Giáo án Tuần 7 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Anh
Ngày gửi: 10h:12' 16-10-2023
Dung lượng: 355.0 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Lê Anh
Ngày gửi: 10h:12' 16-10-2023
Dung lượng: 355.0 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7
Buổi sáng :
Tiết 1 :
Thứ hai ,ngày 16 tháng 10 năm 20223
HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
VĂN NGHỆ THEO CHỦ ĐỀ: “ VÌ MỘT CUỘC SỐNG AN TOÀN”
1.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năng lực thích ứng với cuộc sống:
- Nghe và tham gia tích cực các hoạt động chung của trường.
- Ghi nhớ những câu chuyện về việc làm tốt mà mình ấn tượng nhất để học hỏi
và chia sẻ với mọi người xung quanh.
- Góp phần hình thành và phát triển n ăng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi,
chia sẻ với bạn về An toàn giao thông.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện tích cực vào các hoạt động.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất trách nhiệm: (Thực hiện các
hoạt động tuân thủ các quy định.) ,p hẩm chất chăm chỉ: (Tự giác tham gia vào
việc An toàn giao thông ) , phẩm chất nhân ái: (Yêu quý các gương người tốt, việc
tốt)
1. ĐÒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số câu chuyện kể về An toàn giao thông.
- Một số tiết mục văn nghệ của đội văn nghệ lớp.
- Phần thưởng cho HS.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu.
- Ổn định tổ chức.
- Liên đội trưởng điều hành.
- Nghi lễ chào cờ
- Nghi lễ chào cờ. Đội nghi lễ nhà
trường thực hiện
2. N. xét công tác tuần, kế hoạch tuần 7 - Lớp trực tuần nhận xét hoạt động trong
tuần của toàn trường.
- Liên đội trưởng sơ kết tuần, thông báo
-Tổng phụ trách nx tình hình chung
điểm và xếp hạng các lớp
toàn trường: phong trào, vệ sinh, nề
nếp, học tập,…
- Kế hoạch tuần tới.
- Nhận xét của Ban giám hiệu.
- Liên đội lắng nghe.
3. Sinh hoạt theo chủ đề:
- TPTĐ giới hiệu các tiết mục văn nghệ
của đội văn nghệ trường.
-TPTĐ giới thiệu chủ đề sinh hoạt: Văn - Đội văn nghệ một số lớp thể hiện.
nghê: “Vì một cuộc sống an toàn”
- Liên đội giao lưu cùng cô TPT Đội.
HS giao lưu các tiết mục văn nghệ:
- HS giao lưu trả lời các câu hỏi.
1.Em cần làm gì để có cuộc sống an
toán?
- HS trả lời
2. Ích lợi gì cuộc sống an toàn ?
- HS trả lời
1
-HS tham gia kể về Một cuộc sống
an toàn.
-TPT nhận xét, khen thưởng câu trả lời
đúng, hay của HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em cần làm gì với những gương bạn
là việc tốt để cuộc sống an toàn
- Nhắc hs ghi nhớ những câu chuyện về
việc làm tốt mà mình ấn tượng nhất để
học hỏi và chia sẻ với bạn bè và người
thân trong gia đình về cuộc sống an
toàn
- Các lớp chuẩn bị tiết mục văn nghệ
cho tuần sau liên quan đến chủ đề:
“Tham gia kỉ niệm ngày 20 /11”
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS kể câu chuyện an toàn giao
thông
- Lắng nghe
- HS lắng nghe và chuẩn bị.
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Kể chuyện Bác Hồ
BÀI 7: BÁC QUÝ TRỌNG CON NGƯỜI
Tiết 2+3:
Tiếng Việt
BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM
CHIA SẺ VÀ ĐỌC : CÔ GIÁO LỚP EM (2 tiết)
1.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng bài thơ Cô giáo lớp em. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh
hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cô giáo lớp em:
Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với cô giáo của mình.
- Biết cách sử dụng một số từ ngữ thể hiện tình cảm.
- Nhận biết các từ ngữ chỉ hoạt động
- Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?.
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài
thơ.
- Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, thể hiện tình cảm với thầy
cô giáo.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ tự học(Đọc và trả lời được
các câu hỏi trong bài đọc); năng lực giao tiếp hợp tác (biết chia sẻ cùng bạn khi
đọc và thảo luận nhóm )
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: (Bồi dưỡng tình cảm
yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo.)
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
2.1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi .
2.2. Học sinh
2
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Mở đầu:
- HS chơi trò “Ô cửa bí mật”
- HS tham gai chơi
*CHIA SẺ
- GV đặt CH gợi dẫn: Các em biết - HS lắng nghe, trả lời CH.
những bài hát nào về thầy cô?
- GV tổ chức cho cả lớp hát một bài - Cả lớp hát một bài hát về thầy cô.
hát về thầy cô.
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - 1 HS đọc to YC của BT 2.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT.
hoàn thành BT.
- Một số HS trình bày kết quả trước
- GV mời một số HS trình bày kết quả lớp.
trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Trong bài đầu
tiên của chủ điểm mới, chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu xem cô giáo trong
bài Cô giáo lớp em đã dạy các bạn
nhỏ điều gì nhé.
2.Hình thành kiến thức mới:
HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV định hướng cách đọc
- Theo dỏi
* Đọc mẫu
-1 em đọc
- HS đọc phần chú giải
+ Luyện đọc câu :
-Luyện đọc câu lần1
? Các em thấy từ nào trong bài khó -HS nêu
đọc?
- GV ghi bảng
-HS đọc từ khó trên bảng
- Y/C HS đọc lại các tiếng , từ khó
trên bảng
+ Luyện đọc câu lấn 2:
-Luyện đọc câu lần2
GV:Qua đọc câu cô thấy các con
đọc tương đối tốt ,để đọc tốt hơn nữa
cô trò mình cùng luyện đọc đoạn nhé.
+ Luyện đọc từng khổ thơ
? Bài này có mấy khổ thơ?
- Có 4 khổ thơ
- Luyện đọc trong nhóm
-Một số nhóm đọc trước lớp
- Nhận xét.
- Nhận xét.
-Đọc bài theonhóm đôi
+ Luyện đọc cả bài
- Một số nhóm đọc trước lớp.
TBHT điều hành
- Thi đọc gữa các nhóm.
+ Thi đọc bài giữa các mhóm.
Bình chọn nhóm đọc tốt nhất.
- Lớp đọc đồng thanh.
- Y/ C lớp đọc đồng thanh.
3
Qua phần luyện tập cô thấy cả lớp
đọc rất tốt để các con nắm được nội
dung bài học cô trò mình sang hoạt
động 2
HĐ 2: Đọc hiểu
-Gvyêu cầu HS thảo luận câu hỏi
SKG.
- HS thảo luận xong GV nêu từng câu
hỏi
Câu 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý...
Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp trong
khổ thơ 1 và khổ thơ 2.
Câu 3: Trong khổ thơ 3:
a) Từ ấm cho bạn cảm nhận lời giảng
của cô giáo thế nào?
b) Các từ ngữ yêu thương, ngắm
mãi nói lên tình cảm của học sinh đối
với cô giáo như thế nào?
? Bài thơ muốn nói với chúng ta diều
gì?
TIẾT2
HĐ 3: Luyện tập
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC
của 2 BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp.
- Một số HS trả lời CH theo hình thức
phỏng vấn:
- Thảo luận câu hỏi SGK nhóm đôi
a) Cô giáo tươi cười đón học sinh Khổ
thơ 1.
b) Chúng em yêu quý cô giáo Khổ thơ
3.
c) Cô giáo dạy chúng em tập viết Khổ
thơ 2.
- Cô mỉm cười thật tươi, Gió đưa
thoảng hương nhài, Nắng ghé vào cửa
lớp / Xem chúng em học bài
a) Từ ấm cho mình cảm nhận lời giảng
của cô giáo rất gần gũi, thân thiện,
giảng giải cho các bạn tận tình, giọng
của cô trầm và tạo cảm giác thoải mái,
tin cậy.
b) Các từ ngữ yêu thương, ngắm mãi
nói lên tình cảm của các bạn học sinh
với cô giáo: nhiều tình cảm, quý mến,
yêu thích, muốn nhìn ngắm cô.
-Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm
của một HS đối với cô giáo của mình.
BT 1: Dựa vào bài thơ, hãy xếp các từ
ngữ sau vào nhóm phù hợp:
a) Từ ngữ chỉ hoạt động của cô giáo:
dạy, mỉm cười, giảng.
b) Từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh:
chào, đáp, thấy, học, viết, ngắm.
BT 2: Mỗi bộ phận câu in đậm dưới
đây trả lời cho câu hỏi nào?
a) Các bạn học sinh chào cô giáo.
b) Cô mỉm cười thật tươi.
c) Cô dạy em tập viết.
d) Học sinh học bài.
a) Bộ phận in đậm chào cô giáo trả lời
cho câu hỏi Làm gì?.
4
b) Bộ phận in đậm cô trả lời cho câu
hỏi Ai?.
c) Bộ phận in đậm dạy em tập viết trả
lời cho câu hỏi Làm gì?.
d) Bộ phận in đậm học bài trả lời cho
câu hỏi Làm gì
- GV nhận xét.
3.Vận dụng trỉa nghiệm:
- Em cần làm gì để bày tỏ tấm lòng -HSliên hệ
của mình với thầy cô giáo.
- Nhận xét chung giờ học.
4.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
...........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tiết 4:
Toán
BÀI 11: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20.( T5)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số.
- Trình bày được các bài toán có lời giải.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Góp phần phát triển năng lực năng lực giao tiếp, hợp tác( Biết trao đổi cùng
bạn và giáo viên để thực hiện nhiệm vụ học tập ) ; năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo ( Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế )
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ ( ham học, có tinh
thần tự học); phẩm chất nhân ái (biết giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm)
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS các tổ chơi Ai nhanh ai - Các tồ cử ác thành viên lên bảng viết
đúng.
lại các phép tính trong bảng trừ
17,18,19 trừ đi một số
- GV nhận xét, nêu MĐYC của bài
học.
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm 1 phép tính - HS làm bài
trước.
- Đọc bài làm
-Nhận xét
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:
5
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV làm mẫu 1 phép tính.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4: Thảo luận nhóm đôi
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Nhận xét, tuyên dương.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HSlàm bài
- HS đọc nối tiếp kết quả.
- Nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trình bày.
- HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS
đọc phép tính, một bạn nói kết quả.
-Thảo luận nhóm đôi
+ Tìm những máy bay có kết quả bằng
7?
+ Tìm những máy bay có kết quả bằng
9?
- Một số nhóm trình bày trước lớp .
- Nhận xét .
- 2 -3 HS đọc.
- Thảo luận nhóm đôi
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
-Một số nhóm trình bày
- HS làm vào bảng chờ.- Lớp làm vào
vở.
Bài giải:
Số quả ổi bà còn lại là:
14 – 6 = 8 ( quả )
Đáp số: 8 quả ổi.
-Nhận xét.
3. Vận dụng trải nghiệm:
- Nêu ví dụ về phép tính cộng và phép - Nêu
tính trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Nhận xét giờ học.
4.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
...........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Buổi chiều:
Tiết 1:
Toán
BÀI 12: BẢNG TRỪ ( qua 10) (T1)
6
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ
dựa vào bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13,….18 trừ đi một số.
- Phát triển năng lực tính toán.
- Góp phần phát triển năng lực năng lực giao tiếp, hợp tác( Biết trao đổi cùng
bạn và giáo viên để thực hiện nhiệm vụ học tập ) ; năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo ( Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế )
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ ( ham học, có tinh thần
tự học); nhân ái (biết giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm)
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi chiếu .
3.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tổ chức trò chơi: Bắn tên đọc bảng - TBHT điều hành
cộng.
-Lớp chơi
-Nhận xét
-Nhận xét.
2.Hình thành kiến thức mới:
HĐ1: GV cho HS quan sát tranh
sgk/tr.47:
+ Gọi 1 HS đọc lại hộp thoại?
- 1 HS đọc
+ YC HS hoạt động nhóm 2 ( đóng vai + HS hoạt động N2 và chia sẻ trước lớp
Minh Và Robot), chia sẻ kết quả
(1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn nêu kết
quả của phép tính)
11 – 4 = 7
13 – 5 = 8
12 – 3 = 9
14 – 8= 6
+ Em hãy so sánh các số bị trừ trong + Lớn hơn 10
các phép tính trên với 10?
- GV nêu: Các phép tính có số bị trừ
lớn hơn 10 ta gọi là phép trừ (qua 10)
- 1- 2 HS nhắc lại .
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ có - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
số bị trừ lớn hơn 10
- Nhận xét, tuyên dương.
HĐ2:- GV cho HS thi đua lấy ví dụ và - 2 nhóm: 1 nhóm nêu phép tính, 1
nêu kết quả
nhóm nêu kq. Nếu nêu đúng kq thì đc
hỏi lại nhóm bạn.
- GV: Để thực hiện được tất cả các
phép tính qua 10 chúng ta cùng bạn
Minh và Robot hoàn thành bảng trừ
( qua 10) dưới đây.
+ GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và - HS lắng nghe
tìm số thích hợp điền vào dấu “ ? ”
+ Gv cho hs làm việc cá nhân
- HS tự điền vào bảng- chia sẻ trước
7
lớp
- SBT cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3 là
13; cột 4 là 14;……
- HS nối tiếp đọc
+ Cho hs nêu SBT ở từng cột
+ Cho hs đọc lại bảng trừ theo cột
- GV chốt: Lớp mình đã cùng 2 bạn
nhỏ hoàn thành bảng trừ ( qua 10), để
vận dụng bảng trừ chúng ta vào hoạt
động tiếp theo nhé.
3.Luyện tập thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- GV cho HS chơi trò chơi Gọi tuyền
- Cho hs làm bài cá nhân
+ Gọi hs nêu kq bài làm ( mỗi hs nêu
kết quả 1 cột)
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gợi ý: Để tìm được ông sao có kết
quả nhỏ nhất chúng ta phải làm gì?
- YC HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Em hiểu yc của bài như thế nào?
- Cả lớp cùng chơi
+ HS nêu kq và TLCH
- 2-3 HS đọc
- HS nêu.
+ Tìm kết quả của các phép trừ ghi trên
mỗi ông sao
+ Đánh dấu vào ông sao có kq bé nhất (
11 – 5)
- 2 -3 HS đọc
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát và TLCH: Tìm số điền
vào dấu “ ? ” để phép trừ có kq là 7
- GV cho hs làm bài theo nhóm 4: Phát - HS thực hiện làm bài theo N4.
cho mỗi nhóm 5 phong bì để điền số. - HS chia sẻ, trao đổi cách làm bài.
Sau đó lên chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng trảinghiệm:
- Lấy ví dụ về phép trừ qua 10 và nêu - HS thực hiện.
kq của phép trừ đó.
- Nhận xét giờ học.
4.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
...........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tiết 2:
Tự nhiên và xã hội
BÀI 6: CHÀO ĐÓN NGÀY KHAI GIẢNG (TIẾT 2)
1.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS kể được một số hoạt động diễn ra ngoài ngày lễ khai giảng và nhận xét
được sự tham gia của các bạn trong ngày đó.
8
- HS kể được một số hoạt động mà bản thân đã tham gia trong ngày khai
giảng.
- HS nêu được hoạt động em thích nhất trong ngày khai giảng và giải thích
được vì sao thích hoạt động đó.
- HS nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ cảm nhận của bản thân
trong ngày khai giảng.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác
và hợp tác.
- Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất chăm chỉ, ( Tích cực tham gia
vào các hoạt động trong ngày khai giảng), Nhân ái ( Yêu quý trường, lớp, bạn bè,
thầy cô)
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV cho HS nghe bài hát “Đi học”
- GV liên hệ dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
*Các hoạt động ngoài lễ khai giảng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong
vòng 3 phút. Quan sát tranh ở SGK trang -HS thảo luận nhóm
26,27 và trả lời các câu hỏi sau:
+Ngoài lễ khai giảng, các bạn lớp Minh và
Hoa đã tham gia những hoạt động nào?
+Nêu ý nghĩa của những việc mà các bạn HS - Giúp đỡ các em nhỏ, dọn vệ sinh
đã tham gia.
sân trường sau buổi lễ, tặng quà cho
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
các bạn khó khăn,…
- Nhận xét, khen ngợi.
+Em có nhận xét gì về sự tham gia của các - HS đại diện các nhóm chia sẻ.
bạn?
-GV nhận xét, bổ sung
-Sẵn sàng, tự giác, hào hứng,…
3. Luyện tập thực hành
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các -HS thảo luận nhóm 2
câu hỏi sau:
+Kể với bạn những hoạt động em đã tham -Biểu diễn văn nghệ, dọn VS sân
gia trong ngày khai giảng.
trường sau buổi lễ, đón các em lớp 1,
+Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao?
…
- Giúp đỡ các em lớp 1 vì các em còn
9
bỡ ngỡ; dọn vệ sinh sân trường để
giữ trường học sạch, đẹp,…
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả -HS lắng nghe
thảo luận.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
4. Vận dụng trải nghiệm :
-GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu - HS thực hiện cá nhân theo hướng
hỏi:
dẫn.
+Hãy nói mong muốn của em trong ngày
khai giảng.
-Tổ chức cho HS nói, chia sẻ với bạn mong
muốn của mình trước lớp.
-VD: Em mong muốn được biểu diễn
- GV nhận xét, khen ngợi.
văn nghệ trong ngày khai giảng.
*Tổng kết:
- 2-3 HS chia sẻ.
-Gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời để hiểu
them ý nghĩa ngày khai giảng.
-Yêu cầu HS quan sát kình chốt cuối bài
- HS chia sẻ.
+Em ấn tượng nhất với hoạt động nào trong
ngày khai giảng?
-GV nhận xét, chốt ý:
-HS trả lời
- Đọc lại cuốn sách em yêu thích để chuẩn bị
giới thiệu ở lớp.
-HS lắng nghe
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tiết 3:
TC Toán
LUYỆN TẬP BẢNG TRỪ ( qua 10)
1. YÊU CẦUCẦN ĐẠT
- HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm vi
20
- Củng cố so sánh số.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác , làm việc
trong nhóm,biết cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập,phát triển năng lực tư duy
và lập luận; năng lực giao tiếp toán học.
- Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất chăm chỉ, ( Tích cực tham gia vào
các hoạt động cùn bạn cận thận khi làm bài)
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi chiếu .
- HS: Bộ đồ dùng Toán.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
10
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tổ chức trò chơi: Bắn tên đọc bảng -HS chơi trò chơi Bắn tên
bảng trừ 111,12,13 trừđi một số
- Nhận xét
- Nhận xét
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài cá nhân sau đó đổi chéo
bài kiểm tra kết quả.
+ HS chia sẻ trước lớp kết quả .
- GV nêu:
+ Để nhẩm được kq của các phép trừ -HS trả lời.
trên em dựa vào đâu?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1 HS đọc.
- Thảo luận nhóm đôi
- Một sốnhóm trình bày
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Làm bài -1em làm vào bagr chờ - Lớp
làm vào vở ôli.
Bài giải
An có số cái thuyền là:
16 - 9 = 7 (cái )
Đáp sô: 7 cái thuyền
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: >, <, = ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
HDHS nhận xét để so sánh
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là - HS theo dỏi.
số cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như - 1-2 HS trả lời.
thế nào?
- HS thực hiện chia sẻ.
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS đổi chéo vở kiểm tra.
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng trải ngiệm:
-HS nêu
Giải bài toán : Mẹ có 18 quả bưởi, mẹ
11
biếu bà 8 quả.Hỏi mẹ còn lại bao
nhiêu quả ?
- Nhận xét giờ học.
4.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 17 tháng 10 năm 2023
Buổi sáng:
Tiết 1:
Toán
BÀI 12: BẢNG TRỪ ( qua 10) (T2)
1. YÊU CẦUCẦN ĐẠT
- HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm
vi 20
- Củng cố so sánh số.
- Góp phần phát triển năng lực năng lực giao tiếp, hợp tác( Biết trao đổi cùng bạn
và giáo viên để thực hiện nhiệm vụ học tập ) ; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo ( Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế )
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ ( ham học, có tinh thần
tự học); nhân ái (biết giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm)
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi chiếu .
- HS: Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tổ chức trò chơi: Bắn tên đọc bảng -HS chơi trò chơi Bắn tên
bảng trừ 111,12,13 trừđi một số
- Nhận xét
- Nhận xét
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài cá nhân sau đó đổi chéo
bài kiểm tra kết quả.
+ HS chia sẻ trước lớp kết quả .
- GV nêu:
+ Để nhẩm được kq của các phép trừ -HS trả lời.
trên em dựa vào đâu?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Tính nhẩm GV tổ chức cho HS - Cả lớp cùng chơi
chơi tròchơi Gọi thuyền
- YC HS nêu cách nhẩm .
12
+ GV hướng dẫn thêm cách nhẩm:
trong phép tính nếu chỉ có phép trừ
như trường hợp trên ta có thể làm như - HS nêu cách nhẩm trường hợp: 14-4sau: lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7
3
VD: 14 -4 -3 = 14 -7
+ Chia sẻ với bạn về cách nhẩm và kết
quả mình vừa tìm được.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- YC HS nhận xét về kq của 2 phép
tính trong mỗi phần
VD: 14 -4 -3 = 14 -7
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1 HS đọc.
-Thảo luận nhóm đôi
-Một sốnhóm trình bày
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
-Làm bài -1em làm vào bagr chờ - Lớp
làm vào vở ôli.
Bài giải
Số bạn không lấy được bóng là:
12 - 9 = 3 (bạn )
Đáp sô: 3 bạn
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: >, <, = ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
HDHS nhận xét để so sánh
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là - HS theo dỏi.
số cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như - 1-2 HS trả lời.
thế nào?
- HS thực hiện chia sẻ.
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS đổi chéo vở kiểm tra.
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng trải ngiệm:
-HS nêu
Giải bài toán : Mẹ có 15 quả bưởi, mẹ
biếu bà 6 quả.Hỏi mẹ còn lại bao
nhiêu quả ?
- Nhận xét giờ học.
4.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................................
13
Tiết 3:
Tự nhiên và xã hội
BÀI 7: NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH CỦA CHÚNG EM (Tiết 1)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS kể được hoạt động trong ngày hội đọc sách và nêu được ý nghĩa của sự
kiện này.
- HS nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ được cảm nhận của
bản thân trong ngày hội đọc sách.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác
và hợp tác.
- Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất chăm chỉ, ( Tích cực tham gia
vào các hoạt động trong ngày hội đọc sác), Trách nhiệm( tuyên truyền cho hoạt
động đọc sách, yêu quý sách và tự giác đọc sách.)
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK (Một số tranh ảnh về ngày hội đọc sách của trường - nếu có; Cuốn
sách em yêu thích)
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Mở đầu:
- GV nêu yêu cầu
-HS thực hiện
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Kể tên những cuốn sách mà
em đã đọc
- GV cho HS kể tên cuốn sách mà mình đã - 2-3 HS chia sẻ.
đọc:
+ Tên gọi? Nhà xuất bản? Tác giả?
+ Nội dung?
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 2: Quan sát tranh - Chia sẻ về
ngày hội đọc sách.
- YC HS quan sát tranh (tr28,29) trong SGK, - HS quan sát tranh.
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
+Ngày hội đọc sách ở trường Minh và Hoa đã - HS đại diện các nhóm chia sẻ.
diễn ra những hoạt động nào?
+ Hoạt động kể chuyện theo sách.
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả + Triển lãm sách.
thảo luận, các nhóm khác bổ sung.
+ Giới thiệu sách mới.
+ Quyên góp sách.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của sự kiện
14
ngày hội đọc sách.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi để
trả lời câu hỏi “Nêu ý nghĩa của sự kiện ngày
hội đọc sách”. Gợi ý:
- HS thực hiện cá nhân theo hướng
dẫn.
- HS suy nghĩ trả lời theo cặp
+ Em thấy các bạn tham gia hoạt động
này với thái độ như thế nào?
+ Em có nhận xét gì về thái độ tham
gia của các bạn?
+ Ngoài các bạn HS còn có những ai
tham gia vào hoạt động này?
+ Điều đó có ý nghĩa gì?
- HS chia sẻ.
- GV kết luận
- YC HS thảo luận theo nhóm “Việc đọc sách
đem lại những lợi ích gì?”
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Phóng viên - Cả lớp cùng chơi
+ Sách giúp em rút ra điều gì?
- HS lắng nghe.
+ Em học được gì qua việc đọc sách?
- Đại diện 1 số nhóm trình bày ý kiến,
+ Người lớn có cần đọc sách không?
các nhóm khác bổ sung.
+ Việc chọn ngày 21/4 là Ngày Sách Việt
Nam có ý nghĩa gì?
3. Luyện tập thực hành:
* Chia sẻ ngày hội đọc sách của trường
mình.
- YC HS nhớ lại ngày hội đọc sách ở trường - HS lắng nghe.
mình, mô tả không khí và kể lại các hoạt động
trong ngày đó (kết hợp tranh ảnh - nếu có).
- GV nhận xét, khen ngợi.
- YC HS chia sẻ những hoạt động yêu thích
và lý giải vì sao lại thích hoạt động đó.
+ Trong ngày hội đọc sách của trường, em đã
tham gia những hoạt động nào?
+ Em thích nhất hoạt động nào?
+ Vì sao em thích hoạt động đó?
- HS chia sẻ, từ đó nêu được điểm
- YC HS nhận xét sự tham gia của các bạn, khác nhau giữa ngày hội đọc sách của
chia sẻ cảm nghĩ của mình về ngày hội đọc trường mình với trường Minh và Hoa.
sách.
15
+ Em có cảm nghĩ gì khi tham gia sự kiện
này?
+ Các bạn tham gia với thái độ ntn?
+ Em học được gì từ sách?...
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét giờ học.
- HD về nhà: Đọc kĩ cuốn sách yêu thích và
chuẩn bị giới thiệu cho bạn bè về cuốn sách
này.
4.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
- HS chia sẻ.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ
về nhà.
….…………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………….
Tiết 4:
TC Toán
LUYỆN TẬP BẢNG TRỪ ( qua 10)
1. YÊU CẦUCẦN ĐẠT
- HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm vi
20
- Củng cố so sánh số.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác , làm việc
trong nhóm,biết cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập,phát triển năng lực tư duy
và lập luận; năng lực giao tiếp toán học.
- Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất chăm chỉ, ( Tích cực tham gia vào
các hoạt động cùn bạn cận thận khi làm bài)
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi chiếu .
- HS: Bộ đồ dùng Toán.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tổ chức trò chơi: Bắn tên đọc bảng -HS chơi trò chơi Bắn tên
bảng trừ 11,12,13 trừđi một số
- Nhận xét
- Nhận xét
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài cá nhân sau đó đổi chéo
bài kiểm tra kết quả.
+ HS chia sẻ trước lớp kết quả .
- GV nêu:
+ Để nhẩm được kq của các phép trừ -HS trả lời.
16
trên em dựa vào đâu?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: >, <, = ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
HDHS nhận xét để so sánh
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là
số cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như
thế nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng trải ngiệm:
Giải bài toán : Mẹ có 19 quả cam, mẹ
biếu bà 7 quả.Hỏi mẹ còn lại bao
nhiêu quả cam?
- Nhận xét giờ học.
4.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- 1 HS đọc.
- Thảo luận nhóm đôi
- Một sốnhóm trình bày
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Làm bài -1em làm vào bagr chờ - Lớp
làm vào vở ôli.
Bài giải
Lan có số viên bi là:
19 - 9 = 10 ( viên)
Đáp sô: 10 viên bi
- HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS theo dỏi.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện chia sẻ.
- HS làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
-Thảo luận làm bài
- Nêu kết quả - Nhận xét .
...........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Buổi chiều :
Tiết 1+2:
Tiếng Việt
NGHE-VIẾT :CÔ GIÁO EM - CHỮ HOA E,Ê (2 tiết)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe đọc, viết lại chính xác khổ 2, 3 bài thơ Cô giáo lớp em. Qua bài
chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi
vào 3 ô.
- Làm đúng BT điền chữ ch / tr, vần iên / iêng.
17
- Biết viết các chữ cái E, Ê viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng
dụng Em yêu thầy cô của em cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng
quy định.
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong
đoạn thơ.
- Góp phần phát triển ăng lực giao tiếp và hợp tác:( Biết cùng bạn thảo luận
nhóm để hiểu nội dung bài đọc và trả lời được các câu hỏi trong bài )
-Tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề: (Biết tự giải quyết các nhiệm vụ học tập
do giáo viên giao )
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất Trách nhiệm: (Biết hoàn thành
các bài tập, các nhiệm vụ học tập một cách tự giác.) , yêu nước: ( Bồi dưỡng phẩm
chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm )
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
2.1. Giáo viên
- Máy tính, Ti vi.
2.2.Học sinh
-Bảng con
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Gọi HS đọc bài : Cô giáo lớp em
- HS đọc
- Nhận xét
- Nhận xét
2.Hình thành kiến thức mới.
HĐ 1: Nghe – viết
2.1. GV nêu nhiệm vụ:
- GV đọc mẫu 1 khổ thơ 2, 3 bài Cô - HS đọc thầm theo.
giáo lớp em.
- GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ, yêu - 1 HS đọc lại 2 khổ thơ, yêu cầu cả
cầu cả lớp đọc thầm theo.
lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung
và hình thức của 2 khổ 2, 3 bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Về nội dung: Khổ thơ 2, 3 của bài
thơ tả cảnh cô giáo giảng bài cho các
bạn và sự yêu mến của các bạn dành
cho cô giáo.
+ Về hình thức: 2 khổ thơ, mỗi khổ
có 4 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ
đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô
li tính từ lề vở.
2.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS viết vào vở ô li. Mỗi dòng đọc 2
18
HS viết .
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát
lại.
2.3. Chấm, chữa bài
- GV...
Buổi sáng :
Tiết 1 :
Thứ hai ,ngày 16 tháng 10 năm 20223
HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
VĂN NGHỆ THEO CHỦ ĐỀ: “ VÌ MỘT CUỘC SỐNG AN TOÀN”
1.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năng lực thích ứng với cuộc sống:
- Nghe và tham gia tích cực các hoạt động chung của trường.
- Ghi nhớ những câu chuyện về việc làm tốt mà mình ấn tượng nhất để học hỏi
và chia sẻ với mọi người xung quanh.
- Góp phần hình thành và phát triển n ăng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi,
chia sẻ với bạn về An toàn giao thông.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện tích cực vào các hoạt động.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất trách nhiệm: (Thực hiện các
hoạt động tuân thủ các quy định.) ,p hẩm chất chăm chỉ: (Tự giác tham gia vào
việc An toàn giao thông ) , phẩm chất nhân ái: (Yêu quý các gương người tốt, việc
tốt)
1. ĐÒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số câu chuyện kể về An toàn giao thông.
- Một số tiết mục văn nghệ của đội văn nghệ lớp.
- Phần thưởng cho HS.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu.
- Ổn định tổ chức.
- Liên đội trưởng điều hành.
- Nghi lễ chào cờ
- Nghi lễ chào cờ. Đội nghi lễ nhà
trường thực hiện
2. N. xét công tác tuần, kế hoạch tuần 7 - Lớp trực tuần nhận xét hoạt động trong
tuần của toàn trường.
- Liên đội trưởng sơ kết tuần, thông báo
-Tổng phụ trách nx tình hình chung
điểm và xếp hạng các lớp
toàn trường: phong trào, vệ sinh, nề
nếp, học tập,…
- Kế hoạch tuần tới.
- Nhận xét của Ban giám hiệu.
- Liên đội lắng nghe.
3. Sinh hoạt theo chủ đề:
- TPTĐ giới hiệu các tiết mục văn nghệ
của đội văn nghệ trường.
-TPTĐ giới thiệu chủ đề sinh hoạt: Văn - Đội văn nghệ một số lớp thể hiện.
nghê: “Vì một cuộc sống an toàn”
- Liên đội giao lưu cùng cô TPT Đội.
HS giao lưu các tiết mục văn nghệ:
- HS giao lưu trả lời các câu hỏi.
1.Em cần làm gì để có cuộc sống an
toán?
- HS trả lời
2. Ích lợi gì cuộc sống an toàn ?
- HS trả lời
1
-HS tham gia kể về Một cuộc sống
an toàn.
-TPT nhận xét, khen thưởng câu trả lời
đúng, hay của HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em cần làm gì với những gương bạn
là việc tốt để cuộc sống an toàn
- Nhắc hs ghi nhớ những câu chuyện về
việc làm tốt mà mình ấn tượng nhất để
học hỏi và chia sẻ với bạn bè và người
thân trong gia đình về cuộc sống an
toàn
- Các lớp chuẩn bị tiết mục văn nghệ
cho tuần sau liên quan đến chủ đề:
“Tham gia kỉ niệm ngày 20 /11”
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS kể câu chuyện an toàn giao
thông
- Lắng nghe
- HS lắng nghe và chuẩn bị.
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Kể chuyện Bác Hồ
BÀI 7: BÁC QUÝ TRỌNG CON NGƯỜI
Tiết 2+3:
Tiếng Việt
BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM
CHIA SẺ VÀ ĐỌC : CÔ GIÁO LỚP EM (2 tiết)
1.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng bài thơ Cô giáo lớp em. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh
hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cô giáo lớp em:
Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với cô giáo của mình.
- Biết cách sử dụng một số từ ngữ thể hiện tình cảm.
- Nhận biết các từ ngữ chỉ hoạt động
- Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?.
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài
thơ.
- Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, thể hiện tình cảm với thầy
cô giáo.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ tự học(Đọc và trả lời được
các câu hỏi trong bài đọc); năng lực giao tiếp hợp tác (biết chia sẻ cùng bạn khi
đọc và thảo luận nhóm )
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: (Bồi dưỡng tình cảm
yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo.)
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
2.1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi .
2.2. Học sinh
2
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Mở đầu:
- HS chơi trò “Ô cửa bí mật”
- HS tham gai chơi
*CHIA SẺ
- GV đặt CH gợi dẫn: Các em biết - HS lắng nghe, trả lời CH.
những bài hát nào về thầy cô?
- GV tổ chức cho cả lớp hát một bài - Cả lớp hát một bài hát về thầy cô.
hát về thầy cô.
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - 1 HS đọc to YC của BT 2.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT.
hoàn thành BT.
- Một số HS trình bày kết quả trước
- GV mời một số HS trình bày kết quả lớp.
trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Trong bài đầu
tiên của chủ điểm mới, chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu xem cô giáo trong
bài Cô giáo lớp em đã dạy các bạn
nhỏ điều gì nhé.
2.Hình thành kiến thức mới:
HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV định hướng cách đọc
- Theo dỏi
* Đọc mẫu
-1 em đọc
- HS đọc phần chú giải
+ Luyện đọc câu :
-Luyện đọc câu lần1
? Các em thấy từ nào trong bài khó -HS nêu
đọc?
- GV ghi bảng
-HS đọc từ khó trên bảng
- Y/C HS đọc lại các tiếng , từ khó
trên bảng
+ Luyện đọc câu lấn 2:
-Luyện đọc câu lần2
GV:Qua đọc câu cô thấy các con
đọc tương đối tốt ,để đọc tốt hơn nữa
cô trò mình cùng luyện đọc đoạn nhé.
+ Luyện đọc từng khổ thơ
? Bài này có mấy khổ thơ?
- Có 4 khổ thơ
- Luyện đọc trong nhóm
-Một số nhóm đọc trước lớp
- Nhận xét.
- Nhận xét.
-Đọc bài theonhóm đôi
+ Luyện đọc cả bài
- Một số nhóm đọc trước lớp.
TBHT điều hành
- Thi đọc gữa các nhóm.
+ Thi đọc bài giữa các mhóm.
Bình chọn nhóm đọc tốt nhất.
- Lớp đọc đồng thanh.
- Y/ C lớp đọc đồng thanh.
3
Qua phần luyện tập cô thấy cả lớp
đọc rất tốt để các con nắm được nội
dung bài học cô trò mình sang hoạt
động 2
HĐ 2: Đọc hiểu
-Gvyêu cầu HS thảo luận câu hỏi
SKG.
- HS thảo luận xong GV nêu từng câu
hỏi
Câu 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý...
Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp trong
khổ thơ 1 và khổ thơ 2.
Câu 3: Trong khổ thơ 3:
a) Từ ấm cho bạn cảm nhận lời giảng
của cô giáo thế nào?
b) Các từ ngữ yêu thương, ngắm
mãi nói lên tình cảm của học sinh đối
với cô giáo như thế nào?
? Bài thơ muốn nói với chúng ta diều
gì?
TIẾT2
HĐ 3: Luyện tập
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC
của 2 BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp.
- Một số HS trả lời CH theo hình thức
phỏng vấn:
- Thảo luận câu hỏi SGK nhóm đôi
a) Cô giáo tươi cười đón học sinh Khổ
thơ 1.
b) Chúng em yêu quý cô giáo Khổ thơ
3.
c) Cô giáo dạy chúng em tập viết Khổ
thơ 2.
- Cô mỉm cười thật tươi, Gió đưa
thoảng hương nhài, Nắng ghé vào cửa
lớp / Xem chúng em học bài
a) Từ ấm cho mình cảm nhận lời giảng
của cô giáo rất gần gũi, thân thiện,
giảng giải cho các bạn tận tình, giọng
của cô trầm và tạo cảm giác thoải mái,
tin cậy.
b) Các từ ngữ yêu thương, ngắm mãi
nói lên tình cảm của các bạn học sinh
với cô giáo: nhiều tình cảm, quý mến,
yêu thích, muốn nhìn ngắm cô.
-Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm
của một HS đối với cô giáo của mình.
BT 1: Dựa vào bài thơ, hãy xếp các từ
ngữ sau vào nhóm phù hợp:
a) Từ ngữ chỉ hoạt động của cô giáo:
dạy, mỉm cười, giảng.
b) Từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh:
chào, đáp, thấy, học, viết, ngắm.
BT 2: Mỗi bộ phận câu in đậm dưới
đây trả lời cho câu hỏi nào?
a) Các bạn học sinh chào cô giáo.
b) Cô mỉm cười thật tươi.
c) Cô dạy em tập viết.
d) Học sinh học bài.
a) Bộ phận in đậm chào cô giáo trả lời
cho câu hỏi Làm gì?.
4
b) Bộ phận in đậm cô trả lời cho câu
hỏi Ai?.
c) Bộ phận in đậm dạy em tập viết trả
lời cho câu hỏi Làm gì?.
d) Bộ phận in đậm học bài trả lời cho
câu hỏi Làm gì
- GV nhận xét.
3.Vận dụng trỉa nghiệm:
- Em cần làm gì để bày tỏ tấm lòng -HSliên hệ
của mình với thầy cô giáo.
- Nhận xét chung giờ học.
4.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
...........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tiết 4:
Toán
BÀI 11: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20.( T5)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số.
- Trình bày được các bài toán có lời giải.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Góp phần phát triển năng lực năng lực giao tiếp, hợp tác( Biết trao đổi cùng
bạn và giáo viên để thực hiện nhiệm vụ học tập ) ; năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo ( Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế )
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ ( ham học, có tinh
thần tự học); phẩm chất nhân ái (biết giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm)
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS các tổ chơi Ai nhanh ai - Các tồ cử ác thành viên lên bảng viết
đúng.
lại các phép tính trong bảng trừ
17,18,19 trừ đi một số
- GV nhận xét, nêu MĐYC của bài
học.
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm 1 phép tính - HS làm bài
trước.
- Đọc bài làm
-Nhận xét
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:
5
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV làm mẫu 1 phép tính.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4: Thảo luận nhóm đôi
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Nhận xét, tuyên dương.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HSlàm bài
- HS đọc nối tiếp kết quả.
- Nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trình bày.
- HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS
đọc phép tính, một bạn nói kết quả.
-Thảo luận nhóm đôi
+ Tìm những máy bay có kết quả bằng
7?
+ Tìm những máy bay có kết quả bằng
9?
- Một số nhóm trình bày trước lớp .
- Nhận xét .
- 2 -3 HS đọc.
- Thảo luận nhóm đôi
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
-Một số nhóm trình bày
- HS làm vào bảng chờ.- Lớp làm vào
vở.
Bài giải:
Số quả ổi bà còn lại là:
14 – 6 = 8 ( quả )
Đáp số: 8 quả ổi.
-Nhận xét.
3. Vận dụng trải nghiệm:
- Nêu ví dụ về phép tính cộng và phép - Nêu
tính trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Nhận xét giờ học.
4.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
...........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Buổi chiều:
Tiết 1:
Toán
BÀI 12: BẢNG TRỪ ( qua 10) (T1)
6
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ
dựa vào bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13,….18 trừ đi một số.
- Phát triển năng lực tính toán.
- Góp phần phát triển năng lực năng lực giao tiếp, hợp tác( Biết trao đổi cùng
bạn và giáo viên để thực hiện nhiệm vụ học tập ) ; năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo ( Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế )
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ ( ham học, có tinh thần
tự học); nhân ái (biết giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm)
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi chiếu .
3.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tổ chức trò chơi: Bắn tên đọc bảng - TBHT điều hành
cộng.
-Lớp chơi
-Nhận xét
-Nhận xét.
2.Hình thành kiến thức mới:
HĐ1: GV cho HS quan sát tranh
sgk/tr.47:
+ Gọi 1 HS đọc lại hộp thoại?
- 1 HS đọc
+ YC HS hoạt động nhóm 2 ( đóng vai + HS hoạt động N2 và chia sẻ trước lớp
Minh Và Robot), chia sẻ kết quả
(1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn nêu kết
quả của phép tính)
11 – 4 = 7
13 – 5 = 8
12 – 3 = 9
14 – 8= 6
+ Em hãy so sánh các số bị trừ trong + Lớn hơn 10
các phép tính trên với 10?
- GV nêu: Các phép tính có số bị trừ
lớn hơn 10 ta gọi là phép trừ (qua 10)
- 1- 2 HS nhắc lại .
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ có - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
số bị trừ lớn hơn 10
- Nhận xét, tuyên dương.
HĐ2:- GV cho HS thi đua lấy ví dụ và - 2 nhóm: 1 nhóm nêu phép tính, 1
nêu kết quả
nhóm nêu kq. Nếu nêu đúng kq thì đc
hỏi lại nhóm bạn.
- GV: Để thực hiện được tất cả các
phép tính qua 10 chúng ta cùng bạn
Minh và Robot hoàn thành bảng trừ
( qua 10) dưới đây.
+ GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và - HS lắng nghe
tìm số thích hợp điền vào dấu “ ? ”
+ Gv cho hs làm việc cá nhân
- HS tự điền vào bảng- chia sẻ trước
7
lớp
- SBT cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3 là
13; cột 4 là 14;……
- HS nối tiếp đọc
+ Cho hs nêu SBT ở từng cột
+ Cho hs đọc lại bảng trừ theo cột
- GV chốt: Lớp mình đã cùng 2 bạn
nhỏ hoàn thành bảng trừ ( qua 10), để
vận dụng bảng trừ chúng ta vào hoạt
động tiếp theo nhé.
3.Luyện tập thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- GV cho HS chơi trò chơi Gọi tuyền
- Cho hs làm bài cá nhân
+ Gọi hs nêu kq bài làm ( mỗi hs nêu
kết quả 1 cột)
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gợi ý: Để tìm được ông sao có kết
quả nhỏ nhất chúng ta phải làm gì?
- YC HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Em hiểu yc của bài như thế nào?
- Cả lớp cùng chơi
+ HS nêu kq và TLCH
- 2-3 HS đọc
- HS nêu.
+ Tìm kết quả của các phép trừ ghi trên
mỗi ông sao
+ Đánh dấu vào ông sao có kq bé nhất (
11 – 5)
- 2 -3 HS đọc
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát và TLCH: Tìm số điền
vào dấu “ ? ” để phép trừ có kq là 7
- GV cho hs làm bài theo nhóm 4: Phát - HS thực hiện làm bài theo N4.
cho mỗi nhóm 5 phong bì để điền số. - HS chia sẻ, trao đổi cách làm bài.
Sau đó lên chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng trảinghiệm:
- Lấy ví dụ về phép trừ qua 10 và nêu - HS thực hiện.
kq của phép trừ đó.
- Nhận xét giờ học.
4.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
...........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tiết 2:
Tự nhiên và xã hội
BÀI 6: CHÀO ĐÓN NGÀY KHAI GIẢNG (TIẾT 2)
1.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS kể được một số hoạt động diễn ra ngoài ngày lễ khai giảng và nhận xét
được sự tham gia của các bạn trong ngày đó.
8
- HS kể được một số hoạt động mà bản thân đã tham gia trong ngày khai
giảng.
- HS nêu được hoạt động em thích nhất trong ngày khai giảng và giải thích
được vì sao thích hoạt động đó.
- HS nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ cảm nhận của bản thân
trong ngày khai giảng.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác
và hợp tác.
- Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất chăm chỉ, ( Tích cực tham gia
vào các hoạt động trong ngày khai giảng), Nhân ái ( Yêu quý trường, lớp, bạn bè,
thầy cô)
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV cho HS nghe bài hát “Đi học”
- GV liên hệ dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
*Các hoạt động ngoài lễ khai giảng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong
vòng 3 phút. Quan sát tranh ở SGK trang -HS thảo luận nhóm
26,27 và trả lời các câu hỏi sau:
+Ngoài lễ khai giảng, các bạn lớp Minh và
Hoa đã tham gia những hoạt động nào?
+Nêu ý nghĩa của những việc mà các bạn HS - Giúp đỡ các em nhỏ, dọn vệ sinh
đã tham gia.
sân trường sau buổi lễ, tặng quà cho
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
các bạn khó khăn,…
- Nhận xét, khen ngợi.
+Em có nhận xét gì về sự tham gia của các - HS đại diện các nhóm chia sẻ.
bạn?
-GV nhận xét, bổ sung
-Sẵn sàng, tự giác, hào hứng,…
3. Luyện tập thực hành
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các -HS thảo luận nhóm 2
câu hỏi sau:
+Kể với bạn những hoạt động em đã tham -Biểu diễn văn nghệ, dọn VS sân
gia trong ngày khai giảng.
trường sau buổi lễ, đón các em lớp 1,
+Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao?
…
- Giúp đỡ các em lớp 1 vì các em còn
9
bỡ ngỡ; dọn vệ sinh sân trường để
giữ trường học sạch, đẹp,…
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả -HS lắng nghe
thảo luận.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
4. Vận dụng trải nghiệm :
-GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu - HS thực hiện cá nhân theo hướng
hỏi:
dẫn.
+Hãy nói mong muốn của em trong ngày
khai giảng.
-Tổ chức cho HS nói, chia sẻ với bạn mong
muốn của mình trước lớp.
-VD: Em mong muốn được biểu diễn
- GV nhận xét, khen ngợi.
văn nghệ trong ngày khai giảng.
*Tổng kết:
- 2-3 HS chia sẻ.
-Gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời để hiểu
them ý nghĩa ngày khai giảng.
-Yêu cầu HS quan sát kình chốt cuối bài
- HS chia sẻ.
+Em ấn tượng nhất với hoạt động nào trong
ngày khai giảng?
-GV nhận xét, chốt ý:
-HS trả lời
- Đọc lại cuốn sách em yêu thích để chuẩn bị
giới thiệu ở lớp.
-HS lắng nghe
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tiết 3:
TC Toán
LUYỆN TẬP BẢNG TRỪ ( qua 10)
1. YÊU CẦUCẦN ĐẠT
- HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm vi
20
- Củng cố so sánh số.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác , làm việc
trong nhóm,biết cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập,phát triển năng lực tư duy
và lập luận; năng lực giao tiếp toán học.
- Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất chăm chỉ, ( Tích cực tham gia vào
các hoạt động cùn bạn cận thận khi làm bài)
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi chiếu .
- HS: Bộ đồ dùng Toán.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
10
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tổ chức trò chơi: Bắn tên đọc bảng -HS chơi trò chơi Bắn tên
bảng trừ 111,12,13 trừđi một số
- Nhận xét
- Nhận xét
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài cá nhân sau đó đổi chéo
bài kiểm tra kết quả.
+ HS chia sẻ trước lớp kết quả .
- GV nêu:
+ Để nhẩm được kq của các phép trừ -HS trả lời.
trên em dựa vào đâu?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1 HS đọc.
- Thảo luận nhóm đôi
- Một sốnhóm trình bày
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Làm bài -1em làm vào bagr chờ - Lớp
làm vào vở ôli.
Bài giải
An có số cái thuyền là:
16 - 9 = 7 (cái )
Đáp sô: 7 cái thuyền
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: >, <, = ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
HDHS nhận xét để so sánh
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là - HS theo dỏi.
số cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như - 1-2 HS trả lời.
thế nào?
- HS thực hiện chia sẻ.
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS đổi chéo vở kiểm tra.
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng trải ngiệm:
-HS nêu
Giải bài toán : Mẹ có 18 quả bưởi, mẹ
11
biếu bà 8 quả.Hỏi mẹ còn lại bao
nhiêu quả ?
- Nhận xét giờ học.
4.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 17 tháng 10 năm 2023
Buổi sáng:
Tiết 1:
Toán
BÀI 12: BẢNG TRỪ ( qua 10) (T2)
1. YÊU CẦUCẦN ĐẠT
- HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm
vi 20
- Củng cố so sánh số.
- Góp phần phát triển năng lực năng lực giao tiếp, hợp tác( Biết trao đổi cùng bạn
và giáo viên để thực hiện nhiệm vụ học tập ) ; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo ( Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế )
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ ( ham học, có tinh thần
tự học); nhân ái (biết giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm)
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi chiếu .
- HS: Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tổ chức trò chơi: Bắn tên đọc bảng -HS chơi trò chơi Bắn tên
bảng trừ 111,12,13 trừđi một số
- Nhận xét
- Nhận xét
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài cá nhân sau đó đổi chéo
bài kiểm tra kết quả.
+ HS chia sẻ trước lớp kết quả .
- GV nêu:
+ Để nhẩm được kq của các phép trừ -HS trả lời.
trên em dựa vào đâu?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Tính nhẩm GV tổ chức cho HS - Cả lớp cùng chơi
chơi tròchơi Gọi thuyền
- YC HS nêu cách nhẩm .
12
+ GV hướng dẫn thêm cách nhẩm:
trong phép tính nếu chỉ có phép trừ
như trường hợp trên ta có thể làm như - HS nêu cách nhẩm trường hợp: 14-4sau: lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7
3
VD: 14 -4 -3 = 14 -7
+ Chia sẻ với bạn về cách nhẩm và kết
quả mình vừa tìm được.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- YC HS nhận xét về kq của 2 phép
tính trong mỗi phần
VD: 14 -4 -3 = 14 -7
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1 HS đọc.
-Thảo luận nhóm đôi
-Một sốnhóm trình bày
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
-Làm bài -1em làm vào bagr chờ - Lớp
làm vào vở ôli.
Bài giải
Số bạn không lấy được bóng là:
12 - 9 = 3 (bạn )
Đáp sô: 3 bạn
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: >, <, = ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
HDHS nhận xét để so sánh
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là - HS theo dỏi.
số cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như - 1-2 HS trả lời.
thế nào?
- HS thực hiện chia sẻ.
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS đổi chéo vở kiểm tra.
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng trải ngiệm:
-HS nêu
Giải bài toán : Mẹ có 15 quả bưởi, mẹ
biếu bà 6 quả.Hỏi mẹ còn lại bao
nhiêu quả ?
- Nhận xét giờ học.
4.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................................
13
Tiết 3:
Tự nhiên và xã hội
BÀI 7: NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH CỦA CHÚNG EM (Tiết 1)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS kể được hoạt động trong ngày hội đọc sách và nêu được ý nghĩa của sự
kiện này.
- HS nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ được cảm nhận của
bản thân trong ngày hội đọc sách.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác
và hợp tác.
- Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất chăm chỉ, ( Tích cực tham gia
vào các hoạt động trong ngày hội đọc sác), Trách nhiệm( tuyên truyền cho hoạt
động đọc sách, yêu quý sách và tự giác đọc sách.)
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK (Một số tranh ảnh về ngày hội đọc sách của trường - nếu có; Cuốn
sách em yêu thích)
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Mở đầu:
- GV nêu yêu cầu
-HS thực hiện
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Kể tên những cuốn sách mà
em đã đọc
- GV cho HS kể tên cuốn sách mà mình đã - 2-3 HS chia sẻ.
đọc:
+ Tên gọi? Nhà xuất bản? Tác giả?
+ Nội dung?
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 2: Quan sát tranh - Chia sẻ về
ngày hội đọc sách.
- YC HS quan sát tranh (tr28,29) trong SGK, - HS quan sát tranh.
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
+Ngày hội đọc sách ở trường Minh và Hoa đã - HS đại diện các nhóm chia sẻ.
diễn ra những hoạt động nào?
+ Hoạt động kể chuyện theo sách.
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả + Triển lãm sách.
thảo luận, các nhóm khác bổ sung.
+ Giới thiệu sách mới.
+ Quyên góp sách.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của sự kiện
14
ngày hội đọc sách.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi để
trả lời câu hỏi “Nêu ý nghĩa của sự kiện ngày
hội đọc sách”. Gợi ý:
- HS thực hiện cá nhân theo hướng
dẫn.
- HS suy nghĩ trả lời theo cặp
+ Em thấy các bạn tham gia hoạt động
này với thái độ như thế nào?
+ Em có nhận xét gì về thái độ tham
gia của các bạn?
+ Ngoài các bạn HS còn có những ai
tham gia vào hoạt động này?
+ Điều đó có ý nghĩa gì?
- HS chia sẻ.
- GV kết luận
- YC HS thảo luận theo nhóm “Việc đọc sách
đem lại những lợi ích gì?”
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Phóng viên - Cả lớp cùng chơi
+ Sách giúp em rút ra điều gì?
- HS lắng nghe.
+ Em học được gì qua việc đọc sách?
- Đại diện 1 số nhóm trình bày ý kiến,
+ Người lớn có cần đọc sách không?
các nhóm khác bổ sung.
+ Việc chọn ngày 21/4 là Ngày Sách Việt
Nam có ý nghĩa gì?
3. Luyện tập thực hành:
* Chia sẻ ngày hội đọc sách của trường
mình.
- YC HS nhớ lại ngày hội đọc sách ở trường - HS lắng nghe.
mình, mô tả không khí và kể lại các hoạt động
trong ngày đó (kết hợp tranh ảnh - nếu có).
- GV nhận xét, khen ngợi.
- YC HS chia sẻ những hoạt động yêu thích
và lý giải vì sao lại thích hoạt động đó.
+ Trong ngày hội đọc sách của trường, em đã
tham gia những hoạt động nào?
+ Em thích nhất hoạt động nào?
+ Vì sao em thích hoạt động đó?
- HS chia sẻ, từ đó nêu được điểm
- YC HS nhận xét sự tham gia của các bạn, khác nhau giữa ngày hội đọc sách của
chia sẻ cảm nghĩ của mình về ngày hội đọc trường mình với trường Minh và Hoa.
sách.
15
+ Em có cảm nghĩ gì khi tham gia sự kiện
này?
+ Các bạn tham gia với thái độ ntn?
+ Em học được gì từ sách?...
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét giờ học.
- HD về nhà: Đọc kĩ cuốn sách yêu thích và
chuẩn bị giới thiệu cho bạn bè về cuốn sách
này.
4.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
- HS chia sẻ.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ
về nhà.
….…………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………….
Tiết 4:
TC Toán
LUYỆN TẬP BẢNG TRỪ ( qua 10)
1. YÊU CẦUCẦN ĐẠT
- HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm vi
20
- Củng cố so sánh số.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác , làm việc
trong nhóm,biết cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập,phát triển năng lực tư duy
và lập luận; năng lực giao tiếp toán học.
- Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất chăm chỉ, ( Tích cực tham gia vào
các hoạt động cùn bạn cận thận khi làm bài)
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi chiếu .
- HS: Bộ đồ dùng Toán.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tổ chức trò chơi: Bắn tên đọc bảng -HS chơi trò chơi Bắn tên
bảng trừ 11,12,13 trừđi một số
- Nhận xét
- Nhận xét
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài cá nhân sau đó đổi chéo
bài kiểm tra kết quả.
+ HS chia sẻ trước lớp kết quả .
- GV nêu:
+ Để nhẩm được kq của các phép trừ -HS trả lời.
16
trên em dựa vào đâu?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: >, <, = ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
HDHS nhận xét để so sánh
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là
số cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như
thế nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng trải ngiệm:
Giải bài toán : Mẹ có 19 quả cam, mẹ
biếu bà 7 quả.Hỏi mẹ còn lại bao
nhiêu quả cam?
- Nhận xét giờ học.
4.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- 1 HS đọc.
- Thảo luận nhóm đôi
- Một sốnhóm trình bày
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Làm bài -1em làm vào bagr chờ - Lớp
làm vào vở ôli.
Bài giải
Lan có số viên bi là:
19 - 9 = 10 ( viên)
Đáp sô: 10 viên bi
- HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS theo dỏi.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện chia sẻ.
- HS làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
-Thảo luận làm bài
- Nêu kết quả - Nhận xét .
...........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Buổi chiều :
Tiết 1+2:
Tiếng Việt
NGHE-VIẾT :CÔ GIÁO EM - CHỮ HOA E,Ê (2 tiết)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe đọc, viết lại chính xác khổ 2, 3 bài thơ Cô giáo lớp em. Qua bài
chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi
vào 3 ô.
- Làm đúng BT điền chữ ch / tr, vần iên / iêng.
17
- Biết viết các chữ cái E, Ê viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng
dụng Em yêu thầy cô của em cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng
quy định.
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong
đoạn thơ.
- Góp phần phát triển ăng lực giao tiếp và hợp tác:( Biết cùng bạn thảo luận
nhóm để hiểu nội dung bài đọc và trả lời được các câu hỏi trong bài )
-Tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề: (Biết tự giải quyết các nhiệm vụ học tập
do giáo viên giao )
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất Trách nhiệm: (Biết hoàn thành
các bài tập, các nhiệm vụ học tập một cách tự giác.) , yêu nước: ( Bồi dưỡng phẩm
chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm )
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
2.1. Giáo viên
- Máy tính, Ti vi.
2.2.Học sinh
-Bảng con
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Gọi HS đọc bài : Cô giáo lớp em
- HS đọc
- Nhận xét
- Nhận xét
2.Hình thành kiến thức mới.
HĐ 1: Nghe – viết
2.1. GV nêu nhiệm vụ:
- GV đọc mẫu 1 khổ thơ 2, 3 bài Cô - HS đọc thầm theo.
giáo lớp em.
- GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ, yêu - 1 HS đọc lại 2 khổ thơ, yêu cầu cả
cầu cả lớp đọc thầm theo.
lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung
và hình thức của 2 khổ 2, 3 bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Về nội dung: Khổ thơ 2, 3 của bài
thơ tả cảnh cô giáo giảng bài cho các
bạn và sự yêu mến của các bạn dành
cho cô giáo.
+ Về hình thức: 2 khổ thơ, mỗi khổ
có 4 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ
đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô
li tính từ lề vở.
2.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS viết vào vở ô li. Mỗi dòng đọc 2
18
HS viết .
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát
lại.
2.3. Chấm, chữa bài
- GV...
 








Các ý kiến mới nhất