Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 7 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đức Thuần
Ngày gửi: 23h:14' 06-09-2022
Dung lượng: 493.0 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đức Thuần
Ngày gửi: 23h:14' 06-09-2022
Dung lượng: 493.0 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7
Ngày soạn: 15/10/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021
BUỔI SÁNG
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TUẦN
(Lớp trực tuần thực hiện)
______________________________________________
TIẾT 2: TOÁN
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG (Số tiết: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết tính chất kết hợp của phép cộng.
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giáo hoán và tính chất kết hợp của phép cộng trong thực hành tính.
- Làm được bài 1: a, (dòng 2,3) b, (dòng 1,3) ; bài 2
2. Năng lực.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy- lập luận logic.
3. Phẩm chất
- Cẩn thận, kiên trì trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, phiếu bài tập.
- HS : Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động 1: Khởi động
- GV nhận xét, tuyên dương.
-Giới thiệu vào bài
2.Hoạt động 2: Khám phá.
* Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng .
- GV kẻ bảng như SGK:
Với a = 4, b = 5, c = 6
Tính giá trị: (a + b) +c
a + ( b + c)
- Yêu cầu học sinh so sánh 2 biểu thức:
(a + b) + c và a + ( b + c)
- GV lưu ý:
a + b + c = a + ( b + c) = (a + b) + c
3.Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
- GV theo dõi, nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
Bài 2: Gọi HS đọc, tìm hiểu bài toán
- HD làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
Bài 3:
* HS mức 3 .
- GV theo dõi, nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng trải nghiệm
a. Điền số thích hợp vào ô trống:
(a+97)+3=a+ (97+ ) = a +
a. Tìm x biết:
45 + (1234 + x) = 1234 + (45 + 120)
-Tổ chức cho HS chơi truyền điện
a+b = b+........
346+890 = 890+.....
78+....= 56+78
2145+7 = 7+....
709+ a = a+....
- HS theo dõi.
- Học sinh tính được:
+ (a + b) +c = ( 5 + 4 ) + 6 = 15.
+ a + ( b + c) = 5 + ( 4 + 6) = 15.
- Học sinh so sánh 2 biểu thức:
(a + b) +c = a + ( b + c)
- HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép cộng.
-HS đọc, xác định yêu cầu.
+ HS làm vào vở và so sánh kết quả.
a.4 367 + 199 + 501 = 4367+(199+501)
= 4 367 + 700
= 5067
4400+2148+252=4400+(2148+252)
=4400+2400=6800
b, 921 +898+2079 = (921 + 2079) + 898
= 3000 + 898 = 3898
467+999+9533= (467+9533)+999
= 10000+ 999=10999
- Học sinh lên bảng làm. Cả lớp làm bài vào vở.
Bài giải
Hai ngày đầu nhận được số tiền:
75 500 000 + 8 695 000 =162 450 000 (đồng).
Cả ba ngày nhận được số tiền là:
162 450 000 + 14 500 000 =176 950 000 (đồng).
Đáp số: 176950 000 đồng.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm nháp, trả lời miệng:
a. a + 0 = 0 + a = a.
b. 5 + a = a + 5
c. (a + 28) + 2 = a + (28 + 2) = a + 30
- Lớp theo dõi, nhận xét.
-HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
_________________________________________
TIẾT 3: THỂ DỤC
GIÁO VIÊN CHUYÊN SOẠN GIẢNG
______________________________________________
TIẾT 4: TẬP ĐỌC
Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI (Số tiết: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Đọc rõ ràng, rành mạch một đoạn kịch; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên.
- Hiểu nội dung: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4- SGK)
2. Phẩm chất
- GD HS có những ước mơ cao đẹp trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV :Tranh minh họa, bảng phụ.
- HS : Sách TV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động 1: Khởi động
- Y/c đọc bài “Trung thu độc lập”.
- Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào?
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Luyện đọc:
- Giới thiệu giọng đọc toàn bài
? Bài có thể chia thành mấy đoạn?
HD luyện đọc nối tiếp đọan
- Hướng dẫn HS đọc đúng câu hỏi.
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
*Tìm hiểu bài
* Màn 1:
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và giới thiệu từng nhân vật có trong màn 1
? Câu chuyện diễn ra ở đâu?
? Tin - tin và Mi - tin đến đâu và gặp ai?
? Các bạn nhỏ ở công xưởng xanh sáng chế ra những gì?
? Các phát minh ấy thể hiện ước mơ gì của con người?
-Màn 1 nói lên điều gì?
- GVchốt: Ngày nay con người chinh phục được vũ trụ, tạo ra những điều kì diệu,...
3. Hoạt động 3:Luyện tập, thực hành
- Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài
? Nêu cách thể hiện giọng đọc toàn bài?
- HD đọc diễn cảm màn 2 theo vai
- GV đọc mẫu.
+ Luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức thi đọc
- GV+ HS nhận xét các nhóm.
? Nội dung của vở kịch ca ngợi điều gì?
? Em thích gì ở vương quốc tương lai?
4. Hoạt động 4: Vận dụng trải nghiệm.
- Viết vào sổ tay kế hoạch thực hiện ước mơ của mình trong tương lai, và những việc làm cụ thể hàng ngày để điều đó trở thành hiện thực.
-HS hát 1 bài: Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai
-HS trả lời
- HS nghe
- 1 HS đọc bài.
- Chia đoạn: 3đoạn
+ Đ1: Lời đối thoại của Tin- tin với em bé thứ nhất.
+ Đ2: Lời đối thoại của Tin- tin và Mi- tin với em bé thứ hai.
+ Đ3: Phần cò lại.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn:
+ Lần 1: Chỉnh sửa lỗi phát âm.
- HS đọc: Cậu sáng chế cái gì?
+ Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ: (phần chú giải); vương quốc, sáng chế,..
+ Lần 3: Đọc theo cặp.
- 2HS đọc toàn bài.
- Nghe bài đọc mẫu.
- Đọc thầm.
-Câu chuyện diễn ra ở trong công xưởng xanh.
- Đến vương quốc Tương Lai trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời.
- Sáng chế ra: Vật làm cho con người hạnh phúc; ba mươi vị thuốc trường sinh...
+ Được sống hạnh phúc, sống lâu, sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng,...
+ Màn 1 nói đến những phát minh của các bạn thể hiện ước mơ của con người.
- HS nêu cách thể hiện giọng đọc.
- 7HS nối tiếp nhau luyện đọc theo vai.
- 4 HS luyện đọc trong nhóm theo vai
- 2 nhóm thi đọc trước lớp.
* Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em
- HS phát biểu
-HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
_____________________________________________
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Số tiết: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được ví dụ về tết kiệm tiền của.
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của.
- Có kĩ năng sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sống hằng ngày.
(Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành.
2. Năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của
- Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân
* BVMT:- Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước...Trong cuộc sống hằng ngày là góp phần BVMT và tài nguyên thiên nhiên.
* SDNLTK:- Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăng, dầu, gas,… chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước.
- Đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụng năng lượng tiết kiệm năng lượng; phản đối, không đồng tình với các hành vi sử dụng lãng phí năng lượng.
* TT HCM:
Cần kiệm liêm chính
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất tiết kiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + SGK Đạo đức lớp 4
- HS: VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: Khởi động
2.Hoạt động 2: Khám phá
- GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK/11 và thảo luận câu hỏi SGK (t 12)
Thông tin:
- Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan có biển thông báo: “Ra khỏi phòng nhớ tắt điện”.
- Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn hết, không để thừa thức ăn.
- Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết kiệm trong sinh hoạt hằng ngày.
+ Qua xem tranh và các thông tin trên theo em cần phải tiết kiệm những gì?
+ Theo em có phải do nghèo nên cần phải tiết kiệm của công?
* GV: Sử dụng tiết kiệm như quần áo, sách vở, điện nước….trong cuộc sống hằng ngày là bảo vệ được nguồn tài nguyên thiên nhiên góp phần vào bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng.
Ghi nhớ: Tiền bạc, của cải là mồ hôi, công sức của bao người lao động. Vì vậy, chúng ta cần phải tiết kiệm, không được sử dụng tiền của lãng phí.
- GV cho HS đọc ghi nhớ.
3.Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
*Bày tỏ ý kiến, thái độ (BT1- SGK/12):
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1, YC HS cùng các bạn trao đổi, bày tỏ thái độ về các ý kiến đã cho (Tán thành, không tán thành)
* Kết luận:
+ Các ý kiến c, d là đúng.
+ Các ý kiến a, b là sai.
(Bài 4 - SGK/13):
Những việc làm nào trong các việc dưới đây là tiết kiệm tiền của?
a/. Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
b/. Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi.
c/. Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở, bàn ghế, tường lớp học.
d/. Xé sách vở.
đ/. Làm mất sách vở, đồ dùng học tập.
e/. Vứt sách vở, đồ dùng, đồ chơi bừa bãi.
g/. Không xin tiền ăn quà vặt
h/. Ăn hết suất cơm của mình.
i/. Quên khóa vòi nước.
k/. Tắt điện khi ra khỏi phòng.
*GV: Các việc làm a, b, g, h, k là tiết kiệm tiền của. Các việc làm c, d, đ, e, i là lãng phí tiền của.
- GV nhận xét, khen HS đã biết tiết kiệm tiền của và nhắc nhở những HS khác thực hiện tiết kiệm tiền của trong sinh hoạt hằng ngày chính là bảo vệ môi trường sống xung quanh ta.
+ Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăng dầu, than đá, gas, ... chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước.
* Xử lí tình huống: (Bài tập 5- SGK/13):
- GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống trong bài tập 5.
- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống
+ Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa? Có cách ứng xử nào khác không? Vì sao?
+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?
4. Hoạt đông vận dụng, trải nghiệm
- Nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện tiết kiệm tiền của.
- HS chia sẻ kinh nghiệm tiết kiệm tiền của cho bạn nghe.
- Sưu tầm những mẩu chuyện về tính tiết kiệm của BH
- HS hát, vận động theo nhạc
- 1 HS đọc thông tin
- Thảo luận nhóm 2 và trả lời các câu hỏi:
+...tiết kiệm các nguồn năng lượng như điện, nước, xăng, dầu, ga….; thức ăn, sách vở, đồ chơi…
+ Không vì tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước, chính là bảo vệ môi trường sống của chúng ta.
-HS đọc
- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu theo quy ước
-Nhóm 2 – Lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS trao đổi nhóm 2 và nêu ý kiến
- HS nhận xét, bổ sung.
- Liên hệ việc sử dụng tiết kiệm điện, nước, gas,... trong gia đinh.
Nhóm - Lớp
- Các nhóm thảo luận, xử lý tình huống trước lớp.
- Cả lớp thảo luận:
Nhóm 1: Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy gấp đồ chơi. Tuấn sẽ giải thích thế nào?
Nhóm 2: Em của Tâm đòi mẹ mua cho đồ chơi mới trong khi đã có quá nhiều đồ chơi. Tâm sẽ nói gì với em?
Nhóm 3: Cường nhìn thấy bạn Hà lấy vở mới ra dùng trong khi vở đang dùng vẫn còn nhiều giấy trắng. Cường sẽ nói gì với Hà?
-HS chia sẻ.
-HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
_____________________________________________
TIẾT 2: ÔN TOÁN
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mức 1: Biết tính tổng có nhiều số hạng. Tính chu vi hình chữ nhật.
- Mức 2: Thực hiện được tính bằng cách thuận tiện. Giải toán có lời văn.
- Mức 3: Tìm x. Giải toán có lời văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Phiếu BT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Bài 1. Đặt tính rồi tính
5264
+ 3978
6051
15293
54293
+ 61934
7652
123879
42716
+ 27054
6439
76209
Bài 2. Chọn phép toán đúng:
A. 50 = 10 x 7 C. 5 x 80 = 40 x 10
B. 167 = 16 x 7 D. 25 x 30 = 35 x 15
Bài 3: Tính chu vi hình chữ nhật có chiểu rộng dài 24 cm, chiều dài gấp 3 lần chiểu rộng.
Bài 1 Tìm x biết:
x : 200 = 3460
A. x = 69200 B. x = 692000 C. x = 6920 D. x = 692
B. x = 692000
C. x = 6920
D. x = 692
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
a, 5045 – 3269 + 889 x 4
b, 238 x 5 + 621 x 9
Bài 3: Cho hình vuông có cạnh là 3cm. Tìm tổng chiều dài và chiểu rộng của hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi hình vuông
Bài 1: Tìm x
a. X - ( 45 + 56) = 21
X - 101 = 21
X = 101 + 21
X = 122
b. 15 + X + 27 + 53 = 201
15 + X + 80 = 201
X + 95 = 201
X = 201 - 95
X = 106
Bài 2: Chiều cao trung bình của 3 em nam và 4 e nữ là 160cm. Chiều cao của 1 em nam khác là 120 cm. Hỏi trung bình chiều cao của của 4 em nữ và 4 em nam?
Bài 3:
Một kho lương thực, đợt 1
nhập 40 bao gạo, mỗi bao
nặng 70 kg. Đơt hai nhập
65 bao mỗi bao nặng 50 kg.
Hỏi cả hai đợt kho nhập
bao nhiêu ki-lô-gam?
A. 3530 B. 3125
C. 5050 D. 6050
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
• Nhắc lại nội dung bài. Nhận xét tiết học.
• Về nhà xem lại bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
_______________________________________________________________
TIẾT 2: KHOA HỌC
BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH. ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH
(Số tiết: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nôn, sốt,…
- Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường.
- Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh.
- Nhận biết người bệnh cần được ăn uống đủ chất, chỉ một số bệnh phải ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
- Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh.
- Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: pha được dung dịch o-rê-dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy.
2. Năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác.
3. Phẩm chất
- GD HS có ý thức về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe.
* KNS:-Tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu khi bị bệnh
-Tự nhận thức về chế độ ăn, uống khi bị bệnh thông thường
* BVMT:-Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình minh hoạ
- Bảng nhóm.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động
+ Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh đó?
+ Em đã làm gì để phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá cho mình và mọi người?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Khám phá
* Biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh.
- Yêu cầu từng HS quan sát các hình minh họa trang 32 / SGK, thảo luận và trình bày theo nội dung sau:
+ Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành 3 câu chuyện. Mỗi câu chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc khỏe, Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc được chữa bệnh.
+ Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe với nội dung mô tả những dấu hiệu cho em biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng bị bệnh.
- GV nhận xét, tổng hợp các ý kiến của HS.
- Nhận xét khen các nhóm trình bày tốt.
- GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định hướng: Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi:
+ Em đã từng bị mắc bệnh gì?
+ Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong người như thế nào?
+ Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh em phải làm gì? Tại sao phải làm như vậy?
*GV: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy thoải mái, dễ chịu. Khi có các dấu hiệu bị bệnh các em phải báo ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết. Nếu bệnh được phát hiện sớm thì sẽ dễ chữa và mau khỏ
*Chế độ ăn uống khi bị bệnh.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 34, 35 /SGK thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Khi bị các bệnh thông thường ta cần cho người bệnh ăn các loại thức ăn nào?
+ Đối với người bị ốm nặng nên cho ăn món đặc hay loãng? Tại sao?
+ Đối với người ốm không muốn ăn hoặc ăn quá ít nên cho ăn thế nào?
+ Đối người bệnh cần ăn kiêng thì nên cho ăn như thế nào?
+ Làm thế nào để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em?
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của các nhóm HS.
- Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết.
3.Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
*Pha dung dịch Ô- rê- dôn và chuẩn bị vật liệu nấu cháo muối
- Yêu cầu HS xem kĩ hình minh hoạ trang 35 / SGK
- GV gọi 2 HS: một HS đọc câu hỏi của bà mẹ đưa con đến khám và một HS đọc câu trả lời của bác sĩ.
+ Bác sĩ đã khuyên người bị bệnh cần ăn uống như thế nào ?
+: Tổ chức và hướng dẫn.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo về đồ dùng đã chuẩn bị.
- Yêu cầu HS thực hành:
+ Đối với nhóm pha dung dịch ô- rê- dôn, cần đọc kĩ hướng dẫn cách pha trên gói và làm theo hướng dẫn.
+ Đối với nhóm chuẩn bị vật liệu nấu cháo muối thì quan sát chỉ dẫn ở hình 7 và làm theo hướng dẫn (không yêu cầu nấu cháo)
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen các nhóm làm đúng các bước và trình bày lưu loát.
* GV: Người bị tiêu chảy mất rất nhiều nước. Do vậy ngoài việc người bệnh vẫn ăn bình thường, đủ chất dinh dưỡng chúng ta cần cho họ uống thêm nước cháo muối và dung dịch ô- rê- dôn để chống mất nước.
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
-Chia sẻ cách chăm sóc người thân khi bị ốm
-HS trả lời
+ Các bệnh lây qua đường tiêu hoá là: bệnh tiêu chảy, bệnh lị, bệnh tả,.. Nguyên nhân là do ăn uống không hợp vệ sinh, ăn các loại thức ăn ôi thiu, không giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ…
+ Giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân sạch sẽ, vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở của gia đình, …
Nhóm - Lớp
Kể chuyện theo tranh.
- Tiến hành thảo luận nhóm 6
- Mỗi nhóm sẽ kể 1 câu chuyện trước lớp:
+ Câu chuyện 1: gồm các tranh 1, 4, 8. Hùng đi học về, thấy có mấy khúc mía mẹ vừa mua để trên bàn. Cậu ta dùng răng để xước mía vì cậu thấy răng mình rất khỏe, không bị sâu. Ngày hôm sau, cậu thấy răng đau, lợi sưng phồng lên, không ăn hoặc nói được. Hùng bảo với mẹ và mẹ đưa cậu đến nha sĩ để chữa.
+ Câu chuyện 2: gồm các tranh 6, 7, 9. Hùng đang tập nặn ô tô bằng đất ở sân thì bác Nga đi chợ về. Bác cho Hùng quả ổi. Không ngần ngại cậu ta xin và ăn luôn. Tối đến Hùng thấy bụng đau dữ dội và bị tiêu chảy. Cậu liền bảo với mẹ. Mẹ Hùng đưa thuốc cho Hùng uống.
+Câu chuyện 3: gồm các tranh 2, 3, 5. Chiều mùa hè oi bức, Hùng vừa đá bóng xong liền đi bơi cho khỏe. Tối đến cậu hắt hơi, sổ mũi. Mẹ cậu cặp nhiệt độ thấy cậu sốt rất cao. Hùng được mẹ đưa đến bác sĩ để tiêm thuốc, chữa bệnh.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS suy nghĩ trả lời.
+ Cảm thấy mệt mỏi, …
+ Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh em phải báo ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết để kịp thời phát hiện và chữa trị.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
Nhóm 4 - Lớp
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Đại diện trả lời
+ Thức ăn có chứa nhiều chất như: Thịt, cá, trứng, sữa, uống nhiều chất lỏng có chứa các loại rau xanh, hoa quả, đậu nành.
+Thức ăn loãng như cháo thịt băm nhỏ, cháo cá, cháo trứng, nước cam vắt, nước chanh, sinh tố. Vì những loại thức ăn này dễ nuốt trôi, không làm cho người bệnh sợ ăn.
+ Ta nên dỗ dành, động viên họ và cho ăn nhiều bữa trong một ngày.
+ Tuyệt đối phải cho ăn theo hướng dẫn của bác sĩ.
+Để chống mất nước cho bệnh nhân tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em vẫn phải cho ăn bình thường, đủ chất, ngoài ra cho uống dung dịch ô- rê- dôn, uống nước cháo muối.
- HS lắng nghe.
-HS đọc.
- 2 HS thực hành theo hướng dẫn của GV
+ Phải cho cháu uống dung dịch ô- rê- dôn hoặc nước cháo muối.
- HS nhắc lại lời khuyên của bác sĩ.
- 3 đến 6 nhóm lên trình bày.
- Một vài nhóm lên trình bày sản phẩm thực hành và cách làm. Các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
________________________________________________________
Ngày soạn: 16/10/2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2021
BUỔI SÁNG
Đ/C Duyến soạn giảng
______________________________________________
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1 :ÔN TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Mức 1: Xác định được từ ghép và từ láy
Mức 2: - Xác định được các danh từ .
- Đặt dấu ngoặc kép vào câu có ý nghĩa đặc biệt .
- Nắm chắc được quy luật viết hoa tên nước ngoài .
Mức 3: - Đặt dấu ngoặc kép vào câu có ý nghĩa đặc biệt .
- Cảm thụ khổ thơ trong bài "Nếu chúng mình có phép lạ "
Giáo dục các em yêu quý sự trong sáng của tiếng việt.
II. CHUẨN BỊ:
Thầy: Nội dung các bài tập
III. BÀI MỚI:
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Bài 1: Xác định từ ghép và từ láy trong đoạn văn sau:
Khi mặt trời vừa rút sau những đỉnh núi phía tây, hoàng hôn bắt đầu buông xuống. Nắng ngày hè chỉ còn nhạt nhòa. Thành phố đượm một màu vàng óng. Lúc này đã quá giờ tan tầm, dòng người và xe cộ vẫn ngược xuôi nhưng đã thưa dần. Đường phố bớt ồn ào, nhộn nhịp.
Bài 2: Đặt 1 câu với từ ghép tổng hợp, 1 câu với từ ghép phân loại.
Bài 3: Viết một bức thư ngắn cho ông (bà) em để thăm hỏi ông bà.
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Tìm các danh từ trong đoạn văn sau:
Tuổi thơ chở đầy cổ tích
Dòng sông lời mẹ ngọt ngào
Đưa con đi cùng đất nước
Chòng chành nhịp võng ca dao
Bài 2: Đặt dấu ngoặc kép vào câu sau:
Cả bầy ong cùng nhau xây tổ. Con nào con nấy hết sức tiết kiệm vôi vữa.
Bài 3: Ghi Đ vào câu trả lời đúng,chữ s vào câu viết sai
Va-li-a
Mi-Đát
Đi-ô-ni-dôt
A-lếch-xây
Lê-ô-na đơ Vanh-xi
Bài 1: Đặt dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp trong các câu sau .
a) Dứt tiếng hô: Phóng! của mẹ, cá chuồn con bay vút lên như một mũi tên.
b) Cóc tía con đọc lại cho cả lớp nghe bài luân lí kì trước đi!
c) Trời vừa tạnh, một chú Ễnh Ương ngồi vắt vẻo trên một bụi cây thích thú gào váng lên: Đẹp! Đẹp!, rồi nhảy tõm xuống nước.
Bài 2: (CTVH)
Nếu chúng mình có phép lạ
Hái triệu vì sao xuống cùng
Đúc thành ông mặt trời mới
Mãi mãi không còn mùa đông
Đinh Hải
Đoạn thơ thể hiện những điều gì đẹp đẽ. Em có những cảm nhận gì khi đọc đoạn thơ trên?
• HD:
+ Đọc kĩ đoạn thơ.
+ XĐ nội dung của đoạn?
+ Nghệ thuật?
+ Viết đoạn văn qua cảm nhận của bản thân qua khổ thơ trên.
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Giáo viên chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
Dặn học sinh về học bài
______________________________________________________
TIẾT 2: LỊCH SỬ
CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (NĂM 938)
(Số tiết: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nắm được những nét ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938:
+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con rể của Dương Đình Nghệ.
+ Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán. Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán.
+ Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thuỷ triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt chúng.
+ Ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.
- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa.
2. Năng lực.
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc, căm thù giặc ngoại xâm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Lược đồ trận Bạch Đằng, tranh ảnh.
- HS: SGK, vở ghi, bút,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động 1: Khởi động
+ Hãy kể lại cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?
+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa như thế nào?
-GV nhận xét, khen/động viên, dẫn vào bài mới
2. Hoạt động 2: Khám phá.
* Tìm hiểu đôi nét về Ngô Quyền
- GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống những thông tin đúng về Ngô Quyền:
a. Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà Tây)
b. Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ.
c. Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam Hán.
d. Trước trận BĐ Ngô Quyền lên ngôi vua.
- GV nhận xét: Đáp án đúng: a, b, c.
- GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm việc để giới thiệu một số nét về con người Ngô Quyền.
- GV nhận xét và bổ sung: Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền mới xưng vương.
* Nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của trận BĐ
+ Theo em nguyên nhân nào dẫn đến trận Bạch Đằng?
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: “Sang đánh nước ta … hoàn toàn thất bại” để trả lời các câu hỏi sau:
+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa phương nào?
+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để làm gì?
+ Trận đánh diễn ra như thế nào?
+ Kết quả trận đánh ra sao?
- GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả làm việc để thuật lại diễn biến trận BĐ theo lược đồ
GV:Quân Nam Hán sang xâm lược nước ta. Ngô Quyền chỉ huy quân ta, lợi dụng thuỷ triều lên xuống trên sông BĐ, nhử giặc vào bãi cọc rồi đánh tan quân xâm lược (năm 938).
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS thảo luận nhóm 2:
+ Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô Quyền đã làm gì?
+ Điều đó có ý nghĩa như thế nào?
GV: Mùa xuân năm 939, Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa. Đất nước được độc lập sau hơn một nghìn năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ.
3. Hoạt động 3 :Vận dụng, trải nghiệm
- Tìm hiểu thêm một số truyện kể về chiến thắng BĐ của Ngô Quyền.
+ Mùa xuân năm 40, ….
+ Sau hơn 200 năm bị phong kiến nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập. Sự kiện đó chứng tỏ nhân dân ta vẫn duy trì và phát huy được truyền thống bất khuất.
Cá nhân
- HS đọc SGK (phần chữ nhỏ)
- HS điền dấu x vào trong PHT của mình, sau đó giơ thẻ màu theo quy ước với mỗi phương án.
- Vài HS nêu: NQ là người Đường Lâm. Ông là người có tài, có đức, có lòng trung thực và căm thù bọn bán nước và là một anh hùng của dân tộc.
Nhóm 4- Lớp
+ Được tin Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ, Ngô Quyền báo thù…nước ta.
- HS làm việc nhóm 4 dưới sự điều hành của nhóm trưởng
+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở Quảng Ninh.
+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để dùng kế cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng.
+ Quân Nam Hán đến cửa sông vào lúc thuỷ triều lên…. không lùi được.
+ Quân Nam Hán chết quá nửa, Hoằng Tháo tủ trận, quân Nam Hán thất bại. Ta hoàn toàn thắng trận.
- HS thuật.
Nhóm 2 – Lớp
- HS các nhóm thảo luận và trả lời.
+ Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền xưng vương.
+ Chấm dứt hơn 1000 năm dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
______________________________________________
TIẾT 3: ÔN TOÁN
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Mức 1: Củng cố cho HS về biểu thức có chứa 2 chữ; giải toán có lời văn.
Mức 2: Củng cố cho HS về biểu thức có chứa 2 chữ; tìm thành phần chưa biết; giải toán có lời văn.
Mức 3: Củng cố cho học sinh về biểu thức có chứa hai chữ; dạng toán tìm số trung bình cộng.
- Giáo dục HS ý thức học tập; biết tính toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Nội dung các bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Mức 2
Mức 3
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
a. 127 + a x b với a = 7,
b = 9
b. 253 – a : b với a = 186,
b = 3
b. m x n + 47 với m = 29,
n = 5
c. 968 : m – n với m = 4,
n = 48
Bài 2: Thùng thứ nhất chứa 1235 lít dầu, thùng thứ hai chứa ít hơn thùng thứ nhất 123 lít. Hỏi cả hai thùng chứa bao nhiêu lít .
Bài 1: Tìm x
x – 56 789 = 215 354
976 318 – x = 764 280
x + 215 214 = 214 231 + 237 182
Bài 3: Hai huyện miền núi tham gia trồng cây. Huyện thứ nhất trồng được 157 630 cây, huyện thứ hai trồng được ít hơn huyện thứ nhất 2917 cây. Hỏi cả hai huyện trồng được bao nhiêu cây?
Bài 1: Viết biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức
a. Hiệu của a và b chia cho c, với a – 4895;
b = 1025; c = 5
b. m nhân với tổng của n và p; với m = 9 ;
n = 1069, p = 2175
c. Tổng của a và b nhân c ; với a = 24 162;
b = 16 272; c = 4
Bài 2: Tổng của hai số là số lớn nhất có 5 chữ số. Nếu thêm vào số lớn 425 đơn vị và bớt ở số bé đi 197 đơn vị thì tổng mới là bao nhiêu?
Bài 3: Có 4 thùng dầu, trung bình mỗi thùng đựng 17 lít dầu, nếu không tính thùng thứ nhất thì trung bình mỗi thùng còn lại đựng 15 lít dầu. Hỏi thùng thứ nhất đựng bao nhiêu lít dầu?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________
Ngày soạn: 17/10/2021
Ngày giảng: Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2021
BUỔI SÁNG
TIẾT 1:TOÁN
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ( Số tiết 01 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến , Kĩ năng
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
2. Năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
-HS: VBT, vở nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
- Gọi HS lên bảng thực hiện tính.
- Nêu tên gọi các thành phần trong phép tính.
2. Hoạt động 2: Khám phá
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số.
* Bài toán:
- GV nêu bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
* Hướng dẫn vẽ sơ đồ:
- Thể hiện tổng hiệu.
* Hướng dẫn giải:
Cách 1:
- Muốn có hai lần số bé ta làm thế nào ?
- Em có nhận xét gì về tổng của chúng?
- Tổng mới bằng bao nhiêu? Tổng mới chính là mấy lần số bé?
- Tìm số bé?
+ Tìm số lớn.
- Nêu công thức tổng quát?
* Cách 2:
- Muốn có hai lần số lớn ta làm thế nào?
- Tổng của chúng bằng bao nhiêu?
- Tìm số lớn?
- Tìm số bé?
- Nêu công thức tổng quát ?
3 Hoạt động 3 Thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán, phân tích bài toán
- Hướng dẫn tóm tắt và giải bài toán.
- Tóm tắt ? tuổi
Tuổi bố :|¾¾¾¾¾¾|
?tuổi 38t 58tuổi
Tuổi con:|¾¾
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2:
- Hướng dẫn xác định yêu cầu của bài.
- Yêu cầu một nhóm làm cách 1. một nhóm làm cách hai.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3:
* HS mức 3.
- Hướng dẫn h.s tóm tắt và giải bài toán.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 4: Tính nhẩm.
* HS mức 3.
- Yêu cầu HS tính nhẩm theo nhóm 2.
- Nhận xét.
4. Hoạt động4: Khám phá
- Nêu cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu.
26387 + 14075 + 9210 = ?
54293 + 61934 + 7652 =?
- 2 HS nêu.
- HS đọc bài toán: Tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là 10. Tìm hai số đó.
- Tổng của hai số là 70.
- Hiệu của hai số là 10.
- Tìm hai số đó?
?
Số lớn:|¾¾¾¾|¾¾|
10 70
Số bé : |¾¾¾¾|
?
- Tổng hai số bớt đi phần hơn của số lớn
- Tổng mới là
- Tổng mới chính là hai lần số bé
Hai lần số bé là: 70 - 10 = 60
Số bé là: 60 : 2 = 30
Số lớn là:
30 + 10 = 40
Số bé = ( tổng - hiệu ) : 2
Số lớn = Số bé + hiệu.
- Thêm vào số bé đúng bằng phần hơn của số lớn.Ta được 2 lần số lớn.
- Tổng mới là: 70 + 10 = 80
Số lớn là: 80 : 2 = 40
Số bé là: 40 - 10 = 30
Số lớn = ( tổng + hiệu) : 2
Số bé = Số lớn- hiệu.
- Đọc yêu cầu của bài
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài:
Bài giải
Tuổi con là: ( 58 – 38): 2 = 10( tuổi)
Tuổi bố là: 10 + 38 = 48 ( tuổi)
Đáp số: Tuổi bố: 48 tuổi
Tuổi con: 10 tuổi.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài theo yêu cầu: mỗi nhóm làm bài theo một cách.
- HS tóm tắt và giải bài toán.
Bài giải
Số học sinh trai là:
( 28 + 4) :2 = 16 ( học sinh)
Số học sinh gái là:
16 - 4 = 12( học sinh)
Đáp số: 16 học sinh trai
12 học sinh gái
- HS nêu yêu cầu.
- HS tóm tắt và giải bài toán.
Bài giải
Số cây của lớp 4A là:
(600 - 50 ) : 2 = 275 ( cây)
Số cây của lớp 4B là:
275 + 50 = 325 cây)
Đáp số: 4A: 275 cây
4B : 325 cây
- HS đọc yêu cầu bài .
- Suy nghĩ nêu ra kết quả.
Số 8 và số 0.
- Số nào cộng hoặc trừ cho 0 cũng bằng chính số đó.
I V.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 2 TẬP ĐỌC
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ ( Số tiêt: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Hiểu ND bài: Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài).
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
2. Phẩm chất.
- GD HS lòng yêu nước, yêu con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4.
- HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
- Đọc phân vai màn 1, 2 của vở kịch ở vương quốc Tương Lai.
- Nhận xét.
2. Hoạt động 2: Khám phá
a. Giới thiệu bài:
b. Luyện đọc:
- Giới thiệu giọng đọc toàn bài
- Bài gồm có mấy khổ thơ
- Đọc từng khổ thơ trước lớp.
- GV sửa phát âm sai.
- GV đọc mẫu.
c. Tìm hiểu bài:
- Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài thơ?
- Việc lặp lại nhiều lần như vậy nhằm mục đích gì?
- Mỗi khổ thơ nói lên một ước muốn của các bạn nhỏ, ước muốn ấy là gì?
- Ước không còn mùa đông có nghĩa là như thế nào?
- Ước trái bom thành trái ngon nghĩa là như thế nào?
- Em có nhận xét gì về những ước mơ của các bạn?
- Em thích ước mơ nào của các bạn? Vì sao?
3. Hoạt động 3: Luyện tập thực hành
* Đọc diễn cảm bài thơ:
- Hướng dẫn đọc khổ 3, 4.
- GV đọc mẫu.
- Đọc cặp đôi.
- Thi đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm bài thơ.
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.
* Nêu nội dung của bài thơ?
4. Hoạt động 4: Vận dụng trải nghiệm
- Các bạn nhỏ mơ ước điều gì? Em mơ ước gì cho trái đất của chúng ta?
- H
Ngày soạn: 15/10/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021
BUỔI SÁNG
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TUẦN
(Lớp trực tuần thực hiện)
______________________________________________
TIẾT 2: TOÁN
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG (Số tiết: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết tính chất kết hợp của phép cộng.
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giáo hoán và tính chất kết hợp của phép cộng trong thực hành tính.
- Làm được bài 1: a, (dòng 2,3) b, (dòng 1,3) ; bài 2
2. Năng lực.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy- lập luận logic.
3. Phẩm chất
- Cẩn thận, kiên trì trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, phiếu bài tập.
- HS : Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động 1: Khởi động
- GV nhận xét, tuyên dương.
-Giới thiệu vào bài
2.Hoạt động 2: Khám phá.
* Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng .
- GV kẻ bảng như SGK:
Với a = 4, b = 5, c = 6
Tính giá trị: (a + b) +c
a + ( b + c)
- Yêu cầu học sinh so sánh 2 biểu thức:
(a + b) + c và a + ( b + c)
- GV lưu ý:
a + b + c = a + ( b + c) = (a + b) + c
3.Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
- GV theo dõi, nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
Bài 2: Gọi HS đọc, tìm hiểu bài toán
- HD làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
Bài 3:
* HS mức 3 .
- GV theo dõi, nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng trải nghiệm
a. Điền số thích hợp vào ô trống:
(a+97)+3=a+ (97+ ) = a +
a. Tìm x biết:
45 + (1234 + x) = 1234 + (45 + 120)
-Tổ chức cho HS chơi truyền điện
a+b = b+........
346+890 = 890+.....
78+....= 56+78
2145+7 = 7+....
709+ a = a+....
- HS theo dõi.
- Học sinh tính được:
+ (a + b) +c = ( 5 + 4 ) + 6 = 15.
+ a + ( b + c) = 5 + ( 4 + 6) = 15.
- Học sinh so sánh 2 biểu thức:
(a + b) +c = a + ( b + c)
- HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép cộng.
-HS đọc, xác định yêu cầu.
+ HS làm vào vở và so sánh kết quả.
a.4 367 + 199 + 501 = 4367+(199+501)
= 4 367 + 700
= 5067
4400+2148+252=4400+(2148+252)
=4400+2400=6800
b, 921 +898+2079 = (921 + 2079) + 898
= 3000 + 898 = 3898
467+999+9533= (467+9533)+999
= 10000+ 999=10999
- Học sinh lên bảng làm. Cả lớp làm bài vào vở.
Bài giải
Hai ngày đầu nhận được số tiền:
75 500 000 + 8 695 000 =162 450 000 (đồng).
Cả ba ngày nhận được số tiền là:
162 450 000 + 14 500 000 =176 950 000 (đồng).
Đáp số: 176950 000 đồng.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm nháp, trả lời miệng:
a. a + 0 = 0 + a = a.
b. 5 + a = a + 5
c. (a + 28) + 2 = a + (28 + 2) = a + 30
- Lớp theo dõi, nhận xét.
-HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
_________________________________________
TIẾT 3: THỂ DỤC
GIÁO VIÊN CHUYÊN SOẠN GIẢNG
______________________________________________
TIẾT 4: TẬP ĐỌC
Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI (Số tiết: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Đọc rõ ràng, rành mạch một đoạn kịch; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên.
- Hiểu nội dung: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4- SGK)
2. Phẩm chất
- GD HS có những ước mơ cao đẹp trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV :Tranh minh họa, bảng phụ.
- HS : Sách TV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động 1: Khởi động
- Y/c đọc bài “Trung thu độc lập”.
- Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào?
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Luyện đọc:
- Giới thiệu giọng đọc toàn bài
? Bài có thể chia thành mấy đoạn?
HD luyện đọc nối tiếp đọan
- Hướng dẫn HS đọc đúng câu hỏi.
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
*Tìm hiểu bài
* Màn 1:
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và giới thiệu từng nhân vật có trong màn 1
? Câu chuyện diễn ra ở đâu?
? Tin - tin và Mi - tin đến đâu và gặp ai?
? Các bạn nhỏ ở công xưởng xanh sáng chế ra những gì?
? Các phát minh ấy thể hiện ước mơ gì của con người?
-Màn 1 nói lên điều gì?
- GVchốt: Ngày nay con người chinh phục được vũ trụ, tạo ra những điều kì diệu,...
3. Hoạt động 3:Luyện tập, thực hành
- Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài
? Nêu cách thể hiện giọng đọc toàn bài?
- HD đọc diễn cảm màn 2 theo vai
- GV đọc mẫu.
+ Luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức thi đọc
- GV+ HS nhận xét các nhóm.
? Nội dung của vở kịch ca ngợi điều gì?
? Em thích gì ở vương quốc tương lai?
4. Hoạt động 4: Vận dụng trải nghiệm.
- Viết vào sổ tay kế hoạch thực hiện ước mơ của mình trong tương lai, và những việc làm cụ thể hàng ngày để điều đó trở thành hiện thực.
-HS hát 1 bài: Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai
-HS trả lời
- HS nghe
- 1 HS đọc bài.
- Chia đoạn: 3đoạn
+ Đ1: Lời đối thoại của Tin- tin với em bé thứ nhất.
+ Đ2: Lời đối thoại của Tin- tin và Mi- tin với em bé thứ hai.
+ Đ3: Phần cò lại.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn:
+ Lần 1: Chỉnh sửa lỗi phát âm.
- HS đọc: Cậu sáng chế cái gì?
+ Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ: (phần chú giải); vương quốc, sáng chế,..
+ Lần 3: Đọc theo cặp.
- 2HS đọc toàn bài.
- Nghe bài đọc mẫu.
- Đọc thầm.
-Câu chuyện diễn ra ở trong công xưởng xanh.
- Đến vương quốc Tương Lai trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời.
- Sáng chế ra: Vật làm cho con người hạnh phúc; ba mươi vị thuốc trường sinh...
+ Được sống hạnh phúc, sống lâu, sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng,...
+ Màn 1 nói đến những phát minh của các bạn thể hiện ước mơ của con người.
- HS nêu cách thể hiện giọng đọc.
- 7HS nối tiếp nhau luyện đọc theo vai.
- 4 HS luyện đọc trong nhóm theo vai
- 2 nhóm thi đọc trước lớp.
* Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em
- HS phát biểu
-HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
_____________________________________________
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Số tiết: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được ví dụ về tết kiệm tiền của.
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của.
- Có kĩ năng sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sống hằng ngày.
(Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành.
2. Năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của
- Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân
* BVMT:- Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước...Trong cuộc sống hằng ngày là góp phần BVMT và tài nguyên thiên nhiên.
* SDNLTK:- Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăng, dầu, gas,… chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước.
- Đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụng năng lượng tiết kiệm năng lượng; phản đối, không đồng tình với các hành vi sử dụng lãng phí năng lượng.
* TT HCM:
Cần kiệm liêm chính
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất tiết kiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + SGK Đạo đức lớp 4
- HS: VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: Khởi động
2.Hoạt động 2: Khám phá
- GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK/11 và thảo luận câu hỏi SGK (t 12)
Thông tin:
- Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan có biển thông báo: “Ra khỏi phòng nhớ tắt điện”.
- Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn hết, không để thừa thức ăn.
- Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết kiệm trong sinh hoạt hằng ngày.
+ Qua xem tranh và các thông tin trên theo em cần phải tiết kiệm những gì?
+ Theo em có phải do nghèo nên cần phải tiết kiệm của công?
* GV: Sử dụng tiết kiệm như quần áo, sách vở, điện nước….trong cuộc sống hằng ngày là bảo vệ được nguồn tài nguyên thiên nhiên góp phần vào bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng.
Ghi nhớ: Tiền bạc, của cải là mồ hôi, công sức của bao người lao động. Vì vậy, chúng ta cần phải tiết kiệm, không được sử dụng tiền của lãng phí.
- GV cho HS đọc ghi nhớ.
3.Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
*Bày tỏ ý kiến, thái độ (BT1- SGK/12):
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1, YC HS cùng các bạn trao đổi, bày tỏ thái độ về các ý kiến đã cho (Tán thành, không tán thành)
* Kết luận:
+ Các ý kiến c, d là đúng.
+ Các ý kiến a, b là sai.
(Bài 4 - SGK/13):
Những việc làm nào trong các việc dưới đây là tiết kiệm tiền của?
a/. Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
b/. Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi.
c/. Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở, bàn ghế, tường lớp học.
d/. Xé sách vở.
đ/. Làm mất sách vở, đồ dùng học tập.
e/. Vứt sách vở, đồ dùng, đồ chơi bừa bãi.
g/. Không xin tiền ăn quà vặt
h/. Ăn hết suất cơm của mình.
i/. Quên khóa vòi nước.
k/. Tắt điện khi ra khỏi phòng.
*GV: Các việc làm a, b, g, h, k là tiết kiệm tiền của. Các việc làm c, d, đ, e, i là lãng phí tiền của.
- GV nhận xét, khen HS đã biết tiết kiệm tiền của và nhắc nhở những HS khác thực hiện tiết kiệm tiền của trong sinh hoạt hằng ngày chính là bảo vệ môi trường sống xung quanh ta.
+ Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăng dầu, than đá, gas, ... chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước.
* Xử lí tình huống: (Bài tập 5- SGK/13):
- GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống trong bài tập 5.
- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống
+ Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa? Có cách ứng xử nào khác không? Vì sao?
+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?
4. Hoạt đông vận dụng, trải nghiệm
- Nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện tiết kiệm tiền của.
- HS chia sẻ kinh nghiệm tiết kiệm tiền của cho bạn nghe.
- Sưu tầm những mẩu chuyện về tính tiết kiệm của BH
- HS hát, vận động theo nhạc
- 1 HS đọc thông tin
- Thảo luận nhóm 2 và trả lời các câu hỏi:
+...tiết kiệm các nguồn năng lượng như điện, nước, xăng, dầu, ga….; thức ăn, sách vở, đồ chơi…
+ Không vì tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước, chính là bảo vệ môi trường sống của chúng ta.
-HS đọc
- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu theo quy ước
-Nhóm 2 – Lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS trao đổi nhóm 2 và nêu ý kiến
- HS nhận xét, bổ sung.
- Liên hệ việc sử dụng tiết kiệm điện, nước, gas,... trong gia đinh.
Nhóm - Lớp
- Các nhóm thảo luận, xử lý tình huống trước lớp.
- Cả lớp thảo luận:
Nhóm 1: Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy gấp đồ chơi. Tuấn sẽ giải thích thế nào?
Nhóm 2: Em của Tâm đòi mẹ mua cho đồ chơi mới trong khi đã có quá nhiều đồ chơi. Tâm sẽ nói gì với em?
Nhóm 3: Cường nhìn thấy bạn Hà lấy vở mới ra dùng trong khi vở đang dùng vẫn còn nhiều giấy trắng. Cường sẽ nói gì với Hà?
-HS chia sẻ.
-HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
_____________________________________________
TIẾT 2: ÔN TOÁN
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mức 1: Biết tính tổng có nhiều số hạng. Tính chu vi hình chữ nhật.
- Mức 2: Thực hiện được tính bằng cách thuận tiện. Giải toán có lời văn.
- Mức 3: Tìm x. Giải toán có lời văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Phiếu BT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Bài 1. Đặt tính rồi tính
5264
+ 3978
6051
15293
54293
+ 61934
7652
123879
42716
+ 27054
6439
76209
Bài 2. Chọn phép toán đúng:
A. 50 = 10 x 7 C. 5 x 80 = 40 x 10
B. 167 = 16 x 7 D. 25 x 30 = 35 x 15
Bài 3: Tính chu vi hình chữ nhật có chiểu rộng dài 24 cm, chiều dài gấp 3 lần chiểu rộng.
Bài 1 Tìm x biết:
x : 200 = 3460
A. x = 69200 B. x = 692000 C. x = 6920 D. x = 692
B. x = 692000
C. x = 6920
D. x = 692
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
a, 5045 – 3269 + 889 x 4
b, 238 x 5 + 621 x 9
Bài 3: Cho hình vuông có cạnh là 3cm. Tìm tổng chiều dài và chiểu rộng của hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi hình vuông
Bài 1: Tìm x
a. X - ( 45 + 56) = 21
X - 101 = 21
X = 101 + 21
X = 122
b. 15 + X + 27 + 53 = 201
15 + X + 80 = 201
X + 95 = 201
X = 201 - 95
X = 106
Bài 2: Chiều cao trung bình của 3 em nam và 4 e nữ là 160cm. Chiều cao của 1 em nam khác là 120 cm. Hỏi trung bình chiều cao của của 4 em nữ và 4 em nam?
Bài 3:
Một kho lương thực, đợt 1
nhập 40 bao gạo, mỗi bao
nặng 70 kg. Đơt hai nhập
65 bao mỗi bao nặng 50 kg.
Hỏi cả hai đợt kho nhập
bao nhiêu ki-lô-gam?
A. 3530 B. 3125
C. 5050 D. 6050
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
• Nhắc lại nội dung bài. Nhận xét tiết học.
• Về nhà xem lại bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
_______________________________________________________________
TIẾT 2: KHOA HỌC
BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH. ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH
(Số tiết: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nôn, sốt,…
- Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường.
- Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh.
- Nhận biết người bệnh cần được ăn uống đủ chất, chỉ một số bệnh phải ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
- Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh.
- Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: pha được dung dịch o-rê-dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy.
2. Năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác.
3. Phẩm chất
- GD HS có ý thức về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe.
* KNS:-Tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu khi bị bệnh
-Tự nhận thức về chế độ ăn, uống khi bị bệnh thông thường
* BVMT:-Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình minh hoạ
- Bảng nhóm.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động
+ Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh đó?
+ Em đã làm gì để phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá cho mình và mọi người?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Khám phá
* Biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh.
- Yêu cầu từng HS quan sát các hình minh họa trang 32 / SGK, thảo luận và trình bày theo nội dung sau:
+ Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành 3 câu chuyện. Mỗi câu chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc khỏe, Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc được chữa bệnh.
+ Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe với nội dung mô tả những dấu hiệu cho em biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng bị bệnh.
- GV nhận xét, tổng hợp các ý kiến của HS.
- Nhận xét khen các nhóm trình bày tốt.
- GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định hướng: Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi:
+ Em đã từng bị mắc bệnh gì?
+ Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong người như thế nào?
+ Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh em phải làm gì? Tại sao phải làm như vậy?
*GV: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy thoải mái, dễ chịu. Khi có các dấu hiệu bị bệnh các em phải báo ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết. Nếu bệnh được phát hiện sớm thì sẽ dễ chữa và mau khỏ
*Chế độ ăn uống khi bị bệnh.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 34, 35 /SGK thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Khi bị các bệnh thông thường ta cần cho người bệnh ăn các loại thức ăn nào?
+ Đối với người bị ốm nặng nên cho ăn món đặc hay loãng? Tại sao?
+ Đối với người ốm không muốn ăn hoặc ăn quá ít nên cho ăn thế nào?
+ Đối người bệnh cần ăn kiêng thì nên cho ăn như thế nào?
+ Làm thế nào để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em?
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của các nhóm HS.
- Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết.
3.Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
*Pha dung dịch Ô- rê- dôn và chuẩn bị vật liệu nấu cháo muối
- Yêu cầu HS xem kĩ hình minh hoạ trang 35 / SGK
- GV gọi 2 HS: một HS đọc câu hỏi của bà mẹ đưa con đến khám và một HS đọc câu trả lời của bác sĩ.
+ Bác sĩ đã khuyên người bị bệnh cần ăn uống như thế nào ?
+: Tổ chức và hướng dẫn.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo về đồ dùng đã chuẩn bị.
- Yêu cầu HS thực hành:
+ Đối với nhóm pha dung dịch ô- rê- dôn, cần đọc kĩ hướng dẫn cách pha trên gói và làm theo hướng dẫn.
+ Đối với nhóm chuẩn bị vật liệu nấu cháo muối thì quan sát chỉ dẫn ở hình 7 và làm theo hướng dẫn (không yêu cầu nấu cháo)
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen các nhóm làm đúng các bước và trình bày lưu loát.
* GV: Người bị tiêu chảy mất rất nhiều nước. Do vậy ngoài việc người bệnh vẫn ăn bình thường, đủ chất dinh dưỡng chúng ta cần cho họ uống thêm nước cháo muối và dung dịch ô- rê- dôn để chống mất nước.
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
-Chia sẻ cách chăm sóc người thân khi bị ốm
-HS trả lời
+ Các bệnh lây qua đường tiêu hoá là: bệnh tiêu chảy, bệnh lị, bệnh tả,.. Nguyên nhân là do ăn uống không hợp vệ sinh, ăn các loại thức ăn ôi thiu, không giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ…
+ Giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân sạch sẽ, vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở của gia đình, …
Nhóm - Lớp
Kể chuyện theo tranh.
- Tiến hành thảo luận nhóm 6
- Mỗi nhóm sẽ kể 1 câu chuyện trước lớp:
+ Câu chuyện 1: gồm các tranh 1, 4, 8. Hùng đi học về, thấy có mấy khúc mía mẹ vừa mua để trên bàn. Cậu ta dùng răng để xước mía vì cậu thấy răng mình rất khỏe, không bị sâu. Ngày hôm sau, cậu thấy răng đau, lợi sưng phồng lên, không ăn hoặc nói được. Hùng bảo với mẹ và mẹ đưa cậu đến nha sĩ để chữa.
+ Câu chuyện 2: gồm các tranh 6, 7, 9. Hùng đang tập nặn ô tô bằng đất ở sân thì bác Nga đi chợ về. Bác cho Hùng quả ổi. Không ngần ngại cậu ta xin và ăn luôn. Tối đến Hùng thấy bụng đau dữ dội và bị tiêu chảy. Cậu liền bảo với mẹ. Mẹ Hùng đưa thuốc cho Hùng uống.
+Câu chuyện 3: gồm các tranh 2, 3, 5. Chiều mùa hè oi bức, Hùng vừa đá bóng xong liền đi bơi cho khỏe. Tối đến cậu hắt hơi, sổ mũi. Mẹ cậu cặp nhiệt độ thấy cậu sốt rất cao. Hùng được mẹ đưa đến bác sĩ để tiêm thuốc, chữa bệnh.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS suy nghĩ trả lời.
+ Cảm thấy mệt mỏi, …
+ Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh em phải báo ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết để kịp thời phát hiện và chữa trị.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
Nhóm 4 - Lớp
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Đại diện trả lời
+ Thức ăn có chứa nhiều chất như: Thịt, cá, trứng, sữa, uống nhiều chất lỏng có chứa các loại rau xanh, hoa quả, đậu nành.
+Thức ăn loãng như cháo thịt băm nhỏ, cháo cá, cháo trứng, nước cam vắt, nước chanh, sinh tố. Vì những loại thức ăn này dễ nuốt trôi, không làm cho người bệnh sợ ăn.
+ Ta nên dỗ dành, động viên họ và cho ăn nhiều bữa trong một ngày.
+ Tuyệt đối phải cho ăn theo hướng dẫn của bác sĩ.
+Để chống mất nước cho bệnh nhân tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em vẫn phải cho ăn bình thường, đủ chất, ngoài ra cho uống dung dịch ô- rê- dôn, uống nước cháo muối.
- HS lắng nghe.
-HS đọc.
- 2 HS thực hành theo hướng dẫn của GV
+ Phải cho cháu uống dung dịch ô- rê- dôn hoặc nước cháo muối.
- HS nhắc lại lời khuyên của bác sĩ.
- 3 đến 6 nhóm lên trình bày.
- Một vài nhóm lên trình bày sản phẩm thực hành và cách làm. Các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
________________________________________________________
Ngày soạn: 16/10/2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2021
BUỔI SÁNG
Đ/C Duyến soạn giảng
______________________________________________
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1 :ÔN TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Mức 1: Xác định được từ ghép và từ láy
Mức 2: - Xác định được các danh từ .
- Đặt dấu ngoặc kép vào câu có ý nghĩa đặc biệt .
- Nắm chắc được quy luật viết hoa tên nước ngoài .
Mức 3: - Đặt dấu ngoặc kép vào câu có ý nghĩa đặc biệt .
- Cảm thụ khổ thơ trong bài "Nếu chúng mình có phép lạ "
Giáo dục các em yêu quý sự trong sáng của tiếng việt.
II. CHUẨN BỊ:
Thầy: Nội dung các bài tập
III. BÀI MỚI:
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Bài 1: Xác định từ ghép và từ láy trong đoạn văn sau:
Khi mặt trời vừa rút sau những đỉnh núi phía tây, hoàng hôn bắt đầu buông xuống. Nắng ngày hè chỉ còn nhạt nhòa. Thành phố đượm một màu vàng óng. Lúc này đã quá giờ tan tầm, dòng người và xe cộ vẫn ngược xuôi nhưng đã thưa dần. Đường phố bớt ồn ào, nhộn nhịp.
Bài 2: Đặt 1 câu với từ ghép tổng hợp, 1 câu với từ ghép phân loại.
Bài 3: Viết một bức thư ngắn cho ông (bà) em để thăm hỏi ông bà.
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Tìm các danh từ trong đoạn văn sau:
Tuổi thơ chở đầy cổ tích
Dòng sông lời mẹ ngọt ngào
Đưa con đi cùng đất nước
Chòng chành nhịp võng ca dao
Bài 2: Đặt dấu ngoặc kép vào câu sau:
Cả bầy ong cùng nhau xây tổ. Con nào con nấy hết sức tiết kiệm vôi vữa.
Bài 3: Ghi Đ vào câu trả lời đúng,chữ s vào câu viết sai
Va-li-a
Mi-Đát
Đi-ô-ni-dôt
A-lếch-xây
Lê-ô-na đơ Vanh-xi
Bài 1: Đặt dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp trong các câu sau .
a) Dứt tiếng hô: Phóng! của mẹ, cá chuồn con bay vút lên như một mũi tên.
b) Cóc tía con đọc lại cho cả lớp nghe bài luân lí kì trước đi!
c) Trời vừa tạnh, một chú Ễnh Ương ngồi vắt vẻo trên một bụi cây thích thú gào váng lên: Đẹp! Đẹp!, rồi nhảy tõm xuống nước.
Bài 2: (CTVH)
Nếu chúng mình có phép lạ
Hái triệu vì sao xuống cùng
Đúc thành ông mặt trời mới
Mãi mãi không còn mùa đông
Đinh Hải
Đoạn thơ thể hiện những điều gì đẹp đẽ. Em có những cảm nhận gì khi đọc đoạn thơ trên?
• HD:
+ Đọc kĩ đoạn thơ.
+ XĐ nội dung của đoạn?
+ Nghệ thuật?
+ Viết đoạn văn qua cảm nhận của bản thân qua khổ thơ trên.
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Giáo viên chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
Dặn học sinh về học bài
______________________________________________________
TIẾT 2: LỊCH SỬ
CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (NĂM 938)
(Số tiết: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nắm được những nét ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938:
+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con rể của Dương Đình Nghệ.
+ Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán. Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán.
+ Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thuỷ triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt chúng.
+ Ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.
- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa.
2. Năng lực.
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc, căm thù giặc ngoại xâm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Lược đồ trận Bạch Đằng, tranh ảnh.
- HS: SGK, vở ghi, bút,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động 1: Khởi động
+ Hãy kể lại cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?
+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa như thế nào?
-GV nhận xét, khen/động viên, dẫn vào bài mới
2. Hoạt động 2: Khám phá.
* Tìm hiểu đôi nét về Ngô Quyền
- GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống những thông tin đúng về Ngô Quyền:
a. Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà Tây)
b. Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ.
c. Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam Hán.
d. Trước trận BĐ Ngô Quyền lên ngôi vua.
- GV nhận xét: Đáp án đúng: a, b, c.
- GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm việc để giới thiệu một số nét về con người Ngô Quyền.
- GV nhận xét và bổ sung: Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền mới xưng vương.
* Nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của trận BĐ
+ Theo em nguyên nhân nào dẫn đến trận Bạch Đằng?
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: “Sang đánh nước ta … hoàn toàn thất bại” để trả lời các câu hỏi sau:
+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa phương nào?
+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để làm gì?
+ Trận đánh diễn ra như thế nào?
+ Kết quả trận đánh ra sao?
- GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả làm việc để thuật lại diễn biến trận BĐ theo lược đồ
GV:Quân Nam Hán sang xâm lược nước ta. Ngô Quyền chỉ huy quân ta, lợi dụng thuỷ triều lên xuống trên sông BĐ, nhử giặc vào bãi cọc rồi đánh tan quân xâm lược (năm 938).
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS thảo luận nhóm 2:
+ Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô Quyền đã làm gì?
+ Điều đó có ý nghĩa như thế nào?
GV: Mùa xuân năm 939, Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa. Đất nước được độc lập sau hơn một nghìn năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ.
3. Hoạt động 3 :Vận dụng, trải nghiệm
- Tìm hiểu thêm một số truyện kể về chiến thắng BĐ của Ngô Quyền.
+ Mùa xuân năm 40, ….
+ Sau hơn 200 năm bị phong kiến nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập. Sự kiện đó chứng tỏ nhân dân ta vẫn duy trì và phát huy được truyền thống bất khuất.
Cá nhân
- HS đọc SGK (phần chữ nhỏ)
- HS điền dấu x vào trong PHT của mình, sau đó giơ thẻ màu theo quy ước với mỗi phương án.
- Vài HS nêu: NQ là người Đường Lâm. Ông là người có tài, có đức, có lòng trung thực và căm thù bọn bán nước và là một anh hùng của dân tộc.
Nhóm 4- Lớp
+ Được tin Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ, Ngô Quyền báo thù…nước ta.
- HS làm việc nhóm 4 dưới sự điều hành của nhóm trưởng
+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở Quảng Ninh.
+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để dùng kế cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng.
+ Quân Nam Hán đến cửa sông vào lúc thuỷ triều lên…. không lùi được.
+ Quân Nam Hán chết quá nửa, Hoằng Tháo tủ trận, quân Nam Hán thất bại. Ta hoàn toàn thắng trận.
- HS thuật.
Nhóm 2 – Lớp
- HS các nhóm thảo luận và trả lời.
+ Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền xưng vương.
+ Chấm dứt hơn 1000 năm dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
______________________________________________
TIẾT 3: ÔN TOÁN
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Mức 1: Củng cố cho HS về biểu thức có chứa 2 chữ; giải toán có lời văn.
Mức 2: Củng cố cho HS về biểu thức có chứa 2 chữ; tìm thành phần chưa biết; giải toán có lời văn.
Mức 3: Củng cố cho học sinh về biểu thức có chứa hai chữ; dạng toán tìm số trung bình cộng.
- Giáo dục HS ý thức học tập; biết tính toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Nội dung các bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Mức 2
Mức 3
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
a. 127 + a x b với a = 7,
b = 9
b. 253 – a : b với a = 186,
b = 3
b. m x n + 47 với m = 29,
n = 5
c. 968 : m – n với m = 4,
n = 48
Bài 2: Thùng thứ nhất chứa 1235 lít dầu, thùng thứ hai chứa ít hơn thùng thứ nhất 123 lít. Hỏi cả hai thùng chứa bao nhiêu lít .
Bài 1: Tìm x
x – 56 789 = 215 354
976 318 – x = 764 280
x + 215 214 = 214 231 + 237 182
Bài 3: Hai huyện miền núi tham gia trồng cây. Huyện thứ nhất trồng được 157 630 cây, huyện thứ hai trồng được ít hơn huyện thứ nhất 2917 cây. Hỏi cả hai huyện trồng được bao nhiêu cây?
Bài 1: Viết biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức
a. Hiệu của a và b chia cho c, với a – 4895;
b = 1025; c = 5
b. m nhân với tổng của n và p; với m = 9 ;
n = 1069, p = 2175
c. Tổng của a và b nhân c ; với a = 24 162;
b = 16 272; c = 4
Bài 2: Tổng của hai số là số lớn nhất có 5 chữ số. Nếu thêm vào số lớn 425 đơn vị và bớt ở số bé đi 197 đơn vị thì tổng mới là bao nhiêu?
Bài 3: Có 4 thùng dầu, trung bình mỗi thùng đựng 17 lít dầu, nếu không tính thùng thứ nhất thì trung bình mỗi thùng còn lại đựng 15 lít dầu. Hỏi thùng thứ nhất đựng bao nhiêu lít dầu?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________
Ngày soạn: 17/10/2021
Ngày giảng: Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2021
BUỔI SÁNG
TIẾT 1:TOÁN
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ( Số tiết 01 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến , Kĩ năng
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
2. Năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
-HS: VBT, vở nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
- Gọi HS lên bảng thực hiện tính.
- Nêu tên gọi các thành phần trong phép tính.
2. Hoạt động 2: Khám phá
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số.
* Bài toán:
- GV nêu bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
* Hướng dẫn vẽ sơ đồ:
- Thể hiện tổng hiệu.
* Hướng dẫn giải:
Cách 1:
- Muốn có hai lần số bé ta làm thế nào ?
- Em có nhận xét gì về tổng của chúng?
- Tổng mới bằng bao nhiêu? Tổng mới chính là mấy lần số bé?
- Tìm số bé?
+ Tìm số lớn.
- Nêu công thức tổng quát?
* Cách 2:
- Muốn có hai lần số lớn ta làm thế nào?
- Tổng của chúng bằng bao nhiêu?
- Tìm số lớn?
- Tìm số bé?
- Nêu công thức tổng quát ?
3 Hoạt động 3 Thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán, phân tích bài toán
- Hướng dẫn tóm tắt và giải bài toán.
- Tóm tắt ? tuổi
Tuổi bố :|¾¾¾¾¾¾|
?tuổi 38t 58tuổi
Tuổi con:|¾¾
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2:
- Hướng dẫn xác định yêu cầu của bài.
- Yêu cầu một nhóm làm cách 1. một nhóm làm cách hai.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3:
* HS mức 3.
- Hướng dẫn h.s tóm tắt và giải bài toán.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 4: Tính nhẩm.
* HS mức 3.
- Yêu cầu HS tính nhẩm theo nhóm 2.
- Nhận xét.
4. Hoạt động4: Khám phá
- Nêu cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu.
26387 + 14075 + 9210 = ?
54293 + 61934 + 7652 =?
- 2 HS nêu.
- HS đọc bài toán: Tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là 10. Tìm hai số đó.
- Tổng của hai số là 70.
- Hiệu của hai số là 10.
- Tìm hai số đó?
?
Số lớn:|¾¾¾¾|¾¾|
10 70
Số bé : |¾¾¾¾|
?
- Tổng hai số bớt đi phần hơn của số lớn
- Tổng mới là
- Tổng mới chính là hai lần số bé
Hai lần số bé là: 70 - 10 = 60
Số bé là: 60 : 2 = 30
Số lớn là:
30 + 10 = 40
Số bé = ( tổng - hiệu ) : 2
Số lớn = Số bé + hiệu.
- Thêm vào số bé đúng bằng phần hơn của số lớn.Ta được 2 lần số lớn.
- Tổng mới là: 70 + 10 = 80
Số lớn là: 80 : 2 = 40
Số bé là: 40 - 10 = 30
Số lớn = ( tổng + hiệu) : 2
Số bé = Số lớn- hiệu.
- Đọc yêu cầu của bài
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài:
Bài giải
Tuổi con là: ( 58 – 38): 2 = 10( tuổi)
Tuổi bố là: 10 + 38 = 48 ( tuổi)
Đáp số: Tuổi bố: 48 tuổi
Tuổi con: 10 tuổi.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài theo yêu cầu: mỗi nhóm làm bài theo một cách.
- HS tóm tắt và giải bài toán.
Bài giải
Số học sinh trai là:
( 28 + 4) :2 = 16 ( học sinh)
Số học sinh gái là:
16 - 4 = 12( học sinh)
Đáp số: 16 học sinh trai
12 học sinh gái
- HS nêu yêu cầu.
- HS tóm tắt và giải bài toán.
Bài giải
Số cây của lớp 4A là:
(600 - 50 ) : 2 = 275 ( cây)
Số cây của lớp 4B là:
275 + 50 = 325 cây)
Đáp số: 4A: 275 cây
4B : 325 cây
- HS đọc yêu cầu bài .
- Suy nghĩ nêu ra kết quả.
Số 8 và số 0.
- Số nào cộng hoặc trừ cho 0 cũng bằng chính số đó.
I V.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 2 TẬP ĐỌC
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ ( Số tiêt: 01)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Hiểu ND bài: Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài).
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
2. Phẩm chất.
- GD HS lòng yêu nước, yêu con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4.
- HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
- Đọc phân vai màn 1, 2 của vở kịch ở vương quốc Tương Lai.
- Nhận xét.
2. Hoạt động 2: Khám phá
a. Giới thiệu bài:
b. Luyện đọc:
- Giới thiệu giọng đọc toàn bài
- Bài gồm có mấy khổ thơ
- Đọc từng khổ thơ trước lớp.
- GV sửa phát âm sai.
- GV đọc mẫu.
c. Tìm hiểu bài:
- Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài thơ?
- Việc lặp lại nhiều lần như vậy nhằm mục đích gì?
- Mỗi khổ thơ nói lên một ước muốn của các bạn nhỏ, ước muốn ấy là gì?
- Ước không còn mùa đông có nghĩa là như thế nào?
- Ước trái bom thành trái ngon nghĩa là như thế nào?
- Em có nhận xét gì về những ước mơ của các bạn?
- Em thích ước mơ nào của các bạn? Vì sao?
3. Hoạt động 3: Luyện tập thực hành
* Đọc diễn cảm bài thơ:
- Hướng dẫn đọc khổ 3, 4.
- GV đọc mẫu.
- Đọc cặp đôi.
- Thi đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm bài thơ.
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.
* Nêu nội dung của bài thơ?
4. Hoạt động 4: Vận dụng trải nghiệm
- Các bạn nhỏ mơ ước điều gì? Em mơ ước gì cho trái đất của chúng ta?
- H
 








Các ý kiến mới nhất