Giáo án Tuần 7 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan Anh
Ngày gửi: 19h:35' 20-10-2024
Dung lượng: 414.0 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan Anh
Ngày gửi: 19h:35' 20-10-2024
Dung lượng: 414.0 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 19/10/2024
Ngày giảng: Thứ hai ngày 21/10/2024
TUẦN 7
TIẾNG VIỆT
BÀI 13: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI!
ĐỌC: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI!
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ Yêu lắm trường ơi!, ngữ điệu phù hợp với
cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Từ bài thơ và tranh minh hoạ nhận biết được tình
cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè.
2. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu.
3. Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, (hiểu được các từ ngữ gợi tả,
gợi cảm,cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá trong
bài thơ); phát triển năng lực văn học trong việc nói về tình cảm, thái độ và mong
muốn của bản thân.
- Hình thành và phát triển ở HS phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân
ái, biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
2. Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu: 5'
* Khởi động:
- GV mở nhạc bài hát Em yêu trường
em của nhạc sĩ Hoàng Vân cho HS
vận động
* Kết nối:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
để trả lời câu hỏi:
+ Có những sự vật nào được nhắc đến
trong bài hát?
+ Bài hát nói về điều gì?
- GV: Có một bạn nhỏ cũng rất yêu
ngôi trường của mình. Chúng ta hãy
lắng nghe xem bạn nhỏ nói gì về ngôi
trường đó qua bài thơ Yêu lắm
trường ơi! của tác giả Nguyễn Trọng
Hoàng.
- GV ghi đề bài: Yêu lắm trường ơi!
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới: 30'
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh
- HS nghe, vận động theo nhạc
- HS thảo luận nhóm 2 về ND bài hát
theo gợi ý.
- Trong bài hát nhắc đến cô giáo, bạn
thân, bàn ghế, sách vở, trường,...
- Tình cảm yêu thương của bạn nhỏ
dành cho trường lớp, cô giáo và bạn
bè
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại đầu bài – ghi vở
*Hoạt động 1: Đọc bài “Yêu lắm
trường ơi”
- GV đưa tranh minh họa bài đọc, yêu - HS trao đổi nhóm 2: tranh vẽ cảnh
cầu HS quan sát tranh và trao đổi lớp học và sân trường, trong lớp có 2
nhóm 2 về nội dung tranh.
bạn đang trao đổi về bài học, ngoài
sân các bạn đang chơi nhảy dây….
- GVNX chốt lại nội dung tranh vẽ.
* GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt - HS lắng nghe và theo dõi.
nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau
mỗi đoạn, đọc đúng, biểu cảm cảm
xúc của nhân vật trữ tình “em”. HD
học sinh cách đọc bài thơ: giọng đọc
chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng…
- GV cho HS nêu một số từ khó, dễ
- HS trả lời: lớp, lời, lá, khúc khích...
đọc sai có trong bài.
- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ - HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm
phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa
địa phương.
phương.
- GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS - HS đọc từ khó.
đọc từ khó.
- GV hướng dẫn HS một số cách đọc
- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
cụ thể:
+ Đọc câu Em yêu mái trườngvới
+ 1-2 HS đọc câu.
giọng thân mật, thiết tha; đọc câu
Cùng bạn đùa vui với giọng phấn
khởi.
+ Ngắt theo từng dòng thơ
+ 1-2 HS đọc.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài thơ
- 2 HS đọc nối theo cặp.
(mỗi HS đọc 1 khổi thơ, nối tiếp
nhau) để HS biết cách luyện đọc theo
cặp.
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ
- HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú
ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ.
giải trong mục Từ ngữ.
- GV cho HS tìm từ khó hiểu ngoài
- HS tìm từ khó hiểu ngoài chú thích:
chú thích
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
Từng cặp HS đọc nối tiếp theo khổ
thơ trong nhóm (như 2 HS đã làm
mẫu trước lớp).
- GV cho HS nhận xét
- HS góp ý cho nhau.
- GV nhận xét, chốt
- HS lắng nghe
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp - HS lắng nghe
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương
HS đọc tiến bộ.
TIẾT 2
* Khởi động chuyển tiết
- HS hát, chơi 1 trò chơi
* Hoạt động 2: trả lời câu hỏi - 15'
- 1 HS đọc lại câu hỏi
Câu 1: Đọc khổ thơ tương ứng với
từng bức tranh dưới đây ?
- GV đưa tranh minh họa. Yêu cầu HS - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 2
quan sát tranh, thảo luận nhóm 2 cùng và nêu kết quả:
+ Tranh 1: Khổ thơ 2
trao đổi để tìm đoạn thơ tương ứng
+ Tranh 2: Khổ thơ 3
với tranh.
+ Tranh 3: Khổ thơ 5
- HS đọc to khổ thơ tương ứng với
- Gọi HS đọc các khổ thơ vừa tìm
tranh
được.
- Vì tranh vẽ cảnh giờ ra chơi. Khổ
+ Vì sao khổ thơ thứ 2 lại tương ứng
thơ thứ 2 có câu thơ: Mỗi giờ ra chơi,
với tranh số 1? Khổ thơ thứ 2 có câu
Sân trường nhộn nhịp.
thơ ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Câu 2: Tìm những câu thơ tả các bạn
học sinh trong giờ ra chơi ?
- 2 HS đọc lại khổ thơ 2, lớp đọc thầm
- Gọi 2 HS đọc lại khổ thơ
- Trong giờ ra chơi sân trường như thế - Sân trường nhộn nhịp
nào?
- Các bạn HS hồng hào gương mặt,
- Các bạn HS được tả thế nào trong
bạn nào cũng xinh.
giờ ra chơi?
- GV nhận xét câu trả lời của HS và
chốt ND: Sân trường trong giờ ra chơi - HS lắng nghe và ghi nhớ
rất nhộn nhịp, đông vui. Các bạn HS
hồng hào gương mặt, trông bạn nào
cũng đáng yêu và xinh xắn.
Câu 3: Bạn nhỏ yêu những gì ở
trường, lớp của mình ?
- 1 HS đọc lại, lớp đọc thầm
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả - HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý kiến
trong nhóm
lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp:
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước
Bạn nhỏ yêu hàng cây mát, yêu tiếng
lớp
chim xanh trời, yêu khung cửa sổ có
bàn tay quạt gió mát….
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét, khen ngợi và chốt nội - HS lắng nghe và ghi nhớ
dung câu trả lời “Bạn nhỏ yêu ngôi
trường và tất cả sự vật, cây cối, đồ vật
có trong trường lớp nào là hàng cây,
tiếng chim, khung cửa sổ…
Câu 4: Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi
không đến lớp?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- HS trả lời: Bạn nhỏ nhớ lời cô ngọt
ngào, thấm từng trang sách.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
? Nghỉ hè, không đến lớp các em nhớ - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp
những điều gì về thầy cô giáo cũ của
mình ?
- GV chốt “Các em ạ ! Mỗi bạn khi xa
thầy cô, xa mái trường đều có những
kỉ niệm đáng nhớ, tất cả đều thể hiện
tình yêu thương của các bạn với mái
trường và thầy cô của mình”
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
15'
* Hoạt động 3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1, 2 - HS lắng nghe
khổ thơ.
- 2, 3 HS đọc
- Gọi HS đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi
* Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1: Từ nào trong bài thơ thể hiện - HS suy nghĩ và nêu câu trả lời
- Từ ngữ thể hiện tình cảm: yêu, nhớ.
rõ nhất tình cảm của bạn nhỏ dành
cho trường lớp?
- GV cho HS tìm các từ ngoài bài thể - HS nối tiếp nêu: Thương, mến, quý,
quan tâm, lo lắng….
hiện tình cảm?
- GV khen ngợi HS
Câu 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ - HS đọc câu hỏi
ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm
- Các tổ cử đại diện tham gia trò chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
lần lượt từng HS lên lấy thẻ chữ gắn
Tiếp sức (3 tổ)
lên bảng sao cho thành câu phù hợp.
Tổ nào nhanh nhất và ghép chính xác
tổ đó chiến thắng.
- HS nghe
- Theo dõi, nhận xét, khen ngợi và
bình chọn tổ thắng cuộc.
A
B
Gương mặt các bạn
nhộn nhịp.
Lời cô
ngọt ngào.
Sân trường
xinh xắn.
- Gọi HS đọc lại các câu vừa tạo
4. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm: 5'
- Gọi 1, 2 HS đọc lại bài
- Tình cảm của bạn nhỏ đối với ngôi
trường như thế nào?
- 2 HS đọc lại các câu vừa tạo
- 2 HS đọc lại bài
- Bạn nhỏ rất yêu mái trường và yêu
lớp học, yêu hàng cây, yêu khung cửa
sổ…
- HS chia sẻ ý kiến.
- Em có yêu ngôi trường và thầy cô
giáo, bạn bè không ?
* Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét câu trả lời của HS,
- HS lắng nghe và thực hiện
khen ngợi
- Dặn HS về đọc lại bài thơ cho người
thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
-----------------------------------------------------
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
BÀI 22: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ.
Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán.
- Rèn cho hs cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép
cộng, phép trừ.
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học. Đồng thời giáo dục
HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: Lap top; máy chiếu; slide minh họa
Bộ ĐD học Toán 2.
2.HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu (5phút)
* Khởi động
- Yêu cầu HS khởi động thông qua
hoạt động “ Lời mời chơi ”
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
*Kết nối
Bài học hôm nay cô cùng các con tiếp
tục tìm hiểu cách giải bài toán có lời
văn liên quan đến phép trừ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của học sinh
- Khởi động thông qua hoạt động “
Lời mời chơi ”. Chẳng hạn: HS A
mời bạn nêu một tình huống có sử
dụng phép trừ; HS B nêu một tình
huống: “ Em có 8 cái kẹo, em cho
bạn 3 cái kẹo. Em còn lại 5 cái kẹo.
-Hs lắng nghe
mới: (12 phút)
*. Yêu cầu HS ôn lại tiến trình suy
nghĩ giải bài toán có lời văn:
- Đọc bài toán, nói cho bạn nghe: bài
toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
- Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm
câu trả lời cho bài toán đặt ra.
2. GV giới thiệu thao tác mới trong
tiến trình giải bài toán có lời văn, đó là
viết bài giải của bài toán, cụ thể:
+ Viết câu lời giải.
+ Viết phép tính.
+ Viết đáp số.
16.Hoạt động luyện tập, thực
hành: (15 phút)
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài toán.
- Các em thảo luận nhóm đôi ( 2' )
- Yêu cầu chọn số và phép tính thích
hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép
tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? )
đặt trong phần Đáp số.
- Gọi hs nêu bài giải
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói
theo cách của các em.
- Gv nhận xét, chốt bài giải
Bài 4:
- Tiến trình dạy học tương tự như bài
3.
- Lưu ý đây là dạng bài toán liên quan
đến ý nghĩa “ bớt ” của phép trừ.
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói
theo cách của các em.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm : ( 8
phút)
- GV nêu yêu cầu.
-Hãy tự nêu một bài toán trong thực tế
liên quan đến phép cộng, phép trừ.
-Gọi 1,2 cặp trình bài trước lớp
*Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì?
* HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải
bài toán có lời văn:
-Bài toán cho biết trong hộp có 10
chiếc bút màu, Linh lấy đi 3 chiếc
-Bài toán hỏi: trong hộp còn mấy
chiếc bút màu?
Mẫu:
Bài giải
Trong hộp còn lại số bút chì màu là:
10 – 3 = 7 ( chiếc )
Đáp số: 7 chiếc bút chì màu
- HS đọc thầm bài toán.
- HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến
trình giải bài toán có lời văn đã thống
nhất.
- HS hoàn thành bài
- Câu lời giải: Nam còn lại số quyển
truyện là:
Phép tính giải:
16 – 5 = 11
(quyển)
Đáp số: 11 quyển truyện
Câu lời giải: Trên sân bay còn lại số
chiếc máy bay là:
Phép tính giải: 11- 2 = 9(chiếc)
Đáp số: 9 chiếc máy bay
- HS thực hiện cặp đôi
VD: Nga có 12 que tính. Nga cho
bạn mượn 5 que tính. Hỏi Nga còn
lại mấy que tính ?
- Về nhà, em hãy tìm những tình huống -Hs Lớp nhận xét
có liên quan đến phép cộng, phép trừ
trong thực tế để hôm sau chia sẻ với
các bạn.
- HS suy nghĩ trả lời.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC
BÀI 4: YÊU QUÝ BẠN BÈ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Nêu được một số biểu hiện của sự yêu quý bạn bè.
2. Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè.
3. Có cách ứng xử phù hợp với các tình huống liên qua đến bạn bè. Biết chia
sẻ những điều vui, buồn cùng bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Máy tính, máy chiếu, slide, clip họa bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết”,
tranh.
2. HS: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
* Khởi động.
- YCHS hát và vận động theo bài ” Lớp chúng ta - HS hát kêt hợp vận động theo
đoàn kết”.
nhac.
* Kết nối.
- Tình cảm của các bạn trong bài hát được thể - Vui vẻ, yêu thương, đoàn kết
hiện như thế nào?
lẫn nhau.
- Em đã làm gì để thể hiện sự yêu quý bạn bè?
- HS nêu.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Trong
cuộc sống ngoài gia đình là những người thân
của chúng ta chúng ta còn có những người bạn,
vậy những người bạn đã đem lại niềm vui gì cho
chúng ta hay chúng ta đã đã làm gì để thể hiện
được tình cảm của mình dành cho bạn bè, cô
cùng các con sẽ đi tìm hiểu qua tiết học hôm nay
Bài 4: Yêu quý bạn bè.(Tiết 1)
- GV ghi lên bảng tên bài, YCHS nhắc lại tựa.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (12
phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu một bài học quý về tình
bạn qua câu chuyện (Bài học quý)
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS mở sách giáo khoa, trang 18 và
nêu nhiệm vụ: Các em hãy đọc câu chuyện Sẻ và
Chích.
Nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
+ Sẻ đã làm gì khi nhận được hộp kê?
+ Chích đã làm gì khi nhặt được những hạt kê?
+ Em có nhận xét gì về việc làm của Chích và
Sẻ?
+ Sẻ đã nhận được từ chích bài học gì về tình
bạn?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV khuyến khích HS chia sẻ kết quả thảo luận
với cả lớp.
- GV nhận xét kết quả trả lời, NX, bổ sung,
Tuyên dương
- GV kết luận: Khi được tặng hộp kê, sẻ đã giữ
lại và ăn một mình. Việc làm của sẻ, ta có thể
hiểu được bởi không phải ai cũng sẵn sàng chia
sẻ đò của mình với người khác. Nhưng chích đã
làm được, khi có những hạt kê ngon lành, điều
đầu tiên chích làm là mang cho người bạn thân
nhất của mình. Điều đó thật đáng quý và trân
trọng. Việc làm của chích đã cho sẻ thấy được
bài học về sự chân thành, luôn nghĩ về nhau
trong bất cứ hoàn cảnh nào.
3. Hoạt động luyện tập,thực hành(13 phút)
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc em cần làm
để thể hiện sự yêu quý bạn bè.
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh. HS thảo
luận nhóm 4.
Nhiệm vụ: Quan sát tranh trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+Việc làm đó thể hiện điều gì?
+ Em cần làm gì để thể hiện sự yêu quý bạn bè?
- Sẻ đã giữ lại và ăn một mình.
- Chia đôi phần hạt kê mình
kiếm được cho Sẻ.
- Chích ích kỉ, Sẻ sẵn sàng chia
sẻ đồ của mình cho người khác.
- Sẻ cảm thấy xấu hổ về việc
làm của mình.
- HS lên chia sẻ kết quả thảo
luận.
- Nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- HS thảo luận và thống nhất
kết quả làm việc.
- T1: Bạn trai đang hướng dẫn
bạn gái làm bài tập; T2: Các
bạn đang cùng nhau chơi trò
chơi; T3: Các bạn đang quyên
góp ủng hộ những bạn có hoàn
cảnh khó khăn; T4: Nhặt đồ
giúp bạn.
- Những việc làm đó thể hiện
tình đoàn kết, yêu thương giữa
bạn bè.
- Cần giúp đỡ bạn khi bạn gặp
khó khăn, biết chia sẻ tình cảm
- GV đi tới các nhóm, hỗ trợ cho nhóm gặp khó
khăn trong thảo luận.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- - YC Đại diện nhóm trả lời kết quả thảo luận.
- - GV nhận xét, kết luận
- Em hãy kể thêm những việc cần làm để thể hiện
sự yêu quý bạn bè?
- GV cùng HS phân tích tổng hợp các ý kiến và
kết luận: Để thể hiện sự yêu quý bạn bè, em cần:
+ Giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn.
+ Hỏi thăm khi bạn ốm, bạn có chuyện buồn.
+ Giảng bài cho bạn khi bạn chưa hiểu.
+ Rủ bạn cùng học, cùng chơi.
+ Trung thược với bạn.
+ Biết lắng nghe, tôn trọng bạn.
+ Chúc mừng khi bạn có niềm vui.
+ Giữ lời hứa với bạn….
- Những hành vi nào thể hiện được sự yêu quý
bạn bè và những hành vi nào chưa thể hiện việc
yêu quý bạn bè, cô yêu cầu cả lớp làm bài tập 1
Vở bài tập trang 16, 17.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
- YCHS làm bài tập 2. Viết ra 3 điều em muốn
nói với bạn về tình cảm của em dành cho bạn.
- GVNX bổ sung ý kiến.
- GV chốt: Trong quan hệ với bạn bè, ngoài việc
chúng ta chơi cùng bạn thì việc thể hiện sự yêu
quý là điều rất cần thiết. Thể hiện sự yêu quý
thông qua những việc làm cụ thể như: giúp đỡ
bạn khi bạn gặp khó khăn, chia sẻ với bạn niềm
vui cũng như nỗi buồn…
* Củng cố, dặn dò.
- GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị sắm vai xử lý 2
tình huống theo tổ.
- GV nhận xét tiết học.
với bạn bè…
- HS nêu.
- HS làm bài cá nhân.
- Nêu kết quả bài làm của mình.
- Tớ rất vui khi được làm bạn
với bạn.
- Chơi cùng bạn tớ cảm thấy rất
vui.
- Chúng ta mãi là bạn tốt của
nhau nhé.
- HS chia sẻ những điều mình
muốn nói với bạn.
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
-----------------------------------------BỒI DƯỠNG TOÁN
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết làm các phép tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20.
- Vận dụng làm các bài tập có liên quan.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực toán học. Có tình cảm quý mến bạn bè,
niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:(5')
- Cho HS hát
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Luyện tập: (10')
- Yc làm các bài tập
* Bài 1: Số?
- Gọi Hs đọc yêu cầu.
- Gv hướng dẫn hs làm bài tập.
- Yc hs làm bài
- Hs đọc kết quả
- Nhận xét, tuyên dương
* Bài 2: Tính nhẩm:
- Gv gọi hs đọc yêu cầu
- GV gọi HS đọc lần lượt các cột
- Yc hs làm bài
- Yc hs đổi chéo vở kiểm tra bài nhau
- GV chốt kết quả, nhận xét
13 – 6 – 2 = 5
12 – 4 – 6 = 2
15 – 8 – 3 = 4
16 – 7 + 4 = 13
6 + 7 – 2 = 11
8 + 9 – 3 = 14
3. Vận dụng(17')
* Bài 3: >, <, =
- Yc hs làm bài
- Hs lên bản làm bài tập.
6 + 7 < 15 14 – 8 = 6 13 > 7 + 5
3 + 8 > 10 17 – 9 = 8 12 < 8 + 6
8 + 5 > 12 12 – 4 < 9 18 > 9 + 7
9 + 6 < 17 13 – 7 > 5 13 = 5 + 8
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Bài 4:
Hoạt động của học sinh
- HS hát
- Hs nêu yêu cầu bài tập
- Hs đọc
- HS nhận xét
- Hs nêu yêu cầu bài tập
- Hs làm bài
- Hs đổi vở kt
- Hs lắng nghe.
- Hs nêu yêu cầu bài tập
- 2 hs làm bảng lớp, dưới lớp
làm vbt.
- Hs lắng nghe
a, Viết số thích hợp vào ô trống:
- Yc hs làm bài
- Hs đọc kết quả
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
b, Tô màu vào phép tính có một thành phần là
7. Em có nhận ra nhân vật hoạt hình nào
không?
- Gv hướng dẫn hs làm bài tập.
- Yc hs làm bài tập.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Bài 5:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài:
Mẹ mua cho em 15 quyển vở, em tặng sinh
nhật bạn 7 quyển vở. Hỏi em còn lại bao nhiêu
quyển vở?
- Yc hs làm bài
- Hs đọc kết quả
- Hs nêu yêu cầu bài tập
- Hs đọc kq
- Hs nêu yêu cầu bài tập
- Hs lắng nghe
- HS làm bài
- Hs đổi chéo vở kiể tra.
- Hs đọc yêu cầu bài
Phép tính: 15 – 7 = 8 (quyển vở)
Em còn lại 8 quyên vở
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò: (3')
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Hs chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------Ngày soạn: 19/10/2024
Ngày giảng: Thứ ba ngày 22/10/2024
KẾ HOACH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 13: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI!
VIẾT: CHỮ HOA E, Ê
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Biết viết chữ viết hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết câu ứng dụng Em yêu mái
trường/ Có hàng cây mát.
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ
viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
2. Rèn kĩ năng viết và trình bày bài.
3. Hình thành và phát triển ở HS năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự chủ, tự học
thông qua các hoạt động học tập. Phát triển phẩm chất yêu nước, yêu mái trường,
thầy cô và bạn bè, phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, mẫu chữ viết hoa E, Ê.
2. Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu: 5'
* Khởi động:
- Hát biểu diễn động tác bài Bảng chữ
cái
* Trò chơi Thi viết đúng, viết đẹp chứ
hoa Đ và tiếng Đi
- GV nhận xét, khen ngợi những HS
viết đúng, viết đẹp, sau đó dẫn dắt vào
bài học
* Kết nối:
- GV ghi bảng tên bài học chữ hoa E,
Ê
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới: 15'
* Hoạt động 1. Hướng dẫn viết chữ
hoa
- GV đưa mẫu chữ hoa E, Ê, gọi HS
đọc.
* Quan sát chữ hoa E
- GV yêu cầu HS quan sát chữ mẫu
hỏi:
+ Chữ hoa E cao mấy ô li? Rộng mấy
ô li?
+ Gồm mấy nét?
- GV nhận xét
* GV giới thiệu cách viết trên chữ
mẫu E
- GV viết mẫu vừa viết GV vừa nêu
quy trình viết chữ hoa E. Sau đó cho
HS quan sát video tập viết chữ E hoa
(nếu có). Và mời HS nhắc lại cách
viết chữ hoa E.
Hoạt động của học sinh
- HS vận động theo nhạc
- HS chơi trò chơi, viết chữ hoa Đ và
tiếng Đi.
- HS nghe
- 2 HS nhắc lại đầu bài, lớp ghi vở
- 2, 3 HS đọc E, Ê
- HS quan sát chữ mẫu và trả lời câu
hỏi
- Chữ E viết hoa cao 5 li và rộng 3,5
li.
- Chữ E gồm 3 nét cơ bản: 1 nét cong
dưới và 2 nét cong trái nối liền nhau
tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân
chữ.
- HS quan sát và nhắc lại: đặt bút tại
giao điểm của đường kẻ ngang 6 và
đường kẻ dọc 3, viết nét cong dưới rồi
chuyển hướng viết 2 nét cong trái tạo
vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn
nhỏ ở thân chữ, phần cuối nét cong
trái thứ 2 lượn trên đường kẻ 3, lượn
xuống dừng bút ở đường kẻ 2.
- Viết như chữ E và thêm dấu mũ trên
* Quan sát chữ hoa Ê
đầu được chữ Ê.
- GV gọi HS so sánh chữ hoa Ê với - HS quan sát và so sánh.
chữ hoa E.
* Viết chữ hoa E, Ê trên bảng con
- GV viết mẫu 1 lần, cho HS tập viết
chữ hoa E, Ê trên bảng con
- GV quan sát, uốn nắn những HS còn
gặp khó khăn.
*Hoạt động 2. Viết ứng dụng:
- GV viết sẵn câu ứng dụng lên bảng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
trong SHS: Em yêu mái trường/ Có
hàng cây mát.
- Mỗi dòng thơ có mấy tiếng?
- Trong câu ứng dụng chữ nào viết
hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó?
- Những chữ cái nào cao 2,5 li ?
Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ
t, r cao bao nhiêu?
- HS quan sát GV viết mẫu và tập viết
chữ viết hoa E, Ê. trên bảng con theo
hướng dẫn.
- HS quan sát
- HS đọc câu ứng dụng.
- HS nêu: mỗi dòng thơ có 4 tiếng
- HS quan sát và nêu viết hoa chữ Em,
Có vì đứng ở đầu câu.
- Các chữ cao 2,5 ô li: E, y, g, C, h.
các chữ m, ê, a, i, ư, ơ, â o có độ cao 2
ô li. Chữ t cao 1, 5 ô li, chữ r cao 1,25
ô li.
- Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ - Đặt dấu thanh trên đầu chữ a, ơ, o
cái.
trong tiếng mái, trường, Có, hàng,
mát.
- Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng - Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng bao nhiêu?
trong câu bằng khoảng cách viết chữ
cái o.
- GV hướng dẫn HS viết hết dòng thứ - HS ghi nhớ
nhất rồi viết dòng thứ hai vào vở.
- YC HS viết câu ứng dụng vào vở
- HS viết vở câu ứng dụng
- Quan sát, uốn nắn HS viết chậm
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi
lớp, nhận xét, động viên khen ngợi và góp ý cho bạn.
các em.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
10'
* Hoạt động 3: thực hành luyện
viết.
- Gọi 1 HS nêu lại tư thế ngồi viết bài - 1 HS nêu lại tư thế ngồi viết.
- GV yêu cầu HS mở vở và viết chữ - HS viết chữ viết hoa E, Ê (chữ cỡ
hoa E, Ê vào vở tập viết.
vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2
- GV theo dõi HS viết bài trong tập một.
VTV2/T1.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và - HS góp ý cho nhau theo cặp.
nhận xét lẫn nhau.
4. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm: 5'
- GV tổ chức cho HS tìm từ trong đó - HS trả lời
có âm e,ê
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay, các em đã học chữ hoa gì? - 1 HS nhắc lại
- Tổ chức cho HS thi đua tìm các câu - HS thi đua VD: Em yêu trường em.
có chữ hoa E, Ê vừa học
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS nghe
HS.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………….....…………….….……………………
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………........…………………......
…………………
---------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
BÀI 23 : LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Luyện tập, suy nghĩ, tìm tòi lời giải và trình bày bài giải: Bài toán có lời
văn liên quan đến phép cộng, phép trừ.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huông gần với thực tế
cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng.
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học. Giáo dục HS
tình yêu với Toán học, chăm chỉ tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: Lap top; máy chiếu, clip, slide; Bộ ĐD học Toán 2.
2.HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, …
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
Hoạt động của học sinh
* Khởi động
-Gv tổ chức trò chơi: Đố bạn
- HS chơi theo nhóm
- GV nêu yêu cầu. Một bạn hãy nêu tình
huống trong thực tế có liên quan đến
phép cộng, phép trừ con đã được chuẩn
bị để đố các bạn giải được bài toán đó.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo.
- Gv nhận xét các nhóm
- HS lắng nghe.
* Kết nối
Bài học hôm nay chúng ta sẽ được Luyện
tập, tìm tòi lời giải và trình bày bài giải:
Bài toán có lời văn liên quan đến phép
cộng, phép trừ.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (28
phút)-
- Ôn lại tiến trình giải bài toán có lời văn,
đó là viết bài giải của bài toán, cụ thể:
+ Viết câu lời giải.
+ Viết phép tính.
+ Viết đáp số.
Bài 1
- HS đọc thầm bài toán.
- HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến
trình giải bài toán có lời văn đã
- Yêu cầu HS đọc thầm bài toán.
thống nhất.
- Hãy chọn số và phép tính thích hợp cho - Câu lời giải: Trên sân có tất cả số
các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; bạn là:
chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong
Phép tính giải: 6 + 5 = 11 ( bạn )
phần Đáp số.
Đáp số: 11 bạn
- Gv chốt lại
-Hs làm bài vào vở ô li
Bài giải
-Đổi chéo vở kiểm tra bài nhau
Trên sân có tất cả số bạn là:
-Đọc bài làm trước lớp
6 + 5 = 11 ( bạn)
Đáp số: 11 bạn
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc thầm bài toán.
- Hãy chọn số và phép tính thích hợp cho
các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải;
chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong
phần Đáp số.
- Gv chốt lại Bài giải
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
-Trao đổi với bạn và nêu cách giải bài
toán.
-Yêu cầu làm bài vào vở
-Gv nhận xét chốt kết quả bài
- HS đọc thầm bài toán.
- HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến
trình giải bài toán có lời văn đã
thống nhất.
Câu lời giải: Cường còn lại số quả
bóng là:
Phép tính giải:12 – 5 = 7 ( quả )
Đáp số: 7 quả bóng
-Hs làm bài vào vở ô li
-Đổi chéo vở kiểm tra bài nhau
-Đọc bài làm trước lớp
- HS đọc thầm bài toán.
- HS suy nghĩ trả lời
-Suy nghĩ cách giải bài toán.
-Làm bài vào vở
- Ta có:
Bài giải
Hai đội có tất cả số bài dự thi là:
25 + 30 = 55 ( bài )
Đáp số : 55 bài dự thi
-Báo cáo kết quả bài làm
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
-Trao đổi với bạn và nêu cách giải bài
toán.
-Yêu cầu làm bài vào vở
-Gv nhận xét chốt kết quả bài
- HS đọc thầm bài toán.
- HS suy nghĩ trả lời
-Suy nghĩ cách giải bài toán.
-Làm bài vào vở
- Ta có:
Bài giải
Còn số khóm chưa nở hoa là:
12 – 3 = 9 ( khóm )
Đáp số: 9 khóm chưa nở hoa
-Báo cáo kết quả bài làm
-2,3 Hs nêu
-Hãy nêu lại tiến trình trình bày bài giải
bài toán lời văn:
+ Viết câu lời giải.
+ Viết phép tính.
+ Viết đáp số.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm : (7 phút) - HS thảo luận cặp đôi
- Hs A nêu một bài toán trong thực
- Hs làm việc cặp đôi
tế liên quan đến phép cộng, phép
- Hãy nêu một bài toán trong thực tế liên
trừ, Hs B nêu bài giải.
quan đến phép cộng, phép trừ.
VD 1: Lan có 8 nhãn vở. Hằng có 7
nhãn vở. Hỏi cả hai bạn có tất cả
bao nhiêu nhãn vở ?
-Quan sát, giúp đỡ hs
Bài giải
-Gọi hs chia sẻ trước lớp
Cả hai bạn có tất cả cái nhãn vở là:
-Nhận xét, tuyên dương
8 + 7 = 15 ( nhãn vở)
Đáp số: 15 nhãn vở
VD 2: Hùng có 18 quả bóng xanh
và đỏ. Trong đó có 9 quả bóng
xanh. Hỏi Hùng có mấy quả bóng
đỏ ?.....
-Hs trả lời
*Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì?
- Về nhà hoàn thành các bài tập trong
VBT
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
--------------------------------------------KẾ HOACH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 13: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI!
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BỮA ĂN TRƯA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Biết trao đổi về nội dung của VB và các chi tiết trong tranh. Nghe hiểu câu
chuyện Bữa ăn trưa; nhận biết các sự việc trong câu chuyện Bữa ăn trưa qua tranh
minh họa.
2. Biết dựa vào tranh kể lại được 1 – 2 đoạn (không bắt buộc kể đúng nguyên văn
câu chuyện theo lời cô kể).
3. Hình thành và phát triển năng lực văn học; có khả năng quan sát các sự vật xung
quanh); biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè. Bồi dưỡng tình cảm thương
yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vui đến trường; có tinh thần
hợp tác trong làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop; máy chiếu; Lap top; máy chiếu, clip, slide; tranh kể
chuyện
2. Học sinh: SGK, vở...
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu: 5'
*Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động
theo bài hát Quê hương tươi đẹp.
- TC Bắn tên thi kể những loài vật, loài
cây sống ở dưới nước và trên cạn.
* Kết nối:
- GV nhận xét, khen ngợi HS và kết nối
vào bài.
- GV ghi tên bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới: 12'
* Hoạt động 1. Nghe kể chuyện:
- GV đưa tranh minh họa tranh, yêu
cầu HS quan sát tranh và hỏi:
- Trong tranh có mấy nhân vật?
- Các em thử đoán xem đó là những ai?
- GV nhận xét và giới thiệu nhân vật có
trong 4 tranh: Các em thấy truyện có 4
bức tranh rất thân quen với các em.
Trong tranh có các nhân vật thầy hiệu
trưởng, cô đầu bếp, bạn Chi và các bạn
HS..
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ
các hình ảnh trong 4 bức tranh.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh
Hoạt động của học sinh
- HS hát, vận động bài Quê hương tươi
đẹp.
- HS chơi trò chơi thi kể: gà, vịt, cá, ốc,
cây rau cải, bèo tây…
- HS lắng nghe
- 2 HS nhắc lại tên bài. HS ghi bài vào
vở.
- HS quan sát tranh và nêu
- Trong tranh có 4 nhân vật
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân
- HS lắng nghe, và quan sát tranh để
nắm nội dung.
- HS lắng nghe kể chuyện và tương tác
thoảng dừng lại để hỏi:
- Lời nói trong tranh là của ai?
cùng GV.
- Lời nói trong tranh là của thầy giáo
hiệu trưởng.
- Thầy hiệu trưởng nói gì?
- Thầy hiệu trưởng nói: Các em có mang
theo…?
- Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là - Món ăn đồi núi là những món ăn được
gì?
làm ra từ các sản p...
Ngày giảng: Thứ hai ngày 21/10/2024
TUẦN 7
TIẾNG VIỆT
BÀI 13: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI!
ĐỌC: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI!
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ Yêu lắm trường ơi!, ngữ điệu phù hợp với
cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Từ bài thơ và tranh minh hoạ nhận biết được tình
cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè.
2. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu.
3. Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, (hiểu được các từ ngữ gợi tả,
gợi cảm,cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá trong
bài thơ); phát triển năng lực văn học trong việc nói về tình cảm, thái độ và mong
muốn của bản thân.
- Hình thành và phát triển ở HS phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân
ái, biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
2. Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu: 5'
* Khởi động:
- GV mở nhạc bài hát Em yêu trường
em của nhạc sĩ Hoàng Vân cho HS
vận động
* Kết nối:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
để trả lời câu hỏi:
+ Có những sự vật nào được nhắc đến
trong bài hát?
+ Bài hát nói về điều gì?
- GV: Có một bạn nhỏ cũng rất yêu
ngôi trường của mình. Chúng ta hãy
lắng nghe xem bạn nhỏ nói gì về ngôi
trường đó qua bài thơ Yêu lắm
trường ơi! của tác giả Nguyễn Trọng
Hoàng.
- GV ghi đề bài: Yêu lắm trường ơi!
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới: 30'
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh
- HS nghe, vận động theo nhạc
- HS thảo luận nhóm 2 về ND bài hát
theo gợi ý.
- Trong bài hát nhắc đến cô giáo, bạn
thân, bàn ghế, sách vở, trường,...
- Tình cảm yêu thương của bạn nhỏ
dành cho trường lớp, cô giáo và bạn
bè
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại đầu bài – ghi vở
*Hoạt động 1: Đọc bài “Yêu lắm
trường ơi”
- GV đưa tranh minh họa bài đọc, yêu - HS trao đổi nhóm 2: tranh vẽ cảnh
cầu HS quan sát tranh và trao đổi lớp học và sân trường, trong lớp có 2
nhóm 2 về nội dung tranh.
bạn đang trao đổi về bài học, ngoài
sân các bạn đang chơi nhảy dây….
- GVNX chốt lại nội dung tranh vẽ.
* GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt - HS lắng nghe và theo dõi.
nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau
mỗi đoạn, đọc đúng, biểu cảm cảm
xúc của nhân vật trữ tình “em”. HD
học sinh cách đọc bài thơ: giọng đọc
chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng…
- GV cho HS nêu một số từ khó, dễ
- HS trả lời: lớp, lời, lá, khúc khích...
đọc sai có trong bài.
- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ - HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm
phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa
địa phương.
phương.
- GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS - HS đọc từ khó.
đọc từ khó.
- GV hướng dẫn HS một số cách đọc
- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
cụ thể:
+ Đọc câu Em yêu mái trườngvới
+ 1-2 HS đọc câu.
giọng thân mật, thiết tha; đọc câu
Cùng bạn đùa vui với giọng phấn
khởi.
+ Ngắt theo từng dòng thơ
+ 1-2 HS đọc.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài thơ
- 2 HS đọc nối theo cặp.
(mỗi HS đọc 1 khổi thơ, nối tiếp
nhau) để HS biết cách luyện đọc theo
cặp.
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ
- HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú
ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ.
giải trong mục Từ ngữ.
- GV cho HS tìm từ khó hiểu ngoài
- HS tìm từ khó hiểu ngoài chú thích:
chú thích
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
Từng cặp HS đọc nối tiếp theo khổ
thơ trong nhóm (như 2 HS đã làm
mẫu trước lớp).
- GV cho HS nhận xét
- HS góp ý cho nhau.
- GV nhận xét, chốt
- HS lắng nghe
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp - HS lắng nghe
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương
HS đọc tiến bộ.
TIẾT 2
* Khởi động chuyển tiết
- HS hát, chơi 1 trò chơi
* Hoạt động 2: trả lời câu hỏi - 15'
- 1 HS đọc lại câu hỏi
Câu 1: Đọc khổ thơ tương ứng với
từng bức tranh dưới đây ?
- GV đưa tranh minh họa. Yêu cầu HS - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 2
quan sát tranh, thảo luận nhóm 2 cùng và nêu kết quả:
+ Tranh 1: Khổ thơ 2
trao đổi để tìm đoạn thơ tương ứng
+ Tranh 2: Khổ thơ 3
với tranh.
+ Tranh 3: Khổ thơ 5
- HS đọc to khổ thơ tương ứng với
- Gọi HS đọc các khổ thơ vừa tìm
tranh
được.
- Vì tranh vẽ cảnh giờ ra chơi. Khổ
+ Vì sao khổ thơ thứ 2 lại tương ứng
thơ thứ 2 có câu thơ: Mỗi giờ ra chơi,
với tranh số 1? Khổ thơ thứ 2 có câu
Sân trường nhộn nhịp.
thơ ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Câu 2: Tìm những câu thơ tả các bạn
học sinh trong giờ ra chơi ?
- 2 HS đọc lại khổ thơ 2, lớp đọc thầm
- Gọi 2 HS đọc lại khổ thơ
- Trong giờ ra chơi sân trường như thế - Sân trường nhộn nhịp
nào?
- Các bạn HS hồng hào gương mặt,
- Các bạn HS được tả thế nào trong
bạn nào cũng xinh.
giờ ra chơi?
- GV nhận xét câu trả lời của HS và
chốt ND: Sân trường trong giờ ra chơi - HS lắng nghe và ghi nhớ
rất nhộn nhịp, đông vui. Các bạn HS
hồng hào gương mặt, trông bạn nào
cũng đáng yêu và xinh xắn.
Câu 3: Bạn nhỏ yêu những gì ở
trường, lớp của mình ?
- 1 HS đọc lại, lớp đọc thầm
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả - HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý kiến
trong nhóm
lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp:
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước
Bạn nhỏ yêu hàng cây mát, yêu tiếng
lớp
chim xanh trời, yêu khung cửa sổ có
bàn tay quạt gió mát….
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét, khen ngợi và chốt nội - HS lắng nghe và ghi nhớ
dung câu trả lời “Bạn nhỏ yêu ngôi
trường và tất cả sự vật, cây cối, đồ vật
có trong trường lớp nào là hàng cây,
tiếng chim, khung cửa sổ…
Câu 4: Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi
không đến lớp?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- HS trả lời: Bạn nhỏ nhớ lời cô ngọt
ngào, thấm từng trang sách.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
? Nghỉ hè, không đến lớp các em nhớ - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp
những điều gì về thầy cô giáo cũ của
mình ?
- GV chốt “Các em ạ ! Mỗi bạn khi xa
thầy cô, xa mái trường đều có những
kỉ niệm đáng nhớ, tất cả đều thể hiện
tình yêu thương của các bạn với mái
trường và thầy cô của mình”
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
15'
* Hoạt động 3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1, 2 - HS lắng nghe
khổ thơ.
- 2, 3 HS đọc
- Gọi HS đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi
* Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1: Từ nào trong bài thơ thể hiện - HS suy nghĩ và nêu câu trả lời
- Từ ngữ thể hiện tình cảm: yêu, nhớ.
rõ nhất tình cảm của bạn nhỏ dành
cho trường lớp?
- GV cho HS tìm các từ ngoài bài thể - HS nối tiếp nêu: Thương, mến, quý,
quan tâm, lo lắng….
hiện tình cảm?
- GV khen ngợi HS
Câu 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ - HS đọc câu hỏi
ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm
- Các tổ cử đại diện tham gia trò chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
lần lượt từng HS lên lấy thẻ chữ gắn
Tiếp sức (3 tổ)
lên bảng sao cho thành câu phù hợp.
Tổ nào nhanh nhất và ghép chính xác
tổ đó chiến thắng.
- HS nghe
- Theo dõi, nhận xét, khen ngợi và
bình chọn tổ thắng cuộc.
A
B
Gương mặt các bạn
nhộn nhịp.
Lời cô
ngọt ngào.
Sân trường
xinh xắn.
- Gọi HS đọc lại các câu vừa tạo
4. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm: 5'
- Gọi 1, 2 HS đọc lại bài
- Tình cảm của bạn nhỏ đối với ngôi
trường như thế nào?
- 2 HS đọc lại các câu vừa tạo
- 2 HS đọc lại bài
- Bạn nhỏ rất yêu mái trường và yêu
lớp học, yêu hàng cây, yêu khung cửa
sổ…
- HS chia sẻ ý kiến.
- Em có yêu ngôi trường và thầy cô
giáo, bạn bè không ?
* Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét câu trả lời của HS,
- HS lắng nghe và thực hiện
khen ngợi
- Dặn HS về đọc lại bài thơ cho người
thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
-----------------------------------------------------
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
BÀI 22: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ.
Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán.
- Rèn cho hs cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép
cộng, phép trừ.
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học. Đồng thời giáo dục
HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: Lap top; máy chiếu; slide minh họa
Bộ ĐD học Toán 2.
2.HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu (5phút)
* Khởi động
- Yêu cầu HS khởi động thông qua
hoạt động “ Lời mời chơi ”
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
*Kết nối
Bài học hôm nay cô cùng các con tiếp
tục tìm hiểu cách giải bài toán có lời
văn liên quan đến phép trừ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của học sinh
- Khởi động thông qua hoạt động “
Lời mời chơi ”. Chẳng hạn: HS A
mời bạn nêu một tình huống có sử
dụng phép trừ; HS B nêu một tình
huống: “ Em có 8 cái kẹo, em cho
bạn 3 cái kẹo. Em còn lại 5 cái kẹo.
-Hs lắng nghe
mới: (12 phút)
*. Yêu cầu HS ôn lại tiến trình suy
nghĩ giải bài toán có lời văn:
- Đọc bài toán, nói cho bạn nghe: bài
toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
- Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm
câu trả lời cho bài toán đặt ra.
2. GV giới thiệu thao tác mới trong
tiến trình giải bài toán có lời văn, đó là
viết bài giải của bài toán, cụ thể:
+ Viết câu lời giải.
+ Viết phép tính.
+ Viết đáp số.
16.Hoạt động luyện tập, thực
hành: (15 phút)
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài toán.
- Các em thảo luận nhóm đôi ( 2' )
- Yêu cầu chọn số và phép tính thích
hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép
tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? )
đặt trong phần Đáp số.
- Gọi hs nêu bài giải
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói
theo cách của các em.
- Gv nhận xét, chốt bài giải
Bài 4:
- Tiến trình dạy học tương tự như bài
3.
- Lưu ý đây là dạng bài toán liên quan
đến ý nghĩa “ bớt ” của phép trừ.
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói
theo cách của các em.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm : ( 8
phút)
- GV nêu yêu cầu.
-Hãy tự nêu một bài toán trong thực tế
liên quan đến phép cộng, phép trừ.
-Gọi 1,2 cặp trình bài trước lớp
*Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì?
* HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải
bài toán có lời văn:
-Bài toán cho biết trong hộp có 10
chiếc bút màu, Linh lấy đi 3 chiếc
-Bài toán hỏi: trong hộp còn mấy
chiếc bút màu?
Mẫu:
Bài giải
Trong hộp còn lại số bút chì màu là:
10 – 3 = 7 ( chiếc )
Đáp số: 7 chiếc bút chì màu
- HS đọc thầm bài toán.
- HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến
trình giải bài toán có lời văn đã thống
nhất.
- HS hoàn thành bài
- Câu lời giải: Nam còn lại số quyển
truyện là:
Phép tính giải:
16 – 5 = 11
(quyển)
Đáp số: 11 quyển truyện
Câu lời giải: Trên sân bay còn lại số
chiếc máy bay là:
Phép tính giải: 11- 2 = 9(chiếc)
Đáp số: 9 chiếc máy bay
- HS thực hiện cặp đôi
VD: Nga có 12 que tính. Nga cho
bạn mượn 5 que tính. Hỏi Nga còn
lại mấy que tính ?
- Về nhà, em hãy tìm những tình huống -Hs Lớp nhận xét
có liên quan đến phép cộng, phép trừ
trong thực tế để hôm sau chia sẻ với
các bạn.
- HS suy nghĩ trả lời.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC
BÀI 4: YÊU QUÝ BẠN BÈ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Nêu được một số biểu hiện của sự yêu quý bạn bè.
2. Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè.
3. Có cách ứng xử phù hợp với các tình huống liên qua đến bạn bè. Biết chia
sẻ những điều vui, buồn cùng bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Máy tính, máy chiếu, slide, clip họa bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết”,
tranh.
2. HS: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
* Khởi động.
- YCHS hát và vận động theo bài ” Lớp chúng ta - HS hát kêt hợp vận động theo
đoàn kết”.
nhac.
* Kết nối.
- Tình cảm của các bạn trong bài hát được thể - Vui vẻ, yêu thương, đoàn kết
hiện như thế nào?
lẫn nhau.
- Em đã làm gì để thể hiện sự yêu quý bạn bè?
- HS nêu.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Trong
cuộc sống ngoài gia đình là những người thân
của chúng ta chúng ta còn có những người bạn,
vậy những người bạn đã đem lại niềm vui gì cho
chúng ta hay chúng ta đã đã làm gì để thể hiện
được tình cảm của mình dành cho bạn bè, cô
cùng các con sẽ đi tìm hiểu qua tiết học hôm nay
Bài 4: Yêu quý bạn bè.(Tiết 1)
- GV ghi lên bảng tên bài, YCHS nhắc lại tựa.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (12
phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu một bài học quý về tình
bạn qua câu chuyện (Bài học quý)
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS mở sách giáo khoa, trang 18 và
nêu nhiệm vụ: Các em hãy đọc câu chuyện Sẻ và
Chích.
Nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
+ Sẻ đã làm gì khi nhận được hộp kê?
+ Chích đã làm gì khi nhặt được những hạt kê?
+ Em có nhận xét gì về việc làm của Chích và
Sẻ?
+ Sẻ đã nhận được từ chích bài học gì về tình
bạn?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV khuyến khích HS chia sẻ kết quả thảo luận
với cả lớp.
- GV nhận xét kết quả trả lời, NX, bổ sung,
Tuyên dương
- GV kết luận: Khi được tặng hộp kê, sẻ đã giữ
lại và ăn một mình. Việc làm của sẻ, ta có thể
hiểu được bởi không phải ai cũng sẵn sàng chia
sẻ đò của mình với người khác. Nhưng chích đã
làm được, khi có những hạt kê ngon lành, điều
đầu tiên chích làm là mang cho người bạn thân
nhất của mình. Điều đó thật đáng quý và trân
trọng. Việc làm của chích đã cho sẻ thấy được
bài học về sự chân thành, luôn nghĩ về nhau
trong bất cứ hoàn cảnh nào.
3. Hoạt động luyện tập,thực hành(13 phút)
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc em cần làm
để thể hiện sự yêu quý bạn bè.
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh. HS thảo
luận nhóm 4.
Nhiệm vụ: Quan sát tranh trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+Việc làm đó thể hiện điều gì?
+ Em cần làm gì để thể hiện sự yêu quý bạn bè?
- Sẻ đã giữ lại và ăn một mình.
- Chia đôi phần hạt kê mình
kiếm được cho Sẻ.
- Chích ích kỉ, Sẻ sẵn sàng chia
sẻ đồ của mình cho người khác.
- Sẻ cảm thấy xấu hổ về việc
làm của mình.
- HS lên chia sẻ kết quả thảo
luận.
- Nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- HS thảo luận và thống nhất
kết quả làm việc.
- T1: Bạn trai đang hướng dẫn
bạn gái làm bài tập; T2: Các
bạn đang cùng nhau chơi trò
chơi; T3: Các bạn đang quyên
góp ủng hộ những bạn có hoàn
cảnh khó khăn; T4: Nhặt đồ
giúp bạn.
- Những việc làm đó thể hiện
tình đoàn kết, yêu thương giữa
bạn bè.
- Cần giúp đỡ bạn khi bạn gặp
khó khăn, biết chia sẻ tình cảm
- GV đi tới các nhóm, hỗ trợ cho nhóm gặp khó
khăn trong thảo luận.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- - YC Đại diện nhóm trả lời kết quả thảo luận.
- - GV nhận xét, kết luận
- Em hãy kể thêm những việc cần làm để thể hiện
sự yêu quý bạn bè?
- GV cùng HS phân tích tổng hợp các ý kiến và
kết luận: Để thể hiện sự yêu quý bạn bè, em cần:
+ Giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn.
+ Hỏi thăm khi bạn ốm, bạn có chuyện buồn.
+ Giảng bài cho bạn khi bạn chưa hiểu.
+ Rủ bạn cùng học, cùng chơi.
+ Trung thược với bạn.
+ Biết lắng nghe, tôn trọng bạn.
+ Chúc mừng khi bạn có niềm vui.
+ Giữ lời hứa với bạn….
- Những hành vi nào thể hiện được sự yêu quý
bạn bè và những hành vi nào chưa thể hiện việc
yêu quý bạn bè, cô yêu cầu cả lớp làm bài tập 1
Vở bài tập trang 16, 17.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
- YCHS làm bài tập 2. Viết ra 3 điều em muốn
nói với bạn về tình cảm của em dành cho bạn.
- GVNX bổ sung ý kiến.
- GV chốt: Trong quan hệ với bạn bè, ngoài việc
chúng ta chơi cùng bạn thì việc thể hiện sự yêu
quý là điều rất cần thiết. Thể hiện sự yêu quý
thông qua những việc làm cụ thể như: giúp đỡ
bạn khi bạn gặp khó khăn, chia sẻ với bạn niềm
vui cũng như nỗi buồn…
* Củng cố, dặn dò.
- GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị sắm vai xử lý 2
tình huống theo tổ.
- GV nhận xét tiết học.
với bạn bè…
- HS nêu.
- HS làm bài cá nhân.
- Nêu kết quả bài làm của mình.
- Tớ rất vui khi được làm bạn
với bạn.
- Chơi cùng bạn tớ cảm thấy rất
vui.
- Chúng ta mãi là bạn tốt của
nhau nhé.
- HS chia sẻ những điều mình
muốn nói với bạn.
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
-----------------------------------------BỒI DƯỠNG TOÁN
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết làm các phép tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20.
- Vận dụng làm các bài tập có liên quan.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực toán học. Có tình cảm quý mến bạn bè,
niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:(5')
- Cho HS hát
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Luyện tập: (10')
- Yc làm các bài tập
* Bài 1: Số?
- Gọi Hs đọc yêu cầu.
- Gv hướng dẫn hs làm bài tập.
- Yc hs làm bài
- Hs đọc kết quả
- Nhận xét, tuyên dương
* Bài 2: Tính nhẩm:
- Gv gọi hs đọc yêu cầu
- GV gọi HS đọc lần lượt các cột
- Yc hs làm bài
- Yc hs đổi chéo vở kiểm tra bài nhau
- GV chốt kết quả, nhận xét
13 – 6 – 2 = 5
12 – 4 – 6 = 2
15 – 8 – 3 = 4
16 – 7 + 4 = 13
6 + 7 – 2 = 11
8 + 9 – 3 = 14
3. Vận dụng(17')
* Bài 3: >, <, =
- Yc hs làm bài
- Hs lên bản làm bài tập.
6 + 7 < 15 14 – 8 = 6 13 > 7 + 5
3 + 8 > 10 17 – 9 = 8 12 < 8 + 6
8 + 5 > 12 12 – 4 < 9 18 > 9 + 7
9 + 6 < 17 13 – 7 > 5 13 = 5 + 8
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Bài 4:
Hoạt động của học sinh
- HS hát
- Hs nêu yêu cầu bài tập
- Hs đọc
- HS nhận xét
- Hs nêu yêu cầu bài tập
- Hs làm bài
- Hs đổi vở kt
- Hs lắng nghe.
- Hs nêu yêu cầu bài tập
- 2 hs làm bảng lớp, dưới lớp
làm vbt.
- Hs lắng nghe
a, Viết số thích hợp vào ô trống:
- Yc hs làm bài
- Hs đọc kết quả
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
b, Tô màu vào phép tính có một thành phần là
7. Em có nhận ra nhân vật hoạt hình nào
không?
- Gv hướng dẫn hs làm bài tập.
- Yc hs làm bài tập.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Bài 5:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài:
Mẹ mua cho em 15 quyển vở, em tặng sinh
nhật bạn 7 quyển vở. Hỏi em còn lại bao nhiêu
quyển vở?
- Yc hs làm bài
- Hs đọc kết quả
- Hs nêu yêu cầu bài tập
- Hs đọc kq
- Hs nêu yêu cầu bài tập
- Hs lắng nghe
- HS làm bài
- Hs đổi chéo vở kiể tra.
- Hs đọc yêu cầu bài
Phép tính: 15 – 7 = 8 (quyển vở)
Em còn lại 8 quyên vở
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò: (3')
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Hs chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------Ngày soạn: 19/10/2024
Ngày giảng: Thứ ba ngày 22/10/2024
KẾ HOACH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 13: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI!
VIẾT: CHỮ HOA E, Ê
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Biết viết chữ viết hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết câu ứng dụng Em yêu mái
trường/ Có hàng cây mát.
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ
viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
2. Rèn kĩ năng viết và trình bày bài.
3. Hình thành và phát triển ở HS năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự chủ, tự học
thông qua các hoạt động học tập. Phát triển phẩm chất yêu nước, yêu mái trường,
thầy cô và bạn bè, phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, mẫu chữ viết hoa E, Ê.
2. Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu: 5'
* Khởi động:
- Hát biểu diễn động tác bài Bảng chữ
cái
* Trò chơi Thi viết đúng, viết đẹp chứ
hoa Đ và tiếng Đi
- GV nhận xét, khen ngợi những HS
viết đúng, viết đẹp, sau đó dẫn dắt vào
bài học
* Kết nối:
- GV ghi bảng tên bài học chữ hoa E,
Ê
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới: 15'
* Hoạt động 1. Hướng dẫn viết chữ
hoa
- GV đưa mẫu chữ hoa E, Ê, gọi HS
đọc.
* Quan sát chữ hoa E
- GV yêu cầu HS quan sát chữ mẫu
hỏi:
+ Chữ hoa E cao mấy ô li? Rộng mấy
ô li?
+ Gồm mấy nét?
- GV nhận xét
* GV giới thiệu cách viết trên chữ
mẫu E
- GV viết mẫu vừa viết GV vừa nêu
quy trình viết chữ hoa E. Sau đó cho
HS quan sát video tập viết chữ E hoa
(nếu có). Và mời HS nhắc lại cách
viết chữ hoa E.
Hoạt động của học sinh
- HS vận động theo nhạc
- HS chơi trò chơi, viết chữ hoa Đ và
tiếng Đi.
- HS nghe
- 2 HS nhắc lại đầu bài, lớp ghi vở
- 2, 3 HS đọc E, Ê
- HS quan sát chữ mẫu và trả lời câu
hỏi
- Chữ E viết hoa cao 5 li và rộng 3,5
li.
- Chữ E gồm 3 nét cơ bản: 1 nét cong
dưới và 2 nét cong trái nối liền nhau
tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân
chữ.
- HS quan sát và nhắc lại: đặt bút tại
giao điểm của đường kẻ ngang 6 và
đường kẻ dọc 3, viết nét cong dưới rồi
chuyển hướng viết 2 nét cong trái tạo
vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn
nhỏ ở thân chữ, phần cuối nét cong
trái thứ 2 lượn trên đường kẻ 3, lượn
xuống dừng bút ở đường kẻ 2.
- Viết như chữ E và thêm dấu mũ trên
* Quan sát chữ hoa Ê
đầu được chữ Ê.
- GV gọi HS so sánh chữ hoa Ê với - HS quan sát và so sánh.
chữ hoa E.
* Viết chữ hoa E, Ê trên bảng con
- GV viết mẫu 1 lần, cho HS tập viết
chữ hoa E, Ê trên bảng con
- GV quan sát, uốn nắn những HS còn
gặp khó khăn.
*Hoạt động 2. Viết ứng dụng:
- GV viết sẵn câu ứng dụng lên bảng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
trong SHS: Em yêu mái trường/ Có
hàng cây mát.
- Mỗi dòng thơ có mấy tiếng?
- Trong câu ứng dụng chữ nào viết
hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó?
- Những chữ cái nào cao 2,5 li ?
Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ
t, r cao bao nhiêu?
- HS quan sát GV viết mẫu và tập viết
chữ viết hoa E, Ê. trên bảng con theo
hướng dẫn.
- HS quan sát
- HS đọc câu ứng dụng.
- HS nêu: mỗi dòng thơ có 4 tiếng
- HS quan sát và nêu viết hoa chữ Em,
Có vì đứng ở đầu câu.
- Các chữ cao 2,5 ô li: E, y, g, C, h.
các chữ m, ê, a, i, ư, ơ, â o có độ cao 2
ô li. Chữ t cao 1, 5 ô li, chữ r cao 1,25
ô li.
- Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ - Đặt dấu thanh trên đầu chữ a, ơ, o
cái.
trong tiếng mái, trường, Có, hàng,
mát.
- Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng - Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng bao nhiêu?
trong câu bằng khoảng cách viết chữ
cái o.
- GV hướng dẫn HS viết hết dòng thứ - HS ghi nhớ
nhất rồi viết dòng thứ hai vào vở.
- YC HS viết câu ứng dụng vào vở
- HS viết vở câu ứng dụng
- Quan sát, uốn nắn HS viết chậm
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi
lớp, nhận xét, động viên khen ngợi và góp ý cho bạn.
các em.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
10'
* Hoạt động 3: thực hành luyện
viết.
- Gọi 1 HS nêu lại tư thế ngồi viết bài - 1 HS nêu lại tư thế ngồi viết.
- GV yêu cầu HS mở vở và viết chữ - HS viết chữ viết hoa E, Ê (chữ cỡ
hoa E, Ê vào vở tập viết.
vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2
- GV theo dõi HS viết bài trong tập một.
VTV2/T1.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và - HS góp ý cho nhau theo cặp.
nhận xét lẫn nhau.
4. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm: 5'
- GV tổ chức cho HS tìm từ trong đó - HS trả lời
có âm e,ê
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay, các em đã học chữ hoa gì? - 1 HS nhắc lại
- Tổ chức cho HS thi đua tìm các câu - HS thi đua VD: Em yêu trường em.
có chữ hoa E, Ê vừa học
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS nghe
HS.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………….....…………….….……………………
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………........…………………......
…………………
---------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
BÀI 23 : LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Luyện tập, suy nghĩ, tìm tòi lời giải và trình bày bài giải: Bài toán có lời
văn liên quan đến phép cộng, phép trừ.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huông gần với thực tế
cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng.
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học. Giáo dục HS
tình yêu với Toán học, chăm chỉ tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: Lap top; máy chiếu, clip, slide; Bộ ĐD học Toán 2.
2.HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, …
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
Hoạt động của học sinh
* Khởi động
-Gv tổ chức trò chơi: Đố bạn
- HS chơi theo nhóm
- GV nêu yêu cầu. Một bạn hãy nêu tình
huống trong thực tế có liên quan đến
phép cộng, phép trừ con đã được chuẩn
bị để đố các bạn giải được bài toán đó.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo.
- Gv nhận xét các nhóm
- HS lắng nghe.
* Kết nối
Bài học hôm nay chúng ta sẽ được Luyện
tập, tìm tòi lời giải và trình bày bài giải:
Bài toán có lời văn liên quan đến phép
cộng, phép trừ.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (28
phút)-
- Ôn lại tiến trình giải bài toán có lời văn,
đó là viết bài giải của bài toán, cụ thể:
+ Viết câu lời giải.
+ Viết phép tính.
+ Viết đáp số.
Bài 1
- HS đọc thầm bài toán.
- HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến
trình giải bài toán có lời văn đã
- Yêu cầu HS đọc thầm bài toán.
thống nhất.
- Hãy chọn số và phép tính thích hợp cho - Câu lời giải: Trên sân có tất cả số
các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; bạn là:
chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong
Phép tính giải: 6 + 5 = 11 ( bạn )
phần Đáp số.
Đáp số: 11 bạn
- Gv chốt lại
-Hs làm bài vào vở ô li
Bài giải
-Đổi chéo vở kiểm tra bài nhau
Trên sân có tất cả số bạn là:
-Đọc bài làm trước lớp
6 + 5 = 11 ( bạn)
Đáp số: 11 bạn
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc thầm bài toán.
- Hãy chọn số và phép tính thích hợp cho
các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải;
chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong
phần Đáp số.
- Gv chốt lại Bài giải
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
-Trao đổi với bạn và nêu cách giải bài
toán.
-Yêu cầu làm bài vào vở
-Gv nhận xét chốt kết quả bài
- HS đọc thầm bài toán.
- HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến
trình giải bài toán có lời văn đã
thống nhất.
Câu lời giải: Cường còn lại số quả
bóng là:
Phép tính giải:12 – 5 = 7 ( quả )
Đáp số: 7 quả bóng
-Hs làm bài vào vở ô li
-Đổi chéo vở kiểm tra bài nhau
-Đọc bài làm trước lớp
- HS đọc thầm bài toán.
- HS suy nghĩ trả lời
-Suy nghĩ cách giải bài toán.
-Làm bài vào vở
- Ta có:
Bài giải
Hai đội có tất cả số bài dự thi là:
25 + 30 = 55 ( bài )
Đáp số : 55 bài dự thi
-Báo cáo kết quả bài làm
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
-Trao đổi với bạn và nêu cách giải bài
toán.
-Yêu cầu làm bài vào vở
-Gv nhận xét chốt kết quả bài
- HS đọc thầm bài toán.
- HS suy nghĩ trả lời
-Suy nghĩ cách giải bài toán.
-Làm bài vào vở
- Ta có:
Bài giải
Còn số khóm chưa nở hoa là:
12 – 3 = 9 ( khóm )
Đáp số: 9 khóm chưa nở hoa
-Báo cáo kết quả bài làm
-2,3 Hs nêu
-Hãy nêu lại tiến trình trình bày bài giải
bài toán lời văn:
+ Viết câu lời giải.
+ Viết phép tính.
+ Viết đáp số.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm : (7 phút) - HS thảo luận cặp đôi
- Hs A nêu một bài toán trong thực
- Hs làm việc cặp đôi
tế liên quan đến phép cộng, phép
- Hãy nêu một bài toán trong thực tế liên
trừ, Hs B nêu bài giải.
quan đến phép cộng, phép trừ.
VD 1: Lan có 8 nhãn vở. Hằng có 7
nhãn vở. Hỏi cả hai bạn có tất cả
bao nhiêu nhãn vở ?
-Quan sát, giúp đỡ hs
Bài giải
-Gọi hs chia sẻ trước lớp
Cả hai bạn có tất cả cái nhãn vở là:
-Nhận xét, tuyên dương
8 + 7 = 15 ( nhãn vở)
Đáp số: 15 nhãn vở
VD 2: Hùng có 18 quả bóng xanh
và đỏ. Trong đó có 9 quả bóng
xanh. Hỏi Hùng có mấy quả bóng
đỏ ?.....
-Hs trả lời
*Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì?
- Về nhà hoàn thành các bài tập trong
VBT
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
--------------------------------------------KẾ HOACH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 13: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI!
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BỮA ĂN TRƯA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Biết trao đổi về nội dung của VB và các chi tiết trong tranh. Nghe hiểu câu
chuyện Bữa ăn trưa; nhận biết các sự việc trong câu chuyện Bữa ăn trưa qua tranh
minh họa.
2. Biết dựa vào tranh kể lại được 1 – 2 đoạn (không bắt buộc kể đúng nguyên văn
câu chuyện theo lời cô kể).
3. Hình thành và phát triển năng lực văn học; có khả năng quan sát các sự vật xung
quanh); biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè. Bồi dưỡng tình cảm thương
yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vui đến trường; có tinh thần
hợp tác trong làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop; máy chiếu; Lap top; máy chiếu, clip, slide; tranh kể
chuyện
2. Học sinh: SGK, vở...
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu: 5'
*Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động
theo bài hát Quê hương tươi đẹp.
- TC Bắn tên thi kể những loài vật, loài
cây sống ở dưới nước và trên cạn.
* Kết nối:
- GV nhận xét, khen ngợi HS và kết nối
vào bài.
- GV ghi tên bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới: 12'
* Hoạt động 1. Nghe kể chuyện:
- GV đưa tranh minh họa tranh, yêu
cầu HS quan sát tranh và hỏi:
- Trong tranh có mấy nhân vật?
- Các em thử đoán xem đó là những ai?
- GV nhận xét và giới thiệu nhân vật có
trong 4 tranh: Các em thấy truyện có 4
bức tranh rất thân quen với các em.
Trong tranh có các nhân vật thầy hiệu
trưởng, cô đầu bếp, bạn Chi và các bạn
HS..
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ
các hình ảnh trong 4 bức tranh.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh
Hoạt động của học sinh
- HS hát, vận động bài Quê hương tươi
đẹp.
- HS chơi trò chơi thi kể: gà, vịt, cá, ốc,
cây rau cải, bèo tây…
- HS lắng nghe
- 2 HS nhắc lại tên bài. HS ghi bài vào
vở.
- HS quan sát tranh và nêu
- Trong tranh có 4 nhân vật
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân
- HS lắng nghe, và quan sát tranh để
nắm nội dung.
- HS lắng nghe kể chuyện và tương tác
thoảng dừng lại để hỏi:
- Lời nói trong tranh là của ai?
cùng GV.
- Lời nói trong tranh là của thầy giáo
hiệu trưởng.
- Thầy hiệu trưởng nói gì?
- Thầy hiệu trưởng nói: Các em có mang
theo…?
- Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là - Món ăn đồi núi là những món ăn được
gì?
làm ra từ các sản p...
 








Các ý kiến mới nhất