Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 7 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng văn mười
Ngày gửi: 19h:39' 04-10-2024
Dung lượng: 198.3 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY – TUẦN 07
(Töø ngaøy 17/10/2022 đến ngày 21/10/2022)
Thöù
Ngaøy

Thứ hai
17/10/2022

Chiều

Thöù ba
18/10/2022
Chiều

Thöù tö
19/10/2022
Chiều

Thöù naêm
20/10/2022

Tieát

Moân

Tên bài dạy

1
2

HĐTN
Tiếng Việt

Đọc Cô chủ nhà tí hon

3

Tiếng Việt

Đọc Cô chủ nhà tí hon

4
1
2
3

Toaùn
TN-XH
Âm Nhạc
TC-TV

Ba điểm thẳng hàng

1

Tiếng Việt

Viết chữ hoa G, Gọi dạ bảo vâng

2

Tiếng Việt

Từ chỉ hoạt động Câu kiểu Ai làm gì?

3
4
1
2
3

Toaùn
TD
TC-TV
TC-TV
TC-T

Em làm được những gì?

1

Tiếng Việt

Đọc Bưu thiếp

2

Tiếng Việt

Nhìn - viết Ông tôi Phân biệt ng/ngh; iu/ưu, g/r

3

Toaùn

Em làm được những gì? (TT)

4
1
2
3
1

Đạo Đức
Tiếng Anh
Tiếng Anh
TN-XH
Tiếng Việt

Mở rộng vốn từ Gia đình (tiếp theo)

2

Tiếng Việt

Nói và đáp lời chào hỏi

3

Toán

Sinh hoạt dưới cờ:

Ôn tập

Ôn tập
Ôn tập
Ôn tập

Phép trừ có hiệu bằng 10
4

HĐ-TN

- Chơi trò chơi “Bingo”
Chiều

Thöù saùu

1
2
3
1

TD
MT
TC-T
Tiếng Việt

Nói, viết lời xin lỗi

21/10/2022

2

Tiếng việt

Đọc một bài thơ về gia đình

Ôn tập

1

3

Toaùn

11 trừ đi một số

4

SHL

Thực hành những cách bảo vệ bản thân

Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022
TIẾNG VIỆT

Bài: Cô chủ nhà tí hon
Đọc: Cô chủ nhà tí hon
(Tiết 1 + 2)

I. Mục tiêu:
Giúp HS:
*Kiến thức:
- 1. Ghép chữ cái thành những từ ngữ chỉ người trong gia đình; nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Tình cảm yêu
thương ông ngoại dành cho bạn nhỏ thể hiện qua những bài học đơn giản trong cuộc sống
hằng ngày; biết liên hệ bản thân: yêu thương, kính trọng, biết ơn ông bà, bố mẹ; kể được
một số việc làm thể hiện sự kính trọng lễ phép về cha mẹ, thầy cô.
*Phẩm chất và năng lực
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm cho HS;
-Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với ông bà và người thân
trong gia đình
-Bước đầu thể hiện trách nhiệm với ông bà và người thân bằng các việc làm
cụ thể.
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A. Khởi động
– HS nghe GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu
- Hs nghe và nêu suy nghĩ
cách hiểu hoặc suy nghĩ của mình về
tên chủ điểm Ông bà yêu quý.
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, thảo - HS chia sẻ trong nhóm
luận ghép chữ cái và thêm dấu thanh
(nếu cần) thành những từ ngữ chỉ người trong
- HS quan sát
gia đình (ba, bà, ông ngoại,...)
– HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV
ghi tên bài đọc mới Cô chủ nhà tí hon.
- HS đọc
– HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh
minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc:
nhân vật, việc làm của các nhân vật,…
B. Khám phá và luyện tập
2

1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (đọc với giọng kể thong thả,
tình cảm, tự hào, nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động và tình cảm của
ông đối với bạn nhỏ; cảm xúc của bạn nhỏ
đối với ông).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ
khó: ngoại, bẽn lẽn, bỗng, quan
trọng,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện
đọc một số câu dài: Chỉ ra chơi mấy hôm,/ông
đã mang đến cho Vân/ biết bao điều thú vị.//;
Vân cảm thấy/ mình ra dáng một cô chủ
nhà tí hon,/ đúng như lời ông nói.//,…
– HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp.

- HS nghe đọc

- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp

1.2. Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó, VD: hấp dẫn (lôi cuốn, làm cho
người ta thích), bẽn lẽn (có dáng điệu rụt rè,
thiếu tự nhiên vì e thẹn và chưa quen), thú vị
(có tác
dụng làm cho người ta hào hứng, vui thích),..
– Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong
SHS.
– HS nêu nội dung bài đọc
– HS liên hệ bản thân: yêu thương, kính trọng,
biết ơn ông bà, bố mẹ
1.3. Luyện đọc lại
–Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội
dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc của toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
– GV đọc lại đoạn từ Ông nhìn Vân đến cười
khích lệ.
– Yêu cầu HS luyện đọc đoạn từ Ông nhìn Vân
đến cười khích lệ trong nhóm và trước lớp.
– HS khá, giỏi đọc cả bài
1.4. Luyện tập mở rộng
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động
Cùng sáng tạo – Hoa lễ phép.

- HS giải nghĩa
- HS đọc thầm
ND: Tình cảm yêu thương ông ngoại
dành cho bạn nhỏ thể hiện qua những bài
học đơn giản trong cuộc sống hằng ngày.

-– HS nhắc lại nội dung bài

– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc

.

– HS xác định yêu cầu
3

– HS thực hiện đóng vai trong nhóm nhỏ để nói – HS đọc phân vai trong nhóm 4
và đáp lời chào khi đi học, khi về nhà
với người thân và thầy cô.
– HS đọc phân vai trước lớp
– HS nghe một vài nhóm trình bày kết quả
trước lớp và nghe GV nhận xét kết quả.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị

- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
TOÁN

Ba điểm thẳng hàng

I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
-Nhận biết ba điểm thẳng hàng.
- Sir dụng thước thẳng, kiểm tra ba đối tượng thẳng hàng.
- Nhận biết hình ảnh thẳng hàng trong cuộc sống.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH, Toán học và cuộc sống, Tiếng Việt
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A.KHỞI ĐỘNG :
- HS hát
- HS bắt bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
-HS lắng nghe

4

Hoạt động1. .Giới thiệu ba điểm thẳng hàng
-HD HS quan sát hình ảnh các bạn, nhận biết các bạn -HS quan sát
đứng ngay hàng (thẳng hàng).
-HS quan sát hình ảnh ba điểm A, B, C, nhận biết ba
- HS chỉ tay vào hình và nói: ba điểm
điểm А, B, C cùng nằm trên một đường thẳng.
А,B, C thẳng hàng.
- GV giới thiệu: khi ba điểm cùng nằm trên một
đường thẳng, ta nói ba điểm đó thẳng hàng.

Hoạt động 2:Thực hành
Bài 1:
-GV HD HS thực hành tính:
-GV nhận xét

- HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS dựa vào mẫu, đọc các điểm
thẳng hàng ở từng hình.
HS nhận xét

Bài 2:
-HS nhóm đôi nhận biết yêu cầu của bài: kiểm tra,
-HS thực hiện
nói.
-Phân tích mẫu.
+ Hình ảnh đặt thước thể hiện điều gì? (kiểm tra ba -HS kiểm tra
điểm xem có thẳng hàng không)
+ Đặt thước thế nào? (mép thước sát vào các điểm) -HS nói:
+ HS dựa vào hình ảnh đặt thước, thông báo ba
+ Ba điểm B, C, D thẳng hàng.
điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.
+ Ba điểm I, K, S không thẳng hàng.
-HS dùng thước thẳng kiểm tra rồi nói:
+ Ba điểm L, M, N thẳng hàng.
-GV nhận xét, sửa chữa
Bài 1 :
- HS nhận biết yêu cầu của bài.
- Xác định các điểm được đặt tên trong hình
- GV giới thiệu: Ba điểm nằm trên một đoạn thẳng
cũng gọi là ba điểm thẳng hàng.
Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích.
Ví dụ: ba điểm A, I, с thẳng hàng vì cùng nằm
trên đoạn thẳng AC.
-Gv nhận xét
Bài 2:
-Thảo luận cách thức GQVĐ
5

-HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS nhóm đôi thực hiện.
-HS trình bày
-HS nhận xét

+ Xác định các nút áo cùng nằm trên một đường
thẳng theo đường kẻ. Theo hàng, theo cột.
+ Dùng thước thẳng xác định các nút áo cùng nằm
trên một đường thẳng khác.
-Các nhóm trình bày (mỗi nhóm nêu một trường
hợp), GV nên hướng dẫn HS nói theo trình tự: hàng,
cột, đường chéo.
-Các nhóm kiểm tra, nhận xét.
Đất nước em
GV giới thiệu vườn cây thanh long ở Bình Thuận.
• Cột trụ để cây bám vào, leo lên.
• Chiếu sáng ban đêm giúp cây mau lớn.

HD Hs tìm vị trí tỉnh Bình Thuận trên bản đồ.
-Các nhóm bổ sung, nhận xét, GV tổng kết.
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
-Tìm hình ảnh ba điểm thẳng hàng trong cuộc sống
-Nhận xét, tuyên dương

-HS Nêu yêu cầu bài tập
-HS hoạt động nhóm bốn.
-HS tìm hiểu nhiệm vụ và thực hiện

-HS nhận xét

-HS quan sát ảnh, nhận biết:
+ Các cột trụ cùng nằm trên một
đường thẳng.
+ Các bóng đèn cùng nằm trên một
đường thẳng
-Hs tìm vị trí tỉnh Bình Thuận trên
bản đồ.

-HS thực hiện

BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT :ÔN TẬP
RÈN ĐỌC:CÔ CHỦ TÍ HON

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cho HS đọc đúng, hiểu nội dung bài: Cô chủ tí hon
- Thấy được những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với Cô chủ
2. Năng lực:
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp
hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Cảm nhận được niềm vui của cô chủ; có khả năng làm việc nhóm.
1. Đọc
Luyện đọc
– GV đọc mẫu (đọc với giọng kể thong thả,
tình cảm, tự hào, nhấn giọng ở
- HS nghe đọc
những từ ngữ chỉ hoạt động và tình cảm của
ông đối với bạn nhỏ; cảm xúc của bạn nhỏ
đối với ông).
6

– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ
khó: ngoại, bẽn lẽn, bỗng, quan
trọng,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện
đọc một số câu dài: Chỉ ra chơi mấy hôm,/ông
đã mang đến cho Vân/ biết bao điều thú vị.//;
Vân cảm thấy/ mình ra dáng một cô chủ
nhà tí hon,/ đúng như lời ông nói.//,…
– HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp.

- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp

Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó, VD: hấp dẫn (lôi cuốn, làm cho
người ta thích), bẽn lẽn (có dáng điệu rụt rè,
thiếu tự nhiên vì e thẹn và chưa quen), thú vị
(có tác
dụng làm cho người ta hào hứng, vui thích),..
– Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong
SHS.
– HS nêu nội dung bài đọc
– HS liên hệ bản thân: yêu thương, kính trọng,
biết ơn ông bà, bố mẹ
Luyện đọc lại
–Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội
dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc của toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
– GV đọc lại đoạn từ Ông nhìn Vân đến cười
khích lệ.
– Yêu cầu HS luyện đọc đoạn từ Ông nhìn Vân
đến cười khích lệ trong nhóm và trước lớp.
– HS khá, giỏi đọc cả bài

- HS giải nghĩa
- HS đọc thầm
ND: Tình cảm yêu thương ông ngoại
dành cho bạn nhỏ thể hiện qua những bài
học đơn giản trong cuộc sống hằng ngày.

-– HS nhắc lại nội dung bài

– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc

.

Luyện tập mở rộng
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động – HS xác định yêu cầu
Cùng sáng tạo – Hoa lễ phép.
– HS thực hiện đóng vai trong nhóm nhỏ để nói – HS đọc phân vai trong nhóm 4
và đáp lời chào khi đi học, khi về nhà
với người thân và thầy cô.
– HS đọc phân vai trước lớp
– HS nghe một vài nhóm trình bày kết quả
trước lớp và nghe GV nhận xét kết quả.
Củng cố

- Nhận xét, tuyên dương.
7

(?) Nêu lại nội dung bài
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
_____________________________________________
Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2022
TIẾNG VIỆT

Viết: Chữ hoa G
Từ chỉ hoạt động. Câu kiểu Ai làm gì?
(Tiết 3 + 4)

I. Mục tiêu: Giúp HS:
* Kiến thức
1. Viết đúng kiểu chữ hoa G và câu ứng dụng.
2. Tìm và đặt câu với từ ngữ chỉ hoạt độn
3. Tưởng tượng là bạn nhỏ trong bài đọc, viết lời cảm ơn ông.
* Phẩm chất, năng lực.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Mẫu chữ viết hoa G.
– Bảng phụ ghi đoạn từ Ông nhìn Vân đến cười khích lệ.
– Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để học sinh chơi trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- Hs hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa G và câu
ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
- HS lắng nghe
2. Viết
2.1. Luyện viết chữ G hoa
– Cho HS quan sát mẫu chữ G hoa, xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con
chữ G hoa.
– GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và
nêu quy trình viết chữ G hoa.
– GV yêu cầu HS viết chữ G hoa vào bảng
con.
– HD HS tô và viết chữ G hoa vào VTV.
2.2. Luyện viết câu ứng dụng
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
8

-– HS quan sát mẫu
– HS quan sát GV viết mẫu
– HS viết chữ G hoa vào bảng con, VTV

– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng

ứng dụng “Gọi dạ bảo vâng.”
– GV nhắc lại quy trình viết chữ G hoa và
cách nối từ chữ G hoa sang chữ o.
– HS quan sát cách GV viết chữ Gọi.
– HD HS viết chữ Gọi và câu ứng dụng “Gọi
dạ bảo vâng.” vào VTV.

dụng
– HS nghe GV nhắc lại quy trình viết
– HS viết vào vở BT

2.3. Luyện viết thêm
– Hd HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu thơ:
Em về quê ngoại nghỉ hè,
Gặp đầm sen nở mà mê hương trời.
Hà Sơn
– HD HS viết chữ G hoa, chữ Gặp và câu thơ
vào VTV

– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao
- HS viết

2.4. Đánh giá bài viết
– GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết.
3. Luyện từ
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HD HS quan sát tranh, tìm từ ngữ chỉ hoạt
động của những người trong tranh; chia sẻ kết
quả trong nhóm đôi/ nhóm nhỏ. (Đáp án: bố –
tỉa lá, mẹ – hái hoa, bà – bê rổ, ông và bé gái
– ngắm hoa, bé trai – nhìn và chỉ tay vào con
bướm; lưu ý: cần khuyến khích,động viên HS
chủ động nói câu theo cách nhìn của các em,
tránh áp đặt, VD: bà – ngoái cổ nhìn cháu, bạn
nhỏ chỉ tay vào phía chú bướm nhỏ,…)
–HD HS chơi tiếp sức gắn từ ngữ phù hợp
dưới hình.
– HS nghe GV nhận xét kết quả.
– HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ hoạt động
của người, vật.
2.Luyện câu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4,
quan sát câu mẫu.
– HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm đôi.
– HS chơi trò chơi đóng vai để nói câu vừa
đặt.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS viết vào VBT 1 – 2 câu có chứa một từ
ngữ tìm được ở BT 3.
9

– HS tự đánh giá phần viết của mình và
của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
– HS xác định yêu cầu
– HS tìm từ ngữ

– HS chơi tiếp sức
– HS tìm thêm một số từ ngữ

– HS xác định yêu cầu của BT 4
– HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm
đôi
– HS chơi trò chơi đóng vai để nói câu
vừa đặt.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của
bạn

– HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn.
C. Vận dụng
–Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động: – HS Chia sẻ
Tưởng tượng mình là bạn nhỏ trong bài Cô
chủ nhà tí hon, viết lời cảm ơn ông.
– 1 – 2 HS nói trước lớp để bạn và GV nhận
– HS thực hiện hoạt động theo nhóm đôi.
xét, định hướng cho hoạt động viết.
–HD HS thực hiện hoạt động viết lời cảm ơn
ông
– HS nói trước lớp và chia sẻ
– HS chia sẻ kết quả viết của mình trong nhóm
nhỏ.
– Một vài HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN

- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.

Em làm được những gì (Tiết 1)

I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện việc tính nhẩm qua 10 trong phạm vi 20.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng.
- Tính toán với các số đo độ dài đã học.
- Giải quyết vấn đề đơn giản có liên quan tới độ dài vả thời gian.
- Vận dụng ba điểm thẳng hàng, giải quyết vấn đề đơn giản.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, nhân ái
*Tích hợp: TN & XH, Toán học và cuộc sống
III. Chuẩn bị:
10

- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có);
10 khối lập phương
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV; 10 khối lập phương
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
-GV cho HS bắt bài hát
-GV dẫn dắt vào bài học

Hoạt động của học sinh.
- HS hát

Hoạt động: Luyện tập
Bài 1:
-Nêu yêu cầu bài tập
-HS nêu yêu cầu bài tập
Ôn tập cách cộng qua 10 trong phạm vi 20
-HD HS làm cho đủ chục rồi cộng số còn lại.
-HS làm bài
Cụ thể:
cộng với một số: 9 cộng 1 rồi cộng số còn lại.
Khi sửa bài, yêu cầu HS giải thích cách
cộng đối với các phép cộng có số hạng tliứ hai
lớn hơn số hạng tliứ nhất.
-HS nhận xét
- GV nhận xét, củng cố
Bài 2:
-Nêu yêu cầu bài tập

-HS thực hiện

-Khuyến khích HS tìm cách cộng thuận tiện.
-Gv nhận xét

-HS chia sẻ

Bài 3:
-Yêu cầu đọc yêu cầu bài.
- HDHS tìm hiểu mẫu, nhận biết số ở giữa, - HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
trong hình tròn màu đỏ, là tổng của ba số còn
lại.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, sữ chữa
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
-GV nhận xét, tuyên dương
-Chuẩn bị bài sau

-HS trả lời, thực hiện
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT:ÔN TẬP

I. Mục tiêu: Giúp HS:

Luyện viết: Ông tôi
11

*Kiến thức:
3. Nhìn – viết đúng đoạn văn; phân biệt ng/ngh; iu/ưu; g/r.
.* Phẩm chất, năng lực
- Phát triển kĩ năng đọc
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
- Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với ông bà và người thân trong gia đình
- Bước đầu thể hiện trách nhiệm với ông bà và người thân bằng các việc làm cụ thể.
- Có hứng thú học tập , ham thích lao động
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
Viết
Nhìn – viết
– Yêu cầu HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi về
nội dung của đoạn văn.
– HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc,
dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của
phương ngữ, VD: đã, quên, vẫn, nước, sao,...;
hoặc do ngữ nghĩa, VD: già, giúp.
–HD HS nhìn viết từng câu văn vào VBT.
(GV hướng dẫn HS: lùi vào một ô khi bắt đầu
viết đoạn văn. Viết dấu chấm cuối câu. Không
bắt buộc HS viết những chữ hoa chưa học).
–Yêu cầu HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh,
giúp bạn soát lỗi.
– HS nghe bạn nhận xét bài viết.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết
Luyện tập chính tả – Phân biệt ng/ngh
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2b,
đọc thầm các câu đố đã cho.
– HD HS thực hiện BT vào VBT.
– HD HS chia sẻ lời giải câu đố trong nhóm
đôi, trình bày trước lớp. (ngựa, nghé, ngỗng)
– GV nhận xét kết quả
.
Luyện tập chính tả – Phân biệt iu/ưu, g/r
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2(c),
chọn BT phân biệt iu/ưu hoặc g/r.
–HD HS thực hiện BT vào VBT (trìu mến,
dịu dàng, ưu điểm / rõ ràng, gọn ghẽ, ríu rít)
– Yêu cầu HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi
và trình bày trước lớp.
– HS giải nghĩa hoặc đặt câu có từ ngữ đã
12

– HS xác định yêu cầu
– HS đánh vần
– HS nhìn viết từng câu văn vào VBT
– HS nghe GV đọc lại bài viết, tự đánh giá
phần viết của mình và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết

– HS xác định yêu cầu của BT
– HS làm vào VBT
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của
bạn

– HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
– HS thực hiện BT vào VBT
– HS chia sẻ
– HS giải nghĩa hoặc đặt câu có từ ngữ đã

điền.
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.

điền

Củng cố
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị

- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.

RÈN TOÁN TỔNG HỢP
BẢNG CỘNG

.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Hệ thống hoá các phép cộng qua 10 trong phạm vi 20.
- Vận dụng bảng cộng:
• Tính nhẫm.
• So sánh kết quả của tổng.
• Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, làm quen với tính chất giao hoán
và kết hợp của phép cộng qua các trường hợp cụ thể
• Tính độ dài đường gấp khúc.
• Giải toán.

*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH, Toán học và cuộc sống, Tiếng Việt
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có).
Bảng cộng qua 10 chưa hoàn chỉnh
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.10 khối lập phương
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
- Nêu yêu cầu bài tập

Hoạt động của học sinh.
13

- HS nhóm đôi tìm hiểu bài và thực hiện.

-HS nêu yêu cầu bài tập

- HS có thể thực hiện bằng cách thử chọn

lần lượt hoặc suy luận:

- HS thực hiện

7+ ( b ọ r ù a ) < 7 + 2
Bọ rùa phải che số bé hơn 2 nên ta chọn số 1. -HS nhận xét
- GV nhận xét
Nêu yêu cầu bài tập
- HS nhóm bốn thảo luận, nhận biết yêu -HS Nêu yêu cầu bài tập
cầu của bài và tìm cách giải quyết.
- HS có tliể tính tổng hoặc dựa vào mối -HS thực hiện
quan hệ giữa tổng và số hạiig:
Mỗi tổng đều có số hạng là 9, kết quả lớn
hay bé tuỳ thuộc vào số hạng còn lại.
-HS nhận xét
- -GV nhận xét, sữa chữa
HS nêu yêu cầu
- +GV giải thích từ “bến” (gọi tắt của
bến tàu, bến thuyền),
- HD HS tìm hiểu bài nhận biết số trong
hình tròn là số cửa bến (bến số 13), kết quả
mỗi phép tính là số của thuyền. Thuyền mang
số nào thì sẽ đậu ở bến đó.
- HS tính để thực hiện yêu cầu.
- GV nhận xét, sửa chữa
Tìm hiểu bài và tìm cách làm.
a) Để biết quãng đường mỗi bạn sên bò,
HS thảo luận tìm cách GQVĐ ; HS có thể đo
nối tiếp; HS có thể đo từng từng đoạn rồi thực
hiện phép tính cộng
a)So sánh.
13 cm > 1 dm (do 1 dm = 10 cm).
10 cm = 1 dm

-HS Nêu yêu cầu bài tập

-HS trình bày
-HS nhận xét
-HS Nêu yêu cầu bài tập
-HS trình bày

-HS nhận xét
- GV nhận xét, sửa chữa
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
Cách cộng qua 10 trong phạm vi 20 (Gộp
-HS trả lời
cho đủ chục rồi cộng với số còn lại).
Cụ thể:
14

- 9 cộng với một số? (9 cộng 1 rồi cộng số

còn lại)
- 8 cộng với một số? (8 cộng 2 rồi cộng số
còn lại).Nhận xét, tuyên dương

_____________________________________
Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Đọc: Bưu thiếp
Nghe viết: Ông tôi
MRVT: Gia đình (tt)
(Tiết 1 + 2)

I. Mục tiêu: Giúp HS:
1. Nói với bạn về những điều em thấy trong tấm bưu thiếp; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung
bài đọc: Công dụng của bưu thiếp và cách làm bưu thiếp; biết liên hệ bản thân: sẽ học làm
bưu thiếp, làm thiệp chúc mừng bạn bè, người thân.
3. Nhìn – viết đúng đoạn văn; phân biệt ng/ngh; iu/ưu; g/r.
4. MRVT về gia đình (từ ngữ chỉ người thân: họ nội và họ ngoại). Đặt câu với từ ngữ
tìm được
.* Phẩm chất, năng lực
- Phát triển kĩ năng đọc
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
- Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với bố mẹ và người thân trong gia đình
- Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các việc làm cụ thể.
- Có hứng thú học tập , ham thích lao động
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Tranh ảnh, video clip một số hoạt động làm bưu thiếp (nếu có).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Khởi động:
– Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi/ nhóm
nhỏ, nói với bạn về những điều thấy được
- HS chia sẻ trong nhóm
trong
bưu thiếp
- HS hát
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc mới Bưu thiếp.
– HD HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài
đọc:
- HS quan sát , ghi tên bài đọc mới
bưu thiếp dùng để làm gì, cách làm bưu
15

thiếp,…
Lưu ý: Hiện nay bưu thiếp được hiểu như
thiếp/ thiệp (tấm giấy nhỏ dùng để báo tin,
chúc
mừng, mời khách,... có nội dung ngắn gọn
và thường được in sẵn.).
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng thong thả,
chậm rãi, rõ những từ ngữ nói về
công dụng, các bước làm bưu thiếp).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số
từ khó: bưu thiếp, bưu điện, hình
dạng,…
– HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2.Luyện đọc hiểu
– HS giải thích nghĩa của một số từ khó,
VD: bưu thiếp (là tấm giấy nhỏ dùng để
báo
tin, chúc mừng, mời khách, thường được in
sẵn, gửi qua đường bưu điện), bưu điện (cơ
quan chuyên việc chuyển thư từ, báo chí,
hàng,
tiền,…).
– HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo
cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong
SHS.
– HS nêu nội dung bài đọc

- HS nghe

-

- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp

- HS giải nghĩa

- HS đọc thầm
- HS chia sẻ
-ND: Công dụng của bưu thiếp và cách làm
bưu thiếp

– HS liên hệ bản thân: sẽ học làm bưu
thiếp, làm thiệp chúc mừng bạn bè, người
thân.
1.3Luyện đọc lại
– HS nêu cách hiểu về nội dung bài. Từ đó, -– HS nhắc lại nội dung bài
bước đầu xác định được giọng đọc của
toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– HS nghe GV đọc lại đoạn từ Cách làm
đến hết.
– HS luyện đọc
– HS luyện đọc đoạn từ Cách làm đến hết
trong nhóm, trước lớp.
– HS khá, giỏi đọc cả bài.
16

2. Viết
2.1. Nhìn – viết
– Yêu cầu HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi
về nội dung của đoạn văn.
– HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó
đọc, dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh
hưởng của
phương ngữ, VD: đã, quên, vẫn, nước,
sao,...; hoặc do ngữ nghĩa, VD: già, giúp.
–HD HS nhìn viết từng câu văn vào VBT.
(GV hướng dẫn HS: lùi vào một ô khi bắt
đầu
viết đoạn văn. Viết dấu chấm cuối câu.
Không bắt buộc HS viết những chữ hoa
chưa học).
–Yêu cầu HS đổi bài viết cho bạn bên
cạnh, giúp bạn soát lỗi.
– HS nghe bạn nhận xét bài viết.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết
2.2. Luyện tập chính tả – Phân biệt
ng/ngh
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2b,
đọc thầm các câu đố đã cho.
– HD HS thực hiện BT vào VBT.
– HD HS chia sẻ lời giải câu đố trong nhóm
đôi, trình bày trước lớp. (ngựa, nghé,
ngỗng)
– GV nhận xét kết quả
.
2.3. Luyện tập chính tả – Phân biệt iu/ưu,
g/r
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT
2(c), chọn BT phân biệt iu/ưu hoặc g/r.
–HD HS thực hiện BT vào VBT (trìu mến,
dịu dàng, ưu điểm / rõ ràng, gọn ghẽ, ríu
rít)
– Yêu cầu HS chia sẻ kết quả trong nhóm
đôi và trình bày trước lớp.
– HS giải nghĩa hoặc đặt câu có từ ngữ đã
điền.
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'

– HS xác định yêu cầu
– HS đánh vần
– HS nhìn viết từng câu văn vào VBT
– HS nghe GV đọc lại bài viết, tự đánh giá
phần viết của mình và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết

– HS xác định yêu cầu của BT
– HS làm vào VBT
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn

– HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
– HS thực hiện BT vào VBT
– HS chia sẻ
– HS giải nghĩa hoặc đặt câu có từ ngữ đã
điền

- Nhận xét, tuyên dương.
17

(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN

- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.

Em làm được những gì (Tiết 2)

I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện việc tính nhẩm qua 10 trong phạm vi 20.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng.
- Tính toán với các số đo độ dài đã học.
- Giải quyết vấn đề đơn giản có liên quan tới độ dài vả thời gian.
- Vận dụng ba điểm thẳng hàng, giải quyết vấn đề đơn giản.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, nhân ái
*Tích hợp: TN & XH, Toán học và cuộc sống
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có);
10 khối lập phương
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV; 10 khối lập phương
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
-GV cho HS bắt bài hát

Hoạt động của học sinh.
- HS hát

Bài 4:
- Nêu yêu cầu bài tập
- HD HS thực hiện
- GV nhận xét
Bài 5:

-HS nêu yêu cầu bài tập: đo, tính
-HS chia sẻ, nhận xét

-Nêu yêu cầu bài tập
-HD HS dựa vào các phép cộng qua 10 trong
18

-HS thực hiện
-HS dựa vào các phép cộng qua 10 trong

phạm vi 20 để thực hiện.
Ví dụ: 7+2 + 5 = 14
5 + 6 = 11, 11 + ? = 14
-Gv nhận xét
Bài 6:
- Yêu cầu đọc yêu cầu bài.
- HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài.
- HS nhận biết cách dựa vào hình nền (các
sọc màu ngang, dọc) để thực hiện Gv nhận xét ,
sữa chữa
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 7:
-Nêu yêu cầu bài tập
-GV yêu cầu HS đọc đề và suy nghĩ để viết phép
tính (bảng con) và nói câu trả lời.
-GV rút ra kết luận thông qua thao tác tách để
tìm số gà mái

phạm vi 20 để thực hiện.
-HS chia sẻ, nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét, bổ sung.

-HS nêu yêu cầu
-HS viết bảng con
-Nhận xét

C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
-GV nhận xét, tuyên dương
-Chuẩn bị bài sau: Thực hiện các yêu cầu trong -HS , thực hiện
SGK
________________________________________
Thứ năm ngày 20 tháng 10 năm 2022
TIẾNG VIỆT

Bài: Bưu thiếp
-Nói và đáp lời chào hỏi
I.

(Tiết 3 + 4)

Mục tiêu: Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Nói và đáp lời chào.
*Phẩm chất và năng lực:
- Phát triển kĩ năng đọc
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
- Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với bố mẹ và người thân trong gia đình
- Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các việc làm cụ thể.
II. Chuẩn bị:
19

– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Tranh ảnh, video clip một số hoạt động làm bưu thiếp (nếu có).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- Hs hát
- GV giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài
- HS lắng nghe
2. Luyện từ
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT
3.
– HS xác định yêu cầu của BT 3
- HD HS tìm từ ngữ theo yêu cầu
trong nhóm bằng kĩ thuật Khăn trải – HS tìm từ ngữ theo yêu cầu
bàn,
mỗi
HS
tìm
1
từ cho mỗi nhóm, ghi vào thẻ từ. Chia - HS chữa bài
sẻ kết quả trước lớp
- Yêu cầu HS giải thích thêm các từ
ngữ chỉ người thân mà địa phương
mình dùng (nếu cần).
4.Luyện câu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT
– HS xác định yêu cầu của BT 4
4.
– HD HS đặt câu theo yêu cầu BT trong – HS làm việc trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp
nhóm đôi.
– HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
– HS viết vào VBT .
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HD HS viết vào VBT 2 câu có chứa từ
ngữ tìm được ở BT 3, một câu về người
thân họ
nội, một câu về người thân họ ngoại.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và
của bạn.
.
5. Nói và nghe
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT
5, quan sát tran...
 
Gửi ý kiến