Giáo án Tuần 6 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 17h:29' 20-10-2024
Dung lượng: 737.6 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 17h:29' 20-10-2024
Dung lượng: 737.6 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 05/10/2024
Ngày dạy: 14/10/2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 6
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ : Biểu diễn tiểu phẩm “An toàn khi
giao tiếp trên mạng”
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Tìm hiểu và xác định được nguyên tắc giao tiếp an toàn trên
mạng để đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. Tìm hiểu
được một số biện pháp phòng chống hỏa hoạn, thực hành thoát
hiểm khi hỏa hoạn từ đó thích ứng được với những tình huống
trong cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ được với bạn về lợi
ích và nguy cơ khi giao tiếp trên mạng. Cùng bạn sắm vai xử lý
tình huống về đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự chủ khi giao tiếp trên mạng.
Tự tìm kiếm thông tin về nguy cơ khi giao tiếp trên mạng và
cách phòng tránh. Tự tìm kiếm thông tin về nguyên nhân gây
hỏa hoạn và cách phòng tránh.
3. Phẩm chất
Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và với
mọi người khi giao tiếp trên mạng và đảm bảo an toàn để
phòng tránh hỏa hoạn.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề an toàn khi giao
tiếp trên mạng để sẵn sàng tham gia trong tiết Sinh hoạt dưới cờ.
- Một số phần quà để trao thưởng (nếu có).
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các nội dung có liên quan đến an toàn khi giao tiếp
trên mạng.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động đóng vai trong tiểu
phẩm về an toàn khi giao tiếp trên mạng.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS ngồi ngay ngắn theo hàng của lớp -HS thực hiện
mình. Trật tự nghe sinh hoạt.
2. Thực hành
– GV hướng dẫn các em chuẩn bị
những nội dung, kịch bản và lời thoại - HS chuẩn bị và thực hiện
để đóng vai trong tiểu phẩm an toàn theo hướng dẫn.
khi giao tiếp trên mạng.
- Đối với những HS không tham gia
sắm vai trong tiểu phẩm, GV gợi ý để
các em tìm hiểu nội dung về an toàn
khi giao tiếp trên mạng để sẵn sàng
trao đổi sau khi xem tiểu phẩm.
- GV nhắc nhở các em tập trung xem
tiểu phẩm và sẵn sàng chia sẻ cảm – HS ghi nhớ và thực hiện
nhận của mình sau khi xem tiểu phẩm
về an toàn khi giao tiếp trên mạng.
– GV nhắc nhở HS ghi chép lại - HS chuẩn bị gấy, bút viết
những điều các em học hỏi được khi để ghi chép
xem tiểu phẩm về an toàn khi giao
tiếp trên mạng.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các - HS lắng nghe, rút kinh
việc cần chú ý thực hiện để thực nghiệm.
hiện tốt nội dung em đã đăng kí
rèn luyện, xứng đáng là Đội viên
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh.
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
----------------------------------------Tiếng Việt
Bài 3: Nay em mười tuổi
Tiết 1: Đọc
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nói được về một niềm vui của em trong ngày sinh nhật hoặc
một dịp đặc biệt.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt
động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic
ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của bài thơ; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Thiên
nhiên, đất trời mùa thu như cùng mừng tuổi lên mười với bạn
nhỏ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi niềm vui hồn nhiên,
trong trẻo của tuổi thơ vào sinh nhật mười tuổi. Học thuộc
lòng được bài thơ.
- Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời bài hát viết về tài năng
hoặc lòng dũng cảm, việc làm có ý nghĩa, ước mơ của thiếu
nhi cho tương lai, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được
với bạn về hình ảnh em thích, những điều em học được sau
khi đọc bài thơ hoặc lời bài hát.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc
đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng
tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp
trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thương con
người.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các
câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học
tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Powerpoint, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở, bài thơ, bài hát theo chủ điểm Chủ nhân tương
lai, nhật kí đọc sách.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức hoạt động nhóm 3
- HS làm việc theo nhóm.
theo kĩ thuật Băng chuyền , nói - 2 nhóm chia sẻ trước lớp.
với bạn về một niềm vui của
- HS đọc tên bài, quan sát tranh,
em trong ngày sinh nhật hoặc liên hệ với nội dung khởi động
một dịp đặc biệt.
phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài học: “Nay
em mười tuổi”.
2. Khám phá và luyện tập
a) Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Cho HS chia đoạn bài thơ
- HS nghe GV đọc mẫu.
- Bài đọc chia thành hai
đoạn:Đoạn 1: Ba khổ thơ đầu./
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp
Đoạn 2: Khổ thơ cuối.
từng khổ thơ
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
+Cách đọc một số từ ngữ khó: - HS quan sát và đọc
hồi hộp; lóng lánh; hớn hở;…
+Cách ngắt nghỉ một số dòng
thơ thể hiện cảm xúc, suy
nghĩ của nhân vật:
Nắng hồi hộp/ thức suốt
đêm/
Đợi ban mai/ tới mừng em lên
mười//
- Hớn hở (nét mặt tươi tỉnh, lộ rõ
Trống trường/ vang tiếng
vẻ vui mừng);…
nói cười/
- HS luyện đọc trong nhóm
Thu đi học/ cõng khoảng trời - Nhóm trình bày
dễ thương.//
- GV giải nghĩa thêm 1 số từ
ngữ khó
- Cho HS đọc nối tiếp trong
nhóm 4
- Gọi 1 nhóm đọc trước lớp
- Nhận xét chung .
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm, thảo luận nhóm
- Cho HS đọc thầm bài thơ,
4 trả lời câu hỏi.
thảo luận nhóm 4 để trả lời
- 1 số nhóm HS chia sẻ kết quả
câu hỏi, có thể ghi lại câu trả
lời bằng sơ đồ đơn giản.
- Nắng ban mai, khoảng trời dễ
1. Mỗi món quà thiên nhiên
thương, ánh trăng lóng lánh, cỏ
tặng bạn nhỏ vào tuổi lên
xanh đính sương, tiếng gà gọi
mười được tả bằng những từ
ngữ, hình ảnh nào? (GV có thể bình minh, cánh đồng lúa, làn gió
thơm, quả thị toả hương. (CHT)
chia nhỏ nhiệm vụ cho HS
- Bằng cách dùng từ ngữ tả người
thảo luận bằng cách tìm ở
để tả vật: Nắng – hồi hộp, thức
từng khổ thơ)
suốt đêm, đợi ban mai tới; cỏ –
2. Nắng và cỏ được nhân hoá
hớn hở, đính sương để làm quà
bằng cách nào? Cách nhân
Các sự vật được nhân hoá để thể
hoá đó có gì hay?
hiện cảm xúc háo hức, vui vẻ,
của bạn nhỏ vào ngày đón tuổi
3. Mỗi âm thanh được tả trong lên mười. (HTT)
bài gợi cho em cảm xúc gì?
- Mỗi âm thanh gợi cho em cảm
xúc vui tươi, háo hức, đón chờ
4. Vì sao tác giả nói “Sáng vui
đón tuổi lên mười/ Ngỡ như
đất nước đẹp tươi lớn cùng.”?
- Cho HS rút nội dung và ý
nghĩa bài đọc
- GV nhận xét chung
c) Luyện đọc lại và học
thuộc lòng
- GV đặt câu hỏi để nhớ lại nội
dung chính của bài và xác
định giọng đọc.
+ Bài đọc nói về điều gì?
Giọng như thế nào ?
+ Cần nhấn giọng ở những từ
ngữ nào?
tuổi lên mười,…
Rút ý đoạn 1: Những món quà
đặc biệt của thiên nhiên mùa
thu tặng bạn nhỏ vào tuổi lên
mười.
- Vì vào buổi sáng ngày sinh nhật
của bạn thiên nhiên rất tươi đẹp,
bạn nhỏ cảm thấy như thiên
nhiên dành tặng những món quà
đặc biệt đó cho mình, để mình
được lớn lên cùng thiên nhiên;...
Rút ý đoạn 2: Thiên nhiên,
đất nước đẹp tươi như vui cùng
bạn nhỏ đón tuổi lên mười.
- HS rút ra nội dung, ý nghĩa của
bài đọc.
- HS nghe
- HS trả lời một vài câu hỏi để
nhớ lại nội dung chính của bài
và xác định giọng đọc:
- Toàn bài đọc với giọng trong
trẻo, tươi vui; khổ thơ cuối đọc
trầm hơn các khổ thơ trước.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ
miêu tả cảnh vật, thể hiện tình
cảm, cảm xúc và hoạt động của
sự vật,…
- HS nghe
- HS tự nhẩm thuộc đọc trong
nhóm 2
- 3 HS thi đua đọc thuộc lòng
- GV đọc mẫu hai khổ thơ
cuối:
- Tổ chức cho HS tự nhẩm
thuộc lòng
- Tổ chức cho hs đọc thi đua
- HS nghe
trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng
- Gọi 1 số HS đọc lại bài thơ
- HS đọc trước lớp
hoặc lời bài hát theo chủ điểm
mà các em đã chuẩn bị
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau bài dạy
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………..……………………………………………….
Tiếng Việt
Bài 3: Nay em mười tuổi
Tiết 2: Đọc mở rộng
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời bài hát viết về tài năng
hoặc lòng dũng cảm, việc làm có ý nghĩa, ước mơ của thiếu nhi
cho tương lai.
Viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về hình
ảnh em thích, những điều em học được sau khi đọc bài thơ hoặc
lời bài hát.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm đọc được một bài thơ
hoặc lời bài hát viết về tài năng hoặc lòng dũng cảm, việc làm
có ý nghĩa, ước mơ của thiếu nhi cho tương lai, viết được Nhật
kí đọc sách
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng
tìm hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện và vận dụng vào thực
tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp
trong chia sẻ được với bạn về hình ảnh em thích, những điều
em học được sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài hát.và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thương con
người.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các
câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học
tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
– Tranh ảnh SHS phóng to.
2. Học sinh
– Bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Chủ nhân
tương lai” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của học
Hoạt động của giáo viên
sinh
1. Khởi động
- GV nêu nhiệm vụ của tiết học:
- HS lắng nghe.
+ Đọc bài thơ viết về Chủ nhân tương
lai (theo gợi ý trong sá ch).
+ Viết phiếu đọc sách theo mẫu trong
sách.
+ Trao đổi, chia sẻ với bạn về sách
báo đã đọc.
- GV kết nối vào tiết học.
2. Khám phá và luyện tập
*Tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát
– GV dặn HS đọc ở nhà (hoặc ở thư
viện lớp, thư viện trường,...) một bài
thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ
điểm “Khung trời tuổi thơ” theo hướng
dẫn của GV trước buổi học khoảng
một tuần. HS có thể đọc sách, báo
giấy hoặc tìm kiếm trên internet bài
thơ hoặc lời bài hát phù hợp dựa vào
gợi ý về chủ đề, tên bài thơ hoặc bài
hát:
+ Về tài năng hoặc lòng dũng cảm
của thiếu nhi.
– HS chuẩn bị bài thơ
hoặc lời bài hát để
mang tới lớp chia sẻ.
+ Lượm – Tố Hữu, Kim
Đồng (lời bài hát) –
Phong Nhã, Trần Quốc
Toản (lời bài hát) – Tâm
Thơ, Ngô Nguyễn Trần,
…
+ Hạt gạo làng ta –
+ Về việc làm có ý nghĩa của thiếu Trần Đăng Khoa, Lên
nhi.
rẫy – Đỗ Toàn Diện,
Mẹ vắng nhà ngày bão –
Đặng Hiển, Khi mẹ vắng
+ Về ước mơ của thiếu nhi cho tương nhà – Trần Đăng Khoa,
…
lai.
+ Em cùng đất nước đi
lên – Hoài Khánh, Bốn
mùa mơ ước – Nguyễn
Lãm Thắng, Em là hoa
hồng nhỏ (lời bài hát) –
Trịnh Công Sơn, Ước mơ
tuổi thơ (lời bài hát) – Lê
Ưu Điểm, Những ước mơ
(lời bài hát) – Nguyễn
Ngọc Thiện,…
*Viết Nhật kí đọc sách
– Yêu cầu HS làm việc cá nhân: viết – HS viết vào Nhật kí
vào Nhật kí đọc sách những điều em đọc sách những điều em
ghi nhớ sau khi đọc bài thơ hoặc lời ghi nhớ sau khi đọc bài
bài hát: tên bài thơ hoặc bài hát; tên thơ hoặc lời bài hát: tên
bài thơ hoặc bài hát; tên
tác giả; từ dùng hay; hình ảnh đẹp;...
tác giả; từ dùng hay;
– Tổ chức trang trí Nhật kí đọc sách.
hình ảnh đẹp;...
– HS có thể trang trí
* Chia sẻ về bài thơ hoặc lời bài
hát đã đọc
– Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
đọc bài thơ, lời bài hát hoặc trao đổi
bài thơ, lời bài hát cho bạn trong
nhóm để cùng đọc.
– Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm nhỏ.
Nhật kí đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ
điểm hoặc nội dung bài
thơ hoặc lời bài hát.
–
HS làm việc theo
nhóm
– HS chia sẻ về Nhật kí
đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của
bạn, chỉnh sửa, hoàn
thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm
nhỏ hình ảnh em thích
và lí do em thích hình
ảnh đó, những điều học
được sau khi đọc bài thơ
hoặc lời bài hát,...
– HS bình chọn một số
Nhật kí đọc sách sáng
tạo và dán vào Góc sản
phẩm.
*Ghi chép những hình ảnh đẹp
trong một bài thơ hoặc lời bài hát
-HS có thể ghi chép một
được bạn chia sẻ
vài thông tin quan trọng
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
về bài thơ hoặc lời bài
hát được bạn chia sẻ mà
em thích: tên bài thơ
hoặc bài hát; tên tác
giả; hình ảnh đẹp;…
*Đọc một bài thơ hoặc lời bài hát
được bạn chia sẻ mà em thích
– GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách – HS nghe GV nêu yêu
cầu và hướng dẫn.
tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát.
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân – HS thực hành tìm đọc
bài thơ hoặc lời bài hát
hoặc nhóm nhỏ.
ở nhà.
- GV nhận xét
– HS nghe bạn và GV
nhận xét, đánh giá hoạt
động.
3. Vận dụng
- GV nêu nhiệm vụ.
- HS ghi chú những lưu
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: ý của GV để thực hiện
Tìm đọc câu chuyện hoặc bài báo về hoạt động tại nhà.
một môn thể thao hoặc vận động
viên mà em yêu thích.
- GV nhắc HS giới thiệu cho nhau
những sách báo tìm được.
- HS lắng nghe, thực
hiện
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
--------------------------------------Toán
Bài 15. Tỉ lệ bản đồ (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
– HS nhận biết được tỉ lệ bản đồ; đọc được tỉ lệ bản đồ; biết
được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ trong thực tế.
– Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống
thực tiễn.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận
toán học, mô hình hoá toán học, giao tiếp toán học, giải quyết
vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài
tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi,
vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học
tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
GV: Bản đồ Việt Nam (và một số bản đồ hay lược đồ) dùng
cho phần Khởi động và Cùng học, mục Khám phá, bảng số liệu
dùng cho bài Thực hành 1 .
HS: Bản đồ Việt Nam (giống bản đồ của GV nhưng nhỏ
hơn).
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động
-GV treo bản đồ Việt Nam cho – HS quan sát và vấn đáp.
HS quan sát và vấn đáp:
+ Đây là gì?
+ Bản đồ Việt Nam.
+ Thực tế hình ảnh nước ta có + Không.
bé như vậy không?
+ Thực tế hình ảnh nước ta lớn
gấp hình ảnh này bao nhiêu
lần?
Giới thiệu bài: Bài học hôm
nay sẽ giúp các em biết được
thông tin này mỗi khi quan sát
bất kì một tấm bản đồ nào
Tỉ
lệ bản đồ.
2. Khám phá, hình thành
kiến thức mới: Tỉ lệ bản đồ
1. Tỉ lệ bản đồ
– GV treo bản đồ Việt Nam lên
cho HS quan sát
Gọi vài
nhóm HS trình bày, khuyến
khích các em vừa nói vừa chỉ
vào các thông tin trên bản đồ.
– GV kết luận (vừa nói, vừa chỉ
vào bản đồ; HS quan sát và lắng
nghe).
+ Ở góc phía dưới của bản đồ
nước Việt Nam trong SGK có
ghi: “Tỉ lệ 1 : 15 000 000”. Đó là
tỉ lệ bản đồ.
+ Tỉ lệ 1 : 15 000 000 cho biết
các khoảng cách thực tế đã
được vẽ thu nhỏ lại 15 000 000
lần. Khi đó, độ dài 1 cm trên
bản đồ ứng với độ dài thật là
15 000 000 cm = 150 km.
+ Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới
dạng một phân số có tử số là 1.
– HS thảo luận nhóm bốn,
quan sát bản đồ, tìm ghi chú
về tỉ lệ trên bản đồ
Đọc
Nhận xét cách viết.
– GV treo (hoặc trình chiếu)
thêm một vài bản đồ cho HS
quan sát và đọc tỉ lệ bản đồ.
2. Bài toán 1
– HS đọc đề.
– GV treo bảng phụ viết đề bài
– HS (nhóm đôi) thảo luận
tìm cách làm.
toán cho HS đọc đề.
GV có thể gợi ý:
– Đổi đơn vị đo từ mét sang
xăng-ti-mét.
– Tỉ lệ 1 : 500 nghĩa là khoảng
cách thực tế giảm đi bao nhiêu
lần thì được khoảng cách trong
– HS làm bài cá nhân rồi chia
bản đồ?
Áp dụng: Giảm một số đi một sẻ với bạn.
Bài giải
số lần
20 m = 2 000 cm
Thực hiện phép tính gì?
2 000 : 500 = 4
– Sửa bài, GV khuyến khích một
vài nhóm HS trình bày cách Khoảng cách giữa hai điểm A
và B trên bản đồ là 4 cm.
làm.
– HS (nhóm đôi) thảo luận
3. Bài toán 2
– GV hoặc treo bảng phụ viết đề
bài toán cho HS đọc đề.
-GV gợi ý:
– Tỉ lệ 1 : 1 000 000 nghĩa là
khoảng cách thực tế gấp mấy
lần khoảng cách trên bản đồ?
Áp dụng: Gấp một số lên một
số lần
Thực hiện phép toán gì?
– Đổi đơn vị đo từ mi-li-mét sang
ki-lô-mét.
– Sửa bài, GV khuyến khích một
vài nhóm HS trình bày cách
làm.
3. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
-Với những HS còn hạn chế, GV
giúp các em xác định được độ
dài thật, độ dài trên bản đồ, tỉ lệ
bản đồ.
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho
HS chơi tiếp sức, khuyến khích
HS nói cách làm.
– GV hệ thống các cách làm:
tìm cách làm.
– HS làm bài cá nhân rồi chia
sẻ với bạn.
Bài giải
147 × 1 000 000 = 147 000
000
147 000 000 mm = 147 km
Độ dài thật của quãng đường
Thành phố Hồ Chí Minh
Đồng Tháp là 147 km.
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu
cầu, nhận biết nhiệm vụ,
thảo luận tìm cách làm.
– HS thực hiện cá nhân.
Độ dài thật = độ dài trên bản
đồ × số lần.
Độ dài trên bản đồ = độ dài
thật (cùng đơn vị đo) : số lần.
Tỉ lệ bản đồ = độ dài trên bản
đồ : độ dài thật (cùng đơn vị
đo).
Trước khi thực hiện tính toán,
phải đổi đơn vị đo của độ dài
thật theo đơn vị đo của độ dài
trên bản đồ.
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
----------------------------------------------------Ngày soạn: 05/10/2024
Ngày dạy: 15/10/2024
Toán
Bài 15. Tỉ lệ bản đồ (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
– HS nhận biết được tỉ lệ bản đồ; đọc được tỉ lệ bản đồ; biết
được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ trong thực tế.
– Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống
thực tiễn.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận
toán học, mô hình hoá toán học, giao tiếp toán học, giải quyết
vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài
tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi,
vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học
tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
GV: Bản đồ Việt Nam (và một số bản đồ hay lược đồ) dùng
cho phần Khởi động và Cùng học, mục Khám phá, bảng số liệu
dùng cho bài Thực hành 1 .
HS: Bản đồ Việt Nam (giống bản đồ của GV nhưng nhỏ
hơn).
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động giáo
viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động
-GV cho HS hát múa hoặc vui -HS tham gia hát múa hoặc
chơi để tạo không khí lớp học chơi theo hiệu lệnh của GV.
vui tươi.
2. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
– HS đọc yêu cầu, tìm hiểu
bài, nhận biết yêu cầu của
-Cho HS thực hiện giải bài vào bài.
nháp
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, GV khuyến khích
Bài giải
nhiều nhóm trình bày.
3 × 10 000 000 = 30 000 000
30 000 000 cm = 300 km
Trên thực tế khoảng cách giữa
hai thành phố đó là 300 km.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
– HS xác định bài toán cho
biết gì, bài toán hỏi gì.
-Cho HS thực hiện giải bài vào – HS thực hiện.
vở
Bài giải
354 km = 354 000 000 mm
354 000 000 : 2 000 000 =
– Khi sửa bài, GV khuyến
177
khích HS nói giải thích cách Trên bản đồ quãng đường từ
làm.
Hà Tĩnh đến Hà Nội dài 177
mm.
...
3. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
– HS nhận biết yêu cầu của
bài: Chọn ý trả lời đúng.
-Cho HS thực hiện giải bài vào – HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
nháp
– HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ trong nhóm đôi.
– Khi sửa bài, HS giải thích tại
– Khi sửa bài, GV khuyến khích sao chọn đáp án đó.
HS nói giải thích cách làm.
a)
A
b) B
Ví dụ:
a) 20 cm × 10 000 = 200
000 cm
200 000 cm = 2 km
b)
15 m = 1
Lưu ý: GV giúp các em chọn
500 cm
10 m = 1
sai nhận ra chỗ sai của mình.
000 cm
1500 cm : 500 = 3 cm 1000
Khám phá
cm : 500 = 2 cm
…
– Khi sửa bài, GV khuyến khích – HS (nhóm đôi) đọc đề bài,
HS giải thích cách làm.
nhận biết được vấn đề cần
giải quyết.
– HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, HS (vài nhóm) đọc
kết quả, HS giải thích cách
làm.
Ví dụ: Tỉ lệ của bản vẽ là 1 :
100 hay
vì:
– Chiều cao của ngôi nhà trên
bản vẽ là 42 mm (15 + 27 =
42).
– Thực tế: 4 m 20 cm = 4 200
mm
42 : 4 200 = 1 : 100
Hoạt động thực tế
– Khi sửa bài, GV khuyến
– HS xác định yêu cầu, thực
khích HS nói cách làm.
hiện cá nhân.
– HS giải thích cách làm. Ví
dụ:
Bước 1: Đổi đơn vị đo từ mét
sang
xăng-ti-mét.
Bước 2: Tìm chiều dài nền
phòng học trên bản vẽ.
Bước 3: Tìm chiều rộng nền
phòng học trên bản vẽ.
Bước 4: Vẽ hình chữ nhật.
8 m = 800 cm 6 m = 600 cm
800 : 200 = 4
Chiều dài nền phòng học trên
bản vẽ là 4 cm.
600 : 200 = 3
Chiều rộng nền phòng học
trên bản vẽ là 3 cm.
b) Vẽ hình chữ nhật có chiều
dài 4 cm và chiều rộng 3 cm.
4 cm
3 cm
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 3: Nay em mười tuổi
Tiết 3: Luyện từ và câu
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Luyện tập sử dụng từ đa nghĩa.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực làm bài tập (Luyện tập sử
dụng từ đa nghĩa)
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng
sử dụng từ đa nghĩa và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp
trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thương con
người, yêu quý quê hương nơi mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời
các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học
tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
– Tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip về trăng sáng, tiếng gà gáy sớm, đồng
lúa,... (nếu có).
– Tranh, ảnh, video clip về danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– SGK, VBT Tiếng Việt, Từ điển Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho hs hát bài hát và vận động theo bài hát - HS hát và vận động
- GV kết nối vào bài học
2. Khám phá và luyện tập
Bài 1
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức thực hiện yêu cầu thứ nhất của BT - HS thực hiện yêu cầu thứ nhất
của BT trong nhóm đôi.
trong nhóm đôi.
- HS chơi trò chơi Chuyền hoa.
- Tổ chức chơi trò chơi Chuyền hoa để chia
- Từ “quả” trong câu a được
sẻ kết quả trước lớp.
dùng với nghĩa gốc, trong câu b
được dùng với nghĩa chuyển.
- Tổ chức thực hiện yêu cầu thứ hai nhóm 4. - HS hoạt động nhóm 4
- Tổ chức chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài - HS chơi trò chơi Tiếp sức.
trước lớp.
-Từ dùng để chỉ từng đơn vị
những vật có hình giống như
quả cây (quả bóng)./ Món lợi
thu được trong làm ăn, buôn bán
- GV cho HS làm cá nhân yêu cầu thứ ba
(trúng quả lớn).
- Cho 2 HS đặt câu trên bảng lớp
- HS làm bài cá nhân vào VBT,
- GV nhận xét, kết luận
chia sẻ nhóm
- 2 HS đặt câu trên bảng (CHT)
- HS nghe
Bài 2
- HS xác định yêu cầu của BT2.
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS làm việc theo nhóm 4.GV phát bảng in - HS thảo luận nhóm 4, thực
hiện yêu cầu BT.
từ điển để các nhóm làm
- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
- Gọi 1 số nhóm trình bày
trước lớp.
- Mặt: (Nghĩa gốc: Phần phía
trước từ trán đến cằm của đầu
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV đặt câu hỏi gợi ý:
+Em chọn tả cảnh đẹp nào?
+Cảnh đẹp thiên nhiên đó có đặc điểm gì nổi
bật?
+Cảm xúc của em trước cảnh đẹp đó là gì?
+Em sử dụng từ “mặt” hay từ “chân” được
dùng với nghĩa chuyển?
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp
người hay phần phía trước của
đầu con thú./ Nghĩa chuyển:
Phần phẳng ở phía trên hoặc
phía ngoài của vật.)
- Chân: (Nghĩa gốc: Bộ phận
dưới cùng của cơ thể người hay
động vật dùng để đi, đứng./Nghĩa
chuyển: Bộ phận dưới cùng của
một số đồ vật, tiếp giáp và bám
chặt vào mặt nền.
- HS nghe
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS trả lời một số câu hỏi gợi ý
của GV.
- HS làm bài vào VBT, chia sẻ
cùng bạn cùng bàn
- 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
3. Vận dụng
- Cho HS nhắc lại thế nào là từ đa nghĩa ?
- HS nhắc nối tiếp
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Khoa học
Bài 4: Sự biến đổi của chất (tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
− Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở
trạng thái rắn, lỏng, khí.
− Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất.
− Trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc
sống về biến đổi hoá học.
2. Năng lực chung.
− Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan
sát và phân tích hình ảnh, nội dung để phát hiện ra một số đặc
điểm, sự biến đổi của chất.
− Năng lực thực hành thí nghiệm về sự biến đổi hoá học.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải
thích một số trường hợp biến đổi trạng thái, biến đổi hoá học
của chất trong đời sống.
3. Phẩm chất.
− Trách nhiệm: Vận dụng sự biến đổi của chất để sử dụng
hiệu quả một số nguyên vật liệu.
− Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả
thảo luận.
− Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về sự biến đổi của chất.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Các hình trong bài 4 SGK, bảng nhóm, dụng cụ thí
nghiệm cho mỗi nhóm: đĩa sứ, một thìa đường trắng, ống
nghiệm, giá treo, đèn cồn.
- HS: SGK, VBT, giấy khổ A4 hoặc A3 (mỗi nhóm).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1. Khởi động.
- GV đặt vấn đề: Các món ăn như
- HS lắng nghe và trả lời
xôi, bánh bông lan,… có phải là
câu hỏi:
sự biến đổi trạng thái không?
- Các món ăn như xôi,
bánh bông lan,… không
- GV mời một vài HS trả lời câu
phải là sự biến đổi trạng
hỏi.
thái.
GV nhận xét chung và dẫn dắt - HS trình bày câu trả lời.
vào tiết 3 của bài học.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và hình thành kiến thức
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu sự
biến đổi hoá học
- GV chia lớp thành các nhóm 4
HS, hướng dẫn HS tìm hiểu các
bước thực hiện thí nghiệm 1 (SGK
trang 22) và yêu cầu các nhóm
nhận dụng cụ thí nghiệm.
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành
thí nghiệm 1 và trả lời các câu
hỏi:
+ Sau khi bị đốt cháy, que diêm
đã biến đổi như thế nào?
+ Que diêm còn giữ được màu
sắc ban đầu không?
- GV mời hai nhóm trình bày kết
quả thảo luận trước lớp.
- GV tổ chức cho các nhóm nhận
xét lẫn nhau.
- GV nhận xét chung và hướng
dẫn HS rút ra kết luận: Sau khi
bị đốt cháy, que diêm đã biến
đổi từ gỗ thành than và không
giữ được màu sắc và tính chất
như ban đầu.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các
bước thực hiện thí nghiệm 2 (SGK
trang 22) và yêu cầu các nhóm
nhận dụng cụ thí nghiệm.
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành
thí nghiệm 2 và thực hiện nhiệm
vụ:
+ Mô tả hiện tượng xảy ra.
+ Dưới tác dụng của nhiệt,
đường còn giữ được màu sắc,
mùi, vị như ban đầu không?
- GV mời hai nhóm trình bày kết
quả thảo luận trước lớp.
- HS tìm hiểu các bước thực
hiện thí nghiệm 1 và nhận
dụng cụ thí nghiệm.
- Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ. HS trả lời:
+ Sau khi bị đốt cháy,
que diêm đã chuyển
thành than.
+ Que diêm đã biến đổi
hoàn toàn, không còn giữ
được màu sắc như ban
đầu.
- Đại diện hai nhóm trình
bày.
- Các nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
- HS tìm hiểu các bước
thực hiện thí nghiệm 2 và
nhận dụng cụ thí nghiệm.
- Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Sau một thời gian đun,
đường từ trạng thái rắn,
màu trắng chuyển sang
trạng thái lỏng, màu nâu.
Tiếp tục đun một thời gian
nữa thì đường chuyển
thành chất có màu đen,
mùi khét.
+ Dưới tác dụng của
nhiệt, đường không còn
giữ được màu sắc, mùi, vị
như ban đầu.
- Đại diện hai nhóm trình
- GV tổ chức cho các nhóm nhận
xét lẫn nhau.
-GV nhận xét chung và hướng
dẫn HS rút ra kết luận: Dưới tác
dụng của nhiệt, sau một thời
gian đường bị cháy đen, không
còn giữ được màu sắc, mùi, vị
như ban đầu.
* Lưu ý: Trước khi thực hiện thí
nghiệm, GV yêu cầu HS đọc mục
Nhắc nhở một số việc nên làm,
không nên làm để đảm bảo an
toàn trong khi ti...
Ngày dạy: 14/10/2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 6
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ : Biểu diễn tiểu phẩm “An toàn khi
giao tiếp trên mạng”
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Tìm hiểu và xác định được nguyên tắc giao tiếp an toàn trên
mạng để đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. Tìm hiểu
được một số biện pháp phòng chống hỏa hoạn, thực hành thoát
hiểm khi hỏa hoạn từ đó thích ứng được với những tình huống
trong cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ được với bạn về lợi
ích và nguy cơ khi giao tiếp trên mạng. Cùng bạn sắm vai xử lý
tình huống về đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự chủ khi giao tiếp trên mạng.
Tự tìm kiếm thông tin về nguy cơ khi giao tiếp trên mạng và
cách phòng tránh. Tự tìm kiếm thông tin về nguyên nhân gây
hỏa hoạn và cách phòng tránh.
3. Phẩm chất
Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và với
mọi người khi giao tiếp trên mạng và đảm bảo an toàn để
phòng tránh hỏa hoạn.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề an toàn khi giao
tiếp trên mạng để sẵn sàng tham gia trong tiết Sinh hoạt dưới cờ.
- Một số phần quà để trao thưởng (nếu có).
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các nội dung có liên quan đến an toàn khi giao tiếp
trên mạng.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động đóng vai trong tiểu
phẩm về an toàn khi giao tiếp trên mạng.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS ngồi ngay ngắn theo hàng của lớp -HS thực hiện
mình. Trật tự nghe sinh hoạt.
2. Thực hành
– GV hướng dẫn các em chuẩn bị
những nội dung, kịch bản và lời thoại - HS chuẩn bị và thực hiện
để đóng vai trong tiểu phẩm an toàn theo hướng dẫn.
khi giao tiếp trên mạng.
- Đối với những HS không tham gia
sắm vai trong tiểu phẩm, GV gợi ý để
các em tìm hiểu nội dung về an toàn
khi giao tiếp trên mạng để sẵn sàng
trao đổi sau khi xem tiểu phẩm.
- GV nhắc nhở các em tập trung xem
tiểu phẩm và sẵn sàng chia sẻ cảm – HS ghi nhớ và thực hiện
nhận của mình sau khi xem tiểu phẩm
về an toàn khi giao tiếp trên mạng.
– GV nhắc nhở HS ghi chép lại - HS chuẩn bị gấy, bút viết
những điều các em học hỏi được khi để ghi chép
xem tiểu phẩm về an toàn khi giao
tiếp trên mạng.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các - HS lắng nghe, rút kinh
việc cần chú ý thực hiện để thực nghiệm.
hiện tốt nội dung em đã đăng kí
rèn luyện, xứng đáng là Đội viên
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh.
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
----------------------------------------Tiếng Việt
Bài 3: Nay em mười tuổi
Tiết 1: Đọc
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nói được về một niềm vui của em trong ngày sinh nhật hoặc
một dịp đặc biệt.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt
động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic
ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của bài thơ; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Thiên
nhiên, đất trời mùa thu như cùng mừng tuổi lên mười với bạn
nhỏ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi niềm vui hồn nhiên,
trong trẻo của tuổi thơ vào sinh nhật mười tuổi. Học thuộc
lòng được bài thơ.
- Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời bài hát viết về tài năng
hoặc lòng dũng cảm, việc làm có ý nghĩa, ước mơ của thiếu
nhi cho tương lai, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được
với bạn về hình ảnh em thích, những điều em học được sau
khi đọc bài thơ hoặc lời bài hát.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc
đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng
tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp
trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thương con
người.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các
câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học
tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Powerpoint, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở, bài thơ, bài hát theo chủ điểm Chủ nhân tương
lai, nhật kí đọc sách.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức hoạt động nhóm 3
- HS làm việc theo nhóm.
theo kĩ thuật Băng chuyền , nói - 2 nhóm chia sẻ trước lớp.
với bạn về một niềm vui của
- HS đọc tên bài, quan sát tranh,
em trong ngày sinh nhật hoặc liên hệ với nội dung khởi động
một dịp đặc biệt.
phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài học: “Nay
em mười tuổi”.
2. Khám phá và luyện tập
a) Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Cho HS chia đoạn bài thơ
- HS nghe GV đọc mẫu.
- Bài đọc chia thành hai
đoạn:Đoạn 1: Ba khổ thơ đầu./
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp
Đoạn 2: Khổ thơ cuối.
từng khổ thơ
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
+Cách đọc một số từ ngữ khó: - HS quan sát và đọc
hồi hộp; lóng lánh; hớn hở;…
+Cách ngắt nghỉ một số dòng
thơ thể hiện cảm xúc, suy
nghĩ của nhân vật:
Nắng hồi hộp/ thức suốt
đêm/
Đợi ban mai/ tới mừng em lên
mười//
- Hớn hở (nét mặt tươi tỉnh, lộ rõ
Trống trường/ vang tiếng
vẻ vui mừng);…
nói cười/
- HS luyện đọc trong nhóm
Thu đi học/ cõng khoảng trời - Nhóm trình bày
dễ thương.//
- GV giải nghĩa thêm 1 số từ
ngữ khó
- Cho HS đọc nối tiếp trong
nhóm 4
- Gọi 1 nhóm đọc trước lớp
- Nhận xét chung .
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm, thảo luận nhóm
- Cho HS đọc thầm bài thơ,
4 trả lời câu hỏi.
thảo luận nhóm 4 để trả lời
- 1 số nhóm HS chia sẻ kết quả
câu hỏi, có thể ghi lại câu trả
lời bằng sơ đồ đơn giản.
- Nắng ban mai, khoảng trời dễ
1. Mỗi món quà thiên nhiên
thương, ánh trăng lóng lánh, cỏ
tặng bạn nhỏ vào tuổi lên
xanh đính sương, tiếng gà gọi
mười được tả bằng những từ
ngữ, hình ảnh nào? (GV có thể bình minh, cánh đồng lúa, làn gió
thơm, quả thị toả hương. (CHT)
chia nhỏ nhiệm vụ cho HS
- Bằng cách dùng từ ngữ tả người
thảo luận bằng cách tìm ở
để tả vật: Nắng – hồi hộp, thức
từng khổ thơ)
suốt đêm, đợi ban mai tới; cỏ –
2. Nắng và cỏ được nhân hoá
hớn hở, đính sương để làm quà
bằng cách nào? Cách nhân
Các sự vật được nhân hoá để thể
hoá đó có gì hay?
hiện cảm xúc háo hức, vui vẻ,
của bạn nhỏ vào ngày đón tuổi
3. Mỗi âm thanh được tả trong lên mười. (HTT)
bài gợi cho em cảm xúc gì?
- Mỗi âm thanh gợi cho em cảm
xúc vui tươi, háo hức, đón chờ
4. Vì sao tác giả nói “Sáng vui
đón tuổi lên mười/ Ngỡ như
đất nước đẹp tươi lớn cùng.”?
- Cho HS rút nội dung và ý
nghĩa bài đọc
- GV nhận xét chung
c) Luyện đọc lại và học
thuộc lòng
- GV đặt câu hỏi để nhớ lại nội
dung chính của bài và xác
định giọng đọc.
+ Bài đọc nói về điều gì?
Giọng như thế nào ?
+ Cần nhấn giọng ở những từ
ngữ nào?
tuổi lên mười,…
Rút ý đoạn 1: Những món quà
đặc biệt của thiên nhiên mùa
thu tặng bạn nhỏ vào tuổi lên
mười.
- Vì vào buổi sáng ngày sinh nhật
của bạn thiên nhiên rất tươi đẹp,
bạn nhỏ cảm thấy như thiên
nhiên dành tặng những món quà
đặc biệt đó cho mình, để mình
được lớn lên cùng thiên nhiên;...
Rút ý đoạn 2: Thiên nhiên,
đất nước đẹp tươi như vui cùng
bạn nhỏ đón tuổi lên mười.
- HS rút ra nội dung, ý nghĩa của
bài đọc.
- HS nghe
- HS trả lời một vài câu hỏi để
nhớ lại nội dung chính của bài
và xác định giọng đọc:
- Toàn bài đọc với giọng trong
trẻo, tươi vui; khổ thơ cuối đọc
trầm hơn các khổ thơ trước.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ
miêu tả cảnh vật, thể hiện tình
cảm, cảm xúc và hoạt động của
sự vật,…
- HS nghe
- HS tự nhẩm thuộc đọc trong
nhóm 2
- 3 HS thi đua đọc thuộc lòng
- GV đọc mẫu hai khổ thơ
cuối:
- Tổ chức cho HS tự nhẩm
thuộc lòng
- Tổ chức cho hs đọc thi đua
- HS nghe
trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng
- Gọi 1 số HS đọc lại bài thơ
- HS đọc trước lớp
hoặc lời bài hát theo chủ điểm
mà các em đã chuẩn bị
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau bài dạy
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………..……………………………………………….
Tiếng Việt
Bài 3: Nay em mười tuổi
Tiết 2: Đọc mở rộng
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời bài hát viết về tài năng
hoặc lòng dũng cảm, việc làm có ý nghĩa, ước mơ của thiếu nhi
cho tương lai.
Viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về hình
ảnh em thích, những điều em học được sau khi đọc bài thơ hoặc
lời bài hát.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm đọc được một bài thơ
hoặc lời bài hát viết về tài năng hoặc lòng dũng cảm, việc làm
có ý nghĩa, ước mơ của thiếu nhi cho tương lai, viết được Nhật
kí đọc sách
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng
tìm hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện và vận dụng vào thực
tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp
trong chia sẻ được với bạn về hình ảnh em thích, những điều
em học được sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài hát.và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thương con
người.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các
câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học
tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
– Tranh ảnh SHS phóng to.
2. Học sinh
– Bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Chủ nhân
tương lai” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của học
Hoạt động của giáo viên
sinh
1. Khởi động
- GV nêu nhiệm vụ của tiết học:
- HS lắng nghe.
+ Đọc bài thơ viết về Chủ nhân tương
lai (theo gợi ý trong sá ch).
+ Viết phiếu đọc sách theo mẫu trong
sách.
+ Trao đổi, chia sẻ với bạn về sách
báo đã đọc.
- GV kết nối vào tiết học.
2. Khám phá và luyện tập
*Tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát
– GV dặn HS đọc ở nhà (hoặc ở thư
viện lớp, thư viện trường,...) một bài
thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ
điểm “Khung trời tuổi thơ” theo hướng
dẫn của GV trước buổi học khoảng
một tuần. HS có thể đọc sách, báo
giấy hoặc tìm kiếm trên internet bài
thơ hoặc lời bài hát phù hợp dựa vào
gợi ý về chủ đề, tên bài thơ hoặc bài
hát:
+ Về tài năng hoặc lòng dũng cảm
của thiếu nhi.
– HS chuẩn bị bài thơ
hoặc lời bài hát để
mang tới lớp chia sẻ.
+ Lượm – Tố Hữu, Kim
Đồng (lời bài hát) –
Phong Nhã, Trần Quốc
Toản (lời bài hát) – Tâm
Thơ, Ngô Nguyễn Trần,
…
+ Hạt gạo làng ta –
+ Về việc làm có ý nghĩa của thiếu Trần Đăng Khoa, Lên
nhi.
rẫy – Đỗ Toàn Diện,
Mẹ vắng nhà ngày bão –
Đặng Hiển, Khi mẹ vắng
+ Về ước mơ của thiếu nhi cho tương nhà – Trần Đăng Khoa,
…
lai.
+ Em cùng đất nước đi
lên – Hoài Khánh, Bốn
mùa mơ ước – Nguyễn
Lãm Thắng, Em là hoa
hồng nhỏ (lời bài hát) –
Trịnh Công Sơn, Ước mơ
tuổi thơ (lời bài hát) – Lê
Ưu Điểm, Những ước mơ
(lời bài hát) – Nguyễn
Ngọc Thiện,…
*Viết Nhật kí đọc sách
– Yêu cầu HS làm việc cá nhân: viết – HS viết vào Nhật kí
vào Nhật kí đọc sách những điều em đọc sách những điều em
ghi nhớ sau khi đọc bài thơ hoặc lời ghi nhớ sau khi đọc bài
bài hát: tên bài thơ hoặc bài hát; tên thơ hoặc lời bài hát: tên
bài thơ hoặc bài hát; tên
tác giả; từ dùng hay; hình ảnh đẹp;...
tác giả; từ dùng hay;
– Tổ chức trang trí Nhật kí đọc sách.
hình ảnh đẹp;...
– HS có thể trang trí
* Chia sẻ về bài thơ hoặc lời bài
hát đã đọc
– Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
đọc bài thơ, lời bài hát hoặc trao đổi
bài thơ, lời bài hát cho bạn trong
nhóm để cùng đọc.
– Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm nhỏ.
Nhật kí đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ
điểm hoặc nội dung bài
thơ hoặc lời bài hát.
–
HS làm việc theo
nhóm
– HS chia sẻ về Nhật kí
đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của
bạn, chỉnh sửa, hoàn
thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm
nhỏ hình ảnh em thích
và lí do em thích hình
ảnh đó, những điều học
được sau khi đọc bài thơ
hoặc lời bài hát,...
– HS bình chọn một số
Nhật kí đọc sách sáng
tạo và dán vào Góc sản
phẩm.
*Ghi chép những hình ảnh đẹp
trong một bài thơ hoặc lời bài hát
-HS có thể ghi chép một
được bạn chia sẻ
vài thông tin quan trọng
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
về bài thơ hoặc lời bài
hát được bạn chia sẻ mà
em thích: tên bài thơ
hoặc bài hát; tên tác
giả; hình ảnh đẹp;…
*Đọc một bài thơ hoặc lời bài hát
được bạn chia sẻ mà em thích
– GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách – HS nghe GV nêu yêu
cầu và hướng dẫn.
tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát.
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân – HS thực hành tìm đọc
bài thơ hoặc lời bài hát
hoặc nhóm nhỏ.
ở nhà.
- GV nhận xét
– HS nghe bạn và GV
nhận xét, đánh giá hoạt
động.
3. Vận dụng
- GV nêu nhiệm vụ.
- HS ghi chú những lưu
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: ý của GV để thực hiện
Tìm đọc câu chuyện hoặc bài báo về hoạt động tại nhà.
một môn thể thao hoặc vận động
viên mà em yêu thích.
- GV nhắc HS giới thiệu cho nhau
những sách báo tìm được.
- HS lắng nghe, thực
hiện
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
--------------------------------------Toán
Bài 15. Tỉ lệ bản đồ (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
– HS nhận biết được tỉ lệ bản đồ; đọc được tỉ lệ bản đồ; biết
được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ trong thực tế.
– Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống
thực tiễn.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận
toán học, mô hình hoá toán học, giao tiếp toán học, giải quyết
vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài
tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi,
vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học
tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
GV: Bản đồ Việt Nam (và một số bản đồ hay lược đồ) dùng
cho phần Khởi động và Cùng học, mục Khám phá, bảng số liệu
dùng cho bài Thực hành 1 .
HS: Bản đồ Việt Nam (giống bản đồ của GV nhưng nhỏ
hơn).
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động
-GV treo bản đồ Việt Nam cho – HS quan sát và vấn đáp.
HS quan sát và vấn đáp:
+ Đây là gì?
+ Bản đồ Việt Nam.
+ Thực tế hình ảnh nước ta có + Không.
bé như vậy không?
+ Thực tế hình ảnh nước ta lớn
gấp hình ảnh này bao nhiêu
lần?
Giới thiệu bài: Bài học hôm
nay sẽ giúp các em biết được
thông tin này mỗi khi quan sát
bất kì một tấm bản đồ nào
Tỉ
lệ bản đồ.
2. Khám phá, hình thành
kiến thức mới: Tỉ lệ bản đồ
1. Tỉ lệ bản đồ
– GV treo bản đồ Việt Nam lên
cho HS quan sát
Gọi vài
nhóm HS trình bày, khuyến
khích các em vừa nói vừa chỉ
vào các thông tin trên bản đồ.
– GV kết luận (vừa nói, vừa chỉ
vào bản đồ; HS quan sát và lắng
nghe).
+ Ở góc phía dưới của bản đồ
nước Việt Nam trong SGK có
ghi: “Tỉ lệ 1 : 15 000 000”. Đó là
tỉ lệ bản đồ.
+ Tỉ lệ 1 : 15 000 000 cho biết
các khoảng cách thực tế đã
được vẽ thu nhỏ lại 15 000 000
lần. Khi đó, độ dài 1 cm trên
bản đồ ứng với độ dài thật là
15 000 000 cm = 150 km.
+ Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới
dạng một phân số có tử số là 1.
– HS thảo luận nhóm bốn,
quan sát bản đồ, tìm ghi chú
về tỉ lệ trên bản đồ
Đọc
Nhận xét cách viết.
– GV treo (hoặc trình chiếu)
thêm một vài bản đồ cho HS
quan sát và đọc tỉ lệ bản đồ.
2. Bài toán 1
– HS đọc đề.
– GV treo bảng phụ viết đề bài
– HS (nhóm đôi) thảo luận
tìm cách làm.
toán cho HS đọc đề.
GV có thể gợi ý:
– Đổi đơn vị đo từ mét sang
xăng-ti-mét.
– Tỉ lệ 1 : 500 nghĩa là khoảng
cách thực tế giảm đi bao nhiêu
lần thì được khoảng cách trong
– HS làm bài cá nhân rồi chia
bản đồ?
Áp dụng: Giảm một số đi một sẻ với bạn.
Bài giải
số lần
20 m = 2 000 cm
Thực hiện phép tính gì?
2 000 : 500 = 4
– Sửa bài, GV khuyến khích một
vài nhóm HS trình bày cách Khoảng cách giữa hai điểm A
và B trên bản đồ là 4 cm.
làm.
– HS (nhóm đôi) thảo luận
3. Bài toán 2
– GV hoặc treo bảng phụ viết đề
bài toán cho HS đọc đề.
-GV gợi ý:
– Tỉ lệ 1 : 1 000 000 nghĩa là
khoảng cách thực tế gấp mấy
lần khoảng cách trên bản đồ?
Áp dụng: Gấp một số lên một
số lần
Thực hiện phép toán gì?
– Đổi đơn vị đo từ mi-li-mét sang
ki-lô-mét.
– Sửa bài, GV khuyến khích một
vài nhóm HS trình bày cách
làm.
3. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
-Với những HS còn hạn chế, GV
giúp các em xác định được độ
dài thật, độ dài trên bản đồ, tỉ lệ
bản đồ.
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho
HS chơi tiếp sức, khuyến khích
HS nói cách làm.
– GV hệ thống các cách làm:
tìm cách làm.
– HS làm bài cá nhân rồi chia
sẻ với bạn.
Bài giải
147 × 1 000 000 = 147 000
000
147 000 000 mm = 147 km
Độ dài thật của quãng đường
Thành phố Hồ Chí Minh
Đồng Tháp là 147 km.
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu
cầu, nhận biết nhiệm vụ,
thảo luận tìm cách làm.
– HS thực hiện cá nhân.
Độ dài thật = độ dài trên bản
đồ × số lần.
Độ dài trên bản đồ = độ dài
thật (cùng đơn vị đo) : số lần.
Tỉ lệ bản đồ = độ dài trên bản
đồ : độ dài thật (cùng đơn vị
đo).
Trước khi thực hiện tính toán,
phải đổi đơn vị đo của độ dài
thật theo đơn vị đo của độ dài
trên bản đồ.
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
----------------------------------------------------Ngày soạn: 05/10/2024
Ngày dạy: 15/10/2024
Toán
Bài 15. Tỉ lệ bản đồ (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
– HS nhận biết được tỉ lệ bản đồ; đọc được tỉ lệ bản đồ; biết
được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ trong thực tế.
– Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống
thực tiễn.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận
toán học, mô hình hoá toán học, giao tiếp toán học, giải quyết
vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài
tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi,
vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học
tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
GV: Bản đồ Việt Nam (và một số bản đồ hay lược đồ) dùng
cho phần Khởi động và Cùng học, mục Khám phá, bảng số liệu
dùng cho bài Thực hành 1 .
HS: Bản đồ Việt Nam (giống bản đồ của GV nhưng nhỏ
hơn).
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động giáo
viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động
-GV cho HS hát múa hoặc vui -HS tham gia hát múa hoặc
chơi để tạo không khí lớp học chơi theo hiệu lệnh của GV.
vui tươi.
2. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
– HS đọc yêu cầu, tìm hiểu
bài, nhận biết yêu cầu của
-Cho HS thực hiện giải bài vào bài.
nháp
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, GV khuyến khích
Bài giải
nhiều nhóm trình bày.
3 × 10 000 000 = 30 000 000
30 000 000 cm = 300 km
Trên thực tế khoảng cách giữa
hai thành phố đó là 300 km.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
– HS xác định bài toán cho
biết gì, bài toán hỏi gì.
-Cho HS thực hiện giải bài vào – HS thực hiện.
vở
Bài giải
354 km = 354 000 000 mm
354 000 000 : 2 000 000 =
– Khi sửa bài, GV khuyến
177
khích HS nói giải thích cách Trên bản đồ quãng đường từ
làm.
Hà Tĩnh đến Hà Nội dài 177
mm.
...
3. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
– HS nhận biết yêu cầu của
bài: Chọn ý trả lời đúng.
-Cho HS thực hiện giải bài vào – HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
nháp
– HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ trong nhóm đôi.
– Khi sửa bài, HS giải thích tại
– Khi sửa bài, GV khuyến khích sao chọn đáp án đó.
HS nói giải thích cách làm.
a)
A
b) B
Ví dụ:
a) 20 cm × 10 000 = 200
000 cm
200 000 cm = 2 km
b)
15 m = 1
Lưu ý: GV giúp các em chọn
500 cm
10 m = 1
sai nhận ra chỗ sai của mình.
000 cm
1500 cm : 500 = 3 cm 1000
Khám phá
cm : 500 = 2 cm
…
– Khi sửa bài, GV khuyến khích – HS (nhóm đôi) đọc đề bài,
HS giải thích cách làm.
nhận biết được vấn đề cần
giải quyết.
– HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, HS (vài nhóm) đọc
kết quả, HS giải thích cách
làm.
Ví dụ: Tỉ lệ của bản vẽ là 1 :
100 hay
vì:
– Chiều cao của ngôi nhà trên
bản vẽ là 42 mm (15 + 27 =
42).
– Thực tế: 4 m 20 cm = 4 200
mm
42 : 4 200 = 1 : 100
Hoạt động thực tế
– Khi sửa bài, GV khuyến
– HS xác định yêu cầu, thực
khích HS nói cách làm.
hiện cá nhân.
– HS giải thích cách làm. Ví
dụ:
Bước 1: Đổi đơn vị đo từ mét
sang
xăng-ti-mét.
Bước 2: Tìm chiều dài nền
phòng học trên bản vẽ.
Bước 3: Tìm chiều rộng nền
phòng học trên bản vẽ.
Bước 4: Vẽ hình chữ nhật.
8 m = 800 cm 6 m = 600 cm
800 : 200 = 4
Chiều dài nền phòng học trên
bản vẽ là 4 cm.
600 : 200 = 3
Chiều rộng nền phòng học
trên bản vẽ là 3 cm.
b) Vẽ hình chữ nhật có chiều
dài 4 cm và chiều rộng 3 cm.
4 cm
3 cm
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 3: Nay em mười tuổi
Tiết 3: Luyện từ và câu
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Luyện tập sử dụng từ đa nghĩa.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực làm bài tập (Luyện tập sử
dụng từ đa nghĩa)
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng
sử dụng từ đa nghĩa và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp
trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thương con
người, yêu quý quê hương nơi mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời
các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học
tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
– Tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip về trăng sáng, tiếng gà gáy sớm, đồng
lúa,... (nếu có).
– Tranh, ảnh, video clip về danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– SGK, VBT Tiếng Việt, Từ điển Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho hs hát bài hát và vận động theo bài hát - HS hát và vận động
- GV kết nối vào bài học
2. Khám phá và luyện tập
Bài 1
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức thực hiện yêu cầu thứ nhất của BT - HS thực hiện yêu cầu thứ nhất
của BT trong nhóm đôi.
trong nhóm đôi.
- HS chơi trò chơi Chuyền hoa.
- Tổ chức chơi trò chơi Chuyền hoa để chia
- Từ “quả” trong câu a được
sẻ kết quả trước lớp.
dùng với nghĩa gốc, trong câu b
được dùng với nghĩa chuyển.
- Tổ chức thực hiện yêu cầu thứ hai nhóm 4. - HS hoạt động nhóm 4
- Tổ chức chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài - HS chơi trò chơi Tiếp sức.
trước lớp.
-Từ dùng để chỉ từng đơn vị
những vật có hình giống như
quả cây (quả bóng)./ Món lợi
thu được trong làm ăn, buôn bán
- GV cho HS làm cá nhân yêu cầu thứ ba
(trúng quả lớn).
- Cho 2 HS đặt câu trên bảng lớp
- HS làm bài cá nhân vào VBT,
- GV nhận xét, kết luận
chia sẻ nhóm
- 2 HS đặt câu trên bảng (CHT)
- HS nghe
Bài 2
- HS xác định yêu cầu của BT2.
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS làm việc theo nhóm 4.GV phát bảng in - HS thảo luận nhóm 4, thực
hiện yêu cầu BT.
từ điển để các nhóm làm
- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
- Gọi 1 số nhóm trình bày
trước lớp.
- Mặt: (Nghĩa gốc: Phần phía
trước từ trán đến cằm của đầu
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV đặt câu hỏi gợi ý:
+Em chọn tả cảnh đẹp nào?
+Cảnh đẹp thiên nhiên đó có đặc điểm gì nổi
bật?
+Cảm xúc của em trước cảnh đẹp đó là gì?
+Em sử dụng từ “mặt” hay từ “chân” được
dùng với nghĩa chuyển?
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp
người hay phần phía trước của
đầu con thú./ Nghĩa chuyển:
Phần phẳng ở phía trên hoặc
phía ngoài của vật.)
- Chân: (Nghĩa gốc: Bộ phận
dưới cùng của cơ thể người hay
động vật dùng để đi, đứng./Nghĩa
chuyển: Bộ phận dưới cùng của
một số đồ vật, tiếp giáp và bám
chặt vào mặt nền.
- HS nghe
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS trả lời một số câu hỏi gợi ý
của GV.
- HS làm bài vào VBT, chia sẻ
cùng bạn cùng bàn
- 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
3. Vận dụng
- Cho HS nhắc lại thế nào là từ đa nghĩa ?
- HS nhắc nối tiếp
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Khoa học
Bài 4: Sự biến đổi của chất (tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
− Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở
trạng thái rắn, lỏng, khí.
− Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất.
− Trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc
sống về biến đổi hoá học.
2. Năng lực chung.
− Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan
sát và phân tích hình ảnh, nội dung để phát hiện ra một số đặc
điểm, sự biến đổi của chất.
− Năng lực thực hành thí nghiệm về sự biến đổi hoá học.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải
thích một số trường hợp biến đổi trạng thái, biến đổi hoá học
của chất trong đời sống.
3. Phẩm chất.
− Trách nhiệm: Vận dụng sự biến đổi của chất để sử dụng
hiệu quả một số nguyên vật liệu.
− Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả
thảo luận.
− Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về sự biến đổi của chất.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Các hình trong bài 4 SGK, bảng nhóm, dụng cụ thí
nghiệm cho mỗi nhóm: đĩa sứ, một thìa đường trắng, ống
nghiệm, giá treo, đèn cồn.
- HS: SGK, VBT, giấy khổ A4 hoặc A3 (mỗi nhóm).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1. Khởi động.
- GV đặt vấn đề: Các món ăn như
- HS lắng nghe và trả lời
xôi, bánh bông lan,… có phải là
câu hỏi:
sự biến đổi trạng thái không?
- Các món ăn như xôi,
bánh bông lan,… không
- GV mời một vài HS trả lời câu
phải là sự biến đổi trạng
hỏi.
thái.
GV nhận xét chung và dẫn dắt - HS trình bày câu trả lời.
vào tiết 3 của bài học.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và hình thành kiến thức
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu sự
biến đổi hoá học
- GV chia lớp thành các nhóm 4
HS, hướng dẫn HS tìm hiểu các
bước thực hiện thí nghiệm 1 (SGK
trang 22) và yêu cầu các nhóm
nhận dụng cụ thí nghiệm.
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành
thí nghiệm 1 và trả lời các câu
hỏi:
+ Sau khi bị đốt cháy, que diêm
đã biến đổi như thế nào?
+ Que diêm còn giữ được màu
sắc ban đầu không?
- GV mời hai nhóm trình bày kết
quả thảo luận trước lớp.
- GV tổ chức cho các nhóm nhận
xét lẫn nhau.
- GV nhận xét chung và hướng
dẫn HS rút ra kết luận: Sau khi
bị đốt cháy, que diêm đã biến
đổi từ gỗ thành than và không
giữ được màu sắc và tính chất
như ban đầu.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các
bước thực hiện thí nghiệm 2 (SGK
trang 22) và yêu cầu các nhóm
nhận dụng cụ thí nghiệm.
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành
thí nghiệm 2 và thực hiện nhiệm
vụ:
+ Mô tả hiện tượng xảy ra.
+ Dưới tác dụng của nhiệt,
đường còn giữ được màu sắc,
mùi, vị như ban đầu không?
- GV mời hai nhóm trình bày kết
quả thảo luận trước lớp.
- HS tìm hiểu các bước thực
hiện thí nghiệm 1 và nhận
dụng cụ thí nghiệm.
- Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ. HS trả lời:
+ Sau khi bị đốt cháy,
que diêm đã chuyển
thành than.
+ Que diêm đã biến đổi
hoàn toàn, không còn giữ
được màu sắc như ban
đầu.
- Đại diện hai nhóm trình
bày.
- Các nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
- HS tìm hiểu các bước
thực hiện thí nghiệm 2 và
nhận dụng cụ thí nghiệm.
- Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Sau một thời gian đun,
đường từ trạng thái rắn,
màu trắng chuyển sang
trạng thái lỏng, màu nâu.
Tiếp tục đun một thời gian
nữa thì đường chuyển
thành chất có màu đen,
mùi khét.
+ Dưới tác dụng của
nhiệt, đường không còn
giữ được màu sắc, mùi, vị
như ban đầu.
- Đại diện hai nhóm trình
- GV tổ chức cho các nhóm nhận
xét lẫn nhau.
-GV nhận xét chung và hướng
dẫn HS rút ra kết luận: Dưới tác
dụng của nhiệt, sau một thời
gian đường bị cháy đen, không
còn giữ được màu sắc, mùi, vị
như ban đầu.
* Lưu ý: Trước khi thực hiện thí
nghiệm, GV yêu cầu HS đọc mục
Nhắc nhở một số việc nên làm,
không nên làm để đảm bảo an
toàn trong khi ti...
 








Các ý kiến mới nhất