Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 7 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Xuân
Ngày gửi: 08h:45' 06-10-2024
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Xuân
Ngày gửi: 08h:45' 06-10-2024
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7
Buổi sáng:
Tiết 1
Thứ Hai ngày 16 tháng 10 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM(Tiết 19)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20-10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Học sinh hiểu về sự ra đời và ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.
- Học sinh tự tin tham gia biểu diễn văn nghệ hoặc cổ vũ các bạn biểu diễn.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện và điều chỉnh cảm xúc của bản thân,có ý
thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.
- Tổ chức buổi lễ theo kịch bản.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu ( 15'):
* Tổ chức nghi lễ chào cờ.
- Liên đội trưởng chuẩn bị tổ chức lễ
- HS tập trung xếp hàng ở sân trường
sinh hoạt dưới cờ cho học sinh toàn
trường.
+ Ổn định tổ chức.
- HS: Đứng nghiêm trang
1
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
- HS: Chào cờ theo nghi lễ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca,
đội ca.
* Hoạt động nối tiếp:
+ Nhận xét các hoạt động thi đua của
các lớp trong tuần qua.
- Tổng phụ trách đội tuyên bố lí do, giới - Ngồi nghiêm túc lắng nghe
thiệu thành phần dự lễ chào cờ, chương
trình của tiết chào cờ.
- GV lớp trực nhận xét, đánh giá, xếp loại
thi đua các hoạt động tuần vừa qua.
- Đ/c Tổng phụ trách đội trao cờ thi đua
cho các lớp đạt kết quả tốt trong tuần.
+Phát động các phong trào thi đua của
trường – Kế hoạch tuần 7.
- Đ/c Hiệu trưởng phát động các phong - Lớp trưởng các lớp đạt kết quả thi
trào thi đua của trường và thông báo kế đua lên nhận cờ..
hoạch trong tuần
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (5')
Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.
- Nhà trường tổ chức buổi lễ chào mừng - HS tham gia đầy đủ.
ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.
+ Giới thiệu khách mời tham gia buổi lễ.
+ Tổ chức cho đại diện các khối lớp biểu
diễn văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ
Việt Nam 20-10.
+ Khách mời chia sẻ về sự ra đời và
nghĩa ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.
+ Gọi HS đặt câu hỏi giao lưu với khách
mời.
2
- HS theo dõi, lắng nghe.
- Các khối lớp biểu diễn, HS theo dõi.
- HS lắng nghe.
- HS đặt câu hỏi với khách mời, chia
sẻ cảm xúc và niềm tự hào về những
điều phi thường mà Phụ nữ Việt Nam
đã làm được.
3. HĐ Luyện tập ( 7')
- GV cho HS suy nghĩ về lời chúc và - HS suy nghĩ cá nhân.
người mình định nói lời chúc trong ngày
20-10 (thời gian 2-3 phút).
- GV tổ chức cho học sinh thực hành nói - HS cùng nhau chia sẻ lời chúc của
lời chúc mừng những người Phụ nữ nhân mình trước lớp.
ngày 20-10.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm ( 3')
- GV nêu câu hỏi:
+ Trong buổi lễ hôm nay, em thích tiết - HS trả lời.
mục văn nghệ nào nhất?
+ Trong ngày 20-10, em muốn gửi lời
chúc của mình tới ai?
- Kết thúc, dặn dò.
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
*************************************************************
Tiết 2
TOÁN: (Tiết 31)
Bài 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức kĩ năng:
- Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại)
trong một nhóm các số.
2. Năng lực:
-Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Giải quyết được các bài tập liên quan.
- HS sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để diễn
đạt, giải thích các nột dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển
năng lực giao tiếp toán học.
3
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao; giải quyết được các bài tập liên quan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
-SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu (5')
*Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Hái xoài: - GV
hướng dẫn cách chơi:
GV chiếu 1 cây xoài có 4 quả, mỗi quả - HS tham gia trò chơi theo yêu cầu.
mang 1 biển số, mỗi số ứng với 1 bài tập
Câu 1: Số 32 562 123 chữ số 6 thuộc lớp -Câu 1: S ( Hàng chục nghìn, lớp nghìn)
chục nghìn đúng hay sai?
Câu 2: Làm tròn số sau đến hàng trăm -Câu 2: 19 600 000
nghìn: 19 590 000
Câu 3: Chữ số 5 số sau thuộc hàng lớp -Câu 3: Hàng triệu, lớp triệu
nào: 5 232 461
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: Số nào -Câu 4: D
dưới đây làm tròn đến hàng trăm nghìn
thì được ba trăm nghìn?
A. 149 000
B. 190 001
C. 250 001
D. 298 910
* Kết nối: - GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:(10')
GV hỏi: Em có biết trong hệ mặt trời có - 8 hành tinh
bao nhiêu hành tinh?
- Kể tên một số hành tinh trong hệ mặt -Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa,
4
trời?
Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương,
Sao Hải Vương
- HS nêu
- GV chiếu phần khám phá cho HS quan
sát cho biết Sao Kim, sao Hoả cách mặt
trời khoảng bao nhiêu km? Em hãy so
sánh sao nào cách xa mặt trời hơn?
-HS nêu:
-GV cho HS nhắc lại cách so sánh các số + Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn
trong phạm vi 100 000
hơn.
+ Nếu hai số có cùng số chữ số thì so
sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng
kể từ trái sang phải.
-HS so sánh
-GV mở rộng: Một số hành tinh sao Mộc
778 000 000 km, sao Kim cách mặt trời
108 000 000 km để HS so sánh
- GV chốt cho HS nhắc lại
3. HĐ Luyện tập, thực hành: (15')
5
Bài 1: >< = (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS viết lại dữ kiện và thực - HS đọc yêu cầu viết dữ kiện và làm bài
hiện so sánh vào vở
vào vở
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố: Quy tắc so sánh hai số có nhiều
chữ số, có sự kết hợp với cấu tạo số.
Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu giá tiền hai căn nhà của
bác Ba và chú Sáu
- GV chia nhóm 2, các nhóm so sánh và
cho biết giá tiền của căn nhà nào lớn hơn?
- Nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
(GV mở rộng: Có thể)
Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ
- GV mời HS xung phong trình bày.
- Mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS nêu
- 2HS nêu
Bác Ba: 950 000 000đồng
Chú Sáu: 1 000 000 000 đồng
- Nhóm thảo luận và chia sẻ trước lớp
…Giá tiền căn nhà chú Sáu lớn hơn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Hs đọc và suy nghĩ nêu cách trả lời
- HS xung phong trình bày: Việt nói sai
ở chỗ: Khi hai số có cùng số chữ số thì
so sánh từng cặp chữ số ở cùng một
- GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc so sánh hàng, kể từ trái sang phải.
- HS khác nhận xét.
hai số có nhiều chữ số.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 3HS nêu
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm.(5')
6
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi hái hoa,...sau bài học để học vào thực tiễn.
học sinh nhận biết số liền trước, số liều
sau, đọc số, viết số...
- Ví dụ: GV viết 2 cặp số bất kì như:
- 2 HS xung phong tham gia chơi.
48 752 và 39 597;
100 001 và 99 899
Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
trả lời đúng sẽ được tuyên dương.
tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
*************************************************************
Tiết 3
TIẾNG VIỆT (Tiết43)
BÀI 13: CON VẸT XANH (Tiết 1)
Đọc: CON VẸT XANH.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc diễn
cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của
nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người
lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Biết cách giao tiếp với người lớn hơn tuổi một cách lịch sự, lễ phép; biết nhận lỗi
và sửa lỗi khi mắc lỗi.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
7
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình và những người xung quanh trong cuộc sống
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua văn
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu (3')
*Khởi động:
- GV tổ chức cho HS trao đổi với bạn một - Nhóm tham gia thảo luận, trao đổi với
điều thú vị mà em biết về thế giới loài bạn trong nhóm bàn. Từng cá nhân nêu
vật?
ý kiến của mình. Các HS khác góp ý
- GV gợi ý: đó có thể là một điều thú vị hoặc đặt câu hỏi để làm rõ hơn về điều
về đặc điểm hình thức, hoạt động hoặc thú vị đang được nói đến.
khả năng, cuộc sống…của con vật.
-Các nhóm lên bảng trình bày
- Gọi các nhóm trình bày trước lớp
VD: con dơi mặc dù biết bay nhưng là
thú chứ không phải chim; vẹt có thể bắt
chước tiếng người; loài vật chạy nhanh
nhất thế giới là báo…
- GV nhận xét, tuyên dương.
+HS quan sát tranh và nêu: tranh vẽ
- GV xuất hiện tranh minh họa và hỏi: khung cảnh một khu vườn. Một cậu bé
Tranh vẽ gì?
đang ngồi chơi với một chú vẹt màu
xanh. Có lẽ cậu đang cho chú vẹt ăn.
Miệng chú hơi he hé giống như đang
nói chuyện với vẹt. Cậu bé có lẽ rất yêu
8
chú vẹt….
-GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Hôm nay - HS lắng nghe.
các em sẽ luyện đọc bài Con vẹt xanh.
Các em sẽ đọc kĩ để hiểu bạn nhỏ trong
câu chuyện đã gặp những bất ngờ gì khi
chăm sóc chú vẹt.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc văn bản.(12')
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc,
tâm trạng của nhân vật trong các câu hội
thoại.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- GV HD đọc: Đọc đúng giọng đọc của cách đọc.
nhân vật ở các lời thoại. Ví dụ:
Giọng thân thiết, tình cảm: Vẹt à, dạ!
Giọng vui vẻ, động viên: Giỏi lắm!
Giọng phụng phịu, dỗi dằn: Cái gì? Kêu
chi kêu hoài! ( lời của Tú)
Giọng cao, đột ngột: Cái gì? (lời vẹt)
+Theo em bài được chia làm mấy đoạn?
-HS: bài chia làm 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu cho đến: giỏi lắm
Đoạn 2: Tiếp theo cho đến có một
giọng the thé gắt lại “Cái gì?”
Đoạn 3: phần còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp lần 1
- 3 HS đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:VD: - HS đọc từ khó.
nựng, sửng sốt,….
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp lần 2
- 3HS đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn luyện đọc 2 câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng
ả,/ biết huýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không
nói tiếng nào.
Con vẹt nhìn Tú,/ dường như cũng biết
lỗi/ nên nó xù lông cổ,/ rụt đầu,/ gì một
9
cái/ nghe như tiếng: “Dạ!”
-GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 3
mỗi em đọc 1 đoạn; sau đó đọc nhẩm lại
toàn bài.
-Gọi 1 nhóm đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt đông 2: Đọc hiểu (12')
- Yêu cầu HS đọc nhẩm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
+Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị thương
trong vườn?
-GV nhận xét, tuyên dương
-Y/c HS đọc lướt nhanh toàn bài
+Những chi tiết nào cho thấy Tú yêu
thương vẹt?
-GV lưu ý HS: các chi tiết có thể là nói về
hoạt động, cảm xúc hoặc các lời thoại
-Luyện đọc trong nhóm
-1 nhóm đọc, lớp nhận xét
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Tú chăm sóc nó rất cẩn thận
-HS nhận xét
-HS đọc lướt toàn bài
-HS trả lời cá nhân
+ tình cảm yêu thương tú dành cho vẹt
thể hiện qua các hoạt động và lời nói:
Hoạt động: Tú chăm sóc vẹt rất cẩn
thận, Tú chạy đến bên vẹt ngay khi đi
học về, Tú cho vẹt ăn và nựng vẹt như
-GV nhận xét, KL
nựng trẻ con.
-GV gọi 1HS đọc to câu hỏi và các tình
Lời nói: “ Vẹt à”
huống
-1HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
+ Nêu tâm trạng, cảm xúc của Tú trong
mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt có -HS thảo luận nhóm đôi, tìm câu trả lời
thể bắt chước tiếng người; Lần đầu tiên
nghe Vẹt bắt chước tiếng mình; Nghe thấy
vẹt bắt chước những lời mình nói trống
không với anh)
-GV gọi đại diện nhóm trả lời
-Đại diện 1 nhóm trả lời, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
+ Khi Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt
chước tiếng người: Tú rất háo hức
10
-GV nhận xét, tuyên dương
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+Đoạn kết của câu chuyện cho biết Tú đã
nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế nào?
-GV gọi 1 HS đọc câu hỏi số 5
+ Sắp xếp các câu trong SHS thành đoạn
văn tóm tắt nội dung câu chuyện Con vẹt
xanh.
-Gọi HS trình bày
- Liên hệ thực tế trong lớp học
- GV nhận xét, tuyên dương
+Bài đọc cho em biết điều gì?
- GV chốt lại nội dung bài
Hoạt động 3. Luyện đọc lại.(5')
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu
chuyện
+ GV đọc mẫu
-GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm trong
nhóm đôi
+ Mời HS đọc trước lớp.
11
Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng
mình: tú rất sung sướng
Nghe thấy vẹt bắt chước những lời
mình nói trống không với anh: tú sửng
sốt và ân hận.
-HS đọc thầm và tìm câu trả lời
+Tú đã nhận ra mình thường nói trống
không với anh trai nên rất hối hận về
điều đó. Hành động của Tú chỉ mong
anh gọi để “ dạ” một tiếng thật lễ phép
cho viết Tú sẽ thay đổi, nói năng lễ
phép và kính trọng anh trong những lần
sau.
-1HS đọc, lớp đọc thầm
-HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm:
Đọc kĩ nội dung từng sự việc
Đọc lại câu chuyện, tóm tắt nội dung
câu chuyện
+ 2 -3 HS đọc đoạn văn tóm tắt câu
chuyện Con vẹt xanh theo đáp án:
d–a–c–b
- Hs nêu một số tình huống và nêu bạn
đã sửa chữa.
- HS lắng nghe.
+Cần biết nói năng lễ phép với người
lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe GV đọc
- HS luyện đọc theo cặp.
-Đại diện 2 nhóm thi đọc
-Lớp nhận xét, bình chọn
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm.(3')
+Em có cảm nghĩ gì sau khi học bài Con - HS nêu.
vẹt xanh?
- GV nhận xét tiết dạy.
- Lắng nghe
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*************************************************************
12
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC: (Tiết 7)
BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
+ Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp
với lứa tuổi.
+ Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
2. Năng lực
- Năng lực chung: tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
trước những tình huống liên quan tới việc cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, tìm hiểu và tham gia những hoạt động giúp đỡ
người gặp khó khăn.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái, biết yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong
cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu (3p)
− GV yêu cầu HS chia sẻ kế hoạch mà đã trao - HS chia sẻ
đổi cùng với người thân giúp đỡ người khó
khăn.
- GV nhận xét/ tuyên dương/ dẫn vào bài học
- HS lắng nghe
1. Luyện tập, thực hành (27p)
Bài tập 1. Kể về một người có hoàn cảnh
khó khăn theo gợi ý.
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, chia sẻ
về người có hoàn cảnh khó khăn theo nội
dung:
+ Tên của người đó.
+ Nơi họ sống.
+ Những khó khăn mà họ đang gặp phải.
+ Những việc mà em có thể làm để giúp họ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ, HS khác nhận xét
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, khen thưởng, động viên HS
13
Bài tập 2. Em đồng tình hay không đồng
tình với ý kiến sau? Vì sao?
- HS thảo luận nhóm 2, thảo luận ý kiến sgk và - HS thực hiện
bày tỏ thái độ
- GV tổ chức HS chia sẻ kết quả thảo luận
- HS chia sẻ.
+ Đồng ý (ý kiến của Trang,
Hùng, Huyền). Vì đây là những
việc làm thể hiện sự cảm thông,
giúp đỡ người khác khi gặp khó
khăn.
+ Không đồng ý với ý kiến của
Tuấn. Vì trẻ em cũng cần quan
tâm, cảm thông, giúp đỡ người
khác khi gặp khó khăn bằng lời
nói, hành động phù hợp với lứa
tuổi.
+ Không đồng ý với ý kiến của
Vân. Vì chúng ta cần thể hiện sự
cảm thông, giúp đỡ với tất cả
người gặp khó khăn xung quanh
ta. Đó là một truyền thống tốt đẹp
của dân tộc Việt Nam.
- GV nhận xét, khen thưởng, kết luận.
3. Vận dụng, trải nghiệm (5p)
- GV yêu cầu HS viết những lời yêu thương để - HS thực hiện.
14
gửi gắm đến những người có hoàn cảnh khó
khăn
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học
tích cực. Nhắc nhở HS khắc phục những tồn
tại trong tiết học.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
*************************************************************
Buổi chiều:
Tiết 1
L.TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức:Tìm và nhận biết động từ, điền động từ thể hiện cảm
xúc cho trước sao cho phù hợp vào chỗ trống.
- giúp HS tìm được một câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh có trong bài thơ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập
Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Tiếng Việt; máy soi (BT2,3)
2. Học sinh: Vở luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
15
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết bài, làm được các bài tập trong
vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1:
- GV cho HS đọc lại bài thơ tiết 1 theo yêu
cầu
+ Gọi 2 HS đọc lại.
+ HD HS nêu lại cách đọc ngắt nghỉ khi
đọc bài thơ thể thơ 5 chữ:
+ GV đọc
- GV đánh giá nhận xét 5 - 7 học sinh
NX, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập trang 4,5
Đọc lại nội dung bài tập, nêu nội dung yêu
cầu và xác định rõ yêu cầu của bài tập.
-Đặt câu với mooic từ cho trước.
-Nêu thế nào là động từ, cho 1 vài ví dụ.
giáo viên hướng dẫn HS tìm động từ sao
cho phù hợp để điền vào chỗ trống bài 5.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi Hs lên chia sẻ trước lớp.
* Bài 1/5: Tìm một câu thơ có sử dụng
biện pháp so sánh trong bài thơ Quả
sấu non trên cao.
16
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS đọc bài.
- Học sinh làm việc cá nhân
-Hs làm bài nhóm 2, chia sẻ trước lớp
-1 Hs lên chia sẻ.
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- GV cho HS đọc kết quả.
- HS đọc lại bài tập
-HS đọc và xác định yêu cầu
-Hs khác nhận xét bổ sung
- HS chữa bài vào vở.
+ So sánh: Trái non như thách thức
Mấy quả sấu con con
- Tác dụng: Quả sấu non không sợ các
Như mấy chiếc khuy lục.
loài sâu cứ lên, cuối cùng thì những trái
sấu đó vẫn ngon ngọt. Đó quả là sự kì
diệu. Tác giả muốn chúng ta hiểu ra
rằng bất kể loài sâu bọ, giặc nào không
thể ngăn cản nổi sự phát triển của sự
sống.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
GV chốt kiến thức về biện pháp so sánh
và tác dụng của việc sử dụng biện pháp so
sánh trong bài thơ và bài văn.
Bài 2: Cho học sinh hoạt động nhóm 4
phương pháp khăn trải bàn
Tìm một động từ thay thế từ giỡn trong
dòng thơ “Giỡn cả cùng mây trắng”
- GV giao nhiệm vụ, chia nhóm và cho HS
thảo luận làm bài tập 2.
- GV cho HS đọc kết quả.
- HS đọc lại bài tập
- GV nhận xét, chốt kết quả.
GV chốt kiến thức động từ.
Bài 3: Học sinh làm việc cá nhân
Điền động từ thể hiện tình cảm, cảm
xúc vào chỗ trống cho phù hợp.
a) Mong ước, kính yêu
Tôi ở lại với mẹ:
- Mẹ…………..của con! Không bao giờ
con quên được lời mẹ. Rồi mai đây con lên
đường, con sẽ hết sức tu tỉnh được như
17
Nó lớn như trời vậy
Và sẽ thành ngọt ngon
Học sinh làm nhóm 4 theo phương
pháp khăn trải bàn rồi ghi vở
-HS thực hiện theo sự phân công của
GV
-Đại diện 1-2 nhóm báo cáo kết quả
Động từ Đùa thay thế từ giỡn trong
bài
-Học sinh nối tiếp nêu, chữa câu ghi
vở
a) Mong ước, kính yêu
Tôi ở lại với mẹ:
- Mẹ kính yêu của con! Không bao
giờ con quên được lời mẹ. Rồi mai
đây con lên đường, con sẽ hết sức tu
mẹ…………..cho con của mẹ.
tỉnh được như mẹ mong ước cho con
của mẹ.
b)tiếc, sửng sốt, ghen tức, mừng rỡ
b)tiếc, sửng sốt, ghen tức, mừng rỡ
Đúng lúc rước dâu, không ai thấy Sọ Dừa
Đúng lúc rước dâu, không ai thấy
đâu cả. Bỗng một chàng trai khôi ngô tuấn Sọ Dừa đâu cả. Bỗng một chàng trai
tú cùng cô út của phú ông từ phòng cô dâu khôi ngô tuấn tú cùng cô út của phú
đi ra. Mọi người
ông từ phòng cô dâu đi ra. Mọi người
đều……………………..Còn hai cô chị vợ
đều sửng sốt, mừng rỡ. Còn hai cô
của Sọ Dừa thì vừa………., vừa……
chị vợ của Sọ Dừa thì vừa tiếc, vừa
-GV gọi HS nhận xét, bổ sung.
ghen tức.
-GV chốt kết quả.
GV nhắc nhở HS chú ý cách lựa chọn
động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc sao
cho phù hợp với hoàn cảnh và tình huống
có sẵn trong đoạn văn bài tập cho trước
để điền động từ còn thiếu vào cho đúng.
3. HĐ Vận dụng
- GV yêu cầu HS nêu lại ND bài thơ: - HS thực hiện
Miêu tả quả sấu non và sức sống kì
diệu, mạnh mẽ của nó. Qua đó, tác giả
cho người đọc hiểu được sức sống
mạnh mẽ của dân tộc Việt Nam trước
kẻ thù xâm lược.
- HS chia sẻ.
- Chia sẻ với người thân về bài thơ quả sấu
non trên cao, nói lên tình cảm và tình yêu
thiên nhiên của tác giả.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tiết 2
CÔNG NGHỆ(Tiết 7)
18
Bài 4: CHẬU VÀ GIÁ THỂ TRỒNG HOA CÂY CẢNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được đâu là chậu, đâu là giá thể trồng hoa và cây cảnh.
- Trình bày được đặc điểm của 3loại chậu trồng hoa. cây cảnh.
- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu một số loại chậu trồng hoa, cây cảnh ở gia đình,
trường học, địa phương.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt độngnhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức học tập nghiêm túc, luôn cố gắng để khám phá kiến
thức mới.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức về bảo vệ môi trường khi lựa chọn chậu trồng hoa,
cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trang 16 - HS quan sát hình.
SGK và thực hiện yêu cầu: Em hãy cho biết cây - Cây hoa hồng ở hình 2 được trồng
hoa hồng trong hình nào được trồng trong chậu? trong chậu
+ GV hỏi thêm: Ở nhà em có trồng hoa, cây - HS nối tiếp trả lời và chia sẻ
cảnh trong chậu không?
những hiểu biết của mình.
+ Em có biết cây hoa (cây cảnh) ở nhà em trồng - HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
trong chậu và giá thể gì không?
* Kết nối: GV nhận xét, tuyên dương và dẫn - HS lắng nghe.
dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1: Nhận biết chậu và giá thể dùng
để trồng hoa, cây cảnh. (Làm việc chung cả
lớp)
- GV cho HS quan sát hình chậu hoa phong lan - HS làm việc chung cả lớp: Quan
và chậu cây sen đá SGK trang 16.
sát tranh và trả lời câu hỏi.
+ Em hãy chỉ rõ đâu là chậu, đâu là giá thể có
19
trong hình?
- Một số HS trả lời (chỉ vào chậu và
- GV gọi một số HS trình bày.
giá thể có trong hình)
- GV gọi HS khác nhận xét.
2: là giá thể
- GV nhận xét, giúp HS nhận biết rõ: chậu; giá 1: là chậu
- HS khác nhận xét.
thể trồng hoa, cây cảnh.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Hoạt động 2: Nhận biết đặc điểm của một số
loại chậu trồng hoa, cây cảnh.
- GV chiếu hình ảnh 3 loại chậu đã chuẩn bị: - HS quan sát.
nhựa, sứ, xi măng và giới thiệu về chúng.
- Cho HS quan sát hình 3 loại chậu SGK trang - HS quan sát và trả lời theo sự hiểu
17, yêu cầu: Em hãy nhận xét về chất liệu, kiểu biết của mình.
dáng, màu sắc của mỗi loại chậu?
- Gv nhận xét, tuyên dương sự hiểu biết của HS.
- Loại chậu nào thích hợp dùng làm chậu treo
- Chậu nhựa… Vì chậu nhựa có đặc
trồng hoa, cây cảnh? Vì sao?
- Ngoài các loại chậu làm bằng nhựa, sứ, xi điểm nhẹ, không dễ vỡ.
măng em còn biết chậu trồng hoa, cây cảnh còn - Chậu làm bằng gỗ, thủy tinh, …
hoặc vỏ chai đã qua sử dụng.
làm bằng chất liệu gì nữa?
- GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Gỗ, gốm,
giấy, …cũng được dùng làm chậu. Có thể tận - HS cả lớp lắng nghe.
dụng các loại vỏ chai, lọ, …làm chậu. Nên chọn
loại chậu thích hợp với từng loại cây và vị trí để
chậu.
- GV cho HS quan sát đáy của chậu và hình ảnh
- HS quan sát
đang tưới cho chậu cây SGK trang 18.
- Vì sao đáy chậu trồng hoa, cây cảnh có lỗ?
- GV nhận xét, giúp HS hiểu tác dụng của lỗ
20
thoát nước.
GV: Tùy vào vị trí đặt châu mà có thể sử dụng
hoặc không sử dụng đĩa lót ở dưới chậu
- Gv nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt.
- ….để dễ thoát nước, tránh bị úng
cho cây.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Gv tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng
- GV HD chơi.
- HS nghe phổ biến cách chơi.
- Gv yêu cầu HS đọc thông tin 3 thẻ( A,B, C) về
đặc điểm của 3 loại chậu và quan sát hình ảnh 3
chậu (1,2,3) rồi gắn thẻ đặc điểm( A,B,C) phù
hợp với từng loại chậu (1,2,3)
- Gv tổ chức cho HS chơi. HS nào gắn đúng và
- HS tham gia chơi.
nhanh sẽ chiến thắng
- HS cổ vũ động viên.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 1 HS nhắc lại, lớp nghe và ghi nhớ
+ Chậu nhựa: nhẹ, mềm, nhiều màu
sắc, dễ bị phai màu.
+ Chậu sứ: nặng, cứng, nhiều màu
sắc, trơn bóng, không bị phai màu.
+ Chậu xi măng: nặng, cứng, ít màu
sắc, thô ráp, không bị phai màu.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS tham gia - HS lắng nghe.
chơi nhiệt tình, sôi nổi.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ về các loại chậu và đặc - Học sinh tham gia chia sẻ về các
điểm của các loại chậu hoa, cây cảnh ở gia đình loại chậu và đặc điểm của các loại
mình hoặc ở trường.
chậu hoa, cây cảnh trước lớp.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.Chốt các ý.
- Gọi HS nhắc lại đặc điểm của chậu nhựa, chậu
sứ, chậu xi măng.
21
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS lắng nghe.
*************************************************
Tiết 3 :
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM(Tiết 20)
CẢM XÚC CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết thể hiện cảm xúc phù hợp với một số tình huống cụ thể.
- Biết đề xuất được cách điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ cho phù hợp trong một số tình
huống hằng ngày.
- Vận dụng vào thực tiễn: Bản thân tự điều chỉnh cảm xúc của mình cho phù hợp trong
cuộc sống hằng ngày.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết thể hiện cảm xúc trong một số tình huống cụ thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc xử lý tình huống, HS biết thể
hiện cảm xúc và chia sẻ cảm nghĩ của mình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác nhóm với bạn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua việc biết điều chỉnh cảm xúc từ đó biết bộc lộ cảm
xúc yêu mến bạn bè và mọi người xung quanh.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn và lắng nghe trong tham gia hợp tác nhóm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu: ( 5')
- GV mở video “Đi tìm cảm xúc thất lạc”
- HS theo dõi.
tại địa chỉ
22
https://www.youtube.com/hashtag/babybus
vietnamesecho...
Buổi sáng:
Tiết 1
Thứ Hai ngày 16 tháng 10 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM(Tiết 19)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20-10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Học sinh hiểu về sự ra đời và ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.
- Học sinh tự tin tham gia biểu diễn văn nghệ hoặc cổ vũ các bạn biểu diễn.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện và điều chỉnh cảm xúc của bản thân,có ý
thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.
- Tổ chức buổi lễ theo kịch bản.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu ( 15'):
* Tổ chức nghi lễ chào cờ.
- Liên đội trưởng chuẩn bị tổ chức lễ
- HS tập trung xếp hàng ở sân trường
sinh hoạt dưới cờ cho học sinh toàn
trường.
+ Ổn định tổ chức.
- HS: Đứng nghiêm trang
1
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
- HS: Chào cờ theo nghi lễ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca,
đội ca.
* Hoạt động nối tiếp:
+ Nhận xét các hoạt động thi đua của
các lớp trong tuần qua.
- Tổng phụ trách đội tuyên bố lí do, giới - Ngồi nghiêm túc lắng nghe
thiệu thành phần dự lễ chào cờ, chương
trình của tiết chào cờ.
- GV lớp trực nhận xét, đánh giá, xếp loại
thi đua các hoạt động tuần vừa qua.
- Đ/c Tổng phụ trách đội trao cờ thi đua
cho các lớp đạt kết quả tốt trong tuần.
+Phát động các phong trào thi đua của
trường – Kế hoạch tuần 7.
- Đ/c Hiệu trưởng phát động các phong - Lớp trưởng các lớp đạt kết quả thi
trào thi đua của trường và thông báo kế đua lên nhận cờ..
hoạch trong tuần
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (5')
Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.
- Nhà trường tổ chức buổi lễ chào mừng - HS tham gia đầy đủ.
ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.
+ Giới thiệu khách mời tham gia buổi lễ.
+ Tổ chức cho đại diện các khối lớp biểu
diễn văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ
Việt Nam 20-10.
+ Khách mời chia sẻ về sự ra đời và
nghĩa ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.
+ Gọi HS đặt câu hỏi giao lưu với khách
mời.
2
- HS theo dõi, lắng nghe.
- Các khối lớp biểu diễn, HS theo dõi.
- HS lắng nghe.
- HS đặt câu hỏi với khách mời, chia
sẻ cảm xúc và niềm tự hào về những
điều phi thường mà Phụ nữ Việt Nam
đã làm được.
3. HĐ Luyện tập ( 7')
- GV cho HS suy nghĩ về lời chúc và - HS suy nghĩ cá nhân.
người mình định nói lời chúc trong ngày
20-10 (thời gian 2-3 phút).
- GV tổ chức cho học sinh thực hành nói - HS cùng nhau chia sẻ lời chúc của
lời chúc mừng những người Phụ nữ nhân mình trước lớp.
ngày 20-10.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm ( 3')
- GV nêu câu hỏi:
+ Trong buổi lễ hôm nay, em thích tiết - HS trả lời.
mục văn nghệ nào nhất?
+ Trong ngày 20-10, em muốn gửi lời
chúc của mình tới ai?
- Kết thúc, dặn dò.
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
*************************************************************
Tiết 2
TOÁN: (Tiết 31)
Bài 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức kĩ năng:
- Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại)
trong một nhóm các số.
2. Năng lực:
-Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Giải quyết được các bài tập liên quan.
- HS sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để diễn
đạt, giải thích các nột dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển
năng lực giao tiếp toán học.
3
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao; giải quyết được các bài tập liên quan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
-SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu (5')
*Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Hái xoài: - GV
hướng dẫn cách chơi:
GV chiếu 1 cây xoài có 4 quả, mỗi quả - HS tham gia trò chơi theo yêu cầu.
mang 1 biển số, mỗi số ứng với 1 bài tập
Câu 1: Số 32 562 123 chữ số 6 thuộc lớp -Câu 1: S ( Hàng chục nghìn, lớp nghìn)
chục nghìn đúng hay sai?
Câu 2: Làm tròn số sau đến hàng trăm -Câu 2: 19 600 000
nghìn: 19 590 000
Câu 3: Chữ số 5 số sau thuộc hàng lớp -Câu 3: Hàng triệu, lớp triệu
nào: 5 232 461
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: Số nào -Câu 4: D
dưới đây làm tròn đến hàng trăm nghìn
thì được ba trăm nghìn?
A. 149 000
B. 190 001
C. 250 001
D. 298 910
* Kết nối: - GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:(10')
GV hỏi: Em có biết trong hệ mặt trời có - 8 hành tinh
bao nhiêu hành tinh?
- Kể tên một số hành tinh trong hệ mặt -Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa,
4
trời?
Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương,
Sao Hải Vương
- HS nêu
- GV chiếu phần khám phá cho HS quan
sát cho biết Sao Kim, sao Hoả cách mặt
trời khoảng bao nhiêu km? Em hãy so
sánh sao nào cách xa mặt trời hơn?
-HS nêu:
-GV cho HS nhắc lại cách so sánh các số + Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn
trong phạm vi 100 000
hơn.
+ Nếu hai số có cùng số chữ số thì so
sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng
kể từ trái sang phải.
-HS so sánh
-GV mở rộng: Một số hành tinh sao Mộc
778 000 000 km, sao Kim cách mặt trời
108 000 000 km để HS so sánh
- GV chốt cho HS nhắc lại
3. HĐ Luyện tập, thực hành: (15')
5
Bài 1: >< = (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS viết lại dữ kiện và thực - HS đọc yêu cầu viết dữ kiện và làm bài
hiện so sánh vào vở
vào vở
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố: Quy tắc so sánh hai số có nhiều
chữ số, có sự kết hợp với cấu tạo số.
Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu giá tiền hai căn nhà của
bác Ba và chú Sáu
- GV chia nhóm 2, các nhóm so sánh và
cho biết giá tiền của căn nhà nào lớn hơn?
- Nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
(GV mở rộng: Có thể)
Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ
- GV mời HS xung phong trình bày.
- Mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS nêu
- 2HS nêu
Bác Ba: 950 000 000đồng
Chú Sáu: 1 000 000 000 đồng
- Nhóm thảo luận và chia sẻ trước lớp
…Giá tiền căn nhà chú Sáu lớn hơn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Hs đọc và suy nghĩ nêu cách trả lời
- HS xung phong trình bày: Việt nói sai
ở chỗ: Khi hai số có cùng số chữ số thì
so sánh từng cặp chữ số ở cùng một
- GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc so sánh hàng, kể từ trái sang phải.
- HS khác nhận xét.
hai số có nhiều chữ số.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 3HS nêu
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm.(5')
6
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi hái hoa,...sau bài học để học vào thực tiễn.
học sinh nhận biết số liền trước, số liều
sau, đọc số, viết số...
- Ví dụ: GV viết 2 cặp số bất kì như:
- 2 HS xung phong tham gia chơi.
48 752 và 39 597;
100 001 và 99 899
Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
trả lời đúng sẽ được tuyên dương.
tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
*************************************************************
Tiết 3
TIẾNG VIỆT (Tiết43)
BÀI 13: CON VẸT XANH (Tiết 1)
Đọc: CON VẸT XANH.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc diễn
cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của
nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người
lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Biết cách giao tiếp với người lớn hơn tuổi một cách lịch sự, lễ phép; biết nhận lỗi
và sửa lỗi khi mắc lỗi.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
7
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình và những người xung quanh trong cuộc sống
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua văn
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu (3')
*Khởi động:
- GV tổ chức cho HS trao đổi với bạn một - Nhóm tham gia thảo luận, trao đổi với
điều thú vị mà em biết về thế giới loài bạn trong nhóm bàn. Từng cá nhân nêu
vật?
ý kiến của mình. Các HS khác góp ý
- GV gợi ý: đó có thể là một điều thú vị hoặc đặt câu hỏi để làm rõ hơn về điều
về đặc điểm hình thức, hoạt động hoặc thú vị đang được nói đến.
khả năng, cuộc sống…của con vật.
-Các nhóm lên bảng trình bày
- Gọi các nhóm trình bày trước lớp
VD: con dơi mặc dù biết bay nhưng là
thú chứ không phải chim; vẹt có thể bắt
chước tiếng người; loài vật chạy nhanh
nhất thế giới là báo…
- GV nhận xét, tuyên dương.
+HS quan sát tranh và nêu: tranh vẽ
- GV xuất hiện tranh minh họa và hỏi: khung cảnh một khu vườn. Một cậu bé
Tranh vẽ gì?
đang ngồi chơi với một chú vẹt màu
xanh. Có lẽ cậu đang cho chú vẹt ăn.
Miệng chú hơi he hé giống như đang
nói chuyện với vẹt. Cậu bé có lẽ rất yêu
8
chú vẹt….
-GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Hôm nay - HS lắng nghe.
các em sẽ luyện đọc bài Con vẹt xanh.
Các em sẽ đọc kĩ để hiểu bạn nhỏ trong
câu chuyện đã gặp những bất ngờ gì khi
chăm sóc chú vẹt.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc văn bản.(12')
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc,
tâm trạng của nhân vật trong các câu hội
thoại.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- GV HD đọc: Đọc đúng giọng đọc của cách đọc.
nhân vật ở các lời thoại. Ví dụ:
Giọng thân thiết, tình cảm: Vẹt à, dạ!
Giọng vui vẻ, động viên: Giỏi lắm!
Giọng phụng phịu, dỗi dằn: Cái gì? Kêu
chi kêu hoài! ( lời của Tú)
Giọng cao, đột ngột: Cái gì? (lời vẹt)
+Theo em bài được chia làm mấy đoạn?
-HS: bài chia làm 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu cho đến: giỏi lắm
Đoạn 2: Tiếp theo cho đến có một
giọng the thé gắt lại “Cái gì?”
Đoạn 3: phần còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp lần 1
- 3 HS đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:VD: - HS đọc từ khó.
nựng, sửng sốt,….
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp lần 2
- 3HS đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn luyện đọc 2 câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng
ả,/ biết huýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không
nói tiếng nào.
Con vẹt nhìn Tú,/ dường như cũng biết
lỗi/ nên nó xù lông cổ,/ rụt đầu,/ gì một
9
cái/ nghe như tiếng: “Dạ!”
-GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 3
mỗi em đọc 1 đoạn; sau đó đọc nhẩm lại
toàn bài.
-Gọi 1 nhóm đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt đông 2: Đọc hiểu (12')
- Yêu cầu HS đọc nhẩm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
+Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị thương
trong vườn?
-GV nhận xét, tuyên dương
-Y/c HS đọc lướt nhanh toàn bài
+Những chi tiết nào cho thấy Tú yêu
thương vẹt?
-GV lưu ý HS: các chi tiết có thể là nói về
hoạt động, cảm xúc hoặc các lời thoại
-Luyện đọc trong nhóm
-1 nhóm đọc, lớp nhận xét
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Tú chăm sóc nó rất cẩn thận
-HS nhận xét
-HS đọc lướt toàn bài
-HS trả lời cá nhân
+ tình cảm yêu thương tú dành cho vẹt
thể hiện qua các hoạt động và lời nói:
Hoạt động: Tú chăm sóc vẹt rất cẩn
thận, Tú chạy đến bên vẹt ngay khi đi
học về, Tú cho vẹt ăn và nựng vẹt như
-GV nhận xét, KL
nựng trẻ con.
-GV gọi 1HS đọc to câu hỏi và các tình
Lời nói: “ Vẹt à”
huống
-1HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
+ Nêu tâm trạng, cảm xúc của Tú trong
mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt có -HS thảo luận nhóm đôi, tìm câu trả lời
thể bắt chước tiếng người; Lần đầu tiên
nghe Vẹt bắt chước tiếng mình; Nghe thấy
vẹt bắt chước những lời mình nói trống
không với anh)
-GV gọi đại diện nhóm trả lời
-Đại diện 1 nhóm trả lời, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
+ Khi Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt
chước tiếng người: Tú rất háo hức
10
-GV nhận xét, tuyên dương
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+Đoạn kết của câu chuyện cho biết Tú đã
nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế nào?
-GV gọi 1 HS đọc câu hỏi số 5
+ Sắp xếp các câu trong SHS thành đoạn
văn tóm tắt nội dung câu chuyện Con vẹt
xanh.
-Gọi HS trình bày
- Liên hệ thực tế trong lớp học
- GV nhận xét, tuyên dương
+Bài đọc cho em biết điều gì?
- GV chốt lại nội dung bài
Hoạt động 3. Luyện đọc lại.(5')
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu
chuyện
+ GV đọc mẫu
-GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm trong
nhóm đôi
+ Mời HS đọc trước lớp.
11
Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng
mình: tú rất sung sướng
Nghe thấy vẹt bắt chước những lời
mình nói trống không với anh: tú sửng
sốt và ân hận.
-HS đọc thầm và tìm câu trả lời
+Tú đã nhận ra mình thường nói trống
không với anh trai nên rất hối hận về
điều đó. Hành động của Tú chỉ mong
anh gọi để “ dạ” một tiếng thật lễ phép
cho viết Tú sẽ thay đổi, nói năng lễ
phép và kính trọng anh trong những lần
sau.
-1HS đọc, lớp đọc thầm
-HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm:
Đọc kĩ nội dung từng sự việc
Đọc lại câu chuyện, tóm tắt nội dung
câu chuyện
+ 2 -3 HS đọc đoạn văn tóm tắt câu
chuyện Con vẹt xanh theo đáp án:
d–a–c–b
- Hs nêu một số tình huống và nêu bạn
đã sửa chữa.
- HS lắng nghe.
+Cần biết nói năng lễ phép với người
lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe GV đọc
- HS luyện đọc theo cặp.
-Đại diện 2 nhóm thi đọc
-Lớp nhận xét, bình chọn
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm.(3')
+Em có cảm nghĩ gì sau khi học bài Con - HS nêu.
vẹt xanh?
- GV nhận xét tiết dạy.
- Lắng nghe
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*************************************************************
12
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC: (Tiết 7)
BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
+ Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp
với lứa tuổi.
+ Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
2. Năng lực
- Năng lực chung: tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
trước những tình huống liên quan tới việc cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, tìm hiểu và tham gia những hoạt động giúp đỡ
người gặp khó khăn.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái, biết yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong
cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu (3p)
− GV yêu cầu HS chia sẻ kế hoạch mà đã trao - HS chia sẻ
đổi cùng với người thân giúp đỡ người khó
khăn.
- GV nhận xét/ tuyên dương/ dẫn vào bài học
- HS lắng nghe
1. Luyện tập, thực hành (27p)
Bài tập 1. Kể về một người có hoàn cảnh
khó khăn theo gợi ý.
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, chia sẻ
về người có hoàn cảnh khó khăn theo nội
dung:
+ Tên của người đó.
+ Nơi họ sống.
+ Những khó khăn mà họ đang gặp phải.
+ Những việc mà em có thể làm để giúp họ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ, HS khác nhận xét
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, khen thưởng, động viên HS
13
Bài tập 2. Em đồng tình hay không đồng
tình với ý kiến sau? Vì sao?
- HS thảo luận nhóm 2, thảo luận ý kiến sgk và - HS thực hiện
bày tỏ thái độ
- GV tổ chức HS chia sẻ kết quả thảo luận
- HS chia sẻ.
+ Đồng ý (ý kiến của Trang,
Hùng, Huyền). Vì đây là những
việc làm thể hiện sự cảm thông,
giúp đỡ người khác khi gặp khó
khăn.
+ Không đồng ý với ý kiến của
Tuấn. Vì trẻ em cũng cần quan
tâm, cảm thông, giúp đỡ người
khác khi gặp khó khăn bằng lời
nói, hành động phù hợp với lứa
tuổi.
+ Không đồng ý với ý kiến của
Vân. Vì chúng ta cần thể hiện sự
cảm thông, giúp đỡ với tất cả
người gặp khó khăn xung quanh
ta. Đó là một truyền thống tốt đẹp
của dân tộc Việt Nam.
- GV nhận xét, khen thưởng, kết luận.
3. Vận dụng, trải nghiệm (5p)
- GV yêu cầu HS viết những lời yêu thương để - HS thực hiện.
14
gửi gắm đến những người có hoàn cảnh khó
khăn
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học
tích cực. Nhắc nhở HS khắc phục những tồn
tại trong tiết học.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
*************************************************************
Buổi chiều:
Tiết 1
L.TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức:Tìm và nhận biết động từ, điền động từ thể hiện cảm
xúc cho trước sao cho phù hợp vào chỗ trống.
- giúp HS tìm được một câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh có trong bài thơ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập
Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Tiếng Việt; máy soi (BT2,3)
2. Học sinh: Vở luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
15
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết bài, làm được các bài tập trong
vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1:
- GV cho HS đọc lại bài thơ tiết 1 theo yêu
cầu
+ Gọi 2 HS đọc lại.
+ HD HS nêu lại cách đọc ngắt nghỉ khi
đọc bài thơ thể thơ 5 chữ:
+ GV đọc
- GV đánh giá nhận xét 5 - 7 học sinh
NX, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập trang 4,5
Đọc lại nội dung bài tập, nêu nội dung yêu
cầu và xác định rõ yêu cầu của bài tập.
-Đặt câu với mooic từ cho trước.
-Nêu thế nào là động từ, cho 1 vài ví dụ.
giáo viên hướng dẫn HS tìm động từ sao
cho phù hợp để điền vào chỗ trống bài 5.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi Hs lên chia sẻ trước lớp.
* Bài 1/5: Tìm một câu thơ có sử dụng
biện pháp so sánh trong bài thơ Quả
sấu non trên cao.
16
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS đọc bài.
- Học sinh làm việc cá nhân
-Hs làm bài nhóm 2, chia sẻ trước lớp
-1 Hs lên chia sẻ.
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- GV cho HS đọc kết quả.
- HS đọc lại bài tập
-HS đọc và xác định yêu cầu
-Hs khác nhận xét bổ sung
- HS chữa bài vào vở.
+ So sánh: Trái non như thách thức
Mấy quả sấu con con
- Tác dụng: Quả sấu non không sợ các
Như mấy chiếc khuy lục.
loài sâu cứ lên, cuối cùng thì những trái
sấu đó vẫn ngon ngọt. Đó quả là sự kì
diệu. Tác giả muốn chúng ta hiểu ra
rằng bất kể loài sâu bọ, giặc nào không
thể ngăn cản nổi sự phát triển của sự
sống.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
GV chốt kiến thức về biện pháp so sánh
và tác dụng của việc sử dụng biện pháp so
sánh trong bài thơ và bài văn.
Bài 2: Cho học sinh hoạt động nhóm 4
phương pháp khăn trải bàn
Tìm một động từ thay thế từ giỡn trong
dòng thơ “Giỡn cả cùng mây trắng”
- GV giao nhiệm vụ, chia nhóm và cho HS
thảo luận làm bài tập 2.
- GV cho HS đọc kết quả.
- HS đọc lại bài tập
- GV nhận xét, chốt kết quả.
GV chốt kiến thức động từ.
Bài 3: Học sinh làm việc cá nhân
Điền động từ thể hiện tình cảm, cảm
xúc vào chỗ trống cho phù hợp.
a) Mong ước, kính yêu
Tôi ở lại với mẹ:
- Mẹ…………..của con! Không bao giờ
con quên được lời mẹ. Rồi mai đây con lên
đường, con sẽ hết sức tu tỉnh được như
17
Nó lớn như trời vậy
Và sẽ thành ngọt ngon
Học sinh làm nhóm 4 theo phương
pháp khăn trải bàn rồi ghi vở
-HS thực hiện theo sự phân công của
GV
-Đại diện 1-2 nhóm báo cáo kết quả
Động từ Đùa thay thế từ giỡn trong
bài
-Học sinh nối tiếp nêu, chữa câu ghi
vở
a) Mong ước, kính yêu
Tôi ở lại với mẹ:
- Mẹ kính yêu của con! Không bao
giờ con quên được lời mẹ. Rồi mai
đây con lên đường, con sẽ hết sức tu
mẹ…………..cho con của mẹ.
tỉnh được như mẹ mong ước cho con
của mẹ.
b)tiếc, sửng sốt, ghen tức, mừng rỡ
b)tiếc, sửng sốt, ghen tức, mừng rỡ
Đúng lúc rước dâu, không ai thấy Sọ Dừa
Đúng lúc rước dâu, không ai thấy
đâu cả. Bỗng một chàng trai khôi ngô tuấn Sọ Dừa đâu cả. Bỗng một chàng trai
tú cùng cô út của phú ông từ phòng cô dâu khôi ngô tuấn tú cùng cô út của phú
đi ra. Mọi người
ông từ phòng cô dâu đi ra. Mọi người
đều……………………..Còn hai cô chị vợ
đều sửng sốt, mừng rỡ. Còn hai cô
của Sọ Dừa thì vừa………., vừa……
chị vợ của Sọ Dừa thì vừa tiếc, vừa
-GV gọi HS nhận xét, bổ sung.
ghen tức.
-GV chốt kết quả.
GV nhắc nhở HS chú ý cách lựa chọn
động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc sao
cho phù hợp với hoàn cảnh và tình huống
có sẵn trong đoạn văn bài tập cho trước
để điền động từ còn thiếu vào cho đúng.
3. HĐ Vận dụng
- GV yêu cầu HS nêu lại ND bài thơ: - HS thực hiện
Miêu tả quả sấu non và sức sống kì
diệu, mạnh mẽ của nó. Qua đó, tác giả
cho người đọc hiểu được sức sống
mạnh mẽ của dân tộc Việt Nam trước
kẻ thù xâm lược.
- HS chia sẻ.
- Chia sẻ với người thân về bài thơ quả sấu
non trên cao, nói lên tình cảm và tình yêu
thiên nhiên của tác giả.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tiết 2
CÔNG NGHỆ(Tiết 7)
18
Bài 4: CHẬU VÀ GIÁ THỂ TRỒNG HOA CÂY CẢNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được đâu là chậu, đâu là giá thể trồng hoa và cây cảnh.
- Trình bày được đặc điểm của 3loại chậu trồng hoa. cây cảnh.
- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu một số loại chậu trồng hoa, cây cảnh ở gia đình,
trường học, địa phương.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt độngnhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức học tập nghiêm túc, luôn cố gắng để khám phá kiến
thức mới.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức về bảo vệ môi trường khi lựa chọn chậu trồng hoa,
cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trang 16 - HS quan sát hình.
SGK và thực hiện yêu cầu: Em hãy cho biết cây - Cây hoa hồng ở hình 2 được trồng
hoa hồng trong hình nào được trồng trong chậu? trong chậu
+ GV hỏi thêm: Ở nhà em có trồng hoa, cây - HS nối tiếp trả lời và chia sẻ
cảnh trong chậu không?
những hiểu biết của mình.
+ Em có biết cây hoa (cây cảnh) ở nhà em trồng - HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
trong chậu và giá thể gì không?
* Kết nối: GV nhận xét, tuyên dương và dẫn - HS lắng nghe.
dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1: Nhận biết chậu và giá thể dùng
để trồng hoa, cây cảnh. (Làm việc chung cả
lớp)
- GV cho HS quan sát hình chậu hoa phong lan - HS làm việc chung cả lớp: Quan
và chậu cây sen đá SGK trang 16.
sát tranh và trả lời câu hỏi.
+ Em hãy chỉ rõ đâu là chậu, đâu là giá thể có
19
trong hình?
- Một số HS trả lời (chỉ vào chậu và
- GV gọi một số HS trình bày.
giá thể có trong hình)
- GV gọi HS khác nhận xét.
2: là giá thể
- GV nhận xét, giúp HS nhận biết rõ: chậu; giá 1: là chậu
- HS khác nhận xét.
thể trồng hoa, cây cảnh.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Hoạt động 2: Nhận biết đặc điểm của một số
loại chậu trồng hoa, cây cảnh.
- GV chiếu hình ảnh 3 loại chậu đã chuẩn bị: - HS quan sát.
nhựa, sứ, xi măng và giới thiệu về chúng.
- Cho HS quan sát hình 3 loại chậu SGK trang - HS quan sát và trả lời theo sự hiểu
17, yêu cầu: Em hãy nhận xét về chất liệu, kiểu biết của mình.
dáng, màu sắc của mỗi loại chậu?
- Gv nhận xét, tuyên dương sự hiểu biết của HS.
- Loại chậu nào thích hợp dùng làm chậu treo
- Chậu nhựa… Vì chậu nhựa có đặc
trồng hoa, cây cảnh? Vì sao?
- Ngoài các loại chậu làm bằng nhựa, sứ, xi điểm nhẹ, không dễ vỡ.
măng em còn biết chậu trồng hoa, cây cảnh còn - Chậu làm bằng gỗ, thủy tinh, …
hoặc vỏ chai đã qua sử dụng.
làm bằng chất liệu gì nữa?
- GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Gỗ, gốm,
giấy, …cũng được dùng làm chậu. Có thể tận - HS cả lớp lắng nghe.
dụng các loại vỏ chai, lọ, …làm chậu. Nên chọn
loại chậu thích hợp với từng loại cây và vị trí để
chậu.
- GV cho HS quan sát đáy của chậu và hình ảnh
- HS quan sát
đang tưới cho chậu cây SGK trang 18.
- Vì sao đáy chậu trồng hoa, cây cảnh có lỗ?
- GV nhận xét, giúp HS hiểu tác dụng của lỗ
20
thoát nước.
GV: Tùy vào vị trí đặt châu mà có thể sử dụng
hoặc không sử dụng đĩa lót ở dưới chậu
- Gv nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt.
- ….để dễ thoát nước, tránh bị úng
cho cây.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Gv tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng
- GV HD chơi.
- HS nghe phổ biến cách chơi.
- Gv yêu cầu HS đọc thông tin 3 thẻ( A,B, C) về
đặc điểm của 3 loại chậu và quan sát hình ảnh 3
chậu (1,2,3) rồi gắn thẻ đặc điểm( A,B,C) phù
hợp với từng loại chậu (1,2,3)
- Gv tổ chức cho HS chơi. HS nào gắn đúng và
- HS tham gia chơi.
nhanh sẽ chiến thắng
- HS cổ vũ động viên.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 1 HS nhắc lại, lớp nghe và ghi nhớ
+ Chậu nhựa: nhẹ, mềm, nhiều màu
sắc, dễ bị phai màu.
+ Chậu sứ: nặng, cứng, nhiều màu
sắc, trơn bóng, không bị phai màu.
+ Chậu xi măng: nặng, cứng, ít màu
sắc, thô ráp, không bị phai màu.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS tham gia - HS lắng nghe.
chơi nhiệt tình, sôi nổi.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ về các loại chậu và đặc - Học sinh tham gia chia sẻ về các
điểm của các loại chậu hoa, cây cảnh ở gia đình loại chậu và đặc điểm của các loại
mình hoặc ở trường.
chậu hoa, cây cảnh trước lớp.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.Chốt các ý.
- Gọi HS nhắc lại đặc điểm của chậu nhựa, chậu
sứ, chậu xi măng.
21
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS lắng nghe.
*************************************************
Tiết 3 :
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM(Tiết 20)
CẢM XÚC CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết thể hiện cảm xúc phù hợp với một số tình huống cụ thể.
- Biết đề xuất được cách điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ cho phù hợp trong một số tình
huống hằng ngày.
- Vận dụng vào thực tiễn: Bản thân tự điều chỉnh cảm xúc của mình cho phù hợp trong
cuộc sống hằng ngày.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết thể hiện cảm xúc trong một số tình huống cụ thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc xử lý tình huống, HS biết thể
hiện cảm xúc và chia sẻ cảm nghĩ của mình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác nhóm với bạn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua việc biết điều chỉnh cảm xúc từ đó biết bộc lộ cảm
xúc yêu mến bạn bè và mọi người xung quanh.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn và lắng nghe trong tham gia hợp tác nhóm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu: ( 5')
- GV mở video “Đi tìm cảm xúc thất lạc”
- HS theo dõi.
tại địa chỉ
22
https://www.youtube.com/hashtag/babybus
vietnamesecho...
 








Các ý kiến mới nhất