Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 8 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị oanh
Ngày gửi: 14h:28' 20-10-2024
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
Thứ
2
28/10

3
29/10

Chiều
4
30/10

5
01/11

Chiều
6
02/11

2
3
4

KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 1A
TUẦN 8
( Từ ngày 28/10/2024 - 02/11/ 2024)
Môn dạy PPC
Tên bài dạy
T
HĐTN
Đánh giá về việc rèn nền nếp sinh
22
hoạt
Toán
Hình vuông- tròn- tam giác- chữ
22
nhật (T2)
T.Việt
85
Bài 31: an ăn ân
T.Việt
86
Bài 31: an ăn ân
Đạo Đức: 8
Bài 7: Quan tâm, chăm sóc ông bà
Toán
23
Bài 8: Thực hành lắp ghép, xếp hình
(T1)
T.Viêt
87
Bài 32: on ôn ơn
T.Viêt
88
Bài 32: on ôn ơn
TNXH 15
Trường học của em(T2)

1
2
3
1

HĐTN
23
Ôn Toán
Ôn T.Việt
Toán
24

Tiế
t
1
2
3
4
5
1

Em yêu thương người thân

2
3
4

T.Viêt
T. Việt
T. Việt

89
90
91

Bài 8: Thực hành lắp ghép, xếp hình
(T2)
Bài 33: en ên in un
Bài 33: en ên in un
Tập viết nâng cao

1
2
3
4

T. Việt
T. Việt
GDTC
TNXH

92
93

Bài 34: am ăm âm
Bài 34: am ăm âm

16

Trường học của em(T3)

1
2
3
1
2
3
4

Âm nhạc
Mỹ thuật
GDTC
T. Việt
T. Việt
T. Việt
HĐTN

5

94
95
96
24

Ghi chú

Bài 35: Ôn tập và kể chuyện
Bài 35: Ôn tập và kể chuyện
Tập viết nâng cao
Chia sẻ điều em học được từ chủ đề
Em là ai

GVBM
GVBM
GVBM
GVBM

2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 8
Thứ Hai, ngày 28 tháng 10 năm 2024
TIẾT 1:
HĐTN: SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN RÈN NỀN NẾP SINH HOẠT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được thành tích của lớp mình trong phong trào rèn nền nếp
- Tự tin thực hiện nền nếp trong học tập và sinh hoạt
II.CÁCH TIẾN HÀNH
- Nhà trường sơ kết, đánh giá việc thực hiện rèn nền nếp sinh hoạt của
các lớp trong tuần qua, tập trung vào các nội dung cơ bản sau:
+ Thực hiện nền nếp đi học đầy đủ, chuyên cần đúng giờ
+ Thực hiện nội quy của lớp, của trường trong học tập sinh hoạt
+ Tích cực giữ gìn, bảo quản đồ dùng, thiết bị học tập
- Hướng dẫn lớp đánh giá cụ thể việc thực hiện rèn nền nếp sinh hoạt
của lớp mình tuần qua trong giờ sinh hoạt
TIẾT 2
TOÁN
BÀI 7: HÌNH VUÔNG – HÌNH TRÒN- HÌNH TAM GIÁC- HÌNH CHỮ
NHẬT ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Phát triển các kiến thức.
- Có biểu tượng ban đầu về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình
chữ nhật.
- Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật
2. Phát triển các năng lực
- Bước đầu biết so sánh , phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm
các hình đã cho
- Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng ( Có yếu tố thống kê đơn
giản)
- Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh , trong lớp
học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính. Các mô hình hình vuông , hình tròn, hình tam giác, hình
chữ nhật
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Khởi động : Ổn định tổ chức. Giới thiệu bài :
2. Khám phá
* Bài 1: Nhận biết hình đã học
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HS nhìn hình vẽ đếm xem có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình
tam giác, bao nhiêu hình chữ nhật, bao nhiêu hình tròn?

3

nhật.

- HS đếm và ghi kết quả ra giấy
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
+ Kết quả: b) 4 hình tròn, 3 hình vuông, 3 hình tam giác, 2 hình chữ

* Bài 2: Nhận biết hình đã học
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HS quan sát hình vẽ các que tính.đếm xem có bao nhiêu hình vuông,
bao nhiêu hình tam giác?
Lưu ý đếm hình tam giác: có 1 hình tam giác lớn gồm 4 hình tam giác
nhỏ
- HS đếm và ghi kết quả ra giấy
- GV cùng HS nhận xét
+ Kết quả: b) 4 hình vuông, 5 hình tam giác.
* Bài 3: Nhận dạng hình
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HD HS tìm trong từng hình
- GV: Bức tranh a) vẽ hình gì?
Trong bức tranh có bao nhiêu hình vuông, tròn, tam giác, hình chữ nhật?
- HS tìm và trả lời
- GV cùng HS nhận xét
Tương tự cho HS tìm với bức tranh b, và c
+ Kết quả: a) (2, 1, 3, 0); b) (1, 1, 3, 0); c) (2, 3, 1, 0).
* Bài 4: Nhận dạng hình
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HD HS tìm trong hình vẽ hình nào không phải là hình vuông
- HS tìm
- GV cùng HS nhận xét
3.Củng cố, dặn dò: Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
Điều chỉnh giừo dạy: …………………………………………..
TIẾT 3, 4 TIẾNG VIỆT TIẾT 83, 84 Bài 31: an ăn ân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng vần an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu,
đoạn có vần an, ăn, ân; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung
đã đọc.
- Viết đúng vần an, ăn, ân; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần an, ăn, ân.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần an, ăn, ân có trong
bài học.
-Phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi (trong tình huống cụ thể ở trường học).
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật (các bạn học sinh trong
cùng lớp) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tình huống các bạn giẫm phải

4

chân nhau khi xếp hàng vào lớp, cần nói lời xin lỗi).
*Hỗ trợ HS: Vũ, Tòng, Nhi, Trang, Nam, ….
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính. Tranh ảnh minh hoạ có trong SHS .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động 1: Khởi động
Đây là bài học đầu tiên vế vần, GV có thể tạo tâm thế cho giờ học bằng
cách cho HS chơi trò chơi để ôn lại các âm - chữ đã học.
Hoạt động 2: Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2
- 3) HS trả lời. GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: có 2 con vật
là ngựa vằn và hươu cao cổ. Các con vật đang tình cảm, quấn quýt bên nhau...)
- GV hướng dẫn HS nói câu phù hợp với tranh. GV lưu ý định hướng
cho HS nói câu có từ ngữ chứa âm chữ hoặc vần học trong bài. GV cũng có thể
đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ,
sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết
một số lần: Ngựa vằn/ và hươu cao cổ/ là đôi bạn thân. Lưu ý, nói chung, HS
không tự đọc được những câu nhận biết này, vì vậy, GV cần đọc chậm rãi với
tốc độ phù hợp để HS có thể bắt chước.
- GV giới thiệu các vần mới an, ăn, ân. Viết tên bài lên bảng.
Hoạt động 3: Đọc vẩn, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần an, ăn, ân
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần an, ăn, ân.
+ Một số (2 - 3) HS so sánh vần ăn, ân với an để tìm ra điểm giống và khác
nhau. (Gợi ý: Giong nhau là đều có n đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trưổc:
a, ă, â)(1). GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
Đánh vần các vần
b.Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng bạn. (GV: Từ các vẩn đã học, làm thế
nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm b ghép trưởc an, thêm dấu nặng dưởi a
xem ta được tiếng nào. 1 - 2 HS: Ta ghép được tiếng “bạn”.)1
+ Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng bạn (bờ - an - ban - nặng - bạn).
Lớp đánh vần đồng thanh tiếng bạn.
+ Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng bạn. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
bạn.
Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn hoặc ân. (GV đưa mô hình
tiếng bạn, vừa nói vừa chỉ mô hình: Muon có tiếng “bạn” chúng ta thêm chữ
ghi âm b vào trưởc vẩn an và dấu nặng dưởi a. Hãy vận dụng cách làm này để

5

-

-

tạo các tiếng có chứa vẩn ăn hoặc vẩn ân vừa học! GV yêu cầu HS trình kết
quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS gắn lên bảng và hỏi HS:
Đó là tiếnggì?)(2). HS đọc tiếng vừa ghép được. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích
tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. (Nếu lớp nào đọc tot thì có thể bỏ qua bưởc này)(3).
GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số
HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không đọc trơn ngay được thì GV
cho HS đó đánh vẩn lại tiếng)(4). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai
lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh
một lần tất cả các tiếng.
(1), (2), (3), (4), (5) Những hướng dẫn và gợi ý đặt trong ngoặc đơn ở bài đầu
tiên của phần vần này có thể áp dụng một cách phù hợp cho những bài về vần
còn lại trong tập một. Từ các bài sau, nội dung được đặt trong ngoặc đơn này
sẽ không lặp lại.
b. Đọc từ ngữ
GV đưa hình minh hoạ cho các từ ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. (GVcho
các hình xuất hiện trước, yêu cẩu HS nói tên của sự vật, hiện tượng trong mỗi
hình. GV: Các em hãy nói tên của sự vật, hiện tượng trong mỗi hình (có thể
nói tắt: tên của mỗi hình)(5). HS quan sát hình, 3 - 4 HS nói tên sự vật trong
hình. GV cho từ ngữ xuất hiện dưới mỗi hình.
HS tìm từ ngữ mới có vần an, ăn, ân.
HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc
trơn các từ ngữ (GV nên cho HS đọc không theo thứ tự cô' đ/nh)(1). Lớp đọc
đồng thanh một số lần.
c. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. (GV có thể cho nhóm đôi
đọc cho nhau nghe, gọi một sô HS đọc, cuôi cùng cả lớp đọc đồng thanh một
lẩn.)2
Hoạt động 4:Viết bảng
(Trong một sô' trường hợp cẩn thiết, chẳng hạn do có một sô' sự cô' trong giờ
học, GV có thể linh hoạt chuyển một phẩn viết bảng con sang tiết 2.)(3)
GV đưa mẫu chữ viết các vần an, ăn, ân; bạn, khăn, mận.
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần an, ăn, ân;
bạn, khăn, mận.
HS viết vào bảng con: an, ăn, ân; bạn, khăn, mận. (GV lưu ý HS liên
kết giữa nét móc trong a, ă, â với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa các
tiếng trên một dòng). HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó: an bạn, ăn - khăn, ân - thân. GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi
viết hoặc viết chưa đúng cách. Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa

6

-

vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết,
GV sửa (nếu cần). HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo.
HS nhận xét bài của bạn.
GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho một số HS.
TIẾT 2
Hoạt động 1: Viết vở
(Từ tuần 7 đến tuần 10, HS viết vào vở các vần và từ ngữ chứa vần đã
học. Trong 2 tiết học (buổi sáng), HS chủ yếu viết các vần. Trong 2 tiết/ tuần
luyện viết tăng thêm, HS viết từ ngữ chứa vần đã học. Viết nhiều hay ít tuỳ
thuộc vào khả năng của từng HS. GV không nên tạo áp lực cho các em.) (4)(1),
(2), (3), (4): Những hướng dẫn và gợi ý đặt trong ngoặc đơn ở bài đầu tiên của
phần vần này có thể áp dụng một cách phù hợp cho những bài về vần còn lại
trong tập một. Từ các bài sau, nội dung được đặt trong ngoặc đơn này sẽ không
lặp lại.
GV đưa van, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn vể độ cao (mấy li) của các
con chữ.
GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lan theo yêu cau.
Lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cam bút.
HS viết vào vở các van an, ăn, ân (buổi sáng), các từ ngữ bạn thân,
khăn rằn (buổi chiểu).
GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS.
Hoạt động 2: Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn.
HS đọc tham và tìm các tiếng có van an, ăn, ân.
Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh van tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm
rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có van an, ăn, ân trong đoạn văn một số
lan.
GV yêu cau HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng
nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lan. Sau đó từng nhóm rồi cả
lớp đọc đồng thanh một lan.
Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
HS trả lời câu hỏi vể nội dung đoạn văn đã đọc: Đàn gà tha thẩn ở đâu
(gan chân mẹ)? Vì sao đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ (đã có mẹ che chắn, bảo
vệ)?...
GV và HS thống nhất câu trả lời.
Hoạt động 3: Củng cô'
HS có thể tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ chứa van an, ăn, ân và
đặt câu với các từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.

7

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
Điều chỉnh sau giờ dạy: ……………………………………………
TIẾT 5
ĐẠO ĐỨC
Bài 7: QUAN TÂM CHĂM SÓC ÔNG BÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của việc quan tâm, chăm sóc ông bà.
- Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà bằng những việc làm phù hợp với lứa
tuổi.
- Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương đối với ông bà.
- Thực hiện được những việc đồng tình với thái độ thể hiện yêu thương đối với
ông bà.
- Lễ phép, vâng lời ông bà ; hiếu thảo với ông bà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy tính, ti vi
- SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức 1.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Giáo viên cho cả lớp hát” Cháu yêu bà”
+ Khi nào em thấy bà rất vui?
+ Tuần vừa qua, em đã làm những việc gì đem lại niềm vui cho ông bà?
Kết luận: Ông bà luôn cần sự quan tâm chăm sóc của con cháu. Bài hát này
giúp em nhận biết biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc ông bà.
Gv dẫn dắt, giới thiệu bài mới
2. Khám phá
Khám phá những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà.
- GV YCHS quan sát tranh Sgk, chia HS thành 5 nhóm, giao nhiệm vụ cho
các
nhóm quan sát các tranh để trả lời câu hỏi.
+ Bạn nhỏ dưới đây đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà?
- GV kết luận.
Tranh 1: Bạn hỏi thăm sức khỏe ông bà.
Tranh 2: Bạn chúc tết ông bà khỏe mạnh sống lâu.
Tranh 3: Bạn mời ông uống nước.
Tranh 4: Bạn khoe ông bà vở tập viết, được cô khen viết đẹp.
Tranh 5: Bạn nhỏ cùng bố về quê thăm ông bà.
+ Vì sao cần quan tâm chăm sóc ông bà?
+ Em đã quan tâm, chăm sóc Ông Bà bằng những việc làm nào?
Kết luận: Những việc làm thể hiện sự quan tâm,chăm sóc ông bà, hỏi thăm sức
khỏe Ông Bà,chăm sóc ông bà khi ốm, chia sẻ niềm vui với ông bà, nói những
lời yêu thương đối với ông bà.
3. Luyện tập:

8

Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm
- GV chia HS thành các nhóm (4 HS).
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát kĩ các tranh 1,2,3,4,5 (SGK trang 23)
Tranh 1: Bạn gọi điện hỏi thăm sức khỏe ông bà.
Tranh 2: Bạn quan tâm, bóp vai cho ông.
Tranh 3: Bạn quan tâm, chải tóc cho bà.
Tranh 4: Bà ốm, hai chị em không thăm hỏi, lại cãi nhau cho bà mệt thêm.
Tranh 5: Bạn bê đĩa hoa quả lễ phép mời ông bà.
- GV quan sát, gợi ý các nhóm thảo luận.
- GV yêu cầu 3 nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác quan sát, nhận xét bổ sung.
+ Việc nào nên làm?
+ Việc nào không nên làm? Vì sao?
Kết luận: Thường xuyên hỏi thăm sức khỏe, bóp vai cho Ông, chải tóc cho Bà,
lễ phép mời Ông Bà ăn hoa quả… Thể hiện sự quan tâm chăm sóc Ông Bà.
Hành vi hai chị em cãi nhau ầm ĩ bên giường Bà ốm là biểu hiện sự thờ ơ chưa
quan tâm tới Ông Bà.
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
- Em đã quan tâm,chăm sóc Ông Bà bằng những việc làm nào?).
- HS chia sẻ nhóm đôi (1phút).
- Đại diện ba nhóm lên trình bày trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét và khen ngợi những bạn biết quan tâm, chăm sóc ông bà.
4. Vận dụng
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn.
- GV giới thiệu tranh tình huống: Bạn trai trong tranh cần cầm quả bóng đi
chơi khi ông bị đau chân và đang leo cầu thang.
- HS quan sát trên bảng (hoặc SGK).
- Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- HS thảo luận nhóm đôi (hai bạn 1 bàn) để đưa ra lời khuyên cho bạn.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày.
- Gọi nhóm bạn nhận xét – GV nhận xét.
- Khen ngợi những HS có lời khuyên hay nhất.
- GV kết luận: Em nên hỏi han quan tâm dìu dắt ông lên cầu thang, không nên
vô tâm bỏ đi chơi như vậy.
Hoạt động 2: Em thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà bằng
những việc làm vừa sức phù hợp với lứa tuổi.
- GV đưa tình huống.
+ Tình huống 1
Bà bị ốm, Em làm gì để chăm sóc bà?
+ Tình huống 2: Ăn cơm xong, Mẹ lấy trái cây lên, em làm gì để thể hiện sự
quan tâm đối với Ông Bà?

9

- GV yêu cầu học sinh đóng vai xử lí tình huống.
Nhóm 1, 2: Tình huống 1.
Nhóm 3, 4: Tình huống 2.
- Đai diện 2 nhóm nên trình bày 2 tình huống.
- Các nhóm còn lại quan sát, nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận: Em có thể làm được nhiều việc thể hiện hiên sự quan
tâm, chăm sóc Ông bà thường xuyên gọi điện thăm hỏi sức khỏe Ông Bà
(nếu không sống cùng Ông Bà), mời Ông Bà ăn hoa quả, nước, chia sẻ niềm
vui của mình đối với Ông Bà,…
* Tổng kết:
- GV viết câu thông điệp:
- Gọi vài HS đọc
- Nhận xét tiết học.
- Dặn về nhà chuẩn bị bài tiếp theo: Bài 8. Quan tâm chăm sóc cha
Điều chỉnh sau giờ dạy: ………………………………………

TIẾT 1

Thứ Ba, ngày 29 tháng 10 năm 2024

TOÁN
BÀI 8: THỰC HÀNH LẮP GHÉP, XẾP HÌNH (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Phát triển các kiến thức.
- Nhận dạng được hình đã học( hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ
nhật.)
- Nắm được các thao tác đơn giản khi xếp, ghép các hình đơn lẻ thành một
hình tổng hợp theo yêu cầu.
2. Phát triển năng lực
- Rèn trí tưởng tượng không gian, biết phân tích tổng hợp khi xếp, ghép các
hình
- Gây hứng thú học tập khi HS tự xếp, ghép được các hình mà mình thích
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, ti vi. Mô hình để xếp, ghép ( theo các bài trong SGK)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài :
2. Khám phá
- GV giới thiệu bộ hình ghép (gồm 5 miếng bìa như SGK).
- GV: Bạn Mai và bạn Việt đã ghép được các hình rất đẹp . Bây giờ lớp chúng
ta tiến hành ghép hình như bạn Mai và bạn Việt nhé
- GV phân chia HS ghép theo nhóm
- GV theo dõi hướng dẫn HS ghép.

10

- Từng HS thực hiện ghép trước lớp.
- GV cùng Hs nhận xét
- ? Ngoài 2 hình như bạn Việt và bạn Mai, có em nào có thể ghép được hình
nào khác không?
- HS thực hiện. GV giúp đỡ HS thực hiên
- GV cùng Hs nhận xét.
3. Hoạt động:
- Gv cho Hs quan sát 3 miếng bìa như trong SGK
- Cho Hs nhận dạng hình :
? Hình a) là hình gì?
Vậy từ 3 tấm bìa trên các em hãy ghép thành HCN như hình a ) nhé
- HS tiến hành ghép. GV theo dõi , chỉ dẫn HS làm
Tương tự với các hình b), c), d)
3.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
Điều chỉnh sau giờ dạy: …………………………………………..
TIẾT 2, 3:
TIẾNG VIỆT
BÀI 32: on, ôn, ơn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng vấn on, ôn ,ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn
có vấn on, ôn ,ơn; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã
đọc.
- Viết đúng vấn on, ôn ,ơn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vấn on, ôn ,ơn.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần on, ôn ,ơn có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý trong
tranh; mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của
chúng (trong đó có một số từ ngữ chức a vần on, ôn, ơn).
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết sự vật (khung cảnh rừng xanh, một số
con vật sống trong rừng và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (cảnh đẹp, vui
nhộn của khu rừng vào buổi sáng).
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua thú trong rừng tranh sinh động về
rừng, về muông
*Hỗ trợ HS: Vũ, Tòng, Nhi, Trang, Nam, ….
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng học vần. Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng an, ăn,ân
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?

11

- (Gợi ý: Một nhóm sơn ca đang hát trên cành cây. Sơn ca hát: Mẹ đi, con đã
lớn khôn, Nhóm khác đang tập viết,...)
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo GV và HS
lặp lại câu nhận biết một số lần: Sơn ca véo von:/ Mẹ ơi,/ con đã lớn khôn.
- GV giới thiệu các vần mới on, ôn, ơn. Viết tên bài lên bảng.
3, Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần
- So sánh các vần:
+ GV giới thiệu vần on, ôn, ơn
+ HS so sánh vần ôn, ơn với on để tìm ra điểm giống và khác nhau.
(Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: o, ơ,ô).
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần on, ôn, ơn.
+ HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần on.
+ HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôn.
+ HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để tạo thành ơn.
- Lớp đọc đồng thanh on, ôn, ơn một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng con. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào
để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm c ghép trước on ta được tiếng nào?
+ HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng
+ Một số (4 5) HS đánh vần tiếng con.
+ Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng con.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần
một tiếng nói tiếp nhau. Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần on, ôn, ơn
+ HS đọc tiếng vừa ghép được.
+ HS phân tích tiếng
+ HS nêu lại cách ghép,

12

+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: nón lá, con chồn, sơn
ca. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả mặn
- HS nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ nón lá xuất hiện dưới tranh.
- HS nhận biết tiếng chứa vần on trong nón lá
- HS phân tích và đánh vần nón lá, đọc trơn từ nón lá.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với con chồn, sơn ca
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số
lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vấn on, ôn, ơn
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vấn on, ôn, ơn.
- HS viết vào bảng con: on, ôn, ơn ,con, chồn, sơn (chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS
liên kết giữa nét nối trong o,ô,ơ với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa
các tiếng trên một dòng).
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý
khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm bút.
- HS viết vào vở các vần on, ôn, ơn, con, chồn, sơn
- GV giúp đỡ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS.
6. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn
- HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần on, ôn, ơn.
- Một số (4 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (GV cho HS đánh vấn tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc
đồng thanh những tiếng có vần on, ôn, ơn trong đoạn văn một số lần.
- HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu.
Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc:
Có mấy chú lợn con được kể trong bài vè (bốn chủ)?
Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm của các chủ lợn con (vô tư, no tròn)?
Theo em, các chủ lợn con có đáng yêu không?

13

Vì sao các chủ rất đáng yêu vì vui vẻ, béo tròn...).
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS, Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
Cảnh buổi sáng hay buổi chiều?
Dựa vào đâu mà em biết?
Có những con vật nào trong khu rừng?
Các con vật đang làm gì?
Mặt trời có hình gì?
Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng thư thế nào?
- (2 - 3) HS trả lời những câu hỏi trên.( Gợi ý: Bức tranh vẽ cảnh ở rừng, vào
buổi sáng. Vì có hình ảnh mặt trời chiếu rọi. Có những con vật: chồn, gấu, lợn,
sóc, thỏ, khi. Các con vật đứng thành vòng tròn, cầm tay nhau nhảy múa. Khi
một tay đu cành cây, một tay bắt bướm. Chim và bướm đang bay lượn. Mặt
trời có hình tròn. Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng thật vui nhộn).
- GV giúp HS có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ động vật, giữ gìn tài nguyên môi
trường của đất nước.
8. Củng cố
- HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn và đặt câu với
các từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà
Điều chỉnh sau giờ dạy: ……………………………………………..
TIẾT 4

TNXH

TRƯỜNG HỌC CỦA EM (t2)
Một số hoạt động chính ở trường học
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học , HS đạt được :
* Về nhận thức khoa học :
- Kể được tên các hoạt động chính ở trường học : nêu được cảm nhận của bản
thân khi tham gia các hoạt động đó .
- Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ .
- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về trường học , hoạt động ở
trường học .
Về vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học :
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học
.
- Lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn khi ở trường . Thể hiện được tình
cảm và cách ứng xử phù hợp với bạn bè , GV và các thành viên khác trong nhà
trường .
II . ĐỒ DÙNG , THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Máy tính. Các hình trong SGK .
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

14

KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 3 : Tìm hiểu các hoạt động ở trường
* Mục tiêu : Kể được tên một số hoạt động chính ở trường . Nói được về hoạt
động vui chơi trong giờ nghỉ . Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình ,
đặt câu hỏi về các hoạt động trường
* Cách tiến hành
Bước 1 : Làm việc theo cặp .
- HS quan sát các hình ở trang 36 , 37 trong SGK để trả lời các câu hỏi :
+ Nói về một số hoạt động ở trường học trong các hình 1 - 4 trang 36
( SGK ) .
+ Những hoạt động nào trong các hình 1 -4 trang 37 ( SGK ) không an toàn
cho bản thân và người khác ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp . HS khác nhận xét ,
hỏi thêm câu hỏi , bổ sung câu trả lời của các cặp . Gợi ý : Một số hoạt động
thể hiện là an toàn ở các hình : chào cờ ở sân trường , thảo luận nhóm trong
lớp , làm việc trong thư viện , chăm sóc cây ở vườn trường , hoạt động đuổi
nhau ở cầu thang , hoạt động du cành cây là không an toàn cho bản thân và
người khác .
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Hoạt động 4 : Giới thiệu các hoạt động ở trường mình
Mục tiêu: Giới thiệu được một số hoạt động ở trường ; nếu được cảm nhận
của bản thân khi tham gia các hoạt động đó .Biết cách trình bày ý kiến của
mình , đặt câu hỏi về hoạt động ở trường mình .
* Cách tiến hành
Bước 1 : Làm việc theo nhóm 4
- Thảo luận theo gợi ý sau :
+ Kể về một số hoạt động diễn ra ở trường mình .
+ Em thích tham gia vào những hoạt động nào ? Vì sao ?
+ Ở trường , em nên chơi những trò chơi nào để đảm bảo an toàn ? Vì sao ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp .
- HS khác nhận xét , hỏi thêm câu hỏi , bổ sung câu trả lời của các nhóm . GV có thể chiến tranh ảnh hoặc video về các hoạt động của nhà trường , qua
đó HS càng thêm yêu quý trường học của mình .
- HS làm cầu 3 của Bài 5 ( VBT ) .
GV hướng HS đến thông điệp : “ Đến trưởng thật vui và học thêm nhiều điều
thú vị
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1
HĐTN
EM YÊU THƯƠNG NGƯỜI THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau hoạt động, HS có khả năng:

15

- Liên hệ và chia sẻ về tình cảm, cách ứng xử của những người thân trong gia
đình
- Bày tỏ cảm xúc, lời nói và việc làm thể hiện tình yêu thương với người thân
trong gia đình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về gia đình (Trong đó thể hiện sự giúp đỡ lẫn nhau như em bé
đang giúp mẹ quét nhà, em mang nước cho bố uống) hoặc tranh trong SGK
- Dụng cụ để đóng vai tình huống: bàn, ghế, chổi, quạt giấy
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Đóng vai và thực hành nói lời yêu thương
1) Mục tiêu
HS tham gia vào một số tình huống giả định để rèn kĩ năng ứng xử phù hợp
với người thân trong gia đình
2. Chuẩn bị
- Tranh ảnh về gia đình (trong đó thể hiện sự giúp đỡ lẫn nhau như em bé đang
giúp mẹ quét nhà, em mang nước cho bố uống) hoặc tranh trong SGK.
- Dụng cụ để đóng vai tình huống: bàn, ghế, chổi, quạt giấy, khăn lau mặt
3. Các hoạt động cụ thể
Hoạt động 1: Đóng vai và thực hành nói lời yêu thương
a) mục tiêu
HS tham gia một số tình huống giả định để rèn luyện kĩ năng ứng xử phù hợp
với người thân trong gia đình để thể hiện sự quan tâm chăm sóc
b) Cách tiến hành
- GV yêu cầu: Chia lớp thành các nhóm 4 HS. Mỗi nhóm sẽ bốc thăm một tình
huống và đóng vai thể hiện các xử lý phù hợp
Nội dung tình huống:
Tình huống 1: Lan đang ngồi học bài thì bố đi làm về. Bố mệt ngồi xuống
chiếc ghế và lấy tay lau mồ hôi trên mặt. Nếu em là Lan em sẽ làm gì trong
tình huống này?
Tình huống 2: Mẹ nhờ Hùng quét nhà khi Hùng đang vui vẻ cùng bạn chơi đá
cầu ngoài sân. Nếu em là Hùng thì em sẽ làm gì?
- HS thảo luận tình huống và tham gia đóng vai theo nhóm
- Một số nhóm đóng vai trước lớp
c) Kết luận
Mọi người trong gia đình là những người luôn yêu thương và chăm sóc em.
Em cần yêu quý, quan tâm và chăm sóc những người thân của mình
TIẾT 2 ÔN TOÁN : SO SÁNH SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
* Kiến thức
- Đọc ,viết, sử dụng được dấu > khi so sánh 2 số.
- So sánh được các số trong phạm vi 10

16

* Phát triển năng lực
- Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất.
II. CHUẨN BỊ
- Vở bài tập Toán 1.
- Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh, ảnh; bảng phụ, phiếu BT.
- HS: Bảng con, que tính, VBT, Bộ đồ dùng toán 1.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
KHỞI ĐỘNG:
- Tổ chức trò chơi xem ai nhanh mắt hơn tìm những vật nhiều hơn
- Giới thiệu bài học. YC HS đọc mục tiêu 2.
- Ghi bảng: So sánh số
LUYỆN TẬP:
Bài 1: Viết vào ô trống( theo mẫu)
- GV nêu yêu cầu đề.
- GV hướng dẫn mẫu
- GV cho học sinh làm vào vở bài tập.
- Y/C HS viết vào VBT.
- GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ các em.
-GV củng cố cho các e về sử dụng dấu lớn khi so sánh 2 số.
Bài 2: Viết vào ô trống( theo mẫu)
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3: Vẽ thêm chấm tròn rồi viết số thích hợp vào ô trống.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 4:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS tìm xem trong bài có những số nào lớn hơn 6.
- GV cho học sinh thực hiện vào vở bài tập.
- GV cho học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài cho nhau.
- GV cùng HS nhận xét.
VẬN DỤNG:
4. Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết bài học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những học sinh tích cực.
- dặn HS về nhà hoàn thành các bài tập vào vở
TIẾT 3 TIẾNG VIỆT
LUYỆN VIẾT ch, kh, m, n
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS củng cố về đọc viết các âm ch, kh, m, n đã học.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

17

1. Ôn đọc:
- GV ghi bảng. ch, kh, m, n
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
- GV nhận xét, sửa phát âm.
2. Viết:
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly. ch, kh, m, n, chợ cá, nơ đỏ, lá mạ
- HS viết vở ô ly. Mỗi chữ 1 dòng.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
3. Chấm bài:
- GV chấm vở của HS.
- Dãy bàn 1 nộp vở.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
4. Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.

TIẾT 1

Thứ Tư, ngày 30 tháng 10 năm 2024

TOÁN
BÀI 8:THỰC HÀNH LẮP GHÉP, XẾP HÌNH ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Phát triển các kiến thức.
- Nhận dạng được hình đã học( hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ
nhật.)
- Nắm được các thao tác đơn giản khi xếp, ghép các hình đơn lẻ thành một
hình tổng hợp theo yêu cầu.
2. Phát triển năng lực
- Rèn trí tưởng tượng không gian, biết phân tích tổng hợp khi xếp, ghép các
hình
- Gây h...
 
Gửi ý kiến