Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 7 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Kim Sâm
Ngày gửi: 06h:54' 30-09-2023
Dung lượng: 229.6 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
T3
4/10/22

Chiều

T2
3/10/22

Chiều

Sáng

Tiết

Thứ
ngày

Buổi

PHÒNG GDĐT ĐÔ LƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH SƠN
GIÁO VIÊN:

1
2
3
4
1
2
3
4

HĐTT
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán*
TV đọc
KNS
Tiếng Việt
2 Toán
3 Tiếng Việt*

Sáng

1 Tiếng Việt
2 Tiếng Việt
3 MT
4 Toán

Ch
Sáng
Chiều

T6
7/10/22

Sáng

T5
6/10/22

Phần I:

1 Toán
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4

Từ ngày 3/10/2022 đến /7/10/2022
THÁI THỊ KIM SÂM

Tên bài học

Môn

4 GDTC
T4
5/10/22

LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2C TUẦN 4

Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Âm nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Đạo đức
Toán
Tiếng Việt*
Tiếng Việt*
HĐTN

ĐDDH

SHDC+
Bảng cộng qua 10
Đọc 1 :Cái trống trường em
Đọc 1:Cái trống trường em
Tập chép: Dậy sớm
Ôn luyện

Máy tính ,Tivi
Máy tính , tivi
Máy tính ,tivi
Máy tính ,tivi
MT,TV
BP

Chữ hoa: :D
Luyện tập
Ôn luyện

MT ,Tivi,
MTTivi, thẻ ĐDT
Máy tính ,Tivi,

Chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình
vòng tròn và ngược lại.

Đọc 2:Trường em
Đọc 2:Trường em
Tú
Giải bài toán thêm một số đơn vị
SHCM
Giải bàitoán bớt một số đơn vị( t2)
Nói LC ,lời chia t.GTvề trường em

Tivi, còi
Máy tính ,Tivi, thẻ
Máy tính ,tivi
Máy tính ,tivi
MTtivi
tivi

Viết 2:Luyện tập viết tên riêng,nội quy
Tiết 2: HĐTCĐ Vui trung thu
tivi
Thuyết
Đọc sách báo về trường học
Đọc sách báo về trường học
Mt ,Tivi, bút lông ...
Nga
tivi
Luyện tập
Tivi,
Ôn luyện
Ôn luyện
Tiết 3: Sinh hoạt lớp.....
tivi
Sáng thứ hai ,ngày 3 tháng 10 năm 2022
SINH HOẠT LỚP

A, YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Giúp HS thấy được những ưu, khuyết điểm tuần trước, từ đó có hướng khắc phục.
HSHình thành và phát triển các các năng lực : Đánh giá, tự đánh giá, NL nhận thức , NL Làm
việc nhóm , NL thuyết trình trước tập thể.....
: Giáo dục HS tinh thần phê bình và tự phê bình, tinh thần đoàn kết , ý thức xây dựng tập thể ,
B. CÁC HOẠT ĐỘNG: 1, Nhận xét thêm về những thành tích nổi bật, nhấn mạnh
thêm 1 số hạn chế cần thiết tuần 4 cần khắc phục ( LT nhận xét chung)
- Ưu điểm cần phát huy :-)
- Tự giác vệ sinh , khang trang lớp học
- Tích cực đọc sách ngoài giờ học,...
2. Cụ thể hóa Kế hoạch tuần tới 5 của nhà trường
+ Khắc phục những hạn chế của tuần 4
+ Dạy và học nghiêm túc
+ Duy trì kiểm tra việc tự học của các bạn.
+ Duy trì việc HS tích cực giải TNTV,TNTT, Olim toán
+Duy trì thực hiện tốt nội quy của lớp, trường.
+ Duy trì trang phục đúng quy định,
+ Duy trì làm tốt công tác vệ sinh, chăm sóc cây.
+ Duy trì tích cực, tự giác trong việc học tập.
+ Duy trì các tổ thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.
+ Duy trì Tích cực hướng ứng phong trào giữ vở sạch , viết chữ đẹp
+ Duy trì công việc chăm sóc bồn hoa, lớp sạch đẹp, an toàn
2 Tổ chức Sinh hoạt theo chủ đề , chủ điểm: Tổng kết về phong trào “ Khéo tay hay
làm”.Nghe giới thiệu về các loại mặt nạ Trung thu.
**********************************************************
Tiết 2
TOÁN:
BẢNG CỘNG (Qua 10) (Tr 33)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT "
- Hình thành được bảng cộng (qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua 10) đã học
thành một bảng.
- Vận dụng bảng cộng (qua 10) vào tính nhẩm, giải các bài tập hoặc bài toán thực tế liên quan
đến phép cộng (qua 10)
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán
học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài( BC QUA 10)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. 1.Khởi động:
-GV gọi 2HS lên bảng điền kết quả các phép
-2HS lên bảng, lớp nhẩm miệng.
tính 9 + 4 và 8 + 5. ( có nêu cách tính)
HS theo dõi.
-GV nhận xét, tuyên dương.

2.Khám phá
- Gvdẫn dắt câu chuyện: " Mai rủ rô bốt cùng
làm phép cộng( qua 10)đã học 9 +2 ; 8 +6; 7
+5;6 +6 ) Từ đó Rô- bốt rủ Mai cùng hoàn
thành bảng cộng (qua 10)...
+ Mai: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi cộng
thêm 4 được kết quả là 14.
+ Mai: ( hỏi lớp) nêu giúp mình cách tính 7 + 5
và 6 + 6
GV nhận xét, tuyên dương.
-- GV hỏi: Các phép cộng ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5;
6 + 6) có đặc điểm chung nào?
- ?Hãy hoàn thành luôn bảng cộng ( qua 10).
- GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 5;
5 + 7; 3 + 9
GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng trong
bảng công ( qua 10).
- Y/C hs nêu tiếp nối các phép tính trong bảng
2.2. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài.
? Đề bài yêu cầu gì?
? Thế nào là tính nhẩm?
- GV yêu cầu HS nhẩm nhanh kết quả của các
phép tính.
- GV Y/C HS nối tiếp nêu kết quả của từng
phép tính.
? Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; 7 + 6
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt các phép cộng trong bảng công ( qua
10)
Bài 2:
-GV tổ chức thành trò chơi “Tìm cá cho mèo”:
- GV nêu tên trò chơi; phổ biến cách chơi, luật
chơi và chia đội.
- GV thao tác mẫu.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các
nhóm thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Chú ý: Ở bài này GV có thể đưa thêm các phép
công ( qua 10) để cho HS luyện tập thêm.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV: Đề bài cho ta nhiều đèn lồng. Trên mỗi
đèn lồng đều ghi một phép tính cộng thuộc

- HS trả lời.
- 7 + 5= ? Tách 5 = 3 +2; Lấy 7 +3= 10
rồi cộng thêm 2 được kết quả 12.
- 6 + 6 =? Tách 6 = 4 + 2; Lấy 6 + 4= 10;
rồi cộng thêm 2 được kết quả 12.
- HS: là các phép cộng có kết quả lớn hơn
10.
- HS làm việc cá nhân.
- HS nêu.
- HS nêu GVchốt cách tính các phép cộng
(qua 10nối tiếp ( 2 lượt)
Bài 1:
- HS đọc.
- HS trả lời.
-HS làm việc cá nhân, N2,CL
- 6 lượt HS nêu.
- HS nêu cách nhẩm
- HS nghe.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- HS quan sát hướng dẫn.
- HS thực hiện chơi theo

Bài 3:
HD đọc.
- HS nghe.
- HS trả lời
- HS quan sát tranh.
- HS nêu. ( 2 lượt)
- HS trả lời:7 + 5; 4 + 8; 9 + 3 có kết quả
bằng nhau ( bằng 12).
-HS trả lời:
+ Đèn lồng ghi phép tính 8 + 7 có
kết quả lớn nhất.
+ Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có kết quả
bé nhất.

bảng cộng ( qua 10).
? Đề bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhẩm kết - HS chơi.
quả của phép tính ở mỗi đèn lồng.
- GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết quả
các phép tính ghi ở từng đèn lồng.
-HS nêu
? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết quả
bằng nhau? Và bằng bao nhiêu?
? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, dèn lồng nào
ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
? Đèn lồng ghi phép tính có kết quả bé nhất?
-GV nhận xét, tuyên dương.
3.Vận dụng sán tạo:
- GV tổ chức cho HS chơi “ Xì điện” nối tiếp
nêu các phép tính trong bảng cộng qua 10.
- Hôm này chúng ta học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
Tiết 3+4
TIẾNG VIỆT
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM ( 2T)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
-Đọc trôi chảy bài thơ Cái trống trường em. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh
hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/
phút.
-Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cái trống trường em: Bài thơ là
những suy nghĩ, tình cảm thân ái , gắn bó của một HS đối với ngôi trường của mình, được cụ
thể qua hình ảnh cái trống.
-Nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện.
Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Bồi dưỡng tình yêu trường lớp, tình thân thiết với thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 trong SGK.
BT trong SGK.
- HS thảo luận theo cặp, trả lời CH.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để trả lời + BT1: Ngôi nhà thứ hai là trường lớp Trả
CH phần Chia sẻ.
lời:
+ BT 1: Em hãy đọc tên Bài 5 và đoạn: Ngôi BT 2:

nhà thứ hai là gì?
+ BT 2: Nói những điều em quan sát được
trong mỗi bức tranh dưới đây:
a) Mỗi bức tranh tả cảnh gì?
b) Có những ai trong tranh? Họ đang làm gì?
GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu
cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
BÀI ĐỌC 1: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
- GV giới thiệu bài:. Trống trường được sử
dụng để báo hiệu cho các giờ học, giờ ra
chơi, .......
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
* GV đọc mẫu toàn bài đọc.( giọng tâm tình
ở khổ thơ đầu. Giọng vui ở khổ thơ cuối)
* Tổ chức cho học sinh luyện đọc:
- Tổ chức cho hs đọc tiếp nối từng câu trước
lớp ( gv sửa lỗi phát âm..)
+ Chú ý : nghỉ , ngẫm nghĩ, tưng bừng...
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm
mẫu để cả lớp luyện đọc theo.
Lưu ý :Kìa trống đang gọi://
Tùng ! Tùng ! Tùng !Tùng !//
Buồn không hả trống? ( giọng thân
ái) .Nó mừng vui quá! ( giọng vui , hồ hởi )
- GV giải thích nghĩa của từ ngữ trong VB:
+ Ngẫm nghĩ: nghĩ đi nghĩ lại kỹ càng.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 2 (GV
hỗ trợ HS nếu cần thiết).
- GV gọi các nhóm thi đọc bài trước lớp.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách
đọc của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc
tiến bộ
- T/C Cả lớp đọc đồng thanh.
- 1 HS đọc toàn bài
3. HĐ 2: Đọc hiểu- GV giao nhiệm vụ cho
HS đọc thầm bài thơ,tự tìm hiểu các câu hỏi
CN- Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng
vấn. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng
cặp HS em hỏi – em đáp
- mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện
nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại

a) Bức tranh 1 tả cảnh các bạn HS trong
lớp đang hăng hái học tập.
Bức tranh 2 tả cảnh các bạn HS đang biểu
diễn văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo
Việt Nam.
Bức tranh 3 tả cảnh các bạn HS đang chăm
sóc vườn rau.
Bức tranh 4 tả cảnh bạn HS đang ở phòng
y tế của trường đo huyết áp.
) Tranh 1 có các bạn HS trong tranh.
Tranh 2 có các bạn HS trong tranh.
Tranh 3 có các bạn HS trong tranh.
Tranh 4 có bạn HS và cô phụ trách y tế
trong tranh.
- Một số HS trình bày trước lớp. Cả lớp
lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- HS đọc tiếp nối câu trước lớp theo dãy
bàn
- HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ làm mẫu để cả
lớp luyện đọc theo.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo nhóm 2.
- Các nhóm đọc bài trước lớp. Cả lớp lắng
nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
-Cả lớp đọc đồng thanh.

*Đọc hiểu: N2
HS đọc thầm bài thơ, tự tìm hiểu các câu
hỏi CN theo các CH tìm hiểu bài, sau đó
trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn:
Câu 1:
+HS 1: Bài thơ là lời của ai?
HS 2: Bài thơ là lời của bạn nhỏ.
Câu 2:
+HS 2: Ở khổ thơ 2, bạn HS xưng hô, trò

diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai.

chuyện thân mật như thế nào với cái trống?
+HS 1: Ở khổ thơ 2, bạn HS xưng hô, trò
chuyện thân mật với cái trống:
+xưng hô: Trống – Bọn mình
+Hỏi gần gũi, thân mật như người bạn:
- GV nhận xét, chốt đáp án.
“Buồn không hả trống”.
Câu 3:
+HS 1: Qua bài thơ, em thấy tình cảm của
bạn HS với cái trống, với ngôi trường như
thế nào?
+HS 2: Tình cảm của bạn HS với cái trống,
với ngôi trường: thân thiết, gắn bó, quan
tâm.
- HS lắng nghe.
4. HĐ 3: Luyện tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm Luyện tập N2
đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào
VBT.
thực hiện nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời
HS lên bảng báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án:
+ BT 1: Xếp các từ ngữ chỉ hoạt động, cảm
xúc của nhân vật “trống” vào ô thích hợp.
Câu hỏi
Vào mùa Vào năm
hè
học mới
Cái trống ngẫm
thấy, gọi
làm
gì? nghĩ, nằm,
(Hoạt
nghỉ,
động)
nghiêng
đầu
Cái trống buồn
mừng vui
thếnào
(Cảm xúc)
+ BT 2: Tìm các từ ngữ:
a) Nói về tình cảm, cảm xúc của em khi bước
vào năm học mới.
Bài làm: Vui, phấn khởi, háo hức,...
b) Nói về hoạt động của em trong năm học
mới.
Bài làm: Học tập, đi thực tế, tham gia biểu
diễn văn nghệ,...
5. HĐ 4: HTL 3 khổ thơ đầu
- GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ theo

- HS lên bảng báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, sửa bài.

- HS HTL theo GV hướng dẫn.
- Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các khổ
thơ 1, 2, 3.
- Cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ.

cách xóa dần những chữ trong từng khổ thơ,
để lại những chữ đầu mỗi dòng thơ. Rồi xóa
hết, chỉ giữ chữ đầu mỗi khổ thơ. Cuối cùng,
xóa toàn bộ.
- GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối
các khổ thơ 1, 2, 3.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ
thơ. GV khuyến khích những HS NL HTL cả
bài.
6. Vận dụng , trải nghiệm:
*************************************************************
Chiều thứ hai, ngày 3 tháng 10 năm 2022
Tiết 1
TIẾNG VIỆT (TẬP CHÉP ) :
DẬY SỚM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Dậy sớm. Qua bài chính tả, củng cố cách trình
bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
Làm đúng BT điền l / n, i / iê, en / eng.
Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Khởi động
Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của bài học.
- HS lắng nghe.
2. HĐ 1: Thực hành : Tập chép
2.1 Ghi nhớ bài thơ tập chép
- HS đọc thầm theo.
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- GV yêu cầu 1 em đọc đoạn chép, cả lớp - 1 HS đọc đoạn chép, cả lớp đọc thầm theo.
đọc thầm theo.
-+ Bạn học sinh ở miền núi dậy sớm đi học
- H+ Bài thơ nói về điều gì ?
+Đường đến trường có núi giăng hàng trước
+ Đường đến trường có gì đẹp ?
mặt, phong cảnh rất đẹp.
2.2 Hướng dẫn cách trình bày
Trả lời:
- H: +Bài thơ có mấy khổ thơ ?
+ Bài thơ có 2 khổ , giũa hai khổ thơ cách
nhau 1 dòng
+Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
+ Mỗi dòng có 5 chữ,
+ Chữ đầu dòng viết như thế nào ?
+ Chữ đầu mỗi dòng viết hoa
+ Theo con, để trình bày đẹp hợp lý bài
+Viết cách lề vở khoảng 3 ô li
thơ nên trình bày như thế nào ?
+ HS nêu và viết từ khó
2.3Hướng dẫn viết từ khó :

2.4.Chép bài
GV tổ chức HSnhìn bảng chép bài,
- GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
2.5Soát lỗi
- Gv đọc lại bài thong thả cho học sinh soát
lỗi. Dừng lại và phân tích tiếng khó cho hs
soát lỗi
- YC tự soát lỗi theo lời gv đọc
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ
viết sai, viết từ đúng bằng bút chì cuối bài
chính tả).
2.6. Chấm, chữa bài:
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên
bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về
các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
3. HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Điền chữ l hay n, i hay iê, en hay eng?
- GV mời 1 HS đọc YC của BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở thực hành
- GV mời 3 HS lên bảng làm BT chọn l / n,
e / iê, eng / eng.
- GV chữ bài:
+ Chữ l / n:
Giờ chơi vừa mới điểm
Gió nấp đâu ùa ra,
Làm nụ hồng chúm chím
Bật cười quá, nở hoa.
+ Chữ i / iê:
Cây bàng lá nõn xanh ngồi
Ngày ngày chim đến tìm mồi chíp chiu
Đường xa gánh nặng sớm chiều
Kê cái đòn gánh bao nhiêu người ngồi.
+ Vần en / eng:
Xen giữa khóm hoa treo ở góc tường là
một chiếc chuông gió. Gió thổi nhè nhẹ,
chuông kêu leng keng nghe thật vui tai.
4. HĐ :Vận dụng sáng tạo
Viết 1 dòng thơ theo kiểu sáng tạo của em
L. TOÁN*

thức dậy,, giăng hàng, viền quanh, giờ,...
- HS nhìn bảng – chép bài

- HS soát lỗi.
- HS đổi vở, dùng bút chì chữa lỗi, ghi tổng số
lỗi
- Viết lại các lỗi cuối bài
- HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.

- 1 HS đọc YC của BT.
- HS làm bài vào vở. thực hành
- 3 HS lên bảng hoàn thành BT.
- HS lắng nghe, chữa bài vào VBT.

Tiết 2
ÔN LUYỆN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thuộc bảng 8 cộng với một số.
- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng.
- Làm được bài tập 1, 2,3. Các em ( có năng lực) làm được thêm bài 4,5
- Giáo dục HS tính toán cẩn thận
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Giáo viên : Phiếu cá nhân, bảng phụ viết sẵn các bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV
`1. Khởi động
-Cho cả lớp chơi t/c xì điện ôn lại bảng cộng
qua 10.
-Nhận xét chung
2. Luyện tập, thực hành , vận dụng
Bài 1 .Tính nhẩm ( M1)
Y/ c:H/s làm bài theo hình thức hỏi đáp,
- Gọi 1 số nêu trước lớp
-Cho cả lớp cùng nhận xét
-GV nhận xét.
-Cho các em đọc lại các bài làm đúng.
Bài 2( M2) . Gọi h/s đọc y/c
- Cho các em làm vào vở, 5 em làm trên
bảng lớp.( khi gần xong)
- Cho đỏi vở kt nhau
- GV và cả lớp nhận xét bài trên bảng
-Cho các em đọc lại cách tính.
Bài 3.
Điền số ?
7 + .... = 11
9 + ....= 15
8 + 6 = 6 +...
7 + 8 = 8 + ....
4 + 7 = .... + 4
5 + 7 = ...+ 5
4 + 7 = .... + 4
5 + 7 = ...+ 5
Bài 4. ( M2)
- GV nêu bài toán lên bảng
* Tại một xưởng may trang phục dân tộc,
Ngày thứ nhất xưởng may được 8 bộ, ngày
thứ hai xưởng may được 6 bộ.Hỏi cả hai
ngày xưởng may được bao nhiêu bộ ?
- Gọi hs đọc đề, phân tích đề rồi giải
- Cho các em tự trình bày bài giải, 1 em làm
bảng lớp.
-GV bao quát lớp, giúp các em còn lúng
túng.
-GV và cả lớp nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động của HS
- bảng cộng qua 10.

*Bài 1 .
- H/s làm bài theo hình thức hỏi đáp,
- Các em đọc lại các bài làm đúng
Tính nhẩm
9+2=
8+3=
8 +4 =
8+5=
8+6=
8+7= 8+8= 8+9=
9+ 6 =
9+7= 6+8=
9+9=
2+9=
7+9= 4+8= 5+8=
*Bài 2. Thực hiện theo yêu cầu.
6+ 5+ 4=
5+ 4+ 7 =
9+3+5=
10 - 2 + 4 =
7+9-5=
8+ 9 - 7 =
-Nhận xét
Bài 3.
Điền số ?
7 + .4 = 11
9 + 6 = 15
8+6=6+8
7+8=8+7
4+7= 7+4
5+7= 7+5
Bài 4.

- Đọc đề bài
- Tìm hiểu bài theo nhóm 2
.-Sửa bài nếu sai.

- Cho 2 HS đại diện 2 nhóm thi khoanh
tròn câu trả lời đúng nhất ở bài 5:

Ngày thứ nhất :8 bộ
Ngày thứ hai :6 bộ
Cả hai ngày :… bộ ?
Bài 5( M3)
-Làm bài
Bài giải
*Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
Cả hai ngày xưởng may được số bộ
đúng :
quần áo là:
12 < 8 +
<14
8 + 6 = 14 (bộ)
A. 4
B.5
C. 6
D.7
Đáp số: 14 bộ quần áo
-GV và cả lớp nhận xét.
- Đọc cách tính của
-Nhận xét, tuyên dương.
- HS thi làm nhanh
-1 HS đọc
YC 1 hs đọc lại bảng cộng đã học
***********************************************
Chiêu thứ ba, ngày 4 tháng 10 năm 2022
Tiết 1
TIẾNG VIỆT: (TẬP VIẾT):
CHỮ HOA : D
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
-Biết viết chữ cái D viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay lưng
trời cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ D.
- Mẫu chữ cái D viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên
dòng kẻ ô li.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1:Khởi động
Giới thiệu bài
- HS lắng nghe.
- GV nêu MĐYC của bài học.
HĐ 2: Tập viết chữ D hoa
- HS nghe nhiệm vụ.
2.1. Quan sát mẫu chữ hoa D
- HS quan sát và nhận xét chữ mẫu D.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ Chữ D có độ cao 5 đơn vị, rộng 4 đơn vị
mẫu D:
chữ ?
- H+ Chữ D có độ cao mấy đơn vị, rộng mấy + Gồm một nét là kết hợp của 2 nét cơ
đơn vị chữ ?
bản......
+ Chữ D gồm mấy nét? Đó là những nét
nào ?
- GV chỉ theo khung chữ mẫu và giảng quy
trình viết

+ Đặc điểm: cao 5 li, 6 ĐKN, chỉ viết 1 nét.
+ Cấu tạo: Nét viết chữ hoa D là kết hợp của
hai nét cơ bản: Nét lượn hai đầu dọc và cong
phải nối liền nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ ở
chân chữ.
+ Cách viết: Đặt bút trên ĐKN 6, viết nét
lượn hai đầu theo chiều dọc. Sau đó chuyển
hướng viết tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn
nhỏ ở chân chữ. Phần cuối nét cong lượn hẳn
vào trong. Dừng bút trên ĐK 5. Chú ý phần
cuối nét cong rộng vừa phải, cân đối với chân
chữ.
- GV viết chữ D lên trên bảng, vừa viết vừa
nhắc lại cách viết.
4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Diều sáo
bay lưng trời.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về hình ảnh
diều bay lưng trời và tiếng sáo diều ngân nga
ra khắp nơi như cũng cùng diều bay lưng
trời.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ
cao của các chữ cái:
+Những chữ có độ cao 2,5 li: D, b, y, l, g.
+Chữ có độ cao 1,5 li: t.
+Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, u, s,
a, o, a, ư, n, ơ.
- GV viết mẫu chữ Diều trên phông kẻ ô li
(tiếp theo chữ mẫu).
2.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một

- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc câu ứng dụng.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và nhận xét độ cao của các
chữcái.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS viết chữ D cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- HS viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay
lưng trời cỡ nhỏ vào vở.

- GV yêu cầu HS viết chữ D cỡ vừa và cỡ
nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Diều
sáo bay lưng trời cỡ nhỏ vào vở.
2.4. GV đánh giá nhanh 5-7 bài đểvrút kinh
nghiệm
3. Vận dụng, sáng tạo:
Viết cụm từ ứng dụng theo kiểu chữ nghiêng
Tiết 2
TOÁN:
LUYỆN TẬP (TR 34)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

- Thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên
quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số.
- Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số,…..
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, kĩ năng so sánh số, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi xì điện ( yêu cầu -HS chơi
nêu các phép cộng có kết quả qua 10)
-GV nhận xét, tuyên dương.
2. Hoạt động:
Bài 1:
Bài 1: CN+ N2 + CSTL
- Gọi HS đọc YC bài.
- H+ Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV hỏi:
+ Điền số thích hợp vào ô trống
+Trong một phép tính khi biết hai số hạng,
+ Lấy số hạng cộng số hạng
muốn tìm Tổng ta làm như thế nào?
- GV gọi HS nêu kết quả của cột đầu tiên.
- GV gọi HS nêu số cần điền ở cột thứ hai và + HS nêu cột 1 : 7 +5 =12
hỏi: Làm thế nào em tìm ra được đây là số cần - HS nối tiếp nêu.
9 + 3= 12
điền?
4 + 8 = 12
- GV yêu cầu HS điền các ô còn lại.
- GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương.
-H+Bài tập 1 vận dụng kiến thức nào ta đã
+ Vận dụng bảng cộng qua 10
học/

Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài.
- HS nêu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.( số 14)
a) - GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là bao
nhiêu? Vì sao?
- 1-2 HS trả lời.( số 10)
- GV thực hiện tương tự để tìm số được điền
vào ngôi sao.

- GV lưu ý HS : Đây là dạng tính trong trường
hợp có nhiều dấu tính đã học,cần nhẩm kết
quả từng phép tính theo thứ tự từ trái sang
phải
rồi điền kết quả theo yêu cầu.
b) GV yêu cầu HS tự điền.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:
-GV tổ chức thành trò chơi “Tìm tổ ong cho
gấu”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các
nhóm thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS nhận xét các vế so sánh:
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ
thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như thế
nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.

- HS lắng ghe.

- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo kiểm tra.

- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
- HS thực hiện chơi theo nhóm 4.

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện chia sẻ.

- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.

Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
(GV đưa hình ảnh ca-bin thực tế để cho HS - HS quan sát.
quan sát)
- Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời.
- Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm bài vảo vở.
- HS làm bài cá nhân.
- GV chữa bài. ( có thể yêu cầu HS nêu lời - HS trả lời, nhận xét.
giải khác)
- HS đổi vở kiểm tra chéo.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng :
- Hôm nay em học bài gì?
-HS trả lời.
- Lấy ví dụ về phép tính cộng ( qua 10)
-HS lấy VD.
- Nhận xét giờ học.
Tiết 3

L.TIẾNG VIỆT * :
ÔN LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Cây xấu hổ
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật
trong câu chuyện.
- Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm, sự tự tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Khởi động:
- GV cho học sinh một đoạn clip thực tế cây - Học sinh xem và quan sát
xấu hổ khi chạm vào lá sẽ như nào?
- GV: Chúng mình vừa xem đoạn clip kết hợp
với bài tập đọc đã học. Bạn xấu hổ lúc nào
cũng có vẻ thiếu tự tin, hôm nay bạn ấy gặp
một số bài tập khó. Chúng ta hãy đồng hành
cùng cây xấu hổ, để giúp bạn ấy luôn tự tin
hơn nhé
2. Thực hành: HDHS làm bài tập
Bài 1: Dựa vào bài đọc, nối từ ngữ chỉ sự vật
với từ ngữ chỉ hoạt động tương ứng.
- 1 HS đọc
- GV yêu cầu hs đọc yêu cầu
- HS hoạt động
- GV cho học sinh hoạt động nhóm đôi.
- 1 – 2 hs trả lời
- GV mời hs trả lời.
- Gv mời các nhóm khác bổ sung ý kiến, giải -HS các nhóm bổ sung, nhận xét.
thích tại sao con lại chọn nối như vậy.
- Hs trả lời
- Cô nối cây xấu hổ với từ xuýt xoa được
không? Tại sao?
-1 hs lên diễn tả
- Ai có thể lên diễn tả hành động xuýt xoa ?
- Gv chốt, nối trên bảng. Hs nối vào vở
Bài 2: Đánh dấu V vào ô trống dưới từ chỉ
âm thanh.
- Gv: yêu cầu một hs đọc đề
- Gv mời cả lớp làm việc cá nhân
- Gv mời một hs trả lời
- Hs đọc đề
- Gv chốt.
- Hs làm trong 1 phút
- Gv hỏi mở rộng: các con có thể tưởng tượng - Hs trả lời, hs khác nhận xét
và cho cô biết âm thanh “ xôn xao” có thể là - Từ chỉ âm thanh: xôn xao, lạt xạt, ào ào
âm thanh của sự vật gì không?
- Hs trả lời
- Vậy còn lạt xạt và ào ào.
- Hs đọc yêu cầu
-Gv động viên khen ngợi câu trả lời hay.
- Các nhóm thảo luận
Bài 3: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào
- Hs đại diện nhóm báo cáo kết quả

Hoạt động của gv

cột phù hợp.
+ Gv gọi 1 hs đọc yêu cầu.
+ Gv chia nhóm làm 4 lớp.
+ Đại diện các nhóm lên bảng gắn kết quả.
+ Gv nhận xét, chốt đáp án đúng.
+ Nhắc lại cho cô thế nào là từ chỉ sự vật và
từ chỉ đặc điểm? Ai có thể lấy ví dụ ngoài
bài.
Bài 4. Đóng vai cây xấu hổ, viết tiếp để hoàn
thiện câu.
- Gv mời học sinh đọc yêu cầu
- Gv gọi 1 -2 học sinh trả lời miệng
-Gv động viên, khen ngợi học sinh có câu trả
lời hay.
3. Vận dụng:

Hoạt động của hs
Từ ngữ chỉ sự Từ ngữ chỉ đặc
vật
điểm
+ cành thanh mai + xanh biếc
+ cây xấu hổ
+ lóng lánh
+ con chim xanh + đẹp
+ cây cỏ
+ gió

Tiết 4
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ
NGƯỢC LẠI.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình
thành thói quen tập luyện TDTT.
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình
vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò
chơi.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an
toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng
tròn và ngược lại
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại.
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Lượng VĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
T.
S.
Hoạt động GV
Hoạt động

I. Phần mở đầu
Nhận lớp

gian
5 – 7'

Khởi động
- Xoay các khớp cổ
tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
- Trò chơi “kết bạn” 2-3'
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức.
- Ôn chuyển đội hình
hàng ngang thành
đội hình vòng tròn.
16-18'
- Ôn chuyển đội hình
vòng tròn thành đội
hình hàng ngang.

lần
Gv nhận lớp, thăm hỏi sức
khỏe học sinh phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ học
2x8N - GV HD học sinh khởi động.
- GV hướng dẫn chơi
GV nhắc lại cách thực hiện
và phân tích kĩ thuật động
tác.
Cho 1 tổ lên thực hiện cách
chuyển đội hình.
GV cùng HS nhận xét, đánh
giá tuyên dươn
- GV hô - HS tập theo GV.
- GV quan sát, sửa sai cho
HS.

-Luyện tập
Tập đồng loạt
1 lần
Tập theo tổ nhóm
4 lần
Thi đua giữa các tổ
- Trò chơi “lò cò tiếp
sức”.
- Bài tập PT thể lực:
- Vận dụng:
III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
- Hướng dẫn HS Tự
ôn ở nhà
- Xuống lớp

HS

1 lần
-5'

2 lần

- Y,c Tổ trưởng cho các bạn
luyện tập theo khu vực.
- Tiếp tục quan sát, nhắc nhở
và sửa sai cho HS
- GV tổ chức cho HS thi đua
giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét đánh
giá tuyên dương.
- GV nêu tên trò chơi, hướng
dẫn cách chơi, tổ chức chơi
thử và chính thức cho HS.
- Nhận xét tuyên dương và sử
phạt người phạm luật
- Chạy nhanh 20 xuất phát
cao
- Yêu cầu HS nêu những việc
cần thực hiện khi kết thúc giờ
học để đảm bảo vệ sinh.
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý thức,
thái độ học của HS.
- VN ôn lại bài và chuẩn bị
bài sau.

Đội hình
nhận lớp
- HS khởi
động theo
GV.
- HS Chơi
trò chơi.
- HS nghe và
quan sát GV
HS tiếp tục
quan sát
- Đội hình
tập luyện
đồng loạt.
ĐH tập luyện
theo tổ
- Từng tổ
lên thi đua trình diễn
- Chơi theo
đội hình
hàng dọc
HS chạy kết
hợp đi lại hít
thở
- HS nêu
- HS thực
hiện thả lỏng
- ĐH kết
thúc

4- 5'
***************************************************************
Thứ tư, ngày 5 tháng 10 năm 2022
Tiết 1+2
TIẾNG VIỆT( BÀI ĐỌC 2):
TRƯỜNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ
đọc 60 tiếng / phút).
-Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Trường của Hà đã
được xây mới khang trang, trở thành ngôi nhà thứ hai của Hà và các bạn.
-Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?.
-Nắm bắt được cách kể chuyện và trọng tâm của câu chuyện.
- Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- Máy tính, máy chiếu , ...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Khởi động: Chơi trò chơi: Bãi biển xinh đẹp
- HS Chơi trò chơi
Bãi biển đã bị một số người đi chơi thiếu ý thức
xả rác. Em và các bạn hãy trả lời đúng những câu
hỏi đề dọn những rác thải nhé.
- HS lắng nghe.
Các câu hỏi về bài : Cái trống trường em
Sau trò chơi , gv nhận xét giáo dục hs về môi
trường, tình cảm yêu lớp , trường
- HS hát , vận động theo
Giới thiệu bài
+ Bài hát nói về tình cảm của hs về
- Mở bài hát : Em yêu trường em
mái trường
- H + Bài hát nói về điều gì ?
GV giới thiệu bài: Học sinh nào cũng yêu trường
học của mình. Các em càng yêu thích, tự hào khi
được học trong một ngôi trường mới khang trang ,
đẹp đẽ.Bài đọc hôm nay viết về tình cảm của một
- HS đọc thầm theo.
học sinh với ngôi trường mới...
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
- HS đọc tiếp nối câu trước lớp
* GV đọc mẫu bài Trường em.
năm ngoái tưởng tượng,khang
* Hướng dẫn hs luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ
trang,khoác tấm áo, hành lang ,
- Y/c học sinh đọc tiếp nối câu trước lớp( chỉ định
rộng rãi , sạch sẽ
theo dãy bàn đọc cho hết bài)
-Khi theo dõi học sinh đọc, gv sửa lỗi phát âm, - HS đọc tiếp nối đoạn
uốn nắn tư thế đọc cho học sinh....

- GV tổ chức cho HS luyện đọc nối đoạn
+GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của
bài
. + Đọc nhóm ba: GV yêu cầu...
 
Gửi ý kiến