Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 8 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thương
Ngày gửi: 22h:01' 12-11-2022
Dung lượng: 78.1 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thương
Ngày gửi: 22h:01' 12-11-2022
Dung lượng: 78.1 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HĐGDTCĐ: CẢM XÚC CỦA EM
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được cảm xúc của mình. Biết thể hiện cảm xúc phù hợp. Lựa chọn
được cách để giúp bản thân dễ chịu hơn khi gặp những cảm xúc buồn, tức giận…,
- Hs năng động, sáng tạo, hợp tác chia sẻ cùng bạn khi học.
- HS biết chia sẻ khi mọi người xung quanh buồn hay tức giận.
II. Đồ dùng dạy học:
- Nhạc bài nụ cười thẻ từ cảm xúc, 4 chiếc mặt nạ vẽ gương mặt đơn giản thể hiện
vui, buồn, ngạc nhiên, tức giận ( hình gợi ý SGK tr 20)
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: Tổ chức trò chơi: “Nụ cười”
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt chung toàn trường theo nội dung của Đội.
Hoạt động 2. Sinh hoạt trong lớp.
a. Trò chơi: Mặt nạ cảm xúc
- HS tưởng tượng mình là nghệ sỹ kịch câm thể hiện khuôn mặt: vui, buồn, ngạc
nhiên, tức giận, lớp làm theo bạn (mỗi lần làm che hai bạn tay lên mặt khi mở tay ra
thì thể hiện khuôn mặt theo 4 cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, tức giận
- HS nghe GV gợi ý: Em đã từng thấy vui khi nào?, buồn khi nào? Ngạc nhiên khi
nào? Tức giận khi nào?
Kết luận: Chúng ta hoàn toàn có thể thể hiện cảm xúc của bản thân qua nét mặt một
cách phù hợp.
b. Các tình huống cảm xúc
- HS chơi bắt thăm thẻ từ buồn. vui, ngạc nhiên, tức giận theo nhóm sau đó các nhóm
bàn bạc thể hiện bằng động tác cơ thể mình bắt thăm được:
- GV kết luận
3. Vận dụng, trải nghiệm
Chia sẻ với người thân vui, buồn, tức giận, bực, khó chịu. Chúng ta cần khiểm soát
được những cảm xúc ấy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 3: TOÁN
CỘNG TRONG PHẠM VI 6 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết cộng thành thạo hai số có kết quả trong phạm vi 6. Nhớ và học thuộc bảng
cộng 6, nắm được quy luật sắp xếp của bảng cộng 6.
- HS tự giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy.
- Chăm chỉ, trung thực và cẩn thận khi làm bài.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng Toán.
III. Các hoạt động dạy học:
1
1. Khởi động: Trò chơi: “ Ai nhanh ai đúng”
2. Thực hành:
Bài 4:
- HS lên bảng điền và yêu cầu HS giải thích tại sao điền số đó.
- HS nhận xét.
- HS đọc lại các phép tính.
Bài 5:
- HS nghe GV đọc đề bài.
- HS quan sát tranh và nghe GV nêu câu hỏi gợi ý:
+ HS nêu phép tính.
+ HS viết phép tính vào vở.
- Tương tự với b, c: GV cho HS quan sát, trả lời các câu hỏi và viết vào vở.
- GV nhận xét và nhắc lại: Số nào cộng với 0 cũng bằng chính nó.
- HS đọc bảng cộng 6 có bổ sung các phép cộng các số với 0.
Bài 6:
- HS nghe GV đọc yêu cầu của bài.
- HS nêu cách làm: nên tính rồi so sánh hai vế.
- HS làm vở và một số HS lên làm bảng con.
- GV giúp đỡ những em còn hạn chế và nhắc lại cách làm dạng điền dấu >, <, =.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Đọc cho người thân nghe bảng cộng 6
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 4: TIẾNG VIỆT
BÀI 36: EN, ET
I.Yêu cầu cần đạt:
- Hs đọc, viết được các vần en, et và các tiếng/chữ có en, et.
-Tạo được tiếng chứa vần en, et.
- Hs biết thể hiện tình yêu thương với con vật.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn bảng phụ: en, et, sen, vẹt.
III. Hoạt động dạy học:
TIẾT 1
1.Khởi động: HS chơi trò chơi “ Ô cửa bí mật”
2. Khám phá:
+ Giới thiệu vần en, et
- GV giới thiệu từ mới, tiếng, vần: en
- Vần et GV làm tương tự.
- GV giới thiệu 2 vần sẽ học: en, et
+ Đọc vần mới, tiếng/từ khóa
Vần en: Hs lắng nghe Gv hướng dẫn đánh vần: en: e - nờ - en. Đọc trơn.
- Hs đọc, Gv nhận xét, sửa lỗi.
- HS phân tích tiếng sen
Vần et: GV thực hiện tương tự như vần en: e – tờ - et
- GV sửa lỗi phát âm
2
- HS nêu 2 vần vừa học: en, et
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vần, tiếng khoá, từ khóa vừa học
b. Đọc từ ngữ ứng dụng
- HS quan sát tranh SGK hoặc trên màn hình, đọc thầm từ ngữ dưới mỗi tranh
- Hs đọc, Gv nhận xét, sửa lỗi nếu có
- GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
c.Tạo từ mới chứa en, et
- HS chọn phụ âm bất kì ghép với en (sau đó là et) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có
nghĩa,
d. Viết (vào bảng con)
- HS quan sát chữ mẫu: en – sen
- Hs quan sát Gv viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh
- GV quan sát, nêu lỗi sai để hs chữa.
- GV thực hiện tương tự với: et – vẹt
3 Vận dụng:
- Tìm từ ngữ chứa tiếng/chữ có vần en, et và đặt câu với từ ngữ tìm được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU:
TIẾT 1: TIẾNG VIỆT
BÀI 36: EN, ET
I.Yêu cầu cần đạt:
- Đọc, hiểu bài bài Én nhỏ; đặt và trả lời được câu hỏi về lí do khiến nhân vật trong
bài đáng khen.
- Hs năng động, sáng tạo, chia sẻ với bạn.
- Hs biết thể hiện tình yêu thương với con vật.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn bảng phụ: en, et, sen, vẹt.
III. Hoạt động dạy học:
TIẾT 2
1.Khởi động: Ôn bài tiết 1
2.Thực hành
a. Đọc đoạn ứng dụng
+ Giới thiệu
- HS quan sát tranh và TLCH
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc.
+ Đọc thành tiếng
- Hs nghe Gv đọc mẫu. Hd hs đọc.
- Hs đọc, Gv nghe và chỉnh sửa.
- GV giới thiệu phần câu hỏi
b.Trả lời câu hỏi
- Bé Hạnh làm gì cho én? (Bé Hạnh đan cho én cái tổ len.)
+Nói và nghe
3
- HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Vì sao bé Hạnh đáng khen?
( Vì bé Hạnh đã giúp đỡ chim én/ vì bé Hạnh đã đan cho chim én cái tổ len/ vì bé
Hạnh yêu thương loại vật...)
c. Viết (vào vở tập viết)
- HS viết vào vở TV1/1, tr.27-28: en, et, sen, vẹt (cỡ vừa).
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sữa bài của một số HS.
3. Vận dụng:
- Tìm từ ngữ chứa tiếng/chữ có vần en, et và đặt câu với từ ngữ tìm được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 3: GDKNS
TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN: KỂ CHUYỆN BÉ NGHE ( CỔ TÍCH VN)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Trẻ yêu thích truyện cổ tích Việt Nam.
- Hình thành nhân cách qua những bài học rút ra từ những câu truyện cổ tích.
II. Đồ dùng dạy học:
- Truyện kể: Chiếc bình vôi.
- Tranh minh hoạ truyện kể.
- Một số truyện cổ tích Việt Nam.
- Địa điểm: Trong lớp.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động: HS chơi trò chơi
2. Thực hành
a. Trước khi kể
- Gợi ý trao đổi tranh minh hoạ tên truyện:
+ Quan sát tranh em thấy gì?
+ Dựa vào hình ảnh minh hoạ trong tranh em hãy đoán xem hôm nay cô sẽ kể chuyện
gì?
- Giới thiệu truyện: Giới thiệu tên một số truyện cổ tích Việt Nam và nhấn mạnh
truyện kể hôm nay là truyện Chiếc bình vôi
b.Trong khi kể
- Kể chuyện kết hợp tranh minh hoạ
- Kết hợp trò chuyện:
+ Trang 3: Gã trộm nghe vợ người ăn mày nói vậy thì có còn muốn đi ăn trộm nữa
không?
- Tiếp tục kể đến hết trang 7.
+ Trang7: Theo em sau khi đem nước về cúng phật gã trộm có quay lại nạp mình cho
cọp ăn thịt không?
- Tiếp tục kể cho đến hết.
c.Sau khi kể
- Cô vừa kể chuyện gì?
- Trong truyện có những nhân vật nào?
- Giao việc.
- Đến trò chuyện cùng học sinh.
4
- Tặng thẻ đánh dấu sách cho những HS trình bày rõ ràng, đúng nội dung truyện kể.
- Phật Bà chỉ hiện ra rước linh hồn của gã trộm mà không rước linh hồn của vị sư sãi.
Theo em là vì sao?
* GV chốt ý: Gã trộm biết sửa lỗi, làm việc thiện, tính tình hiền lành nên phật rước,
còn ông sãi là người tu hành nhưng tính tình đôc ác nên Phật không rước.
- Câu chuyện khuyên chung ta điều gì?
* Giáo dục HS: Ở hiền thì gặp lành, nên làm điều thiện không nên làm việc ác.
- Giới thiệu một số truyện cổ tích Việt Nam.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
Tiết sau các em sẽ giới thiệu ngắn gọn về câu chuyện mà em mượn về nhà như : Tên
truyện? Mấy nhân vật? Tên nhân vật? Được nghe đọc mấy lần? …
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thứ 3 ngày 25 tháng 10 năm 2022
TIẾT 1&2:TIẾNG VIỆT
BÀI 37: ÊN, ÊT ( Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Hs đọc, viết được các vần ên, êt và các tiếng/chữ có ên, êt.
- Tạo được tiếng chứa vần ên, êt.
- Đọc, hiểu bài Nghỉ hè; đặt và trả lời được câu hỏi về việc đã được mẹ dạy làm.
- Hình thành năng lực sáng tạo cho HS.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh/ ảnh/ slide minh họa bài học.
- Bảng phụ viết sẵn bảng phụ: ên, êt, bến xe, dệt lụa.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động: HS chơi trò chơi “ Ô cửa bí mật”
2. Khám phá:
a. Giới thiệu vần ên, êt
- GV giới thiệu từ mới, tiếng, vần: ên – bến xe
- Vần êt Gv làm tương tự.
- GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ên, êt
+ Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
Vần ên:
- Hs lắng nghe Gv hướng dẫn đánh vần: ên: ê - nờ - ên. Đọc trơn.
- Hs đọc, Gv nhận xét, sửa lỗi.
- Phân tích tiếng bến
Vần êt: GV thực hiện tương tự như vần en: ê – tờ - êt
- GV sửa lỗi phát âm
- HS nêu 2 vần vừa học: ên, êt
- GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vần, tiếng khoá, từ khóa vừa học
b. Đọc từ ngữ ứng dụng
- HS quan sát tranh SGK hoặc trên màn hình, đọc thầm từ ngữ dưới mỗi tranh
- Hs đọc, Gv nhận xét, sửa lỗi nếu có
- GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
c.Tạo tiếng,từ mới chứa ên, êt
5
- HS chọn phụ âm bất kì ghép với ên (sau đó là êt) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có
nghĩa,
d. Viết (vào bảng con)
- HS quan sát chữ mẫu: ên - bến xe
- Hs quan sát Gv viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh
- GV quan sát, nêu lỗi sai để hs chữa.
- GV thực hiện tương tự với: êt - dệt lụa
( Tiết 2)
3. Thực hành
a. Đọc đoạn ứng dụng
+ Giới thiệu
- HS quan sát tranh và TLCH
- GV giới thiệu bài đọc.
+ Đọc thành tiếng
- Hs nghe Gv đọc mẫu. Hd hs đọc.
- Hs đọc, Gv nghe và chỉnh sửa.
b.Trả lời câu hỏi
- Mẹ dạy Vân làm gì? (Mẹ dạy Vân đãi hến, tết nơ.)
+ Nói và nghe:
- HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Mẹ dạy bạn làm gì? (Mẹ
dạy tớ chải tóc, gấp quần áo, nhạt rau, lau nhà, sắp xếp sách vở...)
c. Viết ( vào vở tập viết)
- HS viết vào vở TV1/1, tr.28: ên, êt, bến xe, dệt lụa (cỡ vừa).
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và chữa bài của một số HS.
3. Vận dụng:
- Tìm từ ngữ chứa tiếng/chữ có vần ên, êt và đặt câu với từ ngữ tìm được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 3: TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN: CỘNG TRONG PHẠM VI 6.
I.Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh biết cộng thành thạo hai số có kết quả trong phạm vi 6
-Thuộc bảng cộng trong vi phạm vi 6.Viết được phép tính cộng có kết quả bằng 5, 6.
- HS yêu thích môn học
I. Đồ dùng dạy học:
- Máy chiếu hoặc tranh ảnh.
III.Hoạt động dạy học:
1. Khởi động :
- Tổ chức Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng.
2. Thực hành: HS làm bài ở vở BTT. GV theo dõi giúp đỡ các em còn chậm.
Bài 1:
- Học sinh viết kết quả vào chỗ chấm theo sự hướng dẫn của GV.
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Viết phép tính rồi trả lời câu hỏi.
6
- HS tự thực hiện vào vở bài tập.
- Theo sát từng HS để kịp thời hướng dẫn.
- GV NX, chốt lại.
Bài 3: Yêu cầu hs tìm số con cá ở phía sau hòn đá,
- GV NX, chốt
3.Vận dụng trải nghiệm:
- Chia sẻ với người thân những điều đã học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 4: ĐẠO ĐỨC
BÀI 4: EM TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH ( Tiết 1 )
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được vì sao cần tự giác làm việc của mình
- Biết được ý nghĩa của việc tự giác làm việc của bản thân
- Thực hiện được các hành động tự giác của bản thân trong cuộc sống
- Hs có khả năng hợp tác, lắng nghe, chia sẻ
- Có tinh thần trách nhiệm tự giác làm việc của mình.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa và máy chiếu.
III.Hoạt động dạy học:
1.Khởi động: Hát
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Em hãy vỗ tay cho hành động mình có thể tự làm.
- HS quan sát tranh và gọi được tên hành động mà bức tranh mô tả.
- HS vỗ tay trước những hành động em có thể tự làm.
- GV tuyên dương những HS có thể tự làm việc vừa sức với mình.
- Câu hỏi mở rộng: Em còn có thể tự làm được những việc gì khác?
Hoạt động 2. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi.
- Tranh vẽ gì?
- Gv giới thiệu tên câu chuyện
- HS quan sát tranh tìm hiểu nội dung câu chuyện.
- Hoạt động nhóm đóng vai câu chuyện.
- HS đóng vai các nhân vật trong câu chuyện,1 HS làm người dẫn chuyện.
- GV đặt câu hỏi thảo luận theo câu hỏi ở trang 18 - SHS cho nhóm.
GV nhận xét và nhấn mạnh: Lợn con không tự giác học bài khiến cho mẹ và cô giáo
phiền lòng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với người thân những điều đã học.
- Thực hành tốt bài học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU:
7
TIẾT 1:TIẾNG VIỆT
BÀI 38: IN, IT ( Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Hs đọc, viết, học được cách đọc vần in, it và các tiếng/chữ có in, it
- Tạo được tiếng chứa vần ên, êt.
- Biết thể hiện tình cảm, giúp đỡ bạn bè khi bạn bị mệt.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh/ ảnh/ slide minh họa bài học.
- Bảng phụ viết sẵn: in, it, đèn pin, quả mít.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- HS chơi trò chơi “ Ô cửa bí mật”
2. Khám phá:
a. Khám phá vần mới: in, it
+ Giới thiệu vần: in, it
+ Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
Vần in
- HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: i-nờ-in
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần in.
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng pin.
Vần it
- HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: i - tờ - it
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần it.
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng mít.
b. Đọc từ ngữ ứng dụng
- HS đọc các từ dưới tranh, tìm được tiếng chứa vần in
- GV nhận xét, tuyên dương và giải nghĩa 1 số từ.
c.Tạo tiếng mới chứa in, it.
- HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần in, it để tạo thành tiếng,chọn những
tiếng có nghĩa.là tiếng in, kín; tiếng chứa vần it là tiếng bịt, mít, vịt.
d. Viết (vào bảng con )
- HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp: in. GV lưu ý HS nét nối giữa i và n.
- HS viết vào bảng con: in. GV quan sát, chỉnh sữa chữ viết cho HS
- Thực hiện tương tự với: it, đèn pin, quả mít. GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái,
vị trí dấu thanh.
3. Vận dụng:
- Đọc lại toàn bài in, it
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 2: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN: BÀI 36, 37
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc, viết được các chữ đã học trong tuần 8 ( bài 36, 37). Làm đúng các bài tập
trongVBTTV.
8
- Viết đúng, đẹp các nét.
- Cẩn thận qua hoạt động luyện viết.
II. Đồ dùng dạy học: slide minh họa từ khóa, hình ảnh.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS đọc các bài đọc trong tuần 8
- GV nhận xét đánh giá.
2. Thực hành:
HĐ1: Đọc bài trong SGK
- HS đọc bài nhóm đôi
- Cá nhân đọc trước lớp
- GV, lớp nhận xét.
HĐ2: Viết
- HS lắng nghe GV đọc để viết vào vở các từ: dế men, gió rét, đan len ,bánh tét,lên
xe, bồ kết.
- Lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
- Quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng.
- GV nhận xét vở của 1 số HS
HĐ3: Làm vở bài tập.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn làm bài ở VBT
- HS làm vào vở theo hướng dẫn.
- GV kiểm tra nhận xét.
3.Vận dụng:
- Đọc lại bài 36; 37 trong SGK.
- Đặt câu chứa tiếng có vân en - et, ên - êt.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 3: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HĐGDTCĐ: CẢM XÚC CỦA EM
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được cảm xúc của mình.
- Biết thể hiện cảm xúc phù hợp. Biết lựa chọn cách để giúp bản thân dễ chịu hơn khi
gặp những cảm xúc buồn, tức giận…
- Hs năng động, sáng tạo, hợp tác chia sẻ cùng bạn khi học.
- HS biết chia sẻ khi mọi người xung quanh buồn hay tức giận.
II. Đồ dùng dạy học:
- Nhạc bài nụ cười thẻ từ cảm xúc, 4 chiếc mặt nạ vẽ gương mặt đơn giản thể hiện
vui, buồn, ngạc nhiên, tức giận ( hình gợi ý SGK tr 20)
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: Trò chơi
2. Khám phá:
HĐ1. Trò chơi: Mặt nạ cảm xúc
- HS tưởng tượng mình là nghệ sỹ kịch câm thể hiện khuôn mặt: vui, buồn, ngạc
nhiên, tức giận, lớp làm theo bạn (mỗi lần làm che hai bạn tay lên mặt khi mở tay ra
thì thể hiện khuôn mặt theo 4 cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, tức giận
9
- HS nghe GV gợi ý: Em đã từng thấy vui khi nào?, buồn khi nào? Ngạc nhiên khi
nào? Tức giận khi nào?
Kết luận: Chúng ta hoàn toàn có thể thể hiện cảm xúc của bản thân qua nét mặt một
cách phù hợp.
HĐ2. Các tình huống cảm xúc
- HS chơi bắt thăm thẻ từ buồn. vui, ngạc nhiên, tức giận theo nhóm sau đó các nhóm
bàn bạc thể hiện bằng động tác cơ thể mình bắt thăm được:
- GV kết luận
3.Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với người thân về những điều vừa học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thứ 4 ngày 26 tháng 10 năm 2022
TIẾT 1: TOÁN
CỘNG BẰNG CÁCH ĐẾM TIẾP
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết đếm tiếp để tìm kết quả phép tính. Hiểu đếm tiếp là như thế nào. Nhận ra:
để tìm nhanh được phép tính cộng a+b thì bắt đầu từ a đếm tiếp B bước nữa. Biết
đếm tiếp bằng cách dùng mô hình số ( hình vuông, que tính, ngón tay…) Biết nói kết
quả của phép cộng sau khi đếm.
- Hs tự chủ, tự học và giải quyết vấn đề.
- Hs cẩn thận, nhanh nhẹn, tập trung chú ý lắng nghe,
II. Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng, que tính
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động: trò chơi: Ai nhanh - ai đúng?
2. Khám phá:
a. Tiếp cận cách đếm tiếp (cặp đôi)
- HS quan sát tranh
- HS nghe GV đọc câu thoại giữa hai bạn rồi mô tả lại tình huống tranh.
+ HS nghe GV hỏi: Bạn gái đã đếm thế nào? Vì sao lại đếm như vậy?
- GV nhận xét, chốt
b.Tiếp cận cách tìm kết quả phép tính cộng bằng đếm tiếp.
- HS nghe GV hỏi: Để trả lời câu hỏi của bạn trai thì phải làm phép tính nào?
- HS quan sát sơ đồ - trả lời
- GV chốt
3.Thực hành
Bài 1: Hãy cộng bằng cách đếm tiếp
- HS nghe GV nêu yêu cầu của bài.
- HS quan sát dòng tính mẫu nghe GV hướng dẫn: 3+3 bằng cách đếm tiếp.
- HS làm bài cặp đôi
- Tương tự phần b) HS có thể dùng que tính hoặc ngón tay để thao tác.
- GV nhận xét, chốt cộng bằng cách đếm tiếp
4.Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với người thân về cộng bằng cách đếm tiếp
10
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 2:TIẾNG VIỆT
BÀI 38: IN, IT (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hs đọc, viết được các tiếng, từ chứa vần in, it .
- Đọc, hiểu được bài Gà và Vịt; đặt và trả lời được câu hỏi về những việc có thể làm
để giúp bạn bè bị mệt.
- Hình thành năng lực sáng tạo.
- Biết thể hiện tình cảm, giúp đỡ bạn bè khi bạn bị mệt.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh/ ảnh/ slide minh họa bài học.
III. Hoạt động dạy học:
1. Thực hành
a. Đọc đoạn ứng dụng
+ Giới thiệu
- HS quan sát tranh 1 và nêu đuợc tranh vẽ ai.
+ Đọc thành tiếng
- HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe) tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần
- HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo.
- HS đọc các từ có tiếng chứa vần in, it, vịt, chín.
- HS luyện đọc nối tiếp câu theo nhóm.
- HS đọc cả bài.
- GV nhận xét, sửa sai.
b.Trả lời câu hỏi
- Gà làm gì khi Vịt bị mệt?
- Vịt mang gì về cho Gà?
+ Nói và nghe
- HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Bạn sẽ làm gì khi bạn bè
bị mệt?
c. Viết (vào vở tập viết)
- HS viết vào vở TV1/1, tr.28: in, it, đèn pin, quả mít (cỡ vừa).
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sữa bài của một số HS.
2. Vận dụng:
- Tìm tiếng, từ chứa vần in, it và đặt câu với từ ngữ tìm được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 4:TIẾNG VIỆT
BÀI 39: ON, OT ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hs đọc, viết, học được cách đọc vần on, ot và các tiếng/ chữ có on, ot .
- HS tạo được tiếng có chứa on, ot ở ngoài bài.
11
- Hình thành năng lực sáng tạo. Cho học sinh
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh/ ảnh/ slide minh họa bài học.
- Bảng phụ viết sẵn: on, ot, nón lá, quả nhót.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: 2 HS đọc lại bài in, it
- GV nhận xét đánh giá.
2. Khám phá:
a. Khám phá vần mới: on, ot
+ Giới thiệu vần: on, ot
+ Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
Vần on
- HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: o-nờ-on
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần on.
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng nón.
Vần ot
- HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: o-tờ-ot
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ot.
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng nhót.
b. Đọc từ ngữ ứng dụng
HS đọc các từ dưới tranh, tìm được tiếng chứa vần on là tiếng còn, hòn; tiếng chứa
vần ot là tiếng sọt, chót, vót.
- GV nhận xét, tuyên dương và giải nghĩa 1 số từ.
c.Tạo tiếng mới chứa on, ot.
- HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần on, ot để tạo thành tiếng, chọn những
tiếng có nghĩa.
d. Viết (vào bảng con )
- HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp: on. GV lưu ý HS nét nối giữa o và n.
- HS viết vào bảng con: on. GV quan sát, chỉnh sữa chữ viết cho HS
- Thực hiện tương tự với: ot, nón lá, quả nhót. GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái,
vị trí dấu thanh.
3. Vận dụng:
- Đọc lại toàn bộ bài on, ot tiết 1
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thứ 5 ngày 27 tháng 10 năm 2022
TIẾT1:TOÁN
CỘNG TRONG PHẠM VI 9 ( Tiết 1 )
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách lập phép tính cộng qua mô hình tranh, mẫu vật, thành thạo việc viết phép
tính cộng có kết quả bằng7, bằng 8, bằng 9 theo mô hình; biết đặc điểm bảng cộng
trong phạm vi 9.
- Biết thành lập phép cộng và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 9.
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực mô hình hóa toán học,
năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
12
II. Đồ dùng dạy học:
- Sách mềm ( tư liệu bài giảng), ĐDDH Toán 1 ( mô hình số)
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng ? ”
2. Khám phá:
HĐ 1: Hình thành các phép tính cộng trong phạm vi 9.
- GV gắn lên bảng các ô vuông .
- HS lên viết phép tính cộng tương ứng với mỗi hàng của ô vuông theo mô hình ô
vàng + ô vuông và ô vuông + ô vàng ( GV HD mẫu cho HS cách trình bày một phép
tính).
- HS nhận xét đặc điểm chung của các phép tính này.
3. Thực hành:
Bài 1:
- HS nghe đọc yêu cầu bài 1.
- HS lần lượt lên thực hiện phép tính trên bảng theo mô hình, các HS khác điền kết
quả vào phiếu.
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc đồng thanh các phép tính cộng có kết quả bằng 7, bằng 8, bằng 9. Sau đó,
cho HS đọc thuộc cá nhân và đọc kiểm tra theo nhóm đôi.
- HS đọc thuộc bảng này trước lớp (có thể để mô hình gợi ý để HS đọc)
Bài 2:
- HS nghe yêu cầu đề bài và cách làm bài
- HS làm bài cá nhân, điền kết quả vào phiếu học tập, sau đó, thảo luận kết quả theo
nhóm 4
- HS lần lượt lên gắn kết quả lên các phép tính trên bảng.Cả lớp nhận xét
- HS đọc nối tiếp kết quả của từng phép tính giữ nguyên kết quả (lần 1)
- HS đọc nối tiếp các phép tính đã che kết quả (lần 2) theo hàng ngang
- HS học thuộc bảng cộng và kiểm tra trong nhóm 4
Bài 3:
- HS nối vào SGK ( dùng bút chì để nối).
- HS kiểm tra kết quả chính xác trên màn chiếu.
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài nhóm đôi.
- HS nắm chốt kiến thức: đổi chỗ hai số trong phép tính cộng thì kết quả không thay
đổi
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với người thân về bảng cộng trong phạm vi 9.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 2:TIẾNG VIỆT
BÀI 39: ON, OT ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
Đọc - hiểu được bài Quả ngon; đặt và trả lời được câu hỏi về các loại quả mẹ hay
mua về nhà.
13
- Hình thành được năng lực sáng tạo.
- HS có ý thức quan sát, ghi nhớ tên gọi và đặc điểm các loại quả.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh/ ảnh/ slide minh họa bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
2. Thực hành
a. Đọc đoạn ứng dụng
+ Giới thiệu
- HS quan sát tranh và nêu được tranh vẽ ai.
+ Đọc thành tiếng.
- HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe) tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần.
- HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo.
- HS đọc các từ có tiếng chứa vần on, ot, ngọt, nhót, ngon.
- HS luyện đọc nối tiếp câu theo nhóm.
- HS đọc cả bài.
- GV nhận xét, sửa sai.
b.Trả lời câu hỏi:
- Các thứ quả mẹ Hân mua thế nào? (Các thứ quả mẹ Hân mua rất ngon.)
- Hân thế nào? Vì sao em biết? ( Hân rất vui, rất thích thú với các loại quả mẹ mua.
Vì em thấy nét mặt Hân vui vẻ, miệng đang cười, mắt sáng lấp lánh.)
+ Nói và nghe
- HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Mẹ bạn hay mua gì?
c. c. Viết (vào vở tập viết)
- HS viết vào vở TV1/1, tr.28-29: on, ot, nón lá, quả nhót (cỡ vừa).
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sữa bài của một số HS.
3. Vận dụng:
- Tìm tiếng, từ có vần on, ot và đặt câu với từ ngữ tìm được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 4: TIẾNG VIỆT
BÀI 40: ÔN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc, viết được các vần, các tiếng/ chữ chứa các vần đã học trong tuần en, et, ên, êt,
in, it, on, ot.
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa từ ngữ ứng dụng; viết (chính tả nhìn - viết) chữ
cỡ vừa câu ứng dụng.
- Hs chăm chỉ học tập. Có trách nhiệm với bản thân. Yêu thích môn học.
III. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn: Thợ rèn, lon ton, bánh tét, bồ kết, đàn vịt, chót vót.
III.Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
1. Khởi động:
14
- HS thi đua kể các vần đã học trong tuần.
2. Khám phá:
a. Đọc ( ghép âm, vần và thanh thành tiếng)
- HS quan sát, đọc thầm bài trong SGK tr.92.
- HS đọc cá nhân, nối tiếp các tiếng ghép ở cột 4
- Hs đọc lại các vần đã học ở cột 2: en, et, ên, êt, in, it, on, ot.
b. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh
- HS đọc từ ngữ ứng dụng trong SGK tr.92.
- HS tìm và nối tranh phù hợp với từ trong VBT1/1 hoặc phiếu bài tập.
c.Viết vào bảng con
- HS quan sát chữ mẩu: Thợ rèn
- HS nhận xét về độ cao của các chữ cái, cách đặt dấu thanh, cách nối nét.
- HS quan sát GV viết mẫu: thợ rèn.
- HS viết bảng con: thợ rèn.
- Thực hiện tương tự với: lon ton
d .Viết vào vở tập viết
- HS viết vào vở TV1/1, tr.29: thợ rèn, lon ton (cỡ vừa).
3.Vận dụng, trải nghiệm.
- HS chia sẻ với người thân những tiếng, từ chứa vần en, et, ên, êt, in, it, on, ot.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thứ 6 ngày 28 tháng 10 năm 2022
TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
BÀI 40: ÔN TẬP (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc - hiểu được bài Dế mèn đáng khen;
- Biết yêu thương, chia sẻ, thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia
đình.
- Hs chăm chỉ học tập. Có trách nhiệm với bản thân. Yêu thích môn học.
IV. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn: Thợ rèn, lon ton, bánh tét, bồ kết, đàn vịt, chót vót.
III.Các hoạt động dạy học
1.Khởi động:
- HS thi đua kể các vần đã học trong tuần.
2. Thực hành
a. Đọc bài ứng dụng: Dế mèn đáng khen.
+ Giới thiệu bài đọc
- HS quan sát tranh 1và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Dế nhỏ đang làm gì?
+ Đọc thành tiếng
- HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe) tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần.
- HS nghe đọc mẫu và đọc nhẩm theo.
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm .
- HS đọc cả bài.
b. Trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi: Dế mèn làm gì cho mẹ?
15
c. Viết
- HS nhìn SGK tr.93, đọc câu: Dế mèn thật đáng khen.
- HS nhìn - viết vào vở Chính tả.
- HS viết xong, đọc chậm để soát bài.
- Hs đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sữa lỗi.
3.Vận dụng, trải nghiệm.
- HS chia sẻ với người thân những tiếng, từ chứa vần en, et, ên, êt, in, it, on, ot.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
TẬP VIẾT
I. Yêu cầu cần đạt:
-Viết đúng kiểu chữ thường,cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết đúng chữ số cỡ nhỏ; Viết
(Chính tả nhìn - viết) cỡ vừa câu ứng dụng.
- Biết chia sẻ với bạn về kĩ năng viết đẹp, viết đúng. Ngồi đúng tư thế khi viết.
- Tự giác viết bài. Biết trình bày bài sạch sẽ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh/ ảnh/ slide minh họa bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Trò chơi: Thi Ai nhanh, ai đúng.
2. Khám phá:
a.Giới thiệu
- HS quan sát mẫu chữ: nhào lộn, cơn mưa, đốt lửa, thớt gỗ
b. Viết bảng con
- HS quan sát từ: nhào lộn
- HS phân tích độ cao độ rộng của các con chữ, khoảng cách giữa các chữ trong từ:
nhào lộn
- HS quan sát viết mẫu, lưu ý nét nối các con chữ.
- HS viết vào bảng con, gv quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS.
c. Viết vở Tập viết:
- HS viết vào vở TV: nhào lộn, cơn mưa, đốt lửa, thớt gỗ
- Hs lưu ý viết đúng chính tả
3. Vận dụng, trải nghiệm
Chia sẻ với người thân cùng viết lại: nhào lộn, cơn mưa, đốt lửa, thớt gỗ
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 4: TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN: CỘNG BẰNG CÁCH ĐẾM TIẾP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết đếm tiếp để tìm kết quả phép tính.
- Tìm nhanh được phép tính cộng a+b thì bắt đầu từ a đếm tiếp b bước nữa.
- Biết đếm tiếp bằng cách dùng mô hình số ( hình vuông, que tính, ngón tay…)
16
- HS nhanh nhẹn khi học toán,làm bài cẩn thận,
II. Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng toán
III.Hoạt động dạy học
1. Khởi động: Tổ chức trò chơi
2. Thực hành:
Bài 1: Cộng rồi viết kết quả vào ô trống.
- HS làm bài cá nhân vào vở BTT.
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Cộng bằng cách đếm tiếp.
- HS tự thực hiện vào VBT.
VD: 4+2 =? Đếm 4,5,6 (4+2 = 6)
- GV NX, chốt lại.
Bài 3: Điền số vào các ô rồi trả lời câu hỏi.
+ Có tất cả bao nhiêu bao nhiêu bông hoa?
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, sau đó tự làm bài vào vở bài tập Toán.
- Theo sát từng HS để kịp thời hướng dẫn: đếm, trả lời đúng.
- GV thu 1 số vở để nhận xét, đánh giá.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU:
TIẾT 1:TIẾNG VIỆT
KỂ CHUYỆN: ( XEM - KỂ) THỎ CON KHÔNG VÂNG LỜI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kể được câu chuyện Thỏ con không vâng lời bằng 4- 5 câu.; hiểu được lời khuyên
trong chuyện: các bạn nhỏ cần biết vâng lời mẹ.
- Kể được câu chuyện rõ ràng theo từng tranh
- HS biết vâng lời ba mẹ, người thân .
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa SGk
III.Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
2 em kể lại câu chuyện tiết trước.
GV nhận xét đánh giá
2. Khám phá:
a . Kể theo từng tranh
- HS quan sát bức tranh 1 và trả lời câu hỏi.
- HS quan sát bức tranh 2 và trả lời câu hỏi.
- HS quan sát bức tranh 3 và trả lời câu hỏi.
- HS quan sát bức tranh 4 và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi: Khi được bác gấu đưa về nhà, thỏ con đã làm gì?
b. Kể toàn bộ câu chuyện:
- HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
- HS lên bảng, vừa chỉ vào nội dung từng tranh, vừa kể chuyện. Các bạn trong lớp
lắng nghe, cỗ vũ cho bạn.
17
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ, kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………...
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HĐGDTCĐ: CẢM XÚC CỦA EM
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được cảm xúc của mình. Biết thể hiện cảm xúc phù hợp. Lựa chọn
được cách để giúp bản thân dễ chịu hơn khi gặp những cảm xúc buồn, tức giận…,
- Hs năng động, sáng tạo, hợp tác chia sẻ cùng bạn khi học.
- HS biết chia sẻ khi mọi người xung quanh buồn hay tức giận.
II. Đồ dùng dạy học:
- Nhạc bài nụ cười thẻ từ cảm xúc, 4 chiếc mặt nạ vẽ gương mặt đơn giản thể hiện
vui, buồn, ngạc nhiên, tức giận ( hình gợi ý SGK tr 20)
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: Tổ chức trò chơi: “Nụ cười”
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt chung toàn trường theo nội dung của Đội.
Hoạt động 2. Sinh hoạt trong lớp.
a. Trò chơi: Mặt nạ cảm xúc
- HS tưởng tượng mình là nghệ sỹ kịch câm thể hiện khuôn mặt: vui, buồn, ngạc
nhiên, tức giận, lớp làm theo bạn (mỗi lần làm che hai bạn tay lên mặt khi mở tay ra
thì thể hiện khuôn mặt theo 4 cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, tức giận
- HS nghe GV gợi ý: Em đã từng thấy vui khi nào?, buồn khi nào? Ngạc nhiên khi
nào? Tức giận khi nào?
Kết luận: Chúng ta hoàn toàn có thể thể hiện cảm xúc của bản thân qua nét mặt một
cách phù hợp.
b. Các tình huống cảm xúc
- HS chơi bắt thăm thẻ từ buồn. vui, ngạc nhiên, tức giận theo nhóm sau đó các nhóm
bàn bạc thể hiện bằng động tác cơ thể mình bắt thăm được:
- GV kết luận
3. Vận dụng, trải nghiệm
Chia sẻ với người thân vui, buồn, tức giận, bực, khó chịu. Chúng ta cần khiểm soát
được những cảm xúc ấy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 3: TOÁN
CỘNG TRONG PHẠM VI 6 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết cộng thành thạo hai số có kết quả trong phạm vi 6. Nhớ và học thuộc bảng
cộng 6, nắm được quy luật sắp xếp của bảng cộng 6.
- HS tự giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy.
- Chăm chỉ, trung thực và cẩn thận khi làm bài.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng Toán.
III. Các hoạt động dạy học:
1
1. Khởi động: Trò chơi: “ Ai nhanh ai đúng”
2. Thực hành:
Bài 4:
- HS lên bảng điền và yêu cầu HS giải thích tại sao điền số đó.
- HS nhận xét.
- HS đọc lại các phép tính.
Bài 5:
- HS nghe GV đọc đề bài.
- HS quan sát tranh và nghe GV nêu câu hỏi gợi ý:
+ HS nêu phép tính.
+ HS viết phép tính vào vở.
- Tương tự với b, c: GV cho HS quan sát, trả lời các câu hỏi và viết vào vở.
- GV nhận xét và nhắc lại: Số nào cộng với 0 cũng bằng chính nó.
- HS đọc bảng cộng 6 có bổ sung các phép cộng các số với 0.
Bài 6:
- HS nghe GV đọc yêu cầu của bài.
- HS nêu cách làm: nên tính rồi so sánh hai vế.
- HS làm vở và một số HS lên làm bảng con.
- GV giúp đỡ những em còn hạn chế và nhắc lại cách làm dạng điền dấu >, <, =.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Đọc cho người thân nghe bảng cộng 6
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 4: TIẾNG VIỆT
BÀI 36: EN, ET
I.Yêu cầu cần đạt:
- Hs đọc, viết được các vần en, et và các tiếng/chữ có en, et.
-Tạo được tiếng chứa vần en, et.
- Hs biết thể hiện tình yêu thương với con vật.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn bảng phụ: en, et, sen, vẹt.
III. Hoạt động dạy học:
TIẾT 1
1.Khởi động: HS chơi trò chơi “ Ô cửa bí mật”
2. Khám phá:
+ Giới thiệu vần en, et
- GV giới thiệu từ mới, tiếng, vần: en
- Vần et GV làm tương tự.
- GV giới thiệu 2 vần sẽ học: en, et
+ Đọc vần mới, tiếng/từ khóa
Vần en: Hs lắng nghe Gv hướng dẫn đánh vần: en: e - nờ - en. Đọc trơn.
- Hs đọc, Gv nhận xét, sửa lỗi.
- HS phân tích tiếng sen
Vần et: GV thực hiện tương tự như vần en: e – tờ - et
- GV sửa lỗi phát âm
2
- HS nêu 2 vần vừa học: en, et
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vần, tiếng khoá, từ khóa vừa học
b. Đọc từ ngữ ứng dụng
- HS quan sát tranh SGK hoặc trên màn hình, đọc thầm từ ngữ dưới mỗi tranh
- Hs đọc, Gv nhận xét, sửa lỗi nếu có
- GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
c.Tạo từ mới chứa en, et
- HS chọn phụ âm bất kì ghép với en (sau đó là et) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có
nghĩa,
d. Viết (vào bảng con)
- HS quan sát chữ mẫu: en – sen
- Hs quan sát Gv viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh
- GV quan sát, nêu lỗi sai để hs chữa.
- GV thực hiện tương tự với: et – vẹt
3 Vận dụng:
- Tìm từ ngữ chứa tiếng/chữ có vần en, et và đặt câu với từ ngữ tìm được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU:
TIẾT 1: TIẾNG VIỆT
BÀI 36: EN, ET
I.Yêu cầu cần đạt:
- Đọc, hiểu bài bài Én nhỏ; đặt và trả lời được câu hỏi về lí do khiến nhân vật trong
bài đáng khen.
- Hs năng động, sáng tạo, chia sẻ với bạn.
- Hs biết thể hiện tình yêu thương với con vật.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn bảng phụ: en, et, sen, vẹt.
III. Hoạt động dạy học:
TIẾT 2
1.Khởi động: Ôn bài tiết 1
2.Thực hành
a. Đọc đoạn ứng dụng
+ Giới thiệu
- HS quan sát tranh và TLCH
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc.
+ Đọc thành tiếng
- Hs nghe Gv đọc mẫu. Hd hs đọc.
- Hs đọc, Gv nghe và chỉnh sửa.
- GV giới thiệu phần câu hỏi
b.Trả lời câu hỏi
- Bé Hạnh làm gì cho én? (Bé Hạnh đan cho én cái tổ len.)
+Nói và nghe
3
- HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Vì sao bé Hạnh đáng khen?
( Vì bé Hạnh đã giúp đỡ chim én/ vì bé Hạnh đã đan cho chim én cái tổ len/ vì bé
Hạnh yêu thương loại vật...)
c. Viết (vào vở tập viết)
- HS viết vào vở TV1/1, tr.27-28: en, et, sen, vẹt (cỡ vừa).
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sữa bài của một số HS.
3. Vận dụng:
- Tìm từ ngữ chứa tiếng/chữ có vần en, et và đặt câu với từ ngữ tìm được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 3: GDKNS
TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN: KỂ CHUYỆN BÉ NGHE ( CỔ TÍCH VN)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Trẻ yêu thích truyện cổ tích Việt Nam.
- Hình thành nhân cách qua những bài học rút ra từ những câu truyện cổ tích.
II. Đồ dùng dạy học:
- Truyện kể: Chiếc bình vôi.
- Tranh minh hoạ truyện kể.
- Một số truyện cổ tích Việt Nam.
- Địa điểm: Trong lớp.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động: HS chơi trò chơi
2. Thực hành
a. Trước khi kể
- Gợi ý trao đổi tranh minh hoạ tên truyện:
+ Quan sát tranh em thấy gì?
+ Dựa vào hình ảnh minh hoạ trong tranh em hãy đoán xem hôm nay cô sẽ kể chuyện
gì?
- Giới thiệu truyện: Giới thiệu tên một số truyện cổ tích Việt Nam và nhấn mạnh
truyện kể hôm nay là truyện Chiếc bình vôi
b.Trong khi kể
- Kể chuyện kết hợp tranh minh hoạ
- Kết hợp trò chuyện:
+ Trang 3: Gã trộm nghe vợ người ăn mày nói vậy thì có còn muốn đi ăn trộm nữa
không?
- Tiếp tục kể đến hết trang 7.
+ Trang7: Theo em sau khi đem nước về cúng phật gã trộm có quay lại nạp mình cho
cọp ăn thịt không?
- Tiếp tục kể cho đến hết.
c.Sau khi kể
- Cô vừa kể chuyện gì?
- Trong truyện có những nhân vật nào?
- Giao việc.
- Đến trò chuyện cùng học sinh.
4
- Tặng thẻ đánh dấu sách cho những HS trình bày rõ ràng, đúng nội dung truyện kể.
- Phật Bà chỉ hiện ra rước linh hồn của gã trộm mà không rước linh hồn của vị sư sãi.
Theo em là vì sao?
* GV chốt ý: Gã trộm biết sửa lỗi, làm việc thiện, tính tình hiền lành nên phật rước,
còn ông sãi là người tu hành nhưng tính tình đôc ác nên Phật không rước.
- Câu chuyện khuyên chung ta điều gì?
* Giáo dục HS: Ở hiền thì gặp lành, nên làm điều thiện không nên làm việc ác.
- Giới thiệu một số truyện cổ tích Việt Nam.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
Tiết sau các em sẽ giới thiệu ngắn gọn về câu chuyện mà em mượn về nhà như : Tên
truyện? Mấy nhân vật? Tên nhân vật? Được nghe đọc mấy lần? …
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thứ 3 ngày 25 tháng 10 năm 2022
TIẾT 1&2:TIẾNG VIỆT
BÀI 37: ÊN, ÊT ( Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Hs đọc, viết được các vần ên, êt và các tiếng/chữ có ên, êt.
- Tạo được tiếng chứa vần ên, êt.
- Đọc, hiểu bài Nghỉ hè; đặt và trả lời được câu hỏi về việc đã được mẹ dạy làm.
- Hình thành năng lực sáng tạo cho HS.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh/ ảnh/ slide minh họa bài học.
- Bảng phụ viết sẵn bảng phụ: ên, êt, bến xe, dệt lụa.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động: HS chơi trò chơi “ Ô cửa bí mật”
2. Khám phá:
a. Giới thiệu vần ên, êt
- GV giới thiệu từ mới, tiếng, vần: ên – bến xe
- Vần êt Gv làm tương tự.
- GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ên, êt
+ Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
Vần ên:
- Hs lắng nghe Gv hướng dẫn đánh vần: ên: ê - nờ - ên. Đọc trơn.
- Hs đọc, Gv nhận xét, sửa lỗi.
- Phân tích tiếng bến
Vần êt: GV thực hiện tương tự như vần en: ê – tờ - êt
- GV sửa lỗi phát âm
- HS nêu 2 vần vừa học: ên, êt
- GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vần, tiếng khoá, từ khóa vừa học
b. Đọc từ ngữ ứng dụng
- HS quan sát tranh SGK hoặc trên màn hình, đọc thầm từ ngữ dưới mỗi tranh
- Hs đọc, Gv nhận xét, sửa lỗi nếu có
- GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
c.Tạo tiếng,từ mới chứa ên, êt
5
- HS chọn phụ âm bất kì ghép với ên (sau đó là êt) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có
nghĩa,
d. Viết (vào bảng con)
- HS quan sát chữ mẫu: ên - bến xe
- Hs quan sát Gv viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh
- GV quan sát, nêu lỗi sai để hs chữa.
- GV thực hiện tương tự với: êt - dệt lụa
( Tiết 2)
3. Thực hành
a. Đọc đoạn ứng dụng
+ Giới thiệu
- HS quan sát tranh và TLCH
- GV giới thiệu bài đọc.
+ Đọc thành tiếng
- Hs nghe Gv đọc mẫu. Hd hs đọc.
- Hs đọc, Gv nghe và chỉnh sửa.
b.Trả lời câu hỏi
- Mẹ dạy Vân làm gì? (Mẹ dạy Vân đãi hến, tết nơ.)
+ Nói và nghe:
- HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Mẹ dạy bạn làm gì? (Mẹ
dạy tớ chải tóc, gấp quần áo, nhạt rau, lau nhà, sắp xếp sách vở...)
c. Viết ( vào vở tập viết)
- HS viết vào vở TV1/1, tr.28: ên, êt, bến xe, dệt lụa (cỡ vừa).
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và chữa bài của một số HS.
3. Vận dụng:
- Tìm từ ngữ chứa tiếng/chữ có vần ên, êt và đặt câu với từ ngữ tìm được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 3: TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN: CỘNG TRONG PHẠM VI 6.
I.Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh biết cộng thành thạo hai số có kết quả trong phạm vi 6
-Thuộc bảng cộng trong vi phạm vi 6.Viết được phép tính cộng có kết quả bằng 5, 6.
- HS yêu thích môn học
I. Đồ dùng dạy học:
- Máy chiếu hoặc tranh ảnh.
III.Hoạt động dạy học:
1. Khởi động :
- Tổ chức Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng.
2. Thực hành: HS làm bài ở vở BTT. GV theo dõi giúp đỡ các em còn chậm.
Bài 1:
- Học sinh viết kết quả vào chỗ chấm theo sự hướng dẫn của GV.
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Viết phép tính rồi trả lời câu hỏi.
6
- HS tự thực hiện vào vở bài tập.
- Theo sát từng HS để kịp thời hướng dẫn.
- GV NX, chốt lại.
Bài 3: Yêu cầu hs tìm số con cá ở phía sau hòn đá,
- GV NX, chốt
3.Vận dụng trải nghiệm:
- Chia sẻ với người thân những điều đã học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 4: ĐẠO ĐỨC
BÀI 4: EM TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH ( Tiết 1 )
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được vì sao cần tự giác làm việc của mình
- Biết được ý nghĩa của việc tự giác làm việc của bản thân
- Thực hiện được các hành động tự giác của bản thân trong cuộc sống
- Hs có khả năng hợp tác, lắng nghe, chia sẻ
- Có tinh thần trách nhiệm tự giác làm việc của mình.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa và máy chiếu.
III.Hoạt động dạy học:
1.Khởi động: Hát
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Em hãy vỗ tay cho hành động mình có thể tự làm.
- HS quan sát tranh và gọi được tên hành động mà bức tranh mô tả.
- HS vỗ tay trước những hành động em có thể tự làm.
- GV tuyên dương những HS có thể tự làm việc vừa sức với mình.
- Câu hỏi mở rộng: Em còn có thể tự làm được những việc gì khác?
Hoạt động 2. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi.
- Tranh vẽ gì?
- Gv giới thiệu tên câu chuyện
- HS quan sát tranh tìm hiểu nội dung câu chuyện.
- Hoạt động nhóm đóng vai câu chuyện.
- HS đóng vai các nhân vật trong câu chuyện,1 HS làm người dẫn chuyện.
- GV đặt câu hỏi thảo luận theo câu hỏi ở trang 18 - SHS cho nhóm.
GV nhận xét và nhấn mạnh: Lợn con không tự giác học bài khiến cho mẹ và cô giáo
phiền lòng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với người thân những điều đã học.
- Thực hành tốt bài học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU:
7
TIẾT 1:TIẾNG VIỆT
BÀI 38: IN, IT ( Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Hs đọc, viết, học được cách đọc vần in, it và các tiếng/chữ có in, it
- Tạo được tiếng chứa vần ên, êt.
- Biết thể hiện tình cảm, giúp đỡ bạn bè khi bạn bị mệt.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh/ ảnh/ slide minh họa bài học.
- Bảng phụ viết sẵn: in, it, đèn pin, quả mít.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- HS chơi trò chơi “ Ô cửa bí mật”
2. Khám phá:
a. Khám phá vần mới: in, it
+ Giới thiệu vần: in, it
+ Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
Vần in
- HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: i-nờ-in
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần in.
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng pin.
Vần it
- HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: i - tờ - it
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần it.
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng mít.
b. Đọc từ ngữ ứng dụng
- HS đọc các từ dưới tranh, tìm được tiếng chứa vần in
- GV nhận xét, tuyên dương và giải nghĩa 1 số từ.
c.Tạo tiếng mới chứa in, it.
- HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần in, it để tạo thành tiếng,chọn những
tiếng có nghĩa.là tiếng in, kín; tiếng chứa vần it là tiếng bịt, mít, vịt.
d. Viết (vào bảng con )
- HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp: in. GV lưu ý HS nét nối giữa i và n.
- HS viết vào bảng con: in. GV quan sát, chỉnh sữa chữ viết cho HS
- Thực hiện tương tự với: it, đèn pin, quả mít. GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái,
vị trí dấu thanh.
3. Vận dụng:
- Đọc lại toàn bài in, it
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 2: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN: BÀI 36, 37
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc, viết được các chữ đã học trong tuần 8 ( bài 36, 37). Làm đúng các bài tập
trongVBTTV.
8
- Viết đúng, đẹp các nét.
- Cẩn thận qua hoạt động luyện viết.
II. Đồ dùng dạy học: slide minh họa từ khóa, hình ảnh.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS đọc các bài đọc trong tuần 8
- GV nhận xét đánh giá.
2. Thực hành:
HĐ1: Đọc bài trong SGK
- HS đọc bài nhóm đôi
- Cá nhân đọc trước lớp
- GV, lớp nhận xét.
HĐ2: Viết
- HS lắng nghe GV đọc để viết vào vở các từ: dế men, gió rét, đan len ,bánh tét,lên
xe, bồ kết.
- Lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
- Quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng.
- GV nhận xét vở của 1 số HS
HĐ3: Làm vở bài tập.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn làm bài ở VBT
- HS làm vào vở theo hướng dẫn.
- GV kiểm tra nhận xét.
3.Vận dụng:
- Đọc lại bài 36; 37 trong SGK.
- Đặt câu chứa tiếng có vân en - et, ên - êt.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 3: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HĐGDTCĐ: CẢM XÚC CỦA EM
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được cảm xúc của mình.
- Biết thể hiện cảm xúc phù hợp. Biết lựa chọn cách để giúp bản thân dễ chịu hơn khi
gặp những cảm xúc buồn, tức giận…
- Hs năng động, sáng tạo, hợp tác chia sẻ cùng bạn khi học.
- HS biết chia sẻ khi mọi người xung quanh buồn hay tức giận.
II. Đồ dùng dạy học:
- Nhạc bài nụ cười thẻ từ cảm xúc, 4 chiếc mặt nạ vẽ gương mặt đơn giản thể hiện
vui, buồn, ngạc nhiên, tức giận ( hình gợi ý SGK tr 20)
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: Trò chơi
2. Khám phá:
HĐ1. Trò chơi: Mặt nạ cảm xúc
- HS tưởng tượng mình là nghệ sỹ kịch câm thể hiện khuôn mặt: vui, buồn, ngạc
nhiên, tức giận, lớp làm theo bạn (mỗi lần làm che hai bạn tay lên mặt khi mở tay ra
thì thể hiện khuôn mặt theo 4 cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, tức giận
9
- HS nghe GV gợi ý: Em đã từng thấy vui khi nào?, buồn khi nào? Ngạc nhiên khi
nào? Tức giận khi nào?
Kết luận: Chúng ta hoàn toàn có thể thể hiện cảm xúc của bản thân qua nét mặt một
cách phù hợp.
HĐ2. Các tình huống cảm xúc
- HS chơi bắt thăm thẻ từ buồn. vui, ngạc nhiên, tức giận theo nhóm sau đó các nhóm
bàn bạc thể hiện bằng động tác cơ thể mình bắt thăm được:
- GV kết luận
3.Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với người thân về những điều vừa học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thứ 4 ngày 26 tháng 10 năm 2022
TIẾT 1: TOÁN
CỘNG BẰNG CÁCH ĐẾM TIẾP
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết đếm tiếp để tìm kết quả phép tính. Hiểu đếm tiếp là như thế nào. Nhận ra:
để tìm nhanh được phép tính cộng a+b thì bắt đầu từ a đếm tiếp B bước nữa. Biết
đếm tiếp bằng cách dùng mô hình số ( hình vuông, que tính, ngón tay…) Biết nói kết
quả của phép cộng sau khi đếm.
- Hs tự chủ, tự học và giải quyết vấn đề.
- Hs cẩn thận, nhanh nhẹn, tập trung chú ý lắng nghe,
II. Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng, que tính
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động: trò chơi: Ai nhanh - ai đúng?
2. Khám phá:
a. Tiếp cận cách đếm tiếp (cặp đôi)
- HS quan sát tranh
- HS nghe GV đọc câu thoại giữa hai bạn rồi mô tả lại tình huống tranh.
+ HS nghe GV hỏi: Bạn gái đã đếm thế nào? Vì sao lại đếm như vậy?
- GV nhận xét, chốt
b.Tiếp cận cách tìm kết quả phép tính cộng bằng đếm tiếp.
- HS nghe GV hỏi: Để trả lời câu hỏi của bạn trai thì phải làm phép tính nào?
- HS quan sát sơ đồ - trả lời
- GV chốt
3.Thực hành
Bài 1: Hãy cộng bằng cách đếm tiếp
- HS nghe GV nêu yêu cầu của bài.
- HS quan sát dòng tính mẫu nghe GV hướng dẫn: 3+3 bằng cách đếm tiếp.
- HS làm bài cặp đôi
- Tương tự phần b) HS có thể dùng que tính hoặc ngón tay để thao tác.
- GV nhận xét, chốt cộng bằng cách đếm tiếp
4.Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với người thân về cộng bằng cách đếm tiếp
10
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 2:TIẾNG VIỆT
BÀI 38: IN, IT (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hs đọc, viết được các tiếng, từ chứa vần in, it .
- Đọc, hiểu được bài Gà và Vịt; đặt và trả lời được câu hỏi về những việc có thể làm
để giúp bạn bè bị mệt.
- Hình thành năng lực sáng tạo.
- Biết thể hiện tình cảm, giúp đỡ bạn bè khi bạn bị mệt.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh/ ảnh/ slide minh họa bài học.
III. Hoạt động dạy học:
1. Thực hành
a. Đọc đoạn ứng dụng
+ Giới thiệu
- HS quan sát tranh 1 và nêu đuợc tranh vẽ ai.
+ Đọc thành tiếng
- HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe) tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần
- HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo.
- HS đọc các từ có tiếng chứa vần in, it, vịt, chín.
- HS luyện đọc nối tiếp câu theo nhóm.
- HS đọc cả bài.
- GV nhận xét, sửa sai.
b.Trả lời câu hỏi
- Gà làm gì khi Vịt bị mệt?
- Vịt mang gì về cho Gà?
+ Nói và nghe
- HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Bạn sẽ làm gì khi bạn bè
bị mệt?
c. Viết (vào vở tập viết)
- HS viết vào vở TV1/1, tr.28: in, it, đèn pin, quả mít (cỡ vừa).
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sữa bài của một số HS.
2. Vận dụng:
- Tìm tiếng, từ chứa vần in, it và đặt câu với từ ngữ tìm được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 4:TIẾNG VIỆT
BÀI 39: ON, OT ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hs đọc, viết, học được cách đọc vần on, ot và các tiếng/ chữ có on, ot .
- HS tạo được tiếng có chứa on, ot ở ngoài bài.
11
- Hình thành năng lực sáng tạo. Cho học sinh
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh/ ảnh/ slide minh họa bài học.
- Bảng phụ viết sẵn: on, ot, nón lá, quả nhót.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: 2 HS đọc lại bài in, it
- GV nhận xét đánh giá.
2. Khám phá:
a. Khám phá vần mới: on, ot
+ Giới thiệu vần: on, ot
+ Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
Vần on
- HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: o-nờ-on
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần on.
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng nón.
Vần ot
- HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: o-tờ-ot
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ot.
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng nhót.
b. Đọc từ ngữ ứng dụng
HS đọc các từ dưới tranh, tìm được tiếng chứa vần on là tiếng còn, hòn; tiếng chứa
vần ot là tiếng sọt, chót, vót.
- GV nhận xét, tuyên dương và giải nghĩa 1 số từ.
c.Tạo tiếng mới chứa on, ot.
- HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần on, ot để tạo thành tiếng, chọn những
tiếng có nghĩa.
d. Viết (vào bảng con )
- HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp: on. GV lưu ý HS nét nối giữa o và n.
- HS viết vào bảng con: on. GV quan sát, chỉnh sữa chữ viết cho HS
- Thực hiện tương tự với: ot, nón lá, quả nhót. GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái,
vị trí dấu thanh.
3. Vận dụng:
- Đọc lại toàn bộ bài on, ot tiết 1
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thứ 5 ngày 27 tháng 10 năm 2022
TIẾT1:TOÁN
CỘNG TRONG PHẠM VI 9 ( Tiết 1 )
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách lập phép tính cộng qua mô hình tranh, mẫu vật, thành thạo việc viết phép
tính cộng có kết quả bằng7, bằng 8, bằng 9 theo mô hình; biết đặc điểm bảng cộng
trong phạm vi 9.
- Biết thành lập phép cộng và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 9.
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực mô hình hóa toán học,
năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
12
II. Đồ dùng dạy học:
- Sách mềm ( tư liệu bài giảng), ĐDDH Toán 1 ( mô hình số)
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng ? ”
2. Khám phá:
HĐ 1: Hình thành các phép tính cộng trong phạm vi 9.
- GV gắn lên bảng các ô vuông .
- HS lên viết phép tính cộng tương ứng với mỗi hàng của ô vuông theo mô hình ô
vàng + ô vuông và ô vuông + ô vàng ( GV HD mẫu cho HS cách trình bày một phép
tính).
- HS nhận xét đặc điểm chung của các phép tính này.
3. Thực hành:
Bài 1:
- HS nghe đọc yêu cầu bài 1.
- HS lần lượt lên thực hiện phép tính trên bảng theo mô hình, các HS khác điền kết
quả vào phiếu.
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc đồng thanh các phép tính cộng có kết quả bằng 7, bằng 8, bằng 9. Sau đó,
cho HS đọc thuộc cá nhân và đọc kiểm tra theo nhóm đôi.
- HS đọc thuộc bảng này trước lớp (có thể để mô hình gợi ý để HS đọc)
Bài 2:
- HS nghe yêu cầu đề bài và cách làm bài
- HS làm bài cá nhân, điền kết quả vào phiếu học tập, sau đó, thảo luận kết quả theo
nhóm 4
- HS lần lượt lên gắn kết quả lên các phép tính trên bảng.Cả lớp nhận xét
- HS đọc nối tiếp kết quả của từng phép tính giữ nguyên kết quả (lần 1)
- HS đọc nối tiếp các phép tính đã che kết quả (lần 2) theo hàng ngang
- HS học thuộc bảng cộng và kiểm tra trong nhóm 4
Bài 3:
- HS nối vào SGK ( dùng bút chì để nối).
- HS kiểm tra kết quả chính xác trên màn chiếu.
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài nhóm đôi.
- HS nắm chốt kiến thức: đổi chỗ hai số trong phép tính cộng thì kết quả không thay
đổi
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với người thân về bảng cộng trong phạm vi 9.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 2:TIẾNG VIỆT
BÀI 39: ON, OT ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
Đọc - hiểu được bài Quả ngon; đặt và trả lời được câu hỏi về các loại quả mẹ hay
mua về nhà.
13
- Hình thành được năng lực sáng tạo.
- HS có ý thức quan sát, ghi nhớ tên gọi và đặc điểm các loại quả.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh/ ảnh/ slide minh họa bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
2. Thực hành
a. Đọc đoạn ứng dụng
+ Giới thiệu
- HS quan sát tranh và nêu được tranh vẽ ai.
+ Đọc thành tiếng.
- HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe) tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần.
- HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo.
- HS đọc các từ có tiếng chứa vần on, ot, ngọt, nhót, ngon.
- HS luyện đọc nối tiếp câu theo nhóm.
- HS đọc cả bài.
- GV nhận xét, sửa sai.
b.Trả lời câu hỏi:
- Các thứ quả mẹ Hân mua thế nào? (Các thứ quả mẹ Hân mua rất ngon.)
- Hân thế nào? Vì sao em biết? ( Hân rất vui, rất thích thú với các loại quả mẹ mua.
Vì em thấy nét mặt Hân vui vẻ, miệng đang cười, mắt sáng lấp lánh.)
+ Nói và nghe
- HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Mẹ bạn hay mua gì?
c. c. Viết (vào vở tập viết)
- HS viết vào vở TV1/1, tr.28-29: on, ot, nón lá, quả nhót (cỡ vừa).
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sữa bài của một số HS.
3. Vận dụng:
- Tìm tiếng, từ có vần on, ot và đặt câu với từ ngữ tìm được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 4: TIẾNG VIỆT
BÀI 40: ÔN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc, viết được các vần, các tiếng/ chữ chứa các vần đã học trong tuần en, et, ên, êt,
in, it, on, ot.
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa từ ngữ ứng dụng; viết (chính tả nhìn - viết) chữ
cỡ vừa câu ứng dụng.
- Hs chăm chỉ học tập. Có trách nhiệm với bản thân. Yêu thích môn học.
III. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn: Thợ rèn, lon ton, bánh tét, bồ kết, đàn vịt, chót vót.
III.Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
1. Khởi động:
14
- HS thi đua kể các vần đã học trong tuần.
2. Khám phá:
a. Đọc ( ghép âm, vần và thanh thành tiếng)
- HS quan sát, đọc thầm bài trong SGK tr.92.
- HS đọc cá nhân, nối tiếp các tiếng ghép ở cột 4
- Hs đọc lại các vần đã học ở cột 2: en, et, ên, êt, in, it, on, ot.
b. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh
- HS đọc từ ngữ ứng dụng trong SGK tr.92.
- HS tìm và nối tranh phù hợp với từ trong VBT1/1 hoặc phiếu bài tập.
c.Viết vào bảng con
- HS quan sát chữ mẩu: Thợ rèn
- HS nhận xét về độ cao của các chữ cái, cách đặt dấu thanh, cách nối nét.
- HS quan sát GV viết mẫu: thợ rèn.
- HS viết bảng con: thợ rèn.
- Thực hiện tương tự với: lon ton
d .Viết vào vở tập viết
- HS viết vào vở TV1/1, tr.29: thợ rèn, lon ton (cỡ vừa).
3.Vận dụng, trải nghiệm.
- HS chia sẻ với người thân những tiếng, từ chứa vần en, et, ên, êt, in, it, on, ot.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thứ 6 ngày 28 tháng 10 năm 2022
TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
BÀI 40: ÔN TẬP (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc - hiểu được bài Dế mèn đáng khen;
- Biết yêu thương, chia sẻ, thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia
đình.
- Hs chăm chỉ học tập. Có trách nhiệm với bản thân. Yêu thích môn học.
IV. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn: Thợ rèn, lon ton, bánh tét, bồ kết, đàn vịt, chót vót.
III.Các hoạt động dạy học
1.Khởi động:
- HS thi đua kể các vần đã học trong tuần.
2. Thực hành
a. Đọc bài ứng dụng: Dế mèn đáng khen.
+ Giới thiệu bài đọc
- HS quan sát tranh 1và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Dế nhỏ đang làm gì?
+ Đọc thành tiếng
- HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe) tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần.
- HS nghe đọc mẫu và đọc nhẩm theo.
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm .
- HS đọc cả bài.
b. Trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi: Dế mèn làm gì cho mẹ?
15
c. Viết
- HS nhìn SGK tr.93, đọc câu: Dế mèn thật đáng khen.
- HS nhìn - viết vào vở Chính tả.
- HS viết xong, đọc chậm để soát bài.
- Hs đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sữa lỗi.
3.Vận dụng, trải nghiệm.
- HS chia sẻ với người thân những tiếng, từ chứa vần en, et, ên, êt, in, it, on, ot.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
TẬP VIẾT
I. Yêu cầu cần đạt:
-Viết đúng kiểu chữ thường,cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết đúng chữ số cỡ nhỏ; Viết
(Chính tả nhìn - viết) cỡ vừa câu ứng dụng.
- Biết chia sẻ với bạn về kĩ năng viết đẹp, viết đúng. Ngồi đúng tư thế khi viết.
- Tự giác viết bài. Biết trình bày bài sạch sẽ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh/ ảnh/ slide minh họa bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Trò chơi: Thi Ai nhanh, ai đúng.
2. Khám phá:
a.Giới thiệu
- HS quan sát mẫu chữ: nhào lộn, cơn mưa, đốt lửa, thớt gỗ
b. Viết bảng con
- HS quan sát từ: nhào lộn
- HS phân tích độ cao độ rộng của các con chữ, khoảng cách giữa các chữ trong từ:
nhào lộn
- HS quan sát viết mẫu, lưu ý nét nối các con chữ.
- HS viết vào bảng con, gv quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS.
c. Viết vở Tập viết:
- HS viết vào vở TV: nhào lộn, cơn mưa, đốt lửa, thớt gỗ
- Hs lưu ý viết đúng chính tả
3. Vận dụng, trải nghiệm
Chia sẻ với người thân cùng viết lại: nhào lộn, cơn mưa, đốt lửa, thớt gỗ
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 4: TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN: CỘNG BẰNG CÁCH ĐẾM TIẾP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết đếm tiếp để tìm kết quả phép tính.
- Tìm nhanh được phép tính cộng a+b thì bắt đầu từ a đếm tiếp b bước nữa.
- Biết đếm tiếp bằng cách dùng mô hình số ( hình vuông, que tính, ngón tay…)
16
- HS nhanh nhẹn khi học toán,làm bài cẩn thận,
II. Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng toán
III.Hoạt động dạy học
1. Khởi động: Tổ chức trò chơi
2. Thực hành:
Bài 1: Cộng rồi viết kết quả vào ô trống.
- HS làm bài cá nhân vào vở BTT.
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Cộng bằng cách đếm tiếp.
- HS tự thực hiện vào VBT.
VD: 4+2 =? Đếm 4,5,6 (4+2 = 6)
- GV NX, chốt lại.
Bài 3: Điền số vào các ô rồi trả lời câu hỏi.
+ Có tất cả bao nhiêu bao nhiêu bông hoa?
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, sau đó tự làm bài vào vở bài tập Toán.
- Theo sát từng HS để kịp thời hướng dẫn: đếm, trả lời đúng.
- GV thu 1 số vở để nhận xét, đánh giá.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU:
TIẾT 1:TIẾNG VIỆT
KỂ CHUYỆN: ( XEM - KỂ) THỎ CON KHÔNG VÂNG LỜI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kể được câu chuyện Thỏ con không vâng lời bằng 4- 5 câu.; hiểu được lời khuyên
trong chuyện: các bạn nhỏ cần biết vâng lời mẹ.
- Kể được câu chuyện rõ ràng theo từng tranh
- HS biết vâng lời ba mẹ, người thân .
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa SGk
III.Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
2 em kể lại câu chuyện tiết trước.
GV nhận xét đánh giá
2. Khám phá:
a . Kể theo từng tranh
- HS quan sát bức tranh 1 và trả lời câu hỏi.
- HS quan sát bức tranh 2 và trả lời câu hỏi.
- HS quan sát bức tranh 3 và trả lời câu hỏi.
- HS quan sát bức tranh 4 và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi: Khi được bác gấu đưa về nhà, thỏ con đã làm gì?
b. Kể toàn bộ câu chuyện:
- HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
- HS lên bảng, vừa chỉ vào nội dung từng tranh, vừa kể chuyện. Các bạn trong lớp
lắng nghe, cỗ vũ cho bạn.
17
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ, kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………...
 








Các ý kiến mới nhất