Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 7 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Xuân
Ngày gửi: 08h:46' 06-10-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8

Thứ Hai ngày 23 tháng 10 năm 2023

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 22)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GẶP GỠ CHUYÊN GIA TƯ VẤN TÂM LÍ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong
một số tình huống đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Nhận diện và điều chỉnh cảm xúc.
- Làm Cẩm nang điều chỉnh cảm xúc.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện và điều chỉnh cảm xúc của bản thân,có ý thức
tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

a. Đối với giáo viên
Giáo án, Bài giảng, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
b. Đối với học sinh
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.Giấy, bút, bút màu,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu: (5')
+ Tổ chức nghi lễ chào cờ.
- GV tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ cho -Lắng nghe.
học sinh ở trong lớp học.
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
-Thực hiện.
+ Đứng nghiêm trang.
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc
ca, đội ca..
1

2. HĐ hình thành kiến thức mới: (10')
- Giáo viên Tổng phụ trách tổ chức buổi
trò chuyện với khách mời .
+ Giới thiệu chuyên gia tư vấn tâm lí
tham gia buổi trò chuyện.
2. HĐ luyện tập thực hành.(15')
+ GV mời 1 số HS đặt câu hỏi liên quan
đến điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ trong
các tình huống hàng ngày để giao lưu
với khách mời.
+ Chuyên gia tâm lí hướng dẫn, chia sẻ
cách điều chỉnh cảm xúc , suy nghĩ cho
phù hợp với các tình huống.
+ GV mời 1 số HS nêu những điều bản
thân học được sau buổi gặp gỡ chuyên
gia tâm lí.
4.HĐ vận dụng trải nghiệm(5')
- Nhận xét buổi sinh hoạt dưới cờ.
- Nhắc HS vận dụng vào thực tế hàng
ngày.

- Lắng nghe và tham gia buổi trò
chuyện
- Lắng nghe và vỗ tay.
- Đặt câu hỏi cho khách mời.

- Lắng nghe, tiếp thu và thực hiện.
- Chia sẻ những điều bản thân học
được.
- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………….
*******************************************
TOÁN: (Tiết 36):
BÀI 16: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức, kĩ năng:
- Học sinh củng cố cách só sánh số, cấu tạo số, làm tròn số tự nhiên trên tia số.
2.Năng lực
-Năng lực tư duy: Thao tác tư duy mức độ đơn giản. lập luận toán học,
-Giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ toán học, ngôn ngữ thông
thường để lập luận, giải thích các nội dung toán học, các tình huống đơn giản,
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
2

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS trả lời:
? Cách so sánh số tự nhiên?
? Cách làm tròn số tự nhiên?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC 1 HS lên bảng lên bài – lớp làm bài
vào vở.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV hỏi: Làm thế nào em có thể điền được
dấu như vậy?

- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
- GV phổ biến luật chơi.
- Vì sao em xác định các số đó là số chẵn?
- GV YC HS chia sẻ cách làm.
- Vì sao em xác định các số đó là số cần
điền?
- GV tuyên bố đội thắng. Chốt đáp án.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- YC HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
3

- HS chia sẻ câu trả lời:

- HS đọc.
- Điền dấu <, >, =
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- HS trả lời.
73 883 919 > 39 113 031
22 222 222 < 1 000 000 000
2500300 = 2000000+500000+300
4 300 000 > 3 000 000 + 400000

- HS đọc.
- Điền số.
- HS tham gia trò chơi.
- Vì các số đó chia hết cho 2
- HS chia sẻ.
- Dựa vào quy luật của tia số.
- HS lắng nghe.

- HS đọc.
- Nêu số mà mỗi bạn lập được.
- HS nêu. (lập số)

- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.

- YC HS tìm ra số lớn nhất? Số nhỏ nhất? Vì
sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- YC HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC 1 HS lên bảng lên bài – lớp làm bài
vào vở.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- YC HS nêu lại cách làm tròn số của từng
phép tính.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 5:
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- YC HS chia sẻ
- YC HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách làm tròn số? So sánh các số có
nhiều chữ số.
- Nhận xét tiết học.

- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
+ Robot: 2 000 321
+ Việt: 9
+ Mai: 111 111 111
- HS nêu
+ Số lớn nhất: 111 111 111
+ Số nhỏ nhất: 9
- HS đọc
- Làm tròn số.
- HS thực hiện.
- HS nhận xét.
- HS trả lời.

- HS đọc.
- HS thảo luận đưa ra đáp án
(2 333 000)
- 1 – 2 nhóm chia sẻ bài làm.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
*******************************************

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TIẾNG VIỆT (TIẾT 50)
Bài15: GẶT CHỮ TRÊN NON (Tiết 1)

1.Kiến thức, kĩ năng:
4

- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ.
- Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời
gian, không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi
học (đi tìm cái chữ).
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều
khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn.
- Biết trân trọng cảm xúc của các bạn học sinh vùng núi khi đi học, trân trọng
những cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học, có khả năng nhận biết và bày tỏ
tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về các bạn học sinh vùng núi và cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống
nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu (2').
- YC HS quan sát tranh minh họa và trả - Học sinh thực hiện.
lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
trên đường đi học.
+ Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở + Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở
đâu?
miền núi.
+ Các bạn đang đi học trên con đường + Các bạn đi học trên con đường đất ở
như thế nào?
chân núi.
+ Nêu cảm nghĩ về việc đi học của các + HS trả lời theo ý hiểu.
bạn nhỏ?
5

- Trong tranh là các bạn nhỏ đang đến
trường trên con đường rất khó khăn, vất
vả. Đọc bài thơ Gặt chữ trên nonta sẽ
thấy đó là lời kể chuyện tâm sự của một
bạn nhỏ vùng cao về con đường đi tìm
cái chữ (đi học) và những cảm xúc của
bạn nhỏ khi đi học nhé.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới (30')
2.1. Đọc văn bản (13').
- GV đọc mẫu:
- HD đọc: Đây là bài thơ, con đọc với
giọng trong sáng, vui tươi. Nhấn giọng
vào những câu thơ miêu tả khung cảnh
thiên nhiên. Đọc diễn cảm các lời thoại
với ngữ điệu phù hợp.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?

- Lắng nghe

- HDHS đọc nối tiếp:
+ Lượt 1: GV kết hợp uốn nắn HS về
cách đọc, cách phát âm.
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ
phát âm sai: nhuộm, nhòa, nương, trĩu,

+ Lượt 2: Gọi HS đọc nối tiếp lần 2, kết
hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ
được chú giải sau bài.
- Hướng dẫn luyện đọc ngắt nghỉ:
Em đi tìm cái chữ /
Vượt suối /lại băng rừng/
Đường xa/ chân có mỏi/
Chữ vẫn gùi trên lưng //
- YCHS luyện đọc theo cặp.
- 1 nhómđọc to.
Nhận xét.
- YCHS đọc cá nhân nhẩm lại toàn bài 1
lượt.
- GV nhận xét việc đọc của cả lớp.
- Tìm hiểu các từ ở phần chú giải.
- Tìm thêm những từ em chưa hiểu
nghĩa.

- Đọc nối tiếp lần 1. Tìm tiếng khó đọc,
phát âm tiếng khó.

- Lắng nghe, theo dõi.
- Lắng nghe.

- 2 đoạn: Đoạn 1: 3 khổ thơ đầu
Đoạn 2: 2 khổ thơ cuối.

- Đọc nối tiếp lần 2.
- Lắng nghe và luyện đọc ngắt, nghỉ,
nhấn giọng và luyện đọc (1, 2 em đọc).

- HS luyện đọc theo cặp.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- HS đọc cá nhân.
- Lắng nghe.
- HS đọc phần Từ ngữ.
- Tìm…
- Lắng nghe.
6

- GV giải thích nghĩa các từ HS vừa tìm.
2.2. Tìm hiểu bài (10').
- Gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm
hoặc cá nhân trả lời các câu hỏi.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở
đâu?

- HS trả lời câu hỏi. HS khác (nhóm
khác) nhận xét, bổ sung.
- Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở trên vùng
cao. Những cảnh vật giúp em nhận biết
điều đó là:
+ Nắng nhuộm hồng núi xanh/ Tiếng
trống rung vách đá
+ Bóng em nhòa bóng núi/ Hun hút mấy
thung sâu
+ Vượt suối  lại băng rừng
+ Lớp học ngang lưng đồi
- Những chi tiết cho thấy việc đi học của
bạn nhỏ vùng cao rất vất vả là:
+ Tiếng trống rung vách đá/ Giục đôi
chân bước nhanh.
+ Bóng em nhòa bóng núi/ Hun hút mấy
thung sâu
+ Em đi tìm cái chữ/ Vượt suối lại băng
rừng/ Đường xa chân có mỏi
+ Lớp học ngang lưng đồi/ Gặt chữ trên
đỉnh trời!
- Trên đường đi học, bạn nhỏ nghe thấy
những âm thanh của tiếng trống, tiếng
sáo, chim hát ríu ran.
- Theo em, những âm thanh đó đem lại
động lực đến trường đến lớp cho bạn
nhỏ. Và những âm thanh đó tạo cho bạn
nhỏ cảm xúc hứng khởi, phấn khích, tạo
niềm vui trên con đường đến trường để
bạn quên đi cái vất vả trước mắt.
- Theo em, hai dòng thơ “Đường xa
chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng” thể
hiện nghị lực đến trường của các bạn
nhỏ dù cho đường đến trường có xa xôi,
trắc trở, có khó khăn gì đi nữa thì cũng
phải vượt qua bởi lẽ có con chữ, có học

- Những cảnh vật nào giúp em biết điều
đó?

Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy việc
đi học của các bạn nhỏ ở vùng cao rất
vất vả?

Câu 3: Trên đường đi học Bạn nhỏ nghe
thấy những âm thanh nào?
- Theo em những âm thanh đó đem lại
cảm xúc gì cho bạn nhỏ?

Câu 4: Theo em hai dòng thơ “Đường
xa chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng”
thể hiện điều gì?

7

mới có thể giúp các bạn nhỏ thoát ra
khỏi cảnh nghèo khó, thiếu thốn trên
vùng cao.
Câu 5: Em thích hình ảnh thơ nào nhất? - Em thích hình ảnh: "Mắt em như sao
Vì sao?
sáng/ Gặt chữ trên đỉnh trời!" bởi vì đây
là hai câu thơ thể hiện được nghị lực, sự
nỗ lực và lòng quyết tâm không bỏ cuộc
trước những khó khăn trắc trở ở vùng
cao. Trái lại đôi mắt sáng ấy sáng rực
- Nhận xét, tuyên dương
như sao sáng khi bạn thấy được niềm
- Giải thích thêm về những hình ảnh đẹp vui đi học "gặt chữ".
trong bài thơ.
- HS trả lời theo ý hiểu.
- Mời HS nêu nội dung bài.
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Nội dung: Trẻ em ở miền núi phải trải
qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp;
được đi học là niềm vui, niềm mong ước
của các bạn.
2.3. Luyện đọc lại (Học thuộc lòng)
(7').
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2.
- GV đọc mẫu, HS phát hiện chỗ ngắt - Lắng nghe và nêu lại.
nghỉ, nhấn giọng.
+ Lắng nghe về cách đọc diễn cảm
- Luyện đọc nhóm đôi.
+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Yêu cầu HS thi đọc.
+ Đại diện nhóm thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
+ Nhận xét.
- YCHS đọc thuộc lòng.
- Đọc thuộc lòng toàn bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Cá nhân đọc thuộc lòng trước lớp.
3. Vận dụng, trải nghiệm (3')
- Qua bài thơ, tác giả muốn nói với - Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất
chúng ta điều gì?
nhiều khó khăn để được đến lớp; được
đi học là niềm vui, niềm mong ước của
- Em thấy các bạn nhỏ miền núi như thế các bạn.
nào khi được học bài thơ này?
- Trân trọng cảm xúc của các bạn học
sinh vùng núi khi đi học, trân trọng
những cố gắng vượt qua nhiều khó khăn
để đi học của các bạn nhỏ.
- Em đi học thì có những khó khăn gì? - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
Em cần vượt qua khó khăn đó như thế học vào thực tiễn.
nào?
- Nhận xét, tuyên dương, dặn dò về nhà. - Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

8

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………….
ĐẠO ĐỨC (TIẾT 8)
BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức, kĩ năng
+ Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù
hợp với lứa tuổi.
+ Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
1. Năng lực
- Năng lực chung: tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
trước những tình huống liên quan tới việc cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, tìm hiểu và tham gia những hoạt động giúp
đỡ người gặp khó khăn.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái, biết yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong
cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu (5p)
- GV cho HS chơi trò chơi “truyền điện”, kể - HS chơi
tên những việc làm thể hiện cảm thông giúp
đỡ người gặp khó khăn.
- GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài và ghi đề bài.
- HS lắng nghe cô giáo giảng
2. Luyện tập, thực hành. (25p)
Bài tập 3. Lựa chọn thái độ, hành vi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để xác - HS thực hiện
định những thái độ, hành vi thể hiện cảm
thông giúp đỡ người gặp khó khăn.

9

- GV tổ chức các nhóm chia sẻ, các nhóm - HS chia sẻ
khác bổ sung, chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận: Khi thể hiện sự cảm - HS tiếp nhận thông tin
thông giúp đỡ người gặp khó khăn cần có:
+ Thái độ chân thành
+ Lời nói cử chỉ phù hợp
+ Ánh mắt thân tình, tôn trọng, tế nhị, quan
tâm, lắng nghe họ giãi bày.
+ Tránh thái độ, hành vi tỏ vẻ thương hại,
ban ơn.
Bài tập 4. Xử lý tình huống
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 lựa chọn - HS thực hiện
1 tình huống sgk để đóng vai đưa ra cách xử
lý đúng.
a) Linh dự định chiều Chủ nhật sẽ cùng các
bạn tới giúp bà cụ neo đơn ở cùng xóm
nhưng Hải mời Linh chiều hôm đó sang nhà
bạn dự sinh nhật. Nếu là Linh, em sẽ làm gì?

10

b) Ông nội Phong ốm nặng nên bạn rất buồn.
Nếu là bạn của Phong, em sẽ làm gì?

c) Với mong muốn mang đến một mùa đông
ấm áp cho các bạn vùng cao, trường em phát
động phong trào “Áo ấm tặng bạn”. Em sẽ
làm gì?

- GV tổ chức cho HS trình bày cách xử lý, - HS chia sẻ
các nhóm khác góp ý, bổ sung và động viên + Tình huống a: Em sẽ rủ Hải
cùng sang giúp bà cụ neo đơn
sau đó về nhà bạn dự sinh nhật.
Nếu Hải không đi thì em sẽ sang
giúp bà cụ một mình và sau đó
đến nhà bạn dự sinh nhật sau.
+ Tình huống b: Em sẽ động
viên và chia sẻ với Phong.
+ Tình huống c: Em sẽ lọc
những bộ quần áo mùa đông còn
11

tốt không dùng đến để giúp đỡ
các bạn vùng cao.

- GV nhận xét, kết luận.
4. Vận dụng, trải nghiệm (5p)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, xây - HS xây dựng theo nhóm
dựng và thực hiện kế hoạch giúp đỡ người
gặp khó khăn theo bản gọi ý sgk
- HS đọc
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học
tích cực, đưa thông điệp.
- Nhắc nhở HS khắc phục những tồn tại
trong tiết học.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
****************************************************

LUYỆN TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào lập dàn ý cho bài văn kể lại một câu chuyện.
- Hình thành và phát triển kĩ năng viết mở trực tiếp và mở bài gián tiếp. Kết bài
theo kiểu mở rộng và không mở rộng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội
dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở luyện tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở luyện tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
12

Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được
các bài tập trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao cho HS làm bài.
- Gv yêu cầu 1-2 HS kể lại câu chuyện
Thạch Sanh.
- GV yêu cầu HS thảo luận tìm ra phần mở
đầu câu chuyện và kết thúc câu chuyện.
-GV chốt câu trả lời đúng.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1,2,3 trong
vở luyện tiếng việt trang 28, 29.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm
tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
Hãy viết mở bài trực tiếp và mở bài gián
tiếp cho đề bài trên.
- Mở bài trực tiếp
-Mở bài gián tiếp.
- Mời HS trình bày.

13

Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe

- HS đọc lại câu chuyện
-HS nêu
-HS khác nhận xét bổ sung cho bạn.
- HS đọc yêu cầu và xác định yêu cầu
bài tập.

-HS đổi vở kiểm tra bạn.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
-2HS đọc mở bài:
MB1:
Cuộc sống vốn dĩ không bao giờ
bằng phẳng, trên con đường tìm đến
hạnh phúc luôn chứa đầy những khó
khăn, thử thách đòi hỏi ta phải dũng
cảm, kiên trì vượt qua. Truyện cổ tích
Thạch Sanh là minh chứng cho điều
đó, để tìm đến được hạnh phúc chàng

đã phải đối mặt với biết bao hiểm
nguy, có những khi tưởng chừng như
gục ngã. Thạch Sanh được xây dựng
trên trí tưởng tượng của dân gian là
một con người hoàn mỹ về nhân cách
và tài năng, mang theo đó là niềm tin
bất diệt của con người vào sự công
bằng trong xã hội.
MB2:
“Đàn kêu: Ai chém chằn tinh
Cho mày vinh hiển dự mình quyền
sang
Đàn kêu: Ai chém xà vương
Đem nàng công chúa triều đường về
đây?
      Những câu thơ Nôm ấy khiến
người đọc nhớ ngay tới câu chuyện cổ
tích xưa với hình ảnh chàng dũng sĩ
Thạch Sanh. Nhân vật ấy đã để lại
trong lòng độc giả ấn tượng sâu
sắc.Thạch Sanh cũng như bao nhân
vật cổ tích khác được xây dựng bằng
bút pháp dân gian, đơn giản và không
có đời sống tâm lí. Nhưng bằng sự tài
hoa của mình các tác giả xưa vẫn tạo
ra được những dấu ấn riêng cho các
nhân vật.

- Mời các HS nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
- GV chốt: củng cố 2 cách mở bài, khuyến
khích HS mở bài theo cách gián tiếp để bài
văn được hay hơn.
Bài 2:.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2: Hãy
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
14

viết kết bài không mở rộng và kết bài
mở rộng cho đề bài trên
- Mời HS đọc bài làm

-HS nêu lại về hai cách kết bài:
HS1:
Thạch Sanh là truyện cổ tích hấp
dẫn, giàu kịch tính. Tác phẩm đã dựng
lên chân dung của một vị anh hùng
toàn tài, toàn mĩ cả về nhân cách lẫn
tài năng. Qua nhân vật này, các tác
giả dân gian thể hiện mơ ước, niềm
tin về đạo đức, công lí và công bằng
trong xã hội, đồng thời thể hiện tư
tưởng nhân đạo và yêu chuộng hòa
bình của nhân dân ta.
HS 2:
Cái kết có hậu của câu chuyện đã
đáp lại cái ao ước đổi đời cho những
con người nghèo khổ nhưng có tấm
lòng lương thiện của nhân dân ta. Đó
là thành quả đáng được hưởng sau
những khó khăn thử thách mà con
người đã trải qua. Câu chuyện một lần
nữa khẳng định triết lí sống ngàn đời
của cha ông ta, cái thiện luôn thắng
cái ác, ở hiền gặp lành.
- HS nhận xét bạn.

- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- GV chốt: củng cố 2 cách kết bài, khuyến
khích HS kết bài theo cách mở rộng để bài
văn được hay hơn.
Bài 3:
Lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện
Thạch Sanh
-GV gọi HS đọc yêu cầu và xác định yêu
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3, thảo
cầu bài tập.
luận nhóm bàn làm bài tập.
-HS thảo luận nhóm bài viết vào phiếu bài
15

tập.
-Gọi 1-2 HS đọc phiếu

-GV nhận xét bổ sung, chốt dàn ý đầy đủ
và hay.

- Một số HS trình bày kết quả.
A. Mở bài
- Giới thiệu truyện cổ tích “Thạch
Sanh”.
B. Thân bài (diễn biến sự việc)
- Mở đầu: Ngọc Hoàng sai Thái tử
xuống đầu thai làm con.
- Thắt nút - Lý thông gạ cùng Thạch
Sanh kết nghĩa anh em để lợi dụng.
- Phát triển: Thạch Sanh dùng búa
chém chết chằn tinh. Lý Thông cướp
công.
- Thạch Sanh dùng tên bắn bị thương
đại bàng, cứu công chúa.
- Mở nút: Khi nghe tiếng đàn văng ra
từ trong ngục, công chúa bỗng cười
nói vui vẻ. Vua tìm ra sự thật, kết tội
Lý Thông.
- Kết thúc: Nhà vua gả công chúa cho
Thạch Sanh. Chư hầu đến cầu hôn
không được, kéo sang đánh …
C. Kết bài.
- Ý nghĩa câu chuyện: “Ở hiền gặp
lành” và “ác giả ác báo”.
-HS chú ý

3. HĐ Vận dụng
H: Em hiểu thêm được điều gì qua câu - HS nêu
chuyện cổ tích Thạch Sanh?
-GV liên hệ cuộc sống HS.
- HS nghe
+GV hệ thống bài:
- Nắm được cách viết mở bài, kết bài
trong bài văn kể lại câu chuyện Thạch
Sanh.
- Lập dàn ý bài văn kể lại câu chuyện cổ
tích.
- Nhận xét giờ học.
HS lắng nghe
- Dặn chuẩn bị bài sau.
16

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
*************************************************
CÔNG NGHỆ (TIẾT 8)
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 4: CHẬU VÀ GIÁ THỂ TRỒNG HOA CÂY CẢNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦNĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng.
- Nêu được một số loại giá thể và nguồn gốc của các loại giá thể trồng hoa, cây
cảnh.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc trồng hoa và cây cảnh ở trường
hoặc giađình.
- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu một số loại giá thể trồng hoa, cây cảnh ở gia
đình, trường học, địaphương.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động của bài học để vận dụng vào thựctiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩmchất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức học tập nghiêm túc, luôn cố gắng để khám phá kiến
thứcmới.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức về bảo vệ môi trường khi sử dụng giá thể trồng
hoa, câycảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠYHỌC
-Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
-SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1. HĐ mở đầu:
* Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi
-HS nghe phổ biến luậtchơi.
độngbài học.
+ GV giới thiệu luật chơi: GV cử 1 HS lên làm
- HS tham gia trò chơi.
quản trò, giao nhiệm vụ: lần lượt giơ ảnh của
- HS trả lời nhanh.
17

chậu hoa, cây cảnh và đố các bạn chậu này
thuộc loại chậu nào?

- GV nhận xét chung, tuyên dương tất cả lớp đã
tham gia nhiệt tình, sôi nổi.
* Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 1: Nhận biết một số loại giá thể
trồng hoa và cây cảnh. (Làm việc chung cả
lớp)
- GV yêu cầu HS đọc tên các loại giá thể trên 4
thẻ (1,2,3,4) và nguồn gốc của giá thể trên 4 thẻ
(A, B, C, D)

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.
- HS đọc nội dung các thẻ:
1,2,3,4)
(A, B, C, D)

- HS suy nghĩ, làm việc.
- GV yêu cầu HS gắn thẻ tên với thẻ nguồn gốc
giá thể sao cho phù hợp.
- GV mời một số HS trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Chiếu hình
ảnh một số loại giá trể trồng hoa, cây cảnh trong
SGK trang 19.

-HS nối tiếp trả lời.
-HS quan sát, nhận xét câu TL

S theo dõi, quan sát
- Em hãy gọi tên từng loại giá trể có trong hình?
18

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

Gv nhận xét, chốt: Có nhiều loại giá thể trồng hoa,
cây cảnh như: xơ dừa, than củi, trấu hun, …
Hoạt động 2: Gọi tên giá thể dựa vào nguồn
gốc.
- GV tổ chức trò chơi " Ai đoán đúng?
Người quản trò nêu vật liệu là nguồn gốc của
giá thể. HS còn lại đoán và gọi tên giá thể có
gốc đó. HS nào đoán đúng nhiều giá thể và
nhanh nhất sẽ chiến thắng.
- Gv nhận xét câu trả lời, kết thúc trò chơi.
- Gv nhận xét về ý thức tham gia trò chơi.
- Ngoài ra, em còn biết thêm những giá thể nào
dùng để trồng hoa, cây cảnh?
- Gv nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ về các loại giá thể và
nguồn gốc các loại giá thể trồng hoa và cây cảnh
ở gia đình, trường học của em.
- GV nhận xét tuyên dương. Gọi HS đọc mục "
Bạn cần biết" SGK trang 20
- GV chốt kiến thức chung của bài. Nhận xét sau
tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.

- 1 HS làm quản trò, HS còn lại
tham gia chơi.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nối tiếp trả lời theo hiểu
biết: vỏ bào, vỏ cây, cát, ...

- Học sinh chia sẻ trước lớp
- HS đọc mục "Bạn cần biết"
SGK trang 20

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
*******************************************
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 23)
CẢM XÚC CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong
một số tình huống đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
19

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Nhận diện và điều chỉnh cảm xúc.
- Làm Cẩm nang điều chỉnh cảm xúc.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện và điều chỉnh cảm xúc của bản thân,có ý thức
tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

a. Đối với giáo viên
Giáo án, Bài giảng, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
b. Đối với học sinh
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.Giấy, bút, bút màu,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên
1.HĐ mở đầu: (5')
* Khởi động và kết nối
- Mở cho học sinh nghe bài hát Gọi tên cảm
xúc:
- GV đặt câu hỏi: Bài hát đã gửi tới các em
thông điệp gì?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Bài hát đã diễn
tả những tâm trạng cảm xúc khác nhau
thông qua các hiện tượng thời tiết.
- Dẫn dắt vào bài học: Bài hát mở đầu cho
học mới của chúng ta. Chúng ta cùng đi vào
bài học hôm nay nhé – Tuần 8 – Tiết 2:
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Cảm xúc
của em.
3. HĐ hình thành kiến thức mới: (10')
2.1.Cảm xúc của em.
- Chia lớp thành nhóm 4 – 6 người.
- Tổ chức cho HS quan sát tranh trong SGK
trang 24, 25, mô tả tình huống và nhận diện
cảm xúc, suy nghĩ của các bạn nhỏ trong
mỗi tình huống. Các tình huống được đưa ra
là:
+ Tình huống 1: Vân mượn sách của Linh.
Sách của Linh đã bị rách nhưng khi mượn
Vân không để ý
20

Hoạt động của học sinh

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
học.

- Chia thành các nhóm.
- Quan sát, lắng nghe.

+ Tình huống 2: Trong trận chung kết, đội
bóng của lớp đã thua lớp 4D. Mặc dù Tân đã
rất cố gắng trong suốt trận đấu, nhưng Long
vẫn đổ lỗi do Tân đá kém nên đội bóng của
lớp thua.
- Hướng dẫn các nhóm thảo luận để đóng
vai điều chỉnh cảm xúc phù hợp trong mỗi
tình huống.
- Tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
- Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm lên đóng vai
điều chỉnh cảm xúc phù hợp trước lớp.
- Mời các nhóm khác nhận xét về phần đóng
vai điều chỉnh cảm xúc của nhóm bạn.
Khuyến khích các nhóm khác đề xuất thêm
cách điều chỉnh cảm xúc khác.
- Mời một số HS chia sẻ bài học rút ra được
sau khi đóng vai điều chỉnh cảm xúc trong
các tình huống.
- Đặt câu hỏi tương tác với HS:
+ Em thích phần đóng vai điều chỉnh cảm
xúc của nhóm nào? Vì sao?
+ Em cảm thấy việc điều chỉnh cảm xúc
trong các tình huống có khó không?
+ Em học được điều gì về cách điều chỉnh
cảm xúc trong các tình huống?
- Tổng kết hoạt động và đưa kết luận: Với
các tình huống hằng ngày, các em có thể
nảy sinh các cảm xúc như tức giận, lo lắng,
buồn bã, thất vọng, chán nản,... Cần nhận
diện và điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của
bản thân cho phù hợp với các tình huống.
2.2. Làm Cẩm nang điều chỉnh cảm xúc.
- Chia lớp thành các nhóm.
- Tổ chức cho HS trao đổi với các bạn trong
nhóm về những kinh nghiệm điều chỉnh cảm
xúc của bản thân.
- Mời một số HS lên chia sẻ trước lớp theo
các nội dung:
+ Những kinh nghiệm điều chỉnh cảm xúc
của bản thân.
+ Những kinh nghiệm điều chỉnh cảm xúc
21

- Tham gia đóng vai.
- Làm việc cả lớp.
- Đóng vai trước lớp.
-Nhận xét, đề xuất thêm cách điều
chỉnh cảm xúc khác cho nhóm bạn.

- HS trình bày.

- HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

-Về nhóm theo phân công.
-Trao đổi nhóm.
- Chia sẻ trước lớp.

hiệu quả học hỏi được từ các bạn trong
nhóm.
- Nêu nhiệm vụ làm việc cá nhân: Bằng các
đồ dùng đã chuẩn bị như giấy bìa cứng, bút,
bút màu, giấy màu, HS thiết kế Cẩm nang
điều chỉnh cảm xúc.
- Hướng dẫn HS cụ thể như sau:
+ Liệt kê những cảm xúc có thể xảy ra trong
cuộc sống hằng ngày: căng thẳng tức giận,
lo lắng, sợ hãi,...
+ Xác định những việc cần làm để điều
chỉnh cảm xúc hiệu quả phù hợp với mỗi
tình huống.
- GV tổ chức cho HS tiến hành thiết kế Cẩm
nang điều chỉnh cảm xúc.
- Sau khi HS thiết kế xong, GV tổ chức cho
HS giới thiệu cẩm nang với các bạn.
- GV mời một số HS nhận xét, đóng góp ý
kiến cho bạn.
- GV khen ngợi sự sáng tạo của HS khi thiết
kế Cẩm nang điều chỉnh cảm xúc.
- GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết
luận:Cẩm nang điều chỉnh cảm xúc giống
như một bí kíp để các em áp dụng gi...
 
Gửi ý kiến