Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 7 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 20h:35' 20-10-2023
Dung lượng: 586.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 1 người (Trần Văn Long)
TUẦN 07
Thứ

Tiết

Môn

1 Tập đọc

Tiết
Tên bài dạy
PPCT
 
13 Những người bạn tốt

2 Toán

31 Luyện tập chung

Hai

3 Tiếng anh

13 Cô Quốc dạy

17/10 

4 Tiếng anh

14 Cô Quốc dạy

5 Chào cờ

7

1 Chính tả

07 Nghe viết: Dòng kinh quê hương

2 LTVC

13 Từ nhiều nghĩa

3 Toán

32 Khái niệm số thập phân.

 18/10

4 L.Toán

13 Dạy theo sách

 

5 HĐTN

7

Cô Nhẫn dạy

1 Kĩ thuật

7

Thầy Luyện dạy

2 Đạo đức

7

Thầy Luyện dạy

3 Tập đọc

14 Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà

19/10 

4 Toán

33 Khái niệm số thập phân (Tiếp theo)

 

5 TLV

13 Luyện tập tả cảnh

1 LTVC

14 Luyện tập về từ nhiều nghĩa

Năm

2 Kể chuyện

07 Cây cỏ nước Nam

20/10 

3 Toán

34 Hàng của STP; Đọc viết STP

4 Khoa học

13 Phòng bệnh sốt xuất huyết

1 TLV

14 Luyện tập tả cảnh

2 Toán

35 Luyện tập

 21/10

3 Lịch sử

07 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

 (Sáng)

4 L.Toán

14 Dạy theo sách

1 Địa lí

07 Ôn tập

2 Khoa học

14 Phòng bệnh viêm não

3 L.TV

7

Dạy theo sách

4 SHL

7

Sinh hoạt cuối tuần

 

 

 
Ba

 


 

  
 
Sáu

Sáu
 21/10
(Chiều)

Tích hợp
 
MTBĐ
 

Ghi chú
 
điều chỉnh CV 3799
BTCL1,2,3
điều chỉnh CV 3799

 

Triển khai đầu tuần
BVMT

BTCL1,2

BTCL1,2
MTBĐ

BVMT
BTCL:1,2a,b

BTCL: 1,2(3p.s2,3,4);3

 

 
Xem giảm tải

1

Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022
Tiết 1:
Tập đọc
NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con
người. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
* Điều chỉnh theo CV 3799:
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và
chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu mến và bảo vệ loài vật có ích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc nối tiếp đoạn - HS thi đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi
bài Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Nêu chủ điểm sẽ học.
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Những người bạn tốt. - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài.
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- HS chia đoạn: 4 đoạn (mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
nhóm
nhóm đọc:
2

+ 4HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó
+ 4 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện
đọc câu khó
- HS đọc chú giải.
- HS đọc theo cặp.
- 1 HS đọc.
- HS theo dõi.

- Nêu chú giải.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp .
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo
với con người. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
hỏi rồi báo cáo kết quả trước lớp:
nhóm đọc bài, trả lời câu hỏi trong
SGK, sau đó báo cáo kết quả:
- Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba + Ông đạt giải nhất ở đảo Xi- xin với
A- ri- ôn?
nhiều tặng vật quý giá. Trên chiếc tàu
chở ông về, bọn thuỷ thủ đòi giết ông.
Ông xin được hát bài hát mình yêu thích
nhất và nhảy xuống biển.
- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất + Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu,
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
say sưa thưởng thức tiếng hát của ông.
Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy
xuống biển và đưa ông về đất liền
nhanh hơn tàu.
- Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá + Cá heo là con vật thông minh tình
heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào?
nghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng hát
của nghệ sĩ và biết cứu giúp người khi
gặp nạn.
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của + Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vô
đám thuỷ thủ và đàn cá heo với nghệ sĩ cùng tham lam độc ác, không biết chân
A-ri-ôn?
trọng tài năng. Cá heo là loài vật nhưng
thông minh, tình nghĩa ....
- Những đồng tiền khắc hình một con + Những đồng tiền khắc hình một con
heo cõng người trên lưng có ý nghĩa heo cõng người trên lưng thể hiện tình
gì?
cảm yêu quý của con người với loài cá
heo thông minh.
- Em có thể nêu nội dung chính của + Câu chuyện ca ngợi sự thông minh
bài?
tình cảm gắn bó của loài cá heo đối với
con người .
- GV ghi nội dung lên bảng
- Vài HS nhắc lại
- Ngoài câu chuyện trên em còn biết + Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứu các
những chuyện thú vị nào về cá heo?
chú bộ đội, cá heo là tay bơi giỏi nhất...
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
3

* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp toàn bài
- HS đọc diễn cảm đoạn 3
- GV treo bảng phụ có viết đoạn văn
- GV đọc mẫu
- Luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc

- 4 HS đọc
- HS đọc diễn cảm

- HS nghe
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS thi đọc, lớp theo dõi và nhận xét
chọn ra nhóm đọc hay nhất
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
- Em thấy A-ri-ôn là người như thế nào - HS nêu
?
- Em có thể làm gì để bảo vệ các loài -HS nêu
cá heo cũng như các loài sinh vật biển
khác ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết mối quan hệ giữa 1 và

;



;



;

- Tìm 1 thành phần chưa hết của phép tính với phân số.
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.
- HS cả lớp làm được bài1, 2, 3
* Điều chỉnh theo CV 3799: Cập nhật lại dữ liệu cho phù hợp với đời sống thực tế
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
4

1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho 2 HS lên bảng thi làm bài ( mỗi - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
bạn làm 1 phép tính)
theo dõi và nhận xét.
a)

+

b)

:

-

=…………..
x

=…………..

- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nghe
- HS viết vở

2. Hoạt động thực hành: (25 phút)
* Mục tiêu: - Biết mối quan hệ giữa 1 và

;



;



;

- Tìm 1 thành phần chưa hết của phép tính với phân số.
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.
- HS cả lớp làm được bài1, 2, 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc các đề bài
- HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài cặp đôi
- HS làm bài miệng theo cặp sau đó làm
bài vào vở rồi đổi vở để kiểm tra chéo,
- GV nhận xét.
chẳng hạn:
a) 1 gấp
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, kết luận
-Yêu cầu HS giải thích cách tìm số
hạng chưa biết trong phép cộng, số bị
trừ chưa biết trong phép trừ, thừa số
chưa biết trong phép nhân, số bị chia
chưa biết trong phép chia
- GV nhận xét HS.

số lần: 1 :

= 10 ( lần )

…………………………………………
- Tìm x
- HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết
quả
a.

b.

c.

d.
x=2

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm
bài, báo cáo kết quả.
Bài giải
Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được
là:
(
Bài 3: HĐ nhóm

):2=
Đáp số :

5

(bể nước)
bể nước

- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4

- HS nghe
- Trung bình cộng của các số bằng tổng
các số đó chia cho số các số hạng.

- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung
bình cộng.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- GV cho HS vận dụng kiến thức làm - HS làm bài:
bài tập sau:
Giải:
Một đội sản xuât ngày thứ nhất làm đc
Số phần công việc hai ngày đầu làm
được là:
công việc, ngày thứ hai làm được
công việc đó. Hỏi trong hai ngày
đầu, trung bình mỗi ngày đội sản xuất
đã làm được bao nhiêu phần công
việc?

+

=

(công việc)

Số phần công việc trung bình mỗi ngày
đầu làm được là:
:2=

(công việc)
Đáp số:

công việc

IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3 +4:
Anh văn
(Cô Quốc dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 5:
Chào cờ
Sinh hoạt đầu tuần
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2022
Tiết 1:
Chính tả
NGHE - VIẾT: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức văn xuôi.
6

-Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2) ;
thực hiện 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3.
- HSHTTlàm được đầy đủ BT3.
- Nghiêm túc, viết đúng quy tắc chính tả.
- GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp
của dòng kinh( kênh) quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 5 HS thi
nhanh, ai đúng" viết các từ ngữ: lưa tiếp nối. Đội nào viết đúng và nhanh hơn
thưa, thửa ruộng, con mương, tưởng thì giành chiến thắng.
tượng, quả dứa...
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc đoạn văn
- HS đọc đoạn viết.
- Gọi HS đọc phần chú giải
- HS đọc chú giải.
- Những hình ảnh nào cho thấy dòng + Trên dòng kinh có giọng hò ngân vang,
kinh rất thân thuộc với tác giả?
có mùi quả chín, có tiếng trẻ em nô đùa,
giọng hát ru em ngủ.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó khi viết.
- HS tìm và nêu các từ khó: dòng kinh,
quen thuộc, mái xuồng, giã bàng, giấc
ngủ..
- Yêu cầu HS đọc và viết từ khó đó.
- HS đọc và viết từ khó.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
7

*Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu:- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ
(BT2) ; thực hiện 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3.
- HS(M3,4)làm được đầy đủ BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ nhóm
- Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu - HS đọc yêu cầu bài tập
cầu bài tập
- Tổ chức HS thi tìm vần. Nhóm nào - HS thi tìm vần nối tiếp. Mỗi HS chỉ
điền xong trước và đúng là nhóm điền 1 từ vào chỗ trống
thắng cuộc.
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Lớp làm vào vở, HS lên bảng làm.
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Hãy nêu quy tắc ghi dấu thanh cho - HS nghe và thực hiện
các tiếng chứa ia và iê
BỔ SUNG
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Luyện từ và câu
TỪ NHIỀU NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ).
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn
có dùng từ nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3
trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2).
- HSHTT làm được toàn bộ BT2 (mục III)
8

- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ phù hợp với văn cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng hoạt động .. có thể minh hoạ cho
các nghĩa của từ nhiều nghĩa.
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi: quản trò nêu 1 từ,
"Truyền điện" về từ đồng nghĩa
truyền cho HS khác nêu 1 từ đồng nghĩa
với từ vừa nêu, sau đó lại truyền cho
người khác, cứ như vậy cho đến khi trò
chơi kết thúc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm bài vào vở , báo cáo kết quả
- Nhận xét kết luận bài làm đúng
- Kết quả bài làm đúng:
Răng - b; mũi - c; tai- a.
- Gọi HS nhắc lại nghĩa của từng từ
- HS nhắc lại
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2
- Gọi HS phát biểu.
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
+ Thế nào là nghĩa gốc?
+ Thế nào là nghĩa chuyển?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS lấy VD về từ nhiều nghĩa

- HS đọc
- HS thảo luận cặp đôi.
- HS đại diện trình bày.
+ Là từ có một nghĩa gốc và một hay
nhiều nghĩa chuyển.
+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ được
suy ra từ nghĩa gốc.
- HS đọc SGK
- HS lấy ví dụ
9

3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các
câu văn có dùng từ nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển
nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2).
- HS(M3,4) làm được toàn bộ BT2 (mục III)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - - HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
- Đôi mắt em bé mở to
- Quả na mở mắt
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
- Bé đau chân
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu
- Nước suối đầu nguồn rất trong
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- HS đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển HS làm theo
- GV nhận xét chữa bài
nhóm, báo cáo kết quả
- Gọi HS giải thích một số từ.
- Gợi ý:
- Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,...
- Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng
hố,...
- Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ tay,...
- Tay: tay áo, tay nghề, tay tre,...
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Thay thế từ ăn trong các câu sau - HS làm bài và lần lượt trình bày:
bằng từ thích hợp:
a) Tàu ăn hàng ở cảng.
- Từ thích hợp: Bốc, xếp hàng.
b) Cậu làm thế dễ ăn đòn lắm.
- Từ thích hợp: Bị đòn
c) Da bạn ăn phấn lắm.
- Từ thích hợp: Bắt phấn
d) Hồ dán không ăn giấy.
- Từ thích hợp: Không dính
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
- Biết đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
- HS cả lớp làm được bài 1,2 .
- Năng lực:
10

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS : SGK, bảng con...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung chuyển các số đo
độ dài sau thành đơn vị đo là mét:
1dm
5dm
1mm
1cm
7cm
9mm
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
*Cách tiến hành:
* Ví dụ a:
- GV treo bảng phụ có viết sẵn bảng - HS đọc thầm.
số ở phần bài học, yêu cầu HS đọc.
- GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi : Đọc - Có 0 mét và 1 đề-xi-mét.
và cho cô (thầy) biết có mấy mét,
mấy đề-xi-mét ?
- GV: có 0m 1dm tức là có 1dm.
- 1dm bằng mấy phần mấy của mét ? - 1dm bằng một phần mười mét.
- GV viết lên bảng 1dm =
- GV giới thiệu : 1dm hay

m.
m ta

viết thành 0,1m.
- GV viết 0,1m lên bảng thẳng hàng
với

m để có :
1dm =

- HS theo dõi thao tác của GV.

m = 0,1.

- GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : Có

11

mấy mét, mấy đề-xi-mét, mấy xăng- - Có 0m 0dm 1cm.
ti-mét ?
- GV : Có 0 m 0dm1cm tức là có
1cm, 1cm bằng mấy phần trăm của - 1cm bằng một phần trăm của mét.
mét ?
- GV viết lên bảng : 1cm =

m.

- GV giới thiệu :1cm hay

m ta

viết thành 0,01m.
- GV viết 0,01 mét lên bảng thẳng - HS theo dõi thao tác của GV.
hàng với
để có :
1cm =

m = 0,01m.

- GV tiến hành tương tự với dòng thứ
ba để có : 1mm =
-

m = 0,01m.

m được viết thành bao nhiêu mét

?
- Vậy phân số thập phân

được -

m được viết thành 0,1m.

viết thành gì ?
-

m được viết thành bao nhiêu mét -

được viết thành 0,1.

?
- Vậy phân số thập phân

được -

m được viết thành 0.01m.

viết thành gì ?
-

m được viết thành bao nhiêu

mét?
- Vậy phân số

được viết thành

- Phân số thập phân
0,01.

gì ?
- GV nêu : Các phân số thập phân
,
,
được viết thành 0,1;

được viết thành

m được viết thành 0,001m.
được viết thành 0,001.

0,01, 0,001.
- GV viết số 0,1 lên bảng và nói : Số
0,1 đọc là không phẩy một.
- Biết

m = 0,1m, em hãy cho biết

0,1 bằng phân số thập phân nào ?
- GV viết lên bảng 0,1 =

- HS đọc số 0,1 : không phẩy một.

và yêu - 0,1 =

cầu HS đọc.
- GV hướng dẫn tương tự với các

12

.

phân số 0,01 ; 0,001.

- HS đọc : không phẩy một bằng một
phần mười.
- HS đọc và nêu :
- 0,01: đọc là không phẩy không một.

- GV kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ;
0,001 được gọi là các số thập phân.
* Ví dụ b:
0,01 =
.
- GV hướng dẫn HS phân tích các ví
dụ b hoàn toàn như cách phân tích ví - HS làm việc theo hướng dẫn của GV để
rút ra:
dụ a
0,5 =
; 0,07 =
;

- Các số 0,5 ; 0,07 gọi là các số thập
phân.

3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS cả lớp làm được bài 1,2 .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- HS quan sát và tự đọc các phân số thập
phân, các số thập phân trên tia số cho
- GV gọi 1HS đọc trước lớp.
nhau nghe, báo cáo giáo viên
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài trong SGK.
- GV viết lên bảng :
7dm = ...m = ...m
a) 7dm =
m = 0,7m;
- 7dm bằng mấy phần mười của mét ?
-

m

có thể viết thành số thập

phân như thế nào ?
- GV nêu : Vậy 7dm =

m = 0,7m

- GV hướng dẫn tương tự với
9cm =

m = 0,09m.

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần
còn lại của bài.
- GV chữa bài cho HS.
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm

b) 9cm =

m = 0,09m

5dm =

m = 0,5m;

3cm =

= 0,03m

2mm =

m = 0,002m;

8mm =

m = 0,008m

4g =

kg = 0,004kg;

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chuyển thành phân số thập phân
a) 0,5;
0,03;
7,5
b) 0,92;
0,006;
8,92

- HS nghe và thực hiện
a) 0,5 =
13

;

0,03 =

;

7,5 =

b) 0,92 =

; 0,006 =

;

8,92 =
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 4:

LUYỆN TOÁN
DẠY THEO SÁCH
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 5:
HĐTN
(Cô Nhẫn dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2022
Tiết 1:

Kĩ thuật
(Thầy Luyện dạy)

IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:

Đạo đức
(Thầy Luyện dạy)

IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3:
Tập đọc
TIẾNG ĐÀN BA- LA- LAI- CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
14

- Hiểu nội dung và ý nghĩa : Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà
cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi
công trình hoàn thành.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ).
- Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do .
- HSHTT thuộc cả bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài .
- Chú ý hình ảnh trong thơ.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Tôn trọng và biết ơn những người đã góp sức xây dựng những
công trình lớn cho đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi thi đọc - HS thi đọc
truyện “Những người bạn tốt” và trả
lời câu hỏi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thúc mới:
2.1. Luyện đọc:(10 phút)
* Mục tiêu: : - Đọc đúng từ, câu đoạn, bài thơ.
- Đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng phù hợp.
- Đọc đúng tên nước ngoài trong bài học
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
nhóm đọc:
+ Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc bài lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
+ Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc bài lần 2
kết hợp giải nghĩa từ chú giải
- Giáo viên giải nghĩa thêm 1 số từ - HS nghe
chưa có trong phần chú thích: cao
nguyên, trăng chơi với.
- Luyện đọc theo cặp
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nghe
15

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:(10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung và ý nghĩa : Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện
sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi
đẹp khi công trình hoàn thành.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ
thơ).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, TLCH sau - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài,
đó báo cáo kết quả trước lớp:
thảo luận TLCH, sau đó báo cáo kết quả:
1. Những chi tiết nào trong bài thơ gợi - Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông.
lên hình ảnh 1 đêm trăng vừa tĩnh Những tháp khoan … nằm nghỉ.
mịch, vừa sinh động trên sông Đà?
- Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động vì
có tiếng đàn cô gái Nga có dòng sông lấp
loáng dưới ánh trăng.
2. Tìm 1 hình ảnh đẹp trong bài thơ - Câu thơ: Chỉ có tiếng đàn ngân nga. Với
thể hiện sự gắn bó giữa con người với một dòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên 1
thiên nhiên trong đêm trăng bên sông hình ảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó, hoà
Đà.
quyện giữa con người với thiên nhiên giữa
ánh trăng với dòng sông.
3. Những câu thơ nào trong bài sử - Cả công trường say ngủ. Những tháp
dụng phép nhân hoá?
khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ.
- Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm
nghỉ đi muôn ngả.
- Giáo viên tóm tắt nội dung bài.
- HS nêu ND bài: Cảnh đẹp kì vĩ của công
trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng
đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước
mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình
hoàn thành.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng: (10 phút)
* Mục tiêu: Học thuộc lòng 2 khổ thơ
* Cánh tiến hành:
- Giáo viên chọn khổ thơ cuối để đọc - Học sinh đọc diễn cảm khổ thơ cuối.
diễn cảm.
- Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: nối
liền, nằm bỡ ngỡ, chia, muôn ngả, lớn,
đầu tiên.
- Luyện học thuộc lòng.
- Học sinh đọc thuộc lòng từng khổ thơ và
cả bài thơ.
- Thi đọc.
- Thi đọc thuộc lòng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Em hãy nêu tên những công trình do - HS nêu: Nhà máy công cụ số 1(Hà Nội)
chuyên gia Liên Xô giúp chúng ta xây Bệnh viện Hữu nghị, Công viên Lê - nin...
dựng ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
16

........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 4:
Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân .
-Biết đọc, viết các số thập phân ( các dạng đơn giản thường gặp).
- HS cả lớp làm được bài 1,2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ .....
 
Gửi ý kiến