Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 8 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà kiều ly
Ngày gửi: 09h:06' 17-10-2023
Dung lượng: 253.0 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: hà kiều ly
Ngày gửi: 09h:06' 17-10-2023
Dung lượng: 253.0 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
Thứ Hai ngày 23 tháng 10 năm 2023
Giáo dục tập thể
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tập đọc
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được nghĩa các từ ngữ: lúp xúp, ấm tích, vượn bạc má, khộp, con mang.
Nêu được nội dung bài: Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến,
ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.
- Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn. Đọc trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm
bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, cảm xúc ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của
rừng.
- Yêu quê hương, yêu mến, gắn bó với rừng
* Tích hợp BVMT: Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Nhạc bài hát KĐ, Các slide ( HĐ KP), Thẻ từ ( Từ mới).
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS Vận động theo nhạc hát bài - Thực hiện
“ Ta đi vào rừng xanh”.
+ Trong rừng xanh có những sinh vật + Nai, voi, gà con, con chim,
gì?
+ Nhận xét, tuyên dương, kết nối bài.
2. Khám phá:
2.1. Hướng dẫn luyện đọc
- 1HS đọc toàn bài
- Tóm tắt nội dung
- Bài chia 3 đoạn
- Bài chia mấy đoạn ?
- Đoạn 1: Từ đầu đến…lúp xúp dưới
chân.
Đoạn 2: Nắng trưa… nhìn theo.
Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn kết - Đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
hợp sửa lỗi phát âm cho HS.
- Yêu cầu HS đọc đoạn kết hợp giải - Đọc nối tiếp từng đoạn lần 2
nghĩa từ.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Luyện đọc nhóm 3
- Nhận xét các nhóm
- 1 HS đọc toàn bài..
- Đọc mẫu - Hướng dẫn cách đọc.
2.2. Tìm hiểu bài.
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
hỏi rồi báo cáo kết quả trước lớp
nhóm đọc bài, trả lời câu hỏi trong SGK,
sau đó báo cáo kết quả.
+ Tác giả đã miêu tả những sự vật nào - Những sự vật của rừng được tác giả
của rừng ?
miêu tả là : nấm rừng, cây rừng, trong
rừng, các con thú, màu sắc của rừng, âm
thanh của rừng.
+ Những cây nấm rừng đã khiến tác - Tác giả đã liên tưởng đây như một
giả có những liên tưởng thú vị gì ?
thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một
lâu dài kiến trúc tân kì, tác giả có cảm
giác như mình là một người khổng lồ đi
lạc vào kinh đô của vương quốc những
người tí hon với những đền đài, miếu
mạo, cung điện lúp xúp dưới chân.
+ Những liên tưởng về cây nấm của - Những liên tưởng của tác giả làm cho
tác giả làm cho rừng đẹp hơn lên như cảnh vật trong rừng thêm đẹp, sinh động,
thế nào ?
lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ
+ Những muông thú trong rừng được tích.
miêu tả như thế nào ?
- Con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ
chuyền nhanh như tia chớp. Những con
chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút
qua không kịp đưa mắt nhìn theo.Những
con mang vàng đang ăn cỏ non, những
+ Sự có mặt của những loại muông chiếc chân vàng giẫm lên trên thảm lá
thú mang lại vẻ đẹp gì cho cánh vàng.
rừng ?
- Sự có mặt của những loại muông thú,
chúng thoắt ẩn, thoắt hiện làm cho cánh
+ Vì sao rừng khộp, được gọi là rừng trở nên sống động, đầy những điều
“giang sơn vàng rợi” ? (dành cho HS bất ngờ.
HTT)
+ Vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng
trong một không gian rộng lớn: lá vàng
như cảnh mùa thu ở trên cây và rải thành
- Giảng từ “vàng rợi”
thảm dưới gốc, những con mang có màu
lông vàng, nắng cũng rực vàng, …
+ Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc - Là màu vàng rực rỡ đều khắp và rất
bài văn trên ?
đẹp mắt.
+ Đoạn văn làm cho em càng háo hức
muốn có dịp được vào rừng, tận mắt
ngắm nhìn cảnh đẹp của thiên nhiên.
* Tích hợp bảo vệ môi trường
+ Đoạn văn giúp em hiểu điều gì để
bảo vệ rừng và bảo vệ môi trường em
nói gì với mọi người ?
+ Nêu nội dung chính của bài ?
+ Vẻ đẹp của khu rừng được tác giả
miêu tả thật kì diệu.
+ Đoạn văn giúp em thấy yêu mến hơn
những cánh rừng và mong muốn tất cả
mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên
của rừng.
* Nội dung: Cảm nhận được vẻ đẹp kì
thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng
mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.
- 2 HS nhắc lại ND bài
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung.
3. Luyện tập
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Tổ chức thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương
- Theo dõi, lắng nghe
4. Vận dụng:
- Luyện đọc diễn cảm cá nhân.
- Rừng xanh mang lại lợi ích gì cho - Thi đọc - lớp theo dõi và bình xét.
con người ? Chúng ta cần phải làm gì
để bảo vệ rừng ?
- Rừng xanh đem lại nhiều lợi ích cho
- Mời HS chia sẻ sau bài học.
con người : điều hòa khí hậu, ngăn lũ lụt,
- GV chia sẻ
cung cấp nhiều loại lâm sản quý... Cần
- Về đọc lại bài, chuẩn bị bài sau.
bảo vệ, chăm sóc và trồng cây gây rừng.
- Chia sẻ sau bài học.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Âm nhạc
Giáo viên bộ môn dạy
Toán
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết thêm được chữ số không vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở
tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không
thay đổi.
- Làm được các bài tập ứng dụng. Viết đúng số thập phân bằng nhau.
- Tích cực học tập, yêu thích toán học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề trong toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, bảng phụ (BT2)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi "Ô
cửa bí mật" với nội dung: chuyển
các STP sau thành hỗn số:
4,12; 5,6; 64,07; 19,589.
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá
* Ví dụ:
- Nêu bài toán: Em hãy điền số thích
hợp vào chỗ trống :
9dm = ...cm
9dm = ....m
90cm = ...m
- Nhận xét kết quả điền số của HS
sau đó nêu tiếp yêu cầu: Từ kết quả
của bài toán trên, em hãy so sánh
0,9m và 0,90m. Giải thích kết quả
so sánh của em?
- Nhận xét ý kiến của HS và kết
luận:
Ta có : 9dm = 90cm
Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m
Nên 0,9m = 0,90 m
- Biết 0,9m = 0,90m
- Em hãy so sánh 0,9 và 0,90.
- Từ ví dụ trên yêu cầu HS nêu nhận
xét và lấy ví dụ minh họa.
Hoạt động học
- Thực hiện.
- Suy nghĩ điền và nêu kết quả :
9dm = 90cm
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m
- Trao đổi ý kiến, sau đó một số em trình
bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận
xét.
- So sánh : 0,9 = 0,90.
*Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải
phần thập phân của 1 số thập phân thì
được một số thập phân bằng nó.
Ví dụ: 0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000
8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
12 = 12,0 = 12,00 = 12,000
* Nếu 1 số thập phân có chữ số 0 ở tận
cùng bên phải phân thập phân thì khi bỏ
chữ số 0 đó đi, ta được 1 số thập phân
bằng nó.
Ví dụ: 0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9
8,75000 = 8,7500 = 8,750 = 8,75
- Nhận xét, tuyên dương.
12,000 = 12,00 = 12,0 = 12
1. Luyện tập:
Bài 1: Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng
bên phải phần thập phân để có các - Đọc yêu cầu bài tập
STP viết dưới dạng ngắn gọn hơn.
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con.
- Làm bài vào bảng con.
a) 7,800 = 7,8
b) 2001,300 = 2001,3
64,9000 = 64,9
35,020 = 35,02
- Nhận xét sau mỗi lần giơ bảng
3,0400 = 3,04
100,0100 = 100,01
Bài 2 (40) Viết thêm chữ số 0 vào
bên phải phần TP của các số TP có - Đọc yêu cầu bài tập
chữ số bằng nhau.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS
làm bảng phụ.
- Lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ.
a) 5,612 ; 17,200 ; 480,590
- Thu vở, nhận xét
b) 24,500 ; 80,010 ; 24,678
4. Vận dụng
Bài 3 (40) Khi viết số thập phân
0,100 dưới dạng phân số thập phân - Đọc yêu cầu bài tập
bạn Lan viết...(dành cho HS HTT)
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài,
lớp làm vào nháp.
- 1 HS làm bài và nêu kết quả, lớp làm vào
nháp.
Lan và Mĩ viết đúng vì:
100
10
1
0,100 = 1000 100 10
10
1
0,100 = 100 10
Còn bạn Hùng viết sai
- Nhận xét, tuyên dương
- Mời HS chia sẻ sau bài học
- Chia sẻ sau bài học.
- Chia sẻ.
- Về ôn lại bài. Xem trước bài sau.
1
Vì viết đúng là: 0,100 = 0,1 = 10
- Chia sẻ sau giờ học.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Chiều Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
Khoa học
PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được tác nhân đường lây truyền bệnh viêm gan A.
- Trả lời được các câu hỏi trong bài và biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A
- Có ý thức phòng tránh bệnh.
* Tích hợp GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường; Con người cần
đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Môi trường sạch sẽ không có côn
trùng gây bệnh cho người. Từ đó phải có ý thức bảo vệ môi trường chính là bảo vệ
con người.
- Năng lực tìm tòi, khám phá, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực vận dụng
kiến thức vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bài giảng điện tử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động.
- Tổ chức chơi trò chơi " Hái hoa"
- Chơi trò chơi
- Nhận xét, tuyên dương và giới thiệu
bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới ( 25 phút)
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
- Tổ chức, hướng dẫn và yêu cầu các - Đại diện nhóm trình bày.
nhóm thảo luận.
- Bệnh lây qua đường tiêu hóa. Vi rút
+ Nêu dấu hiệu, tác nhân gây bệnh và viêm gan A thải qua phân người
đường lây truyền của bệnh viêm gan A ? bệnh…Từ nguồn đó sẽ lây sang người
lành.
- Theo dõi, lắng nghe.
- Nhận xét, kết luận: Do vi rút viêm gan
A lây qua đường tiêu hóa, qua nước lã,
thức ăn sống, bị ô nhiễm, tay bẩn.
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
- Quan sát hình nêu nội dung và giải
- Yêu cầu HS quan sát hình ( trình thích tác dụng của các việc làm trong
chiếu) nêu nội dung và giải thích tác từng hình đối với việc phòng tránh
dụng của các việc làm trong từng hình bệnh viêm gan A.
đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan H1: Bác sĩ khám bệnh
A.
H2: Uống nước sạch
H3: Ăn đồ nấu chín.
H4: Rửa tay trước khi ăn.
H5: Rửa tay bằng xà phòng nước sạch
sau khi đi vệ sinh.
- Cần nghỉ ngơi ăn thức ăn lỏng( không
ăn mỡ uống rượu)
+ Người mắc bệnh cần lưu ý điều gì, - Em cần ăn chín uống sôi, rửa tay sạch
phòng bệnh ra sao ?
trước khi ăn, sau khi đi đại tiểu tiện.
* Nội dung: Bệnh viêm gan A lây qua
đường tiêu hóa…không ăn mỡ uống
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài SGK/33 rượu.
3. Vận dụng
* Tích hợp:
+ Các em đã biết đường lây truyền của
bệnh viêm gan A. Vậy chúng ta cần làm
gì phòng tránh bệnh viêm gan A cho
mình và cho mọi người?
- Liên hệ: Con người cần đến không
khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
Môi trường sạch sẽ không có côn trùng
gây bệnh cho người. Vì vậy chúng ta
phải có ý thức bảo vệ môi trường chính
là bảo vệ con người.
- Liên hệ nêu
- Gọi HS liên hệ xem đã phòng bệnh - Thực hiện
viêm gan A như thế nào?
- Mời HS chia sẻ sau bài học
- GV chia sẻ sau bài học.
- Về thực hiện những cách phòng tránh
bệnh và chuẩn bị bài sau.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiếng anh
GV BỘ MÔN DẠY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Đạo đức
TÌNH BẠN (Tiết 2)
- Nói được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó
khăn, hoạn nạn.
- Ứng xử phù hợp trong tình huống bạn mình làm điều sai. Cư xử tốt với bạn bè
trong cuộc sống hàng ngày.
- Giáo dục HS thân ái, đoàn kết với bạn bè.
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động:
- Cho HS nghe hát bài “Chào người - Lắng nghe
bạn mới đến”
- Nêu một số biểu hiện về tình bạn - 2 HS nêu.
đẹp.
- Em đã làm gì để đối xử tốt với bạn
bè?
- Nhận xét - Giới thiệu bài
3. Luyện tập
Hoạt động 1: Đóng vai (BT1 – SGK)
- Thảo luận, đóng vai trong nhóm.
- Chia lớp thành các nhóm 2, thảo
luận, đóng vai các tình huống ở BT1
- 1 số nhóm học sinh đóng vai; lớp nhận
- Gọi đại diện 1 số nhóm đóng vai
xét, bổ sung.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nhận xét, kết luận: Cần khuyên
ngăn, góp ý khi thấy bạn mình làm
điều sai trái để giúp bạn tiến bộ. Như
thế mới là người bạn tốt.
Hoạt động 2: Tự liên hệ
- Học sinh tự liên hệ sau đó trình bày
- Yêu cầu học sinh tự liên hệ về cách
đối xử tốt với bạn bè của bản thân.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nhận xét, kết luận: Tình bạn đẹp
không phải tự nhiên mà có, mỗi người
chúng ta cần phải cố gắng vun đắp và
giữ gìn.
3. Vận dụng
- Kể chuyện, đọc thơ, hát,… về chủ đề:
- Yêu cầu học sinh kể chuyện, đọc Tình bạn.
thơ, hát,… về chủ đề: Tình bạn.
- Nhận xét HS trình bày.
- 2HS đọc ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Củng cố bài, nhận xét giờ học.
- Đối xử tốt với mọi người xung
quanh.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
Thể dục
GV BỘ MÔN DẠY
Chính tả: (Nghe -viết)
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được nội dung bài viết.
- Trình bày sạch đẹp. Viết đúng mẫu và đạt tốc độ quy định. Tìm được các tiếng
chứa yê, ya trong đoạn văn BT2; tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào
chỗ trống BT3.
- tích cực rèn chữ viết, yêu thiên nhiên và bảo vệ rừng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực văn học, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ (BT3)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động:
- Cho HS choi trò chơi "Bắn tên" - Lắng nghe
Tìm tiếng có chứa vần iê, ia.
- Giới thiệu bài, ghi bảng
2. Khám phá
- Gọi 1 HS đọc bài chính tả.
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
+ Sự có mặt của muông thú mang - Sự có mặt của muông thú làm cho cánh
lại vẻ đẹp gì cho cánh rừng?
rừng trở nên sống động, đầy những điều
bất ngờ.
- Yêu cầu HS nêu từ khó viết và viết - Viết bảng con: Rọi xuống, chuyển
vào bảng con.
động, mải miết.
- Nhận xét, chỉnh sửa.
- Yêu cầu nêu cách trình bày
- Nêu cách trình bày
3. Luyện tập
3.1. Viết chính tả
- Đọc chính tả.
- Nghe - viết vào vở
- Đọc lại bài.
- Soát lỗi - sửa lỗi.
3.2. Chữa lỗi
- Thu vở 1 số em, sửa lỗi, nhận xét - Theo dõi, lắng nghe.
bài viết
3.3. Bài tập.
Bài 2(76): Tìm trong đoạn văn tiếng - 1 HS đọc yêu cầu của bài
chứa yê hoặc ya.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân. Sau - Lớp thực hiện bài vào vở BT
đó nối tiếp đọc bài làm của mình.
Lời giải:
Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên.
- Nhận xét, tuyên dương
- Em nhận xét gì về cách đánh các - Các tiếng chứa yê có âm cuối thì dấu
thanh được đánh vào chữ cái thứ 2 ở âm
dấu thanh ở các tiếng trên?
chính.
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
Bài 3: Tìm tiếng có chứa vần uyên
- Thực hiện vào VBT. 1 HS làm bảng phụ
- Yêu cầu HS làm vào VBT
a) Thuyền
b) Khuyên
- Cùng HS nhận xét, chỉnh sửa.
Bài 4:
- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK và - HS quan sát tranh SGK và nêu miệng
theo nhóm.
nêu miệng theo nhóm.
Tranh 1: yểng
Tranh 2: yến
Tranh 3: Đỗ quyên
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Yêu cầu HS tìm một số tiếng có - Chuyến, luya, nguyên, tuyết, …
chứa yê, ya.
- Nhận xét giờ học, khen HS có bài - Chia sẻ sau bài học.
viết đẹp.
- HD học sinh về nhà viết bài chính - Theo dõi, ghi nhớ để về thực hiện.
tả nhớ viết: Tiếng đàn ba-la-lai-ca
trên sông Đà và tìm và viết các
tiếng có chứa yê, ya.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Vận dụng: GV cho HS thực hiện nhóm 4 thi tìm tiếng có chứa vần yê, ya vào
bảng nhóm
Mĩ thuật
GV BỘ MÔN DẠY
Toán
Đ/C HÀ DẠY
Luyện từ và câu
Đ/C HÀ DẠY
Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- So sánh được hai số thập phân và sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé
đến lớn.
- Vận dụng kĩ năng so sánh và sắp xếp số thập phân. Làm được bài 1, 2, 3, 4(a).
- Giáo dục HS ý thức trong học tập.
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề toán
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Bài giảng điện tử, Bảng phụ
2. HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho 2 đội chơi trò chơi" rung - Chơi trò chơi
chuông vàng":
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Luyện tập
Bài 1 (43): Điền dấu > < =
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng - Nêu yêu cầu bài tập.
con
- Làm bài vào bảng con.
84,2 > 84,19
47,5 = 47,500
6,843 < 6,85
90,6 > 89,6
- Nhận xét sau mỗi lần giơ bảng
Bài 2 (43): Viết các số sau theo - 1 HS đọc yêu cầu bài.
thứ tự từ bé đến lớn:
5,7 ; 6,02 ; 4,23 ; 4,32 ; 5,3
-Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - Làm bài nhóm 4
4
- Đại diện nhóm trình bày.
Đáp án: 4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02
- Nhận xét. tuyên dương.
- 1 HS nêu yêu cầu bài.
Bài 3 (43): Tìm chữ số x biết
9,7x 8 < 9,718
- Lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
Vì hai số có phần nguyên, hàng phần mười
bằng nhau nên x < 1 hay x = 0. Vậy:
9,708 < 9,718
- Thu vở, nhận xét, chữa bài.
Bài 4 (43): Tìm số tự nhiên x biết
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- 1 HS đọc đề bài.
a) x là số tự nhiên và 0,9 < x < 1,2 nên x = 1
hay 0,9 < 1 < 1,2
- Nhận xét, tuyên dương
- 1 HS nêu
3. Vận dụng
- Nêu lại cách so sánh 2 số thập - Thực hiện
phân ?
- Mời HS chia sẻ sau bài học
- Chia sẻ sau bài học.
- Về xem bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tập đọc
TRƯỚC CỔNG TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được các từ ngữ khó trong bài: Nguyên sơ, vạt nương, triền, sương giá,
áo chàm, nhạc ngựa, thung... Nêu được nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của
thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các
dân tộc. Nêu được những hình ảnh trong thơ.
- Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn. Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng
các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả. Đọc diễn cảm toàn bài
thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta. (trả lời được
các câu hỏi 1,3,4; thuộc lòng những câu thơ em thích)
- Yêu quê hương, đất nước, yêu những con người cần cù lao động.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ,
năng lực giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bài giảng điện tử, Bảng từ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền - Chơi trò chơi
hoa" nêu tên các dân tộc của Việt
Nam.
- Nhận xét, tuyên dương kết nối vào bài
2. Khám phá
2.1. Luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- Bài tập đọc thuộc thể loại gì ?
- Thể loại thơ.
- Tóm tắt ND bài.
- Bài chia mấy khổ thơ ?
- Bài chia 3 khổ thơ
- Yêu cầu đọc nối tiếp lần 1+ kết hợp - Đọc nối tiếp lần 1, sửa lỗi
sửa lỗi phát âm
- Yêu cầu đọc nối tiếp lần 2, kết hợp - Đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa
giả nghĩa từ
từ.
- Yêu cầu luyện đọc trong nhóm.
- Luyện đọc theo nhóm 3.
- Tổ chức thi đọc.
- Đại diện nhóm thi đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc.
- Theo dõi, lắng nghe.
2.2. Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời - Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
các câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời
+ Vì sao địa điểm tả trong bài. thơ được - Vì đó là một đèo cao giữa hai vách
gọi là cổng trời ?
đá.
* Từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả một - Lắng nghe
khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió
thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng đi
lên trời.
+ Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh - Từ cổng trời nhìn ra qua màn sương
thiên nhiên trong bài thơ ?
khói huyền ảo, có thể thấy cả một
không gian mênh mông, bất tận những
cánh rừng bát ngát muôn vàn sắc màu
hoa cỏ, ...
- Giảng từ: Nguyên sơ
+ Nguyên sơ: Vẫn còn nguyên vẻ tự
nhiên lúc ban đầu.
+ Trong những cảnh vật được miêu tả - Hình ảnh đứng trước cổng trời, ngẩng
em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao ?
đầu thấy khoảng không có gió thổi,
mây trôi, …
- Hình ảnh đàn dê ăn cỏ, soi mình
xuống dòng suối, ...
+ Điều gì khiến cánh rừng sương giá - Cánh rừng sương giá như ấm lên bởi
như ấm lên ?
có hình ảnh con người, những người
dân đi làm giữa cảnh suối reo, nước
chảy.
- Giảng từ: Nhạc ngựa, áo chàm
+ Nhạc ngựa: chiếc chuông con trong
có hạt đeo ở cổ ngựa, khi ngựa đi rung
kêu thành tiếng.
+ Áo chàm: áo nhuộm bằng lá chàm,
màu xanh đen mà đồng bào miền núi
thường mặc.
* Qua những câu thơ, các em thấy được - Hình ảnh: Thấy cả một không gian
những hình ảnh nào?
mênh mông, bất tận với những cánh
rừng bát ngát muôn vàn sắc màu cỏ
hoa, thấy đàn dê bên suối trong, thấy
những người dân của vùng núi với vạt
áo chàm
đi làm nương giữa cảnh suối reo, nước
chảy.
+ Hãy nêu nội dung của bài thơ ?
* Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng
của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc
sống thanh bình trong lao động của
đồng bào các dân tộc.
- Trình chiếu nội dung bài.
- 2 HS đọc lại nội dung bài.
3. Luyện tập.
3.1. Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn cách đọc diễn cảm khổ - Theo dõi, lắng nghe.
thơ 2 (đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc).
- Yêu cầu HS tự luyện đọc.
- Luyện đọc cá nhân
- Tổ chức thi đọc.
- Thi đọc diễn cảm khổ thơ 2.
- Nhận xét, tuyên dương
3.2. Học thuộc lòng
- Yêu cầu nhẩm đọc thuộc lòng những - Nhẩm đọc thuộc lòng.
câu thơ em thích.
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng.
- Thi đọc thuộc lòng.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- Liên hệ.
- Hãy nói về cảnh đẹp quê hương em ?
Yêu quê hương em phải làm gì ?
- Chia sẻ sau bài học.
- Mời HS chia sẻ sau bài học
- GV chia sẻ.
- Về nhà HTL cả bài, chuẩn bị bài: Cái
gì quý nhất.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiếng anh
GV BỘ MÔN DẠY
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên; nghe và nhận xét
được lời kể của bạn.
- Sắp xếp câu chuyện thành một trình tự hợp lý, làm rõ được các sự kiện, bộc lộ
được suy nghĩ, cảm xúc của mình. Lời kể rành mạch rõ ý, tự nhiên, sinh động, hấp dẫn,
sáng tạo. Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với
thiên nhiên.
- Yêu thich đọc chuyện, mê tìm hiểu câu chuyện về các sự vật hoặc hiện tượng
thiên nhiên.
* Tích hợp BVMT: Môi trường thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với con người
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực văn học và
ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" kể - Chơi trò chơi
tên một số loài cây thuôc nam.
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Luyện tập
* Tìm hiểu yêu cầu của đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài
- Giúp học sinh tìm hiểu yêu cầu của - 1 học sinh đọc đề bài
đề bài.
Đề bài: Kể một câu chuyện đã nghe hay
đã đọc nói về quan hệ giữa con người
với thiên nhiên.
- Yêu cầu học sinh đọc gợi ý ở SGK.
- Yêu cầu HS kể một câu chuyện về
việc làm bảo vệ thiên nhiên của Bác
Hồ.
- Gọi 1 số học sinh nói tên câu chuyện
mình chọn kể.
* Thực hành kể chuyện
- Yêu cầu học sinh kể chuyện theo cặp
- 3 học sinh đọc 3 gợi ý ở SGK.
- Câu chuyện chiếc rễ đa tròn.
- Lần lượt nêu tên câu chuyện mình
chọn kể.
- Kể chuyện theo cặp, trao đổi về nội
dung và trách nhiệm của con người đối
với thiên nhiên.
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước
- Yêu cầu học sinh thi kể chuyện trước lớp.
lớp
- Bình chọn và tuyên dương bạn kể tốt.
- Cùng học sinh bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, bạn có nội dung câu
chuyện hay nhất.
* Tích hợp bảo vệ môi trường
- Phát biểu theo ý hiểu.
+ Qua các câu chuyện các em vừa kể, - Lắng nghe.
các em thấy môi trường thiên nhiên có
vai trò quan trọng như thế nào đối với - Liên hệ và nêu.
con người?
- Kết luận
- Chia sẻ sau bài học.
3. Vận dụng:
- Chúng ta cần phải làm gì để góp phần
bảo vệ thiên nhiên ?
- Mời HS chia ẻ au bài học
- GV chia sẻ
- Dặn học sinh về nhà kể lại chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài sau.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Chiều thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2022
Lịch sử
XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt
Nam từ 1930- 1931. Nhân dân ở một số địa phương ở Nghệ - Tĩnh đã đấu tranh giành
quyền làm chủ thôn, xã xây dựng cuộc sống mới văn minh tiến bộ.
- Xác định được vùng Nghệ Tĩnh trên bản đồ. Kể lại được cuộc biểu tình ngày
12 – 9 - 1930 ở Nghệ An.
- Tự hào về truyền thống đấu tranh bất khuất của ông cha ta.
- Năng lực quan sát, năng lực giao tiếp và giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động:
- Cho HS thi trả lời nhanh:
+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời - Ngày 3- 2- 1930.
vào ngày tháng năm nào ?
+ Khi Đảng cộng sản Việt Nam ra - Cách mạng do Đảng cộng sản Việt Nam
đời thì cách mạng do ai lãnh đạo?
lãnh đạo.
- Nhận xét, tuyên dương kết nối vào
bài.
2. Khám phá:
2.1. Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- Yêu cầu HS chỉ vị trí hai tỉnh Nghệ - Tìm và chỉ vị trí hai tỉnh Nghệ An, Hà
An và Hà Tĩnh trên bản đồ (trình Tĩnh trên bản đồ.
chiếu).
- Giới thiệu: Đây chính là nơi diễn ra - Theo dõi, lắng nghe.
đỉnh cao của phong trào cách mạng
Việt Nam những năm 1930 - 1931.
Tại đây ngày 12 – 9 - 1930 đã diễn ra
cuộc biểu tình lớn, đi đầu cho phong
trào đấu tranh của nhân dân ta.
- Yêu cầu HS đọc nội dung trong - Đọc nội dung và tường thuật lại cuộc
SGK, sau đó tường thuật lại cuộc biểu tình ngày 12/ 9/ 1930: Ngày 12- 9biểu tình ngày 12/ 9/ 1930.
1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng
Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ búa liềm và
các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố
Vinh. Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp,
chúng cho máy bay ném bom biểu tình.
- Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã - Ngày 12/9 là ngày kỉ niệm phong trào
cho thấy tinh thần đấu tranh của nhân Xô viết Nghệ - Tĩnh. Phong trào cho thấy
dân Nghệ An - Hà Tĩnh như thế nào? nhân dân có tinh thần đấu tranh cao, quyết
tâm đánh đuổi thực dân Pháp và bè lũ tay
* Kết luận: Đảng ta vừa ra đời đã sai.
đưa phong trào cách mạng bùng lên - Theo dõi, lắng nghe.
ở một số đại phương. Trong đó có
phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh là
đỉnh cao.
2.2. Hoạt động 2: Quan sát, nhận xét.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh - Quan sát hình minh hoạ, nêu nhận xét về
hoạ (trình chiếu) và nêu nhận xét về nội dung của hình minh hoạ.
nội dung.
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- Trình bày: Hình người nông dân Nghệ Tĩnh được cày trên thửa ruộng do chính
quyền Xô viết chia trong những năm 1930
- 1931.
+ Khi sống dưới ách đô hộ của thực - Sống dưới ách đô hộ của thực dân Pháp,
dân Pháp người nông dân có ruộng người nông dân không có ruộng đất, họ
đất không ? Họ phải cày ruộng cho phải cày thuê cuốc mướn cho địa chủ, thực
ai?
dân hay bỏ làng đi làm việc khác.
+ Những năm 1930 - 1931 trong các - Không hề xảy ra trộm cướp... Chính
thôn xã ở Nghệ - Tĩnh có chính quyền Cách mạng bãi bỏ tập tục lạc hậu,
quyền Xô viết đã diễn ra điều gì mê tín dị đoan, đã phá nạn rượu chè, cờ
mới?
bạc...
- Kết luận: Bọn đế quốc phong kiến - Lắng nghe
hoảng sợ, đàn áp phong trào Xô viết
Nghệ Tĩnh hết sức dã man, chúng
điều thêm lính về đàn áp, triệt hạ
xóm làng. Hàng nghìn đảng viên
cộng sản và chiến sĩ yêu nước bị tù
đầy hoặc bị giặc giết...
- Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh cho thấy
2.3. Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong tinh thần dũng cảm, khả năng Cách mạng
trào Xô viết.
của nhân dân lao động. Cổ vũ tinh thần
- Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh có yêu nước của nhân dân ta.
ý nghĩa gì ?
- Nội dung: Trong những năm …Xô viết
Nghệ-Tĩnh.
- Nêu lên nội dung chính của bài.
- Tinh thần đấu tranh của nhân dân ta dũng
cảm, bất khuất.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Qua bài em thấy tinh thần đấu tranh
của nhân dân ta như thế nào?
- Mời HS chia sẻ sau bài học
- GV chia sẻ sau giờ học
- Về nhà học thuộc bài và xem trước
bài 9: Cách mạng mùa thu.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Luyện viết
TRƯỚC CỔNG TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được nội dung của bài viết
- Nghe và viết đúng chính tả 2 khổ thơ của bài.
- HS ý thức rèn chữ, giữ vở sạch.
- Năng lực ngôn ngữ và năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
-Học sinh: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1. Hoạt động khởi động:
- Tổ chức cho HS thi tìm từ có chứa - HS tìm và nêu
vần
uyên.
- Nhận xét, tuyên dương và giới thiệu
- 1 HS đọc bài. Cả lớp theo dõi SGK.
bài.
- Từ cổng trời nhìn ra qua màn sương
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
khói huyền ảo, có thể thấy cả một không
- Gọi 1 HS đọc bài viết
+ Em hãy tả lại vẻ đẹp của b...
Thứ Hai ngày 23 tháng 10 năm 2023
Giáo dục tập thể
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tập đọc
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được nghĩa các từ ngữ: lúp xúp, ấm tích, vượn bạc má, khộp, con mang.
Nêu được nội dung bài: Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến,
ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.
- Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn. Đọc trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm
bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, cảm xúc ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của
rừng.
- Yêu quê hương, yêu mến, gắn bó với rừng
* Tích hợp BVMT: Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Nhạc bài hát KĐ, Các slide ( HĐ KP), Thẻ từ ( Từ mới).
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS Vận động theo nhạc hát bài - Thực hiện
“ Ta đi vào rừng xanh”.
+ Trong rừng xanh có những sinh vật + Nai, voi, gà con, con chim,
gì?
+ Nhận xét, tuyên dương, kết nối bài.
2. Khám phá:
2.1. Hướng dẫn luyện đọc
- 1HS đọc toàn bài
- Tóm tắt nội dung
- Bài chia 3 đoạn
- Bài chia mấy đoạn ?
- Đoạn 1: Từ đầu đến…lúp xúp dưới
chân.
Đoạn 2: Nắng trưa… nhìn theo.
Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn kết - Đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
hợp sửa lỗi phát âm cho HS.
- Yêu cầu HS đọc đoạn kết hợp giải - Đọc nối tiếp từng đoạn lần 2
nghĩa từ.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Luyện đọc nhóm 3
- Nhận xét các nhóm
- 1 HS đọc toàn bài..
- Đọc mẫu - Hướng dẫn cách đọc.
2.2. Tìm hiểu bài.
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
hỏi rồi báo cáo kết quả trước lớp
nhóm đọc bài, trả lời câu hỏi trong SGK,
sau đó báo cáo kết quả.
+ Tác giả đã miêu tả những sự vật nào - Những sự vật của rừng được tác giả
của rừng ?
miêu tả là : nấm rừng, cây rừng, trong
rừng, các con thú, màu sắc của rừng, âm
thanh của rừng.
+ Những cây nấm rừng đã khiến tác - Tác giả đã liên tưởng đây như một
giả có những liên tưởng thú vị gì ?
thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một
lâu dài kiến trúc tân kì, tác giả có cảm
giác như mình là một người khổng lồ đi
lạc vào kinh đô của vương quốc những
người tí hon với những đền đài, miếu
mạo, cung điện lúp xúp dưới chân.
+ Những liên tưởng về cây nấm của - Những liên tưởng của tác giả làm cho
tác giả làm cho rừng đẹp hơn lên như cảnh vật trong rừng thêm đẹp, sinh động,
thế nào ?
lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ
+ Những muông thú trong rừng được tích.
miêu tả như thế nào ?
- Con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ
chuyền nhanh như tia chớp. Những con
chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút
qua không kịp đưa mắt nhìn theo.Những
con mang vàng đang ăn cỏ non, những
+ Sự có mặt của những loại muông chiếc chân vàng giẫm lên trên thảm lá
thú mang lại vẻ đẹp gì cho cánh vàng.
rừng ?
- Sự có mặt của những loại muông thú,
chúng thoắt ẩn, thoắt hiện làm cho cánh
+ Vì sao rừng khộp, được gọi là rừng trở nên sống động, đầy những điều
“giang sơn vàng rợi” ? (dành cho HS bất ngờ.
HTT)
+ Vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng
trong một không gian rộng lớn: lá vàng
như cảnh mùa thu ở trên cây và rải thành
- Giảng từ “vàng rợi”
thảm dưới gốc, những con mang có màu
lông vàng, nắng cũng rực vàng, …
+ Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc - Là màu vàng rực rỡ đều khắp và rất
bài văn trên ?
đẹp mắt.
+ Đoạn văn làm cho em càng háo hức
muốn có dịp được vào rừng, tận mắt
ngắm nhìn cảnh đẹp của thiên nhiên.
* Tích hợp bảo vệ môi trường
+ Đoạn văn giúp em hiểu điều gì để
bảo vệ rừng và bảo vệ môi trường em
nói gì với mọi người ?
+ Nêu nội dung chính của bài ?
+ Vẻ đẹp của khu rừng được tác giả
miêu tả thật kì diệu.
+ Đoạn văn giúp em thấy yêu mến hơn
những cánh rừng và mong muốn tất cả
mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên
của rừng.
* Nội dung: Cảm nhận được vẻ đẹp kì
thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng
mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.
- 2 HS nhắc lại ND bài
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung.
3. Luyện tập
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Tổ chức thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương
- Theo dõi, lắng nghe
4. Vận dụng:
- Luyện đọc diễn cảm cá nhân.
- Rừng xanh mang lại lợi ích gì cho - Thi đọc - lớp theo dõi và bình xét.
con người ? Chúng ta cần phải làm gì
để bảo vệ rừng ?
- Rừng xanh đem lại nhiều lợi ích cho
- Mời HS chia sẻ sau bài học.
con người : điều hòa khí hậu, ngăn lũ lụt,
- GV chia sẻ
cung cấp nhiều loại lâm sản quý... Cần
- Về đọc lại bài, chuẩn bị bài sau.
bảo vệ, chăm sóc và trồng cây gây rừng.
- Chia sẻ sau bài học.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Âm nhạc
Giáo viên bộ môn dạy
Toán
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết thêm được chữ số không vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở
tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không
thay đổi.
- Làm được các bài tập ứng dụng. Viết đúng số thập phân bằng nhau.
- Tích cực học tập, yêu thích toán học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề trong toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, bảng phụ (BT2)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi "Ô
cửa bí mật" với nội dung: chuyển
các STP sau thành hỗn số:
4,12; 5,6; 64,07; 19,589.
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá
* Ví dụ:
- Nêu bài toán: Em hãy điền số thích
hợp vào chỗ trống :
9dm = ...cm
9dm = ....m
90cm = ...m
- Nhận xét kết quả điền số của HS
sau đó nêu tiếp yêu cầu: Từ kết quả
của bài toán trên, em hãy so sánh
0,9m và 0,90m. Giải thích kết quả
so sánh của em?
- Nhận xét ý kiến của HS và kết
luận:
Ta có : 9dm = 90cm
Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m
Nên 0,9m = 0,90 m
- Biết 0,9m = 0,90m
- Em hãy so sánh 0,9 và 0,90.
- Từ ví dụ trên yêu cầu HS nêu nhận
xét và lấy ví dụ minh họa.
Hoạt động học
- Thực hiện.
- Suy nghĩ điền và nêu kết quả :
9dm = 90cm
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m
- Trao đổi ý kiến, sau đó một số em trình
bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận
xét.
- So sánh : 0,9 = 0,90.
*Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải
phần thập phân của 1 số thập phân thì
được một số thập phân bằng nó.
Ví dụ: 0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000
8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
12 = 12,0 = 12,00 = 12,000
* Nếu 1 số thập phân có chữ số 0 ở tận
cùng bên phải phân thập phân thì khi bỏ
chữ số 0 đó đi, ta được 1 số thập phân
bằng nó.
Ví dụ: 0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9
8,75000 = 8,7500 = 8,750 = 8,75
- Nhận xét, tuyên dương.
12,000 = 12,00 = 12,0 = 12
1. Luyện tập:
Bài 1: Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng
bên phải phần thập phân để có các - Đọc yêu cầu bài tập
STP viết dưới dạng ngắn gọn hơn.
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con.
- Làm bài vào bảng con.
a) 7,800 = 7,8
b) 2001,300 = 2001,3
64,9000 = 64,9
35,020 = 35,02
- Nhận xét sau mỗi lần giơ bảng
3,0400 = 3,04
100,0100 = 100,01
Bài 2 (40) Viết thêm chữ số 0 vào
bên phải phần TP của các số TP có - Đọc yêu cầu bài tập
chữ số bằng nhau.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS
làm bảng phụ.
- Lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ.
a) 5,612 ; 17,200 ; 480,590
- Thu vở, nhận xét
b) 24,500 ; 80,010 ; 24,678
4. Vận dụng
Bài 3 (40) Khi viết số thập phân
0,100 dưới dạng phân số thập phân - Đọc yêu cầu bài tập
bạn Lan viết...(dành cho HS HTT)
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài,
lớp làm vào nháp.
- 1 HS làm bài và nêu kết quả, lớp làm vào
nháp.
Lan và Mĩ viết đúng vì:
100
10
1
0,100 = 1000 100 10
10
1
0,100 = 100 10
Còn bạn Hùng viết sai
- Nhận xét, tuyên dương
- Mời HS chia sẻ sau bài học
- Chia sẻ sau bài học.
- Chia sẻ.
- Về ôn lại bài. Xem trước bài sau.
1
Vì viết đúng là: 0,100 = 0,1 = 10
- Chia sẻ sau giờ học.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Chiều Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
Khoa học
PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được tác nhân đường lây truyền bệnh viêm gan A.
- Trả lời được các câu hỏi trong bài và biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A
- Có ý thức phòng tránh bệnh.
* Tích hợp GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường; Con người cần
đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Môi trường sạch sẽ không có côn
trùng gây bệnh cho người. Từ đó phải có ý thức bảo vệ môi trường chính là bảo vệ
con người.
- Năng lực tìm tòi, khám phá, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực vận dụng
kiến thức vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bài giảng điện tử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động.
- Tổ chức chơi trò chơi " Hái hoa"
- Chơi trò chơi
- Nhận xét, tuyên dương và giới thiệu
bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới ( 25 phút)
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
- Tổ chức, hướng dẫn và yêu cầu các - Đại diện nhóm trình bày.
nhóm thảo luận.
- Bệnh lây qua đường tiêu hóa. Vi rút
+ Nêu dấu hiệu, tác nhân gây bệnh và viêm gan A thải qua phân người
đường lây truyền của bệnh viêm gan A ? bệnh…Từ nguồn đó sẽ lây sang người
lành.
- Theo dõi, lắng nghe.
- Nhận xét, kết luận: Do vi rút viêm gan
A lây qua đường tiêu hóa, qua nước lã,
thức ăn sống, bị ô nhiễm, tay bẩn.
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
- Quan sát hình nêu nội dung và giải
- Yêu cầu HS quan sát hình ( trình thích tác dụng của các việc làm trong
chiếu) nêu nội dung và giải thích tác từng hình đối với việc phòng tránh
dụng của các việc làm trong từng hình bệnh viêm gan A.
đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan H1: Bác sĩ khám bệnh
A.
H2: Uống nước sạch
H3: Ăn đồ nấu chín.
H4: Rửa tay trước khi ăn.
H5: Rửa tay bằng xà phòng nước sạch
sau khi đi vệ sinh.
- Cần nghỉ ngơi ăn thức ăn lỏng( không
ăn mỡ uống rượu)
+ Người mắc bệnh cần lưu ý điều gì, - Em cần ăn chín uống sôi, rửa tay sạch
phòng bệnh ra sao ?
trước khi ăn, sau khi đi đại tiểu tiện.
* Nội dung: Bệnh viêm gan A lây qua
đường tiêu hóa…không ăn mỡ uống
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài SGK/33 rượu.
3. Vận dụng
* Tích hợp:
+ Các em đã biết đường lây truyền của
bệnh viêm gan A. Vậy chúng ta cần làm
gì phòng tránh bệnh viêm gan A cho
mình và cho mọi người?
- Liên hệ: Con người cần đến không
khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
Môi trường sạch sẽ không có côn trùng
gây bệnh cho người. Vì vậy chúng ta
phải có ý thức bảo vệ môi trường chính
là bảo vệ con người.
- Liên hệ nêu
- Gọi HS liên hệ xem đã phòng bệnh - Thực hiện
viêm gan A như thế nào?
- Mời HS chia sẻ sau bài học
- GV chia sẻ sau bài học.
- Về thực hiện những cách phòng tránh
bệnh và chuẩn bị bài sau.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiếng anh
GV BỘ MÔN DẠY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Đạo đức
TÌNH BẠN (Tiết 2)
- Nói được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó
khăn, hoạn nạn.
- Ứng xử phù hợp trong tình huống bạn mình làm điều sai. Cư xử tốt với bạn bè
trong cuộc sống hàng ngày.
- Giáo dục HS thân ái, đoàn kết với bạn bè.
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động:
- Cho HS nghe hát bài “Chào người - Lắng nghe
bạn mới đến”
- Nêu một số biểu hiện về tình bạn - 2 HS nêu.
đẹp.
- Em đã làm gì để đối xử tốt với bạn
bè?
- Nhận xét - Giới thiệu bài
3. Luyện tập
Hoạt động 1: Đóng vai (BT1 – SGK)
- Thảo luận, đóng vai trong nhóm.
- Chia lớp thành các nhóm 2, thảo
luận, đóng vai các tình huống ở BT1
- 1 số nhóm học sinh đóng vai; lớp nhận
- Gọi đại diện 1 số nhóm đóng vai
xét, bổ sung.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nhận xét, kết luận: Cần khuyên
ngăn, góp ý khi thấy bạn mình làm
điều sai trái để giúp bạn tiến bộ. Như
thế mới là người bạn tốt.
Hoạt động 2: Tự liên hệ
- Học sinh tự liên hệ sau đó trình bày
- Yêu cầu học sinh tự liên hệ về cách
đối xử tốt với bạn bè của bản thân.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nhận xét, kết luận: Tình bạn đẹp
không phải tự nhiên mà có, mỗi người
chúng ta cần phải cố gắng vun đắp và
giữ gìn.
3. Vận dụng
- Kể chuyện, đọc thơ, hát,… về chủ đề:
- Yêu cầu học sinh kể chuyện, đọc Tình bạn.
thơ, hát,… về chủ đề: Tình bạn.
- Nhận xét HS trình bày.
- 2HS đọc ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Củng cố bài, nhận xét giờ học.
- Đối xử tốt với mọi người xung
quanh.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
Thể dục
GV BỘ MÔN DẠY
Chính tả: (Nghe -viết)
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được nội dung bài viết.
- Trình bày sạch đẹp. Viết đúng mẫu và đạt tốc độ quy định. Tìm được các tiếng
chứa yê, ya trong đoạn văn BT2; tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào
chỗ trống BT3.
- tích cực rèn chữ viết, yêu thiên nhiên và bảo vệ rừng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực văn học, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ (BT3)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động:
- Cho HS choi trò chơi "Bắn tên" - Lắng nghe
Tìm tiếng có chứa vần iê, ia.
- Giới thiệu bài, ghi bảng
2. Khám phá
- Gọi 1 HS đọc bài chính tả.
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
+ Sự có mặt của muông thú mang - Sự có mặt của muông thú làm cho cánh
lại vẻ đẹp gì cho cánh rừng?
rừng trở nên sống động, đầy những điều
bất ngờ.
- Yêu cầu HS nêu từ khó viết và viết - Viết bảng con: Rọi xuống, chuyển
vào bảng con.
động, mải miết.
- Nhận xét, chỉnh sửa.
- Yêu cầu nêu cách trình bày
- Nêu cách trình bày
3. Luyện tập
3.1. Viết chính tả
- Đọc chính tả.
- Nghe - viết vào vở
- Đọc lại bài.
- Soát lỗi - sửa lỗi.
3.2. Chữa lỗi
- Thu vở 1 số em, sửa lỗi, nhận xét - Theo dõi, lắng nghe.
bài viết
3.3. Bài tập.
Bài 2(76): Tìm trong đoạn văn tiếng - 1 HS đọc yêu cầu của bài
chứa yê hoặc ya.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân. Sau - Lớp thực hiện bài vào vở BT
đó nối tiếp đọc bài làm của mình.
Lời giải:
Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên.
- Nhận xét, tuyên dương
- Em nhận xét gì về cách đánh các - Các tiếng chứa yê có âm cuối thì dấu
thanh được đánh vào chữ cái thứ 2 ở âm
dấu thanh ở các tiếng trên?
chính.
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
Bài 3: Tìm tiếng có chứa vần uyên
- Thực hiện vào VBT. 1 HS làm bảng phụ
- Yêu cầu HS làm vào VBT
a) Thuyền
b) Khuyên
- Cùng HS nhận xét, chỉnh sửa.
Bài 4:
- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK và - HS quan sát tranh SGK và nêu miệng
theo nhóm.
nêu miệng theo nhóm.
Tranh 1: yểng
Tranh 2: yến
Tranh 3: Đỗ quyên
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Yêu cầu HS tìm một số tiếng có - Chuyến, luya, nguyên, tuyết, …
chứa yê, ya.
- Nhận xét giờ học, khen HS có bài - Chia sẻ sau bài học.
viết đẹp.
- HD học sinh về nhà viết bài chính - Theo dõi, ghi nhớ để về thực hiện.
tả nhớ viết: Tiếng đàn ba-la-lai-ca
trên sông Đà và tìm và viết các
tiếng có chứa yê, ya.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Vận dụng: GV cho HS thực hiện nhóm 4 thi tìm tiếng có chứa vần yê, ya vào
bảng nhóm
Mĩ thuật
GV BỘ MÔN DẠY
Toán
Đ/C HÀ DẠY
Luyện từ và câu
Đ/C HÀ DẠY
Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- So sánh được hai số thập phân và sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé
đến lớn.
- Vận dụng kĩ năng so sánh và sắp xếp số thập phân. Làm được bài 1, 2, 3, 4(a).
- Giáo dục HS ý thức trong học tập.
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề toán
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Bài giảng điện tử, Bảng phụ
2. HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho 2 đội chơi trò chơi" rung - Chơi trò chơi
chuông vàng":
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Luyện tập
Bài 1 (43): Điền dấu > < =
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng - Nêu yêu cầu bài tập.
con
- Làm bài vào bảng con.
84,2 > 84,19
47,5 = 47,500
6,843 < 6,85
90,6 > 89,6
- Nhận xét sau mỗi lần giơ bảng
Bài 2 (43): Viết các số sau theo - 1 HS đọc yêu cầu bài.
thứ tự từ bé đến lớn:
5,7 ; 6,02 ; 4,23 ; 4,32 ; 5,3
-Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - Làm bài nhóm 4
4
- Đại diện nhóm trình bày.
Đáp án: 4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02
- Nhận xét. tuyên dương.
- 1 HS nêu yêu cầu bài.
Bài 3 (43): Tìm chữ số x biết
9,7x 8 < 9,718
- Lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
Vì hai số có phần nguyên, hàng phần mười
bằng nhau nên x < 1 hay x = 0. Vậy:
9,708 < 9,718
- Thu vở, nhận xét, chữa bài.
Bài 4 (43): Tìm số tự nhiên x biết
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- 1 HS đọc đề bài.
a) x là số tự nhiên và 0,9 < x < 1,2 nên x = 1
hay 0,9 < 1 < 1,2
- Nhận xét, tuyên dương
- 1 HS nêu
3. Vận dụng
- Nêu lại cách so sánh 2 số thập - Thực hiện
phân ?
- Mời HS chia sẻ sau bài học
- Chia sẻ sau bài học.
- Về xem bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tập đọc
TRƯỚC CỔNG TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được các từ ngữ khó trong bài: Nguyên sơ, vạt nương, triền, sương giá,
áo chàm, nhạc ngựa, thung... Nêu được nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của
thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các
dân tộc. Nêu được những hình ảnh trong thơ.
- Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn. Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng
các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả. Đọc diễn cảm toàn bài
thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta. (trả lời được
các câu hỏi 1,3,4; thuộc lòng những câu thơ em thích)
- Yêu quê hương, đất nước, yêu những con người cần cù lao động.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ,
năng lực giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bài giảng điện tử, Bảng từ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền - Chơi trò chơi
hoa" nêu tên các dân tộc của Việt
Nam.
- Nhận xét, tuyên dương kết nối vào bài
2. Khám phá
2.1. Luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- Bài tập đọc thuộc thể loại gì ?
- Thể loại thơ.
- Tóm tắt ND bài.
- Bài chia mấy khổ thơ ?
- Bài chia 3 khổ thơ
- Yêu cầu đọc nối tiếp lần 1+ kết hợp - Đọc nối tiếp lần 1, sửa lỗi
sửa lỗi phát âm
- Yêu cầu đọc nối tiếp lần 2, kết hợp - Đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa
giả nghĩa từ
từ.
- Yêu cầu luyện đọc trong nhóm.
- Luyện đọc theo nhóm 3.
- Tổ chức thi đọc.
- Đại diện nhóm thi đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc.
- Theo dõi, lắng nghe.
2.2. Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời - Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
các câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời
+ Vì sao địa điểm tả trong bài. thơ được - Vì đó là một đèo cao giữa hai vách
gọi là cổng trời ?
đá.
* Từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả một - Lắng nghe
khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió
thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng đi
lên trời.
+ Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh - Từ cổng trời nhìn ra qua màn sương
thiên nhiên trong bài thơ ?
khói huyền ảo, có thể thấy cả một
không gian mênh mông, bất tận những
cánh rừng bát ngát muôn vàn sắc màu
hoa cỏ, ...
- Giảng từ: Nguyên sơ
+ Nguyên sơ: Vẫn còn nguyên vẻ tự
nhiên lúc ban đầu.
+ Trong những cảnh vật được miêu tả - Hình ảnh đứng trước cổng trời, ngẩng
em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao ?
đầu thấy khoảng không có gió thổi,
mây trôi, …
- Hình ảnh đàn dê ăn cỏ, soi mình
xuống dòng suối, ...
+ Điều gì khiến cánh rừng sương giá - Cánh rừng sương giá như ấm lên bởi
như ấm lên ?
có hình ảnh con người, những người
dân đi làm giữa cảnh suối reo, nước
chảy.
- Giảng từ: Nhạc ngựa, áo chàm
+ Nhạc ngựa: chiếc chuông con trong
có hạt đeo ở cổ ngựa, khi ngựa đi rung
kêu thành tiếng.
+ Áo chàm: áo nhuộm bằng lá chàm,
màu xanh đen mà đồng bào miền núi
thường mặc.
* Qua những câu thơ, các em thấy được - Hình ảnh: Thấy cả một không gian
những hình ảnh nào?
mênh mông, bất tận với những cánh
rừng bát ngát muôn vàn sắc màu cỏ
hoa, thấy đàn dê bên suối trong, thấy
những người dân của vùng núi với vạt
áo chàm
đi làm nương giữa cảnh suối reo, nước
chảy.
+ Hãy nêu nội dung của bài thơ ?
* Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng
của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc
sống thanh bình trong lao động của
đồng bào các dân tộc.
- Trình chiếu nội dung bài.
- 2 HS đọc lại nội dung bài.
3. Luyện tập.
3.1. Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn cách đọc diễn cảm khổ - Theo dõi, lắng nghe.
thơ 2 (đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc).
- Yêu cầu HS tự luyện đọc.
- Luyện đọc cá nhân
- Tổ chức thi đọc.
- Thi đọc diễn cảm khổ thơ 2.
- Nhận xét, tuyên dương
3.2. Học thuộc lòng
- Yêu cầu nhẩm đọc thuộc lòng những - Nhẩm đọc thuộc lòng.
câu thơ em thích.
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng.
- Thi đọc thuộc lòng.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- Liên hệ.
- Hãy nói về cảnh đẹp quê hương em ?
Yêu quê hương em phải làm gì ?
- Chia sẻ sau bài học.
- Mời HS chia sẻ sau bài học
- GV chia sẻ.
- Về nhà HTL cả bài, chuẩn bị bài: Cái
gì quý nhất.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiếng anh
GV BỘ MÔN DẠY
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên; nghe và nhận xét
được lời kể của bạn.
- Sắp xếp câu chuyện thành một trình tự hợp lý, làm rõ được các sự kiện, bộc lộ
được suy nghĩ, cảm xúc của mình. Lời kể rành mạch rõ ý, tự nhiên, sinh động, hấp dẫn,
sáng tạo. Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với
thiên nhiên.
- Yêu thich đọc chuyện, mê tìm hiểu câu chuyện về các sự vật hoặc hiện tượng
thiên nhiên.
* Tích hợp BVMT: Môi trường thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với con người
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực văn học và
ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" kể - Chơi trò chơi
tên một số loài cây thuôc nam.
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Luyện tập
* Tìm hiểu yêu cầu của đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài
- Giúp học sinh tìm hiểu yêu cầu của - 1 học sinh đọc đề bài
đề bài.
Đề bài: Kể một câu chuyện đã nghe hay
đã đọc nói về quan hệ giữa con người
với thiên nhiên.
- Yêu cầu học sinh đọc gợi ý ở SGK.
- Yêu cầu HS kể một câu chuyện về
việc làm bảo vệ thiên nhiên của Bác
Hồ.
- Gọi 1 số học sinh nói tên câu chuyện
mình chọn kể.
* Thực hành kể chuyện
- Yêu cầu học sinh kể chuyện theo cặp
- 3 học sinh đọc 3 gợi ý ở SGK.
- Câu chuyện chiếc rễ đa tròn.
- Lần lượt nêu tên câu chuyện mình
chọn kể.
- Kể chuyện theo cặp, trao đổi về nội
dung và trách nhiệm của con người đối
với thiên nhiên.
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước
- Yêu cầu học sinh thi kể chuyện trước lớp.
lớp
- Bình chọn và tuyên dương bạn kể tốt.
- Cùng học sinh bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, bạn có nội dung câu
chuyện hay nhất.
* Tích hợp bảo vệ môi trường
- Phát biểu theo ý hiểu.
+ Qua các câu chuyện các em vừa kể, - Lắng nghe.
các em thấy môi trường thiên nhiên có
vai trò quan trọng như thế nào đối với - Liên hệ và nêu.
con người?
- Kết luận
- Chia sẻ sau bài học.
3. Vận dụng:
- Chúng ta cần phải làm gì để góp phần
bảo vệ thiên nhiên ?
- Mời HS chia ẻ au bài học
- GV chia sẻ
- Dặn học sinh về nhà kể lại chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài sau.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Chiều thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2022
Lịch sử
XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt
Nam từ 1930- 1931. Nhân dân ở một số địa phương ở Nghệ - Tĩnh đã đấu tranh giành
quyền làm chủ thôn, xã xây dựng cuộc sống mới văn minh tiến bộ.
- Xác định được vùng Nghệ Tĩnh trên bản đồ. Kể lại được cuộc biểu tình ngày
12 – 9 - 1930 ở Nghệ An.
- Tự hào về truyền thống đấu tranh bất khuất của ông cha ta.
- Năng lực quan sát, năng lực giao tiếp và giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động:
- Cho HS thi trả lời nhanh:
+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời - Ngày 3- 2- 1930.
vào ngày tháng năm nào ?
+ Khi Đảng cộng sản Việt Nam ra - Cách mạng do Đảng cộng sản Việt Nam
đời thì cách mạng do ai lãnh đạo?
lãnh đạo.
- Nhận xét, tuyên dương kết nối vào
bài.
2. Khám phá:
2.1. Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- Yêu cầu HS chỉ vị trí hai tỉnh Nghệ - Tìm và chỉ vị trí hai tỉnh Nghệ An, Hà
An và Hà Tĩnh trên bản đồ (trình Tĩnh trên bản đồ.
chiếu).
- Giới thiệu: Đây chính là nơi diễn ra - Theo dõi, lắng nghe.
đỉnh cao của phong trào cách mạng
Việt Nam những năm 1930 - 1931.
Tại đây ngày 12 – 9 - 1930 đã diễn ra
cuộc biểu tình lớn, đi đầu cho phong
trào đấu tranh của nhân dân ta.
- Yêu cầu HS đọc nội dung trong - Đọc nội dung và tường thuật lại cuộc
SGK, sau đó tường thuật lại cuộc biểu tình ngày 12/ 9/ 1930: Ngày 12- 9biểu tình ngày 12/ 9/ 1930.
1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng
Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ búa liềm và
các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố
Vinh. Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp,
chúng cho máy bay ném bom biểu tình.
- Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã - Ngày 12/9 là ngày kỉ niệm phong trào
cho thấy tinh thần đấu tranh của nhân Xô viết Nghệ - Tĩnh. Phong trào cho thấy
dân Nghệ An - Hà Tĩnh như thế nào? nhân dân có tinh thần đấu tranh cao, quyết
tâm đánh đuổi thực dân Pháp và bè lũ tay
* Kết luận: Đảng ta vừa ra đời đã sai.
đưa phong trào cách mạng bùng lên - Theo dõi, lắng nghe.
ở một số đại phương. Trong đó có
phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh là
đỉnh cao.
2.2. Hoạt động 2: Quan sát, nhận xét.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh - Quan sát hình minh hoạ, nêu nhận xét về
hoạ (trình chiếu) và nêu nhận xét về nội dung của hình minh hoạ.
nội dung.
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- Trình bày: Hình người nông dân Nghệ Tĩnh được cày trên thửa ruộng do chính
quyền Xô viết chia trong những năm 1930
- 1931.
+ Khi sống dưới ách đô hộ của thực - Sống dưới ách đô hộ của thực dân Pháp,
dân Pháp người nông dân có ruộng người nông dân không có ruộng đất, họ
đất không ? Họ phải cày ruộng cho phải cày thuê cuốc mướn cho địa chủ, thực
ai?
dân hay bỏ làng đi làm việc khác.
+ Những năm 1930 - 1931 trong các - Không hề xảy ra trộm cướp... Chính
thôn xã ở Nghệ - Tĩnh có chính quyền Cách mạng bãi bỏ tập tục lạc hậu,
quyền Xô viết đã diễn ra điều gì mê tín dị đoan, đã phá nạn rượu chè, cờ
mới?
bạc...
- Kết luận: Bọn đế quốc phong kiến - Lắng nghe
hoảng sợ, đàn áp phong trào Xô viết
Nghệ Tĩnh hết sức dã man, chúng
điều thêm lính về đàn áp, triệt hạ
xóm làng. Hàng nghìn đảng viên
cộng sản và chiến sĩ yêu nước bị tù
đầy hoặc bị giặc giết...
- Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh cho thấy
2.3. Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong tinh thần dũng cảm, khả năng Cách mạng
trào Xô viết.
của nhân dân lao động. Cổ vũ tinh thần
- Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh có yêu nước của nhân dân ta.
ý nghĩa gì ?
- Nội dung: Trong những năm …Xô viết
Nghệ-Tĩnh.
- Nêu lên nội dung chính của bài.
- Tinh thần đấu tranh của nhân dân ta dũng
cảm, bất khuất.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Qua bài em thấy tinh thần đấu tranh
của nhân dân ta như thế nào?
- Mời HS chia sẻ sau bài học
- GV chia sẻ sau giờ học
- Về nhà học thuộc bài và xem trước
bài 9: Cách mạng mùa thu.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Luyện viết
TRƯỚC CỔNG TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được nội dung của bài viết
- Nghe và viết đúng chính tả 2 khổ thơ của bài.
- HS ý thức rèn chữ, giữ vở sạch.
- Năng lực ngôn ngữ và năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
-Học sinh: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1. Hoạt động khởi động:
- Tổ chức cho HS thi tìm từ có chứa - HS tìm và nêu
vần
uyên.
- Nhận xét, tuyên dương và giới thiệu
- 1 HS đọc bài. Cả lớp theo dõi SGK.
bài.
- Từ cổng trời nhìn ra qua màn sương
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
khói huyền ảo, có thể thấy cả một không
- Gọi 1 HS đọc bài viết
+ Em hãy tả lại vẻ đẹp của b...
 








Các ý kiến mới nhất