Giáo án Tuần 6 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TRẦN QUẢNG SINH
Người gửi: Trần Quảng Sinh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:27' 05-07-2024
Dung lượng: 348.0 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn: TRẦN QUẢNG SINH
Người gửi: Trần Quảng Sinh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:27' 05-07-2024
Dung lượng: 348.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6:
Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023
Toán
TIẾT 26: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tên gọi kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo
diện tích và giải bài toán có liên quan.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích.
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo
- Giáo dục hs yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Bảng phụ, SGK.
Hình vẽ BT3 vẽ sẵn trên bảng lớp.
2. HS: Vở ô li., SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động. (5')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- 1 HS lên bảng làm BT4-SKG
- 2 HS lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Cả lớp nhận xét, sửa bài.
* Bài mới:
* Giới thiệu bài 1': Trực tiếp
- HS lắng nghe
2. Hoạt dộng 2: Luyện tập thực hành (30')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Bài 1: (SGK-28)
- 2 HS đọc yêu cầu BT
- GV cho HS tự làm bài (theo mẫu) - HS làm BT cá nhân
rồi chữa bài lần lượt theo các phần a, - 2 HS đọc kết quả
35 2
35 2
b.
6m2 35dm2 = 6m2 +
m =6
m
- GV nhận xét
? BT củng cố cho các em kĩ năng gì.
* Bài 2: (SGK-28)
- Hướng dẫn HS trước hết phải đổi
3cm25mm2 = 305mm2.
Như vậy, trong các phương án trả
lời, phương án B là đúng. Do đó,
phải khoanh vào B.
* Bài 3: (SGK-30)
61km2...610km2.
- Ta đổi: 61km2 = 610km2.
- So sánh: 6100hm2 > 610km2.
Do đó phải viết dấu > vào chỗ chấm.
* Bài 4: (SGK-30) GV yêu cầu HS
đọc bài toán, tự giải bài toán rồi
chữa bài.
100
100
27
27 2
8m2 27dam2 = 8m2 +
m2 = 8
m
100
100
- Nhận xét bổ sung
- 2 HS đọc yêu cầu
- HS chú ý
HS khoanh vào B.
3cm2 5mm2 = 300mm2 + 5mm2
= 305mm2
- 2 HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện theo cặp.
61km2 = 6100 hm2
6100 hm2 > 610 hm2
- HS đọc đề bài trước lớp.
- HS thảo luận theo nhóm 3 để tìm ra cách
giải. Nêu được công thức tính DT, HCN và
HV.
S=ax4
S = (a + b) x 2
- 2HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
1
- HS trả lời
- GV gọi HS đọc đề bài trước lớp.
- Nhận xet chốt.
3. Vận dụng. (5')
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
? Dựa vào đâu để chuyển đổi các đơn vị đo diện - HS lắng nghe
tích.
- GV chốt kiến thức.
- Nhận xét
- Ghi đầu bài và BT về nhà
- Giao BT về nhà.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………….
____________________________________________
Tập đọc
TIẾT 11: SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu câc từ mới: công lí, sắc lệnh, tổng tuyển cử, đa sắc tộc. Hiểu nội dung: Chế độ
phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da
màu.
- Đọc đúng từ phiên âm nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.
- HS biết yêu quí và trân trọng tự do và hoà bình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Tranh, PBT, thẻ.
2. HS: SGK, Vở
III. Các HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (4')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Kiểm tra 2 HS: đọc thuộc lòng - HS đọc thuộc lòng khổ thơ 2-3 hoặc cả bài
và trả lời các câu hỏi trong SGK. thơ Ê-mi-li, con... trả lời các câu hỏi trong SGK.
- GV nhận xét
- HS nhận xét.
2. Hoạt động 2: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC bài đọc: (10 - 12')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Giởi thiệu bài, đoán nội dung, định hướng
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi:
- HS nghe và quan sát tranh
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- HS quan sát và nêu được tên bài
- Qua nội dung bức tranh em hãy cho biết tên học.
bài học hôm nay là gì?
- HS theo dõi trả lời.
- Để biết được Chế độ A-pác-thai là chế độ
thời nào cô cùng các em đi tìm hiểu bài học - 1,2 HS nhắc lại tên bài học.
hôm nay.
2. Luyện đọc và giới thiệu từ mới:
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu lần 1.
- Bài chia làm 3 đoạn.
- Qua nghe bài đọc em hãy cho biết bài chia
làm mấy đoạn ?
- HS đọc nối tiếp.
- Đọc nối tiếp 2 lần.
- HS nhắc lại.
2
- GV sửa lỗi cho HS: A-pác-thai, chủng tộc, - HS theo dõi và trả lời.
giành, chuộng
- GV giới thiệu và giải nghĩa từ mới: công lí,
sắc lệnh, tổng tuyển cử, đa sắc tộc.
- HS đại diện cặp đọc.
- Em hiểu công lí là gì?
- 1 HS đọc.
- Tổng tuyển cử là làm công việc gì?
- HS luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS đọc lại toàn bài.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài: (18')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* HS đọc thầm toàn bài.
- Cả lớp đọc.
* Câu hỏi đọc hiểu: (CN)
- HS trả lời
?Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị đối xử như - Phải làm những công việc
thế nào.
nặng nhọc,..
?Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân - Đã đứng lên đòi bình
biệt chủng tộc.
đẳng…
* Chọn câu đúng sai: HS giơ thẻ cá nhân
?Vì sao cuộc đấu tranh chế độ a-pác-thai được đông
- HS giơ thẻ.
đảo mọi người trên thế giới ủng hộ.
- Vì chế độ a-pác-thai là chế độ phân biệt chủng tộc
xấu xa nhất hành tinh, cần được xoá bỏ.
- Vì chế độ a-pác-thai là những người da trắng
- Vì a-pác-thai là những người thống trị.
- HS nhận xét.
- GV chốt.
* GV tổ chức cho HS giơ thẻ (cá nhân). chọn đáp án
đúng:
- GV yêu cầu HS đọc thầm tiếp đoạn 3 và trả lời câu
hỏi sau:
- 2, 3 HS nhắc lại
?Hãy giới thiệu về vị tổng thống đầu tiên của nước
Nam Phi.
- HS thực hiện chọn ý a
a) Tổng thống Nen-xơn Man-đê -la là luật sư da đen,
từng bị giam cầm suốt 27 năm.
b) Tổng thống Nem-xơn Man-đê -la là người da trắng.
c) Tổng thống Nem-xơn Man-đê -la là một công nhân.
* Nội dung:
Điền từ vào chỗ trống: (Từ cần điền là: phân biệt
- HS thực hiện theo cặp.
chủng tộc, đấu tranh, bình đẳng, da màu)
- HS đại diện cặp trình bày.
- Chế độ......... ở Nam Phi và cuộc...... đòi....... của
những người.....
- GV chốt.
4. Hoạt động 4: Luyện tập củng cố: (6')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- HS đọc diễn cảm.
- HS đọc theo đoạn
- GV nhận xét.
- Nhận xét.
- Thảo luận cặp đôi
- Thảo luận cặp đôi
3
- Qua bài đọc em hãy tóm tắt nội dung bài.
- Nhận xét.
- Nhận xét, chốt nội dung
- HS lắng nghe.
- Dặn dò về nhà chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………….
______________________________
Đạo đức
TIẾT 6: TÌNH BẠN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết trẻ em có quyền được tự do kết bạn và bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp
đở lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn.
- Biết cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
- Rèn kĩ năng đối xử với bạn bè.
*GDKNS: Kĩ năng tư duy phê phán (Biết phê phán, đánh giá những quan niệm,
những hành vi thiếu ý thức trong học tập và trong cuộc sống)
- Kĩ năng đạt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
- HS tích cực tham gia các hoạt động học tập và say mê môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Tranh trong SGK,phiếu
2- HS: Bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết.
III. Các hoạt động dạy - học:
1. Hoạt động 1: Khởi động (5')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Em hãy nêu lại ghi nhớ
- 3 HS nêu.
- Em hãy nêu những việc làm thể hiện lòng biết ơn tổ - Nhận xét
tiên?
- GV nhận xét bổ sung. đánh giá
* Hoạt động cả lớp
* Bài mới:
- Tình cảm bạn bè vui vẻ,
*GTB. (5'): Lớp hát bài" lớp chúng mình đoàn kết". thân thiết.
- Bài hát nói lên điều gì?
- HS tự phát biểu.
- Lớp chúng ta có vui như vậy không?
- Sẽ rất buồn…
- Điều gì sẽ xẩy ra nếu xung quanh chúng ta không
có bạn bè?
- HS nhắc lại.
- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không? Em
biết điều đó từ dâu?
=>GVKL: GV ghi đầu bài
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu thông tin SGK qua truyện " Đôi bạn" (8')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
+ 2 HS đọc câu chuyện trong SGK
* Hoạt động cả lớp
- H: Câu chuyện gồm có những nhân - 2 HS đọc
vật nào?
+ Câu chuyện gồm có 3 nhân vật: đôi bạn
và con gấu
- H: Khi đi vào rừng, hai người bạn đã + Khi đi vào rừng, hai người bạn đã gặp
gặp chuyện gì?
một con gấu.
4
- H: Chuyện gì đã xảy ra sau đó?
- H: Hành động bỏ bạn đẻ chạy thoát
thân của nhân vật đó là một người bạn
như thế nào?
- H: Khi con gấu bỏ đi, người bạn bị bỏ
rơi lại đã nói gì với người bạn kia?
- H: Em thử đoán xem sau câu chuyện
này tình cảm giữa 2 người sẽ như thế
nào?
- H: Theo em, khi đã là bạn bè chúng ta
cần cư sử như thế nào? vì sao lại phải
cư sử như thế?
+ Khi thấy gấu, một người bạn đã bỏ chạy
và leo tót lên cây ẩn nấp để mặc bạn còn lại
dưới mặt đất.
+ Nhân vật đó là một người bạn không tốt,
không có tinh thần đoàn kết, một người bạn
không biết giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn.
+ Khi con gấu bỏ đi, người bạn bị bỏ rơi đã
nói với người bạn kia là: Ai bỏ bạn trong
lúc hiểm nghèo để chạy thoát thân là kẻ tồi
tệ.
+ Hai người bạn sẽ không bao giờ chơi với
nhau nữa. người bạn kia xấu hổ và nhận ra
lỗi của mình, ...
+ Khi đã là bạn bè, chúng ta cần phải yêu
thương đùm bọc lẫn nhau. Chúng ta phải
giúp đỡ lẫn nhau vượt qua khó khăn, đoàn
kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ trong học
tập, thương yêu nhau giúp bạn vượt qua
khó khăn hoạn nạn
- GV: Khi đã là bạn bè chúng ta cần
yêu thương đoàn kết giúp đỡ nhau cùng
tiến bộ, cùng nhau vượt qua khó khăn.
- Gọi vài HS lên sắm vai theo nội dung
câu chuyện
- Vài HS lên sắm vai
- GV cùng cả lớp nhận xét
- Lớp nhận xét
- Gọi 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK
- 3 HS đọc ghi nhớ
3. Hoạt động 3: Làm bài tập. (8')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- HS làm bài tập 2
- Lớp làm bài tập 2 theo cặp
- HS trao đổi bài làm với bạn bên cạnh
- Các cặp báo cáo
- Gọi 1 số HS trình bày cách ứng sử trong - Cặp khác nhận xét bổ sung
mỗi tình huống và giải thích lí do
tình huống (d): Khuyên ngăn bạn
- GV nhận xét và kết luận về cách ứng sử không nên sa vào những việc làm
trong mỗi tình huống
không tốt.
Tình huống a: Chúc mừng bạn.
Tình huống (đ): Hiểu ý tốt của bạn,
Tình huống (b): An ủi động viên, giúp đỡ không tự ái, nhận khuyết điểm và sửa
bạn.
chữa khuyết điểm.
tình huống (c): Bênh vực bạn hoặc nhờ tình huống (e): Nhờ bạn bè, thầy cô
người lớn bênh vực bạn.
hoặc người lớn khuyên ngăn bạn
- GV nhận xét chốt ý
3. Vận dụng. (5')
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu mỗi HS biểu hiện của tình bạn
đẹp
- GV ghi các ý kiến lên bảng.
- GVKL: các biểu hiện đẹp là tôn trọng, chân - HS nêu các biểu hiện của tình bạn
thành, biết quan tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, đẹp
biết chia sẻ vui buồn cùng nhau...
5
- HS liên hệ những tình bạn đẹp trong lớp, - HS trả lời
trường mà em biết.
- HS đọc ghi nhớ.
- 2 HS đọc ghi nhớ
Dặn dò: về sưu tầm truyện thơ, ca dao, tục
ngữ... về chủ đề tình bạn
- Đối xử tốt với bạn bè xung quanh.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………….
________________________________
Chiều: Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023
Chính tả (Nhớ viết)
TIẾT 6: Ê-MI-LI, CON...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được cách đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi ưa/ươ
- Nhớ – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức thơ tự do.
- HS yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: Bảng phụ, phấn màu.
2. HS: VBT, TV5
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (3')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV đọc cho HS viết các từ: sông suối, ruộng - 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết
đồng, buổi hoàng hôn.
bảng con
- GV nhận xét- đánh giá.
- HS lắng nghe.
* Giới thiệu bài 1': Trực tiếp
- Nhận xét
2. Hoạt động 2: Hướng dẫn nghe viết chính tả: 20'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Gọi 2-3 HS đọc thuộc lòng khổ thơ 3 - 2 HS đọc khổ thơ 3 và 4 của bài
và 4 của bài
- HS luyện viết một số từ khó trên vở nháp
- GV HD HS cách viết tên tiếng nước - 2 HS nêu lại.
ngoài và cách trình bày một bài thơ.
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
- HS nhớ và viết lại 2 khổ thơ cho đúng
- Yêu cầu HS viết bài
- HS tự chữa lỗi, sau đó đổi vở cho bạn
- GV thu bài nhận xét đánh giá.
3. Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả: 12'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Bài tập 2:
* HS đọc nội dung bài tập.
- Nhận xét cách ghi dấu - HS tìm các tiếng có chứa ưa, ươ:
thanh:
- Các tiếng chứa ưa, ươ: lưa, thưa, mưa, giữa...
- Nêu cách đặt dấu thanh.
* Bài tập 3:
BT3: HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm và làm bài tập
- GV giúp HS hoàn thành BT - HS đọc các thành ngữ, tục ngữ trên
và hiểu nội dung các thành - HS chia nhóm để chơi trò chơi
ngữ, tục ngữ: thử thách và rèn - Các nhóm thi đua chơi trò chơi gắn dấu thanh vào
luyện con người.
các từ mà gv cho sẵn
6
- HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ.
- 2,3 HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh.
- HS nhận xét.
4. Vận dụng: (5')
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
? Khi đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên
- HS lắng nghe
âm đôi ưa/ươ dấu thanh được đặt ở vị trí nào.
- Ghi đầu bài và BT về nhà
- GV nhận
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………….
_____________________________
Khoa hoc
TIẾT 11: DÙNG THUỐC AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận thức đợc sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn.
- Nêu những đặc điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc.
* KNS: Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại thuốc
thông dụng.
- Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dùng thuốc đúng cách, đúng liều, an
toàn
- Xác định khi nào nên dùng thuốc.
- Có ý thức trong khi dùng thuốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Các hình trong sách giáo khoa, PBT.
2. HS: SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (3')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Nêu tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma tuý
- HS trả lời
- Khi bị ngưới khác lôi kéo, rủ rê sử dụng chất gây
nghiện, em sẽ sử lý như thế nào?
- GV nhận xét.
- Nghe giới thiệu bài
*GTB (1'): Trực tiếp
2. Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu một số loại thuốc. 12'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Bước 1: Làm việc theo cặp:
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để hỏi -Thảo luận theo cặp
và trả lời câu hỏi sau:
-Trình bày kết quả trước lớp.
? Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và
dùng trong trường hợp nào?
- Bước 2:
- GV gọi một số cặp lên bảng để hỏi và
trả lời nhau trước lớp.
- xét bổ sung
- Sau đó, GV nêu nội dung
3. Hoạt động 3: Sử dụng thuốc an toàn (10')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
7
- Bứơc 1: làm việc cá nhân:
- HS làm việc độc lập
- GV yêu cầu HS làm BT SGK/24.
- 3 HS nêu
Bước 2: Chữa bài.
1-d;
2-c;
3-a;
- GV chỉ định một số HS nêu kết quả làm BT - Là dùng đúng thuốc, đúng cách,
cá nhân
đúng liều lượng,dùng thuốc theo chỉ
- Theo em thế nào là sử dụng thuốc an toàn? định của bác sĩ, cán bộ y tế.
4. Hoạt động 4: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” (10')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn:
- Cả lớp cử ra 2-3 HS làm
- GV yêu cầu mỗi nhóm đưa thẻ từ đã chuẩn bị sẵn trọng tài. Các bạn này có
ra và hướng dẫn cách chơi: GV dặn trước mỗi nhiệm vụ quan sát xem nhóm
nhóm chuẩn bị sẵn một thẻ từ để trống có cán để nào giơ nhanh và đúng đáp
cầm.
án.
- GV đóng vai trò cố vấn, nhận xét và đánh giá - Cử 1 HS làm quản trò để đọc
từng câu giải thích của các nhóm.
từng câu hỏi.
- Bứơc 2: Tiến hành chơi:
Câu 1: Thứ tự ưu tiên cung
- Quản trò lần lượt đọc từng câu hỏi trong mục Trò cấp vitamin cho cơ thể là: a,
chơi SGK/25, các nhóm thảo luận nhanh và viết b, c.
thứ tự lựa chọn của nhóm mình vào thẻ rồi giơ lên. Câu 2: Thứ tự ưu tiên phòng
- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ nhanh và bệnh còi xương cho trẻ là: c,
đúng
b,a.
5. Vận dụng. (5')
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
? em hãy nêu đặc điểm chú ý khi dùng thuốc và - HS trả lời
khi mua thuốc?
- HS lắng nghe
- HS đọc bài học
- Nhận xét,
- Ghi đầu bài và BT về nhà
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy…………………………………………………….
_____________________________
Thực hành Tiếng Việt
TIẾT 1 (Trang 39) VỞ THỰC HÀNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được tình cảm của Nguyễn Ái Quốc và Lê - Nin vị lãnh tụ Cách mạng tháng
mười Nga, người đã sáng lập ra liên bang xô Viết qua đọc bài Viếng Lê - Nin và trả
lời câu hỏi.
- Rèn kỹ năng đọc và trả lời câu hỏi.
- Giáo dục ý thức học tập cho HS .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: phiếu,vở thực hành
2. HS: vở thực hành
III. Các HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động 1: Đọc hiểu. (35 phút)
Hoạt động của GV
* Bài 1. (39) Đọc truyện :Viếng Lê-nin
- GV đọc - chia đoạn
8
Hoạt động của HS
- HS trả lời.
+ Đ1: Từ đầu ...đi viếng Lê-nin
- Nhận xét
+ Đ2 : Tiếp.....Lòng người
- HS đánh dấu
+ Đ3: Còn lại.
- Thực hiện.
- 1HS
- YC HS đọc nối tiếp đoạn + Sửa sai .
- YC HS đọc toàn bài.
* Bài 2. (40) Gọi HS đọc YC: Chọn câu trả lời - 1 HS
- Thảo luận cặp, làm bài, 1 cặp làm
đúng.
phiếu
- YC làm bài theo cặp
- GV nêu đáp án đúng:
- Đại diện báo cáo, NX
1-b ; 2-b; 3-a ; 4-c; 5-a; 6-c ; 7-a
8- b ; 9-a ; 10- b
2. Vận dụng. (5)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Hệ thống nội dung bài
- HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học
- GV dặn dò:
- Ghi đầu bài và BT về nhà
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………….
__________________________
Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023
Toán
TIẾT 27: HÉC TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tên gọi kí hiệu độ lớn của đơn vị đo diện tích hec-ta.
- Biết quan hệ giữa ha và m2
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với ha).
- Rèn kĩ chuyển đổi đơn vị đo diện tích.
- HS tích cực học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Các tấm bìa vẽ hình như SGK. Bảng phụ viết nội dung BT.
2. HS: Vở ô li, SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (5')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
? Em hãy nêu các đơn vị đo diện tích.
- 3 HS trả lời.
- GV nhận xét bổ sung
- Học sinh nhận xét:
* Giới thiệu bài 1': Bài học hôm nay cô cùng
các em tiếp tục các đơn vị đo diện tích.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động 3: Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta: (15')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV giới thiệu: Thông thường, khi
đo diện tích một thửa ruộng, một khu - HS quan sát và lắng nghe.
rừng... người ta dùng đơn vị héc-ta.
- GV giới thiệu: 1 héc-ta = 1 héc-tô- - HS cả lớp nắm được tên gọi và ký hiệu
mét vuông và héc-ta viết tắt là ha.
của héc-ta và đơn vị đo diện tích
Tiếp đó, hướng dẫn HS tự phát hiện - HS chú quan sát và nắm được cách đổi
9
được mối quan hệ giữa héc-ta và mét + 1 hm2 = 1 ha
vuông:
- 1 hm2 = 10 000 m2
- Một héc- tô- mét vuông bằng bao
nhiêu mét vuông?
- 1 ha = 10 000 m2
1
- Vậy 1ha bằng bao nhiêu mét vuông?
+ 1a =
ha
100
- Giới thiệu đơn vị đo diện tích, héc ta
1
1 ha = 1 hm2
+ 1m2 =
ha
10000
1 ha = 100 a
- HS cả lớp viết và đọc tên gọi
1 ha = 10 000 m2
- Yêu cầu HS viết và đọc tên gọi
4. Hoạt động 4: Luyện tập - thực hành: (15')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Bài 1: (SGK-29)
- 2 HS đọc yêu cầu BT
a) Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé.
- HS làm BT theo cặp
(2 số đầu
Vì 1ha = 1hm2, mà 1km2 = 100 hm2 nên
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi 1km2 = 100ha.
tự làm bài và chữa bài.HD HSKT
Vậy ta viết 100 vào chỗ chấm
2
1
+ 1km =....ha.
2
Vì
1ha
=
10
000m
,
nên
ha =
1
2
2
+ ha =...m .
10 000m2: 2 = 5000m2.
2
b) Đổi tử đơn vị bé sang đơn vị lớn.
Vậy ta viết 5000 vào chỗ chấm.
2
+ 60 000m =....ha.
Vì 1ha = 10 000m2, nên ta thực hiện phép
+ 800 000 m2 = ………ha
chia: 60 000: 10000 = 6.
Vậy 60 000m2 = 6ha.
Vậy ta viết 6 vào chỗ chấm.
* Bài 2:(SGK-30)
+ 800 000 m2 = 80 ha
- HS thảo luận theo cặp.
- HS đọc yêu cầu.
- GV nhận xét chốt lại.
- HS thảo luận, báo cáo, nhận xét, bổ sung.
2
Kết quả là: 22 200ha = 222km
- 222km2
- Vậy diện tích rừng cúc phương là - HS nhắc lại cách thực hiện.
bao nhiêu ki-lô-mét vuông?
- HS gấp 100 lần.
- Dựa vào đâu em có thể chuyển đổi 1
lần
100
được ra ki-lô-mét vuông?
5.Vận dụng. (5')
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
? Từ đơn vị lớn đổi ra đơn vị bé liền kề gấp bao - HS trải lời câu hỏi
nhiêu lần.
- HS lắng nghe
? Từ đơn vị bé đổi ra đơn vị lớn liền kề bằng
một phần mấy bao lần.
- Ghi đầu bài và BT về nhà
- GV nhận xét giờ sau.
- chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………….
___________________________
10
Luyện từ và câu
TIẾT 11: MỞ RỘNG VÔN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nghĩa của từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết sắp xép các nhóm theo y/c
- Biết đặt câu với 1 từ, một thành ngữ
- tăng cường vốn tiếng việt cho HS.
- Giúp Hs yêu môn tiếng việt.
* TCTV: HS hiểu được nghĩa từ Hữu nghị, hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: bảng phụ,VBT, phiếu học tập.
2. HS: VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (3')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Gọi HS nêu ghi nhớ “Từ đồng âm” và cho VD. - 2 HS nêu.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét
* Giới thiệu bài: Trực tiếp
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập . (32')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Bài tập 1:
- 2 HS đọc yêu cầu BT.
- HS làm bài theo cặp.
- Hữu có nghĩa là bạn bè: Hữu nghị, hữu
? Em hiểu "hữu" có nghĩa là gì.
chiến, hữu thân, hữu hảo, bằng hữu, bạn
hữu..
? Theo em "Hữu" còn có nghĩa là gì.
- Hữu còn có nghĩa là có: Hữu ích, hữu
hiệu, hữu tình, hữu dụng.
- Tổ chức HS thảo luận nhóm cặp.
- Đại diện 2-3 cặp (nhóm) báo cáo kết
- Nhận xét chốt nội dung.
quả.
- Cặp khác nhận xét
- BT em vừa tìm nhóm nào có nghĩa là - 2 HS nhắc lại.
bạn bè, nhóm nào có nghĩa là có?
- 2 HS đọc yêu cầu BT.
- Gộp lại thành lớn hơn.
* Bài tập 2:
- Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu
? Em hiểu "Hợp" có nghĩa là gì.
- HS thảo luận, báo cáo.
- Hợp có nghĩa là gộp lại: Hợp nhất, hợp
? Theo em "Hợp" còn có nghĩa là gì tác, hợp lực.
khác?
- Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu:
- Vậy để xếp đúng được các nhóm từ Hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp
trên...
pháp, hợp lí.
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4.
- Cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau một
việc nào đó..
- Vậy em hiểu hợp tác là gì?.
- Chung sức để làm việc gì đó.
- Hợp lực là gì?
- 2 HS đọc yêu cầu BT 3.
* Bài tập 3:
- HS tự làm bài cá nhân vào VBT
- Vời những từ ở BT1,BT 2 HS có thể đặt - Gọi HS đọc câu vừa đặt
1 trong các câu sau:
* Ví dụ:
11
+ Hợp tác: Tôi và anh có quan hệ hợp
tác trong công việc.
Ví dụ:
+ Hợp đồng: Tôi với anh hợp đồng làm
a) Bác ấy là chiến hữu của bố em.
ăn với nhau.
b)
- HS nhận xét.
b) Trồng cây gây rừng là một việc làm - Cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau một
hữu ích.
việc nào đó
- GV nhận xét chốt.
- Tình cảm thân thiện giữa các nước.
3. Vận dụng: (5')
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
? Em hiểu thế nào là hợp tác? Cho ví dụ.
- HS trả lời
? Em hiểu thế nào là hữu nghị? Cho VD.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét
- Dặn dò bài sau
- Ghi đầu bài và BT về nhà
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………….
___________________________________________
Lịch sử
TIẾT 6: QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết ngày 5/6/1911 Tại bến Cảng Nhà Rồng (Thành phố HCM) Với lòng yêu nước
thương dân âu sắc, Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm đường cứu nước.
- Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu.
- Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài là do lòng yêu nước, thương dân, mong muốn
tìm con đường cứu nước.
- Biết vận dụng KT trong bài học để thuật lại sự kiện Nguyễn tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước.
- Cảm phục ý chí quyết ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam.
2. Học sinh: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (5')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
+ Hãy nêu tiểu sử của Phan Bội Châu?
- 2 HS tự trả lời
+ Tại sao phong trào Đông Du lại bị thất bại?
- HS nhận xét trả lời của
- GV nhận xét tuyên dương
bạn
*GTB. (1') Trực tiếp
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Quê hương và thời nên thiếu của Nguyễn Tất Thành (7')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho HS quan sát tranh SGK.
- HS quan sát.
- GV chia nhóm và nêu yêu câu thảo luận. - HS đọc phần 1 trong SGK
- GV phát PHT
- 2 HS đọc yêu cầu thảo luận.
? Trình bày những thông tin em biết về - HS thảo luận nhóm 4.
Nguyễn Tất Thành?
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét chốt ghi bảng:
- Nhóm khác nhận xét bổ sung.
12
Tên thật: Nguyễn Sinh Cung
- 2 HS nhắc lại những thông tin về Bác.
- Sinh ngày 19/5/1890
- Cha: Nguyễn Sinh Sắc
- Mẹ: Hoàng Thị Loan
- Là người: Yêu nước, thương dân.
3. Hoạt động 3: Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn Tất Thành: (10')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS đọc trong SGK
- HS đọc phần 2 trong SGK và
tìm hiểu bài
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
- HS thảo luận nhóm 3
nhóm.
- Quyết tâm ra nước ngoài để
? Mục đích đi ra nước ngoài của Nguyễn Tất
tìm con đường cứu nước phù
Thành là gì?
hợp.
? Nguyễn Tất Thành đường di về hướng nào?
- Chọn đường đi về phương tây.
? Vì sao ông không đi theo các bậc tiền bối yêu - Vì các con đường này đều thất
nước như Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh.
bại, người muốn tìm hiểu về các
chữ(tự do, bình đẳng, bắc ái) mà
- GV nhận xét chốt
người tây hay nói và muốn xem
- Cho HS quan sát tranh Bến cảng Nhà Rồng và họ làm như thế nào rồi trở về
tranh con tàu Bác đã đi.
giúp đồng bào ta.
4. Hoạt động 4: Ý chí quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành. (10')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- HS làm việc CN.
- HS đọc thầm thông tin SGK.
- Nguyễn Tất Thành đã lường trước những - Người biết trước khi ở nước ngoài
khó khăn nào khi ở nước ngoài?
một mình rất mạo hiểm, nhất là lúc
đau ốm, bên cạnh đó người cũng
không có tiền.
- Người đã định giải quyết khó khăn đó như - Người làm bất cứ việc gì nhận cả
thế nào?
việc phụ bếp.
- Ý chí quyết ra đi tìm đường cứu nước của - Dũng cảm sẵn sàng đương đầu
người NTN?
với khó khăn thử thách.
- Ngày 5-6-1911, Nguyễn Tất
Thành với cái tên Văn Ba đã ra đi
- Nguyễn Tất Thành ra đi từ đâu trên con tàu tìm đường cứu nước mới trên con
nào, vào ngày nào?
tàu Đô đốc La-lu-sơ Tờ-rê-vin.
5. Vận dụng. (3)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
? Vì sao bến cảng Nhà Rồng được công nhận là - HS lắng nghe
khu di tích lịch sử?
- HS trả lời.
? Theo em Bác Hồ là người ntn?
? Nếu không có việc Bác ra đi tìm đường cứu
nước thì nước ta sẽ ntn?
- Hs nêu bài hoc SGK
- GV chốt rút ra bài học.
- Ghi đầu bài và BT về nhà
- Về nhà sưu tầm các câu chuyện về Bác Hồ.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
13
………………………………………………………………………………………….
_________________________
Kể chuyện
TIẾT 6: GIẢM TẢI
LUYỆN TẬP CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể được câu chuyện đã được nghe, được đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh
- Trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện .
- Rèn kĩ năng nghe lời bạn kể và biết nhận xét lời kẻ của bạn.
- HS tự hào, trân trọng những con người dám hi sinh vì hoà bình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
2. HS: Nội dung truyện.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động. (5')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- HS kể lại chuyện tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai. - HS kể chuyện
? Nêu ý nghĩa của chuyện?
- HS trả lời câu hỏi, nêu ý nghĩa truyện
* Bài mới:
- Lớp nhận xét.
*GTB(1')
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Phân tích đề bài (10)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Kể lại một câu chuyện em đã nghe, đã đọc - 2 HS đọc yêu câu của đề.
ca ngợi hoà bình chống chiến tranh.
- Xác định đúng yêu cầu của đề
- GV phân tích, gạch chân từ ngữ quan - 4 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý
trọng.
SGK.
- GV lưu ý: là chuyện đã nghe, đã đọc.
- Một số HS giới thiệu câu chuyện
- HS đọc gợi ý SGK.
mình sẽ kể (VD: Tôi sẽ kể câu
- GV nhắc HS: SGK có một số câu chuyện chuyện về ba nàng công chúa thông
các em đã học (Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ, minh tài giỏi, đã giúp vua cha đuổi
Những con sếu bằng giấy) về đề tài này. Em giặc ngoại xâm ra khỏi đất nước...)
cần kể chuyện mình nghe được, tìm được
ngoài SGK, em mới kể những chuyện đó.
3. Hoạt động 3: Luyện kể. (20')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- HS kể chuyện
- 3 HS kể tiếp nối.
- Bước 1: Kể theo nhóm.
+ Từng cặp dựa vào dàn ý kể cho nhau nghe
- HS trao đổi.
+ GV đến uốn nắn, giúp đỡ.
- Bước 2: :Thi kể trước lớp.
- HS tiếp nối thi kể trước lớp.
- Nhóm đôi, kể cho nhau nghe.
- GV chú ý HS ở các đối tượng.
- Cá nhân
- HS nói suy nghĩ của mình về nhân vật, trả lờicâu
hỏi của bạn về ý nghĩa chuyện.
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất.
4. Vận dụng: 5'
14
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
? Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì về những - HS trả lời
con người đó?
- HS lắng nghe
- GV nhận xét chốt nội dung.
- Ghi đầu bài và BT về nhà
- Về nhà kể cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………….
_________________________________________
Thứ tư ngày 11 tháng 10 năm 2023
Toán
TIẾT 28: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tên gọi kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học.
- Vận dụng để chuyển đổi, so sánh số đo diện tích(giải các bài toán có liên quan đến
diện tích)
- Rèn cho HS kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo diện tích.
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Bảng phụ, SGK.
2. HS: Vở, SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (5')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- HS chữa BT.
4ha = m2 ; 20ha = m2
- 2 HS lên bảng làm bài tập
2
2
27 000ha =
km ; 1800ha =
km - Cả lớp nhận xét, sửa bài.
- GV nhận xét đánh giá.
* Giới thiệu bài.1': Trực tiếp
2. Hoạt động 2: Luyện tập. (30')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Bài 1:a, b.(SGK-30)
- 3 HS đọc yêu cầu BT.
b) Rèn kĩ năng đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị - HS tự làm bài vào vở CN.
bé.
- 2 HS lên bảng làm bài.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm a) 5ha = 50000m2 km2 = 2000000m
bài và chữa bài lần lượt theo các phần a, b.
b) 400dm2 = 4m2, 1500dm2=15m2
- Gọi HS nêu bài làm.
70000cm2 = 7m2
- Em đã dựa vào đâu để chuyển đổi đơn vị - 3, 5 HS nêu kêt quả bài làm
đo?.
- HS khác nhận xét
* Bài 2: (SGK-30) Điền dấu
- HS nêu lại.
- Hướng dẫn HS cách làm
- HS đọc yêu cầu BT
- HS làm bài theo cặp
- HS làm bài theo cặp.
- Trước hết phải đổi đơn vị (để hai vế có 2m29dm2> 29dm2
cùng tên đơn vị) sau đó mới so sánh hai số 8dm25cm2 < 810 cm2
đo diện tích).
- Các cặp báo cáo kết quả
- GV nhận xét chốt.
- Cặp khác nhận xét bổ sung.
* Bài 3: (SGK-30)
15
? BT cho biết gì? BT hỏi gì.
- GV hướng dẫn các bước giải bài toán:
- Tính diện tích căn phòng.
- Tính số tiền mua gỗ để lát sàn căn phòng
đó.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 3.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo.
- GV nhận xét chốt.
- 2 HS đọc yêu cầu BT
- HS trả lời
- HS lắng nghe và trả lời.
- HS làm ra phiếu
- 2,4 nhóm báo cáo kết quả.
- Nhóm khác theo dõi nhận xét.
Bài giải
Diện tích căn phòng là:
6 x 4 = 24 (m2)
Số tiền mua gỗ để lát sàn cả căn
phòng đó là:
280 000 x 24 = 6 720 000 (đồng)
Đáp số: 6 720 000 đồng
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
3. Vận dụng. (5')
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
? Dựa vào đâu để các em chuyển đổi được đơn - HS trả lời
vị đo diện tích.
- HS lắng nghe
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Ghi đầu bài và BT về nhà
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………….
__________________________
Tập đọc
TIẾT 12: TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu các từ mới: Si-le, sĩ quan, hít le. Hiểu nội dung ý nghĩa: Cụ già người Pháp đã
dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc.
- Đọc đúng các tên nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm đựơc bài văn.
- Biết trân trọng những con người có đức tính khiêm tốn.
II. ĐỒ DÙ...
Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023
Toán
TIẾT 26: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tên gọi kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo
diện tích và giải bài toán có liên quan.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích.
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo
- Giáo dục hs yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Bảng phụ, SGK.
Hình vẽ BT3 vẽ sẵn trên bảng lớp.
2. HS: Vở ô li., SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động. (5')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- 1 HS lên bảng làm BT4-SKG
- 2 HS lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Cả lớp nhận xét, sửa bài.
* Bài mới:
* Giới thiệu bài 1': Trực tiếp
- HS lắng nghe
2. Hoạt dộng 2: Luyện tập thực hành (30')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Bài 1: (SGK-28)
- 2 HS đọc yêu cầu BT
- GV cho HS tự làm bài (theo mẫu) - HS làm BT cá nhân
rồi chữa bài lần lượt theo các phần a, - 2 HS đọc kết quả
35 2
35 2
b.
6m2 35dm2 = 6m2 +
m =6
m
- GV nhận xét
? BT củng cố cho các em kĩ năng gì.
* Bài 2: (SGK-28)
- Hướng dẫn HS trước hết phải đổi
3cm25mm2 = 305mm2.
Như vậy, trong các phương án trả
lời, phương án B là đúng. Do đó,
phải khoanh vào B.
* Bài 3: (SGK-30)
61km2...610km2.
- Ta đổi: 61km2 = 610km2.
- So sánh: 6100hm2 > 610km2.
Do đó phải viết dấu > vào chỗ chấm.
* Bài 4: (SGK-30) GV yêu cầu HS
đọc bài toán, tự giải bài toán rồi
chữa bài.
100
100
27
27 2
8m2 27dam2 = 8m2 +
m2 = 8
m
100
100
- Nhận xét bổ sung
- 2 HS đọc yêu cầu
- HS chú ý
HS khoanh vào B.
3cm2 5mm2 = 300mm2 + 5mm2
= 305mm2
- 2 HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện theo cặp.
61km2 = 6100 hm2
6100 hm2 > 610 hm2
- HS đọc đề bài trước lớp.
- HS thảo luận theo nhóm 3 để tìm ra cách
giải. Nêu được công thức tính DT, HCN và
HV.
S=ax4
S = (a + b) x 2
- 2HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
1
- HS trả lời
- GV gọi HS đọc đề bài trước lớp.
- Nhận xet chốt.
3. Vận dụng. (5')
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
? Dựa vào đâu để chuyển đổi các đơn vị đo diện - HS lắng nghe
tích.
- GV chốt kiến thức.
- Nhận xét
- Ghi đầu bài và BT về nhà
- Giao BT về nhà.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………….
____________________________________________
Tập đọc
TIẾT 11: SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu câc từ mới: công lí, sắc lệnh, tổng tuyển cử, đa sắc tộc. Hiểu nội dung: Chế độ
phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da
màu.
- Đọc đúng từ phiên âm nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.
- HS biết yêu quí và trân trọng tự do và hoà bình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Tranh, PBT, thẻ.
2. HS: SGK, Vở
III. Các HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (4')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Kiểm tra 2 HS: đọc thuộc lòng - HS đọc thuộc lòng khổ thơ 2-3 hoặc cả bài
và trả lời các câu hỏi trong SGK. thơ Ê-mi-li, con... trả lời các câu hỏi trong SGK.
- GV nhận xét
- HS nhận xét.
2. Hoạt động 2: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC bài đọc: (10 - 12')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Giởi thiệu bài, đoán nội dung, định hướng
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi:
- HS nghe và quan sát tranh
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- HS quan sát và nêu được tên bài
- Qua nội dung bức tranh em hãy cho biết tên học.
bài học hôm nay là gì?
- HS theo dõi trả lời.
- Để biết được Chế độ A-pác-thai là chế độ
thời nào cô cùng các em đi tìm hiểu bài học - 1,2 HS nhắc lại tên bài học.
hôm nay.
2. Luyện đọc và giới thiệu từ mới:
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu lần 1.
- Bài chia làm 3 đoạn.
- Qua nghe bài đọc em hãy cho biết bài chia
làm mấy đoạn ?
- HS đọc nối tiếp.
- Đọc nối tiếp 2 lần.
- HS nhắc lại.
2
- GV sửa lỗi cho HS: A-pác-thai, chủng tộc, - HS theo dõi và trả lời.
giành, chuộng
- GV giới thiệu và giải nghĩa từ mới: công lí,
sắc lệnh, tổng tuyển cử, đa sắc tộc.
- HS đại diện cặp đọc.
- Em hiểu công lí là gì?
- 1 HS đọc.
- Tổng tuyển cử là làm công việc gì?
- HS luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS đọc lại toàn bài.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài: (18')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* HS đọc thầm toàn bài.
- Cả lớp đọc.
* Câu hỏi đọc hiểu: (CN)
- HS trả lời
?Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị đối xử như - Phải làm những công việc
thế nào.
nặng nhọc,..
?Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân - Đã đứng lên đòi bình
biệt chủng tộc.
đẳng…
* Chọn câu đúng sai: HS giơ thẻ cá nhân
?Vì sao cuộc đấu tranh chế độ a-pác-thai được đông
- HS giơ thẻ.
đảo mọi người trên thế giới ủng hộ.
- Vì chế độ a-pác-thai là chế độ phân biệt chủng tộc
xấu xa nhất hành tinh, cần được xoá bỏ.
- Vì chế độ a-pác-thai là những người da trắng
- Vì a-pác-thai là những người thống trị.
- HS nhận xét.
- GV chốt.
* GV tổ chức cho HS giơ thẻ (cá nhân). chọn đáp án
đúng:
- GV yêu cầu HS đọc thầm tiếp đoạn 3 và trả lời câu
hỏi sau:
- 2, 3 HS nhắc lại
?Hãy giới thiệu về vị tổng thống đầu tiên của nước
Nam Phi.
- HS thực hiện chọn ý a
a) Tổng thống Nen-xơn Man-đê -la là luật sư da đen,
từng bị giam cầm suốt 27 năm.
b) Tổng thống Nem-xơn Man-đê -la là người da trắng.
c) Tổng thống Nem-xơn Man-đê -la là một công nhân.
* Nội dung:
Điền từ vào chỗ trống: (Từ cần điền là: phân biệt
- HS thực hiện theo cặp.
chủng tộc, đấu tranh, bình đẳng, da màu)
- HS đại diện cặp trình bày.
- Chế độ......... ở Nam Phi và cuộc...... đòi....... của
những người.....
- GV chốt.
4. Hoạt động 4: Luyện tập củng cố: (6')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- HS đọc diễn cảm.
- HS đọc theo đoạn
- GV nhận xét.
- Nhận xét.
- Thảo luận cặp đôi
- Thảo luận cặp đôi
3
- Qua bài đọc em hãy tóm tắt nội dung bài.
- Nhận xét.
- Nhận xét, chốt nội dung
- HS lắng nghe.
- Dặn dò về nhà chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………….
______________________________
Đạo đức
TIẾT 6: TÌNH BẠN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết trẻ em có quyền được tự do kết bạn và bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp
đở lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn.
- Biết cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
- Rèn kĩ năng đối xử với bạn bè.
*GDKNS: Kĩ năng tư duy phê phán (Biết phê phán, đánh giá những quan niệm,
những hành vi thiếu ý thức trong học tập và trong cuộc sống)
- Kĩ năng đạt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
- HS tích cực tham gia các hoạt động học tập và say mê môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Tranh trong SGK,phiếu
2- HS: Bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết.
III. Các hoạt động dạy - học:
1. Hoạt động 1: Khởi động (5')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Em hãy nêu lại ghi nhớ
- 3 HS nêu.
- Em hãy nêu những việc làm thể hiện lòng biết ơn tổ - Nhận xét
tiên?
- GV nhận xét bổ sung. đánh giá
* Hoạt động cả lớp
* Bài mới:
- Tình cảm bạn bè vui vẻ,
*GTB. (5'): Lớp hát bài" lớp chúng mình đoàn kết". thân thiết.
- Bài hát nói lên điều gì?
- HS tự phát biểu.
- Lớp chúng ta có vui như vậy không?
- Sẽ rất buồn…
- Điều gì sẽ xẩy ra nếu xung quanh chúng ta không
có bạn bè?
- HS nhắc lại.
- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không? Em
biết điều đó từ dâu?
=>GVKL: GV ghi đầu bài
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu thông tin SGK qua truyện " Đôi bạn" (8')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
+ 2 HS đọc câu chuyện trong SGK
* Hoạt động cả lớp
- H: Câu chuyện gồm có những nhân - 2 HS đọc
vật nào?
+ Câu chuyện gồm có 3 nhân vật: đôi bạn
và con gấu
- H: Khi đi vào rừng, hai người bạn đã + Khi đi vào rừng, hai người bạn đã gặp
gặp chuyện gì?
một con gấu.
4
- H: Chuyện gì đã xảy ra sau đó?
- H: Hành động bỏ bạn đẻ chạy thoát
thân của nhân vật đó là một người bạn
như thế nào?
- H: Khi con gấu bỏ đi, người bạn bị bỏ
rơi lại đã nói gì với người bạn kia?
- H: Em thử đoán xem sau câu chuyện
này tình cảm giữa 2 người sẽ như thế
nào?
- H: Theo em, khi đã là bạn bè chúng ta
cần cư sử như thế nào? vì sao lại phải
cư sử như thế?
+ Khi thấy gấu, một người bạn đã bỏ chạy
và leo tót lên cây ẩn nấp để mặc bạn còn lại
dưới mặt đất.
+ Nhân vật đó là một người bạn không tốt,
không có tinh thần đoàn kết, một người bạn
không biết giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn.
+ Khi con gấu bỏ đi, người bạn bị bỏ rơi đã
nói với người bạn kia là: Ai bỏ bạn trong
lúc hiểm nghèo để chạy thoát thân là kẻ tồi
tệ.
+ Hai người bạn sẽ không bao giờ chơi với
nhau nữa. người bạn kia xấu hổ và nhận ra
lỗi của mình, ...
+ Khi đã là bạn bè, chúng ta cần phải yêu
thương đùm bọc lẫn nhau. Chúng ta phải
giúp đỡ lẫn nhau vượt qua khó khăn, đoàn
kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ trong học
tập, thương yêu nhau giúp bạn vượt qua
khó khăn hoạn nạn
- GV: Khi đã là bạn bè chúng ta cần
yêu thương đoàn kết giúp đỡ nhau cùng
tiến bộ, cùng nhau vượt qua khó khăn.
- Gọi vài HS lên sắm vai theo nội dung
câu chuyện
- Vài HS lên sắm vai
- GV cùng cả lớp nhận xét
- Lớp nhận xét
- Gọi 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK
- 3 HS đọc ghi nhớ
3. Hoạt động 3: Làm bài tập. (8')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- HS làm bài tập 2
- Lớp làm bài tập 2 theo cặp
- HS trao đổi bài làm với bạn bên cạnh
- Các cặp báo cáo
- Gọi 1 số HS trình bày cách ứng sử trong - Cặp khác nhận xét bổ sung
mỗi tình huống và giải thích lí do
tình huống (d): Khuyên ngăn bạn
- GV nhận xét và kết luận về cách ứng sử không nên sa vào những việc làm
trong mỗi tình huống
không tốt.
Tình huống a: Chúc mừng bạn.
Tình huống (đ): Hiểu ý tốt của bạn,
Tình huống (b): An ủi động viên, giúp đỡ không tự ái, nhận khuyết điểm và sửa
bạn.
chữa khuyết điểm.
tình huống (c): Bênh vực bạn hoặc nhờ tình huống (e): Nhờ bạn bè, thầy cô
người lớn bênh vực bạn.
hoặc người lớn khuyên ngăn bạn
- GV nhận xét chốt ý
3. Vận dụng. (5')
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu mỗi HS biểu hiện của tình bạn
đẹp
- GV ghi các ý kiến lên bảng.
- GVKL: các biểu hiện đẹp là tôn trọng, chân - HS nêu các biểu hiện của tình bạn
thành, biết quan tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, đẹp
biết chia sẻ vui buồn cùng nhau...
5
- HS liên hệ những tình bạn đẹp trong lớp, - HS trả lời
trường mà em biết.
- HS đọc ghi nhớ.
- 2 HS đọc ghi nhớ
Dặn dò: về sưu tầm truyện thơ, ca dao, tục
ngữ... về chủ đề tình bạn
- Đối xử tốt với bạn bè xung quanh.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………….
________________________________
Chiều: Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023
Chính tả (Nhớ viết)
TIẾT 6: Ê-MI-LI, CON...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được cách đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi ưa/ươ
- Nhớ – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức thơ tự do.
- HS yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: Bảng phụ, phấn màu.
2. HS: VBT, TV5
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (3')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV đọc cho HS viết các từ: sông suối, ruộng - 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết
đồng, buổi hoàng hôn.
bảng con
- GV nhận xét- đánh giá.
- HS lắng nghe.
* Giới thiệu bài 1': Trực tiếp
- Nhận xét
2. Hoạt động 2: Hướng dẫn nghe viết chính tả: 20'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Gọi 2-3 HS đọc thuộc lòng khổ thơ 3 - 2 HS đọc khổ thơ 3 và 4 của bài
và 4 của bài
- HS luyện viết một số từ khó trên vở nháp
- GV HD HS cách viết tên tiếng nước - 2 HS nêu lại.
ngoài và cách trình bày một bài thơ.
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
- HS nhớ và viết lại 2 khổ thơ cho đúng
- Yêu cầu HS viết bài
- HS tự chữa lỗi, sau đó đổi vở cho bạn
- GV thu bài nhận xét đánh giá.
3. Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả: 12'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Bài tập 2:
* HS đọc nội dung bài tập.
- Nhận xét cách ghi dấu - HS tìm các tiếng có chứa ưa, ươ:
thanh:
- Các tiếng chứa ưa, ươ: lưa, thưa, mưa, giữa...
- Nêu cách đặt dấu thanh.
* Bài tập 3:
BT3: HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm và làm bài tập
- GV giúp HS hoàn thành BT - HS đọc các thành ngữ, tục ngữ trên
và hiểu nội dung các thành - HS chia nhóm để chơi trò chơi
ngữ, tục ngữ: thử thách và rèn - Các nhóm thi đua chơi trò chơi gắn dấu thanh vào
luyện con người.
các từ mà gv cho sẵn
6
- HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ.
- 2,3 HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh.
- HS nhận xét.
4. Vận dụng: (5')
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
? Khi đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên
- HS lắng nghe
âm đôi ưa/ươ dấu thanh được đặt ở vị trí nào.
- Ghi đầu bài và BT về nhà
- GV nhận
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………….
_____________________________
Khoa hoc
TIẾT 11: DÙNG THUỐC AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận thức đợc sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn.
- Nêu những đặc điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc.
* KNS: Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại thuốc
thông dụng.
- Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dùng thuốc đúng cách, đúng liều, an
toàn
- Xác định khi nào nên dùng thuốc.
- Có ý thức trong khi dùng thuốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Các hình trong sách giáo khoa, PBT.
2. HS: SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (3')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Nêu tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma tuý
- HS trả lời
- Khi bị ngưới khác lôi kéo, rủ rê sử dụng chất gây
nghiện, em sẽ sử lý như thế nào?
- GV nhận xét.
- Nghe giới thiệu bài
*GTB (1'): Trực tiếp
2. Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu một số loại thuốc. 12'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Bước 1: Làm việc theo cặp:
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để hỏi -Thảo luận theo cặp
và trả lời câu hỏi sau:
-Trình bày kết quả trước lớp.
? Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và
dùng trong trường hợp nào?
- Bước 2:
- GV gọi một số cặp lên bảng để hỏi và
trả lời nhau trước lớp.
- xét bổ sung
- Sau đó, GV nêu nội dung
3. Hoạt động 3: Sử dụng thuốc an toàn (10')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
7
- Bứơc 1: làm việc cá nhân:
- HS làm việc độc lập
- GV yêu cầu HS làm BT SGK/24.
- 3 HS nêu
Bước 2: Chữa bài.
1-d;
2-c;
3-a;
- GV chỉ định một số HS nêu kết quả làm BT - Là dùng đúng thuốc, đúng cách,
cá nhân
đúng liều lượng,dùng thuốc theo chỉ
- Theo em thế nào là sử dụng thuốc an toàn? định của bác sĩ, cán bộ y tế.
4. Hoạt động 4: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” (10')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn:
- Cả lớp cử ra 2-3 HS làm
- GV yêu cầu mỗi nhóm đưa thẻ từ đã chuẩn bị sẵn trọng tài. Các bạn này có
ra và hướng dẫn cách chơi: GV dặn trước mỗi nhiệm vụ quan sát xem nhóm
nhóm chuẩn bị sẵn một thẻ từ để trống có cán để nào giơ nhanh và đúng đáp
cầm.
án.
- GV đóng vai trò cố vấn, nhận xét và đánh giá - Cử 1 HS làm quản trò để đọc
từng câu giải thích của các nhóm.
từng câu hỏi.
- Bứơc 2: Tiến hành chơi:
Câu 1: Thứ tự ưu tiên cung
- Quản trò lần lượt đọc từng câu hỏi trong mục Trò cấp vitamin cho cơ thể là: a,
chơi SGK/25, các nhóm thảo luận nhanh và viết b, c.
thứ tự lựa chọn của nhóm mình vào thẻ rồi giơ lên. Câu 2: Thứ tự ưu tiên phòng
- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ nhanh và bệnh còi xương cho trẻ là: c,
đúng
b,a.
5. Vận dụng. (5')
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
? em hãy nêu đặc điểm chú ý khi dùng thuốc và - HS trả lời
khi mua thuốc?
- HS lắng nghe
- HS đọc bài học
- Nhận xét,
- Ghi đầu bài và BT về nhà
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy…………………………………………………….
_____________________________
Thực hành Tiếng Việt
TIẾT 1 (Trang 39) VỞ THỰC HÀNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được tình cảm của Nguyễn Ái Quốc và Lê - Nin vị lãnh tụ Cách mạng tháng
mười Nga, người đã sáng lập ra liên bang xô Viết qua đọc bài Viếng Lê - Nin và trả
lời câu hỏi.
- Rèn kỹ năng đọc và trả lời câu hỏi.
- Giáo dục ý thức học tập cho HS .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: phiếu,vở thực hành
2. HS: vở thực hành
III. Các HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động 1: Đọc hiểu. (35 phút)
Hoạt động của GV
* Bài 1. (39) Đọc truyện :Viếng Lê-nin
- GV đọc - chia đoạn
8
Hoạt động của HS
- HS trả lời.
+ Đ1: Từ đầu ...đi viếng Lê-nin
- Nhận xét
+ Đ2 : Tiếp.....Lòng người
- HS đánh dấu
+ Đ3: Còn lại.
- Thực hiện.
- 1HS
- YC HS đọc nối tiếp đoạn + Sửa sai .
- YC HS đọc toàn bài.
* Bài 2. (40) Gọi HS đọc YC: Chọn câu trả lời - 1 HS
- Thảo luận cặp, làm bài, 1 cặp làm
đúng.
phiếu
- YC làm bài theo cặp
- GV nêu đáp án đúng:
- Đại diện báo cáo, NX
1-b ; 2-b; 3-a ; 4-c; 5-a; 6-c ; 7-a
8- b ; 9-a ; 10- b
2. Vận dụng. (5)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Hệ thống nội dung bài
- HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học
- GV dặn dò:
- Ghi đầu bài và BT về nhà
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………….
__________________________
Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023
Toán
TIẾT 27: HÉC TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tên gọi kí hiệu độ lớn của đơn vị đo diện tích hec-ta.
- Biết quan hệ giữa ha và m2
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với ha).
- Rèn kĩ chuyển đổi đơn vị đo diện tích.
- HS tích cực học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Các tấm bìa vẽ hình như SGK. Bảng phụ viết nội dung BT.
2. HS: Vở ô li, SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (5')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
? Em hãy nêu các đơn vị đo diện tích.
- 3 HS trả lời.
- GV nhận xét bổ sung
- Học sinh nhận xét:
* Giới thiệu bài 1': Bài học hôm nay cô cùng
các em tiếp tục các đơn vị đo diện tích.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động 3: Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta: (15')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV giới thiệu: Thông thường, khi
đo diện tích một thửa ruộng, một khu - HS quan sát và lắng nghe.
rừng... người ta dùng đơn vị héc-ta.
- GV giới thiệu: 1 héc-ta = 1 héc-tô- - HS cả lớp nắm được tên gọi và ký hiệu
mét vuông và héc-ta viết tắt là ha.
của héc-ta và đơn vị đo diện tích
Tiếp đó, hướng dẫn HS tự phát hiện - HS chú quan sát và nắm được cách đổi
9
được mối quan hệ giữa héc-ta và mét + 1 hm2 = 1 ha
vuông:
- 1 hm2 = 10 000 m2
- Một héc- tô- mét vuông bằng bao
nhiêu mét vuông?
- 1 ha = 10 000 m2
1
- Vậy 1ha bằng bao nhiêu mét vuông?
+ 1a =
ha
100
- Giới thiệu đơn vị đo diện tích, héc ta
1
1 ha = 1 hm2
+ 1m2 =
ha
10000
1 ha = 100 a
- HS cả lớp viết và đọc tên gọi
1 ha = 10 000 m2
- Yêu cầu HS viết và đọc tên gọi
4. Hoạt động 4: Luyện tập - thực hành: (15')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Bài 1: (SGK-29)
- 2 HS đọc yêu cầu BT
a) Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé.
- HS làm BT theo cặp
(2 số đầu
Vì 1ha = 1hm2, mà 1km2 = 100 hm2 nên
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi 1km2 = 100ha.
tự làm bài và chữa bài.HD HSKT
Vậy ta viết 100 vào chỗ chấm
2
1
+ 1km =....ha.
2
Vì
1ha
=
10
000m
,
nên
ha =
1
2
2
+ ha =...m .
10 000m2: 2 = 5000m2.
2
b) Đổi tử đơn vị bé sang đơn vị lớn.
Vậy ta viết 5000 vào chỗ chấm.
2
+ 60 000m =....ha.
Vì 1ha = 10 000m2, nên ta thực hiện phép
+ 800 000 m2 = ………ha
chia: 60 000: 10000 = 6.
Vậy 60 000m2 = 6ha.
Vậy ta viết 6 vào chỗ chấm.
* Bài 2:(SGK-30)
+ 800 000 m2 = 80 ha
- HS thảo luận theo cặp.
- HS đọc yêu cầu.
- GV nhận xét chốt lại.
- HS thảo luận, báo cáo, nhận xét, bổ sung.
2
Kết quả là: 22 200ha = 222km
- 222km2
- Vậy diện tích rừng cúc phương là - HS nhắc lại cách thực hiện.
bao nhiêu ki-lô-mét vuông?
- HS gấp 100 lần.
- Dựa vào đâu em có thể chuyển đổi 1
lần
100
được ra ki-lô-mét vuông?
5.Vận dụng. (5')
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
? Từ đơn vị lớn đổi ra đơn vị bé liền kề gấp bao - HS trải lời câu hỏi
nhiêu lần.
- HS lắng nghe
? Từ đơn vị bé đổi ra đơn vị lớn liền kề bằng
một phần mấy bao lần.
- Ghi đầu bài và BT về nhà
- GV nhận xét giờ sau.
- chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………….
___________________________
10
Luyện từ và câu
TIẾT 11: MỞ RỘNG VÔN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nghĩa của từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết sắp xép các nhóm theo y/c
- Biết đặt câu với 1 từ, một thành ngữ
- tăng cường vốn tiếng việt cho HS.
- Giúp Hs yêu môn tiếng việt.
* TCTV: HS hiểu được nghĩa từ Hữu nghị, hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: bảng phụ,VBT, phiếu học tập.
2. HS: VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (3')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Gọi HS nêu ghi nhớ “Từ đồng âm” và cho VD. - 2 HS nêu.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét
* Giới thiệu bài: Trực tiếp
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập . (32')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Bài tập 1:
- 2 HS đọc yêu cầu BT.
- HS làm bài theo cặp.
- Hữu có nghĩa là bạn bè: Hữu nghị, hữu
? Em hiểu "hữu" có nghĩa là gì.
chiến, hữu thân, hữu hảo, bằng hữu, bạn
hữu..
? Theo em "Hữu" còn có nghĩa là gì.
- Hữu còn có nghĩa là có: Hữu ích, hữu
hiệu, hữu tình, hữu dụng.
- Tổ chức HS thảo luận nhóm cặp.
- Đại diện 2-3 cặp (nhóm) báo cáo kết
- Nhận xét chốt nội dung.
quả.
- Cặp khác nhận xét
- BT em vừa tìm nhóm nào có nghĩa là - 2 HS nhắc lại.
bạn bè, nhóm nào có nghĩa là có?
- 2 HS đọc yêu cầu BT.
- Gộp lại thành lớn hơn.
* Bài tập 2:
- Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu
? Em hiểu "Hợp" có nghĩa là gì.
- HS thảo luận, báo cáo.
- Hợp có nghĩa là gộp lại: Hợp nhất, hợp
? Theo em "Hợp" còn có nghĩa là gì tác, hợp lực.
khác?
- Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu:
- Vậy để xếp đúng được các nhóm từ Hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp
trên...
pháp, hợp lí.
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4.
- Cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau một
việc nào đó..
- Vậy em hiểu hợp tác là gì?.
- Chung sức để làm việc gì đó.
- Hợp lực là gì?
- 2 HS đọc yêu cầu BT 3.
* Bài tập 3:
- HS tự làm bài cá nhân vào VBT
- Vời những từ ở BT1,BT 2 HS có thể đặt - Gọi HS đọc câu vừa đặt
1 trong các câu sau:
* Ví dụ:
11
+ Hợp tác: Tôi và anh có quan hệ hợp
tác trong công việc.
Ví dụ:
+ Hợp đồng: Tôi với anh hợp đồng làm
a) Bác ấy là chiến hữu của bố em.
ăn với nhau.
b)
- HS nhận xét.
b) Trồng cây gây rừng là một việc làm - Cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau một
hữu ích.
việc nào đó
- GV nhận xét chốt.
- Tình cảm thân thiện giữa các nước.
3. Vận dụng: (5')
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
? Em hiểu thế nào là hợp tác? Cho ví dụ.
- HS trả lời
? Em hiểu thế nào là hữu nghị? Cho VD.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét
- Dặn dò bài sau
- Ghi đầu bài và BT về nhà
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………….
___________________________________________
Lịch sử
TIẾT 6: QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết ngày 5/6/1911 Tại bến Cảng Nhà Rồng (Thành phố HCM) Với lòng yêu nước
thương dân âu sắc, Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm đường cứu nước.
- Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu.
- Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài là do lòng yêu nước, thương dân, mong muốn
tìm con đường cứu nước.
- Biết vận dụng KT trong bài học để thuật lại sự kiện Nguyễn tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước.
- Cảm phục ý chí quyết ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam.
2. Học sinh: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (5')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
+ Hãy nêu tiểu sử của Phan Bội Châu?
- 2 HS tự trả lời
+ Tại sao phong trào Đông Du lại bị thất bại?
- HS nhận xét trả lời của
- GV nhận xét tuyên dương
bạn
*GTB. (1') Trực tiếp
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Quê hương và thời nên thiếu của Nguyễn Tất Thành (7')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho HS quan sát tranh SGK.
- HS quan sát.
- GV chia nhóm và nêu yêu câu thảo luận. - HS đọc phần 1 trong SGK
- GV phát PHT
- 2 HS đọc yêu cầu thảo luận.
? Trình bày những thông tin em biết về - HS thảo luận nhóm 4.
Nguyễn Tất Thành?
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét chốt ghi bảng:
- Nhóm khác nhận xét bổ sung.
12
Tên thật: Nguyễn Sinh Cung
- 2 HS nhắc lại những thông tin về Bác.
- Sinh ngày 19/5/1890
- Cha: Nguyễn Sinh Sắc
- Mẹ: Hoàng Thị Loan
- Là người: Yêu nước, thương dân.
3. Hoạt động 3: Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn Tất Thành: (10')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS đọc trong SGK
- HS đọc phần 2 trong SGK và
tìm hiểu bài
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
- HS thảo luận nhóm 3
nhóm.
- Quyết tâm ra nước ngoài để
? Mục đích đi ra nước ngoài của Nguyễn Tất
tìm con đường cứu nước phù
Thành là gì?
hợp.
? Nguyễn Tất Thành đường di về hướng nào?
- Chọn đường đi về phương tây.
? Vì sao ông không đi theo các bậc tiền bối yêu - Vì các con đường này đều thất
nước như Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh.
bại, người muốn tìm hiểu về các
chữ(tự do, bình đẳng, bắc ái) mà
- GV nhận xét chốt
người tây hay nói và muốn xem
- Cho HS quan sát tranh Bến cảng Nhà Rồng và họ làm như thế nào rồi trở về
tranh con tàu Bác đã đi.
giúp đồng bào ta.
4. Hoạt động 4: Ý chí quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành. (10')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- HS làm việc CN.
- HS đọc thầm thông tin SGK.
- Nguyễn Tất Thành đã lường trước những - Người biết trước khi ở nước ngoài
khó khăn nào khi ở nước ngoài?
một mình rất mạo hiểm, nhất là lúc
đau ốm, bên cạnh đó người cũng
không có tiền.
- Người đã định giải quyết khó khăn đó như - Người làm bất cứ việc gì nhận cả
thế nào?
việc phụ bếp.
- Ý chí quyết ra đi tìm đường cứu nước của - Dũng cảm sẵn sàng đương đầu
người NTN?
với khó khăn thử thách.
- Ngày 5-6-1911, Nguyễn Tất
Thành với cái tên Văn Ba đã ra đi
- Nguyễn Tất Thành ra đi từ đâu trên con tàu tìm đường cứu nước mới trên con
nào, vào ngày nào?
tàu Đô đốc La-lu-sơ Tờ-rê-vin.
5. Vận dụng. (3)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
? Vì sao bến cảng Nhà Rồng được công nhận là - HS lắng nghe
khu di tích lịch sử?
- HS trả lời.
? Theo em Bác Hồ là người ntn?
? Nếu không có việc Bác ra đi tìm đường cứu
nước thì nước ta sẽ ntn?
- Hs nêu bài hoc SGK
- GV chốt rút ra bài học.
- Ghi đầu bài và BT về nhà
- Về nhà sưu tầm các câu chuyện về Bác Hồ.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
13
………………………………………………………………………………………….
_________________________
Kể chuyện
TIẾT 6: GIẢM TẢI
LUYỆN TẬP CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể được câu chuyện đã được nghe, được đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh
- Trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện .
- Rèn kĩ năng nghe lời bạn kể và biết nhận xét lời kẻ của bạn.
- HS tự hào, trân trọng những con người dám hi sinh vì hoà bình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
2. HS: Nội dung truyện.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động. (5')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- HS kể lại chuyện tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai. - HS kể chuyện
? Nêu ý nghĩa của chuyện?
- HS trả lời câu hỏi, nêu ý nghĩa truyện
* Bài mới:
- Lớp nhận xét.
*GTB(1')
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Phân tích đề bài (10)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Kể lại một câu chuyện em đã nghe, đã đọc - 2 HS đọc yêu câu của đề.
ca ngợi hoà bình chống chiến tranh.
- Xác định đúng yêu cầu của đề
- GV phân tích, gạch chân từ ngữ quan - 4 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý
trọng.
SGK.
- GV lưu ý: là chuyện đã nghe, đã đọc.
- Một số HS giới thiệu câu chuyện
- HS đọc gợi ý SGK.
mình sẽ kể (VD: Tôi sẽ kể câu
- GV nhắc HS: SGK có một số câu chuyện chuyện về ba nàng công chúa thông
các em đã học (Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ, minh tài giỏi, đã giúp vua cha đuổi
Những con sếu bằng giấy) về đề tài này. Em giặc ngoại xâm ra khỏi đất nước...)
cần kể chuyện mình nghe được, tìm được
ngoài SGK, em mới kể những chuyện đó.
3. Hoạt động 3: Luyện kể. (20')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- HS kể chuyện
- 3 HS kể tiếp nối.
- Bước 1: Kể theo nhóm.
+ Từng cặp dựa vào dàn ý kể cho nhau nghe
- HS trao đổi.
+ GV đến uốn nắn, giúp đỡ.
- Bước 2: :Thi kể trước lớp.
- HS tiếp nối thi kể trước lớp.
- Nhóm đôi, kể cho nhau nghe.
- GV chú ý HS ở các đối tượng.
- Cá nhân
- HS nói suy nghĩ của mình về nhân vật, trả lờicâu
hỏi của bạn về ý nghĩa chuyện.
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất.
4. Vận dụng: 5'
14
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
? Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì về những - HS trả lời
con người đó?
- HS lắng nghe
- GV nhận xét chốt nội dung.
- Ghi đầu bài và BT về nhà
- Về nhà kể cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………….
_________________________________________
Thứ tư ngày 11 tháng 10 năm 2023
Toán
TIẾT 28: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tên gọi kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học.
- Vận dụng để chuyển đổi, so sánh số đo diện tích(giải các bài toán có liên quan đến
diện tích)
- Rèn cho HS kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo diện tích.
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Bảng phụ, SGK.
2. HS: Vở, SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (5')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- HS chữa BT.
4ha = m2 ; 20ha = m2
- 2 HS lên bảng làm bài tập
2
2
27 000ha =
km ; 1800ha =
km - Cả lớp nhận xét, sửa bài.
- GV nhận xét đánh giá.
* Giới thiệu bài.1': Trực tiếp
2. Hoạt động 2: Luyện tập. (30')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Bài 1:a, b.(SGK-30)
- 3 HS đọc yêu cầu BT.
b) Rèn kĩ năng đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị - HS tự làm bài vào vở CN.
bé.
- 2 HS lên bảng làm bài.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm a) 5ha = 50000m2 km2 = 2000000m
bài và chữa bài lần lượt theo các phần a, b.
b) 400dm2 = 4m2, 1500dm2=15m2
- Gọi HS nêu bài làm.
70000cm2 = 7m2
- Em đã dựa vào đâu để chuyển đổi đơn vị - 3, 5 HS nêu kêt quả bài làm
đo?.
- HS khác nhận xét
* Bài 2: (SGK-30) Điền dấu
- HS nêu lại.
- Hướng dẫn HS cách làm
- HS đọc yêu cầu BT
- HS làm bài theo cặp
- HS làm bài theo cặp.
- Trước hết phải đổi đơn vị (để hai vế có 2m29dm2> 29dm2
cùng tên đơn vị) sau đó mới so sánh hai số 8dm25cm2 < 810 cm2
đo diện tích).
- Các cặp báo cáo kết quả
- GV nhận xét chốt.
- Cặp khác nhận xét bổ sung.
* Bài 3: (SGK-30)
15
? BT cho biết gì? BT hỏi gì.
- GV hướng dẫn các bước giải bài toán:
- Tính diện tích căn phòng.
- Tính số tiền mua gỗ để lát sàn căn phòng
đó.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 3.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo.
- GV nhận xét chốt.
- 2 HS đọc yêu cầu BT
- HS trả lời
- HS lắng nghe và trả lời.
- HS làm ra phiếu
- 2,4 nhóm báo cáo kết quả.
- Nhóm khác theo dõi nhận xét.
Bài giải
Diện tích căn phòng là:
6 x 4 = 24 (m2)
Số tiền mua gỗ để lát sàn cả căn
phòng đó là:
280 000 x 24 = 6 720 000 (đồng)
Đáp số: 6 720 000 đồng
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
3. Vận dụng. (5')
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
? Dựa vào đâu để các em chuyển đổi được đơn - HS trả lời
vị đo diện tích.
- HS lắng nghe
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Ghi đầu bài và BT về nhà
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………….
__________________________
Tập đọc
TIẾT 12: TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu các từ mới: Si-le, sĩ quan, hít le. Hiểu nội dung ý nghĩa: Cụ già người Pháp đã
dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc.
- Đọc đúng các tên nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm đựơc bài văn.
- Biết trân trọng những con người có đức tính khiêm tốn.
II. ĐỒ DÙ...
 








Các ý kiến mới nhất