Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 8 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Hoàng
Ngày gửi: 05h:13' 15-12-2023
Dung lượng: 580.5 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Hoàng
Ngày gửi: 05h:13' 15-12-2023
Dung lượng: 580.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
(Từ 23/10/2023 đến 27/10/2023)
Thứ/
Ngày
Hai
23/10
Ba
24/10
Tư
25/10
Năm
26/10
Tiết
Môn
1
2
SHDC
Tập đọc
3
4
5
1
2
3
4
5
1
Thể dục
Toán
Lịch sử
Chính tả
LTVC
Toán
Khoa học
Đạo đức
Thể dục
2
Tập đọc
3
4
5
1
Toán
TLV
Kĩ thuật
LTVC
2
3
4
Mĩ thuật
Toán
5
Kể
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
chuyện
TLV
Luyện tập tả cảnh (trang 83)
Khoa học Phòng tránh HIV/AIDS. Thái độ
đối với người nhiễm HIV/AIDS
Toán
Viết các số đo độ dài dưới dạng số
thập phân (trang 44)
Âm nhạc Ôn tập 2 bài hát: Reo vang bình
minh; Hãy giữ cho em bầu trời
xanh. Nghe nhạc
SHL
Sinh hoạt lớp
1
2
Sáu
27/10
3
4
5
Địa lí
Tên bài dạy
Tiết CT ĐDDH
Tuần 8
Kì diệu rừng xanh
8
15
Bài 15: Đội hình đội ngũ
Số thập phân bằng nhau (tr 40)
Xô viết Nghệ- Tĩnh
Nghe- viết : Kì diệu rừng xanh
MRVT: Thiên nhiên
So sánh số thập phân (tr 41)
Phòng bệnh viêm gan A
Nhớ ơn tổ tiên (tiết 2)
Bài 16: Động tác vươn thở và tay Trò chơi “Dẫn bóng”
15
Trước cổng trời
Luyện tập (trang 43)
Luyện tập tả cảnh (trang 81)
Nấu cơm (tt)
Luyện tập về từ nhiều nghĩa (trang
82)
Tập nặn tạo dáng đề tài tự chọn
Luyện tập chung (trang 43)
Vùng biển nước ta (tiết 2)
Tranh,
CNTT
36
8
8
15
37
15
8
16
CNTT
CNTT
16
Tranh,
CNTT
CNTT
38
15
8
16
8
39
8
8
16
16
40
8
8
CNTT
CNTT
CNTT
CNTT
CNTT
CNTT
CNTT
Lược đồ
CNTT
CNTT
Thứ Hai, ngày 23 tháng 10 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN
Tiết 15 - Tập đọc – KÌ DIỆU RỪNG XANH (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với
vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng.
Từ đó góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh những cây nấm rừng, muông thú có tên trong bài; vượn bạc má, chồn
sóc, hoẵng…Bài giảng trình chiếu.
- HS: sưu tầm ảnh cây cối, muông thú trong rừng có màu vàng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện", -HS chơi trò chơi
mỗi em đọc nối tiếp 1 câu thơ trong bài
“Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông
Đà”, bạn nào đọc sai thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động luyện đọc:
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê
trong bài.
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài
- HS đọc, chia đoạn
+ Đ1: Loang quanh trong rừng…lúp
xúp dưới chân.
+ Đ2: Nắng trưa đã rọi…thế giới thần
bí.
+ Đ3: Còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc
nhóm
nối tiếp đoạn trong nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ
khó, câu khó
+ HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS nghe
3. Hoạt động tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến,
ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1,
2 ,4).
(HS M3,4) trả lời được tất cả các câu hỏi)
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và
TLCH
- Tác giả đã miêu tả những sự vật nào
của rừng?
- Những cây nấm rừng khiến tác giả
liên tưởng thú vị gì?
- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật
đẹp thêm như thế nào?
- Những muông thú trong rừng được
miêu tả như thế nào?
- Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp
gì cho cảnh rừng ?
- Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc
đoạn văn?
- Bài văn cho ta thấy gì?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm sau đó
báo cáo kết quả:
+ Những sự vật được tác giả miêu tả
là: nấm rừng, cây rừng, nắng rừng, các
con thú, màu sắc của rừng, âm thanh
của rừng.
+ Tác giả liên tưởng đây như là một
thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một
lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả có cảm
giác như mình là một người khổng lồ đi
lạc vào kinh đô của vương quốc những
người tí hon với những đền đài miếu
mạo, cung điện lúp xúp dưới chân.
+ Nhờ những liên tưởng ấy làm cho
cảnh vật trong rừng trở lên lãng mạn,
thần bí như trong truyện cổ tích.
+ Những con vượn bạc má ôm con gọn
ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những
con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp
vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.
Những con mang vàng đang ăn cỏ non,
những chiếc chân vàng giẫm trên thảm
lá vàng...
+ Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của
muông thú làm cho cảnh rừng trở lên
sống động, đầy những điều bất ngờ kì
thú.
+ Em háo hức muốn có dịp được vào
rừng , tận mắt ngắm cảnh đẹp của thiên
nhiên.
+ Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của
tác giả đối với vẻ đẹp kì thú của rừng.
4. Luyện đọc diễn cảm:
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV ghi đoạn cần luyện đọc diễn cảm. - HS theo dõi.
- GV hướng dẫn cách đọc.
- HS nghe
- GV đọc mẫu.
- HS nghe
- Gọi HS đọc.
- HS cá nhân.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc trong nhóm.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- 3 HS thi đọc.
- GV cùng cả lớp nhận xét
- HS nhận xét
5. Hoạt động ứng dụng:
- Rừng xanh mang lại lợi ích gì cho - Điều hòa khí hậu, ngăn lũ lụt, cung
con người ? Chúng ta cần phải làm gì cấp nhiều loại lâm sản quý...
để bảo vệ rừng ?
- Cần bảo vệ, chăm sóc và trồng cây
gây rừng.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Hướng dẫn HS cách đọc đúng, biết ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở các từ ngữ cần
thiết. Tiếp tục rèn HS cách trả lời tròn câu và đủ ý.
............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
CHỦ ĐỀ: CHƯƠNG 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ. GIẢI TOÁN LIÊN QUAN
ĐẾN TỈ LỆ. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH.
Tiết 36 – SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU (trang 40) (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên
phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- Làm được bài 1,2.
Từ đó góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: CNTT, SGK, Phấn màu, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 5
nhanh, ai đúng" với nội dung: chuyển bạn thi nối tiếp nhau, đội nào đúng và
các STP sau thành hỗn số:
nhanh hơn thì giành chiến thắng
3,12
4,3 54,07 17,544
1,2
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: - Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ
số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập
phân không thay đổi.
* Cách tiến hành:
Ví dụ
- GV nêu bài toán : Em hãy điền số
thích hợp vào chỗ trống :
9dm = ...cm
9dm = ....m
90cm = ...m
- GV nhận xét kết quả điền số của HS
sau đó nêu tiếp yêu cầu : Từ kết quả của
bài toán trên, em hãy so sánh 0,9m và
0,90m. Giải thích kết quả so sánh của
em?
- GV nhận xét ý kiến của HS và kết
luận:
Ta có : 9dm = 90cm
Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m
Nên 0,9m = 0,90 m
- Biết 0,9m = 0,90m
- Em hãy so sánh 0,9 và 0,90.
* Nhận xét 1
- Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành
0,90.
- HS điền và nêu kết quả :
9dm = 90cm
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m
- HS trao đổi ý kiến, sau đó một số em
trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét.
- HS : 0,9 = 0,90.
- HS quan sát các chữ số của hai số thập
phân và nêu : Khi viết thêm 1 chữ số
vào bên phải phần thập phân của số 0,90
thì ta được số 0,90.
* Nhận xét 2
- Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành - Nếu bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
0,9.
phân của số 0,90 thì ta được số 0,9.
- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 = 0,9. - Khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
Vậy khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần phân của số 0,90 ta được số 0,9 là số
thập phân của số 0,90 ta được một số bằng với số 0,90.
như thế nào so với số này ?
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại - 1 HS đọc.
các nhận xét.
3. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu: HS cả lớp làm được bài 1,2. (HS (M3,4) làm thêm bài tập 3)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết
- GV yêu cầu HS làm bài.
quả.
- GV nhận xét, kết luận
7,800 = 7,8;
64,9000 = 64,9;
3,0400 = 3,04
200,300 = 2001,3;
35,0200 = 35,02: 100,000 = 100
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài. - 1 HS (M3,4)nêu.
- HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ kết
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: (M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài rồi báo cáo kết quả
- GV có thể giúp đỡ HS còn khó khăn
quả
a. 5,612 ; 17,200 ; 480,590
b. 24,500 ; 80,010 ; 14,678.
- HS làm bài, báo cáo kết quả
- Các bạn Lan và Mỹ viết đúng
- Bạn Hùng viết sai
4. Hoạt động ứng dụng:
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài: - HS nghe và thực hiện
Viết thành số có 3 chữ số ở phần thập
phân:
7,5 = … 2,1 = …
4,36 = …
60,3 = … 1,04 = …
72 = …
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Hướng dẫn HS trình bày cách viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân, bỏ chữ
số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì thấy giá trị của số thập
phân không thay đổi.
- Chú ý thực hiện theo dõi cá thể hóa khi HS làm các BT.
...........................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN LỊCH SỬ
CHỦ ĐỀ: HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ
(1858-1945)
Tiết 8 – XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An:
+ Ngày 12- 9 -1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ
đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh. Thực dân Pháp cho
binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình. Phong trào đấu tranh
tiếp tục lan rộng ở Nghệ - Tĩnh.
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
+ Trong những năm 1930 - 1931, ở nhiều vùng nông thôn ở Nghệ - Tĩnh nhân dân
giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới,
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ.
+ Các phong tục lạc hậu bị xoá bỏ.
Từ đó góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, Hình minh hoạ SGK. CNTT
- HS: SGK, sưu tầm tư liệu về phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát bài"Em là mầm non của - HS hát
Đảng", trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu những nét chính về hội nghị - 2 HS trả lời.
thành lập ĐCSVN?
+ Nêu ý nghĩa của việc ĐCSVN ra đời.
- GV nhận xét
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: - Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 tại Nghệ An
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Cuộc biểu tình ngày 129-1930 và tinh thần cách mạng của nhân
dân Nghệ - Tĩnh trong những năm 1930 1931
- 1 em lên bảng chỉ.
- Giáo viên treo bản đồ hành chính Việt
Nam, yêu cầu học sinh tìm và chỉ vị trí
hai tỉnh Nghệ An - Hà Tĩnh.
- Học sinh lắng nghe.
- Nghệ - Tĩnh là hai tên gọi tắt của hai
tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Tại đây, ngày
12-9-1930 đã diễn ra cuộc biểu tình lớn,
đi đầu cho phong trào đấu tranh của
nhân dân ta.
- HS thuật lại trong nhóm,1 em trình
- Yêu cầu: Dựa vào tranh và nội dung bày trước lớp
SGK hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày
12-9-1930 ở Nghệ An?
- Quyết tâm đánh đuổi thực dân Pháp
- Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho và bè lũ tay sai.
thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân
Nghệ An - Hà Tĩnh như thế nào?
- KL: Đảng ra vừa ra đời đã đưa phong
trào cách mạng bùng lên ở một số địa
phương. Trong đó có phong trào Xô
Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao. Phong trào
này làm nên những đổi mới ở làng quê
Nghệ Tĩnh những năm 30-31.
*Hoạt động 2: Những chuyển biến đổi
mới ở những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh
giành được chính quyền cách mạng
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận, thực hiện theo yêu cầu
và trả lời câu hỏi và yêu cầu sau:
+ Khi sống dưới ách đô hộ của thực dân - Không có ruộng, họ phải cày thuê,
Pháp người nông dân có ruộng cày đất cuốc mướn.
không? Họ phải cày ruộng cho ai?
+ Hãy đọc SGK và ghi lại những điểm
mới ở những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh
giành được chính quyền cách mạng
những năm 1930 -1931.
+ Khi được sống dưới chính quyền Xô
Viết, người dân có cảm nghĩ gì?
- GV nhận xét, kết luận: Dưới chính
quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh, bọn đế quốc
phong kiến vô cùng hoảng sợ, đán áp
phong trào hết sức dã man. Hàng nghìn
Đảng viên và chiến sĩ yêu nước bị tù
đày hoặc bị giết. Đến giữa năm 31
phong trào lắng xuống. Mặc dù vây,
phong trào đã tạo một dấu ấn to lớn
trong lịch sử Việt Nam và có ý nghĩa hết
sức to lớn.
*Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào
Xô Viết - Nghệ Tĩnh
- Phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh nói
lên điều gì về tinh thần chiến đấu và
khả năng làm cách mạng của nhân dân
ta?
- Phong trào có tác động gì đối với
phong trào của cả nước?
3. Hoạt động ứng dụng:
- Không xảy ra trộm cắp.
- Các thủ tục lạc hậu bị đả phá, thuế vô
lý bị xóa bỏ v.v...
- Phấn khởi.
- HS thảo luận, trình bày:
- Cho thấy tinh thần dũng cảm của nhân
dân ta. Sự thành công bước đầu cho
thấy nhân dân ta hoàn toàn có thể làm
cách mạng thành công.
- Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh đã
khích lệ, cộ vũ động viên tinh thần yêu
nước của nhân dân ta.
- Sưu tầm những bài thơ nói về phong - HS nghe và thực hiện
trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Ở hoạt động 1, 2, GV gợi ý để HS trả lời được các câu hỏi theo yêu cầu.
.......................................................................................................................................
Thứ Ba, ngày 24 tháng 10 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN
Tiết 8 - Chính tả- Nhớ- viết: KÌ DIỆU RỪNG XANH (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên
thích hợp để điền vào ô trống.(BT3).
Từ đó góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: CNTT, Bảng nhóm,
- HS: Bảng con, SGK, Vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Khởi động hát bài "Nhạc rừng"
- Cả lớp hát
- Viết những tiếng chứa ia/ iê trong - 2 HS lên bảng làm bài.
các thành ngữ tục ngữ dưới đây và
nêu quy tắc đánh dấu thanh trong
những tiếng ấy:
- Sớm thăm tối viếng
- Trọng nghĩa khinh tài
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
- 1 HS đọc
+ Sự có mặt của muông thú mang lại + Cánh rừng trở lên sống động, đầy bất
vẻ đẹp gì cho cánh rừng ?
ngờ.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết
- HS tìm và nêu
- Yêu cầu đọc và viết các từ khó
- HS viết: ẩm lạnh, rào rào, chuyển
động, con vượn, gọn ghẽ, chuyền, …
3. HĐ viết bài chính tả.
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập:
* Mục tiêu: - Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2)
- Tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống (BT3).
- HS (M3,4) làm được BT4
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả
- HS đọc các tiếng vừa tìm được
- Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
- Em nhận xét gì về cách đánh các - Các tiếng chứa yê có âm cuối thì dấu
dấu thanh ở các tiếng trên?
thanh được đánh vào chữ cái thứ 2 ở âm
chính
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Quan sát hình minh hoạ, điền tiếng
thích hợp, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
a) Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu về đâu.
b. Lích cha lích chích vành khuyên
Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng.
Bài 4: (M3,4) HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nghe
- Yêu cầu HS quan sát tranh để gọi - HS đọc yêu cầu
tên từng loài chim trong tranh. Nếu - HS quan sát tranh
HS nói chưa rõ GV có thể giới thiệu
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV nhận xét chữa bài
- HS nghe
6. Hoạt động ứng dụng:
- Cho HS viết các tiếng: khuyết, - HS nghe và thực hiện
truyền, chuyện, quyển
- Nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các
tiếng chứa yê.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- GV lưu ý HS trình bày đúng hình thức văn xuôi, viết đúng bài chính tả, trình bày đúng
hình thức đoạn văn xuôi.
- Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn, tiếng có vần thích hợp điền vào ô trống,
biết tự sửa các lỗi sai về âm đầu, âm cuối và các dấu thanh.
............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN
Tiết 15 - LTVC – MRVT: THIÊN NHIÊN (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tựơng
thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2).
-Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở
mỗi ý a,b,c của BT3,BT4.
- HS khá giỏi hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú và
biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
Từ đó góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: slide trình chiếu BT1 và 2.
- HS: bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho 2 đội HS chơi trò chơi "Nói - 2 đội chơi
nhanh, nói đúng" nêu các từ nhiều
nghĩa. Đội nào kể được nhiều và đúng
thì đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu: - Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật,
hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2).
-Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm
được ở mỗi ý a,b,c của BT3, BT4.
- HS (M3,4) hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong
phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS tự làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét và KL bài đúng
+ Chọn ý b: tất cả những gì không do
con người tạo ra.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- HS thảo luận nhóm do nhóm trưởng
- Gọi HS lên làm
- GV nhận xét kết luận bài đúng
điều khiển, sau đó báo cáo kết quả
+ Lên thác xuống ghềnh
+ Góp gió thành bão
+Qua sông phải luỵ đò
+Khoai đất lạ, mạ đất quen
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng những - HS đọc thuộc câu thành ngữ, tục ngữ
câu thành ngữ, tục ngữ.
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- HS đọc câu mẫu
- HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm, báo cáo trước lớp
- GV nhận xét kết luận và ghi nhanh - Lớp nhận xét bổ xung
các từ HS bổ sung lên bảng
+ Tả chiều rộng: bao la, mênh mông,
bát ngát, thênh thang, vô tận, bất tận,
khôn cùng
+ Tả chiều dài: xa tít tắp, tít mù khơi,
thăm thẳm, ngút ngát, lê thê, dài
ngoẵng,
+ Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất
ngất, cao vút..
+ Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm,
Bài 4: Trò chơi
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- HS đọc
- HS thi tìm từ
- HS thi
- GV nhận xét chữa bài.
+ Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì
rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm
+ Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh, trườn
lên, bò lên, ..
+ Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào
dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ
dội, khủng khiếp..
3. Hoạt động ứng dụng:
- Tìm các từ tượng thanh chỉ tiếng - HS nêu: róc rách, tí tách, ào ào,...
nước chảy ?
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- GV cho HS thực hiện cá thể hóa khi làm bài tập tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông
nước và tự đặt câu với một từ ngữ tìm được trong câu văn theo yêu cầu.
............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
CHỦ ĐỀ: CHƯƠNG 2: SỐ THẬP PHÂN. CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN.
Tiết 37 – SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN( trang 41) (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết so sánh hai số thập phân.
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- Làm được bài 1, 2.
Từ đó góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: CNTT, Bảng nhóm.
- HS: SGK, vở viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi: "Truyền - HS chơi trò chơi
điện". Một bạn đọc một số TP bất kì
sau đó truyền cho bạn bên cạnh, bạn
đó phải đọc ngay một số TP bằng với
số thập phân vừa rồi, cứ tiếp tục như
vậy từ bạn này đến bạn khác, bạn nào
không nêu được thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Mục tiêu: - Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn cách so sánh 2STP có
phần nguyên khác nhau
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m
- Gọi HS trình bày cách so sánh?
- HS thảo luận nhóm, nêu cách so sánh
- GV nhận xét cách so sánh của HS
8,1m = 81dm ; 7,9m = 79dm
- Hướng dẫn HS so sánh như SGK:
Vì 81dm > 79dm 8,1m >7,9m
8,1 = 81dm; 7,9m = 79dm
Ta có 81dm >79dm tức là 8,1>7,9
- Biết 8,1m > 7,9m, so sánh 8,1 và
7,9?
- 8,1 > 7,9
- Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và - Phần nguyên 8 > 7
7,9
- Dựa vào VD1: Hãy nêu cách so - Khi so sánh 2 STP ta có thể so sánh
sánh
phần nguyên với nhau. Số nào có phần
nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn và
ngược lại.
- GV nêu lại kết luận (SGK)
- HS nghe
- Yêu cầu HS nhắc lại.
- 2-3 HS nêu
*Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần
nguyên bằng nhau
- Ví dụ 2: So sánh 35,7m và 3,698m
- Nếu sử dụng kết luận trên có thể so - Không vì phần nguyên của 2 số đó bằng
sánh được 2 STP này không? Vì sao? nhau
- Vậy để so sánh được ta là như thế - HS thảo luận nêu:
nào?
+ Đổi ra đơn vị khác để so sánh.
+ So sánh 2 phần thập phân với nhau.
- GV nhận xét ý kiến của HS yêu cầu
HS so sánh phần thập phân của 2 số
đó.
- Gọi HS trình bày cách so sánh.
- 1 số HS nêu lớp theo dõi và nhận xét
- GV giới thiệu cách so sánh như
SGK:
+ Phần thập phân của 35,7m là
7
m = 7dm =700mm
10
+ Phần thập phân của 35,698m là
698
m = 698mm
1000
Mà 700mm > 698mm
nên
7
698
m>
m
10
1000
Do đó 35,7m > 35,698m
Từ kết quả trên hãy so sánh:
35,7 ... 35,698
- Hãy so sánh hàng phần mười của
35,7 và 35,698
- Em hãy nêu cách so sánh ở trường
hợp này?
- GV tóm tắt, kết luận.
*Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc.
35,7 > 35,698
Hàng phần mười 7 > 6
- 1 HS đọc kết luận SGK
- Học sinh đọc.
- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
3. Hoạt động thực hành:
*Mục tiêu: - HS cả lớp làm được bài 1, 2.
- HS (M3,4) làm thêm bài tập 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
-Cho HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm.
- Nêu yêu cầu của bài toán
- So sánh 2 STP
- Yêu cầu HS tự làm
- HS làm vở , báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS a) 48,97 < 51,02 vì phần nguyên 48 < 51
nêu cách so sánh
b) 96,4 > 96,39 vì hàng phần mười 4 > 3
c) 0,7 > 0,65 vì hàng phần mười 7 > 6
Bài 2: HĐ cá nhân
- Xếp thứ tự từ bé đến lớn
- Nêu yêu cầu của bài toán
- Cần so sánh các số này
- Để xếp được ta cần làm gì ?
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS + So sánh phần nguyên 6<7<8<9
+ Có 2 số có phần nguyên bằng nhau so
nêu cách làm.
sánh phần mười 3 < 7
+ xếp 6,375 < 6,735 < 7,19 < 9,01
Bài 3: (M3,4)
- HS làm bài: 0,4; 0,321; 0,32; 0,197;
- Cho HS tự làm bài vào vở
0,187.
- Hướng dẫn HS còn gặp khó khăn
4. Hoạt động ứng dụng:
- GV cho HS vận dụng kiến thức làm - HS nghe và thực hiện
bài: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
69,99 … 70,01
0,4 … 0,36
69,99 < 70,01
0,4 > 0,36
95,7 … 95,68
81,01 … 81,010 95,7 > 95,68
81,01 = 81,010
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Gợi ý để HS tự nêu cách so sánh hai số thập phân, biết sắp xếp các số thập phân theo thứ
tự từ bé đến lớn và ngược lại ở dạng đơn giản. GV giảng kĩ để HS nắm cách thực hiện thật
chính xác.
............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ: Con người và sức khỏe
Tiết 15 – PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A.
*GD BVMT: Con người cần đến không khí, nước uống, thức ăn từ môi trường nên cần phải
bảo vệ môi trường.
Từ đó góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 32,33 phóng to.
- HS: sưu tầm những hình ảnh về bệnh viêm gan A và cách phòng tránh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:
Hoạt động của trò
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp - HS chơi trò chơi
quà bí mật" với các câu hỏi sau:
+ Tác nhân gây bệnh viêm não là gì?
- Muỗi hút các vi rút có trong máu các
gia súc và các động vật hoang dã rồi
truyền sang cho người lành.
+ Bệnh viêm não nguy hiểm như thế - Rất nguy hiểm đến tính mạng hoặc tàn
nào?
tật suốt đời
+ Cách đề phòng bệnh viêm não?
- Tiêm vắc-xin phòng bệnh
- Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban
ngày
- Chuồng gia súc để xa nhà
- Làm vệ sinh môi trường xung quanh
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Mục tiêu:- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A.
- Luôn có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A, luôn vận động tuyên
truyền mọi người cùng tích cực thực hiện
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chia sẻ kiến thức
- Tổ chức cho HS hoạt động theo - HS hoạt động nhóm do nhóm trưởng
nhóm.
điều khiển
- Phát bảng nhóm, yêu cầu HS trao - Các nhóm gắn bảng và đọc
đổi thảo luận.
Bệnh viêm gan A
- Rất nguy hiểm
- Lây qua đường tiêu hoá
- Dấu hiệu: gầy, yếu, sốt nhẹ, đau bụng,
chán ăn, mệt mỏi.
- GV kết luận: Qua dấu hiệu của
người mắc bệnh viêm gan A. Có thể
phân biệt với viêm gan B
Hoạt động2: Tác nhân gây bệnh và
con đường lây truyền bệnh viêm gan
A
-Yêu cầu HS đọc thông tin theo - Chia nhóm, đọc thông tin, phân vai tập
nhóm
diễn
- Yêu cầu các nhóm diễn kịch
- 2-3 nhóm lên diễn kịch
VD:
HS 1 (Dìu 1 HS nằm xuống ghế)
HS 3: Cháu bị làm sao vậy chị?
HS 1: Mấy tuần nay cháu hơi bị sốt kêu
đau bụng bên phải, gần dan, cháu chán
ăn, cơ thể mệt mỏi
HS 3: Chị cần cho cháu đi xét nghiệm
máu
HS 2: Thưa bác sĩ, bệnh viêm gan A có
lây không?
HS 3: Bệnh này lây qua đường tiêu hoá
- HS nối tiếp nhau trả lời
- Yêu cầu HS trả lời
+ Bệnh viêm gan A lây qua đường + Lây truyền qua đường tiêu hoá. Vi rút
viêm gan A có trong phân người bệnh...
nào?
từ đó sẽ lây sang người lành khi uống
nước lã, thức ăn sống
- GV nhận xét và kết luận về nguyên
nhân và con đường lây truyền
Hoạt động 3: Cách đề phòng bệnh
viêm gan A
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- Các nhóm thảo luận, trả lời.
+ Người trong hình minh hoạ đang
làm gì?
+ Làm như vậy để làm gì?
+ Theo em, khi bị viêm gan A cần
làm gì?
+ Bệnh viên gan A nguy hiểm như thế - Làm cho cơ thể gầy yếu, mệt mỏi, chán
nào?
ăn.
+ Hiện nay có thuốc đặc trị viêm gan - Chưa có thuốc đặc trị.
A chưa?
- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết
- HS đọc
- GV kết luận.
- HS nghe
4. Hoạt động ứng dụng:
- Gia đình em đã làm gì để phòng - HS nêu
bệnh viêm gan A?
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Yêu cầu các em HS tự nêu cách nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm gan A.
............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ: VƯỢT QUA KHÓ KHĂN
Tiết 8 - NHỚ ƠN TỔ TIÊN (tiết 2) (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
Lồng ghép GDĐĐ Bác Hồ: Thư Bác Hồ gửi bác sĩ (GD HS uống nước nhớ nguồn).
Từ đó góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các câu tục ngữ, ca dao, chuyện kể, thơ về Nhớ nguồn.
Hình ảnh trình chiếu về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương.
- HS: Sưu tầm các câu tục ngữ, ca dao, chuyện kể, thơ….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS tổ chức chơi trò chơi
"Chiếc hộp kì diệu".
- Cách chơi: Chiếc hộp được chuyền tay
nhau theo vòng tròn, vừa chuyền, vừa
hát. Khi dừng hát, chiếc hộp dừng trên
tay ai thì người đó phải rút một lá phiếu
trong hộp và TLCH trên lá phiếu đó về
chủ đề nhớ ơn tổ tiên, chẳng hạn như:
+ Bạn làm gì thể hiện lòng biết ơn tổ
tiên?
+ Đọc câu ca dao, tục ngữ nói về lòng
biết ơn tổ tiên ?
+ Nhân dân ta có những truyền thống tốt
đẹp gì thể hiện lòng biết ơn tổ tiên ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Mục tiêu: Biết được con người ai cũng có tổ tiên và con người cần phải nhớ ơn
tổ tiên.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu ngày giỗ tổ
Hùng Vương.
- GV tổ chức cho HS hoạt động - HS treo tranh ảnh, các bài báo mình
nhóm.
sưu tầm được lên bảng.
- Y/c các nhóm cử đại diện lên giới - Đại diện nhóm lên trình bày.
thiệu các tranh ảnh, thông tin các em
đã tìm hiểu được.
+ Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức - Ngày 10-3 âm lịch hàng năm
vào ngày nào?
+ Đền thờ Hùng Vương ở đâu?
- ở Phú Thọ
+ Các Hùng Vương đã có công lao - Các vua Hùng đã có công dựng nước
gì với nước ta?
- GV tổ chức cho HS làm việc cá
nhân:
+ Sau khi xem tranh và nghe giới
thiệu về các thông tin về ngày giỗ tổ
Hùng Vương, em có những cảm
nghĩ gì?
+ Việc nhân dân ta tiến hành giỗ tổ
Hùng Vương hàng năm đã thể hiện
điều gì?
- GV nhận xét và kết luận:
Hoạt động 2: Thi kể chuyện
- GV tổ chức hoạt động theo nhóm.
+ Y/c mỗi nhóm chọn 1 câu chuyện
về truyền thống, phong tục người
Việt Nam đã kể.
- GV tổ chức làm việc cả lớp.
+ Y/c lần lượt từng nhóm lên kể
chuyện.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 3: Truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ:
- GV tổ chức cho hoạt động theo cặp,
mỗi HS sẽ kể cho bạn nghe về truyền
thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
mình.
- Gọi một vài HS kể về truyền thống
tốt đẹ...
(Từ 23/10/2023 đến 27/10/2023)
Thứ/
Ngày
Hai
23/10
Ba
24/10
Tư
25/10
Năm
26/10
Tiết
Môn
1
2
SHDC
Tập đọc
3
4
5
1
2
3
4
5
1
Thể dục
Toán
Lịch sử
Chính tả
LTVC
Toán
Khoa học
Đạo đức
Thể dục
2
Tập đọc
3
4
5
1
Toán
TLV
Kĩ thuật
LTVC
2
3
4
Mĩ thuật
Toán
5
Kể
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
chuyện
TLV
Luyện tập tả cảnh (trang 83)
Khoa học Phòng tránh HIV/AIDS. Thái độ
đối với người nhiễm HIV/AIDS
Toán
Viết các số đo độ dài dưới dạng số
thập phân (trang 44)
Âm nhạc Ôn tập 2 bài hát: Reo vang bình
minh; Hãy giữ cho em bầu trời
xanh. Nghe nhạc
SHL
Sinh hoạt lớp
1
2
Sáu
27/10
3
4
5
Địa lí
Tên bài dạy
Tiết CT ĐDDH
Tuần 8
Kì diệu rừng xanh
8
15
Bài 15: Đội hình đội ngũ
Số thập phân bằng nhau (tr 40)
Xô viết Nghệ- Tĩnh
Nghe- viết : Kì diệu rừng xanh
MRVT: Thiên nhiên
So sánh số thập phân (tr 41)
Phòng bệnh viêm gan A
Nhớ ơn tổ tiên (tiết 2)
Bài 16: Động tác vươn thở và tay Trò chơi “Dẫn bóng”
15
Trước cổng trời
Luyện tập (trang 43)
Luyện tập tả cảnh (trang 81)
Nấu cơm (tt)
Luyện tập về từ nhiều nghĩa (trang
82)
Tập nặn tạo dáng đề tài tự chọn
Luyện tập chung (trang 43)
Vùng biển nước ta (tiết 2)
Tranh,
CNTT
36
8
8
15
37
15
8
16
CNTT
CNTT
16
Tranh,
CNTT
CNTT
38
15
8
16
8
39
8
8
16
16
40
8
8
CNTT
CNTT
CNTT
CNTT
CNTT
CNTT
CNTT
Lược đồ
CNTT
CNTT
Thứ Hai, ngày 23 tháng 10 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN
Tiết 15 - Tập đọc – KÌ DIỆU RỪNG XANH (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với
vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng.
Từ đó góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh những cây nấm rừng, muông thú có tên trong bài; vượn bạc má, chồn
sóc, hoẵng…Bài giảng trình chiếu.
- HS: sưu tầm ảnh cây cối, muông thú trong rừng có màu vàng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện", -HS chơi trò chơi
mỗi em đọc nối tiếp 1 câu thơ trong bài
“Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông
Đà”, bạn nào đọc sai thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động luyện đọc:
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê
trong bài.
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài
- HS đọc, chia đoạn
+ Đ1: Loang quanh trong rừng…lúp
xúp dưới chân.
+ Đ2: Nắng trưa đã rọi…thế giới thần
bí.
+ Đ3: Còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc
nhóm
nối tiếp đoạn trong nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ
khó, câu khó
+ HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS nghe
3. Hoạt động tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến,
ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1,
2 ,4).
(HS M3,4) trả lời được tất cả các câu hỏi)
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và
TLCH
- Tác giả đã miêu tả những sự vật nào
của rừng?
- Những cây nấm rừng khiến tác giả
liên tưởng thú vị gì?
- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật
đẹp thêm như thế nào?
- Những muông thú trong rừng được
miêu tả như thế nào?
- Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp
gì cho cảnh rừng ?
- Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc
đoạn văn?
- Bài văn cho ta thấy gì?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm sau đó
báo cáo kết quả:
+ Những sự vật được tác giả miêu tả
là: nấm rừng, cây rừng, nắng rừng, các
con thú, màu sắc của rừng, âm thanh
của rừng.
+ Tác giả liên tưởng đây như là một
thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một
lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả có cảm
giác như mình là một người khổng lồ đi
lạc vào kinh đô của vương quốc những
người tí hon với những đền đài miếu
mạo, cung điện lúp xúp dưới chân.
+ Nhờ những liên tưởng ấy làm cho
cảnh vật trong rừng trở lên lãng mạn,
thần bí như trong truyện cổ tích.
+ Những con vượn bạc má ôm con gọn
ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những
con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp
vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.
Những con mang vàng đang ăn cỏ non,
những chiếc chân vàng giẫm trên thảm
lá vàng...
+ Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của
muông thú làm cho cảnh rừng trở lên
sống động, đầy những điều bất ngờ kì
thú.
+ Em háo hức muốn có dịp được vào
rừng , tận mắt ngắm cảnh đẹp của thiên
nhiên.
+ Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của
tác giả đối với vẻ đẹp kì thú của rừng.
4. Luyện đọc diễn cảm:
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV ghi đoạn cần luyện đọc diễn cảm. - HS theo dõi.
- GV hướng dẫn cách đọc.
- HS nghe
- GV đọc mẫu.
- HS nghe
- Gọi HS đọc.
- HS cá nhân.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc trong nhóm.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- 3 HS thi đọc.
- GV cùng cả lớp nhận xét
- HS nhận xét
5. Hoạt động ứng dụng:
- Rừng xanh mang lại lợi ích gì cho - Điều hòa khí hậu, ngăn lũ lụt, cung
con người ? Chúng ta cần phải làm gì cấp nhiều loại lâm sản quý...
để bảo vệ rừng ?
- Cần bảo vệ, chăm sóc và trồng cây
gây rừng.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Hướng dẫn HS cách đọc đúng, biết ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở các từ ngữ cần
thiết. Tiếp tục rèn HS cách trả lời tròn câu và đủ ý.
............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
CHỦ ĐỀ: CHƯƠNG 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ. GIẢI TOÁN LIÊN QUAN
ĐẾN TỈ LỆ. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH.
Tiết 36 – SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU (trang 40) (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên
phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- Làm được bài 1,2.
Từ đó góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: CNTT, SGK, Phấn màu, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 5
nhanh, ai đúng" với nội dung: chuyển bạn thi nối tiếp nhau, đội nào đúng và
các STP sau thành hỗn số:
nhanh hơn thì giành chiến thắng
3,12
4,3 54,07 17,544
1,2
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: - Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ
số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập
phân không thay đổi.
* Cách tiến hành:
Ví dụ
- GV nêu bài toán : Em hãy điền số
thích hợp vào chỗ trống :
9dm = ...cm
9dm = ....m
90cm = ...m
- GV nhận xét kết quả điền số của HS
sau đó nêu tiếp yêu cầu : Từ kết quả của
bài toán trên, em hãy so sánh 0,9m và
0,90m. Giải thích kết quả so sánh của
em?
- GV nhận xét ý kiến của HS và kết
luận:
Ta có : 9dm = 90cm
Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m
Nên 0,9m = 0,90 m
- Biết 0,9m = 0,90m
- Em hãy so sánh 0,9 và 0,90.
* Nhận xét 1
- Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành
0,90.
- HS điền và nêu kết quả :
9dm = 90cm
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m
- HS trao đổi ý kiến, sau đó một số em
trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét.
- HS : 0,9 = 0,90.
- HS quan sát các chữ số của hai số thập
phân và nêu : Khi viết thêm 1 chữ số
vào bên phải phần thập phân của số 0,90
thì ta được số 0,90.
* Nhận xét 2
- Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành - Nếu bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
0,9.
phân của số 0,90 thì ta được số 0,9.
- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 = 0,9. - Khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
Vậy khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần phân của số 0,90 ta được số 0,9 là số
thập phân của số 0,90 ta được một số bằng với số 0,90.
như thế nào so với số này ?
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại - 1 HS đọc.
các nhận xét.
3. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu: HS cả lớp làm được bài 1,2. (HS (M3,4) làm thêm bài tập 3)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết
- GV yêu cầu HS làm bài.
quả.
- GV nhận xét, kết luận
7,800 = 7,8;
64,9000 = 64,9;
3,0400 = 3,04
200,300 = 2001,3;
35,0200 = 35,02: 100,000 = 100
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài. - 1 HS (M3,4)nêu.
- HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ kết
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: (M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài rồi báo cáo kết quả
- GV có thể giúp đỡ HS còn khó khăn
quả
a. 5,612 ; 17,200 ; 480,590
b. 24,500 ; 80,010 ; 14,678.
- HS làm bài, báo cáo kết quả
- Các bạn Lan và Mỹ viết đúng
- Bạn Hùng viết sai
4. Hoạt động ứng dụng:
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài: - HS nghe và thực hiện
Viết thành số có 3 chữ số ở phần thập
phân:
7,5 = … 2,1 = …
4,36 = …
60,3 = … 1,04 = …
72 = …
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Hướng dẫn HS trình bày cách viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân, bỏ chữ
số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì thấy giá trị của số thập
phân không thay đổi.
- Chú ý thực hiện theo dõi cá thể hóa khi HS làm các BT.
...........................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN LỊCH SỬ
CHỦ ĐỀ: HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ
(1858-1945)
Tiết 8 – XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An:
+ Ngày 12- 9 -1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ
đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh. Thực dân Pháp cho
binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình. Phong trào đấu tranh
tiếp tục lan rộng ở Nghệ - Tĩnh.
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
+ Trong những năm 1930 - 1931, ở nhiều vùng nông thôn ở Nghệ - Tĩnh nhân dân
giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới,
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ.
+ Các phong tục lạc hậu bị xoá bỏ.
Từ đó góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, Hình minh hoạ SGK. CNTT
- HS: SGK, sưu tầm tư liệu về phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát bài"Em là mầm non của - HS hát
Đảng", trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu những nét chính về hội nghị - 2 HS trả lời.
thành lập ĐCSVN?
+ Nêu ý nghĩa của việc ĐCSVN ra đời.
- GV nhận xét
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: - Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 tại Nghệ An
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Cuộc biểu tình ngày 129-1930 và tinh thần cách mạng của nhân
dân Nghệ - Tĩnh trong những năm 1930 1931
- 1 em lên bảng chỉ.
- Giáo viên treo bản đồ hành chính Việt
Nam, yêu cầu học sinh tìm và chỉ vị trí
hai tỉnh Nghệ An - Hà Tĩnh.
- Học sinh lắng nghe.
- Nghệ - Tĩnh là hai tên gọi tắt của hai
tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Tại đây, ngày
12-9-1930 đã diễn ra cuộc biểu tình lớn,
đi đầu cho phong trào đấu tranh của
nhân dân ta.
- HS thuật lại trong nhóm,1 em trình
- Yêu cầu: Dựa vào tranh và nội dung bày trước lớp
SGK hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày
12-9-1930 ở Nghệ An?
- Quyết tâm đánh đuổi thực dân Pháp
- Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho và bè lũ tay sai.
thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân
Nghệ An - Hà Tĩnh như thế nào?
- KL: Đảng ra vừa ra đời đã đưa phong
trào cách mạng bùng lên ở một số địa
phương. Trong đó có phong trào Xô
Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao. Phong trào
này làm nên những đổi mới ở làng quê
Nghệ Tĩnh những năm 30-31.
*Hoạt động 2: Những chuyển biến đổi
mới ở những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh
giành được chính quyền cách mạng
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận, thực hiện theo yêu cầu
và trả lời câu hỏi và yêu cầu sau:
+ Khi sống dưới ách đô hộ của thực dân - Không có ruộng, họ phải cày thuê,
Pháp người nông dân có ruộng cày đất cuốc mướn.
không? Họ phải cày ruộng cho ai?
+ Hãy đọc SGK và ghi lại những điểm
mới ở những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh
giành được chính quyền cách mạng
những năm 1930 -1931.
+ Khi được sống dưới chính quyền Xô
Viết, người dân có cảm nghĩ gì?
- GV nhận xét, kết luận: Dưới chính
quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh, bọn đế quốc
phong kiến vô cùng hoảng sợ, đán áp
phong trào hết sức dã man. Hàng nghìn
Đảng viên và chiến sĩ yêu nước bị tù
đày hoặc bị giết. Đến giữa năm 31
phong trào lắng xuống. Mặc dù vây,
phong trào đã tạo một dấu ấn to lớn
trong lịch sử Việt Nam và có ý nghĩa hết
sức to lớn.
*Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào
Xô Viết - Nghệ Tĩnh
- Phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh nói
lên điều gì về tinh thần chiến đấu và
khả năng làm cách mạng của nhân dân
ta?
- Phong trào có tác động gì đối với
phong trào của cả nước?
3. Hoạt động ứng dụng:
- Không xảy ra trộm cắp.
- Các thủ tục lạc hậu bị đả phá, thuế vô
lý bị xóa bỏ v.v...
- Phấn khởi.
- HS thảo luận, trình bày:
- Cho thấy tinh thần dũng cảm của nhân
dân ta. Sự thành công bước đầu cho
thấy nhân dân ta hoàn toàn có thể làm
cách mạng thành công.
- Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh đã
khích lệ, cộ vũ động viên tinh thần yêu
nước của nhân dân ta.
- Sưu tầm những bài thơ nói về phong - HS nghe và thực hiện
trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Ở hoạt động 1, 2, GV gợi ý để HS trả lời được các câu hỏi theo yêu cầu.
.......................................................................................................................................
Thứ Ba, ngày 24 tháng 10 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN
Tiết 8 - Chính tả- Nhớ- viết: KÌ DIỆU RỪNG XANH (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên
thích hợp để điền vào ô trống.(BT3).
Từ đó góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: CNTT, Bảng nhóm,
- HS: Bảng con, SGK, Vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Khởi động hát bài "Nhạc rừng"
- Cả lớp hát
- Viết những tiếng chứa ia/ iê trong - 2 HS lên bảng làm bài.
các thành ngữ tục ngữ dưới đây và
nêu quy tắc đánh dấu thanh trong
những tiếng ấy:
- Sớm thăm tối viếng
- Trọng nghĩa khinh tài
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
- 1 HS đọc
+ Sự có mặt của muông thú mang lại + Cánh rừng trở lên sống động, đầy bất
vẻ đẹp gì cho cánh rừng ?
ngờ.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết
- HS tìm và nêu
- Yêu cầu đọc và viết các từ khó
- HS viết: ẩm lạnh, rào rào, chuyển
động, con vượn, gọn ghẽ, chuyền, …
3. HĐ viết bài chính tả.
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập:
* Mục tiêu: - Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2)
- Tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống (BT3).
- HS (M3,4) làm được BT4
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả
- HS đọc các tiếng vừa tìm được
- Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
- Em nhận xét gì về cách đánh các - Các tiếng chứa yê có âm cuối thì dấu
dấu thanh ở các tiếng trên?
thanh được đánh vào chữ cái thứ 2 ở âm
chính
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Quan sát hình minh hoạ, điền tiếng
thích hợp, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
a) Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu về đâu.
b. Lích cha lích chích vành khuyên
Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng.
Bài 4: (M3,4) HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nghe
- Yêu cầu HS quan sát tranh để gọi - HS đọc yêu cầu
tên từng loài chim trong tranh. Nếu - HS quan sát tranh
HS nói chưa rõ GV có thể giới thiệu
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV nhận xét chữa bài
- HS nghe
6. Hoạt động ứng dụng:
- Cho HS viết các tiếng: khuyết, - HS nghe và thực hiện
truyền, chuyện, quyển
- Nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các
tiếng chứa yê.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- GV lưu ý HS trình bày đúng hình thức văn xuôi, viết đúng bài chính tả, trình bày đúng
hình thức đoạn văn xuôi.
- Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn, tiếng có vần thích hợp điền vào ô trống,
biết tự sửa các lỗi sai về âm đầu, âm cuối và các dấu thanh.
............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN
Tiết 15 - LTVC – MRVT: THIÊN NHIÊN (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tựơng
thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2).
-Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở
mỗi ý a,b,c của BT3,BT4.
- HS khá giỏi hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú và
biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
Từ đó góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: slide trình chiếu BT1 và 2.
- HS: bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho 2 đội HS chơi trò chơi "Nói - 2 đội chơi
nhanh, nói đúng" nêu các từ nhiều
nghĩa. Đội nào kể được nhiều và đúng
thì đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu: - Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật,
hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2).
-Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm
được ở mỗi ý a,b,c của BT3, BT4.
- HS (M3,4) hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong
phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS tự làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét và KL bài đúng
+ Chọn ý b: tất cả những gì không do
con người tạo ra.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- HS thảo luận nhóm do nhóm trưởng
- Gọi HS lên làm
- GV nhận xét kết luận bài đúng
điều khiển, sau đó báo cáo kết quả
+ Lên thác xuống ghềnh
+ Góp gió thành bão
+Qua sông phải luỵ đò
+Khoai đất lạ, mạ đất quen
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng những - HS đọc thuộc câu thành ngữ, tục ngữ
câu thành ngữ, tục ngữ.
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- HS đọc câu mẫu
- HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm, báo cáo trước lớp
- GV nhận xét kết luận và ghi nhanh - Lớp nhận xét bổ xung
các từ HS bổ sung lên bảng
+ Tả chiều rộng: bao la, mênh mông,
bát ngát, thênh thang, vô tận, bất tận,
khôn cùng
+ Tả chiều dài: xa tít tắp, tít mù khơi,
thăm thẳm, ngút ngát, lê thê, dài
ngoẵng,
+ Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất
ngất, cao vút..
+ Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm,
Bài 4: Trò chơi
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- HS đọc
- HS thi tìm từ
- HS thi
- GV nhận xét chữa bài.
+ Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì
rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm
+ Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh, trườn
lên, bò lên, ..
+ Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào
dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ
dội, khủng khiếp..
3. Hoạt động ứng dụng:
- Tìm các từ tượng thanh chỉ tiếng - HS nêu: róc rách, tí tách, ào ào,...
nước chảy ?
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- GV cho HS thực hiện cá thể hóa khi làm bài tập tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông
nước và tự đặt câu với một từ ngữ tìm được trong câu văn theo yêu cầu.
............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
CHỦ ĐỀ: CHƯƠNG 2: SỐ THẬP PHÂN. CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN.
Tiết 37 – SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN( trang 41) (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết so sánh hai số thập phân.
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- Làm được bài 1, 2.
Từ đó góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: CNTT, Bảng nhóm.
- HS: SGK, vở viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi: "Truyền - HS chơi trò chơi
điện". Một bạn đọc một số TP bất kì
sau đó truyền cho bạn bên cạnh, bạn
đó phải đọc ngay một số TP bằng với
số thập phân vừa rồi, cứ tiếp tục như
vậy từ bạn này đến bạn khác, bạn nào
không nêu được thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Mục tiêu: - Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn cách so sánh 2STP có
phần nguyên khác nhau
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m
- Gọi HS trình bày cách so sánh?
- HS thảo luận nhóm, nêu cách so sánh
- GV nhận xét cách so sánh của HS
8,1m = 81dm ; 7,9m = 79dm
- Hướng dẫn HS so sánh như SGK:
Vì 81dm > 79dm 8,1m >7,9m
8,1 = 81dm; 7,9m = 79dm
Ta có 81dm >79dm tức là 8,1>7,9
- Biết 8,1m > 7,9m, so sánh 8,1 và
7,9?
- 8,1 > 7,9
- Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và - Phần nguyên 8 > 7
7,9
- Dựa vào VD1: Hãy nêu cách so - Khi so sánh 2 STP ta có thể so sánh
sánh
phần nguyên với nhau. Số nào có phần
nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn và
ngược lại.
- GV nêu lại kết luận (SGK)
- HS nghe
- Yêu cầu HS nhắc lại.
- 2-3 HS nêu
*Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần
nguyên bằng nhau
- Ví dụ 2: So sánh 35,7m và 3,698m
- Nếu sử dụng kết luận trên có thể so - Không vì phần nguyên của 2 số đó bằng
sánh được 2 STP này không? Vì sao? nhau
- Vậy để so sánh được ta là như thế - HS thảo luận nêu:
nào?
+ Đổi ra đơn vị khác để so sánh.
+ So sánh 2 phần thập phân với nhau.
- GV nhận xét ý kiến của HS yêu cầu
HS so sánh phần thập phân của 2 số
đó.
- Gọi HS trình bày cách so sánh.
- 1 số HS nêu lớp theo dõi và nhận xét
- GV giới thiệu cách so sánh như
SGK:
+ Phần thập phân của 35,7m là
7
m = 7dm =700mm
10
+ Phần thập phân của 35,698m là
698
m = 698mm
1000
Mà 700mm > 698mm
nên
7
698
m>
m
10
1000
Do đó 35,7m > 35,698m
Từ kết quả trên hãy so sánh:
35,7 ... 35,698
- Hãy so sánh hàng phần mười của
35,7 và 35,698
- Em hãy nêu cách so sánh ở trường
hợp này?
- GV tóm tắt, kết luận.
*Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc.
35,7 > 35,698
Hàng phần mười 7 > 6
- 1 HS đọc kết luận SGK
- Học sinh đọc.
- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
3. Hoạt động thực hành:
*Mục tiêu: - HS cả lớp làm được bài 1, 2.
- HS (M3,4) làm thêm bài tập 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
-Cho HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm.
- Nêu yêu cầu của bài toán
- So sánh 2 STP
- Yêu cầu HS tự làm
- HS làm vở , báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS a) 48,97 < 51,02 vì phần nguyên 48 < 51
nêu cách so sánh
b) 96,4 > 96,39 vì hàng phần mười 4 > 3
c) 0,7 > 0,65 vì hàng phần mười 7 > 6
Bài 2: HĐ cá nhân
- Xếp thứ tự từ bé đến lớn
- Nêu yêu cầu của bài toán
- Cần so sánh các số này
- Để xếp được ta cần làm gì ?
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS + So sánh phần nguyên 6<7<8<9
+ Có 2 số có phần nguyên bằng nhau so
nêu cách làm.
sánh phần mười 3 < 7
+ xếp 6,375 < 6,735 < 7,19 < 9,01
Bài 3: (M3,4)
- HS làm bài: 0,4; 0,321; 0,32; 0,197;
- Cho HS tự làm bài vào vở
0,187.
- Hướng dẫn HS còn gặp khó khăn
4. Hoạt động ứng dụng:
- GV cho HS vận dụng kiến thức làm - HS nghe và thực hiện
bài: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
69,99 … 70,01
0,4 … 0,36
69,99 < 70,01
0,4 > 0,36
95,7 … 95,68
81,01 … 81,010 95,7 > 95,68
81,01 = 81,010
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Gợi ý để HS tự nêu cách so sánh hai số thập phân, biết sắp xếp các số thập phân theo thứ
tự từ bé đến lớn và ngược lại ở dạng đơn giản. GV giảng kĩ để HS nắm cách thực hiện thật
chính xác.
............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ: Con người và sức khỏe
Tiết 15 – PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A.
*GD BVMT: Con người cần đến không khí, nước uống, thức ăn từ môi trường nên cần phải
bảo vệ môi trường.
Từ đó góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 32,33 phóng to.
- HS: sưu tầm những hình ảnh về bệnh viêm gan A và cách phòng tránh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:
Hoạt động của trò
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp - HS chơi trò chơi
quà bí mật" với các câu hỏi sau:
+ Tác nhân gây bệnh viêm não là gì?
- Muỗi hút các vi rút có trong máu các
gia súc và các động vật hoang dã rồi
truyền sang cho người lành.
+ Bệnh viêm não nguy hiểm như thế - Rất nguy hiểm đến tính mạng hoặc tàn
nào?
tật suốt đời
+ Cách đề phòng bệnh viêm não?
- Tiêm vắc-xin phòng bệnh
- Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban
ngày
- Chuồng gia súc để xa nhà
- Làm vệ sinh môi trường xung quanh
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Mục tiêu:- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A.
- Luôn có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A, luôn vận động tuyên
truyền mọi người cùng tích cực thực hiện
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chia sẻ kiến thức
- Tổ chức cho HS hoạt động theo - HS hoạt động nhóm do nhóm trưởng
nhóm.
điều khiển
- Phát bảng nhóm, yêu cầu HS trao - Các nhóm gắn bảng và đọc
đổi thảo luận.
Bệnh viêm gan A
- Rất nguy hiểm
- Lây qua đường tiêu hoá
- Dấu hiệu: gầy, yếu, sốt nhẹ, đau bụng,
chán ăn, mệt mỏi.
- GV kết luận: Qua dấu hiệu của
người mắc bệnh viêm gan A. Có thể
phân biệt với viêm gan B
Hoạt động2: Tác nhân gây bệnh và
con đường lây truyền bệnh viêm gan
A
-Yêu cầu HS đọc thông tin theo - Chia nhóm, đọc thông tin, phân vai tập
nhóm
diễn
- Yêu cầu các nhóm diễn kịch
- 2-3 nhóm lên diễn kịch
VD:
HS 1 (Dìu 1 HS nằm xuống ghế)
HS 3: Cháu bị làm sao vậy chị?
HS 1: Mấy tuần nay cháu hơi bị sốt kêu
đau bụng bên phải, gần dan, cháu chán
ăn, cơ thể mệt mỏi
HS 3: Chị cần cho cháu đi xét nghiệm
máu
HS 2: Thưa bác sĩ, bệnh viêm gan A có
lây không?
HS 3: Bệnh này lây qua đường tiêu hoá
- HS nối tiếp nhau trả lời
- Yêu cầu HS trả lời
+ Bệnh viêm gan A lây qua đường + Lây truyền qua đường tiêu hoá. Vi rút
viêm gan A có trong phân người bệnh...
nào?
từ đó sẽ lây sang người lành khi uống
nước lã, thức ăn sống
- GV nhận xét và kết luận về nguyên
nhân và con đường lây truyền
Hoạt động 3: Cách đề phòng bệnh
viêm gan A
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- Các nhóm thảo luận, trả lời.
+ Người trong hình minh hoạ đang
làm gì?
+ Làm như vậy để làm gì?
+ Theo em, khi bị viêm gan A cần
làm gì?
+ Bệnh viên gan A nguy hiểm như thế - Làm cho cơ thể gầy yếu, mệt mỏi, chán
nào?
ăn.
+ Hiện nay có thuốc đặc trị viêm gan - Chưa có thuốc đặc trị.
A chưa?
- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết
- HS đọc
- GV kết luận.
- HS nghe
4. Hoạt động ứng dụng:
- Gia đình em đã làm gì để phòng - HS nêu
bệnh viêm gan A?
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Yêu cầu các em HS tự nêu cách nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm gan A.
............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ: VƯỢT QUA KHÓ KHĂN
Tiết 8 - NHỚ ƠN TỔ TIÊN (tiết 2) (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
Lồng ghép GDĐĐ Bác Hồ: Thư Bác Hồ gửi bác sĩ (GD HS uống nước nhớ nguồn).
Từ đó góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các câu tục ngữ, ca dao, chuyện kể, thơ về Nhớ nguồn.
Hình ảnh trình chiếu về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương.
- HS: Sưu tầm các câu tục ngữ, ca dao, chuyện kể, thơ….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS tổ chức chơi trò chơi
"Chiếc hộp kì diệu".
- Cách chơi: Chiếc hộp được chuyền tay
nhau theo vòng tròn, vừa chuyền, vừa
hát. Khi dừng hát, chiếc hộp dừng trên
tay ai thì người đó phải rút một lá phiếu
trong hộp và TLCH trên lá phiếu đó về
chủ đề nhớ ơn tổ tiên, chẳng hạn như:
+ Bạn làm gì thể hiện lòng biết ơn tổ
tiên?
+ Đọc câu ca dao, tục ngữ nói về lòng
biết ơn tổ tiên ?
+ Nhân dân ta có những truyền thống tốt
đẹp gì thể hiện lòng biết ơn tổ tiên ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Mục tiêu: Biết được con người ai cũng có tổ tiên và con người cần phải nhớ ơn
tổ tiên.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu ngày giỗ tổ
Hùng Vương.
- GV tổ chức cho HS hoạt động - HS treo tranh ảnh, các bài báo mình
nhóm.
sưu tầm được lên bảng.
- Y/c các nhóm cử đại diện lên giới - Đại diện nhóm lên trình bày.
thiệu các tranh ảnh, thông tin các em
đã tìm hiểu được.
+ Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức - Ngày 10-3 âm lịch hàng năm
vào ngày nào?
+ Đền thờ Hùng Vương ở đâu?
- ở Phú Thọ
+ Các Hùng Vương đã có công lao - Các vua Hùng đã có công dựng nước
gì với nước ta?
- GV tổ chức cho HS làm việc cá
nhân:
+ Sau khi xem tranh và nghe giới
thiệu về các thông tin về ngày giỗ tổ
Hùng Vương, em có những cảm
nghĩ gì?
+ Việc nhân dân ta tiến hành giỗ tổ
Hùng Vương hàng năm đã thể hiện
điều gì?
- GV nhận xét và kết luận:
Hoạt động 2: Thi kể chuyện
- GV tổ chức hoạt động theo nhóm.
+ Y/c mỗi nhóm chọn 1 câu chuyện
về truyền thống, phong tục người
Việt Nam đã kể.
- GV tổ chức làm việc cả lớp.
+ Y/c lần lượt từng nhóm lên kể
chuyện.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 3: Truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ:
- GV tổ chức cho hoạt động theo cặp,
mỗi HS sẽ kể cho bạn nghe về truyền
thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
mình.
- Gọi một vài HS kể về truyền thống
tốt đẹ...
 








Các ý kiến mới nhất