Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 15h:55' 17-03-2026
Dung lượng: 141.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Trường TH........................
Giáo viên:
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../2021.

KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 8
Chủ đề 2: Đi học vui sao
Bài 15: Cuốn sách của em
Tiết 1+ 2: Đọc
Cuốn sách của em

I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; đọc rõ ràng với
tốc độ khoảng 40 - 45 tiếng trong một phút.
- Đọc hiểu nội dung bài: Hiểu được văn bản viết về cái gì và có những thông
tin nào đáng chú ý. Nhận biết được thông tin trên bìa sách: tranh minh hoạ, tên
sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản.
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài
đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng đọc sách.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do
ảnh hưởng của địa phương (tác giả, lớn, nhà xuất bản, mục lục, cuốn sách …).
Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa ở câu dài. Nêu được ý hiểu về
nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ. Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa (tác
giả, nhà xuất bản, mục lục,…). Biết nói câu về thông tin trên bìa sách.
- Phát triển năng lực văn học: Nhận biết được bài văn xuôi; bày tỏ yêu thích
đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ (Bồi dưỡng tình yêu với sách,
với việc đọc sách, có thói quen đọc sách) và trách nhiệm (có khả năng làm việc
nhóm).
II. CHUẨN BỊ
1. GV:
- Tranh minh hoạ trong SHS phần Khởi động khổ lớn để dán hoặc chiếu lên
bảng. Các thẻ chữ ở câu hỏi 3 phần tìm hiểu bài.
- Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ...
2. HS: SGK, VBT, giấy màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Tiết 1
1. Khởi động (8p)
* Mục tiêu: Giúp HS ôn lại bài cũ đồng
thời
huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm
xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài đọc.

Hoạt động của HS

*Ôn bài cũ
- GV tổ chức: Thi đố đáp.
- GV chiếu lần lượt các hình ảnh trong bài
Em học vẽ như bầu trời sao, ông trăng,
cánh diều, biển cả, hoa phượng và mời HS
đọc to câu thơ trong bài có chứa hình ảnh
đó.
- GV cùng HS tổng kết thi đua.
- Sau đó GV gọi một HS đọc thuộc lòng 1
– 2 khổ trong bài thơ.
*Khởi động vào bài mới.
- GV trình chiếu cho HS quan sát bìa sách
minh họa.
- GV yêu cầu HS đọc nhan đề, quan sát bìa
sách và hỏi:
+ Em nhìn thấy những gì trên bìa sách?
+ Phần chữ có những gì?
+ Phần hình ảnh có những gì?
- GV hướng dẫn HS đoán nội dung sách:
Cuốn sách sẽ viết về điều gì? Nhân vật
chính trong cuốn sách là ai? Câu chuyện
sẽ diễn biến ra sao, kết thúc như thế nào?
- GV dẫn dắt vào bài: Trước khi đọc bất cứ
một cuốn sách nào, nên dành thời gian để
quan sát kĩ trang bìa và đưa ra những dự
đoán trước khi đọc sách. Làm như vậy, em
có thể tò mò và hứng thú, tập trung cao
hơn khi đọc sách.
- GV ghi đề bài: Cuốn sách của em.
2. Khám phá kiến thức
 Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi
chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc
HĐ1: Đọc văn bản (25 -27p)
a. GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc rõ
ràng, ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và
giữa các cụm từ.
b. HS luyện đọc từngđoạn, kết hợp
đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- GV hỏi: Bài đọc có thể chia làm mấy
đoạn?

- HS tham gia thi.
- HS xung phong đọc to câu thơ
trong bài có chứa hình ảnh đó.

- 1 HS đọc thuộc lòng 1 – 2 khổ
yêu thích.
- HS quan sát, đọc thầm các thông
tin trên bìa sách
- HS đọc nhan đề sách: Dế Mèn
phiêu lưu kí.
- HS chia sẻ những nội dung quan
sát được.
- HS dự đoán nội dung sách.

- HS lắng nghe.

- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.

- HS chú ý lắng nghe và đọc thầm
theo.

- HS trả lời: Bài đọc chia làm
đoạn :
+ Đoạn 1: từ đầu đến viết về điều
gì.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến phía trên
bìa sách
+ Đoạn 3: tiếp theo đến phía
dưới bìa sách

- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1)
- GV mời HS nêu một số từ khó phát
âm do ảnh hưởng của địa phương.
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ
chức cho HS luyện đọc.
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 2)
- GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em
chưa hiểu nghĩa?
(GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng
túng).

 GV mở rộng:
+ Em hãy nêu tác giả của bài đọc hôm
nay./Em hãy nêu tác giả của một cuốn
sách mà em biết.
+ Em hãy đặt 1 câu có từ tác giả/mục
lục.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng đẫn HS luyện đọc câu dài:
Tên sách/ là hàng chữ lớn ở khoảng giữa
bìa sách, thường chứa đựng/ rất nhiều ý
nghĩa.
- GV mời HS đọc nối tiếp bài đọc để HS
biết cách luyện đọc theo nhóm
c. HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm

+ Đoạn 4 từ Phần lớn các cuốn
sách đến hết).
- Từng tốp 4 HS đọc nối tiếp theo
khổ thơ (2 lượt) và sửa lỗi phát
âm.
- HS nêu như tác giả, lớn, nhà
xuất bản, mục lục, cuốn sách …
- HS luyện phát âm từ khó (đọc cá
nhân, nhóm, đồng thanh).
- 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS
khác góp ý cách đọc.
- HS đọc phần từ ngữ, nêu từ cần
giải nghĩa.
- HS khác giải nghĩa.
(VD:

- HS lắng nghe.
+ nhà xuất bản: nơi in sách, báo,
tranh ảnh hoặc đưa vào các
phương tiện mang tin khác để
phát hành.
+ mục lục: là một danh sách ở
đầu hoặc cuối quyển sách, danh
sách này liệt kê các tiêu đề, nội
dung chính của quyển sách kèm
với số trang tương ứng.
+ Tác giả: là người trực tiếp
sáng tạo ra toàn bộ hoặc một
phần tác phẩm văn học, nghệ
thuật, khoa học.
- HS nêu.
- 2 – 3 HS đặt câu.
- HS chú ý.
- HS luyện đọc câu dài.
- 4 HS luyện đọc nối tiếp (L3)
- HS cùng GV nhận xét góp ý.
- HS luyện đọc trong nhóm và
góp ý cho nhau.

bốn.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng
đoạn giữa các nhóm.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các
nhóm
- GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài.
- GV đánh giá, biểu dương.
d. Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2
Tiết 2
HĐ2: Đọc hiểu (15p)
*Câu 1, câu 2.
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 và 3.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài
đọc
- GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và
hoàn thành các câu trả lời vào phiếu
thảo luận nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp
khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy
đủ câu.

- 2 – 3 nhóm thi đọc.

- HS nhận xét, bình chọn nhóm
đọc tốt nhất.
- 1 HS đọc toàn bộ bài.

- HS chú ý.

- Cả lớp đọc thầm cả bài.
- 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác
theo dõi.

- 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi.
- Cả lớp đọc thầm lại toàn bài.
- HS làm việc nhóm, nhận
phiếu, chia sẻ trong nhóm, viết
kết quả vào phiếu nhóm:
PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM

Nhóm số:…
Câu 1: Chọn từ ngữ ở cột A với nội
dung thích hợp ở cột B.
A
tên sách
tác giả
nhà xuất
bản
mục lục

B
nơi cuốn sách ra đời
thường chứa đựng
nhiều ý nghĩ
người viết sách, báo
thể hiện các mục
chính và ý nghĩa của
chúng

Câu 2: Qua tên sách, em có thể biết
được điều gì?
…………………………………...........
………………………………………

- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.

- Đại diện một số nhóm báo

- GV chốt kết quả phiếu trên màn hình
từng câu:
Câu 1:
tên sách – thường chứa đựng nhiều ý
nghĩa
tác giả – người viết sách báo
nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra đời
mục lục - thể hiện các mục chính và vị trí
của chúng
Câu 2. Qua tên sách, em có thể biết được
sách viết về điều gì.
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm.
Câu 3. Sắp xếp các thông tin theo đúng
trình tự trong bài đọc.
- GV nêu câu hỏi, viết các thông tin vào
các thẻ và viết các số thứ tự 1, 2, 3, 4 lên
bảng.
- GV mời 1 HS lên bảng thực hiện.

- GV nhận xét, thống nhất đáp án đúng.
 GV mở rộng, lưu ý HS khi đọc cần
đặc biệt lưu ý đến các thông tin trên bìa
sách như tác giả, tên sách, nhà xuất bản,
mục lục. Đó là những “biển dẫn đường”
giúp chúng ta đọc sách một cách thông
minh và hiệu quả.
Câu 4. Đọc mục lục.
- GV hướng dẫn HS cách đọc mục lục, làm
mẫu cách tra cứu mục lục: Đầu tiên, em
đọc phần chữ phía bên tay trái để biết
những nội dung chính trong cuốn sách,
sau đó tìm ra nội dung mình muốn đọc, rồi
tìm vị trí của mục đó ở phía bên phải của
mục lục.
- GV làm mẫu để hướng dẫn cho HS.
VD: Phần Thế giới động vật có các mục:
Khủng long, Khỉ, Voi, Cá heo, Gấu. Để
đọc thông tin về gấu, cô sẽ đọc trang 22
- GV nêu câu hỏi trong SGK, yêu cầu HS
làm việc theo nhóm bốn để trả lời:

cáo 1 câu. Nhóm khác nhận
xét, góp ý, bố sung.
- HS chú

- HS làm việc chung cả lớp.
- HS chú ý.
- 1 HS lên bảng dán các thẻ vào
các số thứ tự 1, 2, 3, 4. Các HS
còn lại suy nghĩ để trả lời.
- HS trình bày đáp án của mình,
nhận xét đáp án trên bảng.
Đáp án đúng: 1 – c,
2 – a,
3 – d,
4 – b.
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.

- HS chú ý lắng nghe và theo dõi.

- HS chú ý lắng nghe và theo dõi.

- HS làm việc cặp đôi để trả lời:
a. Phần 2 của cuốn sách có các

a. Phần 2 có những mục nào?
b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em đọc
trang nào?
- GV nhận xét, thống nhất đáp án.
 GV nêu câu hỏi liên hệ:
- Trước khi đọc một cuốn sách, em có hay
tra cứu phần mục lục sách không?
- Việc tra cứu đó giúp ích gì cho em trong
việc đọc sách?
 Mở rộng:
- GV hướng dẫn HS cách tra mục lục của
một cuốn sách.
- Với những đối tượng HSNK, GV cho HS
chọn một cuốn sách ở thư viện góc lớp, tự
đọc phẩn mục lục, sau đó giới thiệu cho
các bạn mục mình thích nhất, nêu số trang
của mục đó trong cuốn sách.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Thực hành, vận dụng (15p)
 Mục tiêu: Giúp HS biết nói những
câu thể hiện tình cảm với thầy cô. Vận
dụng vào thực tế cuộc sống.
HĐ3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ.
- Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước
lớp.
- Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài
đọc.
- GV nhận xét, biểu dương.
HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Sắp xếp các từ ngữ vào nhóm
thích hợp: từ ngữ chỉ người, chỉ vật và từ
ngữ chỉ hoạt động.
+ GV nêu nhiệm vụ và yêu cầu một HS
viết các từ chỉ người, chỉ vật vào tờ giấy
màu xanh, một HS còn lại viết từ chỉ hoạt
động vào tờ giấy màu vàng, sau đó 2 bạn
cùng kiểm tra chéo cho nhau.
+ GV gọi 2 – 3 nhóm HS đọc to kết quả
của mình.
- GV thống nhất câu trả lời và khen ngợi
các nhóm có câu trả lời chính xác.

mục Xương rồng, Thông, Đước.
b. Để tìm hiểu về cây xương rồng,
em phải đọc trang 25.
- HS liên hệ việc đọc sách của bản
thân.

- HS tra mục lục sách.
- HS thực hành phần mở rộng.

- HS chú ý.

- HS chú ý lắng nghe.
- 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc
thầm theo
- HS đọc lại

- HS làm việc cặp đôi.
- HS thực hiện:
+ Từ ngữ chỉ người, chỉ vật: tác
giả, cuốn sách, bìa sách;
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc
sách, ghi.
- 2 – 3 nhóm HS đọc to kết quả
của mình.

Câu 2. Nói tiếp để hoàn thành câu.
- HS làm việc theo nhóm/ cặp, nói
- GVtổ chức cho HS làm việc theo nhóm/ tiếp để hoàn thành câu
cặp.
- GV nêu nhiệm vụ và nhắc HS nhớ lại các
thông tin trong bài đọc.
- GV thống nhất câu trả lời.
4. Định hướng học tập tiếp theo (3p)
- HS thi tìm nhanh tên tác giả, tên
 Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung sách.
- HS lắng nghe và ghi nhớ thực
bài.
- GV vận dụng các tri thức đã học, đưa ra hiện.
những cuốn sách mới cho HS thi tìm
nhanh tên tác giả, tên sách.
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở HS về nhà hãy đọc những cuốn
sách mà mình thấy thích.
- Chuẩn bị bài cho bài sau.
Điều chỉnh sau tiết học (nếu có) :
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
__________________________
Trường TH........................
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 8
Giáo viên:
Chủ đề 2: Đi học vui sao
Lớp : 2
Bài 15: Cuốn sách của em
Môn: Tiếng việt
Tiết 3: Viết
Ngày dạy : ...../...../2021.
Chữ hoa G
I. MỤC TIÊU: : Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ;
- Biết viết câu ứng dụng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa
G. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi
tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh…. Vận
dụng viết đúng kĩ thuật.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được
ý nghĩa câu ứng dụng.
3. Về phẩm chất: Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức
thẩm mỹ khi viết chữ.)
II. CHUẨN BỊ

- GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh
câu ứng dụng.
- HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động (3p)
 Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ lại kết
nối sang bài mới.
- Cho HS xem vi deo/hình ảnh có nội dung
viết chữ hoa để HS đoán chữ hoa sẽ được học
hôm nay.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết tập viết
hôm nay, các em sẽ học cách viết chữ hoa và
G câu ứng dụng Gần mực thì đen, gần đèn
thì sáng.
2. Khám phá kiến thức (15p)
 Mục tiêu: giúp HS nắm được kĩ thuật viết
chữ hoa G
HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa G.
- Cho HS so sánh chữ hoa G với chữ hoa C.
- GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa G
nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết
chữ viết hoa G.

của bài học; Mẫu chữ hoa G và

Hoạt động của HS

- HS theo dõi và đoán chữ hoa
- HS lắng nghe

- HS quan sát mẫu.
- HS quan sát và so sánh.
- HS nêu: Chữ G viết hoa có
độ cao 8 li (3 li dưới dòng kẻ đậm), độ
rộng 5 li, gồm 2 phần: nét thắt phối
hợp với nét móc gần giống chữ C
hoa và nét khuyết dưới.

- HS quan sát và lắng nghe
- HS theo dõi cách viết mẫu sau đó
- GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó tự khám phá quy trình viết, chia sẻ
cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa G với bạn.
- HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại
trên màn hình (nếu có).
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp quy trình viết:
• Nét 1: viết tương tự như chữ C
nêu quy trình viết.
hoa, nhưng không có nét lượn
xuống ở cuối mà dừng lại ở giao
điểm giữa đường kẻ ngang 3 và
đường kẻ dọc 5.
• Nét 2: từ điểm kết thúc của nét 1,
viết tiếp nét 2 (nét khuyết dưới).
Điểm dưới cùng của nét khuyết
cách đường kẻ ngang 1 là 3 đơn vị.
Điểm dừng bút là giao điểm giữa
dòng kẻ ngang 2 và dòng kẻ dọc 6.
- HS thực hành viết (trên không,

trên bảng con hoặc nháp) theo
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa G trên hướng dẫn.
không, trên bảng con (hoặc nháp).
- HS nêu lại tư thế ngồi viết.
- HS viết chữ viết hoa G (chữ cỡ
- GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa G (chữ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết
cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết.
2 tập một.
GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- HS đổi chéo vở, góp ý cho nhau.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét
lẫn nhau.
 Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa G
ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa?
3. Thực hành, vận dụng (15p).
 Mục tiêu: giúp HS biết cách viết, trình
bày câu ứng dụng có chữ hoa G
HĐ2: HD viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
“Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.”
- GV hỏi: Câu tục ngữ muốn khuyên em điều
gì?
- GV giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: Nghĩa
đen: mực có màu đen, nên dễ khiến cho
những vật tiếp xúc cũng bị nhuộm màu đen;
ngược lại, đèn sáng nên những thứ xung
quanh đèn cũng được chiếu sáng. Nghĩa
bóng: nếu ở gần môi trường xấu, những
người xấu (làm những việc xấu) thì ta có thể
bị ảnh hưởng xấu; ngược lại, nếu ở gần
những người tốt (làm những việc tốt) thì ta
cũng học được những điều tốt đẹp.
- GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi
viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn:

- HS liên hệ

- HS đọc câu ứng dụng
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.

- HS theo dõi
- HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi
và chia sẻ tìm ra những điểm cần
lưu ý khi viết câu ứng dụng.
+ Câu tục ngữ có 8 tiếng.
+ Chữ G viết hoa vì đứng đầu câu.
+ Câu tục ngữ có mấy tiếng?
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì viết thường: chạm nét cong của
sao phải viết hoa chữ đó?
chữ â vào điểm kết thúc của chữ
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết cái hoa G.
thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ + Khoảng cách giữa các chữ ghi
nêu)
tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong + Độ cao của các chữ cái: chữ cái
câu bằng bao nhiêu?.
hoa G cao 4 li; chữ cái, h, g cao
+ Nêu độ cao các chữ.
2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới đường
kẻ ngang); chữ đ cao 2 li; chữ t
cao 1,5 li; chữ r, s cao 1,25 li; các

+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?

chữ còn lại cao 1 li.
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu:
ngay sau chữ cái g trong tiếng
sáng.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng
dụng trên bảng lớp/bảng phụ.
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2
tập một.

- GV chiếu bài viết mẫu câu ứng dụng lên
bảng/ viết mẫu.
- Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát,
hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện
HĐ3: Soát lỗi, chữa bài.
lỗi và góp ý cho nhau theo cặp
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát
- HS lắng nghe.
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi.
- GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét,
động viên khen ngợi các em.
- HS trao đổi rồi chia sẻ.
 GV mở rộng:
Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có
chữ hoa G.
- HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng
4. Định hướng học tập tiếp theo (3p)
dụng.
 Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung
bài.
- HS lắng nghe.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh sau tiết học (nếu có) :
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
------------------------------------------------Trường TH........................
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 8
Giáo viên:
Chủ đề 2: Đi học vui sao
Lớp : 2
Bài 15: Cuốn sách của em
Môn: Tiếng việt
Tiết 4: Nói và nghe
Ngày dạy : ...../...../2021.
Kể chuyện: Họa mi, vẹt và quạ
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, giúp HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Nghe kể và nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
- Biết dựa vào tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu chuyện (không bắt bưộc kể
đúng nguyên văn câu chuyện).
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ:

+ Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện.
+ Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình. Từ đó
hình thành và phát triển trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm yêu quý
thầy cô, bạn bè; cảm nhận được niềm vui đến trường), yêu nước (tính yêu thiên
nhiên), chăm chỉ (Có ý thức chăm học) và trách nhiệm (Có ý thức làm việc
nhóm).
II. CHUẨN BỊ
1. GV:
- Tranh minh hoạ cho câu chuyện Hoạ mi, vẹt và quạ.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng tự kiểm tra, đánh giá:
Nội dung bài học

Tự kiểm tra

- Nhớ được các nội dung chính trong bài đọc Cuốn sách của em.
- Nhận biết được tên sách, tên tác giả, hình minh hoạ trên bìa sách.
- Biết cách đọc mục lục sách.
- Biết viết chữ viết hoa G. Viết đúng câu ứng dụng Gần mực thì đen,
gần đèn thì sáng.
- Nhìn tranh, kể được câu chuyện Hoạ mi, vẹt và quạ

2. HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động (3p)
 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết
nối với bài học mới.
- GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động
theo nhịp bài hát “Con chim vành khuyên” của
nhạc sĩ Hoàng Vân.
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
- GV ghi tên bài.
2. Khám phá kiến thức (10p)
 Mục tiêu: Biết quan sát tranh, nghe kể để
tìm hiểu nội dung và ghi nhớ các chi tiết trong
câu chuyện.
HĐ1: Tìm hiểu nội dung và nghe kể câu
chuyện.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, đoán tên các
loài chim trong tranh.

……………
……………..
……………..
……………..
…………….

Hoạt động của HS

- HS hát và vận động theo
nhịp bài hát.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên
bài.
- HS ghi bài vào vở.

- HS quan sát tranh, lắng nghe.
- HS đoán tên các loài chim
trong tranh: quạ, vẹt, hoạ mi,
hoàng oanh.
- Một số em phát biểu ý kiến
trước lớp.

- GV chỉ vào tranh và giới thiệu câu chuyện :
Câu chuyện kể về ba chú chim hoạ mi, vẹt và
quạ muốn đi học hát để có giọng hát hay. Các
em hãy nghe câu chuyện để biết loài chim
nào chăm học để có tiếng hót hay.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các
hình ảnh trong 4 bức tranh.
- GV hướng dẫn HS nhắc lại câu nói của hoạ
mi, vẹt, hoàng oanh và quạ trong các đoạn của
câu chuyện (VD: Hoạ mi nói gì với các bạn?
Ý kiến của vẹt thế nào?...).
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng
lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì để cho HS tập
kể theo/ kể cùng GV, khích lệ các em nhớ chi
tiết của câu chuyện :
+ Họa mi, quạ và vẹt đến gặp chim hoàng
oanh để làm gì?
+ Sự việc tiếp theo là gì?
- GV nêu các câu hỏi dưới mỗi tranh và mời
một số em trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, khuyến khích học sinh nhớ các
chi tiết của câu chuyện.
3. Thực hành, vận dụng (12-15p)
 Mục tiêu: Biết huy động những gì đã được
quan sát và nghe kẻ để kể lại được 1 -2
đoạn của chuyện.
HĐ2: Hướng dẫn HS kể lại 1 – 2 đoạn của
câu chuyện theo tranh.
- GV hướng dẫn HS cách kể theo hai bước gợi
ý.
- GV theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ nếu
cần thiết.
Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 đoạn, GV
chỉ yêu cầu kể một đoạn em thích hoặc em nhớ
nhất. Khích lệ những em kể được nhiều hơn 2
đoạn.

- HS lắng nghe.

- HS chú ý quan sát và lắng
nghe GV kể chuyện.
- HS nhắc lại.

- HS lắng nghe, tập kể theo,
ghi nhớ chi tiết câu chuyện:
+ Chúng đến để nhờ hoàng
oanh dạy hát.
+ Quạ đã không kiên nhẫn để
học hát…
- HS trả lời.
- HS chú ý lắng nghe.

- HS thực hành tập kể chuyện
theo nhóm bốn:
+ Bước 1: HS làm việc cá
nhân, nhìn tranh, đọc câu hỏi
dưới tranh, nhớ lại nội đung
câu chuyện; chọn 1 - 2 đoạn
mình nhớ nhất hoặc thích nhất
để tập kể, không phải kể đúng
từng câu từng chữ mà GV đã
kể (có thể kể cả câu chuyên
nếu có thể).
+ Bước 2: HS tập kể chuyện
theo nhóm (kể nối tiếp các
đoạn hoặc từng em kể lại cả
hai đoạn rồi góp ý cho nhau).
- GV mời 2 HS xung phong chọn kể 1 – 2 - HS xung phong kể trước lớp.

đoạn nối tiếp. Hoặc mời 4 HS kể nối tiếp 4
- HS đóng vai, kể lại câu
đoạn của câu chuyện trước lớp.
- Tổ chức cho HS đóng vai kể lại toàn bộ câu chuyện.
chuyện. (tuỳ vào khả năng của HS trong lớp). - Cả lớp nhận xét, góp ý cho
bạn.
- Bình chọn bạn kể hay nhất.
- GV động viên, khen ngợi.
 Mở rộng : Em có nhận xét gì về hoạ mi, - HS chia sẻ trước lớp.
VD : hoàng anh và vẹt chăm
vẹt, quạ và hoàng oanh ?
chỉ học tập. Còn quạ thì lười
biếng.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS liên hệ bản thân.
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện.
VD: Nếu chăm chỉ nhất định
 Liên hệ: Qua câu chuyện, em rút ra bài
sẽ thành công.
học gì cho bản thân ?
4. Vận dụng (5p)
 Mục tiêu: HS biết kể về nhân vật theo
lời kể của mình.
HĐ3: Kể cho người thân nghe câu chuyện - HS nghe và về vận dụng kể
Họa mi, vẹt và quạ.
cho người thân nghe.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động
vận dụng:
+ Trước khi kể, các em xem lại 4 tranh và đọc
các câu hỏi dưới mỗi tranh để nhớ nội dung
câu chuyện.
+ Cố gắng kể lại toàn bộ câu chuyện cho
người thân nghe (hoặc kể 1- 2 đoạn em thích
- HS chú ý.
nhất trong câu chuyện).
+ Có thể nêu nhận xét của em về hoạ mi, vẹt,
- HS tóm tắt những nội dung
quạ và hoàng oanh.
chính trong bài học
- GV động viên, khen ngợi HS.
5. Định hướng tiết học sau (3p)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
-
 
Gửi ý kiến