Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 8 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 14h:37' 07-03-2023
Dung lượng: 134.4 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 14h:37' 07-03-2023
Dung lượng: 134.4 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
Buổi sáng
Chào cờ
--------------------------------Mĩ thuật
GV chuyên dạy
--------------------------------Tập đọc
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối
với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng .
* GDMT: Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, thấy được tình cảm
yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. Từ đó các em yêu vẻ đẹp
của thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ môi trường.
* GDKNS: KN lắng nghe tích cực; trao đổi và tự tin trình bày suy nghĩ của mình;
đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng chăm sóc những cây cối xung quanh mình để
có môi trường trong lành .
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3.Phẩm chất: Biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên,thêm yêu quý và có ý thức BVMT
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ ghi câu và đoạn cần luyện đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS hát (hoặc nghe) bài Nhạc Rừng
2. Khám phá
* Giới thiệu bài mới: Giới thiệu HS lắng nghe
qua tranh
2.1. Luyện đọc
- Gọi 1HS đọc toàn bài và chia - 1 học sinh đọc toàn bài
đoạn.
- Bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu ... “lúp xúp dưới chân”
+ Đoạn 2: Từ “Nắng trưa” ... “đưa mắt nhìn
theo”
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp kết hợp luyện - 3 học sinh đọc nối tiếp, các bạn nhận xét,
phát âm
sửa lối phát âm (nếu có), chia sẻ cách đọc các
từ khó phát âm.
* Cho HS luyện đọc nhóm theocác
YC:
1.Tìm và luyện đọc câu dài câu dài.
2. Đọc nối tiếp các đoạn
3. Đọc chú giải
- GV tương tác với các nhóm
- Cho HS chia sẻ kết quả
- Giáo viên đọc mẫu (Giọng tả nhẹ
nhàng, nhấn giọng ở những ĐT,
TT)
2.2. Tìm hiểu bài
- Những cây nấm rừng đã khiến tác
giả có những liên tưởng thú vị gì?
- Em hiểu thế nào là kiến trúc tân
kì? (kiến trúc mới lạ)
- Những liên tưởng ấy làm cảnh vật
đẹp như thế nào?
- Đoạn 1 cho biết gì?
*Cho HS thảo luận nhóm 4: trả lời
3 câu hỏi còn lại trong SGK và tìm
ý của đoạn 2+3.
-GV tương tác nhóm
+ Sự có mặt của muông thú đã
mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng?
+Vì sao rừng khộp được gọi là
“giang sơn vàng rợi”?
+ Em có cảm nghĩ khi đọc đoạn văn
trên?
+Nội dung chính của đoạn 2 và 3 là
gì?
- Gọi HS trình bày
- Những muông thú trong rừng đựơc
miêu tả như thế nào?
- Nhóm trưởng điều khiển luyện đọc nhóm
Theo yêu cầu của GV
- Chia sẻ kết quả đọc: Các nhóm lần lượt
trình bày và chia sẻ từng nội dung theo yêu
cầu luyện đọc nhóm
VD câu dài: Tôi có cảm giác/ mình là một
người khổng lồ/ đi lạc vào kinh đô/ của
vương quốc những người tí hon.//
- Lắng nghe
- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu 1
-Một vạt nấm rừng mọc suốt dọc lối đi như
một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm là một
lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả tưởng mình
như người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của
một vương quốc tí hon …
- Những liên tưởng ấy làm cảnh vật trở nên
đẹp thêm, vẻ đẹp thêm lãng mạn, thần bí của
truyện cổ.
-Ý 1: Vẻ đẹp kì bí lãng mạn của vương quốc
nấm.
-Nhóm trưởng cho các bạn thảo luận nhóm
-HS trình bày trước lớp: 1 em trả lời ý 1 câu
2, lớp nhận xét rồi nối tiếp hỏi nhau những
câu còn lại
- HS1: những con vượn bạc má ôm con gọn
ghẽ chuyền nhanh như tia chớp, những con
chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua
không kịp đưa mắt nhìn theo; những con
mang vàng đang ăn cỏ, những chiếc chân
vàng giẫm trên thảm lá vàng
- Sự có mặt của muông thú đã mang lại vẻ
đẹp gì cho cảnh rừng?
- HS2: sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của
muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống
động, đầy bất ngờ, những điều kì thú.
- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn
vàng rợi”?
-HS3: vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàng
trong một không gian rộng lớn: rừng khộp lá
úa vàng như cảnh mùa thu (lá vàng trên cây,
thảm lá vàng dưới gốc), những con mang
vàng lẫn vào sàng của lá khộp, sắc nắng cũng
rực vàng nơi nơi...
- Bạn có cảm nghĩ khi đọc đoạn văn trên?
- HS4:giúp tôi thấy yêu mến hơn những cánh
rừng và mong muốn tất cả mọi người hãy bảo
vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng.
-Nội dung chính của đoạn 2 và 3 là gì?
-Ý 2: Sự sống động đầy bất ngờ của muông
thú và vẻ đẹp của rừng khộp
- GV KL, khen HS trả lời đúng
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng;
- Bài nêu nội dung gì?
tình cảm yêu mến , ngưỡng mộ của tác giả
- GDMT: HS yêu vẻ đẹp của thiên đối với vẻ đẹp của rừng
nhiên, thêm yêu quý và có ý thức
bảo vệ môi trường.
3.Thực hành- Luyện đọc diễn cảm - 3HS đọc nối tiếp và nêu giọng đọc đoạn
-Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn và
nêu cách đọc từng đoạn
- Lắng nghe
- GV đọc mẫu đoạn 1
- Đọc với giọng khoan thai, thể hiện thái độ
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc, các từ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ.
cần nhấn giọng
- Gọi HS đọc , GV sửa cách đọc.
- Luyện theo cặp đôi
- Cho HS luyện theo cặp
- 2 em tham gia
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- HS chọn đọc diễn cảm một đoạn mà mình
- Cho HS chọn đọc diễn cảm một thích nhất.
đoạn mà mình thích nhất.
- Rừng xanh đem lại nhiều lợi ích cho con
4. Vận dụng :
người : điều hòa khí hậu, ngăn lũ lụt, cung
- Rừng xanh mang lại lợi ích gì cho cấp nhiều loại lâm sản quý... Cần bảo vệ,
con người ? Chúng ta cần phải làm chăm sóc và trồng cây gây rừng.
gì để bảo vệ rừng ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Toán
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: - Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số
0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân
không thay đổi.
- HS cả lớp làm được bài 1,2.
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải
phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
3. Phẩm chất: Yêu thích học toán
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
1. Khởi động:
- Gv nhận xét,đánh giá
2. Khám phá: Nhận biết
- GV đưa số đo 9dm , YCHS
+ Đổi số đo này ra cm
+ Viết cả 2 số đo có được thành số
thập phân có đơn vị đo là m
+ So sánh 2 số thập phân đó
- Gv nhận xét ý kiến của học sinh và
kết luận 0,9 = 0,90
+ Em có nhận xét gì về các chữ số
trong 2 số TP 0,9 và 0,90?
+ 0,900 có bằng 0,9 không? Vì sao?
+ Khi thêm các chữ số 0 vào bên
phải phần TP của 1 số TP ta được
gì?
-Dựa vào kết luận yêu cầu học sinh
tìm các số thập phân bằng với các số
sau: 0,9 , 0,75 , 12
-Học sinh nối tiếp trả lời
-GV: Số 12 và tất cả các số tự nhiên
khác được coi là số thập phân đặc
biệt, có phần thập phân là 0, 00,
000…
- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số
thập phân bằng với số thập phân đã
cho.
+ Khi bớt các chữ số 0 ở bên phải
phần TP của 1 số TP ta được gì?
+ 5,070 có bằng 5,7 không? Vì sao?
3. Thực hành- Luyện tập (cá nhân)
-Cho HS làm các bài tập trong SGK
trang 40
-GV quan sát giúp HS yếu
+Muốn tìm số TP bằng số đã cho em
làm thế nào?
+Nếu cô bỏ bớt chữ số 0 ở giữa có
được không?
-Cho HS chia sẻ trước lớp
Hoạt động học
- 1 em điều khiển trò chơi đố bạn: đố nhau
chuyển phân số TP thành số TP và ngược lại
- Cả lớp nhận xét
- Hoạt động cá nhân 9dm = 90cm
9
9dm = 10 m=0,9m ;
90
90cm = 100 m = 0,90m
0,9m = 0,90m
- Chia sẻ cặp đôi từng bước làm
- Trình bày trước lớp
- Khi viết thêm một chữ số 0 vào bên phải
phần thập phân của số 0,9 ta được số 0,90
- 0,900 =
=
nên 0,900=0,9
- HS nêu KL 1
- Lần lượt điền dấu > , < , = và điền vào
chỗ ... chữ số 0.
0,9 = 0,900 = 0,9000
8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
12 = 12,0 = 12,000
0,900 = ......... = ............
8,75000 = ......... = ............
12,500 = ......... = ............
HS nêu KL 2
- HS làm bài tập cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi
Bài 1: Chia sẻ cách tìm số TP bằng số cho
trước bằng cách bớt các chữ số 0 ở tận cùng
bên phải phần TP
Bài 2: Chia sẻ cách tìm số TP bằng số cho
trước bằng cách thêm các chữ số 0 vào tận
cùng bên phải phần TP
-Chia sẻ trước lớp
Bài 1: Tôi tìm được số khác bạn
7,800=7,80=7,8; 64,9000=64,900=64,90…
-GV theo dõi, nhận xét, khen những + Theo bạn 35,020=35,2 thì có đúng không?
HS làm đúng và giải thích rõ ràng
Bài 2: Vì sao bạn lại không têm 0 vào phần
TP của số 5,612 và 14,678?
-GV nhận xét bài 3 cho những em - Nêu nhận xét: 2 bạn Lan và Mỹ viết đúng
1
làm xong
4. Vận dụng :
còn bạn Hùng viết sai vì đã viết 0,100 = 100
1
- Cho HS vận dụng kiến thức làm
bài: Viết thành số có 3 chữ số ở phần nhưng thực ra 0,100 = 10
thập phân:
- Lớp nhận xét bổ sung
7,5 = …
2,1 = …
4,36 = …
60,3 = … 1,04 = …
72 = …
5. Củng cố:
HS nhắc lại kiến thức vừa học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Chính tả ( Nghe - viết)
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
- Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên
thích hợp để điền vào ô trống .(BT3) .
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Có ý thức tốt khi viết chính tả.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: bảng con, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
-1 em điều khiển TC gió thổi
-HS đố nhau tìm các từ các tiếng chứa iê, ia
- Giáo viên nhận xét.
và nêu cách ghi dấu thanh ở các từ đó
- Giới thiệu bài mới:
- Học sinh lắng nghe
2. Khám phá
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết
- Gọi 1 em đọc bài chính tả
- 1HS đọc đoạn văn viết chính tả.
- Sự có mặt của muông thú mang lại
vẻ đẹp gì cho cánh rừng?
* Hướng dẫn viết từ khó: Nhóm 4
-Trao đổi nhóm 4 do NT điều khiển
-Yêu cầu HS tìm các từ có âm đầu là + Tự tìm các từ có âm đầu r/d/gi và viết ra
r/d/gi viết ra nháp và tìm cách viết nháp rồi tìm cách viết: không gian, reo
đúng
mừng, giã bàng.
+ Trao đổi trong nhóm
+ Tiếng “nắng” trong từ nắng trưa chỉ gì?
Viết như thế nào?
+ Từ giẫm thuộc từ loại nào? Có khi + Trưa và chưa có gì khác nhau? Tìm một
nào viết là rẫm hoặc dẫm không?
số từ minh họa.
- Cho HS nhận xét bảng con về nét + Từ “rừng” bắt đầu bằng âm nào? Thuộc từ
chữ, lỗi chính tả
loại nào? Khi nào thì viết là dừng?
- Yêu cầu HS ghi nhớ để viết cho
đúng.
- Ghi nhớ để viết cho đúng.
*Cho HS viết bài: Cá nhân
- Giáo viên đọc cho HS viết.
Học sinh viết vào vở Chính tả
-Giáo viên đọc cho học sinh soát lỗi Học sinh soát lỗi 3 lần
-Yêu cầu học sinh tổng hợp lỗi sai
Bài 2,3,4: Yêu cầu HS làm cá nhân - HS làm bài cá nhân
-GV nhận xét 3-5 bài viết của HS
- Chia sẻ cặp đôi
-Giúp HSY làm bài
- Đáp án: HS gạch chân các tiếng có chứa
yê, ya : khuya, truyền thuyết, xuyên , yên
- Cho hs chia sẻ trước lớp.
-1 em trình bày trước lớp bài 3
-Nhận xét chữ viết của HS
- Lớp nhận xét
4. Vận dụng:
- Cho HS viết các tiếng: khuyết, - HS nghe và thực hiện
truyền, chuyện, quyển
- Nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các
tiếng chứa yê.
5. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết - Lắng nghe
học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Buổi chiều
Khoa học
PHÒNG TRÁNH HIV / AIDS. THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/ AIDS .
- Tìm kiếm, xử lí thông tin về bệnh HIV/AIDS và cách phòng chống bệnh HIV/AIDS,
hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức, hoàn thành công việc liên quan đến
triển lãm.
- Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
* GDKNS: KN tìm kiếm , xử lí thông tin, trình bày hiểu biết về bệnh HIV/ AIDS
và cách phòng tránh bệnh; KN hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ
chức, hoàn thành công việc liên quan. KN xác định giá trị bản thân, tự tin và có
ứng xử giao tiếp phù hợp với người bị nhiễm HIV/ AIDS.; KN thể hiện sự cảm
thông, chia sẻ, tránh phân biệt, kì thị đối với người nhiễm HIV/ AIDS.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Luôn có ý thức tuyên truyền vận động mọi người cùng phòng tránh nhiễm
HIV
II. CHUẨN BỊ
- GV: Hình vẽ trong SGK/31 – Các phiếu hỏi - đáp có nội dung như trang 30
SGK (đủ cho mỗi nhóm 1 bộ).
- HS: Sưu tầm các tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động, các thông tin về HIV/AIDS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- 1 em điều khiển đố nhau những
kiến thức đã học về bệnh viêm
GV nhận xét + đánh giá
gan A
2. Khám phá:
* Hoạt động 1:Chia sẻ
- Hãy chia sẻ với cả lớp những gì em biết về - 5-7 HS trả lời
HIV/AIDS
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng” - Hoạt động nhóm, lớp
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Phát phiếu có nội dung như SGK/34, một tờ - Đại diện nhóm nhận phiếu và
giấy khổ to.
giấy khổ to.
- Nêu yêu cầu: Hãy sắp xếp các câu hỏi và câu trả - Các nhóm tiến hành thi đua sắp
lời tương ứng? 2 nhóm nhanh nhất được trình bày xếp.
sản phẩm bảng lớp .
- 2 nhóm nhanh nhất, trình bày
Nhận xét, tuyên dương nhóm nhanh, đúng và trên bảng lớp, các nhóm còn lại
nhận xét.
đẹp.
- Thảo luận nhóm bàn, quan sát hình 1,2,3,4 trang - Học sinh thảo luận nhóm bàn
35, SGK và trả lời câu hỏi:
- Trình bày kết quả thảo luận (1
+ HIV lây truyền qua những đường nào?
nhóm, các nhóm khác bổ sung,
nhận xét).
Nhận xét, chốt ý
- Học sinh nhắc lại
*Hoạt động 3:Tìm hiểu các đường lây truyền
và cách phòng tránh HIV / AIDS (Cặp đôi)
QS hình SGK, thảo luận nhóm
MT: - Nêu được cách phòng tránh HIV/AIDS.
bàn
- Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người - Lây truyền qua:
cùng phòng tránh HIV/AIDS.
+ Đường máu
- HIV lây truyền qua những đường nào?
+ Đường tình dục
- Em biết những biện pháp gì để phòng tránh + từ mẹ sang con lúc mang thai
HIV/AIDS
hoặc khi sinh con
1. Vận dụng:
- Gia đình em đã làm những gì để phòng tránh
HIV/AIDS ?
4. Củng cố
- Thi tuyên truyền phòng tránh HIV/AIDS
- Thảo luận nhóm 4, cử đại diện
Giáo viên nhận xét, tuyên dương và liên hệ GD thi tuyên truyền
HS có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người
cùng phòng tránh nhiễm HIV/AIDS.
- Về nhà viết bài tuyên truyền mọi người phòng
tránh HIV/AIDS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
------------------------- -----------------------Đạo đức
NHỚ ƠN TỔ TIÊN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết được con người ai cũng có tổ tiên và con người cần phải nhớ ơn tổ tiên.
- Nêu được những việc làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.
- Học sinh khá, giỏi biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ.
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất: Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
II. CHUẨN BỊ:
- GV : Thẻ phương án, tranh ảnh thông tin về ngày Giỗ tổ Hùng Vương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
-1 em cho cả lớp hát 1 bài
-GV theo dõi, nhận xét, khen
2. Thực hành
2.1: Tìm hiểu về ngày giỗ tổ Hùng Vương(bài tập
4, SGK- nhóm 4)
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, các nhóm - HS làm việc theo nhóm 4,
giới thiệu tranh,ảnh thu thập được về ngày giỗ tổ đại diện các nhóm lên giới
Hùng Vương
thiệu các tranh ảnh, thông tìn
- GV cho HS cả lớp thảo luận theo các gợi ý:
về ngày Giỗ tổ Hùng Vương
+ Em nghĩ gì khi xem, đọc và nghe các thông tin nhóm mình sưu tầm được
trên?
+ Việc nhân dân ta tổ chức giỗ tổ Hùng Vương vào - Các nhóm thảo luận và trả lời.
ngày 10-3 hàng năm thể hiện điều gì?
- GV kết luận về ý nghĩa của ngày giỗ tổ Hùng
Vương.
2.2. Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ (bài tập 2, SGK- cá nhân).
- GV gọi 1 vài HS lên giới thiệu về truyền thống tốt 1 em điều khiển chia sẻ
đẹp của gia đình, dòng họ mình
- HS lên giới thiệu về truyền
- GV hỏi thêm:
thống tốt đẹp của gia đình,
+ Em có tự hào về truyền thống đó không?
dòng họ của mình
+ Em cần phải làm gì để xứng đáng với truyền thống
đó?
- GV kết luận: mỗi gia đình, dòng họ đều có những
truyền thống tốt đẹp của riêng mình. Chúng ta cần có ý
thức giữ gìn và phát huy các truyền thống đó.
2.3: Bài tập 3, SGK.
-Cho HS làm cá nhân rồi chia sẻ cặp
+Em hiểu câu ca dao, tục ngữ đó nói lên điều gì?
+Bài thơ em tìm được có nội dung gì?
- GV tổ chức cho HS trình bày.
- GV gọi 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
- HS trả lời câu hỏi của GV.
- HS thực hiện theo YC vủa
GV
- 3 HS đọc các câu ca dao,tục
ngữ, kể chuyện, đọc thơ về
chủ đề Biết ơn tổ tiên. HS cả
lớp trao đổi, bổ sung.
3. Vận dụng:
- Về nhà làm những việc thể hiện lòng nhớ ơn tổ tiên. - Lắng nghe và thực hiện.
4. Củng cố –dặn dò: GV dặn HS về nhà chuẩn bị
bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Tiếng Anh ( 2 tiết)
GV chuyên dạy
------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
Buổi sáng
Toán
SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
3. Phẩm chất : Có ý thức cẩn thận, tỉ mỉ khi làm bài.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ
- HS : Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi:"Truyền - HS chơi trò chơi
điện". Một bạn đọc một số TP bất kì
sau đó truyền cho bạn bên cạnh, bạn
đó phải đọc ngay một số TP bằng
với số thập phân vừa rồi, cứ tiếp tục
như vậy từ bạn này đến bạn khác,
bạn nào không nêu được thì thua
cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: So sánh 2 số thập
phân (Nhóm 4)
- Hãy tìm cách so sánh 5,1m và
4,9m.
- HS nghe
- HS ghi
- HS hoạt động nhóm 4, dựa vào các kiến thức
đã học để tìm cách so sánh 5,1m và 4,9m
- Đại diện nhóm trình bày
+ Nhóm 1: Đổi 5,1m=510cm; 4,9m=490cm;
so sánh 510cm > 490cm
+ Có thể chuyển 2 số đo này thành nên
5,1m > 4,9m
hỗn số rồi so sánh được không?
Vậy
5,1 > 4,9
+Nhóm 2: 5,1 m =
m, 4,9m =
m
Vì 5 > 4 nên 5,1m > 4,9m
- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì
+ Hãy nêu cách so sánh hai số thập số đó lớn hơn.
phân có phần nguyên khác nhau
* Hoạt động 2: So sánh 2 số thập - Thảo luận cặp đôi, trình bày
phân có phần nguyên bằng nhau.
7
(Cặp đôi)
Ta có: 35,7m = 35m + 10 m
- Hãy tìm cách so sánh hai số 35,7
698
mvà 35,689m
35,698m = 35m + 1000 m
+ Do phần nguyên bằng nhau, các 7
em so sánh phần thập phân.
10 m = 7dm = 700mm
7
698
10 m với 1000 m rồi kết luận.
698
1000 m
= 698mm
- Vì 700mm > 698mm
7
698
nên 10 m > 1000 m
Hãy so sánh các số thập
phân:78,469 và 78,5; 120,8 và
120,76; 630,72 và 630,7
Kết luận: 35,7m > 35,698m
- Học sinh nhắc lại
- HS trình bày miệng
78,469 < 78,5 (Vì phần nguyên bằng nhau, ở
hàng phần mười có 4 < 5).
- Tương tự các trường hợp còn lại
- Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng
nhau, số thập phân nào có phần mười lớn hơn
thì số đó lớn hơn.
- Hãy nêu cách so sánh hai số thập
phân có phần nguyên bằng nhau.
- Muốn so sánh hai số thập phân ta
làm thế nào?
3. Thực hành- Luyện tập (Cá
-HS làm bài tập cá nhân
nhân)
- Cho HS làm các bài 1,2,3 trong
SGK trang 42
-GV tương tác
+Dựa vào đâu em biết 48,97 <
51,02?
+Vì sao 0,7 >0,65?
+ Muốn xếp được các số thập phân
theo thứ tự cho trước ta phải làm gì?
-Chia sẻ cặp đôi
Bài 1 : chia sẻ cách so sánh 2 số thập phân
-Kết quả : a) 48,97 < 51,02
b) 96,4 > 96,38 ; c) 0,7> 0,65
Bài 2 : Chia sẻ cách viết các số TP theo thứ tự
từ bé đến lớn
+ Muốn viết các số TP theo thứ tự từ lớn đến
bé bạn làm thế nào ?
Bài 3 : Chia sẻ cách viết các số TP theo thứ tự
từ lớn đến bé
- Chia sẻ trước lớp
4. Vận dụng:
+ Muốn viết các số TP theo thứ tự từ lớn đến
- GV cho HS vận dụng kiến thức bé bạn làm thế nào ?
làm bài: Điền dấu thích hợp vào chỗ
chấm
- HS nghe và thực hiện
69,99 … 70,01
0,4 … 69,99 < 70,01
0,4 > 0,36
0,3695,7 … 95,68 81,01 … 81,010 95,7 > 95,68
81,01 = 81,010
- Nêu
5. Củng cố : Nêu cách so sánh 2 số
thập phân
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
------------------------- ------------------------Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tựơng thiên
nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2).
-Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi
ý a,b,c của BT3,BT4.
- HS (M3,4) hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú và
biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
*GDMT: Cung cấp cho HS một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và
nước ngoài từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
*GDKNS: §¶m nhËn tr¸ch nhiÖm víi céng ®ång ; KN tù nhËn thøc; KN hîp t¸c
®Ó hoµn thµnh ND yªu cÇu.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh ảnh về các hiện tượng thiên nhiên, bảng phụ, bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- 1 em điều khiển Trò chơi Thắp sáng phòng học
+Tìm các trường hợp chuyển nghĩa của từ ăn, đi,
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
nằm
- Giới thiệu bài mới: “Mở rộng
vốn từ: Thiên nhiên”
2. Thực hành- Luyện tập
Bài 1,2: Cá nhân
-Cho HS làm cá nhân bài 1,2
-HS làm cá nhân bài 1,2
-GV theo dõi, giúp HSY
- Chia sẻ cặp đôi
Bài 1: Chia sẻ nghĩa của từ thiên nhiên
-Gọi HS trình bày
Bài 2: Chia sẻ các từ chỉ sự vật hiện tượng trong
thiên nhiên tìm được trong các câu TN,TN
+Em hiểu ý nghĩa của mỗi câu -Chia sẻ trước lớp
TN,TN như thế nào?
Bài 1: Vì sao bạn không chọn ý a hoặc c?
-“Lên thác xuống ghềnh”?
Bài 2: Từ ngữ nào chỉ sự vật, từ ngữ nào chỉ hiện
tượng trong thiên nhiên?
-“Góp gió thành bão” khuyên ta - Chỉ người gặp nhiều gian lao vất vả trong cuộc
điều gì?
sống.
-“Qua sông phải lụy đò”?
- Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ tạo thành cái lớn,
sức mạnh lớn Đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh.
-“Khoai đất lạ, mạ đất quen”?
- Muốn được việc phải nhờ vả người có khả năng
giải quyết.
Bài 3,4: Nhóm 4
- Khoai trồng ở nơi đất mới, đất lạ thì tốt, mạ
-Cho HS làm bài 3,4 theo nhóm trồng ở nơi đất quen thì tốt.
4 dưới sự điều khiển của nhóm - Hoạt động nhóm 4
trưởng
+ HS làm bài cá nhân.
-Gv quan sát, giúp đỡ các nhóm + Nhóm trưởng cho cả nhóm chia sẻ
+Các từ ở mỗi phần thuộc từ + Trình bày trước lớp
loại nào? Thường được dùng để Bài 3:
làm gì?
- Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát ngát, vô
+Tìm sự vật tương ứng với mỗi tận, bất tận, khôn cùng...
từ tả chiều rộng (chiều dài, - Tả chiểu độ xa: tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn
chiều cao, chiều sâu).
trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát ...
+Từ nào là từ láy, từ nào là từ - Tả chiều dài: dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài
ghép?
thượt, dài nghêu, dài loằng ngoằng, dài ngoẵng
- Tả chiều cao: cao vút, cao chót vót, cao ngất,
-Gọi 1 nhóm trình bày bài 3
chất ngất, cao vời vợi...
- Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâu
hoăm hoắm
-Gọi 1 nhóm trình bày bài 4
-4 HS đọc câu của mình, lớp nhận xét
Bài 4
- Những từ ngữ miêu tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm,
ầm ào, rì rào, ào ào, oàm oạp, lao xao, thì thầm .
-GV kết luận những từ đúng, - Những từ ngữ miêu tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập
khen biểu dương những nhóm dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên ...
làm việc tích cực, tìm được -Những từ ngữ miêu tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn,
nhiều từ
trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, điên
3. Vận dụng:
khùng, khổng lồ, dữ tợn, dữ dội, khủng khiếp ...
-Tìm những từ tượng thanh
miêu tả tiếng nước chảy
- Hs thực hiện: róc rách, tí tách, ào ào,...
4.Củng cố dặn dò: Dặn HS ghi
nhớ từ để viết văn tả cảnh sông - Lắng nghe và ghi nhớ
nước
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa con người với thiên
nhiên.
- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên.
- HS khá giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK , nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên
nhiên tươi đẹp.
*GDBVMT: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống, giữ gìn thiên
nhiên tươi đẹp.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3.Phẩm chất: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên , tiêu chí đánh giá
- HS: Câu chuyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động:
- HS chơi
- Cho HS chơi trò chơi"Kể đúng, kể nhanh" tên
một số loài cây dùng để chữa bệnh. Đội nào kể
được nhiều và đúng thì đội đó thắng.
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá : HDHS hiểu đúng yêu cầu của
đề. (cá nhân)
Đề: Kể một câu chuyện em đã được nghe hay
được đọc nói về quan hệ giữa con người với
thiên nhiên.
- Gọi HS đọc đề
- GV gạch chân những từ trọng tâm
- Quan hệ giữa con người với thiên nhiên được
thể hiện qua những mặt nào?
- Nhớ lại những câu chuyện em đã đọc ở các lớp
dưới kể về điều đó.
- Khuyến khích học sinh lựa chọn các câu
chuyện ngoài sgk.
* Cho hs dựa vào gợi ý 2 và 3 trao đổi trong
nhóm 4 theo các yêu cầu sau:
- Giới thiệu tên câu chuyện mình chọn kể.
- Em cần kể câu chuyện theo trình tự nào?
- Giới thiệu câu chuyện sẽ kể.
- Kể phần kể diễn biễn
- Để kể câu chuyện hay và hấp dẫn ta cần kể như
thế nào?
* Mời hs chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, hướng dẫn cách kể hay, đưa tiêu
chí đánh giá
3.Thực hành: Kể và trao đổi về nội dung câu
chuyện.(Nhóm)
-Cho HS kể trong nhóm
-GV tương tác
+Câu chuyện của em nói về điều gì? Có ý nghĩa
ntn?
+Em thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện? Vì
sao?
- Hs đọc đề bài
- Đọc gợi ý trong SGK/91
- HS dựa vào gợi ý 1 trả lời
-Hs trao đổi trong nhóm 4 để nắm
rõ trình tự kể và cách kể hay, hấp
dẫn.
- Hs chia sẻ, cả lớp nhận xét, bổ
sung.
- Học sinh kể chuyện trong
nhóm, trao đổi về ý nghĩa của
truyện.
- Nhóm cử đại diện thi kể chuyện
trước lớp.
- Trả lời câu hỏi của các bạn về
nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
sau khi kể xong.
- Gọi HS lên kể trước lớp
- Vài hs lên kể, các bạn nhận xét,
chia sẻ về nội dung truyện.
- Nhận xét về nội dung, ý nghĩa câu chuyện, khả - Lớp nhận xét
năng hiểu câu chuyện của người kể.
4. Vận dụng:
- Chúng ta cần phải làm gì để góp phần bảo vệ - Nêu
thiên nhiên ?
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, bổ sung
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Lịch sử
XÔ VIẾT NGHỆ – TĨNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
+Trong những năm 1930- 1931, ở nhiều vùng nông thôn ở Nghệ - Tĩnh nhân dân
giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới,
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xoá
bỏ.
+ Các phong tục lạc hậu bị xoá bỏ.
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 tại Nghệ An:
+ Ngày 12- 9 -1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ
đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh. Thực dân Pháp cho
binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình. Phong trào đấu tranh tiếp
tục lan rộng ở Nghệ - Tĩnh
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch ...
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
Buổi sáng
Chào cờ
--------------------------------Mĩ thuật
GV chuyên dạy
--------------------------------Tập đọc
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối
với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng .
* GDMT: Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, thấy được tình cảm
yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. Từ đó các em yêu vẻ đẹp
của thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ môi trường.
* GDKNS: KN lắng nghe tích cực; trao đổi và tự tin trình bày suy nghĩ của mình;
đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng chăm sóc những cây cối xung quanh mình để
có môi trường trong lành .
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3.Phẩm chất: Biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên,thêm yêu quý và có ý thức BVMT
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ ghi câu và đoạn cần luyện đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS hát (hoặc nghe) bài Nhạc Rừng
2. Khám phá
* Giới thiệu bài mới: Giới thiệu HS lắng nghe
qua tranh
2.1. Luyện đọc
- Gọi 1HS đọc toàn bài và chia - 1 học sinh đọc toàn bài
đoạn.
- Bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu ... “lúp xúp dưới chân”
+ Đoạn 2: Từ “Nắng trưa” ... “đưa mắt nhìn
theo”
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp kết hợp luyện - 3 học sinh đọc nối tiếp, các bạn nhận xét,
phát âm
sửa lối phát âm (nếu có), chia sẻ cách đọc các
từ khó phát âm.
* Cho HS luyện đọc nhóm theocác
YC:
1.Tìm và luyện đọc câu dài câu dài.
2. Đọc nối tiếp các đoạn
3. Đọc chú giải
- GV tương tác với các nhóm
- Cho HS chia sẻ kết quả
- Giáo viên đọc mẫu (Giọng tả nhẹ
nhàng, nhấn giọng ở những ĐT,
TT)
2.2. Tìm hiểu bài
- Những cây nấm rừng đã khiến tác
giả có những liên tưởng thú vị gì?
- Em hiểu thế nào là kiến trúc tân
kì? (kiến trúc mới lạ)
- Những liên tưởng ấy làm cảnh vật
đẹp như thế nào?
- Đoạn 1 cho biết gì?
*Cho HS thảo luận nhóm 4: trả lời
3 câu hỏi còn lại trong SGK và tìm
ý của đoạn 2+3.
-GV tương tác nhóm
+ Sự có mặt của muông thú đã
mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng?
+Vì sao rừng khộp được gọi là
“giang sơn vàng rợi”?
+ Em có cảm nghĩ khi đọc đoạn văn
trên?
+Nội dung chính của đoạn 2 và 3 là
gì?
- Gọi HS trình bày
- Những muông thú trong rừng đựơc
miêu tả như thế nào?
- Nhóm trưởng điều khiển luyện đọc nhóm
Theo yêu cầu của GV
- Chia sẻ kết quả đọc: Các nhóm lần lượt
trình bày và chia sẻ từng nội dung theo yêu
cầu luyện đọc nhóm
VD câu dài: Tôi có cảm giác/ mình là một
người khổng lồ/ đi lạc vào kinh đô/ của
vương quốc những người tí hon.//
- Lắng nghe
- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu 1
-Một vạt nấm rừng mọc suốt dọc lối đi như
một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm là một
lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả tưởng mình
như người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của
một vương quốc tí hon …
- Những liên tưởng ấy làm cảnh vật trở nên
đẹp thêm, vẻ đẹp thêm lãng mạn, thần bí của
truyện cổ.
-Ý 1: Vẻ đẹp kì bí lãng mạn của vương quốc
nấm.
-Nhóm trưởng cho các bạn thảo luận nhóm
-HS trình bày trước lớp: 1 em trả lời ý 1 câu
2, lớp nhận xét rồi nối tiếp hỏi nhau những
câu còn lại
- HS1: những con vượn bạc má ôm con gọn
ghẽ chuyền nhanh như tia chớp, những con
chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua
không kịp đưa mắt nhìn theo; những con
mang vàng đang ăn cỏ, những chiếc chân
vàng giẫm trên thảm lá vàng
- Sự có mặt của muông thú đã mang lại vẻ
đẹp gì cho cảnh rừng?
- HS2: sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của
muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống
động, đầy bất ngờ, những điều kì thú.
- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn
vàng rợi”?
-HS3: vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàng
trong một không gian rộng lớn: rừng khộp lá
úa vàng như cảnh mùa thu (lá vàng trên cây,
thảm lá vàng dưới gốc), những con mang
vàng lẫn vào sàng của lá khộp, sắc nắng cũng
rực vàng nơi nơi...
- Bạn có cảm nghĩ khi đọc đoạn văn trên?
- HS4:giúp tôi thấy yêu mến hơn những cánh
rừng và mong muốn tất cả mọi người hãy bảo
vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng.
-Nội dung chính của đoạn 2 và 3 là gì?
-Ý 2: Sự sống động đầy bất ngờ của muông
thú và vẻ đẹp của rừng khộp
- GV KL, khen HS trả lời đúng
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng;
- Bài nêu nội dung gì?
tình cảm yêu mến , ngưỡng mộ của tác giả
- GDMT: HS yêu vẻ đẹp của thiên đối với vẻ đẹp của rừng
nhiên, thêm yêu quý và có ý thức
bảo vệ môi trường.
3.Thực hành- Luyện đọc diễn cảm - 3HS đọc nối tiếp và nêu giọng đọc đoạn
-Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn và
nêu cách đọc từng đoạn
- Lắng nghe
- GV đọc mẫu đoạn 1
- Đọc với giọng khoan thai, thể hiện thái độ
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc, các từ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ.
cần nhấn giọng
- Gọi HS đọc , GV sửa cách đọc.
- Luyện theo cặp đôi
- Cho HS luyện theo cặp
- 2 em tham gia
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- HS chọn đọc diễn cảm một đoạn mà mình
- Cho HS chọn đọc diễn cảm một thích nhất.
đoạn mà mình thích nhất.
- Rừng xanh đem lại nhiều lợi ích cho con
4. Vận dụng :
người : điều hòa khí hậu, ngăn lũ lụt, cung
- Rừng xanh mang lại lợi ích gì cho cấp nhiều loại lâm sản quý... Cần bảo vệ,
con người ? Chúng ta cần phải làm chăm sóc và trồng cây gây rừng.
gì để bảo vệ rừng ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Toán
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: - Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số
0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân
không thay đổi.
- HS cả lớp làm được bài 1,2.
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải
phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
3. Phẩm chất: Yêu thích học toán
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
1. Khởi động:
- Gv nhận xét,đánh giá
2. Khám phá: Nhận biết
- GV đưa số đo 9dm , YCHS
+ Đổi số đo này ra cm
+ Viết cả 2 số đo có được thành số
thập phân có đơn vị đo là m
+ So sánh 2 số thập phân đó
- Gv nhận xét ý kiến của học sinh và
kết luận 0,9 = 0,90
+ Em có nhận xét gì về các chữ số
trong 2 số TP 0,9 và 0,90?
+ 0,900 có bằng 0,9 không? Vì sao?
+ Khi thêm các chữ số 0 vào bên
phải phần TP của 1 số TP ta được
gì?
-Dựa vào kết luận yêu cầu học sinh
tìm các số thập phân bằng với các số
sau: 0,9 , 0,75 , 12
-Học sinh nối tiếp trả lời
-GV: Số 12 và tất cả các số tự nhiên
khác được coi là số thập phân đặc
biệt, có phần thập phân là 0, 00,
000…
- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số
thập phân bằng với số thập phân đã
cho.
+ Khi bớt các chữ số 0 ở bên phải
phần TP của 1 số TP ta được gì?
+ 5,070 có bằng 5,7 không? Vì sao?
3. Thực hành- Luyện tập (cá nhân)
-Cho HS làm các bài tập trong SGK
trang 40
-GV quan sát giúp HS yếu
+Muốn tìm số TP bằng số đã cho em
làm thế nào?
+Nếu cô bỏ bớt chữ số 0 ở giữa có
được không?
-Cho HS chia sẻ trước lớp
Hoạt động học
- 1 em điều khiển trò chơi đố bạn: đố nhau
chuyển phân số TP thành số TP và ngược lại
- Cả lớp nhận xét
- Hoạt động cá nhân 9dm = 90cm
9
9dm = 10 m=0,9m ;
90
90cm = 100 m = 0,90m
0,9m = 0,90m
- Chia sẻ cặp đôi từng bước làm
- Trình bày trước lớp
- Khi viết thêm một chữ số 0 vào bên phải
phần thập phân của số 0,9 ta được số 0,90
- 0,900 =
=
nên 0,900=0,9
- HS nêu KL 1
- Lần lượt điền dấu > , < , = và điền vào
chỗ ... chữ số 0.
0,9 = 0,900 = 0,9000
8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
12 = 12,0 = 12,000
0,900 = ......... = ............
8,75000 = ......... = ............
12,500 = ......... = ............
HS nêu KL 2
- HS làm bài tập cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi
Bài 1: Chia sẻ cách tìm số TP bằng số cho
trước bằng cách bớt các chữ số 0 ở tận cùng
bên phải phần TP
Bài 2: Chia sẻ cách tìm số TP bằng số cho
trước bằng cách thêm các chữ số 0 vào tận
cùng bên phải phần TP
-Chia sẻ trước lớp
Bài 1: Tôi tìm được số khác bạn
7,800=7,80=7,8; 64,9000=64,900=64,90…
-GV theo dõi, nhận xét, khen những + Theo bạn 35,020=35,2 thì có đúng không?
HS làm đúng và giải thích rõ ràng
Bài 2: Vì sao bạn lại không têm 0 vào phần
TP của số 5,612 và 14,678?
-GV nhận xét bài 3 cho những em - Nêu nhận xét: 2 bạn Lan và Mỹ viết đúng
1
làm xong
4. Vận dụng :
còn bạn Hùng viết sai vì đã viết 0,100 = 100
1
- Cho HS vận dụng kiến thức làm
bài: Viết thành số có 3 chữ số ở phần nhưng thực ra 0,100 = 10
thập phân:
- Lớp nhận xét bổ sung
7,5 = …
2,1 = …
4,36 = …
60,3 = … 1,04 = …
72 = …
5. Củng cố:
HS nhắc lại kiến thức vừa học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Chính tả ( Nghe - viết)
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
- Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên
thích hợp để điền vào ô trống .(BT3) .
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Có ý thức tốt khi viết chính tả.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: bảng con, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
-1 em điều khiển TC gió thổi
-HS đố nhau tìm các từ các tiếng chứa iê, ia
- Giáo viên nhận xét.
và nêu cách ghi dấu thanh ở các từ đó
- Giới thiệu bài mới:
- Học sinh lắng nghe
2. Khám phá
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết
- Gọi 1 em đọc bài chính tả
- 1HS đọc đoạn văn viết chính tả.
- Sự có mặt của muông thú mang lại
vẻ đẹp gì cho cánh rừng?
* Hướng dẫn viết từ khó: Nhóm 4
-Trao đổi nhóm 4 do NT điều khiển
-Yêu cầu HS tìm các từ có âm đầu là + Tự tìm các từ có âm đầu r/d/gi và viết ra
r/d/gi viết ra nháp và tìm cách viết nháp rồi tìm cách viết: không gian, reo
đúng
mừng, giã bàng.
+ Trao đổi trong nhóm
+ Tiếng “nắng” trong từ nắng trưa chỉ gì?
Viết như thế nào?
+ Từ giẫm thuộc từ loại nào? Có khi + Trưa và chưa có gì khác nhau? Tìm một
nào viết là rẫm hoặc dẫm không?
số từ minh họa.
- Cho HS nhận xét bảng con về nét + Từ “rừng” bắt đầu bằng âm nào? Thuộc từ
chữ, lỗi chính tả
loại nào? Khi nào thì viết là dừng?
- Yêu cầu HS ghi nhớ để viết cho
đúng.
- Ghi nhớ để viết cho đúng.
*Cho HS viết bài: Cá nhân
- Giáo viên đọc cho HS viết.
Học sinh viết vào vở Chính tả
-Giáo viên đọc cho học sinh soát lỗi Học sinh soát lỗi 3 lần
-Yêu cầu học sinh tổng hợp lỗi sai
Bài 2,3,4: Yêu cầu HS làm cá nhân - HS làm bài cá nhân
-GV nhận xét 3-5 bài viết của HS
- Chia sẻ cặp đôi
-Giúp HSY làm bài
- Đáp án: HS gạch chân các tiếng có chứa
yê, ya : khuya, truyền thuyết, xuyên , yên
- Cho hs chia sẻ trước lớp.
-1 em trình bày trước lớp bài 3
-Nhận xét chữ viết của HS
- Lớp nhận xét
4. Vận dụng:
- Cho HS viết các tiếng: khuyết, - HS nghe và thực hiện
truyền, chuyện, quyển
- Nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các
tiếng chứa yê.
5. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết - Lắng nghe
học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Buổi chiều
Khoa học
PHÒNG TRÁNH HIV / AIDS. THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/ AIDS .
- Tìm kiếm, xử lí thông tin về bệnh HIV/AIDS và cách phòng chống bệnh HIV/AIDS,
hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức, hoàn thành công việc liên quan đến
triển lãm.
- Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
* GDKNS: KN tìm kiếm , xử lí thông tin, trình bày hiểu biết về bệnh HIV/ AIDS
và cách phòng tránh bệnh; KN hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ
chức, hoàn thành công việc liên quan. KN xác định giá trị bản thân, tự tin và có
ứng xử giao tiếp phù hợp với người bị nhiễm HIV/ AIDS.; KN thể hiện sự cảm
thông, chia sẻ, tránh phân biệt, kì thị đối với người nhiễm HIV/ AIDS.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Luôn có ý thức tuyên truyền vận động mọi người cùng phòng tránh nhiễm
HIV
II. CHUẨN BỊ
- GV: Hình vẽ trong SGK/31 – Các phiếu hỏi - đáp có nội dung như trang 30
SGK (đủ cho mỗi nhóm 1 bộ).
- HS: Sưu tầm các tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động, các thông tin về HIV/AIDS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- 1 em điều khiển đố nhau những
kiến thức đã học về bệnh viêm
GV nhận xét + đánh giá
gan A
2. Khám phá:
* Hoạt động 1:Chia sẻ
- Hãy chia sẻ với cả lớp những gì em biết về - 5-7 HS trả lời
HIV/AIDS
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng” - Hoạt động nhóm, lớp
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Phát phiếu có nội dung như SGK/34, một tờ - Đại diện nhóm nhận phiếu và
giấy khổ to.
giấy khổ to.
- Nêu yêu cầu: Hãy sắp xếp các câu hỏi và câu trả - Các nhóm tiến hành thi đua sắp
lời tương ứng? 2 nhóm nhanh nhất được trình bày xếp.
sản phẩm bảng lớp .
- 2 nhóm nhanh nhất, trình bày
Nhận xét, tuyên dương nhóm nhanh, đúng và trên bảng lớp, các nhóm còn lại
nhận xét.
đẹp.
- Thảo luận nhóm bàn, quan sát hình 1,2,3,4 trang - Học sinh thảo luận nhóm bàn
35, SGK và trả lời câu hỏi:
- Trình bày kết quả thảo luận (1
+ HIV lây truyền qua những đường nào?
nhóm, các nhóm khác bổ sung,
nhận xét).
Nhận xét, chốt ý
- Học sinh nhắc lại
*Hoạt động 3:Tìm hiểu các đường lây truyền
và cách phòng tránh HIV / AIDS (Cặp đôi)
QS hình SGK, thảo luận nhóm
MT: - Nêu được cách phòng tránh HIV/AIDS.
bàn
- Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người - Lây truyền qua:
cùng phòng tránh HIV/AIDS.
+ Đường máu
- HIV lây truyền qua những đường nào?
+ Đường tình dục
- Em biết những biện pháp gì để phòng tránh + từ mẹ sang con lúc mang thai
HIV/AIDS
hoặc khi sinh con
1. Vận dụng:
- Gia đình em đã làm những gì để phòng tránh
HIV/AIDS ?
4. Củng cố
- Thi tuyên truyền phòng tránh HIV/AIDS
- Thảo luận nhóm 4, cử đại diện
Giáo viên nhận xét, tuyên dương và liên hệ GD thi tuyên truyền
HS có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người
cùng phòng tránh nhiễm HIV/AIDS.
- Về nhà viết bài tuyên truyền mọi người phòng
tránh HIV/AIDS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
------------------------- -----------------------Đạo đức
NHỚ ƠN TỔ TIÊN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết được con người ai cũng có tổ tiên và con người cần phải nhớ ơn tổ tiên.
- Nêu được những việc làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.
- Học sinh khá, giỏi biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ.
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất: Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
II. CHUẨN BỊ:
- GV : Thẻ phương án, tranh ảnh thông tin về ngày Giỗ tổ Hùng Vương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
-1 em cho cả lớp hát 1 bài
-GV theo dõi, nhận xét, khen
2. Thực hành
2.1: Tìm hiểu về ngày giỗ tổ Hùng Vương(bài tập
4, SGK- nhóm 4)
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, các nhóm - HS làm việc theo nhóm 4,
giới thiệu tranh,ảnh thu thập được về ngày giỗ tổ đại diện các nhóm lên giới
Hùng Vương
thiệu các tranh ảnh, thông tìn
- GV cho HS cả lớp thảo luận theo các gợi ý:
về ngày Giỗ tổ Hùng Vương
+ Em nghĩ gì khi xem, đọc và nghe các thông tin nhóm mình sưu tầm được
trên?
+ Việc nhân dân ta tổ chức giỗ tổ Hùng Vương vào - Các nhóm thảo luận và trả lời.
ngày 10-3 hàng năm thể hiện điều gì?
- GV kết luận về ý nghĩa của ngày giỗ tổ Hùng
Vương.
2.2. Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ (bài tập 2, SGK- cá nhân).
- GV gọi 1 vài HS lên giới thiệu về truyền thống tốt 1 em điều khiển chia sẻ
đẹp của gia đình, dòng họ mình
- HS lên giới thiệu về truyền
- GV hỏi thêm:
thống tốt đẹp của gia đình,
+ Em có tự hào về truyền thống đó không?
dòng họ của mình
+ Em cần phải làm gì để xứng đáng với truyền thống
đó?
- GV kết luận: mỗi gia đình, dòng họ đều có những
truyền thống tốt đẹp của riêng mình. Chúng ta cần có ý
thức giữ gìn và phát huy các truyền thống đó.
2.3: Bài tập 3, SGK.
-Cho HS làm cá nhân rồi chia sẻ cặp
+Em hiểu câu ca dao, tục ngữ đó nói lên điều gì?
+Bài thơ em tìm được có nội dung gì?
- GV tổ chức cho HS trình bày.
- GV gọi 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
- HS trả lời câu hỏi của GV.
- HS thực hiện theo YC vủa
GV
- 3 HS đọc các câu ca dao,tục
ngữ, kể chuyện, đọc thơ về
chủ đề Biết ơn tổ tiên. HS cả
lớp trao đổi, bổ sung.
3. Vận dụng:
- Về nhà làm những việc thể hiện lòng nhớ ơn tổ tiên. - Lắng nghe và thực hiện.
4. Củng cố –dặn dò: GV dặn HS về nhà chuẩn bị
bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Tiếng Anh ( 2 tiết)
GV chuyên dạy
------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
Buổi sáng
Toán
SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
3. Phẩm chất : Có ý thức cẩn thận, tỉ mỉ khi làm bài.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ
- HS : Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi:"Truyền - HS chơi trò chơi
điện". Một bạn đọc một số TP bất kì
sau đó truyền cho bạn bên cạnh, bạn
đó phải đọc ngay một số TP bằng
với số thập phân vừa rồi, cứ tiếp tục
như vậy từ bạn này đến bạn khác,
bạn nào không nêu được thì thua
cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: So sánh 2 số thập
phân (Nhóm 4)
- Hãy tìm cách so sánh 5,1m và
4,9m.
- HS nghe
- HS ghi
- HS hoạt động nhóm 4, dựa vào các kiến thức
đã học để tìm cách so sánh 5,1m và 4,9m
- Đại diện nhóm trình bày
+ Nhóm 1: Đổi 5,1m=510cm; 4,9m=490cm;
so sánh 510cm > 490cm
+ Có thể chuyển 2 số đo này thành nên
5,1m > 4,9m
hỗn số rồi so sánh được không?
Vậy
5,1 > 4,9
+Nhóm 2: 5,1 m =
m, 4,9m =
m
Vì 5 > 4 nên 5,1m > 4,9m
- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì
+ Hãy nêu cách so sánh hai số thập số đó lớn hơn.
phân có phần nguyên khác nhau
* Hoạt động 2: So sánh 2 số thập - Thảo luận cặp đôi, trình bày
phân có phần nguyên bằng nhau.
7
(Cặp đôi)
Ta có: 35,7m = 35m + 10 m
- Hãy tìm cách so sánh hai số 35,7
698
mvà 35,689m
35,698m = 35m + 1000 m
+ Do phần nguyên bằng nhau, các 7
em so sánh phần thập phân.
10 m = 7dm = 700mm
7
698
10 m với 1000 m rồi kết luận.
698
1000 m
= 698mm
- Vì 700mm > 698mm
7
698
nên 10 m > 1000 m
Hãy so sánh các số thập
phân:78,469 và 78,5; 120,8 và
120,76; 630,72 và 630,7
Kết luận: 35,7m > 35,698m
- Học sinh nhắc lại
- HS trình bày miệng
78,469 < 78,5 (Vì phần nguyên bằng nhau, ở
hàng phần mười có 4 < 5).
- Tương tự các trường hợp còn lại
- Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng
nhau, số thập phân nào có phần mười lớn hơn
thì số đó lớn hơn.
- Hãy nêu cách so sánh hai số thập
phân có phần nguyên bằng nhau.
- Muốn so sánh hai số thập phân ta
làm thế nào?
3. Thực hành- Luyện tập (Cá
-HS làm bài tập cá nhân
nhân)
- Cho HS làm các bài 1,2,3 trong
SGK trang 42
-GV tương tác
+Dựa vào đâu em biết 48,97 <
51,02?
+Vì sao 0,7 >0,65?
+ Muốn xếp được các số thập phân
theo thứ tự cho trước ta phải làm gì?
-Chia sẻ cặp đôi
Bài 1 : chia sẻ cách so sánh 2 số thập phân
-Kết quả : a) 48,97 < 51,02
b) 96,4 > 96,38 ; c) 0,7> 0,65
Bài 2 : Chia sẻ cách viết các số TP theo thứ tự
từ bé đến lớn
+ Muốn viết các số TP theo thứ tự từ lớn đến
bé bạn làm thế nào ?
Bài 3 : Chia sẻ cách viết các số TP theo thứ tự
từ lớn đến bé
- Chia sẻ trước lớp
4. Vận dụng:
+ Muốn viết các số TP theo thứ tự từ lớn đến
- GV cho HS vận dụng kiến thức bé bạn làm thế nào ?
làm bài: Điền dấu thích hợp vào chỗ
chấm
- HS nghe và thực hiện
69,99 … 70,01
0,4 … 69,99 < 70,01
0,4 > 0,36
0,3695,7 … 95,68 81,01 … 81,010 95,7 > 95,68
81,01 = 81,010
- Nêu
5. Củng cố : Nêu cách so sánh 2 số
thập phân
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
------------------------- ------------------------Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tựơng thiên
nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2).
-Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi
ý a,b,c của BT3,BT4.
- HS (M3,4) hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú và
biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
*GDMT: Cung cấp cho HS một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và
nước ngoài từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
*GDKNS: §¶m nhËn tr¸ch nhiÖm víi céng ®ång ; KN tù nhËn thøc; KN hîp t¸c
®Ó hoµn thµnh ND yªu cÇu.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh ảnh về các hiện tượng thiên nhiên, bảng phụ, bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- 1 em điều khiển Trò chơi Thắp sáng phòng học
+Tìm các trường hợp chuyển nghĩa của từ ăn, đi,
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
nằm
- Giới thiệu bài mới: “Mở rộng
vốn từ: Thiên nhiên”
2. Thực hành- Luyện tập
Bài 1,2: Cá nhân
-Cho HS làm cá nhân bài 1,2
-HS làm cá nhân bài 1,2
-GV theo dõi, giúp HSY
- Chia sẻ cặp đôi
Bài 1: Chia sẻ nghĩa của từ thiên nhiên
-Gọi HS trình bày
Bài 2: Chia sẻ các từ chỉ sự vật hiện tượng trong
thiên nhiên tìm được trong các câu TN,TN
+Em hiểu ý nghĩa của mỗi câu -Chia sẻ trước lớp
TN,TN như thế nào?
Bài 1: Vì sao bạn không chọn ý a hoặc c?
-“Lên thác xuống ghềnh”?
Bài 2: Từ ngữ nào chỉ sự vật, từ ngữ nào chỉ hiện
tượng trong thiên nhiên?
-“Góp gió thành bão” khuyên ta - Chỉ người gặp nhiều gian lao vất vả trong cuộc
điều gì?
sống.
-“Qua sông phải lụy đò”?
- Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ tạo thành cái lớn,
sức mạnh lớn Đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh.
-“Khoai đất lạ, mạ đất quen”?
- Muốn được việc phải nhờ vả người có khả năng
giải quyết.
Bài 3,4: Nhóm 4
- Khoai trồng ở nơi đất mới, đất lạ thì tốt, mạ
-Cho HS làm bài 3,4 theo nhóm trồng ở nơi đất quen thì tốt.
4 dưới sự điều khiển của nhóm - Hoạt động nhóm 4
trưởng
+ HS làm bài cá nhân.
-Gv quan sát, giúp đỡ các nhóm + Nhóm trưởng cho cả nhóm chia sẻ
+Các từ ở mỗi phần thuộc từ + Trình bày trước lớp
loại nào? Thường được dùng để Bài 3:
làm gì?
- Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát ngát, vô
+Tìm sự vật tương ứng với mỗi tận, bất tận, khôn cùng...
từ tả chiều rộng (chiều dài, - Tả chiểu độ xa: tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn
chiều cao, chiều sâu).
trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát ...
+Từ nào là từ láy, từ nào là từ - Tả chiều dài: dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài
ghép?
thượt, dài nghêu, dài loằng ngoằng, dài ngoẵng
- Tả chiều cao: cao vút, cao chót vót, cao ngất,
-Gọi 1 nhóm trình bày bài 3
chất ngất, cao vời vợi...
- Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâu
hoăm hoắm
-Gọi 1 nhóm trình bày bài 4
-4 HS đọc câu của mình, lớp nhận xét
Bài 4
- Những từ ngữ miêu tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm,
ầm ào, rì rào, ào ào, oàm oạp, lao xao, thì thầm .
-GV kết luận những từ đúng, - Những từ ngữ miêu tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập
khen biểu dương những nhóm dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên ...
làm việc tích cực, tìm được -Những từ ngữ miêu tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn,
nhiều từ
trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, điên
3. Vận dụng:
khùng, khổng lồ, dữ tợn, dữ dội, khủng khiếp ...
-Tìm những từ tượng thanh
miêu tả tiếng nước chảy
- Hs thực hiện: róc rách, tí tách, ào ào,...
4.Củng cố dặn dò: Dặn HS ghi
nhớ từ để viết văn tả cảnh sông - Lắng nghe và ghi nhớ
nước
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa con người với thiên
nhiên.
- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên.
- HS khá giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK , nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên
nhiên tươi đẹp.
*GDBVMT: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống, giữ gìn thiên
nhiên tươi đẹp.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3.Phẩm chất: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên , tiêu chí đánh giá
- HS: Câu chuyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động:
- HS chơi
- Cho HS chơi trò chơi"Kể đúng, kể nhanh" tên
một số loài cây dùng để chữa bệnh. Đội nào kể
được nhiều và đúng thì đội đó thắng.
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá : HDHS hiểu đúng yêu cầu của
đề. (cá nhân)
Đề: Kể một câu chuyện em đã được nghe hay
được đọc nói về quan hệ giữa con người với
thiên nhiên.
- Gọi HS đọc đề
- GV gạch chân những từ trọng tâm
- Quan hệ giữa con người với thiên nhiên được
thể hiện qua những mặt nào?
- Nhớ lại những câu chuyện em đã đọc ở các lớp
dưới kể về điều đó.
- Khuyến khích học sinh lựa chọn các câu
chuyện ngoài sgk.
* Cho hs dựa vào gợi ý 2 và 3 trao đổi trong
nhóm 4 theo các yêu cầu sau:
- Giới thiệu tên câu chuyện mình chọn kể.
- Em cần kể câu chuyện theo trình tự nào?
- Giới thiệu câu chuyện sẽ kể.
- Kể phần kể diễn biễn
- Để kể câu chuyện hay và hấp dẫn ta cần kể như
thế nào?
* Mời hs chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, hướng dẫn cách kể hay, đưa tiêu
chí đánh giá
3.Thực hành: Kể và trao đổi về nội dung câu
chuyện.(Nhóm)
-Cho HS kể trong nhóm
-GV tương tác
+Câu chuyện của em nói về điều gì? Có ý nghĩa
ntn?
+Em thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện? Vì
sao?
- Hs đọc đề bài
- Đọc gợi ý trong SGK/91
- HS dựa vào gợi ý 1 trả lời
-Hs trao đổi trong nhóm 4 để nắm
rõ trình tự kể và cách kể hay, hấp
dẫn.
- Hs chia sẻ, cả lớp nhận xét, bổ
sung.
- Học sinh kể chuyện trong
nhóm, trao đổi về ý nghĩa của
truyện.
- Nhóm cử đại diện thi kể chuyện
trước lớp.
- Trả lời câu hỏi của các bạn về
nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
sau khi kể xong.
- Gọi HS lên kể trước lớp
- Vài hs lên kể, các bạn nhận xét,
chia sẻ về nội dung truyện.
- Nhận xét về nội dung, ý nghĩa câu chuyện, khả - Lớp nhận xét
năng hiểu câu chuyện của người kể.
4. Vận dụng:
- Chúng ta cần phải làm gì để góp phần bảo vệ - Nêu
thiên nhiên ?
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, bổ sung
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Lịch sử
XÔ VIẾT NGHỆ – TĨNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
+Trong những năm 1930- 1931, ở nhiều vùng nông thôn ở Nghệ - Tĩnh nhân dân
giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới,
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xoá
bỏ.
+ Các phong tục lạc hậu bị xoá bỏ.
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 tại Nghệ An:
+ Ngày 12- 9 -1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ
đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh. Thực dân Pháp cho
binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình. Phong trào đấu tranh tiếp
tục lan rộng ở Nghệ - Tĩnh
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch ...
 









Các ý kiến mới nhất