Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 7 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Khánh
Ngày gửi: 05h:47' 11-10-2023
Dung lượng: 587.3 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Đình Bảng 1

TUẦN 7

BUỔI SÁNG

GV: Nguyễn Thị Khánh

Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023

HĐTN 1
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ ĐỒ TÁI CHẾ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia hội chợ đồ tái chế, chia sẻ ý tưởng và cách làm đồ tái chế
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp
đồ dùng học tập khoa học
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm:
Có ý thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết kiệm và làm sạch môi trường
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ tái chế phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
- HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Hội chợ đồ tái chế
- Mục tiêu: Tham gia trình diễn tiểu phẩm “Hội chợ đồ tái chế”
Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi xem sản phẩm và rút ra bài học cho mình, chia sẻ ý
tưởng tái chế đồ của mình.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia hội chợ và chia sẻ
- HS xem.
- GV cho học sinh tham gia Hội chợ đồ tái chế
- Các nhóm lên thực hiện
Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem hội chợ. Chia sẻ ý
tham gia hội chợ và chia sẻ
tưởng tái chế của mình
ý tưởng của mình
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
*********************
Toán
Bài 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:

Trường Tiểu học Đình Bảng 1

GV: Nguyễn Thị Khánh

- Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong
một nhóm các số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao; giải quyết được các bài tập liên quan.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức đọ
đơn giản, tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. CHUẨN BỊ.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Hái xoài:
- Gv hướng dẫn cách chơi.
Gv chiếu 1 cây xoài có 4 quả, mỗi quả mang - HS tham gia trò chơi theo yêu cầu.
1 biển số, mỗi số ứng với 1 bài tập
Câu 1: Số 32 562 123 chữ số 6 thuộc lớp - Câu 1: S ( Hàng chục nghìn, lớp
chục nghìn đúng hay sai?
nghìn)
Câu 2: Làm tròn số sau đến hàng trăm nghìn:
19 590 000
- Câu 2: 19 600 000
Câu 3: Chữ số 5 số sau thuộc hàng lớp nào:
5 232 461
- Câu 3: Hàng triệu, lớp triệu
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: Số nào dưới
đây làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được - Câu 4: D
ba trăm nghìn?
A. 149 000
B. 190 001
C. 250 001
D. 298 910
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
- GV hỏi: Em có biết trong hệ mặt trời có bao - 8 hành tinh
nhiêu hành tinh?
- ? Kể tên một số hành tinh trong hệ mặt trời? - Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao
Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên
- Gv chiếu phần khám phá cho HS quan sát Vương, Sao Hải Vương

Trường Tiểu học Đình Bảng 1

GV: Nguyễn Thị Khánh

cho biết Sao Kim, sao Hoả cách mặt trời - HS nêu
khoảng bao nhiêu km? Em hãy so sánh sao
nào cách xa mặt trời hơn?
- GV cho HS nhắc lại cách so sánh các số - HS nêu:
trong phạm vi 100 000.
+ Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn
hơn.
+ Nếu hai số có cùng số chữ số thì so
sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng
kể từ trái sang phải.
- GV mở rộng: Một số hành tinh sao Mộc - HS so sánh
778 000 000 km, sao Kim cách mặt trời 108
000 000 km để HS so sánh
- GV chốt cho HS nhắc lại
3. Hoạt động:
Bài 1: (Làm việc cá nhân).
- HS đọc yêu cầu viết dữ kiện và làm bài
- GV yêu cầu HS viết lại dữ kiện và thực vào vở
hiện so sánh vào vở
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Củng cố: Quy tắc so sánh hai số có nhiều - HS nêu
chữ số, có sự kết hợp với cấu tạo số.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu giá tiền hai căn nhà của - 2 HS nêu.
bác Ba và chú Sáu
- GV chia nhóm 2, các nhóm so sánh và - Nhóm thảo luận và chia sẻ trước lớp
cho biết giá tiền của căn nhà nào lớn hơn?
- Nhóm trình bày.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Hs đọc và suy nghĩ nêu cách trả lời
(Gv mở rộng: Có thể)
Bài 3: (Cá nhân)
- GV mời Hs xung phong trình bày.
- HS xung phong trình bày: Việt nói sai ở
- Mời HS khác nhận xét
chỗ: Khi hai số có cùng số chữ số thì so
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng,
- GV yêu cầu Hs nêu lại quy tắc so sánh kể từ trái sang phải.
hai số có nhiều chữ số.
- HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc
số, viết số...
- Ví dụ: GV viết 2 cặp số bất kì như:
- 2 HS xung phong tham gia chơi.
48 752 và 39 597;
100 001 và 99 899
Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai trả - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
lời đúng sẽ được tuyên dương.
tiễn.

Trường Tiểu học Đình Bảng 1

GV: Nguyễn Thị Khánh

- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
*********************
Tiếng việt
ĐỌC: CON VẸT XANH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc diễn
cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của
nhân vật dựa vào hành đọng, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người
lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Biết cách giao tiếp với người lớn hơn tuổi một cách lịch sự, lễ phép; biết nhận lỗi
và sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua văn
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. CHUẨN BỊ.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: GV chia lớp thành 4 - Nhóm tham gia thảo luận và xung
nhóm: Nhóm 1,2: Trao đổi với bạn một điều phong trình bày:
thú viị mà em biết vè thế giới loài vật?
+ Nhóm 1,2: Nêu dược điều thú vị về
Nhóm 3,4: Quan sát tranh nêu nội dung đặc điểm hình thức, hoạt đọng và khả
tranh minh hoạ bài đọc.
năng cuộc sống của loài vật em thích.
+Nhóm 3,4: Nêu được nội dung tranh
vẽ khung cảnh một khu vườn. Mọt câuk
bé đang ngồi chơi với một chú Vẹt màu

Trường Tiểu học Đình Bảng 1

GV: Nguyễn Thị Khánh

xanh….
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa để khởi động vào - Học sinh thực hiện.
bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự
- HS quan sát
Đoạn 1: Từ đầu cho đến: giỏi lắm
- 3 HS đọc nối tiếp
Đoạn 2: Tiếp theo cho đến có một giọng the
thé gắt lại “Cái gì?”
Đoạn 3: phần còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp..
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhảy - HS đọc từ khó.
nhót, há mỏ, nựng, sửng sốt, lễ phép….
- GV hướng dẫn luyện đọc 2 câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả,/
biết huýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói
tiếng nào.
Con vẹt nhìn Tú,/ dường như cũng biết
lỗi/ nên nó xù lông cổ,/ rụt đầu,/ gì một cái/
nghe như tiếng: “Dạ!”
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2:
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp
- 3 HS đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn.
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách

Trường Tiểu học Đình Bảng 1

GV: Nguyễn Thị Khánh

trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1:Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị + Tú chăm sóc nó rất cẩn thận
thương trong vườn
+ tình cảm yêu thương tú dành cho vẹt
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy Tú yêu thể hiện qua các hoạt động và lời nói:
thương vẹt?
Hoạt động: Tú chăm sóc vẹt rất cẩn
thận, Tú chạy đến bên Vẹt ngay khi đi
học về, Tú cho vẹt ăn và nựng vẹt như
nựng trẻ con.
Lời nói: “ Vẹt à”
+ Câu 3: Nêu tâm trạng, cảm xúc của Tú + Khi Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt
trong mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt chước tiếng người: Tú rất háo hức
có thể bắt chước tiếng người; Lần đầu tiên Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng
nghe Vẹt bắt chước tiếng mình; Nghe thấy mình: tú rất sung sướng
vẹt bắt chước những lời mình nói trống
Nghe thấy vẹt bắt chước những lời
không với anh)
mình nói trống không với anh: tú sửng
sốt và ân hận.
+ Câu 4: Đoạn kết của câu chuyện cho biết +Tú đã nhận ra mình thường nói trống
Tú đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế không với anh trai nên rất hối hận về
nào?
điều đó. Hành động của Tú chỉ mong
anh gọi để “ dạ” một tiếng thật lễ phép
cho viết Tú sẽ thay đổi, nói năng lễ
phép và kính trọng anh trong những lần
sau.
+ Câu 5: Sắp xếp các câu trong SHS thành + 2 -3 HS đọc đoạn văn tóm tắt câu
đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện Con chuyện Con vẹt xanh theo đáp án:
vẹt xanh.
d–a–c–b
- Liên hệ thực tế trong lớp học
- Hs nêu một số tình huống và nêu bạn
đã sửa chữa.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
- GV nhận xét và chốt: Cần biết nói năng lễ của mình.
phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc - HS nhắc lại nội dung bài học.
lỗi.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm
- HS tham gia đọc bài văn
+ Mời HS đọc cá nhân trong nhóm
+ HS đọc cá nhân, mỗi bạn 1 đoạn văn.
+ Mời HS đọc nối tiếp trong nhóm
+ HS đọc nối tiếp trong nhóm
+ Mời HS đọc trước lớp.
+ Một số HS đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc diễn cảm bài văn
- Một số HS tham gia thi diễn cảm bài
- Nhận xét, tuyên dương.
văn
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

Trường Tiểu học Đình Bảng 1

GV: Nguyễn Thị Khánh

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*********************
Tiếng việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa.
- HS hiểu hơn về nhóm động từ chỉ trạng thái.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm về
nghĩa của các động từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. CHUẨN BỊ.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Dưới đây là hoạt động mà một + Trả lời: Đánh, rửa, quét, nhặt, tưới,
bạn gái thường làm ở nhà, con hãy nêu các nấu, làm, xem, đọc
động từ chỉ hoạt động ấy:
Đánh răng, rửa mặt, quét nhà, nhặt rau,
tưới cây, nấu cơm, làm bài tập, xem ti vi,
đọc truyện
+ Câu 2: Gạch chân dưới động từ trong các
từ in nghiêng ở cặp câu dưới đây:
+ Trả lời: a. Cô ấy đang suy nghĩ
a.Cô ấy đang suy nghĩ
b. Những suy nghĩ của cô ấy rất sâu sắc. 
+ Câu 3: Dưới đây là hoạt động mà một
bạn gái thường làm ở trường, con hãy bấm + Trả lời: Chào, nghe, lau, phát biểu,
chọn vào những động từ chỉ hoạt động ấy:
đọc, học, làm, chăm sóc.
Chào cờ, nghe giảng, lau bảng, phát biểu ý

Trường Tiểu học Đình Bảng 1

GV: Nguyễn Thị Khánh

kiến, đọc sách, học bài, làm bài tập, chăm
sóc bồn hoa.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài - HS lắng nghe.
mới.
- Học sinh thực hiện.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa.
- HS hiểu hơn về nhóm động từ chỉ trạng thái.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Tìm các động từ theo mẫu
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi
- Nhóm đôi thảo luận
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ yêu thương, yêu mến, kính yêu, yêu
thích, thương yêu, yêu quý...
+ nhớ thương, nhớ mong, nhớ nhung...
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi “Hái hoa”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
- HS làm việc nhóm, đọc suy nghĩ
- Gv chiếu bài tập
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
- GV tổ chức cho HS lên hái hoa, mỗi bông - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu
hoa gắn 1 con số thứ tự. Hái bông hoa số của giáo viên.
nào thì tìm động từ thể hiện tình cảm, cảm
Thứ tự cần tìm các động từ: nhớ,
xúc thay cho bông hoa
thương, khâm phục, biết ơn, chán, dỗi,
thích, yêu
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 3. Sử dụng động từ dưới đây để đặt câu
phù hợp.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành cá nhân quan sát
tranh, chọn từ phù hợp với trạng thái của
người trong tranh để đặt câu viết ào vở
sau đó đọc trước nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời các nhóm nhận xét bình chọn - Hs bình chọn
những câu hay nhất cho mỗi tranh
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nghe, rút kinh nghiệm
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

Trường Tiểu học Đình Bảng 1

GV: Nguyễn Thị Khánh

- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó động
từ chỉ các mức độ khác nhau, tìm ra những
động từ chỉ trạng thái.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
từ ngữ nào là tìm ra những động từ chỉ trạng
thái.
có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào
tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Âm nhạc
Giáo viên chuyên
*********************
Tiếng việt (ôn)
LUYỆN TẬP VIẾT VỀ MỘT HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA EM
I. Yêu cầu cần đạt:
- Rèn kĩ năng viết bài văn thuật lại một hoạt động trải nghiệm.
- GDHS yêu thích học môn tiếng Việt.
II. Đồ dùng: Vở ô ly buổi chiều, 1 số câu hỏi gợi ý
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động: Hát
- Cả lớp hát.
2. Luyện tập
a. Giới thiệu bài.
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
- HS theo dõi
b. Hoạt động:
Viết bài văn thuật lại một hoạt động trải
nghiệm của em.
- Yêu cầu Hs hoạt động cá nhân
- HS hoạt động cá nhân
- Gv gọi vài Hs nói lại theo câu hỏi gợi ý
- GV và cả lớp nhận xét, đánh giá.
- HS kể
- GV hướng dẫn HS chọn viết bài về những
điều theo gợi ý .
- Lắng nghe hướng dẫn
- Yêu cầu HS viết bài vào vở

Trường Tiểu học Đình Bảng 1

GV: Nguyễn Thị Khánh

- Gọi HS đọc bài văn đã viết
- HS viết vào vở.
- GV nhận xét, đánh giá. GV ghi nhận, khen - HS trình bày.
ngợi những HS có bài văn rõ ràng, sinh
động.
3. HĐ tiếp nối:
- GV nhận xét, dặn dò về nhà.

*********************
Câu lạc bộ toán
LUYỆN TẬP LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố cách làm tròn và làm tròn được số đến hàng trăm nghìn.
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
- HS yêu thích môn học.
II. Hình thức tổ chức dạy học: Hoạt động nhóm
III. Tài liệu dạy học: BT hằng ngày Toán lớp 4 tập 1.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

BUỔI SÁNG

Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023

Tiếng việt
VIẾT: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN
KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Bài viết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng và kết bài không mở
rộng cho bài văn kể lại một câu chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với
người thân về cách viết mở bài, kết bài cho một bài văn thêm sinh động, gợi cảm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách viết mở
bài, kết bài để vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. CHUẨN BỊ.

Trường Tiểu học Đình Bảng 1

GV: Nguyễn Thị Khánh

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Kể một câu chuyện mà em đã nghe, đã + Hs xung phong kể….
đọc
+ Vì sao em thích câu chuyện đó?
+ Trả lời….
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dựa vào câu chuyện Hs kể để khởi - Học sinh thực hiện.
động vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Bài viết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng và kết bài không mở
rộng cho bài văn kể lại một câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện
yêu cầu: xếp các mở bài dưới đây vào
nhóm thích hợp
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời cả lớp làm việc chung:
nghe bạn đọc.
- Gv chiếu bài tập lên bảng
- Cả lớp làm việc nhóm, cùng suy nghĩ để
- GV mời một số HS trình bày.
trả lời từng ý thống nhất đáp án, nêu nội
dung trong các đoạn mở bài
Mở bài trực tiếp

Mở bài gián tiếp

Đoạn 1: “Cô bé
lọ lem” là câu
chuyện cổ tích
nổi tiếng mà trẻ
em trên khắp thế
giới đều đã từng
được nghe kể.

- Đoạn 2: Em được
mẹ tặng cuốn sách có
nhan đề “ 100 truyện
cổ tích hay nhất thế
giới”. Đối với em,
thú vị nhất là câu
chuyện “ Cô bé lọ
lem”
- Đoạn 3: Tối nào
cũng vạy, bằng giọng
ấm áp, bà lại kể cho
em nghe một câu

Trường Tiểu học Đình Bảng 1

GV: Nguyễn Thị Khánh

chuẹn cổ tích từ ngày
xửa ngày xưa. Trong
những câu chuyện bà
kể, em nhớ mãi câu
chuyện “ Cô bé lọ
lem” với bao nhiêu
phép biến hoá nhiệm
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận
màu.
xét chung và chốt nội dung
- Một số HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét chung.
- HS lắng nghe
Bài 2. Xác định kiểu kết bài của mỗi
đoạn dưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
a.Em rất thích câu chuyện Cô bé lọ lem.
nghe.
b.Em rất thích câu chuyện này vì cái kết - Cả lớp làm việc nhóm, cùng suy nghĩ để
thật có hậu. Cô bé Lọ lem xứng đáng là trả lời từng ý thống nhất đáp án, nêu nội
một trong những câu chuyện cổ tích hay dung trong các đoạn kết bài
nhất thế giới.
Kết bài
c. Câu chuyện Cô bé Lọ lem dù đã kết
Kết bài mở rộng
không mở
thúc nhưng thế gioié của những hoàng tử,
rộng
công chúa, những bà tiên với phép màu kì b.Em rất thích câu a.Em rất thích
diệu vẫn khiến em thao thức mãi. Ước gì chuyện này vì cái kết câu chuyện
trong giấc mơ, em được bước vào thế giới thật có hậu. Cô bé Lọ Cô bé lọ lem.
thần tiên ấy.
lem xứng đáng là một
trong
những
câu
chuyện cổ tích hay
nhất thế giới.
c. Câu chuyện Cô bé
Lọ lem dù đã kết thúc
nhưng thế gioié của
những hoàng tử, công
chúa, những bà tiên
với phép màu kì diệu
vẫn khiến em thao
thức mãi. Ước gì trong
giấc mơ, em được
bước vào thế giới thần
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
tiên ấy.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra
- GV mời các nhóm nhận xét.
phương án trả lời:
- GV nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Gv cho HS chốt:
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS nêu hai cách mở bài và hai cách kết
bài
Bài tập 3: Viết mở bài gián tiếp và kết
bài mở rộng cho bài Cô bé Lọ Lem.

Trường Tiểu học Đình Bảng 1

GV: Nguyễn Thị Khánh

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Gv hướng dẫn
- Nghe Gv hướng dẫn
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào + HS làm bài vào vở.
vở mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng
cho bài kể chuyện Cô bé Lọ Lem
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sửa sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- Gv cho Hs đọc ghi nhớ về bài văn kể lại -2 -3 HS xung phong đọc
một câu chuyện
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
là người sáng tạo”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy
theo số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4 nhóm (tùy số lượng
HS)
+ Giao cho mỗi nhóm một vật như: các - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
loại quả hay các loại đồ dùng,… nhóm có
nhiệm vụ thảo luận và viết Viết mở bài
gián tiếp hoặc kết bài mở rộng về một câu
chuyện em đã nghe, đã đọc. Nhóm nào
làm đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận
vật đó luôn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*********************
Toán
Bài 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều
chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.

Trường Tiểu học Đình Bảng 1

GV: Nguyễn Thị Khánh

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao; giải quyết được các bài tập liên quan.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ
đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. CHUẨN BỊ.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi
Tìm nhà cho thỏ. ( GV nêu luật chơi)
+ HS trả lời thì sẽ giúp thỏ tìm được
Câu 1: Nêu cách đọc số sau: 123 215 000
nhà của mình.
Câu 2: Làm tròn hàng trăm nghìn số:
130 254
Câu 3: So sánh số sau:
23 257 235 .... 23257 435
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Củng cố và hoàn thiện được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có
nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn cho HS nhận xét câu a.
- HS đọc và lần lượt làm miệng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm 2, các nhóm quan sát các - HS làm việc theo nhóm sau đó cá
số ghi trên đầu tàu và toa tàu thực hiện trả nhân viết vào vở
lời câu hỏi.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV yêu cầu HS viết các số đã cho trong
bài vào vở theo thứ tự từ lớn đến bé. Từ đó
nêu kết luận được đoàn tàu thích hợp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 4)

Trường Tiểu học Đình Bảng 1

GV: Nguyễn Thị Khánh

- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào - HS thảo luận nhóm sau đó trình bày
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS nêu được:
nhau.
a. Số lập được: 989 731 000.
Rô bốt có 9 tấm thẻ như sau: 8 ; 0 ; 0 ; 9 ;
b. Số lập được: 100 037 889
1;7;0;3;8
a. Hãy lập số lớn nhất có chín chữ số.
b. Hãy lập số bé nhất có chín chữ số.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gv cho HS củng cố cách lập số:
Nếu từ các tấm thẻ cho trước để xếp được
số lớn nhất thì cần cho các chữ số lớn nhất ở
bên trái. Không thể đặt tấm bìa chữ chữ số 0
ở ngoài cùng bên trái.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc và làm vào vở
- HS đọc và làm vào vở
- GV cho HS trình bày vở.
- HS trình bày:
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Số lớn nhất: 930 000 000
- Củng cố về hàng, lớp, so sánh số
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
đã học vào thực tiễn.
GV chiếu lên bảng các số. HS đọc thầm và
sắp xếp theo thứ tự lớn dần:
+ HS trả lời:.....
1000 000 000; 650 210 000; 450 325 125;
99 000 000 ; 352 252 000
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*********************
Lịch sử và Địa lý
Bài 7: ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:

Trường Tiểu học Đình Bảng 1

GV: Nguyễn Thị Khánh

- Xác định được vị trí khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới thiệu được một
số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết được thời gian
địa điểm...
 
Gửi ý kiến