Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 7 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:40' 02-10-2022
Dung lượng: 887.5 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:40' 02-10-2022
Dung lượng: 887.5 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu Học Võ Văn Dũng Năm học: 2021-2022
_(Từ ngày__ __29__ __11__/ 202__1__ __đến ngày__ __03__/ __12__/ 202__1_)
Thứ
ngày
Tiết
Moân
Bài dạy
Tiết PPCT
Đồ dùng dạy học
Điều chỉnh- giảm tải
Nội dung tích hợp
_2_
_29/11_
_Sáng_
1
Toán
Tổng nhiều số thập phân
50
_2_
TV
Ôn tập tiết 4
10
_3_
KH
Bài 24. Đồng và hợp kim của đồng
Bài 25. Nhôm
24
25
_4_
TD
_5_
KH
Bài 26. Đá vôi
26
_6_
ĐĐ
Bài: Sử dụng tiền hợp lí tiết 2.
Tranh
_2_
_29/11_
_Chiều_
Toán
Luyện tập trang 52
51
TV
Ôn tập tiết 5
20
Tranh SGK
_3_
_30/11_
_Sáng_
_1_
Toán
Trừ hai số thập phân
52
Bảng nhóm
_2_
TV
Ôn tập tiết 6
20
Bỏ BT3
_3_
TV
Kiểm tra giữa kì 1(Đọc)
_4_
LS
Bài 11: Ôn tập: Hơn 80 năm chống thực dân Pháp…
11
Bảng nhóm
_5_
AN
ĐL
Bài 12: Công nghiệp
12
TNMTBHĐ+ SDNLTKHQ
_3_
_30/11_
_Chiều_
KH
Bài 27. Gốm xây dựng: gạch, ngói
Bài 28. Xi măng
27
28
KNS
KH
Bài 29. Thủy tinh
29
KNS
_4_
_01/12_
_Sáng_
_1_
T
Luyện tập trang 54
53
Bảng phụ
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TV
Kiểm tra giữa kì 1(Viết)
_5_
TĐ
Chuyện 1 khu vườn nhỏ
21
KT
Bày, dọn bữa ăn trong gia đình.
10
_4_
_01/12_
_Chiều_
T
Nhân một số thập phân với một số tự nhiên (tr. 55)
55
TLV
Luyện tập thuyết trình, tranh luận.
17
_5_
_12/11_
_Sáng_
_1_
T
Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,...(tr. 57)
56
_2_
Tin
_3_
Tin
_4_
LTVC
Đại từ xưng hô
21
Bảng nhóm
KNS
_5_
MT
TLV
Luyện tập thuyết trình, tranh luận.
18
KNS
_5_
_12/11_
_Chiều_
_1_
LTVC
Quan hệ từ
22
_5_
Toán
Luyện tập trang 58
57
_6_
_03/12_
_Sáng_
_1_
Toán
Nhân một số thập phân với một số thập phân (tr. 58)
58
Bảng nhóm
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TD
_5_
TLV
Trả bài văn tả cảnh
21
_6_
SHL
_6_
_03/12_
_Chiều_
_1_
Tin
_2_
Tin
_T hứ hai ngày 09 tháng 11 năm 2020_
Môn : Toán
Tiết : 50 TỔNG NHIỀU SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Biết tính tổng nhiều số thập phân.
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân và biết vận dụng các tích chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất.
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Trách nhiệm
b) Năng lực:
- Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : SGK, baûng phuï.
- HS : Vôû; buùt; thöôùc, baûng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
Luyện tập
- Gọi HS lên bảng làm : 23,4 + 67,5 45,87 + 34,65
43,876 + 98,07 0,576 + 23,89
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
12'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(12 phút)
_* Mục tiêu:_ Biết tính tổng nhiều số thập phân.
_* Cách tiến hành:_
Hoạt động:
- GV nêu ví dụ SGK.
+ Muốn biết cả 3 thùng có bao nhiêu lít dầu ta làm thế nào ?
+ GV viết phép tính lên bảng.
+ Hướng dẫn HS tự đặt tính rồi tính.
+ Gọi vài HS nêu cách tính tổng nhiều số thập phân .
- Gọi1 HS đọc bài toán SGK .
+ Cho HS tự giải bài toán vào giấy nháp.
+ Hướng dẫn HS chữa bài
+ Ta làm tính cộng : 27,5 + 36,75 + 14,5
+ HS theo dõi.
+ Đặt tính:
27,5
36,75
14,5
_+ Muốn tính tổng nhiều số thập phân ta làm tưng tự như tính tổng 2 số thập phân _
- HS đọc bài toán SGK.
Giải : Chu vi của hình tam gbiác là :
8,7 + 6,25 + 10 = 24,95(dm)
ĐS: 24,95 d m.
20'
3. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_ - Tính tổng nhiều số thập phân.
- Tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân
- Vận dụng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất
- HS làm bài tập: 1(a, b), 2, 3(a, c).
- HS làm được tất cả các bài tập.
_* Cách tiến hành:_
Thực hành:
Bài 1: Tính
a) 5,27 + 14,35 + 9,25
b) 6,4 + 18,36 + 52
c) 20,08 + 32,91 + 7,15
d) 0,75 + 0,09 + 0,8
Gọi HS lên bảng ,cả lớp làm vào vở.
- Nhận xét, sửa chữa.
Bài 2 : Tính rồi so sánh giá trị của (a+b) + c và a + (b+c)
a
b
c
(a+) +c
a + (b+c)
2,5
6,8
1,2
1,34
0,52
4
- Cho HS tính rồi so sánh giá trị
(a + b) + c và a + (b + c) ở từng cột.
- Nêu nhận xét.
- Gv ghi tính chất kết hợp của phép cộng số TP lên bảng.
- Gọi vài HS nhắc lại.
Bài 3 : Chia lớp làm 2 nhóm ,mỗi nhóm làm 2 câu
Sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp để tính
a) 12,7 + 5,89 + 1,3
b) 38,6 + 2,09 + 7,19
c) 5,75 + 7,8 + 4,25 + 1,2
d) 7,34 + 0,45 + 2,66 + 0.55
- Đại diện nhóm trình bày kết quả .
Cho Hs giải thích đã sử dụng tính chất nào của phép cộng các số thập phân trong quá trình tính
- Nhận xét, sửa chữa
- HS làm bài.
+
+
+
+ 5,27 6,4 20,08 0,75
14,35 18,36 32,91 0,09
9,25 52 7,15 0,8
- Hs theo dõi.
- HS tính rồi điền vào bảng.
+ Hai kết quả ở mỗi hàng đều bằng nhau
- Khi cộng 1 tổng 2 số với số thứ 3, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của 2 số còn lại.
- Hs làm bài.
a) 12,7 + 5,89 + 1,3 = (12,7 + 1,3) + 5,89
= 14 + 5,89 = 19,89.
b) 38,6 +2,09 + 7,91 =38,6 +(2,09 +7,91).
= 38,6 + 10 = 48,6.
c) 5,75 + 7,8 + 4,25 + 1,2 =
(5,75 + 4,25) + (7,8 + 1,2 ) = 10 + 9 = 19.
d) 7,34 + 0,45 + 2,66 + 0,55 =
(7,34 + 2,66) + (0,45 + 0,55) = 10 + 1= 11
3'
4. Hoạt động Vận dụng:
- GV yêu cầu nhắc lại cách tính tổng nhiều số thập phân .
- Tổ chức trò chơi củng cố: Ai nhanh hơn
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau
- HS tham gia trò chơi.
_Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)__:_.............................................................................................
....................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Môn: Tiếng Việt
Tiết : 10 ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Lập được bảng từ ngữ ( DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ điểm đã học (BT1).
- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2.
- Giúp HS cảm nhận được sự phong phú của tiếng Việt.
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Trách nhiệm
b) Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Giấy khổ to kẻ bảng ở bài tập1, bài tập 2 (4 tờ) và bút dạ.
- HS : Ôn tập về từ loại và các loại từ đã học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3'
1. Hoạt động Mở đầu
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi:
- Thế nào là danh từ ? Cho VD ?
- Thế nào là động từ ? Cho VD ?
- Thế nào là tính từ ? Cho VD ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
30'
2. Hoạt động Thực hành:
_* Mục tiêu:_ - Lập được bảng từ ngữ ( DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ điểm đã học (BT1).
_- _Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2.
_* Cách tiến hành:_
2./Hướng dẫn giải BT:
Bài tập1:
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT
GV chốt những từ HS tìm đúng :
- HS làm việc theo nhóm-Đại diện nhóm lên trình bày-cả lớp nhận xét
HS lên bảng dán kết quả thảo luận –
Việt Nam Tổ quốc em
Cánh chim hoà bình
Con người với thiên nhiên
Danh từ
Tổ quốc,đất nước, giang sơn, quốc gia, nước non, quê hương, đồng bào, nông dân, công nhân,…
Hoà bình, trái đất, mặt đất, cuộc sống, tương lai,niềm vui, tình hữu nghị,niềm mơ ước…
Bầu trời, biển ca, sông ngòi, kênh rạch, mương máng, núi rừng, núi đồi, đồng ruộng, nương rẫy,vườn tược…
Động từ,
Tính từ
Bảo vệ, giữ gìn, xây dựng, kiến thiết, khôi phục,vẻ vang, giàu đẹp, cần cù, anh dũng, kiên cường, bất khuất,
Hợp tác, bình yên, thanh bình, thái bình, tự do, hạnh phúc hân hoan, vui vầy, sum họp,
Đoàn kết, hữu nghị….
Bao la,vời vợi, mênh mông, bát ngát, xanh biếc, cuồn cuộn, hùng vĩ, tươi đẹp, khắc nghiệt, lao động, chinh phục, tô điểm …
Thành
Ngữ,
Tục ngữ
Quê cha đất tổ, giang sơn gấm vóc, non xanh nước biếc, yêu nước thương nòi, lá rụng về cội, quê hương bản quán, muôn người như một, chịu thương chịu khó, trâu bảy năm còn nhớ chuồng
Bốn biển một nhà, vui như mở hội, kề vai sát cánh, chung lưng đấu cật, chung tay góp sức, chia ngọt sẻ bùi, đoàn kết là sức mạnh, nối vòng tay lớn, người với người là bạn ……
Lên thác xuớng ghềnh, góp gió thành bão, muôn hình muôn vẻ, thẳng cánh cò bay, cày sâu cuốc bẫm, chân lấm tay bùn, chân cứng đá mềm, mưa thuận gió hoà, bão táp mưa sa, đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa…
3'
3. Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay chúng ta ôn tập những nội dung gì ?
- HS nêu
_Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)__:_.............................................................................................
....................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Môn : Khoa học
Tiết : 24 ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Nhận biết một số tính chất của đồng .
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng..
- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng đồng hoặc hợp kim của đồng.
- Kể tên đuợc một số đồ dùng, máy móc làm bằng nhôm trong đời sống.
- Biết cách bảo quản các đồ dùng bằng nhôm trong gia đình.
- Nêu được cách bảo quản đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng có trong gia đình.
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Trách nhiệm, trách nhiệm
* GDBVMT: Nêu được đồng là những nguyên liệu quý và có hạn nên khai thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Sách giáo khoa, Ảnh minh hoạ; vài sợi dây đồng ngắn.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
Sắt, gang, thép
- Nêu những đồ dùng làm bằng gang, thép, sắt.
- Khi sử dụng đồ dùng bằng chất liệu ấy em cần phải làm gì để bảo quản những đồ dùng đó ?
- Nhận xét.
- Giáo viên ghi đầu bài lên bảng.
- HS trả lời.
25'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Nhận biết một số tính chất của đồng .
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng..
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ đồng và nêu cách bảo quản chúng.
_* Cách tiến hành:_
HĐ1: - Làm việc với vật thật
*Mục tiêu: HS quan sát và phát hiện một vài tính chất của đồng, nhôm.
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
GV đi đến các nhóm để giúp đỡ.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
GV theo dõi và nhận xét.
Kết luận: Dây đồng có màu đỏ nâu,có ánh kim, không cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn, dễ dát mỏng hơn sắt. Nhôm được sử dụng rộng rãi, dùng để chế tạo các vật dụng làm bếp như....
HĐ 2 :.Làm việc với SGK.
Mục tiêu: HS nêu được tính chất của đồng và hợp kim của đồng.
Cách tiến hành:
-Bước1: Làm việc cá nhân.
GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS làm việc theo chỉ dẫn trang 50 SGK
-Bước 2: Chữa bài tập.
GV gọi một số HS trình bày bài làm của mình.
Kết luận: _Đồng là kim loại Đồng-thiếc đồng -kẽm đều là hợp kim của đồng._
HĐ 3 : Quan sát và thảo luận: So sánh nguồn gốc và tích chất của nhôm và các hợp kim của nhôm.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK quan sát vật thật hoàn thành phiếu học tập theo nhóm, thảo luận so sánh nguồn gốc của nhôm và hợp kim của nhôm.
- Kết luận : + Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu?
+ Nhôm có những tích chất gì?
+ Nhôm có thể pha trộn với những kim loại nào để tạo ra hợp kim của nhôm?
- Rút ra bài học ghi nhớ SGK.
HĐ 4 : Quan sát và thảo luận
Mục tiêu: HS kể được tên một số đồ dùng bằng đồng hoặc bằng hợp kim đồng.
- HS nêu được cách bảo quản một số đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng, nhôm
Cách tiến hành: GV yêu cầu HS:
Chỉ và nói tên các đồ dùng bằng đồng hoặc hợp kim của đồng trong các hình trang 50, 51 SGK.
-Kể tên những đồ dùng khác được làm bằng đồng hoặc hợp kim của đồng.
-Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng đồng hoặc hợp kim của đồng trong gia đình.
-Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm trong gia đình.
Kết luận:
_Đồng được sử dụng làm đồ điện,dây điện một số bộ phận của ô tô, tàu biển …_
_-Các hợp kim của đồng được dùng để làm các đồ dùng trong gia đình như nồi, mâm, …các nhạc cụ như kèn, cồng, chiêng ,… hoặc để chế tạo vũ khí , …_
_-Các đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng để ngoài không khí có thể bị xỉn màu, vì vậy thỉnh thoảng người ta dùng thuốc đánh đồng để lau chùi, làm cho các đồ dùng đó sáng bóng trở lại ._
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các đoạn dây đồng được đem đến lớp và mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của đoạn dây đồng, nhôm.
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả quan sát và thảo luận của nhóm mình.
- Các nhóm khác bổ sung.
- HS làm việc theo chỉ dẫn trang 50 SGK.
HS trình bày bài làm của mình. Các nhóm khác bổ sung.
-Đồng có t/c:
+Có màu đỏ nâu,có ánh kim
+Dễ dát mỏng và kéo sợi
+Dẫn nhiệt và dẫn điện tốt
-Hợp kim của đồng có t/c:
+Có màu nâu hoặc vàng, có ánh kim và cứng hơn đồng
(Đồng thiếc:Có màu nâu,có ánh kim, cứng hơn đồng).
(Đồng kẽm:Có màu vàng, có ánh kim, cứng hơn đồng).
- Thảo luận theo nhóm trao đổi, ghi vắn tắt các nội dung thảo luận theo yêu cầu ở phiếu học tập.
Nhôm
Hợp kim của nhôm
Nguồn gốc
Tính chất
- HS chỉ và nói tên các đồ dùng bằng đồng hoặc hợp kim của đồng trong các hình trang 50, 51 SGK.
- Đồng được sử dụng làm: Đồ điện, dây điện, … Các hợp kim của đồng được dùng để làm các đồ dùng trong gia đình như nồi, mâm,…
-Các đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng để ngoài không khí có thể bị xỉn màu, vì vậy người ta dùng thuốc đánh đồng để lau chùi làm cho các đồ dùng đó được sáng bóng trở lại.
- HS trình bày.
- HS nghe.
5'
3.Hoạt động Vận dụng:
GV liên hệ thực tế:Ở gia đình em có những đồ dùng nào làm bằng đồng? Em thường thấy người ta làmnhư thế nào để bảo vệ các đồ dùng làm bằng đồng?
Giáo dục bảo vệ môi trường
- Liên hệ thực tế ở gia đình em đã làm gì để bảo quản các đồ dùng bằng đồng, bằng nhôm ?
-HS nối tiếp nhau trả lời:
+ Ở nhà thờ họ em có cái lư đồng. Em thấy bác trưởng họ hay dùng giẻ ẩm để lau, chùi……
+ Nhà ông em có cái mâm đồng. Ông em thường lau chùi sạch bóng
+ Chùa làng em có mấy tượng phật và chiếc chuông bằng đồng.Thỉnh thoảng nhà chùa lại lau chùi, dùng thuốc đánh đồng để cho đồ dùng sáng lại.
_Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)__:_.............................................................................................
....................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_ _Môn : Khoa học
Tiết : 26 ĐÁ VÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Nêu được ích lợi của đá vôi.
- Kể tên một số núi đá vôi, hang động nước ta.
- Tự làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá vôi.
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Trách nhiệm, Bảo vệ môi trường sống.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Sách giáo khoa, Ảnh minh hoạ; một số đá vôi.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2. Kiểm tra bài cũ : (5') Nhôm
- Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu?
- Nhôm có những tích chất gì?
- Nhôm có thể pha trộn với những kim loại nào để tạo ra hợp kim của nhôm?
- Nhận xét.
3. Bài mới: (31')
_a/ Giới thiệu bài : _(1') GV ghi đề
TG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS hát
- Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu?
- Nhôm có những tích chất gì?
- Nhôm có thể pha trộn với những kim loại nào để tạo ra hợp kim của nhôm?
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS nêu
- HS ghi vở
25'
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
_Mục tiêu:_ Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi .
_* Cách tiến hành:_
a) HĐ1: Làm việc với các thông tin và tranh ảnh sưu tầm được.
Mục tiêu: HS kể được tên một số vùng núi đá vôi cùng hang động của chúngvà nêu được ích lợi của đá vôi.
Cách tiến hành:
Bước1: Làm việc theo nhóm.
GV yêu cầu các nhóm viết tên hoặc dán tranh ảnh những vùng núi đá vôi cùng hang độn của chúng và ích lợi của đá vôi đã sưu tầm được vào giấy khổ to
Bước2: Làm việc cả lớp.
GV Kết luận:
b)HĐ 2:Làm việc với mẫu vật hoặc quan sát hình (Bàn tay nặn bột)
_*Mục tiêu:_
HS biết làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá vôi .
_*Cách tiến hành:_
_a/ Tình huống xuất phát:_
-GV nêu câu hỏi: Đá vôi có những tính chất gì?
_b/ Nêu ý kiến ban đầu của HS:_
-GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết của mình về tính chất của đá vôi vào vở thí nghiệm ( thời gian 2 phút).
+GV theo dõi phát hiện các biểu tượng ban đầu khác biệt.
-Cho HS trình bày biểu tượng ban đầu về tính chất của đá vôi:
+Theo em, đá vôi có những tính chất gì?
+Em nào có ý kiến khác bạn?
-GV ghi nhanh lên bảng một số ý kiến tiêu biểu.
(Phần này giữ lại để so sánh với kết luận sau này).
_c/Đề xuất câu hỏi :_
-GV yêu cầu HS so sánh :
+Em thấy các ý kiến trên có điểm nào giống và khác nhau?
-GV phân nhóm các biểu tượng ban đầu.
-GV hỏi HS:
+Từ những ý kiến khác nhau về tính chất của đá vôi như trên, hãy nêu điều thắc mắc của em?
-GV tập hợp các câu hỏi:
+ Tất cả những thắc mắc của các em là đều muốn biết : một số tính chất của đá vôi._ _
_d/ Đề xuất thí nghiệm tìm tòi-nghiên cứu:_
-GV yêu cầu HS đề xuất thí nghiệm:
+Để tìm câu trả lời cho câu hỏi này, theo em chúng ta tiến hành cách thí nghiệm - nghiên cứu nào?
-GV chọn phương án: Thí nghiệm.
-GV yêu cầu HS viết câu hỏi,dự đoán, cách tiến hành thí nghiệm của mình vào vở thí nghiệm.
-GV nhắc lại yêu cầu và mục đích nghiên cứu.
-Cho HS tiến hành thí nghiệm-nghiên cứu theo nhóm 4: thực hành theo hướng dẫn SGK, ghi vào bảng tổng kết .
_e/Kết luận, kiến thức mới:_
-Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi thí nghiệm-nghiên cứu.
-GV nhận xét.
-GV kết luận_:_ _Đá vôi không cứng lắm. Dưới tác dụng của a-xit, đá vôi bị sủi bọt ._
-GV cho HS so sánh kết luận với ý kiến ban đầu để khắc sâu kiến thức:
+Hướng dẫn HS so sánh kết luận với các ý kiến ban đầu trên bảng lớp.
+Cho HS so sánh kết luận với biểu tượng ban đầu của mình.(Dự đoán ban đầu của em là gì? Kết luận của chúng ta là gì?…..)
- Qua hai thí nghiệm trên em thấy đá vôi có tính chất gì?
-Muốn biết một hòn đá có phản ứng là đá vôi hay không ta làm thế nào?
* Giáo dục bảo vệ môi trường: Em cần làm gì để bảo vệ môi trường?
- HS làm việc theo nhóm theo yêu cầu của GV.
- Cả nhóm treo sản phẩm lên bảng và cử người trình bày
_Nước ta có nhiều vùng núi đá vôi với những hang động nổi tiếng như: Hương Tích (Hà Tây), Bích Động (Ninh Bình) , Phong Nha (Quảng Bình) và các hang động khác ở vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng), Hà Tiên (Kiên Giang)_
_Có nhiều loại đá vôi, được dùng vào những việc khác nhau: lát đường, xây nhà, nung vôi, sản xuất xi măng, tạc tượng làm phấn viết …_
_- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm thực hành theo hướng dẫn ở mục thực hành trang 55 SGK rồi ghi vào bảng _
- Đại diện từng nhóm báo cáo ý kiến ban đầu của nhóm mình.
- HS nêu
-Thí nghiệm1:_Cọ xát một hòn đá vôi vào một hòn đá cuội._
-Mô tả thí nghiệm:
+_Trên mặt đá vôi, chỗ cọ xát vào đá cuội bị mài mòn._
_+Trên mặt đá cuội, chỗ cọ xát vào đá vôi có màu trắng do đá vôi vụn ra dính vào._
-Kết luận: _Đá vôi mềm hơn đá cuội(đá cuội cứng hơn đá vôi)_
-Thí nghiệm 2: _Nhỏ vài giọt gấm hoặc axit loãng lên một hòn đá vôi và một hòn đá_ cuội.
-Mô tả hiện tượng:
+_Khi bị gấm chua (axit loãng) nhỏ vào:_
_*Trên hòn đá vôi có sủi bọt và có khí bay lên._
_*Trên hòn đá cuội không có phản ứng gì giấm (hoặc axit) bị chảy đi._
-Kết luận: _Đá vôi tác dụng với giấm (hoặc axit loãng) tạo thành một chất khác và khí cac bô nic sủi lên._
_Đá cuội không có phản ứng với axit._
- _Đá vôi không cứng lắm .Dưới tác dụng của a-xít đá vôi bị sủi bọt._
- Muốn biết hòn đá có phải là đá vôi hay không ta có thể cọ xát nó vào một hòn đá khác hoặc nhỏ lên đó vài giọt gấm hoặc axit loãng.
- HS nêu
5'
3. Hoạt động vận dụng:
- Đá vôi có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống của nhân dân ta ?
- Tìm hiểu thêm các đồ vật được làm từ đá vôi.
- HS nêu
_Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)__:_.............................................................................................
....................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o---------------------------------------
MÔN ĐẠO ĐỨC - LỚP 5
Tiết 11 Bài: Sử dụng tiền hợp lí
I./YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Biết được vì sao phải sử dụng tiền hợp lí. Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
- Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí. Góp ý với bạn để sử dụng tiền hợp lí
- Lập được kế hoạch để sử dụng tiền hợp lí
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
- Phẩm chất trách nhiệm, nhân ái, chăm chỉ.
- Năng lực: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
*
Giáo viên:
- Tranh câu chuyện _Hũ bạc của người cha._
- Phiếu câu hỏi thảo luận nhóm.
- Kịch bản, đạo cụ đơn giản cho hoạt động 3
- Mẫu kế hoạch sử dụng tiền hợp lí của cá nhân
*
Học sinh:
- Đội kịch thuộc lời thoại vở kịch để trình diễn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
- Nghe và hát bài hát: Con heo đất?
_+ Bạn nhỏ trong bài hát đã làm gì?_
_+ Mẹ mua cho bạn nhỏ con heo đất để làm gì?_
_+ Bạn nào trong lớp có heo đất?_
15'
3. Luyện tập
_* __Mục tiêu__: _Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí
Góp ý với bạn để sử dụng tiền hợp lí
_* __Cách tiến hành__:_
Hoạt động 3: Đóng vai – xử lí tình huống
- GV đưa câu chuyện “Hộp màu em thích” cho đội kịch của lớp đóng vai
- Sau khi HS đóng vai, GV hỏi cả lớp:
+ Bạn An trong câu chuyện trên đã sử dụng tiền hợp lí chưa?
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi:
1/ Bạn An đã sử dụng tiền chưa hợp lí ở chỗ nào?
2/ Nếu em là Nga, em sẽ góp ý choAn sử dụng số tiền đó như thế nào cho hợp lí?
- GV kết luận:
Có nhiều cách sử dụng tiền hợp lí: Chỉ mua những thứ khi thật sự cần thiết; cẩn thận tính toán các chi phí khi mua sắm để đảm bảo mục tiêu sử dụng các khoản tiền một cách hợp lí và tiết kiệm.
4. Vận dụng:
Hoạt động 4: Lập kế hoạch sử dụng tiền hợp lí
*_Mục tiêu__: _Học sinh lập được kế hoạch sử dụng tiền hợp lí
*_Cách tiến hành:_
- Giao nhiệm vụ cho HS: Hãy xác định số tiền em có hàng tuần và lập kế hoạch sử dụng số tiền đó như thế nào cho hợp lí theo mẫu sau:
- Cho HS chia sẻ kế hoạch sử dụng tiền hợp lí theo nhóm đôi
- Cho HS xung phong chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chung về kế hoạch đã lập của học sinh
GV kết luận:
_Đồng tiền kiếm được rất khó khăn, do vậy, cần sử dụng tiền một cách hợp lí, không nên chi tiêu lãng phí vào những thứ không thực sự cần thiết._
- HS thực hành đóng vai.
- HS hoạt động nhóm, thảo luận,trả lời câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận (có thể đóng vai)
- Trao đổi chung cả lớp
- HS làm việc cá nhân
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
Họ và tên: ……………….
1/ Mỗi tuần em có bao nhiêu tiền? ........................................
2/ Cách em sử dụng tiền của mình như thế nào?
Các khoản tiền sử dụng
Số tiền
1. Mua sách
2. …………………….
3. …………………….
4. …………………….
5. …………………….
…………………
………………..
………………..
………………..
………………..
3/ Để đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền của mình, em đã làm gì? (Đánh dấu x vào ô trống trước những việc em đã làm)
Xin tiền bố mẹ
Tiết kiệm chi tiêu
Thương lượng với bố mẹ để có khoản tiền.
Những cách làm khác của em: ………………………………………
- HS chia sẻ kế hoạch sử dụng tiền hợp lí theo nhóm đôi
- Một số HS xung phong chia sẻ trước lớp
Điều chỉnh sau bài dạy( nếu có):
………………………………………………………………………………………………………
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_BUỔI CHIỀU_
Môn : Toán
Tiết : 51 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Ôn luyện kĩ năng thực hiện tính cộng với các số thập phân. Sử dụng tính chất của phép cộng để tính theo cách thuận tiện. Ôn so sánh các số thập phân. Giải bài toán có liên quan.
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện thành thạo cộng số thập phân. So sánh số thập phân và giải toán.
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
b) Năng lực:
- Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : SGK, baûng phuï.
- HS : Vôû; buùt; thöôùc, baûng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi _Ai nhanh ai đúng:_
Số hạng
5,75
7,34
4,5
1,27
Số hạng
7,8
0,45
3,55
5,78
Số hạng
4,25
2,66
5,5
4,22
Số hạng
1,2
0,05
6,45
8,73
Tổng
+ Phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 4 HS. Lần lượt từng HS trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: _Luyện tập_
+ Lắng nghe.
+ Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ.
- Lắng nghe.
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở.
30'
2. Hoạt động Luyện tập - thực hành:
_*Mục tiêu:_ - Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
- Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4
- HS( M3,4) làm được tất cả các bài tập
_*Cách tiến hành:_
_b/ Luyện tập :_
* Bài 1: Tính
a) 15,32 + 41,69 + 8,44
b) 27,05 + 9,38 + 11.23
- Cho HS làm vào bảng con
- Nhận xét và chữa bài.
- Hỏi củng cố cách thực hiện đặt tính và tính cộng nhiều số thập phân
* Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
a) 4,68 + 6,03 + 3,97
b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
c) 3,49 + 5,7 + 1,51
d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8
- Cho HS làm vào phiếu bài tập
- Nhận xét và chữa bài
* Bài 3: Điền dấu \'>\',\' Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV nhận xét chữa bài
- Gọi HS đọc bài đúng
- 1 HS đọc lại bài văn đã điền đầy đủ.
- Gọi HS đọc
- HS thảo luận nhóm
- HS chia sẻ
- HS nghe
- HS đọc
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- HS đọc
- HS đọc
3'
4. Hoạt động vận dụng:
- Hỏi lại những điều cần nhớ.
-Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có tinh thần học tập tốt.
- Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài: _Quan hệ từ_
- 1, 2 học sinh nhắc lại.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe và thực hiện.
_Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)_
............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o----------------------------------------
Moân : Taäp laøm vaên
Tieát : 18 LUYEÄN TAÄP THUYEÁT TRÌNH, TRANH LUAÄN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
_- _Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2).
_- _ Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2).
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. Coù yù thöùc diễn đạt tranh luận có ý tôn trọng, chia sẻ cùng mọi người.
* GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: liên hệ về sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người qua BT1: Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện nói về Đất, Nước, Không khí và Áng sáng
b) Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Moät soá tôø giaáy keû saün baûng noäi dung baøi taäp 1; baøi taäp 3a.
- HS : Chuaån bò baøi .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoaït ñoäng cuûa giaùo vieân
Hoaït ñoäng cuûa hoïc sinh
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức thi đóng vai 1 trong 3 bạn để tranh luận cái gì quý nhất ?
- Nhận xét, đưa ra giải pháp hỗ trợ.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 3 HS đóng vai, tranh luận, lớp nhận xét.
- HS nghe
- HS ghi vở
30'
2. Hoạt động Luyện tập – thực hành:
_* Mục tiêu:_- Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2).
_- _Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2).
_* Cách tiến hành:_
* Baøi taäp 1/ trang 91:
- Goïi HS ñoïc noäi dung baøi taäp.
- Treo baûng keû saün noäi dung baøi taäp 1
- Toå chöùc hoaït ñoäng theo nhoùm, yeâu caàu HS ñoïc vaø thuyeát trình vaán ñeà tranh luaän caâu (a, b, c) .
- Toå chöùc trình baøy keát quaû thaûo luaän.
- Nhaän xeùt, keát luaän vaø ñaùnh giaù yù ñuùng.
- Löu yù : Khi thuyeát trình, tranh luaän veà moät vaán ñeà naøo ñoù ta phaûi coù yù kieán rieâng, bieát neâu lí leõ ñeå baûo veä yù kieán cuûa mình moät caùch coù lí coù tình, theå hieän söï toân troïng ngöôøi ñoái thoaïi.
* Baøi taäp 2 trang 91: Giáo dục kĩ năng sống
- Thể hiện sự tự tin (nêu được những lí lẽ, dẫn chúng cụ thể, thuyết phục; diễn đạt gãy gọn, thái độ bình tĩnh, tự tin).
- Lắng nghe tích cực (lắng nghe, tôn trọng người cùng tranh luận)
- Hợp tác (hợp tác luyện tập thuyết trình, tranh luận)
- Yeâu caàu HS ñoïc yeâu caàu baøi
- Höôùng daãn phaân tích ví duï vaø hieåu theá naøo laø môû roäng theâm lí leõ vaø daãn chöùng
- Toå chöùc hoaït ñoäng theo nhoùm.
- Yeâu caàu töøng nhoùm theå hieän ñoùng vai nhaân vaät
- Goïi ñaïi dieän 3 nhoùm thöïc hieän cuoäc trao ñoåi, tranh luaän.
- Nhaän xeùt, ñaùnh giaù, khen thöôûng.
_* _Baøi taäp 1/ trang 93:
- Goïi HS ñoïc yeâu caàu vaø noäi dung baøi taäp
- Toå chöùc HS thaûo luaän nhoùm, trình baøy tröôùc lôùp.
- GV ghi toùm taét leân baûng lôùp:
Nhaân vaät
YÙ kieán
Lí leõ, daãnchöùng
Ñaát
Caây caàn ñaát nhaát.
Ñaát coù chaát maøu nuoâi caây.
Nöôùc
Caây caàn nöôùc nhaát
Nöôùc vaän chuyeån chaát maøu
Khoâng khí
Caây caàn khoâng khí nhaát
Caây khoâng theå soáng thieáu khoâng khí
AÙnh saùng
Caây caàn aùnh saùng nhaát
Thieáu aùnh saùng, caây xanh seõ khoâng coøn maøu xanh
- Môøi caùc nhoùm cöû ñaïi dieän tranh luaän tröôùc lôùp.
- HS ñoïc
- Quan saùt keû baûng .
- Töøng nhoùm thaûo luaän, thoáng nhaát ghi keát quaû ra giaáy cöû ñaïi dieän trình baøy keát quaû.
- Ñaïi dieän nhoùm truyeát trình.
a) Vaán ñeà tranh luaän: Caùi gì quyù nhaát treân ñôøi ?
b) YÙ kieán vaø lí leõ cuûa moãi baïn.
c) YÙ kieán vaø thaùi ñoä tranh luaän cuûa thaày giaùo.
- HS ñoïc
- Töøng nhoùm thaûo luaän cöû ñaïi dieän 3HS ñoùng vai Huøng, Quyù, Nam .
- Ñaïi dieän caùc nhoùm cöû 3 HS ñoùng vai, theå hieän cuoäc trao ñoåi, tranh luaän vôùi nhau.
- Caû lôùp nhaän xeùt, ñaùnh giaù töøng nhoùm.
- HS ñoïc
- HS thaûo luaän nhoùm vaø trình baøy keát quaû.
- HS ñoùng vai, döïa vaøo yù kieán nhaân vaät, môû roäng, phaùt trieån lí leõ vaø daãn chöùng ñeå beânh vöïc cho yù kieán aáy.
5'
3. Hoạt động Vận dụng:
- Qua bài học này em học được điều gì khi thuyết trình, tranh luận ?
- Giaùo duïc HS bieát toân troïng yù kieán soá ñoâng vaø moïi ngöôøi khi tham gia tranh luaän baát cöù vaán ñeà gì.
_* Baûo veä moâi tröôøng( giaùn tieáp): B__ảo vệ môi trường là việc làm không của riêng ai, chúng ta nhỏ tuổi thì bảo vệ môi trường bằng những việc làm cụ thể ở trường lớp, gia đình,…_
- HS nêu.
_Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)_
............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o----------------------------------------
BUỔI CHIỀU
Môn : Luyện từ và câu
Tiết : 22 QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Nắm được khái niệm quan hệ từ, biết đặt câu với quan hệ từ.
- Nhận biết được một vài quan hệ từ đại từ trong thực tế .
- Bước đầu biết sử dụng đại từ thay thế cho danh từ bị
_(Từ ngày__ __29__ __11__/ 202__1__ __đến ngày__ __03__/ __12__/ 202__1_)
Thứ
ngày
Tiết
Moân
Bài dạy
Tiết PPCT
Đồ dùng dạy học
Điều chỉnh- giảm tải
Nội dung tích hợp
_2_
_29/11_
_Sáng_
1
Toán
Tổng nhiều số thập phân
50
_2_
TV
Ôn tập tiết 4
10
_3_
KH
Bài 24. Đồng và hợp kim của đồng
Bài 25. Nhôm
24
25
_4_
TD
_5_
KH
Bài 26. Đá vôi
26
_6_
ĐĐ
Bài: Sử dụng tiền hợp lí tiết 2.
Tranh
_2_
_29/11_
_Chiều_
Toán
Luyện tập trang 52
51
TV
Ôn tập tiết 5
20
Tranh SGK
_3_
_30/11_
_Sáng_
_1_
Toán
Trừ hai số thập phân
52
Bảng nhóm
_2_
TV
Ôn tập tiết 6
20
Bỏ BT3
_3_
TV
Kiểm tra giữa kì 1(Đọc)
_4_
LS
Bài 11: Ôn tập: Hơn 80 năm chống thực dân Pháp…
11
Bảng nhóm
_5_
AN
ĐL
Bài 12: Công nghiệp
12
TNMTBHĐ+ SDNLTKHQ
_3_
_30/11_
_Chiều_
KH
Bài 27. Gốm xây dựng: gạch, ngói
Bài 28. Xi măng
27
28
KNS
KH
Bài 29. Thủy tinh
29
KNS
_4_
_01/12_
_Sáng_
_1_
T
Luyện tập trang 54
53
Bảng phụ
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TV
Kiểm tra giữa kì 1(Viết)
_5_
TĐ
Chuyện 1 khu vườn nhỏ
21
KT
Bày, dọn bữa ăn trong gia đình.
10
_4_
_01/12_
_Chiều_
T
Nhân một số thập phân với một số tự nhiên (tr. 55)
55
TLV
Luyện tập thuyết trình, tranh luận.
17
_5_
_12/11_
_Sáng_
_1_
T
Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,...(tr. 57)
56
_2_
Tin
_3_
Tin
_4_
LTVC
Đại từ xưng hô
21
Bảng nhóm
KNS
_5_
MT
TLV
Luyện tập thuyết trình, tranh luận.
18
KNS
_5_
_12/11_
_Chiều_
_1_
LTVC
Quan hệ từ
22
_5_
Toán
Luyện tập trang 58
57
_6_
_03/12_
_Sáng_
_1_
Toán
Nhân một số thập phân với một số thập phân (tr. 58)
58
Bảng nhóm
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TD
_5_
TLV
Trả bài văn tả cảnh
21
_6_
SHL
_6_
_03/12_
_Chiều_
_1_
Tin
_2_
Tin
_T hứ hai ngày 09 tháng 11 năm 2020_
Môn : Toán
Tiết : 50 TỔNG NHIỀU SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Biết tính tổng nhiều số thập phân.
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân và biết vận dụng các tích chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất.
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Trách nhiệm
b) Năng lực:
- Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : SGK, baûng phuï.
- HS : Vôû; buùt; thöôùc, baûng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
Luyện tập
- Gọi HS lên bảng làm : 23,4 + 67,5 45,87 + 34,65
43,876 + 98,07 0,576 + 23,89
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
12'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(12 phút)
_* Mục tiêu:_ Biết tính tổng nhiều số thập phân.
_* Cách tiến hành:_
Hoạt động:
- GV nêu ví dụ SGK.
+ Muốn biết cả 3 thùng có bao nhiêu lít dầu ta làm thế nào ?
+ GV viết phép tính lên bảng.
+ Hướng dẫn HS tự đặt tính rồi tính.
+ Gọi vài HS nêu cách tính tổng nhiều số thập phân .
- Gọi1 HS đọc bài toán SGK .
+ Cho HS tự giải bài toán vào giấy nháp.
+ Hướng dẫn HS chữa bài
+ Ta làm tính cộng : 27,5 + 36,75 + 14,5
+ HS theo dõi.
+ Đặt tính:
27,5
36,75
14,5
_+ Muốn tính tổng nhiều số thập phân ta làm tưng tự như tính tổng 2 số thập phân _
- HS đọc bài toán SGK.
Giải : Chu vi của hình tam gbiác là :
8,7 + 6,25 + 10 = 24,95(dm)
ĐS: 24,95 d m.
20'
3. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_ - Tính tổng nhiều số thập phân.
- Tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân
- Vận dụng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất
- HS làm bài tập: 1(a, b), 2, 3(a, c).
- HS làm được tất cả các bài tập.
_* Cách tiến hành:_
Thực hành:
Bài 1: Tính
a) 5,27 + 14,35 + 9,25
b) 6,4 + 18,36 + 52
c) 20,08 + 32,91 + 7,15
d) 0,75 + 0,09 + 0,8
Gọi HS lên bảng ,cả lớp làm vào vở.
- Nhận xét, sửa chữa.
Bài 2 : Tính rồi so sánh giá trị của (a+b) + c và a + (b+c)
a
b
c
(a+) +c
a + (b+c)
2,5
6,8
1,2
1,34
0,52
4
- Cho HS tính rồi so sánh giá trị
(a + b) + c và a + (b + c) ở từng cột.
- Nêu nhận xét.
- Gv ghi tính chất kết hợp của phép cộng số TP lên bảng.
- Gọi vài HS nhắc lại.
Bài 3 : Chia lớp làm 2 nhóm ,mỗi nhóm làm 2 câu
Sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp để tính
a) 12,7 + 5,89 + 1,3
b) 38,6 + 2,09 + 7,19
c) 5,75 + 7,8 + 4,25 + 1,2
d) 7,34 + 0,45 + 2,66 + 0.55
- Đại diện nhóm trình bày kết quả .
Cho Hs giải thích đã sử dụng tính chất nào của phép cộng các số thập phân trong quá trình tính
- Nhận xét, sửa chữa
- HS làm bài.
+
+
+
+ 5,27 6,4 20,08 0,75
14,35 18,36 32,91 0,09
9,25 52 7,15 0,8
- Hs theo dõi.
- HS tính rồi điền vào bảng.
+ Hai kết quả ở mỗi hàng đều bằng nhau
- Khi cộng 1 tổng 2 số với số thứ 3, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của 2 số còn lại.
- Hs làm bài.
a) 12,7 + 5,89 + 1,3 = (12,7 + 1,3) + 5,89
= 14 + 5,89 = 19,89.
b) 38,6 +2,09 + 7,91 =38,6 +(2,09 +7,91).
= 38,6 + 10 = 48,6.
c) 5,75 + 7,8 + 4,25 + 1,2 =
(5,75 + 4,25) + (7,8 + 1,2 ) = 10 + 9 = 19.
d) 7,34 + 0,45 + 2,66 + 0,55 =
(7,34 + 2,66) + (0,45 + 0,55) = 10 + 1= 11
3'
4. Hoạt động Vận dụng:
- GV yêu cầu nhắc lại cách tính tổng nhiều số thập phân .
- Tổ chức trò chơi củng cố: Ai nhanh hơn
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau
- HS tham gia trò chơi.
_Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)__:_.............................................................................................
....................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Môn: Tiếng Việt
Tiết : 10 ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Lập được bảng từ ngữ ( DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ điểm đã học (BT1).
- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2.
- Giúp HS cảm nhận được sự phong phú của tiếng Việt.
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Trách nhiệm
b) Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Giấy khổ to kẻ bảng ở bài tập1, bài tập 2 (4 tờ) và bút dạ.
- HS : Ôn tập về từ loại và các loại từ đã học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3'
1. Hoạt động Mở đầu
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi:
- Thế nào là danh từ ? Cho VD ?
- Thế nào là động từ ? Cho VD ?
- Thế nào là tính từ ? Cho VD ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
30'
2. Hoạt động Thực hành:
_* Mục tiêu:_ - Lập được bảng từ ngữ ( DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ điểm đã học (BT1).
_- _Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2.
_* Cách tiến hành:_
2./Hướng dẫn giải BT:
Bài tập1:
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT
GV chốt những từ HS tìm đúng :
- HS làm việc theo nhóm-Đại diện nhóm lên trình bày-cả lớp nhận xét
HS lên bảng dán kết quả thảo luận –
Việt Nam Tổ quốc em
Cánh chim hoà bình
Con người với thiên nhiên
Danh từ
Tổ quốc,đất nước, giang sơn, quốc gia, nước non, quê hương, đồng bào, nông dân, công nhân,…
Hoà bình, trái đất, mặt đất, cuộc sống, tương lai,niềm vui, tình hữu nghị,niềm mơ ước…
Bầu trời, biển ca, sông ngòi, kênh rạch, mương máng, núi rừng, núi đồi, đồng ruộng, nương rẫy,vườn tược…
Động từ,
Tính từ
Bảo vệ, giữ gìn, xây dựng, kiến thiết, khôi phục,vẻ vang, giàu đẹp, cần cù, anh dũng, kiên cường, bất khuất,
Hợp tác, bình yên, thanh bình, thái bình, tự do, hạnh phúc hân hoan, vui vầy, sum họp,
Đoàn kết, hữu nghị….
Bao la,vời vợi, mênh mông, bát ngát, xanh biếc, cuồn cuộn, hùng vĩ, tươi đẹp, khắc nghiệt, lao động, chinh phục, tô điểm …
Thành
Ngữ,
Tục ngữ
Quê cha đất tổ, giang sơn gấm vóc, non xanh nước biếc, yêu nước thương nòi, lá rụng về cội, quê hương bản quán, muôn người như một, chịu thương chịu khó, trâu bảy năm còn nhớ chuồng
Bốn biển một nhà, vui như mở hội, kề vai sát cánh, chung lưng đấu cật, chung tay góp sức, chia ngọt sẻ bùi, đoàn kết là sức mạnh, nối vòng tay lớn, người với người là bạn ……
Lên thác xuớng ghềnh, góp gió thành bão, muôn hình muôn vẻ, thẳng cánh cò bay, cày sâu cuốc bẫm, chân lấm tay bùn, chân cứng đá mềm, mưa thuận gió hoà, bão táp mưa sa, đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa…
3'
3. Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay chúng ta ôn tập những nội dung gì ?
- HS nêu
_Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)__:_.............................................................................................
....................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Môn : Khoa học
Tiết : 24 ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Nhận biết một số tính chất của đồng .
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng..
- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng đồng hoặc hợp kim của đồng.
- Kể tên đuợc một số đồ dùng, máy móc làm bằng nhôm trong đời sống.
- Biết cách bảo quản các đồ dùng bằng nhôm trong gia đình.
- Nêu được cách bảo quản đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng có trong gia đình.
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Trách nhiệm, trách nhiệm
* GDBVMT: Nêu được đồng là những nguyên liệu quý và có hạn nên khai thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Sách giáo khoa, Ảnh minh hoạ; vài sợi dây đồng ngắn.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
Sắt, gang, thép
- Nêu những đồ dùng làm bằng gang, thép, sắt.
- Khi sử dụng đồ dùng bằng chất liệu ấy em cần phải làm gì để bảo quản những đồ dùng đó ?
- Nhận xét.
- Giáo viên ghi đầu bài lên bảng.
- HS trả lời.
25'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Nhận biết một số tính chất của đồng .
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng..
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ đồng và nêu cách bảo quản chúng.
_* Cách tiến hành:_
HĐ1: - Làm việc với vật thật
*Mục tiêu: HS quan sát và phát hiện một vài tính chất của đồng, nhôm.
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
GV đi đến các nhóm để giúp đỡ.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
GV theo dõi và nhận xét.
Kết luận: Dây đồng có màu đỏ nâu,có ánh kim, không cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn, dễ dát mỏng hơn sắt. Nhôm được sử dụng rộng rãi, dùng để chế tạo các vật dụng làm bếp như....
HĐ 2 :.Làm việc với SGK.
Mục tiêu: HS nêu được tính chất của đồng và hợp kim của đồng.
Cách tiến hành:
-Bước1: Làm việc cá nhân.
GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS làm việc theo chỉ dẫn trang 50 SGK
-Bước 2: Chữa bài tập.
GV gọi một số HS trình bày bài làm của mình.
Kết luận: _Đồng là kim loại Đồng-thiếc đồng -kẽm đều là hợp kim của đồng._
HĐ 3 : Quan sát và thảo luận: So sánh nguồn gốc và tích chất của nhôm và các hợp kim của nhôm.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK quan sát vật thật hoàn thành phiếu học tập theo nhóm, thảo luận so sánh nguồn gốc của nhôm và hợp kim của nhôm.
- Kết luận : + Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu?
+ Nhôm có những tích chất gì?
+ Nhôm có thể pha trộn với những kim loại nào để tạo ra hợp kim của nhôm?
- Rút ra bài học ghi nhớ SGK.
HĐ 4 : Quan sát và thảo luận
Mục tiêu: HS kể được tên một số đồ dùng bằng đồng hoặc bằng hợp kim đồng.
- HS nêu được cách bảo quản một số đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng, nhôm
Cách tiến hành: GV yêu cầu HS:
Chỉ và nói tên các đồ dùng bằng đồng hoặc hợp kim của đồng trong các hình trang 50, 51 SGK.
-Kể tên những đồ dùng khác được làm bằng đồng hoặc hợp kim của đồng.
-Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng đồng hoặc hợp kim của đồng trong gia đình.
-Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm trong gia đình.
Kết luận:
_Đồng được sử dụng làm đồ điện,dây điện một số bộ phận của ô tô, tàu biển …_
_-Các hợp kim của đồng được dùng để làm các đồ dùng trong gia đình như nồi, mâm, …các nhạc cụ như kèn, cồng, chiêng ,… hoặc để chế tạo vũ khí , …_
_-Các đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng để ngoài không khí có thể bị xỉn màu, vì vậy thỉnh thoảng người ta dùng thuốc đánh đồng để lau chùi, làm cho các đồ dùng đó sáng bóng trở lại ._
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các đoạn dây đồng được đem đến lớp và mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của đoạn dây đồng, nhôm.
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả quan sát và thảo luận của nhóm mình.
- Các nhóm khác bổ sung.
- HS làm việc theo chỉ dẫn trang 50 SGK.
HS trình bày bài làm của mình. Các nhóm khác bổ sung.
-Đồng có t/c:
+Có màu đỏ nâu,có ánh kim
+Dễ dát mỏng và kéo sợi
+Dẫn nhiệt và dẫn điện tốt
-Hợp kim của đồng có t/c:
+Có màu nâu hoặc vàng, có ánh kim và cứng hơn đồng
(Đồng thiếc:Có màu nâu,có ánh kim, cứng hơn đồng).
(Đồng kẽm:Có màu vàng, có ánh kim, cứng hơn đồng).
- Thảo luận theo nhóm trao đổi, ghi vắn tắt các nội dung thảo luận theo yêu cầu ở phiếu học tập.
Nhôm
Hợp kim của nhôm
Nguồn gốc
Tính chất
- HS chỉ và nói tên các đồ dùng bằng đồng hoặc hợp kim của đồng trong các hình trang 50, 51 SGK.
- Đồng được sử dụng làm: Đồ điện, dây điện, … Các hợp kim của đồng được dùng để làm các đồ dùng trong gia đình như nồi, mâm,…
-Các đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng để ngoài không khí có thể bị xỉn màu, vì vậy người ta dùng thuốc đánh đồng để lau chùi làm cho các đồ dùng đó được sáng bóng trở lại.
- HS trình bày.
- HS nghe.
5'
3.Hoạt động Vận dụng:
GV liên hệ thực tế:Ở gia đình em có những đồ dùng nào làm bằng đồng? Em thường thấy người ta làmnhư thế nào để bảo vệ các đồ dùng làm bằng đồng?
Giáo dục bảo vệ môi trường
- Liên hệ thực tế ở gia đình em đã làm gì để bảo quản các đồ dùng bằng đồng, bằng nhôm ?
-HS nối tiếp nhau trả lời:
+ Ở nhà thờ họ em có cái lư đồng. Em thấy bác trưởng họ hay dùng giẻ ẩm để lau, chùi……
+ Nhà ông em có cái mâm đồng. Ông em thường lau chùi sạch bóng
+ Chùa làng em có mấy tượng phật và chiếc chuông bằng đồng.Thỉnh thoảng nhà chùa lại lau chùi, dùng thuốc đánh đồng để cho đồ dùng sáng lại.
_Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)__:_.............................................................................................
....................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_ _Môn : Khoa học
Tiết : 26 ĐÁ VÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Nêu được ích lợi của đá vôi.
- Kể tên một số núi đá vôi, hang động nước ta.
- Tự làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá vôi.
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Trách nhiệm, Bảo vệ môi trường sống.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Sách giáo khoa, Ảnh minh hoạ; một số đá vôi.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2. Kiểm tra bài cũ : (5') Nhôm
- Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu?
- Nhôm có những tích chất gì?
- Nhôm có thể pha trộn với những kim loại nào để tạo ra hợp kim của nhôm?
- Nhận xét.
3. Bài mới: (31')
_a/ Giới thiệu bài : _(1') GV ghi đề
TG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS hát
- Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu?
- Nhôm có những tích chất gì?
- Nhôm có thể pha trộn với những kim loại nào để tạo ra hợp kim của nhôm?
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS nêu
- HS ghi vở
25'
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
_Mục tiêu:_ Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi .
_* Cách tiến hành:_
a) HĐ1: Làm việc với các thông tin và tranh ảnh sưu tầm được.
Mục tiêu: HS kể được tên một số vùng núi đá vôi cùng hang động của chúngvà nêu được ích lợi của đá vôi.
Cách tiến hành:
Bước1: Làm việc theo nhóm.
GV yêu cầu các nhóm viết tên hoặc dán tranh ảnh những vùng núi đá vôi cùng hang độn của chúng và ích lợi của đá vôi đã sưu tầm được vào giấy khổ to
Bước2: Làm việc cả lớp.
GV Kết luận:
b)HĐ 2:Làm việc với mẫu vật hoặc quan sát hình (Bàn tay nặn bột)
_*Mục tiêu:_
HS biết làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá vôi .
_*Cách tiến hành:_
_a/ Tình huống xuất phát:_
-GV nêu câu hỏi: Đá vôi có những tính chất gì?
_b/ Nêu ý kiến ban đầu của HS:_
-GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết của mình về tính chất của đá vôi vào vở thí nghiệm ( thời gian 2 phút).
+GV theo dõi phát hiện các biểu tượng ban đầu khác biệt.
-Cho HS trình bày biểu tượng ban đầu về tính chất của đá vôi:
+Theo em, đá vôi có những tính chất gì?
+Em nào có ý kiến khác bạn?
-GV ghi nhanh lên bảng một số ý kiến tiêu biểu.
(Phần này giữ lại để so sánh với kết luận sau này).
_c/Đề xuất câu hỏi :_
-GV yêu cầu HS so sánh :
+Em thấy các ý kiến trên có điểm nào giống và khác nhau?
-GV phân nhóm các biểu tượng ban đầu.
-GV hỏi HS:
+Từ những ý kiến khác nhau về tính chất của đá vôi như trên, hãy nêu điều thắc mắc của em?
-GV tập hợp các câu hỏi:
+ Tất cả những thắc mắc của các em là đều muốn biết : một số tính chất của đá vôi._ _
_d/ Đề xuất thí nghiệm tìm tòi-nghiên cứu:_
-GV yêu cầu HS đề xuất thí nghiệm:
+Để tìm câu trả lời cho câu hỏi này, theo em chúng ta tiến hành cách thí nghiệm - nghiên cứu nào?
-GV chọn phương án: Thí nghiệm.
-GV yêu cầu HS viết câu hỏi,dự đoán, cách tiến hành thí nghiệm của mình vào vở thí nghiệm.
-GV nhắc lại yêu cầu và mục đích nghiên cứu.
-Cho HS tiến hành thí nghiệm-nghiên cứu theo nhóm 4: thực hành theo hướng dẫn SGK, ghi vào bảng tổng kết .
_e/Kết luận, kiến thức mới:_
-Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi thí nghiệm-nghiên cứu.
-GV nhận xét.
-GV kết luận_:_ _Đá vôi không cứng lắm. Dưới tác dụng của a-xit, đá vôi bị sủi bọt ._
-GV cho HS so sánh kết luận với ý kiến ban đầu để khắc sâu kiến thức:
+Hướng dẫn HS so sánh kết luận với các ý kiến ban đầu trên bảng lớp.
+Cho HS so sánh kết luận với biểu tượng ban đầu của mình.(Dự đoán ban đầu của em là gì? Kết luận của chúng ta là gì?…..)
- Qua hai thí nghiệm trên em thấy đá vôi có tính chất gì?
-Muốn biết một hòn đá có phản ứng là đá vôi hay không ta làm thế nào?
* Giáo dục bảo vệ môi trường: Em cần làm gì để bảo vệ môi trường?
- HS làm việc theo nhóm theo yêu cầu của GV.
- Cả nhóm treo sản phẩm lên bảng và cử người trình bày
_Nước ta có nhiều vùng núi đá vôi với những hang động nổi tiếng như: Hương Tích (Hà Tây), Bích Động (Ninh Bình) , Phong Nha (Quảng Bình) và các hang động khác ở vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng), Hà Tiên (Kiên Giang)_
_Có nhiều loại đá vôi, được dùng vào những việc khác nhau: lát đường, xây nhà, nung vôi, sản xuất xi măng, tạc tượng làm phấn viết …_
_- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm thực hành theo hướng dẫn ở mục thực hành trang 55 SGK rồi ghi vào bảng _
- Đại diện từng nhóm báo cáo ý kiến ban đầu của nhóm mình.
- HS nêu
-Thí nghiệm1:_Cọ xát một hòn đá vôi vào một hòn đá cuội._
-Mô tả thí nghiệm:
+_Trên mặt đá vôi, chỗ cọ xát vào đá cuội bị mài mòn._
_+Trên mặt đá cuội, chỗ cọ xát vào đá vôi có màu trắng do đá vôi vụn ra dính vào._
-Kết luận: _Đá vôi mềm hơn đá cuội(đá cuội cứng hơn đá vôi)_
-Thí nghiệm 2: _Nhỏ vài giọt gấm hoặc axit loãng lên một hòn đá vôi và một hòn đá_ cuội.
-Mô tả hiện tượng:
+_Khi bị gấm chua (axit loãng) nhỏ vào:_
_*Trên hòn đá vôi có sủi bọt và có khí bay lên._
_*Trên hòn đá cuội không có phản ứng gì giấm (hoặc axit) bị chảy đi._
-Kết luận: _Đá vôi tác dụng với giấm (hoặc axit loãng) tạo thành một chất khác và khí cac bô nic sủi lên._
_Đá cuội không có phản ứng với axit._
- _Đá vôi không cứng lắm .Dưới tác dụng của a-xít đá vôi bị sủi bọt._
- Muốn biết hòn đá có phải là đá vôi hay không ta có thể cọ xát nó vào một hòn đá khác hoặc nhỏ lên đó vài giọt gấm hoặc axit loãng.
- HS nêu
5'
3. Hoạt động vận dụng:
- Đá vôi có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống của nhân dân ta ?
- Tìm hiểu thêm các đồ vật được làm từ đá vôi.
- HS nêu
_Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)__:_.............................................................................................
....................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o---------------------------------------
MÔN ĐẠO ĐỨC - LỚP 5
Tiết 11 Bài: Sử dụng tiền hợp lí
I./YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Biết được vì sao phải sử dụng tiền hợp lí. Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
- Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí. Góp ý với bạn để sử dụng tiền hợp lí
- Lập được kế hoạch để sử dụng tiền hợp lí
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
- Phẩm chất trách nhiệm, nhân ái, chăm chỉ.
- Năng lực: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
*
Giáo viên:
- Tranh câu chuyện _Hũ bạc của người cha._
- Phiếu câu hỏi thảo luận nhóm.
- Kịch bản, đạo cụ đơn giản cho hoạt động 3
- Mẫu kế hoạch sử dụng tiền hợp lí của cá nhân
*
Học sinh:
- Đội kịch thuộc lời thoại vở kịch để trình diễn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
- Nghe và hát bài hát: Con heo đất?
_+ Bạn nhỏ trong bài hát đã làm gì?_
_+ Mẹ mua cho bạn nhỏ con heo đất để làm gì?_
_+ Bạn nào trong lớp có heo đất?_
15'
3. Luyện tập
_* __Mục tiêu__: _Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí
Góp ý với bạn để sử dụng tiền hợp lí
_* __Cách tiến hành__:_
Hoạt động 3: Đóng vai – xử lí tình huống
- GV đưa câu chuyện “Hộp màu em thích” cho đội kịch của lớp đóng vai
- Sau khi HS đóng vai, GV hỏi cả lớp:
+ Bạn An trong câu chuyện trên đã sử dụng tiền hợp lí chưa?
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi:
1/ Bạn An đã sử dụng tiền chưa hợp lí ở chỗ nào?
2/ Nếu em là Nga, em sẽ góp ý choAn sử dụng số tiền đó như thế nào cho hợp lí?
- GV kết luận:
Có nhiều cách sử dụng tiền hợp lí: Chỉ mua những thứ khi thật sự cần thiết; cẩn thận tính toán các chi phí khi mua sắm để đảm bảo mục tiêu sử dụng các khoản tiền một cách hợp lí và tiết kiệm.
4. Vận dụng:
Hoạt động 4: Lập kế hoạch sử dụng tiền hợp lí
*_Mục tiêu__: _Học sinh lập được kế hoạch sử dụng tiền hợp lí
*_Cách tiến hành:_
- Giao nhiệm vụ cho HS: Hãy xác định số tiền em có hàng tuần và lập kế hoạch sử dụng số tiền đó như thế nào cho hợp lí theo mẫu sau:
- Cho HS chia sẻ kế hoạch sử dụng tiền hợp lí theo nhóm đôi
- Cho HS xung phong chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chung về kế hoạch đã lập của học sinh
GV kết luận:
_Đồng tiền kiếm được rất khó khăn, do vậy, cần sử dụng tiền một cách hợp lí, không nên chi tiêu lãng phí vào những thứ không thực sự cần thiết._
- HS thực hành đóng vai.
- HS hoạt động nhóm, thảo luận,trả lời câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận (có thể đóng vai)
- Trao đổi chung cả lớp
- HS làm việc cá nhân
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
Họ và tên: ……………….
1/ Mỗi tuần em có bao nhiêu tiền? ........................................
2/ Cách em sử dụng tiền của mình như thế nào?
Các khoản tiền sử dụng
Số tiền
1. Mua sách
2. …………………….
3. …………………….
4. …………………….
5. …………………….
…………………
………………..
………………..
………………..
………………..
3/ Để đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền của mình, em đã làm gì? (Đánh dấu x vào ô trống trước những việc em đã làm)
Xin tiền bố mẹ
Tiết kiệm chi tiêu
Thương lượng với bố mẹ để có khoản tiền.
Những cách làm khác của em: ………………………………………
- HS chia sẻ kế hoạch sử dụng tiền hợp lí theo nhóm đôi
- Một số HS xung phong chia sẻ trước lớp
Điều chỉnh sau bài dạy( nếu có):
………………………………………………………………………………………………………
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_BUỔI CHIỀU_
Môn : Toán
Tiết : 51 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Ôn luyện kĩ năng thực hiện tính cộng với các số thập phân. Sử dụng tính chất của phép cộng để tính theo cách thuận tiện. Ôn so sánh các số thập phân. Giải bài toán có liên quan.
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện thành thạo cộng số thập phân. So sánh số thập phân và giải toán.
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
b) Năng lực:
- Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : SGK, baûng phuï.
- HS : Vôû; buùt; thöôùc, baûng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi _Ai nhanh ai đúng:_
Số hạng
5,75
7,34
4,5
1,27
Số hạng
7,8
0,45
3,55
5,78
Số hạng
4,25
2,66
5,5
4,22
Số hạng
1,2
0,05
6,45
8,73
Tổng
+ Phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 4 HS. Lần lượt từng HS trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: _Luyện tập_
+ Lắng nghe.
+ Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ.
- Lắng nghe.
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở.
30'
2. Hoạt động Luyện tập - thực hành:
_*Mục tiêu:_ - Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
- Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4
- HS( M3,4) làm được tất cả các bài tập
_*Cách tiến hành:_
_b/ Luyện tập :_
* Bài 1: Tính
a) 15,32 + 41,69 + 8,44
b) 27,05 + 9,38 + 11.23
- Cho HS làm vào bảng con
- Nhận xét và chữa bài.
- Hỏi củng cố cách thực hiện đặt tính và tính cộng nhiều số thập phân
* Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
a) 4,68 + 6,03 + 3,97
b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
c) 3,49 + 5,7 + 1,51
d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8
- Cho HS làm vào phiếu bài tập
- Nhận xét và chữa bài
* Bài 3: Điền dấu \'>\',\' Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV nhận xét chữa bài
- Gọi HS đọc bài đúng
- 1 HS đọc lại bài văn đã điền đầy đủ.
- Gọi HS đọc
- HS thảo luận nhóm
- HS chia sẻ
- HS nghe
- HS đọc
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- HS đọc
- HS đọc
3'
4. Hoạt động vận dụng:
- Hỏi lại những điều cần nhớ.
-Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có tinh thần học tập tốt.
- Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài: _Quan hệ từ_
- 1, 2 học sinh nhắc lại.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe và thực hiện.
_Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)_
............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o----------------------------------------
Moân : Taäp laøm vaên
Tieát : 18 LUYEÄN TAÄP THUYEÁT TRÌNH, TRANH LUAÄN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
_- _Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2).
_- _ Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2).
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. Coù yù thöùc diễn đạt tranh luận có ý tôn trọng, chia sẻ cùng mọi người.
* GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: liên hệ về sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người qua BT1: Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện nói về Đất, Nước, Không khí và Áng sáng
b) Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Moät soá tôø giaáy keû saün baûng noäi dung baøi taäp 1; baøi taäp 3a.
- HS : Chuaån bò baøi .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoaït ñoäng cuûa giaùo vieân
Hoaït ñoäng cuûa hoïc sinh
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức thi đóng vai 1 trong 3 bạn để tranh luận cái gì quý nhất ?
- Nhận xét, đưa ra giải pháp hỗ trợ.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 3 HS đóng vai, tranh luận, lớp nhận xét.
- HS nghe
- HS ghi vở
30'
2. Hoạt động Luyện tập – thực hành:
_* Mục tiêu:_- Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2).
_- _Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2).
_* Cách tiến hành:_
* Baøi taäp 1/ trang 91:
- Goïi HS ñoïc noäi dung baøi taäp.
- Treo baûng keû saün noäi dung baøi taäp 1
- Toå chöùc hoaït ñoäng theo nhoùm, yeâu caàu HS ñoïc vaø thuyeát trình vaán ñeà tranh luaän caâu (a, b, c) .
- Toå chöùc trình baøy keát quaû thaûo luaän.
- Nhaän xeùt, keát luaän vaø ñaùnh giaù yù ñuùng.
- Löu yù : Khi thuyeát trình, tranh luaän veà moät vaán ñeà naøo ñoù ta phaûi coù yù kieán rieâng, bieát neâu lí leõ ñeå baûo veä yù kieán cuûa mình moät caùch coù lí coù tình, theå hieän söï toân troïng ngöôøi ñoái thoaïi.
* Baøi taäp 2 trang 91: Giáo dục kĩ năng sống
- Thể hiện sự tự tin (nêu được những lí lẽ, dẫn chúng cụ thể, thuyết phục; diễn đạt gãy gọn, thái độ bình tĩnh, tự tin).
- Lắng nghe tích cực (lắng nghe, tôn trọng người cùng tranh luận)
- Hợp tác (hợp tác luyện tập thuyết trình, tranh luận)
- Yeâu caàu HS ñoïc yeâu caàu baøi
- Höôùng daãn phaân tích ví duï vaø hieåu theá naøo laø môû roäng theâm lí leõ vaø daãn chöùng
- Toå chöùc hoaït ñoäng theo nhoùm.
- Yeâu caàu töøng nhoùm theå hieän ñoùng vai nhaân vaät
- Goïi ñaïi dieän 3 nhoùm thöïc hieän cuoäc trao ñoåi, tranh luaän.
- Nhaän xeùt, ñaùnh giaù, khen thöôûng.
_* _Baøi taäp 1/ trang 93:
- Goïi HS ñoïc yeâu caàu vaø noäi dung baøi taäp
- Toå chöùc HS thaûo luaän nhoùm, trình baøy tröôùc lôùp.
- GV ghi toùm taét leân baûng lôùp:
Nhaân vaät
YÙ kieán
Lí leõ, daãnchöùng
Ñaát
Caây caàn ñaát nhaát.
Ñaát coù chaát maøu nuoâi caây.
Nöôùc
Caây caàn nöôùc nhaát
Nöôùc vaän chuyeån chaát maøu
Khoâng khí
Caây caàn khoâng khí nhaát
Caây khoâng theå soáng thieáu khoâng khí
AÙnh saùng
Caây caàn aùnh saùng nhaát
Thieáu aùnh saùng, caây xanh seõ khoâng coøn maøu xanh
- Môøi caùc nhoùm cöû ñaïi dieän tranh luaän tröôùc lôùp.
- HS ñoïc
- Quan saùt keû baûng .
- Töøng nhoùm thaûo luaän, thoáng nhaát ghi keát quaû ra giaáy cöû ñaïi dieän trình baøy keát quaû.
- Ñaïi dieän nhoùm truyeát trình.
a) Vaán ñeà tranh luaän: Caùi gì quyù nhaát treân ñôøi ?
b) YÙ kieán vaø lí leõ cuûa moãi baïn.
c) YÙ kieán vaø thaùi ñoä tranh luaän cuûa thaày giaùo.
- HS ñoïc
- Töøng nhoùm thaûo luaän cöû ñaïi dieän 3HS ñoùng vai Huøng, Quyù, Nam .
- Ñaïi dieän caùc nhoùm cöû 3 HS ñoùng vai, theå hieän cuoäc trao ñoåi, tranh luaän vôùi nhau.
- Caû lôùp nhaän xeùt, ñaùnh giaù töøng nhoùm.
- HS ñoïc
- HS thaûo luaän nhoùm vaø trình baøy keát quaû.
- HS ñoùng vai, döïa vaøo yù kieán nhaân vaät, môû roäng, phaùt trieån lí leõ vaø daãn chöùng ñeå beânh vöïc cho yù kieán aáy.
5'
3. Hoạt động Vận dụng:
- Qua bài học này em học được điều gì khi thuyết trình, tranh luận ?
- Giaùo duïc HS bieát toân troïng yù kieán soá ñoâng vaø moïi ngöôøi khi tham gia tranh luaän baát cöù vaán ñeà gì.
_* Baûo veä moâi tröôøng( giaùn tieáp): B__ảo vệ môi trường là việc làm không của riêng ai, chúng ta nhỏ tuổi thì bảo vệ môi trường bằng những việc làm cụ thể ở trường lớp, gia đình,…_
- HS nêu.
_Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)_
............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o----------------------------------------
BUỔI CHIỀU
Môn : Luyện từ và câu
Tiết : 22 QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Nắm được khái niệm quan hệ từ, biết đặt câu với quan hệ từ.
- Nhận biết được một vài quan hệ từ đại từ trong thực tế .
- Bước đầu biết sử dụng đại từ thay thế cho danh từ bị
 








Các ý kiến mới nhất