo cáo kết quả
- GV có thể giúp đỡ HS còn khó khăn
4. Vận dụng:
- Nêu cách viết các số thập phân bằng
nhau.
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài:
Viết thành số thập phân có 3 chữ số ở
phần thập phân:
7,5 = …
2,1 = …
4,36 = …
60,3 = … 1,04 = …
72 = …
* Giao việc về nhà:
- Hoàn thiện nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau

vào bên phải phần thập phân của số
0,90 thì ta được số 0,90.
- Nếu bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
phân của số 0,90 thì ta được số 0,9.
- Khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
phân của số 0,90 ta được số 0,9 là số
bằng với số 0,90.
- 1 HS đọc.

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết
quả.
7,800 = 7,8;
64,9000 = 64,9;
3,0400 = 3,04
200,300 = 2001,3;
35,0200 = 35,02
100,000 = 100- 1
HS nêu.
- HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ kết
quả
a. 5,612 ; 17,200 ; 480,590
b. 24,500 ; 80,010 ; 14,678.
- HS làm bài, báo cáo kết quả
- Các bạn Lan và Mỹ viết đúng
- Bạn Hùng viết sai
- HS nêu.
- HS nghe và thực hiện

IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 2
KHOA HỌC
Chủ điểm:Con người và sức khỏe
TPPCT 15: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết nguyên nhân và cách phòng bệnh viêm gan A.
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.
- Nghiêm túc thực hiện các biện pháp phòng tránh bệnh viêm gan A..
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
- Biết nguyên nhân và cách phòng bệnh viêm gan A.
- Có ý thức trong việc ngăn chặn bệnh viêm gan A..
- Nghiêm túc thực hiện các biện pháp phòng tránh bệnh viêm gan A.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết bảo vệ bản thân và mọi người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động học tập.
* GDKNS:
- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bện viêm gan A.
- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng
bệnh viêm gan A.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
*Khởi động
- Cho học sinh hát.
- Nêu câu hỏi:
+ Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt - Hát vui.
huyết, sốt rét và viêm não.
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.
+ Nêu cách phòng bệnh sốt huyết, sốt rét, HS khác nhận xét.
viêm não.
- Nhận xét.
- Giới thiệu: Bệnh viêm gan A là bệnh được

lây truyền qua đường tiêu hoá. Bài Phòng
bệnh viêm gan A sẽ giúp các em có ý thức
thực hiện phòng bệnhviêm gan A.
- Ghi bảng tựa bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
*Khám phá
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu đọc lời
thoại các nhân vật trong hình 1 trang 32 SGK
- Các câu hỏi gợi mở:
. Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm
gan A.
. Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là
gì?
. Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường
nào?
- Yêu cầu học sinh trình bày.

- HS lắng nghe.
- Nhắc tựa bài và ghi vào vở.

- Chai làm 4 nhóm.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
động và trả lời câu hỏi.

- Một hai nhóm trình bày các nhóm
còn lại bổ sung.
- Nhận xét, bổ sung.

- Nhận xét, chốt lại ý đúng.
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- Yêu cầu quan sát hình 2, 3, 4, 5 trang 33
SGK và thảo luận nhóm theo kĩ thuật “Khăn
trải bàn”.
- Thảo luận nhóm.

- Quan sát và thảo luận nhóm theo kĩ
thuật “Khăn trải bàn”. Đại diện
nhóm trình bày.
- HS thảo luận, mỗi cá nhân gi vào
khăn trải bàn.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Tiếp nối nhau đọc to.
- Nhận xét, chốt lại ý đúng.
3. Hoạt động Củng cố
- Yêu cầu đọc mục “Bạn cần biết” trang 33 - HS lắng nghe.
SGK.
- GD: Biết được tác nhân, đường lây truyền
và cách phòng bệnh viêm gan A, các em sẽ tự
mình bảo vệ bản thân phòng tránh bệnh viêm
gan A.
- Chuẩn bị bài Phòng tránh nhiễm HIV/AIDS
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
======= ======
Tiết 3
KĨ THUẬT
Chủ điểm: Kĩ thuật phục vụ
TIẾT PPCT 8 : NẤU CƠM. ( TIẾT 2) THAY STEM : TÊN LỬA GIẤY ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm đơn giản.
-Thiết kế được một sản phẩm thủ công kỹ thuật đơn giản theo hướng dẫn.
- Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống.
- Giải quyết được một số vấn đề về đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình
phẳng và hình khối đã học.
- Phối hợp được một số kỹ năng: cắt, dán, xếp, gắn, vẽ … trong giờ thực hành sáng
tạo sản phẩm 3D
* Phát triển các năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các
hoạt động học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm.
- Năng lực vận dụng kiến thức đã học: Hs liên hệ nội dung để vận dụng vào cuộc
sống.
* Phát triển các phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Các phiếu học tập và phiếu đánh giá.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở bài tập.
- Mỗi nhóm học sinh (5 - 6 hs/nhóm) chuẩn bị những vật dụng sau:
Giấy màu, bút chì , thước kẻ, kéo, com pa, băng dính, ống hút giấy(1 bó).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: (Thời gian: 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động:- Cho HS nêu dụng cụ và vật liệu
-Hs nêu
để làm tên lửa giấy

- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành
* Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Chế tạo mẫu, thử nghiệm và
đánh giá
- Nhóm chọn ra nhóm trưởng và phân công các
thành viên thực hiện các công đoạn chế tạo tên
lửa giấy.
- Nhóm thực hiện thử nghiệm cho tên lửa đã
chắc chắn và theo chỉ dẫn chưa?.

- Điều chỉnh các chi tiết của tên lửa giấy cho phù
hợp (nếu cần)

Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh
- Mỗi nhóm cử thành viên chia sẻ, giới thiệu về
quá trình làm việc, phân công trong nhóm để chế - HS nêu
tạo, thử nghiệm, đánh giá tên lửa giấy của nhóm
mình.
- Cả lớp thảo luận để góp ý về tên lửa giấy, quá

-

trình làm việc của các nhóm bạn.
- Mỗi nhóm lắng nghe, điều chỉnh tên lửa giấy
của nhóm mình theo góp ý của các nhóm bạn và
GV.

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
1)Theo em tại sao tên lửa lại có thể bay được lên

-Hs trả lời.

trên bầu trời?
2)Em hãy tìm hiểu và cho biết các loại tên lửa

- HS nghe và thực hiện

theo công dụng của nó.
- Mỗi nhóm lắng nghe, điều chỉnh tên lửa giấy
của nhóm mình theo góp ý của các nhóm bạn và
GV.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
======= ======
Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2023
Buổi sáng
Tiết 1:
TOÁN
Chủ điểm: Chương II: Số thập phân, các phép tính với số thập phân
TCT 37:
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2.
*Phát triển các năng lực:
+ Năng lực tự chủ, tự học:Hs biết Biết so sánh hai số thập phân .Sắp xếp các số thập
phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại .Ghi nhớ và tái hiện , làm các bài tập
trọng sgk.
+ Năng lực tính toán và suy luận logic: Thực hiện thao tác tư duy để giải quyết các
bài toán liên quan đến các số thập phân.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
*Phát triển các phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ
cho tiết dạy.
- HS: SGK, VBT vở, bút, thước.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: (Thời gian: 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động:- Cho HS chơi trò
chơi:"Truyền điện". Một bạn đọc một số
TP bất kì sau đó truyền cho bạn bên
cạnh, bạn đó phải đọc ngay một số TP
bằng với số thập phân vừa rồi, cứ tiếp
tục như vậy từ bạn này đến bạn khác,
bạn nào không nêu được thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn cách so sánh 2STP có
phần nguyên khác nhau
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m
- Gọi HS trình bày cách so sánh?
- GV nhận xét cách so sánh của HS
- Hướng dẫn HS so sánh như SGK:
8,1 = 81dm; 7,9m = 79dm
Ta có 81dm >79dm tức là 8,1>7,9
- Biết 8,1m > 7,9m, so sánh 8,1 và 7,9?
- Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và
7,9
- Dựa vào VD1: Hãy nêu cách so sánh
- GV nêu lại kết luận (SGK)
- Yêu cầu HS nhắc lại.
*Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần
nguyên bằng nhau
- Ví dụ 2: So sánh 35,7m và 3,698m
- Nếu sử dụng kết luận trên có thể so
sánh được 2 STP này không? Vì sao?

Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi

- HS nghe
- HS ghi vở

- HS thảo luận nhóm, nêu cách so
sánh
8,1m = 81dm ; 7,9m = 79dm
Vì 81dm > 79dm  8,1m >7,9m

- 8,1 > 7,9
- Phần nguyên 8 > 7
- Khi so sánh 2 STP ta có thể so sánh
phần nguyên với nhau. Số nào có
phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn
hơn và ngược lại.
- HS nghe
- 2-3 HS nêu

- Vậy để so sánh được ta là như thế nào?
- Không vì phần nguyên của 2 số đó
- GV nhận xét ý kiến của HS yêu cầu HS bằng nhau
so sánh phần thập phân của 2 số đó.
- HS thảo luận nêu:
- Gọi HS trình bày cách so sánh.
+ Đổi ra đơn vị khác để so sánh.
- GV giới thiệu cách so sánh như SGK:
+ So sánh 2 phần thập phân với
+ Phần thập phân của 35,7m là
nhau.
7
10 m = 7dm =700mm

698
+ Phần thập phân của 35,698m là 1000 m

= 698mm
Mà 700mm > 698mm

- 1 số HS nêu lớp theo dõi và nhận xét

7
698
nên 10 m > 1000 m

Do đó 35,7m > 35,698m
Từ kết quả trên hãy so sánh:
35,7 ... 35,698
- Hãy so sánh hàng phần mười của 35,7
và 35,698
- Em hãy nêu cách so sánh ở trường hợp
này?
- GV tóm tắt, kết luận.
*Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc.
35,7 > 35,698
Hàng phần mười 7 > 6

3. Hoạt động luyện tập, thực hành
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
-Cho HS đọc yêu cầu
- Nêu yêu cầu của bài toán
- Yêu cầu HS tự làm
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu
cách so sánh

- 1 HS đọc kết luận SGK
- Học sinh đọc.
- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm.
- So sánh 2 STP
- HS làm vở , báo cáo kết quả
a) 48,97 < 51,02 vì phần nguyên 48 <
51
b) 96,4 > 96,39 vì hàng phần mười 4

Bài 2: HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài toán
- Để xếp được ta cần làm gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu
cách làm.
Bài 3:
- Cho HS tự làm bài vào vở
- Hướng dẫn HS còn gặp khó khăn
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

>3
c) 0,7 > 0,65 vì hàng phần mười 7 > 6
- Xếp thứ tự từ bé đến lớn
- Cần so sánh các số này
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
+ So sánh phần nguyên 6<7<8<9
+ Có 2 số có phần nguyên bằng nhau
so sánh phần mười 3 < 7
+ xếp 6,375 < 6,735 < 7,19 < 9,01
- HS làm bài: 0,4; 0,321; 0,32; 0,197;
0,187.

- GV cho HS vận dụng kiến thức làm
bài:
- HS tham gia trò chơi
Tổ chức cho HS chơi trò chơi:"Ai nhanh,
ai đúng"
69,99 < 70,01
0,4 > 0,36
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
95,7 > 95,68
81,01 =
69,99 … 70,01
0,4 … 0,36
81,010
95,7 … 95,68
81,01 … 81,010
Gv nhận xét, tuyên dương
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Chủ điểm: Con người với thiên nhiên
TCT:15
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tựơng
thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2).
-Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở
mỗi ý a,b,c của BT3,BT4.
- HS HTB hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú và
biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
* Phát triển các năng lực :

- Năng lực tự chủ, tự học: Rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử
dụng từ ngữ hợp lý khi lam bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phát triển tốt năng lực giao tiếp với các bạn bè
trong lớp và cô giáo để thực hiện nhiệm vụ học tập. Tham gia làm việc nhóm trong
các hoạt động học tập.
- Năng lực quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được những hiểu biết của mình để
làm bài tập.
- Năng lực vận dụng kiến thức đã học: Hs liên hệ nội dung để vận dụng vào cuộc
sống
* Phát triển các phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ nghe giảng, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.SGK và các thiết bị, học liệu phụ
vụ cho tiết dạy.
- HS : SGK, vở viết,bảng lớp viết nội dung bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: (Thời gian: 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động: - Cho 2 đội HS chơi trò chơi
"Nói nhanh, nói đúng" nêu các từ nhiều nghĩa.
Đội nào kể được nhiều và đúng thì đội đó
thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và KL bài đúng
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- Gọi HS lên làm
- GV nhận xét kết luận bài đúng

Hoạt động HS
- 2 đội chơi

- HS nghe
- HS ghi vở

- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài, chia sẻ
+ Chọn ý b: tất cả những gì không do con
người tạo ra.
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm do nhóm trưởng điều
khiển, sau đó báo cáo kết quả
+ Lên thác xuống ghềnh
+ Góp gió thành bão
+Qua sông phải luỵ đò
+Khoai đất lạ, mạ đất quen

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng những câu thành
ngữ, tục ngữ.
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc câu mẫu
- HS thảo luận nhóm 4
- GV nhận xét kết luận và ghi nhanh các từ HS
bổ sung lên bảng

Bài 4:
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
Trò chơi "Tiếp sức"
- HS thi tìm từ

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS đọc thuộc câu thành ngữ, tục ngữ
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm, báo cáo trước lớp
- Lớp nhận xét bổ xung
+ Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát
ngát, thênh thang, vô tận, bất tận, khôn
cùng
+ Tả chiều dài: xa tít tắp, tít mù khơi, thăm
thẳm, ngút ngát, lê thê, dài ngoẵng,
+ Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất
ngất, cao vút..
+ Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm,
- HS đọc
- HS thi
+ Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì
rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm
+ Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh, trườn
lên, bò lên, ..
+ Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng,
ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ dội, khủng
khiếp..

3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm các từ tượng thanh chỉ tiếng nước chảy ? - HS nêu: róc rách, tí tách, ào ào,...
V. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
======= ======
Tiết 3
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC
TCT:08
NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ
tiên.
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
* Phát tiển các năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tự làm những công việc phù hợp với khả năng để
thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
- Năng lực vận dụng kiến thức đã học: Hs liên hệ nội dung để vận dụng vào thực
tiễn.
* Phát triển các phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ
cho tiết dạy.
- HS: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: (Thời gian: 35 phút)

Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động:- Cho HS tổ chức thi kể: Hãy kể - HS thi kể
những việc mình đã làm thể hiện là người có
ý chí:
- Em đã làm được những việc gì?
- Tại sao em lại làm như vậy
- Việc đó mang lại kết quả gì?
- GV nhận xét đánh giá
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- Giới thiệu bài: Ai cũng có tổ tiên dòng họ - HS nghe - ghi vở
của mình. vậy để nhớ đến tổ tiên ta cần thể
hiện như thế nào. Bài học hôm nay các em sẽ
hiểu rõ điều đó.
2. Hoạt động thực hành
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện
Thăm mộ
- HS nghe
- GV kể chuyện Thăm mộ
- 1->2 HS kể lại
- Yêu cầu HS kể :
- Bố cùng Việt ra thăm mộ ông nội, mang xẻn
- Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt đã ra don mộ đắp mộ thắp hương trên mộ ông...
làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?
- Bố muốn nhắc việt phải biết ơn tổ tiên v
biểu hiện điều đó bằng những việc làm cụ th

- Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều gì đó là học hành thật giỏi để nên người.
khi kể về tổ tiên?
- Việt muốn lau dọn bàn thờ để tỏ lòng biết ơ
tổ tiên.
- Em thấy rằng mỗi chúng ta cần phải có trác
- Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ? nhiệm giữ gìn, tỏ lòng biết ơn với tổ tiên, ông
- Qua câu chuyên trên, các em có suy nghĩ gì bà, hát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình
về trách nhiệm của con cháu với tổ tiên, ông dòng họ, của dân tộc VN ta.
bà? vì sao?
- Kết luận: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng
họ. Mỗi người điều phải biết ơn tổ tiên và
biết thể hiện điều đó bằng những việc làm cụ
thể.
*Hoạt động 2: Làm bài tập 1, trong SGK.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Gọi HS trả lời
a. Cố gắng học tập, rèn luyện để trở thành
người có ích cho gia đình, quê hương, đất
nước.
b. Không coi trọng các kỉ vật của gia đình
dòng họ.
c. Giữ gìn nền nếp tốt của gia đình.
d. Thăm mộ tổ tiên ông bà.
đ. Dù ở xa nhưng mỗi dịp giỗ, tết đều không
quên viết thư về thăm hỏi gia đình, họ hàng.
- GVKL: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn
tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể,
phù hợp với khả năng như các việc: a, c, d, đ.
* Hoạt động 3: Tự liên hệ
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- GV gọi HS trả lời
- GV nhận xét, khen ngợi những em đã biết
thể hiện lòng biết ơn các tổ tiên bằng việc
làm cụ thể và nhắc nhở HS khác học tập theo
bạn.

- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK

- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện lên trình bày ý kiến về từng việc làm
và giải thích lí do
- Lớp nhận xét

- HS trao đổi với bạn bên cạnh về việc đã làm
và chưa làm được về sự thể hiện lòng biết ơ
tổ tiên.
- HS trình bày trước lớp
- HS cả lớp nhận xét
- VD: Cùng bố mẹ đi thăm mộ tổ tiên ông bà
Cố gắng học tập chú ý nghe lời thầy cô
Giữ gìn các di sản của gia đình dòng họ
Góp tiền cho các đền chùa
gìn giữ nền ...
 
Gửi ý kiến