Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 7 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Dung
Ngày gửi: 21h:49' 31-10-2023
Dung lượng: 178.4 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 7

BUỔI SÁNG:

Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

1
1
1
1
1
- Biết mối quan hệ giữa 1 và 10 ; 10 và 100 ; 100 và 1000 ;
- Tìm 1 thành phần chưa hết của phép tính với phân số.
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.
- HS cả lớp làm được bài1, 2, 3 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho 2 HS lên bảng thi làm bài ( mỗi - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
bạn làm 1 phép tính)
theo dõi và nhận xét.
4 2 28
a) 9 + 5 - 45 =…………..
24 8 10
b) 75 : 15 x 9 =…………..

- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành: (25 phút)

- HS nghe
- HS viết vở

1
1
1
1
1
* Mục tiêu: - Biết mối quan hệ giữa 1 và 10 ; 10 và 100 ; 100 và 1000 ;
- Tìm 1 thành phần chưa hết của phép tính với phân số.
1

- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.
- HS cả lớp làm được bài1, 2, 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc các đề bài
- HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài cặp đôi
- HS làm bài miệng theo cặp sau đó làm
bài vào vở rồi đổi vở để kiểm tra chéo,
- GV nhận xét.
chẳng hạn:

Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, kết luận
-Yêu cầu HS giải thích cách tìm số
hạng chưa biết trong phép cộng, số bị
trừ chưa biết trong phép trừ, thừa số
chưa biết trong phép nhân, số bị chia
chưa biết trong phép chia
- GV nhận xét HS.

Bài 3: HĐ nhóm
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4

a) 1 gấp
số lần: 1 :
= 10 ( lần )
…………………………………………
- Tìm x
- HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết
quả
a.

5 1

2 2
1 2
x 
2 5
1
x 
10

x

3 9
x 
4 20
c.
9 3
x :
20 4
3
x 
5

b.

x

2 2

5 7
2 2
x  
7 5
24
x
35

1
x : 14
d. 7

1
x 14
7
x=2
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm
bài, báo cáo kết quả.
Bài giải
Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được
là:
2 1
1

( 15 5 ) : 2 = 6 (bể nước)
1
Đáp số : 6 bể nước

- HS nghe
- Trung bình cộng của các số bằng tổng
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung các số đó chia cho số các số hạng.
bình cộng.
2

3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- GV cho HS vận dụng kiến thức làm - HS làm bài:
bài tập sau:
Giải:
Một đội sản xuât ngày thứ nhất làm đc
Số phần công việc hai ngày đầu làm
3
1
được là:
3 1
1
10 công việc, ngày thứ hai làm được 5
10 + 5 = 2 (công việc)
công việc đó. Hỏi trong hai ngày đầu,
trung bình mỗi ngày đội sản xuất đã Số phần công việc trung bình mỗi ngày
làm được bao nhiêu phần công việc?
đầu làm được là:
1
1
2 : 2 = 4 (công việc)
1
Đáp số: 4 công việc

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................

BUỔI CHIỀU:

Tập đọc
NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con
người. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và
chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu mến và bảo vệ loài vật có ích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
3

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc nối tiếp đoạn - HS thi đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi
bài Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Nêu chủ điểm sẽ học.
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Những người bạn tốt. - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài.
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- HS chia đoạn: 4 đoạn (mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
nhóm
nhóm đọc:
+ 4HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó
+ 4 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện
đọc câu khó
- Nêu chú giải.
- HS đọc chú giải.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp .
- HS đọc theo cặp.
- 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc.
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo
với con người. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
hỏi rồi báo cáo kết quả trước lớp:
nhóm đọc bài, trả lời câu hỏi trong
SGK, sau đó báo cáo kết quả:
- Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba + Ông đạt giải nhất ở đảo Xi- xin với
A- ri- ôn?
nhiều tặng vật quý giá. Trên chiếc tàu
chở ông về, bọn thuỷ thủ đòi giết ông.
Ông xin được hát bài hát mình yêu thích
nhất và nhảy xuống biển.
- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất + Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu,
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
say sưa thưởng thức tiếng hát của ông.
Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy
4

xuống biển và đưa ông về đất liền
nhanh hơn tàu.
- Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá + Cá heo là con vật thông minh tình
heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào?
nghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng hát
của nghệ sĩ và biết cứu giúp người khi
gặp nạn.
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của + Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vô
đám thuỷ thủ và đàn cá heo với nghệ sĩ cùng tham lam độc ác, không biết chân
A-ri-ôn?
trọng tài năng. Cá heo là loài vật nhưng
thông minh, tình nghĩa ....
- Những đồng tiền khắc hình một con + Những đồng tiền khắc hình một con
heo cõng người trên lưng có ý nghĩa heo cõng người trên lưng thể hiện tình
gì?
cảm yêu quý của con người với loài cá
heo thông minh.
- Em có thể nêu nội dung chính của + Câu chuyện ca ngợi sự thông minh
bài?
tình cảm gắn bó của loài cá heo đối với
con người .
- GV ghi nội dung lên bảng
- Vài HS nhắc lại
- Ngoài câu chuyện trên em còn biết + Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứu các
những chuyện thú vị nào về cá heo?
chú bộ đội, cá heo là tay bơi giỏi nhất...
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp toàn bài
- 4 HS đọc
- HS đọc diễn cảm đoạn 3
- HS đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ có viết đoạn văn
- GV đọc mẫu
- HS nghe
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS thi đọc
- HS thi đọc, lớp theo dõi và nhận xét
chọn ra nhóm đọc hay nhất
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
- Em thấy A-ri-ôn là người như thế nào - HS nêu
?
- Em có thể làm gì để bảo vệ các loài -HS nêu
cá heo cũng như các loài sinh vật biển
khác ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................

5

Chính tả
NGHE - VIẾT: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức văn xuôi.
-Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2) ;
thực hiện 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3.
- HSHTTlàm được đầy đủ BT3.
- Nghiêm túc, viết đúng quy tắc chính tả.
- GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp
của dòng kinh( kênh) quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 5 HS thi
nhanh, ai đúng" viết các từ ngữ: lưa tiếp nối. Đội nào viết đúng và nhanh hơn
thưa, thửa ruộng, con mương, tưởng thì giành chiến thắng.
tượng, quả dứa...
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc đoạn văn
- HS đọc đoạn viết.
- Gọi HS đọc phần chú giải
- HS đọc chú giải.
- Những hình ảnh nào cho thấy dòng + Trên dòng kinh có giọng hò ngân vang,
6

kinh rất thân thuộc với tác giả?
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó khi viết.

có mùi quả chín, có tiếng trẻ em nô đùa,
giọng hát ru em ngủ.
- HS tìm và nêu các từ khó: dòng kinh,
quen thuộc, mái xuồng, giã bàng, giấc
ngủ..
- HS đọc và viết từ khó.

- Yêu cầu HS đọc và viết từ khó đó.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu:- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ
(BT2) ; thực hiện 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3.
- HS(M3,4)làm được đầy đủ BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ nhóm
- Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu - HS đọc yêu cầu bài tập
cầu bài tập
- Tổ chức HS thi tìm vần. Nhóm nào - HS thi tìm vần nối tiếp. Mỗi HS chỉ
điền xong trước và đúng là nhóm điền 1 từ vào chỗ trống
thắng cuộc.
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Lớp làm vào vở, HS lên bảng làm.
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Hãy nêu quy tắc ghi dấu thanh cho - HS nghe và thực hiện
các tiếng chứa ia và iê
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

.................................................................................................................................................................

7

.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................

Luyện Tiếng Việt
Luyện Tập Văn Tả Cảnh

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về văn tả cảnh.
2. Kĩ năng: Rèn KN luyện tập, thực hành một số bài tập củng cố và nâng cao.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài
tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các
nhóm.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức.
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ.
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề
bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1. Viết đoạn văn tả cảnh khu nhà em ở vào
buổi sáng sớm.
Bài viết
...............................................................................
...............................................................................
...............................................................................
...............................................................................
...............................................................................
...............................................................................
...............................................................................
...............................................................................
...............................................................................

- Hát
- Lắng nghe.
- Học sinh quan sát và chọn đề bài.
- Học sinh lập nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.

Gợi ý
a) Mở bài: giới thiệu chung về vườn
cây vào buổi sáng.
b) Thân bài :
- Tả bao quát về vườn cây:
+ Khung cảnh chung, tổng thể
của vườn cây.
+ Tả chi tiết (tả bộ phận).
Những hình ảnh luống rau, luống
hoa, màu sắc, nắng, gió…
c) Kết bài : Nêu cảm nghĩ của em
về khu vườn.

Bài 2. Đọc bài văn sau và làm theo yêu cầu ở a) Ghi lại dàn ý của bài văn trên :
8

dưới :
Sông Hồng là một trong những con sông
rộng và dài nhất nước ta.
Lòng sông mở mênh mông, quãng chảy
qua Hà Nội càng mênh mông hơn. Mỗi cánh
buồm nổi trên dòng sông, nom cứ như là
một con bướm nhỏ. Mặt sông không lúc nào
chịu đứng yên. Khi thì sóng dội, khi thì
nước xoáy, khi thì lừng lững trôi xuôi như
người đi thẳng không nhìn ai. Những ngày
mưa bão, lòng sông xao động, gầm thét và
đen kịt lại. Lúc nắng ửng mây hồng, nước
sông nhấp nháy như sao bay. Vào buổi tối
không trăng, sao đậu kín trời, sao rơi đầy
mặt sông như vãi tấm. Khi mọi nhà lên đèn,
cả khúc sông cùng thấp tha thấp thoáng
những đốm lửa và nhộn nhịp tiếng gọi, tiếng
thưa. Cả tiếng cười nữa cũng râm ran trên
mặt nước. Dòng sông mênh mông từng đợt
sóng dồn dập, ì ập vỗ vào mạn thuyền nghe
mới vui làm sao.

* Mở bài :
* Thân bài :
* Kết bài :
b) Tác giả quan sát dòng sông bằng
những giác quan nào ?
c) Ghi lại câu văn có sử dụng hình
ảnh nhân hoá; so sánh.
Đáp án
- Mở bài : Sông Hồng .... dài nhất
nước ta
– Thân bài : Lòng sông ... râm ran
trên mặt nước
- Kết bài : còn lại.
b) Tác giả quan sát dòng sông bằng
những giác quan : thính giác, thị
giác.
c) Câu văn có sử dụng hình ảnh
nhân hoá: Mặt sông không lúc nào
chịu đứng yên ; Những ngày mưa
bão, lòng sông xao động, gầm thét
và đen kịt lại.

Bài 3. Hãy viết một đoạn văn (từ 5-7 câu) tả
cảnh hoặc tả cây cối có sử dụng các biện pháp
tu từ đã học, có câu mở đầu là: “Khi trời
chuyển mình sang đông...”
Bài viết
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Tham khảo
Khi trời chuyển mình sang đông,
cây bàng bắt đầu trút lá. Những
chiếc lá bàng lay động như những
ngọn lửa đỏ bập bùng cháy. Rồi
chỉ một cơn gió nhẹ, những ngọn
lửa đỏ ấy chao liệng rồi đua nhau
rớt xuống. Chỉ qua một đêm thôi,
mặt đất đã được trang điểm một
tấm thảm đỏ được dệt bằng
những chiếc lá bàng. Kì diệu thay
những chiếc lá! Đã rụng rồi mà
vẫn toát lên vẻ đẹp đến mê say.
(so sánh, đảo ngữ).

c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.
bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Học sinh phát biểu.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị
bài.
9

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................

BUỔI SÁNG:

Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023
Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
- Biết đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
- HS cả lớp làm được bài 1,2 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS : SGK, bảng con...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung chuyển các số đo
độ dài sau thành đơn vị đo là mét:
1dm
5dm
1mm
1cm
7cm
9mm
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
10

*Cách tiến hành:
* Ví dụ a:
- GV treo bảng phụ có viết sẵn bảng - HS đọc thầm.
số ở phần bài học, yêu cầu HS đọc.
- GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi : Đọc - Có 0 mét và 1 đề-xi-mét.
và cho cô (thầy) biết có mấy mét,
mấy đề-xi-mét ?
- GV: có 0m 1dm tức là có 1dm.
- 1dm bằng mấy phần mấy của mét ? - 1dm bằng một phần mười mét.
1
- GV viết lên bảng 1dm = 10 m.
1
- GV giới thiệu : 1dm hay 10 m ta

viết thành 0,1m.
- GV viết 0,1m lên bảng thẳng hàng - HS theo dõi thao tác của GV.
1
với 10 m để có :
1
1dm = 10 m = 0,1.

- Có 0m 0dm 1cm.
- GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : Có
mấy mét, mấy đề-xi-mét, mấy xăngti-mét ?
- 1cm bằng một phần trăm của mét.
- GV : Có 0 m 0dm1cm tức là có
1cm, 1cm bằng mấy phần trăm của
mét ?
1
- GV viết lên bảng : 1cm = 100 m.
1
- HS theo dõi thao tác của GV.
- GV giới thiệu :1cm hay 100 m ta

viết thành 0,01m.
- GV viết 0,01 mét lên bảng thẳng
1
hàng với 100 để có :
1
1cm = 100 m = 0,01m.

- GV tiến hành tương tự với dòng thứ

1
1
ba để có : 1mm = 1000 m = 0,01m.
1
- 10 m được viết thành 0,1m.
- 10 m được viết thành bao nhiêu
1
mét ?
- 10 được viết thành 0,1.

11

1
- Vậy phân số thập phân 10 được viết

thành gì ?

1
- 100 m được viết thành bao nhiêu

1
- 100 m được viết thành 0.01m.

mét ?

- Phân số thập phân
0,01.

viết thành gì ?

1
- 1000 m được viết thành 0,001m.

mét?

1
- 1000 được viết thành 0,001.

1
- Vậy phân số thập phân 100 được
1
- 1000 m được viết thành bao nhiêu
1
- Vậy phân số 1000 được viết thành

được viết thành

gì ?

1
- GV nêu : Các phân số thập phân 10 ,
1
1
- HS đọc số 0,1 : không phẩy một.
100 , 1000 được viết thành 0,1; 0,01,

0,001.
1
- GV viết số 0,1 lên bảng và nói : Số - 0,1 = 10 .
0,1 đọc là không phẩy một.

1
- Biết 10 m = 0,1m, em hãy cho biết - HS đọc : không phẩy một bằng một

0,1 bằng phân số thập phân nào ?

phần mười.

phân số 0,01 ; 0,001.

- HS làm việc theo hướng dẫn của GV để
rút ra:

1
- HS đọc và nêu :
- GV viết lên bảng 0,1 = 10 và yêu - 0,01: đọc là không phẩy không một.
1
cầu HS đọc.
- GV hướng dẫn tương tự với các 0,01 = 100 .

- GV kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ;
5
7
0,001 được gọi là các số thập phân.
0,5 = 10 ; 0,07 = 100 ;
* Ví dụ b:
- Các số 0,5 ; 0,07 gọi là các số thập
- GV hướng dẫn HS phân tích các ví phân.
dụ b hoàn toàn như cách phân tích ví
dụ a
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS cả lớp làm được bài 1,2 .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
12

- HS quan sát và tự đọc các phân số thập
phân, các số thập phân trên tia số cho
nhau nghe, báo cáo giáo viên

- GV gọi 1HS đọc trước lớp.
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài trong SGK.
- GV viết lên bảng :
7
7dm = ...m = ...m
- 7dm bằng mấy phần mười của mét ? a) 7dm = 10 m = 0,7m;
7
- 10 m có thể viết thành số thập phân

như thế nào ?

7
- GV nêu : Vậy 7dm = 10 m = 0,7m

9
9
b) 9cm = 100 m = 0,09m
5
9cm = 100 m = 0,09m.
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần
5dm = 10 m = 0,5m;
còn lại của bài.
3
- GV chữa bài cho HS.
3cm = 100 = 0,03m
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm
2
2mm = 1000 m = 0,002m;
8
8mm = 1000 m = 0,008m
4
4g = 1000 kg = 0,004kg;

- GV hướng dẫn tương tự với

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chuyển thành phân số thập phân
a) 0,5;
0,03;
7,5
b) 0,92;
0,006;
8,92

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

- HS nghe và thực hiện

5
3
a) 0,5 = 10 ; 0,03 = 100 ;
92
6
b) 0,92 = 100 ; 0,006 = 1000 ;
892
8,92 = 100

75
7,5 = 10

.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Luyện từ và câu
TỪ NHIỀU NGHĨA
13

- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ).
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn
có dùng từ nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong
số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2).
- HSHTT làm được toàn bộ BT2 (mục III)
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ phù hợp với văn cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng hoạt động .. có thể minh hoạ cho các
nghĩa của từ nhiều nghĩa.
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi: quản trò nêu 1 từ,
"Truyền điện" về từ đồng nghĩa
truyền cho HS khác nêu 1 từ đồng nghĩa
với từ vừa nêu, sau đó lại truyền cho
người khác, cứ như vậy cho đến khi trò
chơi kết thúc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm bài vào vở , báo cáo kết quả
- Nhận xét kết luận bài làm đúng
- Kết quả bài làm đúng:
Răng - b; mũi - c; tai- a.
- Gọi HS nhắc lại nghĩa của từng từ
- HS nhắc lại

14

Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2
- Gọi HS phát biểu.
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?

- HS đọc
- HS thảo luận cặp đôi.
- HS đại diện trình bày.
+ Là từ có một nghĩa gốc và một hay
nhiều nghĩa chuyển.
+ Thế nào là nghĩa gốc?
+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ.
+ Thế nào là nghĩa chuyển?
+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ được
suy ra từ nghĩa gốc.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS đọc SGK
- HS lấy VD về từ nhiều nghĩa
- HS lấy ví dụ
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các
câu văn có dùng từ nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển
nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2).
- HS(M3,4) làm được toàn bộ BT2 (mục III)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - - HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
- Đôi mắt em bé mở to
- Quả na mở mắt
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
- Bé đau chân
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu
- Nước suối đầu nguồn rất trong
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- HS đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển HS làm theo
- GV nhận xét chữa bài
nhóm, báo cáo kết quả
- Gọi HS giải thích một số từ.
- Gợi ý:
- Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,...
- Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng
hố,...
- Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ tay,...
- Tay: tay áo, tay nghề, tay tre,...
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Thay thế từ ăn trong các câu sau - HS làm bài và lần lượt trình bày:
bằng từ thích hợp:
a) Tàu ăn hàng ở cảng.
- Từ thích hợp: Bốc, xếp hàng.
b) Cậu làm thế dễ ăn đòn lắm.
- Từ thích hợp: Bị đòn
c) Da bạn ăn phấn lắm.
- Từ thích hợp: Bắt phấn
d) Hồ dán không ăn giấy.
- Từ thích hợp: Không dính
15

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................

Kể chuyện
CÂY CỎ NƯỚC NAM

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện .
- Dựa vào tranh minh hoạ ( SGK) kể lại được từng đoạn và bước đầu kể toàn bộ
câu chuyện.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, bảo vệ, giữ gìn các loại thuốc thảo mộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV:
+ Tranh minh hoạ truyện in sgk.
+ Ảnh hoặc vật thật: Những bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS lên thi kể lại câu chuyện
- HS thi kể lại câu chuyện tuần trước
tuần trước
 - HS lắng nghe
- Nhận xét.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện:(10 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
*Cách tiến hành:
- Giáo viên kể lần 1: Chậm, từ tốn.
- HS lắng nghe
+ GV hướng dẫn HS giải nghĩa 1 số từ
chú giải.
- Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh - HS lắng nghe.
16

minh hoạ
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
- Cho3 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu - 3 học sinh đọc yêu cầu bài 1, 2, 3 SGK
1, 2, 3 của bài tập
+ Nội dung tranh 1:
+ Tuệ Tĩnh giản giải cho học trò về cây cỏ
nước Nam.
+ Nội dung tranh 2:
+ Quân dân nhà Trần, tập luyện chuẩn bị
chống quân Nguyên.
+ Nội dung tranh 3:
+ Nhà nguyên cấm bán thuốc men cho
nước ta.
+ Nội dung tranh 4:
+ Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men
cho cuộc chiến đấu.
+ Nội dung tranh 5:
+ Cây cỏ nước Nam góp phần làm cho
binh sĩ thêm khoẻ mạnh.
+ Nội dung tranh 6:
+ Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuốc
nam.
- Yêu cầu HS kể theo cặp
- Học sinh kể theo cặp.
- Thi kể theo tranh
- Thi kể chuyện trước lớp theo tranh.
- Thi kể trước lớp
- Thi kể toàn bộ câu chuyện.
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận nêu
theo nhóm
ý nghĩa câu chuyện: Khuyên người ta yêu
quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân
trọng từng ngọn cỏ, lá cây.
- GV nhận xét.
- HS báo cáo, chia sẻ trước lớp
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(4 phút)
- Yêu cầu kể những cây thuốc nam và - HS kể
tác dụng của từng cây mà HS biết, ví
dụ: cây bạc hà - chữa ho, làm tinh
dầu, cây tía tô ăn chữa giải cảm, cây
ngải cứu ăn đỡ đau đầu,....
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi - HS nghe và thực hiện
người trong gia đình cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................

17

Lịch sử
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết Đảng CSVN được thành lập ngày 3-2- 1930.  Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
là người chủ t...
 
Gửi ý kiến