Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 7 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Ngọc Huyền
Ngày gửi: 01h:32' 22-10-2023
Dung lượng: 119.9 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH
TRƯỜNG TH QUẢNG THẠCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TUẦN 7 (Thực hiện từ ngày 17/10/2023 đến ngày 21/10/2023)
Thứ

Buổi

Sáng
Hai
Chiều

Sáng
Ba
Chiều

Sáng
Tư
Chiều

Sáng
Năm
Chiều

Sáng
Sáu
Chiều

Tiết
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3

Môn

PPCT

Tên bài dạy

Chào cờTN
T.Việt
Đạo đức
T.Việt
Toán
Ôn TV
Ôn Toán
Toán
MT
T.Việt
T. Việt
HĐTN
Âm nhạc
T. Anh
Toán
GDTC
T.Việt
T.Việt
TNXH
GDTC
T Anh
Toán
T.Việt
T.Việt
Ôn TV

19

Chào cờ - Sách bút thân yêu

61
7
62
31
19
13
32
7
63
64
20
7
13
33
13
65
66
13
14
14
34
67
68
20

Đọc: Yêu lắm trường ơi
Yêu quý bạn bè
Đọc: Yêu lắm trường ơi
Luyện tập
Ôn luyện bài: Yêu lắm trường ơi
Ôn luyện: Luyện tập
Bảng trừ (qua 10)
Phương tiện giao thông
Viết: Chữ hoa E,Ê
Đọc: Em học vẽ
Góc học tập của em
TT âm nhạc: Đàn bầu Việt Nam

Lessons 2

Luyện tập
Giậm chân tại chỗ, đứng lại
Đọc: Em học vẽ
KC Bửa ăn trưa
Chào đón ngày khai giảng
Giậm chân tại chỗ, đứng lại

Leeson 3

Giải toán về nhiều hơn một số đơn vị
NV: Em học vẽ
Từ chỉ sự vật .Dấu chấm, dấu chấm hỏi
Ôn luyện bài: Em học vẽ

SHCM
T.Việt
T. Việt
Toán
TNXH
Ôn Toán
Ôn TV
TN-SH

69
70
35
14
14
21
21

Viết đoạn văn giới thiệu một đồ vật
Đọc mở rộng
Giải toán về ít hơn một số đơn vị - Luyện tập
Ngày hội đọc sách của chúng em
Ôn luyện: Bảng trừ ( qua 10)
Ôn luyện: Viết đoạn văn giới thiệu một đồ vật
Sinh hoạt theo chủ đề: Gọn gàng ngăn nắp

Kiểm tra, nhận xét
Tổ trưởng

Ngày 16 tháng 10 năm 2023
Giáo viên

1

Nội dun
điều chỉ

Nguyễn Thị Thùy Dung

Phan Thị Ngọc Huyền

TUẦN 7
Thứ 2 ngày 16 tháng 10 năm 2023
TIẾT 1: HĐTN

CHÀO CỜ
____________________________________

TIẾT 2: TV: TẬP ĐỌC

YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu
thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường.
- Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi
trường, thầy cô và bạn bè.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng quan sát sự vật xung
quanh.
- Biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS hát: Em yêu trường em.
- GV hỏi:
+ Có những sự vật nào được nhức đến trong bài hát?
+ Bài hát nói về điều gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng.
- Cả lớp đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: ( 5 đoạn)
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xôn xao, xanh trời,…
- HS luyện đọc.
- Luyện đọc nối tiếp
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm năm.
- HS thực hiện theo nhóm năm.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
2

- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.56.
- HS lần lượt đọc.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.28.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Thứ tự tranh: 1,2,3
C2: Những câu thơ tả tả các bạn học sinh trong giờ ra chơi là: Hồng hào gương
mặt, Bạn nào cũng xinh.
C3: yêu hàng cây mát, yêu tiếng chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm lá
xanh, yêu khung cửa sổ có bàn tay lá quạt gió mát, yêu những lời giảng ngọt
ngào của cô giáo.
C4: Bạn nhỏ nhớ: Lời cô ngọt ngào/ Thấm từng trang sách.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

TIẾT 3: ĐẠO ĐỨC:
( GV CHUYÊN DẠY )
______________________________
TIẾT 4: TV: TẬP ĐỌC:
YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu
thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường.
- Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi
trường, thầy cô và bạn bè.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng quan sát sự vật xung
quanh.
- Biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm cả bài thơ.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56.
- 2-3 HS đọc.
3

- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.28.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56.
- 1-2 HS đọc.
- HDHS nối cột A với cột B.
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- 1 HS lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...

BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được các phép cộng, phép trừ (qua 10) đã học.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ
(qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hành, vận dụng vào trò chơi, gây hứng thú học tập cho HS.
- Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có
vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng để HS có cơ hội phát huy
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2;
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- HS hát và vận động theo bài hát Em học toán
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em Thực hiện được các phép
cộng,
Phép trừ (qua 10) đã học.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ
(qua 10) trong phạm vi 20.
4

- Thực hành, vận dụng vào trò chơi, gây hứng thú học tập cho HS.
- GV ghi tên bài: Luyện tập
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Luyện tập
Bài 1: Số?
- HS nêu BT1.
- HS dựa vào trừ (qua 10) để tính nhẩm (nêu ngay kết quả) các phép tính đã cho.
- HS nối tiếp báo cáo kq.
- GV chốt ý: Củng cố về phép trừ (qua 10)
Bài 2. Tính
- HS nêu yêu cầu của bài..
- HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích hợp với dấu “?” trong ô.
- GV hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải.
- HS làm bài rồi chữa bài. - HS nêu BT2.
- HS làm bài theo từng cột.
- GV giúp HS nhận ra: Khi làm bài chỉ cần tính phép cộng đầu tiên, sau đó sử
dụng
tính chất giao hoán” và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ để có ngay kết
quả
của các phép tính còn lại.
- HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- GV chốt ý: Củng cố “tính chất giao hoán” của phép cộng; mối quan hệ giữa
phép
cộng và phép trừ.
Bài 3: Tính nhẩm
- HS nêu BT3.
- HS nhận ra đây là một cách tính nhẩm khác với cách tính nhẩm đã học đối với
phép
trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- HS làm bài rồi chữa bài theo từng phần.
- GV hướng dẫn để HS nhận ra, chẳng hạn 13 – 3 – 4= 13 – 7 (cùng bằng 6). Vậy
ta có
thể tính nhẩm 13 – 3 – 4 để tìm kết quả của 13 – 7.
5

Bài 4. Số?
- Kết quả: 18->9 ->15-> 8
- GV nhận xét, chốt ý.
- GV chốt ý: Củng cố các phép cộng, phép trừ đã học.

Bài 5. Bài toán có lời văn
- HS quan sát tranh minh họa, đọc bài toán.
- HS phân tích đề toán.:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV bao quát lớp làm bài vào vở ô li.
- 1 HS lên bảng trình bày bài làm của mình
Bài giải
Số vận động viên chưa qua cầu là:
15 – 6 = 9 (vận động viên)
Đáp số: 9 vận động viên.
- 1 HS lên bảng trình bày bài làm của mình.
- GV nhận xét.
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
3. Trò chơi “ Cầu thang – cầu trượt ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi: Ví dụ: Có số 15, thêm 2, bớt 4 được?
Nêu luật chơi:
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS hoạt động theo nhóm.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
6

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
______________________________

TIẾT 2: ÔN TV

ÔN LUYỆN BÀI YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS dựa vào nội dung bài: Yêu lắm trường ơi! để làm các bài tập ở vở bài tập.
-Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật trong câu. Viết câu nêu đặc điểm có sử
dụng từ.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển năng lực ngôn ngữ, kĩ năng
ghép
các từ ngữ để tạo câu.
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Vở bài tập TV2.
- HS: Vở BTTV2.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động mở đầu
- Kể tên một số đồ vật ở nhà.
. Gv nhận xét.
2.Hoạt động luyện tập
Bài 1: Sắp xếp các tranh theo đúng trình tự bài đọc
- Thảo luận theo cặp đánh số thứ tự vào ô trống dưới tranh.
- Chia sẻ trước lớp
- Gv nhận xét
Bài 2: Viết 2 câu về lớp học của em có từ ngữ chỉ đặc điểm:
VD: Lớp học sôi nổi.
-Thảo luận theo cặp
- Làm bài vào vở
- Chia sẻ trước lớp
- Gv nhận xét
Bài 3: Viết từ ngữ chỉ sự vật có trong bài đọc Em học vẽ.
-Trao đổi với bạn
- Làm bài vào vở
- Chia sẻ trước lớp
- Gv nhận xét
Bài 4: Viết câu nêu đặc điểm có sử dụng từ:
- lung linh..........
- vi vu..........
7

- râm ran......
-Trao đổi với bạn bên cạnh
- Làm bài vào vở
- Chia sẻ trước lớp
- Gv nhận xét
4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………
_________________________________
_________________________________
TIẾT 3: ÔN TOÁN:

BÀI TOÁN VỀ THÊM BỚT MỘT SỐ
ĐƠN VỊ- PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 20
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhằm giúp học sinh củng cố lại cách giải toán về thêm, bớt một số đơn vị.
- Luyện lại cách thực hiện phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Vận dụng vào giải toán có lời văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: vở bài tập Toán 2
- HS: Vở bài tập toán 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động : 1 em lên điều hành cho cả lớp ôn lại bảng cộng
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bài, ghi bảng
2. Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
a. 17 – 8 =
b. 16 – 5 =
c. 12 - 3 =
17 – 9 =
15 – 8 =
11 – 9 =
18 – 8 =
13 - 4 =
14 – 1 =
-Làm bài vào vở
- HS đổi vở kiểm tra nhận xét
Bài 2:Tính
a. 9 + 6 - 7 =
b. 8 + 7- 9 =
c. 4 + 8 - 6 =
- HS thảo luận cách làm trong nhóm
- Làm bài vào vở
- Đổi vở nhận xét
- Chia sẽ trước lớp
Bài 3: Bài toán
Có 13 con vịt đang ở trên bờ, sau đó có 6 con vịt xuống dưới ao . Hỏi lúc này ở
8

trên bờ có bao nhiêu con vịt?
- Gọi HS đọc YC bài.
-Trao đổi với bạn cách làm
- Làm bài vào vở
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Lấy ví dụ để hình thành bảng cộng (qua 10)
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ 3 ngày 17 tháng 10 năm 2023
TIẾT 1 :TOÁN
BẢNG TRỪ ( qua 10)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa
vào
bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13,….18 trừ đi một số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động Trò chơi: Ai nhanh hơn
Chuẩn bị:
- Giáo viên: chuẩn bị hệ thống các phép tính, bài toán, câu hỏi và đáp án.
- Học sinh: thẻ đúng , sai.
Cách tổ chức:
Chia lớp làm 4 đội chơi tương ứng với 4 tổ , cử 4 tổ trưởng làm trọng tài và theo
dõi
chéo,1 thư ký ghi kết quả.
Thời gian: 4 phút
Luật chơi: Giáo viên lần lượt giới thiệu từng câu hỏi, yêu cầu để giáo viên đọc
từng
câu hỏi hoàn chỉnh thì học sinh mới được sử dụng thẻ (đúng hoặc sai) để trả lời.
Em nào vi phạm luật là loại kết quả. Sau khi học sinh trả lời câu hỏi, giáo viên đưa
đáp án cho câu hỏi luôn để các em đối chiếu kết quả.
Cách tính điểm: mỗi câu trả lời đúng được tính 10 điểm/học sinh, trả lời sai trừ 5
9

điểm/học sinh. Tổng điểm mỗi đội được ghi lên bảng luôn sau mỗi câu trả lời.
- Tổ chức cho HS lớp chơi
- Đánh giá nhận xét.
- Giới thiệu bài: GV ghi bảng.
- HS ghi đề bài vào vở
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.47:
+ Gọi 1 HS đọc lại hộp thoại?
+ YC Hs hoạt động nhóm 2 ( đóng vai Minh Và Robot), chia sẻ kết quả
11 – 4 = 7
13 – 5 = 8
12 – 3 = 9
14 – 8= 6
+ Em hãy so sánh các số bị trừ trong các phép tính trên với 10?
- GV nêu: Các phép tính có số bị trừ lớn hơn 10 ta gọi là phép trừ (qua 10)
- HS lấy thêm ví dụ về phép trừ có số bị trừ lớn hơn 10
- Nhận xét, tuyên dương.
- hs thi đua lấy ví dụ và nêu kết quả
- GV: Để thực hiện được tất cả các phép tính qua 10 chúng ta cùng bạn Minh
và Robot hoàn thành bảng trừ ( qua 10) dưới đây.
+ GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và tìm số thích hợp điền vào dấu “ ? ”
- HS tự điền vào bảng- chia sẻ trước lớp
- SBT cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3 là 13; cột 4 là 14;……
- HS nối tiếp đọc
+ Cho hs nêu SBT ở từng cột
+ Cho hs đọc lại bảng trừ theo cột
- Gv chốt: Lớp mình đã cùng 2 bạn nhỏ hoàn thành bảng trừ ( qua 10), để vận
dụng
bảng trừ chúng ta vào hoạt động tiếp theo nhé.
3. Hoạt động thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- hs làm bài cá nhân
+ Gọi hs nêu kq bài làm ( mỗi hs nêu kết quả 1 cột)
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gợi ý: Để tìm được ông sao có kết quả nhỏ nhất chúng ta phải làm gì?
- HS nêu.
+ Tìm kết quả của các phép trừ ghi trên mỗi ông sao
+ Đánh dấu vào ông sao có kq bé nhất ( 11 – 5)
10

- HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:Số?
- HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Em hiểu yc của bài như thế nào?
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát và TLCH: Tìm số điền vào dấu “ ? ” để phép trừ có kq là 7
- GV cho hs làm bài theo nhóm 4: Phát cho mỗi nhóm 5 phong bì để điền số. Sau
đó
lên chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép trừ qua 10 và nêu kq của phép trừ đó.
- Nhận xét giờ học.
TIẾT 2: MỸ THUẬT:
( GV CHUYÊN DẠY)
________________________________
TIẾT 3: Tập viết

CHỮ HOA E,Ê

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ viết hoa E cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Em yêu mái trường
Có hàng cây mát.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa E,Ê.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
-TBVN bắt nhịp cho lớp hát
- Cho học sinh xem một số vở của những bạn viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp
học tập
các bạn.
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Giáo viên treo chữ E, Ê hoa (đặt trong khung):
11

- Học sinh quan sát.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét:
+ Chữ E, Ê hoa cao mấy li?
+Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? Đó là những nét nào?
+ Chữ Ê khác chữ E ở điểm nào?
- Giáo viên nêu cách viết chữ.
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê cỡ vừa trên bảng lớp, hướng dẫn học sinh viết trên
bảng
con.
- Quan sát và thực hành
- Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét.
- Viết cá nhân
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng.
- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng.
- Nêu hành động cụ thể nói lên tình cảm yêu quý ngôi trường của em?
- Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:
+ Các chữ E, y, g cao mấy li?
+ Chữ t cao mấy li?
+ Chữ r cao mấy li?
+ Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và cao mấy li?
+ Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?
* Giáo viên lưu ý: Nét thắt ở giữa thân chữ E hoa các em viết nhỏ để có chữ E hoa
đẹp.
- Giáo viên viết mẫu chữ Em (cỡ vừa và nhỏ).
- Luyện viết bảng con chữ Em
- Học sinh viết chữ Em trên bảng con.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh cách viết liền mạch.
- Lắng nghe và thực hiện
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
1: Hướng dẫn viết vào vở.
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
+ 1 dòng chữ E cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ Ê cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ Em cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ.
- Quan sát, lắng nghe
- Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết.
- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt
12

bút.
- Lắng nghe và thực hiện
2: Viết bài:
- Học sinh viết bài, từng dòng theo hiệu lệnh của giáo viên.
- Học sinh viết bài vào vở Tập viết theo hiệu lệnh của giáo viên.
- Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm.
Lưu ý quan sát, theo dõi và giúp đỡ, Vụ, Duy, Nguyên,...
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
_________________________________

TIẾT 4: TV: Tập đọc

EM HỌC VẼ

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức
vẽ
của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn.
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật (từ chỉ đồ dùng học tập).
- Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra:
- HS đọc bài Yêu lắm trường ơi!
- HS đọc nối tiếp.
- Em học được gì từ bài đọc Yêu lắm trường ơi!
- 1-2 HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Chiếu tranh, HS giới thiệu bức tranh.
13

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng,
rải ánh vàng, rẽ sóng, râm ran,…
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ
HS.
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.59.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.29.
C3. HDHDQS
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh.
- Nhận diện những sự vật trong tranh.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS tìm khổ thơ có các sự vật đó?
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu trời đêm có sao lung linh và ông trăng rải ánh vàng
đầy
ngõ.
C2: Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ có con thuyền trắng đang giương buồm đỏ
thắm
để rẽ sóng ra khơi.
- HS quan sát.
- Những sự vật có trong tranh: lớp học, sân trường, cây phượng đỏ, ông mặt trời.
C3: Khổ thơ tương ứng với bức tranh là khổ thơ cuối.
C4: Các tiếng có cùng vần ở cuối các dòng thơ: sao-cao; ngõ – gió; xanh – lành;
khơi – trời; đỏ - gió.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
________________________________

TIẾT 1: HĐTN:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

BUỔI CHIỀU
GỌN GÀNG NGĂN NẮP
14

- HS biết sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng.
- HS nêu được lợi ích của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng.
- Giúp HS thấy rằng để trở thành người ở gọn gàng không khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- Cách chơi:Dùng thẻ (tấm bìa) có hình ảnh đồ dùng cá nhân. YCHS lựa chọn thẻ
cho
vào đúng chiếc hộp tương ứng để phân loại.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động : Nói lời khuyên khi bạn không muốn dọn đồ sau khi sử dụng.
- GV đề nghị HS cùng nhớ lại việc làm của mình hằng ngày bằng những câu hỏi:
+ Buổi sáng, khi thức dậy, em có gấp chăn, sắp xếp giường gọn lại không?
+ Em có thể tự treo và gấp quần áo của mình chưa?
+ Đồ chơi khi chơi xong em có xếp gọn lại không?
+ Theo các em, nếu để đồ dùng cá nhân không đúng chỗ, không gọn, điều gì có
thể
xảy ra? Ngược lại, nếu xếp chúng gọn gàng thì sao?
- YCHS thảo luận nhóm 4 sắm vai cậu bé không muốn dọn đồ với các tình huống
sau:
+ Lúc ngủ dậy: “Ôi! Tại sao lại phải gấp chăn cơ chứ! Tối đằng nào mình cũng
phải
ngủ nữa!”.
+ Khi quần áo thay ra không treo lên mắc: “Ôi, việc gì phải treo chứ! Vắt lên ghế
tìm
dễ hơn!”.
- Mời hs nhận xét
- GV nhận xét
- GV mời các HS khác đưa ra lời khuyên, thuyết phục bạn bằng cách phân tích tác
hại
của việc không cất gọn đồ dùng sau khi sử dụng.
- GV kết luận: Nếu nhà cửa luôn gọn gàng và không phải tìm đồ dùng cá nhân
khi
cần,chúng ta tiết kiệm được thời gian. Nếu không cất đồ dùng ngăn nắp sau khi sử
dụng,chúng ta sẽ luôn nhầm lẫn, mất thời gian đi tìm đồ đạc, hay bị đi muộn.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- GV mời 1 – 2 HS lên thử gấp áo sơ-mi và áo phông theo cách các em đang biết.
+ GV nhận xét và hướng dẫn cách gấp áo, gấp chăn.
- YCHS ngồi theo tổ để cùng gấp áo, gấp chăn và sắp xếp trong thời gian quy
định.
15

+ GV nhận xét và khen tặng các tổ thực hành tốt.
- GV kết luận: Gấp áo, gấp chăn thật dễ dàng và sắp xếp gọn cũng thật vui, bạn
nào
Cũng làm được tốt.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy sắp xếp tủ quần áo của em và của gia đình cho gọn gàng với bí
kíp:
“Gấp quần áo. − Xếp quần áo theo bộ hoặc theo loại”.
________________________________
TIẾT 2: ÂM NHẠC:

( GV CHUYÊN DẠY)
________________________________

TIẾT 3: TIẾNG ANH: ( GV CHUYÊN DẠY)
________________________________
TIẾT 1: TOÁN

Thứ 4 ngày 18 tháng 10 năm 2023
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm vi20
- Củng cố so sánh số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- GV cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát: Đếm sao.
- GV cho HS nối tiếp đọc bảng trừ (qua 10) đã học ở tiết trước.
- GV nhận xét, kết nối vào bài mới: Luyện tập
- HS ghi tên bài vào vở.
2. luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gv cho hs làm bài cá nhân sau đó đổi chéo bài kiểm tra kết quả.
+ Gọi 3 hs chia sẻ trước lớp kết quả và cách nhẩm.
- GV nêu:
+ Để nhẩm được kq của các phép trừ trên em dựa vào đâu?
16

- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS nêu cách nhẩm trường hợp: 14-4-3
+ GV hướng dẫn thêm cách nhẩm: trong phép tính nếu chỉ có phép trừ như trường
hợp trên ta có thể làm như sau: lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7
- YC HS làm bài cá nhân
+ Chia sẻ với bạn về cách nhẩm và kết quả mình vừa tìm được.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- YC HS nhận xét về kq của 2 phép tính trong mỗi phần
VD: 14 -4 -3 = 14 -7
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HDHS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- YCHS làm bài vào vở; đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: >, <, = ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
HDHS nhận xét để so sánh
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng
- Nhận xét giờ học.
………………………………………………………………………………………………
________________________________
TIẾT 2: GDTC:

( GV CHUYÊN DẠY)
_______________________________

TIẾT 3: Tập đọc

EM HỌC VẼ

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng ,rõ ràng bài thơ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
17

được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ, diễm cảm.
- HS thực hiện.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.29.
- HS nêu nối tiếp.
Từ ngữ chỉ sự vật: lớp học, giấy, bút, bầu trời, sao, ông trăng, ngõ, cánh diều,
biển,
Con.
buồm, mặt trời, biển, sân trường,…
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59.
- HS đọc.
- HDHS đặt câu với 1 trong 3 từ: lung linh, vi vu, râm ran.
- 1 HS đọc câu mẫu: Bầu trời sao lung linh.
- GV giải thích: những từ ngữ, lung linh, nho nhỏ, râm ran là những từ ngữ chỉ
đặc
điểm, khác với các từ ngữ chỉ sự vật ở câu 1.
- HS thảo luận nhóm làm bài
- HS chia sẻ.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.30.
- HS thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Dặn dò HS về nhà trao đổi với người thân về nội dung bài học và đọc lại bài đọc
cho
thân nghe.
_____________________________
18

TIẾT 4: TV

NÓI VÀ NGHE KỂ CHUYỂN BỮA ĂN TRƯA

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe và hiểu câu chuyện.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh mnh họa.
- Biết dựa vào tranh kể lại được 1-2 đoạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV chỉ vào tranh và giới thiệu.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh.
- HS lắng nghe.
- GV kể câu chuyện lần 2. Vừa kể thỉnh thoảng dừng lại, hỏi:
+ Lời nói trong tranh của ai?
+ Thầy hiệu trưởng nói gì?
+ Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là gì?
+ Món ăn từ biển là gì?
- HS trả lời.
* Hoạt động 2: Kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
- HDHS cách kể:
- HS làm việc theo nhóm kể lại.
- HS thực hiện.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp;
- 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
_______________________________
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: TNXH:

( GV CHUYÊN DẠY)
_________________________________
19

TIẾT 2: GDTC:

( GV CHUYÊN DẠY)
_________________________________

TIẾT 3: TIẾNG ANH: ( GV CHUYÊN DẠY)
_______________________________
Thứ 5 ngày 19 tháng 10 năm 2023
TIẾT 1: TOÁN

GIẢI BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN MỘT SỐ ĐƠN VỊ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết được bài toán về nhiều hơn một số đơn vị.
- Biết cách giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị.
- Vận dụng giải các bài toán về nhiều hơn một số đơn vị liên quan đến ý nghĩa
thực
hiện của phép tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- GV cho HS hát tập thể.
- HS hát và vận động theo bài hát: Vào rừng hái hoa.
- GV kết nối vào bài mới: Giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị
- HS viết tên bài vào vở
2. Khám phá:
- HS quan sát tranh sgk/tr 50:
+ Gọi HS đọc bài toán?
_ HDHS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì? + Có 9 bông.
+ Bài toán hỏi gì? Đếm thêm
- HDHS viết tóm tắt bài toán:
Hoa đỏ: 6 bông
Hoa vàng nhiều hơn hoa đỏ: 3 bông
Hoa vàng:…….bông ?
- HDHS quan sát hình vẽ để biết hoa vàng có bao nhiêu bông ? Làm thế nào em
biết hoa vàng có 9 bông?
- YCHS nêu phép tính và trình bày bài giải
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV: Vậy số hoa vàng nhiều hơn 3 bông nên ta lấy số hoa đỏ là 6 + 3 . Đây
chính là bài toán về nhiều hơn một số đơn vị.
20

- GV lấy ví dụ về nhiều hơn và yêu cầu hs trả lời miệng ( nêu phép tính).
+ Để giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị ta làm phép tính gì?.
- GV chốt cách làm bài toán về nhiều hơn một số đơn vị
3. Hoạt động thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
+ Gọi HS đọc bài toán?
_ HDHS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ YCHS nêu tóm tắt bài toán
- YC hs làm bài cá nhân: điền số vào dấu “ ?”
+ Đổi chéo vở kiểm tra bài bạn
+ Đọc bài và chia sẻ cách làm bài trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- ( Hướng dẫn tương tự bài 1 nhưng yc cao hơn: nêu, viết số và dấu phép tính
thích hợp vào ô có dấu “ ?”)
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm
. - Hôm nay em học bài gì?
+ Để giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị ta làm phép tính gì?.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
.
_______________________________
TIẾT 2:

NGHE – VIẾT: EM HỌC VẼ

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra:
21

2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- 2-3 HS chia sẻ.
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- HS đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- 1-2 HS đọc.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.30.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra.
- GV chữa bài, nhận xét.
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
________________________________________
TIẾT 3: TV

TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật( từ chỉ đồ dùng học tập).
- Đặt được nêu công dụng của đồ dùng học tập.
- Đặt đúng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi ở cuối câu.
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật.
- Rèn kĩ năng đặt câu nêu công dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
22

1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Hoạt đ...
 
Gửi ý kiến