Giáo án Tuần 6 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thủy
Ngày gửi: 16h:54' 10-09-2023
Dung lượng: 167.5 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thủy
Ngày gửi: 16h:54' 10-09-2023
Dung lượng: 167.5 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.
2. Kĩ năng: Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải
các bài toán có liên quan. HS cả lớp hoàn thành bài 1a( 2 số đo đầu ), bài 1b (2 số đo
đầu), bài 2, bài 3(cột 1), bài 4.
3. Thái độ: Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho học sinh chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
với các phép toán sau:
6cm2 = ….mm2
30km2 = …hm2
8m2 = …..cm2
200mm2 = …cm2
4000dm2 = ….m2
34 000hm2 = …km2
- GV nhận xét
- Lớp theo dõi nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Học sinh ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (25 phút)
* Mục tiêu: Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và
giải các bài toán có liên quan. HS cả lớp hoàn thành bài 1a( 2 số đo đầu ), bài 1b
(2 số đo đầu), bài 2, bài 3(cột 1), bài 4.
* Cách tiến hành:
Bài 1a,b: HĐ cặp đôi
- GV viết bài mẫu lên bảng.
- Yêu cầu học sinh nêu cách đổi.
- GV giảng lại cách đổi cho học sinh.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc bài.
- Hướng dẫn học sinh tự làm bài.
- HS đọc đề bài.
- Học sinh thảo luận và nêu cách đổi
6m235dm2 = 6m2+
- Học sinh lắng nghe
- HS làm bài, đổi vở để kiểm tra chéo
- Học sinh đọc yêu cầu, lớp lắng nghe.
- Học sinh thực hiện đổi, chọn đáp án
cho phù hợp, chia sẻ trước lớp
- Đáp án B đúng vì :
- Đáp án nào đúng? Vì sao?
- GV nhận xét phần trả lời của học sinh 3cm25mm2 = 300mm2+ 5mm2 = 305mm2.
Bài 3( cột 1): HĐ cả lớp
- So sánh các số đo rồi viết dấu thích
- Nêu yêu cầu của đề bài?
hợp vào....
- Chúng ta phải đổi về cùng đơn vị đo rồi
- Để so sánh các số đo diện tích chúng
mới so sánh.
ta phải làm gì?
- HS làm vở
- Yêu cầu học sinh làm bài.
2dm27cm2 = 207cm2
- GV yêu cầu học sinh giải thích làm.
- Ta có 2dm27cm2 = 200cm2+7cm2
- GV nhận xét
= 207cm2
Vậy: 2dm27cm2 = 207cm2
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- GV nhận xét.
300mm2 > 2cm289mm2= 289mm2
3m248dm2 < 4m2
348dm2 < 400dm2
61km2
> 620hm2
6100hm2 > 610hm2
- 1 học sinh đọc đề, lớp đọc thầm.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
Giải
Diện tích của một viên gạch là:
40 x 40 = 1600 (cm2)
Diện tích của một căn phòng là:
1600 x 150 = 240.000 (cm2)
240.000 (cm2) = 24m2
Đáp số: 24m2
3. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo - HS nêu và thực hiện
diện tích đã học, làm các câu sau:
71dam2 25m2 ….. 7125m2
801cm2 …….8dm2 10cm2
12km2 60hm2 …….1206hm2
4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút)
- Về nhà làm bài tập sau:
- HS nghe và thực hiện
Để lát một căn phòng, người ta đã
dùng vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ
nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng
20cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích
là bao nhiêu m2 ?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Tập đọc
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hiểu nội dung : Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh
đòi bình đẳng của những người da màu. .(Trả lời các câu hỏi trong SGK) .
2.Kĩ năng: Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.
3. Thái độ: Yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo, mọi người đều bình đẳng.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh SGK, sưu tầm thêm tranh về nạn
phân biệt chủng tộc, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho học sinh thi đọc thuộc lòng khổ -Học sinh thi đọc và trả lời câu hỏi
2-3 hoặc cả bài Ê-mi-li con... và trả lời
câu hỏi SGK.
- GV đánh giá, nhận xét.
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.
* Cách tiến hành:
- Giải thích chế độ A-pác-thai.
- Là chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ
đối xử bất công với người da đen và da
màu.
- GV giới thiệu ảnh cựu tổng thống - HS theo dõi.
Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh
minh hoạ trong bài.
- Giới thiệu về Nam Phi.
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Học sinh (M3,4) đọc, chia đoạn:
+ Đoạn 1: Nam Phi … tên gọi A-pácthai.
+ Đoạn 2: ở nước này…dân chủ nào.
+ Đoạn 3: còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển:
nhóm
- Học sinh nối tiếp đọc bài lần 1, kết hợp
luyện đọc từ khó.
+ A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la
- Học sinh nối tiếp đọc bài lần 2, kết hợp
luyện đọc câu khó.
- Hướng dẫn học sinh tìm nghĩa một số - Học sinh đọc chú giải.
từ khó.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu
tranh đòi bình đẳng của những người da màu .(Trả lời các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời
hỏi:
+ Bạn biết gì về Nam Phi?
+ Dưới chế độ A-pác-thai người da
đen bị đối xử như thế nào?
+ Người dân Nam Phi làm gì để xoá bỏ
chế độ phân biệt chủng tộc?
- Theo bạn, vì sao cuộc đấu tranh
chống chế độ a-pác-thai được đông
đảo người ủng hộ?
câu hỏi rồi báo cáo kết quả:
+ Một nước ở châu Phi. Đất nước có
nhiều vàng, kim cương, nổi tiếng về nạn
phân biệt chủng tộc.
+ ...công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, lương
thấp sống chữa bệnh làm việc khu riêng
không được hưởng tự do, dân chủ.
+ Đứng lên đòi quyền bình đẳng cuộc
đấu tranh được nhiều người ủng hộ và
giành được chiến thắng.
+ Vì họ không chấp nhận chính sách
phân biệt chủng tộc dã man tàn bạo này
- Vì người dân nào cũng có quyền bình
đẳng như nhau cho dù khác nhau ngôn
ngữ, màu da.
- Vì đây là chế độ phân biệt xấu xa nhất
cần xoá bỏ.
- Học sinh nêu.
- Nêu điều mình biết về Nen-xơn Mađê-la ?
- Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca
- Nêu nội dung bài?
ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở
Nam Phi.
- KL: Dưới chế độ a-pác-thai người da - HS nghe
đen bị khinh miệt, đối xử tàn nhẫn
không có quyền tự do, bị coi như công
cụ biết nói; bị mua đi bán lại ngoài
đường như hàng hoá.
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc nối tiếp.
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài.
- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm - 1 học sinh nêu giọng đọc cả bài
đoạn 3.
+ GV đọc mẫu.
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc.
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm - Luyện đọc theo cặp.
theo cặp.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- 3 em đọc thi. Lớp theo dõi chọn giọng
+ GV nhận xét, tuyên dương
hay.
5. Hoạt động ứng dụng: (3phút)
- Nêu cảm nghĩ của em sau khi học - HS nêu
xong bài tập đọc này ?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nêu đựơc những công việc chuẩn bị nấu ăn
2. Kĩ năng: Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn.
3. Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình.
4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh ảnh một số loại thực phẩm thông thường.
Một số rau xanh, củ, quả còn tươi.
Dao thái, dao gọt.
Phiếu đánh giá kết quả học tập.
- Học sinh: SGK, vở
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho 5 hs lên bảng nêu tác dụng 5 nhóm - HS thực hiện
dụng cụ nấu ăn.
- GV nhận xét việc học bài ở nhà của hs. - HS nghe
- GV giới thiệu-ghi đề bài
- HS nghe
2. Hoạt động thực hành:(27 phút)
* Mục tiêu: - Nêu đựơc những công việc chuẩn bị nấu ăn
- Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn.
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Xác định một số công
việc chuẩn bị nấu ăn:
- Yêu cầu hs đọc nội dung sgk và nêu tên - HS thực hiện yêu cầu
các công việc cần chuẩn bị nấu ăn.
- HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, tóm tắt nội dung.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thực hiện
một số công việc chuẩn bị nấu ăn
- Tìm hiểu cách chọn thực phẩm
+ Yêu cầu hs đọc nội dung mục 1; quan
sát H.1 sgk để trả lời câu hỏi.
- Mục đích, yêu cầu của việc chọn thực
phẩm cho bữa ăn.
- Cách chọn thực phẩm đảm bảo đủ
lượng, đủ chất dinh dưỡng cho bữa ăn.
+ GV nhận xét và tóm tắt nội dung
chính (như sgk)
+ Hướng dẫn hs cách chọn thực phẩm
thông thường như rau, củ, cá, thịt… qua
tranh.
- Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm:
+ Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 2 sgk
+ Nêu mhững công việc thường làm
trước khi nấu một món ăn mhư rau
muống, kho thịt.
+ GV nhận xét và chốt lại
+ Nêu mục đích của việc sơ chế thực
phẩm sgk ?
+ Ở gia đình em thường sơ chế rau cải
như thế nào trước khi nấu?
+ Sơ chế rau khác và giống với sơ chế
củ, quả?
+ Sơ chế cá như thế nào?
+ GV nhận xét và tóm tắt theo như nội
dung sgk
+ GV hướng dẫn hs sơ chế rau đem lên
lớp
+ Tóm tắt nội dung hoạt động 2.
3. Hoạt động tiếp nối: (3 phút)
- Muốn có bữa ăn ngon, đủ lượng, đủ
chất, đảm bảo vệ sinh ta cần phải làm gì?
+ HS trả lời câu hỏi mục 1 sgk
- HS quan sát nhớ để thực hành cách lựa
chọn thực phẩm.
- 2 hs đọc, lớp theo dõi và nêu.
+ Trước khi chế bi ến ta thường bỏ
những phần không ăn được và làm sạch.
+ HS dựa vào sgk để trả lời
+ HS làm việc theo 3 nhóm trả lời 3 câu
hỏi. Đại diện trả lời.
- Muốn có bữa ăn ngon , đủ lượng , đủ
chất , đảm bảo vệ sinh ; cần biết cách
chọn thực phẩm tươi , ngon và sơ chế
thực phẩm . Cách lựa chọn , sơ chế thực
phẩm tùy thuộc vào loại thực phẩm và
yêu cầu việc chế biến món ăn .
4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút)
- Về nhà vận dụng kiến thức chuẩn bị - HS nghe và thực hiện
nấu ăn cho gia đình bữa ăn đảm bảo các
yêu cầu trên.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Đạo đức
CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2 )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn
trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội.
2. Kĩ năng: Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập
kế hoạch vượt khó khăn.
3. Thái độ: Có ý chí vươn lên trong cuộc sống và học tập
4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: SGK, một số mẩu chuyện về tấm gương vượt khó.
- Học sinh: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS đọc ghi nhớ
- 2 HS nêu ghi nhớ đã học tiết trước.
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(27 phút)
* Mục tiêu: - Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn
trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội.
-Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch
vượt khó khăn.
* Cách tiến hành:
HĐ1: Làm việc theo nhóm (BT 3)
- Yêu cầu HS thảo luận về những tấm
gương đã sưu tầm được.
- Hướng dẫn HS trao đổi:
+ Khi gặp khó khăn trong học tập, cuộc
sống, các bạn đó đã làm gì?
+ Thế nào là vượt khó trong cuộc sống và
học tập?
- HS hoạt động theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả.
+ Các bạn đã khắc phục những khó khăn
của mình, không ngừng học tập vươn lên.
+ Là biết khắc phục khó khăn, tiếp tục
phấn đấu và học tập, không chịu lùi bước
để đạt được kết quả tốt.
+ Vượt khó trong cuộc sống và học tập sẽ + Giúp ta tự tin hơn trong cuộc sống, học
giúp ta điều gì?
tập và được mọi người yêu mến, cảm
phục.
+ Trong lớp mình có những bạn nào có khó - HS trao đổi cả lớp.
khăn? Em có thể làm gì để giúp đỡ bạn?
HĐ2: Tự liên hệ (BT4)
- Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ những - HS tự phân tích những khó khăn của
bạn có nhiều khó khăn ở trong lớp.
bản thân theo mẫu trong SGK.
- Từng HS trao đổi những khó khăn của
mình với nhóm.
- Mỗi nhóm chọn 2- 3 bạn có nhiều khó
khăn hơn trình bày trước lớp.
- GV kết luận.
- HS nghe
3. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Nhắc HS về thực hiện vượt khó trong học - HS nghe và thực hiện
tập và cuộc sống.
4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút)
- Sưu tầm những tấm gương vượt khó trong - HS nghe và thực hiện
học tập.
-----------------------------------------------Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022
Toán
HÉC TA
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: -Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta.
- Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông .
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2 .
2. Kĩ năng: Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và
vận dụng để giải các bài toán có liên quan.
3. Thái độ: Yêu thích học toán
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
- HS : SGK, bảng con...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 8 bạn thi
"Ai nhanh, ai đúng" với nội dung sau: tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn thì
1
chiến thắng.
2
2
10 ha = …m
7ha = … m
16ha = …m2
1km = …ha
2
1
4 ha = …m2
1
100 km2 = …ha
2
5 km2 = …ha
40km2 = …ha
- Lớp theo dõi nhận xét
- GV nhận xét
- Học sinh ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (10 phút)
* Mục tiêu: -Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta.
- Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông .
* Cách tiến hành:
* Giới thiệu về đơn vị đo diện tích ha.
- Thông thường để đo diện tích của - Học sinh lắng nghe
một thửa ruộng, 1 khu rừng, ao, hồ...
người ta thường dùng đơn vị đo héc ta.
- 1héc ta = 1hm2 và kí hiệu ha.
- Học sinh nghe và viết:
- 1hm2 = ?m2
- 1hm2 = 10.000m2
- Vậy 1ha = ?m2
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
- HS nhắc lại
3. Hoạt động thực hành: (20 phút)
* Mục tiêu: - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc
ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2 .
* Cách tiến hành:
Bài 1a,b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nêu đề bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả trước lớp
+ 4ha = 40 000m2
- GV nhận xét chữa bài.
Vì 4ha = 4hm3 mà 4hm2 = 40 000m2
- Yêu cầu HS giải thích cách làm 1 số nên 4ha = 40 000m2
phần.
+ km2 =....... ha
Vì 1km2 =100ha
nên
km2 =100ha x
= 75ha
Vậy km2 = 75ha
+ 800 000m2 = ...... ha
Vì 1ha = 10 000m2 nên:
800 000m2 = 800 000 : 10 000 = 80ha
Vậy 800 000m2 = 80ha
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Học sinh đọc đề.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- Cho HS thảo luận tìm ra cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Lớp làm vào vở , báo cáo kết quả
22 200ha = 222km2
Vậy diện tích rừng Cúc Phương là
222km2
- 1 Học sinh đọc, cả lớp lắng nghe.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo
luận tìm ra cách làm sau đó làm bài, báo
cáo kết quả trước lớp
a) 85km2 < 850ha
Ta có 85km2 = 8500ha.
Vậy ta điền vào ô trống chữ S
+ 51ha > 60.000m2
51ha = 510.000m2. Vậy điền Đ
+ 4dm27cm2 = 4
dm2
4dm27cm2 = 4dm2 dm2- = 4
Nên điền vào ô trống chữ S
dm2
4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Gv giới thiệu thêm để HS biết
- HS nghe
+ Miền Bắc : 1ha = 2,7 mẫu ( 1 mẫu =
10 sào, 1 sào Bắc Bộ = 360 m2)
+ Miền Trung : 1ha = 2,01 mẫu ( 1
mẫu = 4970 m2, 1 sào Trung bộ =
497m2)
+ Miền Nam: 1 ha = 10 công đất ( 1
công đất = 1000m2)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Lịch sử
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (TP Hồ Chí Minh), với lòng yêu
nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành( tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đường
cứu nước .
- HS (M3,4) : Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm con đường mới để
cứu nước : không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó .
2. Kĩ năng: Nêu sự kiện ngày 5- 6- 1911 tại bến Nhà Rồng (Thành phố Hồ Chí Minh),
Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.
3. Thái độ: Giáo dục lòng kính yêu Bác Hồ.
4. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng :
- GV:
+ Bản đồ hành chính Việt Nam.
+ Ảnh phong cảnh quê hương Bác, Bến cảng Nhà Rồng đầu thế kỉ XX.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp - HS chơi.
quà bí mật" với các câu hỏi:
+ Bạn biết gì về Phan Bội Châu ?
+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du?
+ Vì sao phong trào Đông Du thất bại?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (TP Hồ Chí Minh), với lòng
yêu nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành( tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm
đường cứu nước .
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Quê hương và thời - HĐ cặp đôi, 2 bạn thảo luận và TLCH
niên thiếu của Nguyễn Tất Thành.
Sau đó báo cáo kết quả
- Nêu 1 số nét chính về quê hương và -Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19/5/1890
thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành? tại xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh
- GV nhận xét, kết luận
Nghệ An. Cha là Nguyễn Sinh Sắc một
nhà nho yêu nước. Mẹ là Hoàng Thị
Loan một phụ nữ đảm đang, chăm lo cho
chồng con hết mực.
*Hoạt động2: Mục đích ra nước - HĐ cả lớp
ngoài của Nguyễn Tất Thành.
- Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn - Để tìm con đường cứu nước cho phù
Tất Thành là gì?
hợp.
*Hoạt động 3: Ý chí quyết tâm ra đi - HĐ nhóm 4: Nhóm trưởng điều khiển
tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất nhóm đọc bài và TLCH sau đó chia sẻ
Thành.
trước lớp
- Anh lường trước những khó khăn gì - Ở nước ngoài một mình là rất mạo
khi ở nước ngoài?
hiểm, nhất là lúc ốm đau. Bên cạnh đó
người cũng không có tiền.
- Anh làm thế nào để có thể kiếm sống - Anh làm phụ bếp trên tàu, một công
và đi ra nước ngoài?
việc nặng nhọc.
- Anh ra đi từ đầu? Trên con tàu nào, - Ngày 5/6/1911. Với cái tên Văn Ba đã
vào ngày nào?
ra đi tìm đường cứu nước mới trên tàu
Đô đốc La- tu- sơ Tờ- rê- vin.
- Giáo viên cho học sinh quan sát và - Học sinh quan sát và xác định.
xác định vị trí Thành phố Hồ Chí Minh
trên bản đồ.
- Giáo viên nhận xét chốt lại nội dung. - Học sinh nối tiếp đọc.
3. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Qua bài học, em học tập được điều gì - HS nêu
từ Bác Hồ ?
4. Hoạt động sáng tạo: ( 2 phút)
- Về nhà sưu tầm những tài liệu nói về - HS nghe và thực hiện
Bác Hồ trong những năm tháng hoạt
động ở Pháp.
Chính tả
NHỚ VIẾT : Ê-MI-LI, CON...
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do.
2.Kĩ năng: Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của
BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3.
3. Thái độ: Bồi dưỡng quy tắc chính tả.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: SGK, vở viét
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho học sinh thi viết một số tiếng có - Học sinh chia thành 2 đội thi viết các
nguyên âm đôi uô/ ua.
tiếng, chẳng hạn như: suối, ruộng, mùa,
buồng, lúa, lụa, cuộn.Đội nào viết được
nhiều hơn và đúng thì đội đó thắng.
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Em có nhận xét gì về cách ghi dấu - Các tiếng có nguyên âm đôi uô có âm cuối
thanh ở các tiếng trên bảng
dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2 của âm
chính.
- Các tiếng có nguyên âm ua không có âm
cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái đầu mỗi
âm chính.
- GV nhận xét - đánh giá
- Học sinh lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.
- Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì
khi từ biệt?
*Hướng dẫn viết từ khó
- Đoạn thơ có từ nào khó viết?
- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết.
- Chú muốn nói với Ê-mi-li về nói với mẹ
rằng cha đi vui, xin mẹ đừng buồn.
- Học sinh nêu: Ê-mi-li, sáng bừng, ngọn
lửa nói giùm, Oa-sinh-tơn, hoàng hôn sáng
loà...
- Yêu cầu học sinh đọc và tự viết từ - 1 Học sinh viết bảng, lớp viết nháp.
khó.
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do.
*Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở học sinh viết
- Học sinh tự viết bài.
- GV yêu cầu HS tự soát lỗi.
- HS đổi vở cho nhau và soát lỗi.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu:Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Học sinh thu vở
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS theo dõi.
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu
của BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở
BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- 2 HS làm bài, lớp làm vở bài tập.
- Gợi ý: Học sinh gạch chân các tiếng - Các tiếng chứa ươ : tưởng, nước, tươi,
có chứa ưa/ươ.
ngược.
- Các tiếng có chứa ưa: lưa, thưa, mưa, giữa.
- Các tiếng lưa, thưa, mưa: mang thanh
- Em hãy nhận xét về cách ghi dấu ngang .
thanh ở các tiếng ấy?
giữa: dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm
chính.
- Các tiếng tương, nước, ngược dấu thanh
đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính.
Tiếng "tươi" mang thanh ngang.
*GV kết luận về cách ghi dấu thanh
trong các tiếng có nguyên âm đôi
ưa/ươ
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu học sinh làm bài tập theo
cặp.
- GV gợi ý:
+ Đọc kỹ các câu thành ngữ, tục ngữ.
+ Tìm tiếng còn thiếu.
+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu.
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS học thuộc lòng các câu
tục ngữ, thành ngữ.
- GV nhận xét, đánh giá.
6. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Cho HS nêu lại quy tắc đánh dấu
thanh của các từ: Trước, người, lướt,
đứa, nướng, người, lựa, nướng.
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh thảo luận nhóm đôi, làm bài.
- Các nhóm trình bày, mỗi nhóm 1 câu
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức (khó khăn
là điều kiện thử thách và rèn luyện con
người)
- 2 học sinh đọc thuộc lòng
- HS theo dõi.
- HS nêu
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp các nhóm
thích hợp theo yêu cầu của BT1,BT2.
- Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4.
- HS(M3,4) đặt được 2,3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4
2. Kĩ năng: Biết sử dụng vốn từ để làm các bài tập
3. Thái độ: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập. Từ điển học sinh
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi đặt câu phân biệt từ đồng - Học sinh thi đặt câu.
âm.
- GV nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: : - Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp các
nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1,BT2.
- Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4.
- HS(M3,4) đặt được 2,3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 2 HS đọc yêu cầu nội dung bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để làm - HS thảo luận nhóm làm bài.
bài tập.
- Yêu cầu một số nhóm trình bày kết + "Hữu" có nghĩa là bạn bè: hữu nghị,
chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu,
quả làm bài
bạn hữu.
- GV nhận xét chữa bài
+ "Hữu" có nghĩa là "có": hữu ích, hữu
hiệu, hữu tình, hữu dụng.
- Mỗi em giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của từ:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cặp đôi
- Tổ chức cho HS làm bài như bài 1.
+ "Hợp" Có nghĩa là gộp lại (thành lớn
- GV nhận xét chữa bài
hơn) : hợp tác, hợp nhất, hợp lực.
+ "Hợp" có nghĩa là đúng với yêu cầu
đòi hỏi nào đó : hợp tình, phù hợp, hợp
thời, hợp lệ, hợp pháp, lớp lí, thích hợp.
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu mỗi HS đặt 5 câu vào vở.
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm HS thảo luận tìm nghĩa
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 4.
của thành ngữ, đặt câu có thành ngữ
đó?
+ Bốn biển một nhà: Người khắp nơi + Kề vai sát cánh: Đồng tâm hợp lực
đoàn kết như người trong một gia đình cùng chia sẻ gian nan giữa người cùng
chung sức gánh vác một công việc quan
thống nhất một mối.
trọng.
+ Chung lưng đấu cật: Hợp sức nhau lại
để cùng gánh vác, giải quyết công việc
- Yêu cầu HS đặt câu với các thành - HS đặt câu với các thành ngữ vào vở.
ngữ
- Trình bày kết quả
- 1 số HS đọc câu vừa đặt.
- GV nhận xét
3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Tìm thành ngữ nói về tinh thần hữu
nghị hợp tác.
+ Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông
cũng cạn.
+ Chia ngọt sẻ bùi.
+ Đồng cam cộng khổ.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
HỌC HÁT BÀI: CON CHIM HAY HÓT
( Nhạc: Phan Huỳnh Điểu - Lời: Theo Đồng Dao )
I. Mục tiêu.
- Biết hát đúng giai điệu và lời ca.
- biết hát kết hợp vận động.
- Bồi dưỡng hs lòng yêu thiên nhiên, loài vật, yêu quê hương, đất nước.
* TCTV: Học sinh đọc lời ca, hát.
II. Chuẩn bị.
- Đàn thường dùng.
- Thanh phách.
- Tranh minh hoạ.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Ổn định tổ chức: ( 1 phút )
- Cho lớp hát một bài .
- Thực hiện.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới. ( 30 phút )
* Hoạt động 1: ( 20 phút )
Dạy hát bài: Con chim hay hót.
- Giới thiệu bài: treo tranh minh hoạ lên bảng
và nêu nội dung của bài hát.
- Cho hs nghe băng hát mẫu.
- Cho hs đọc lời ca đồng thanh.
- Chia bài hát thành nhiều câu hát ngắn.
- Gv đàn giai điệu từng câu một, mỗi câu đàn - Lắng nghe.
2- 3 lần và bắt nhịp cho hs hát theo.
- Dạy hs hát từng câu một t...
Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.
2. Kĩ năng: Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải
các bài toán có liên quan. HS cả lớp hoàn thành bài 1a( 2 số đo đầu ), bài 1b (2 số đo
đầu), bài 2, bài 3(cột 1), bài 4.
3. Thái độ: Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho học sinh chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
với các phép toán sau:
6cm2 = ….mm2
30km2 = …hm2
8m2 = …..cm2
200mm2 = …cm2
4000dm2 = ….m2
34 000hm2 = …km2
- GV nhận xét
- Lớp theo dõi nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Học sinh ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (25 phút)
* Mục tiêu: Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và
giải các bài toán có liên quan. HS cả lớp hoàn thành bài 1a( 2 số đo đầu ), bài 1b
(2 số đo đầu), bài 2, bài 3(cột 1), bài 4.
* Cách tiến hành:
Bài 1a,b: HĐ cặp đôi
- GV viết bài mẫu lên bảng.
- Yêu cầu học sinh nêu cách đổi.
- GV giảng lại cách đổi cho học sinh.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc bài.
- Hướng dẫn học sinh tự làm bài.
- HS đọc đề bài.
- Học sinh thảo luận và nêu cách đổi
6m235dm2 = 6m2+
- Học sinh lắng nghe
- HS làm bài, đổi vở để kiểm tra chéo
- Học sinh đọc yêu cầu, lớp lắng nghe.
- Học sinh thực hiện đổi, chọn đáp án
cho phù hợp, chia sẻ trước lớp
- Đáp án B đúng vì :
- Đáp án nào đúng? Vì sao?
- GV nhận xét phần trả lời của học sinh 3cm25mm2 = 300mm2+ 5mm2 = 305mm2.
Bài 3( cột 1): HĐ cả lớp
- So sánh các số đo rồi viết dấu thích
- Nêu yêu cầu của đề bài?
hợp vào....
- Chúng ta phải đổi về cùng đơn vị đo rồi
- Để so sánh các số đo diện tích chúng
mới so sánh.
ta phải làm gì?
- HS làm vở
- Yêu cầu học sinh làm bài.
2dm27cm2 = 207cm2
- GV yêu cầu học sinh giải thích làm.
- Ta có 2dm27cm2 = 200cm2+7cm2
- GV nhận xét
= 207cm2
Vậy: 2dm27cm2 = 207cm2
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- GV nhận xét.
300mm2 > 2cm289mm2= 289mm2
3m248dm2 < 4m2
348dm2 < 400dm2
61km2
> 620hm2
6100hm2 > 610hm2
- 1 học sinh đọc đề, lớp đọc thầm.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
Giải
Diện tích của một viên gạch là:
40 x 40 = 1600 (cm2)
Diện tích của một căn phòng là:
1600 x 150 = 240.000 (cm2)
240.000 (cm2) = 24m2
Đáp số: 24m2
3. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo - HS nêu và thực hiện
diện tích đã học, làm các câu sau:
71dam2 25m2 ….. 7125m2
801cm2 …….8dm2 10cm2
12km2 60hm2 …….1206hm2
4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút)
- Về nhà làm bài tập sau:
- HS nghe và thực hiện
Để lát một căn phòng, người ta đã
dùng vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ
nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng
20cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích
là bao nhiêu m2 ?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Tập đọc
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hiểu nội dung : Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh
đòi bình đẳng của những người da màu. .(Trả lời các câu hỏi trong SGK) .
2.Kĩ năng: Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.
3. Thái độ: Yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo, mọi người đều bình đẳng.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh SGK, sưu tầm thêm tranh về nạn
phân biệt chủng tộc, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho học sinh thi đọc thuộc lòng khổ -Học sinh thi đọc và trả lời câu hỏi
2-3 hoặc cả bài Ê-mi-li con... và trả lời
câu hỏi SGK.
- GV đánh giá, nhận xét.
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.
* Cách tiến hành:
- Giải thích chế độ A-pác-thai.
- Là chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ
đối xử bất công với người da đen và da
màu.
- GV giới thiệu ảnh cựu tổng thống - HS theo dõi.
Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh
minh hoạ trong bài.
- Giới thiệu về Nam Phi.
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Học sinh (M3,4) đọc, chia đoạn:
+ Đoạn 1: Nam Phi … tên gọi A-pácthai.
+ Đoạn 2: ở nước này…dân chủ nào.
+ Đoạn 3: còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển:
nhóm
- Học sinh nối tiếp đọc bài lần 1, kết hợp
luyện đọc từ khó.
+ A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la
- Học sinh nối tiếp đọc bài lần 2, kết hợp
luyện đọc câu khó.
- Hướng dẫn học sinh tìm nghĩa một số - Học sinh đọc chú giải.
từ khó.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu
tranh đòi bình đẳng của những người da màu .(Trả lời các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời
hỏi:
+ Bạn biết gì về Nam Phi?
+ Dưới chế độ A-pác-thai người da
đen bị đối xử như thế nào?
+ Người dân Nam Phi làm gì để xoá bỏ
chế độ phân biệt chủng tộc?
- Theo bạn, vì sao cuộc đấu tranh
chống chế độ a-pác-thai được đông
đảo người ủng hộ?
câu hỏi rồi báo cáo kết quả:
+ Một nước ở châu Phi. Đất nước có
nhiều vàng, kim cương, nổi tiếng về nạn
phân biệt chủng tộc.
+ ...công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, lương
thấp sống chữa bệnh làm việc khu riêng
không được hưởng tự do, dân chủ.
+ Đứng lên đòi quyền bình đẳng cuộc
đấu tranh được nhiều người ủng hộ và
giành được chiến thắng.
+ Vì họ không chấp nhận chính sách
phân biệt chủng tộc dã man tàn bạo này
- Vì người dân nào cũng có quyền bình
đẳng như nhau cho dù khác nhau ngôn
ngữ, màu da.
- Vì đây là chế độ phân biệt xấu xa nhất
cần xoá bỏ.
- Học sinh nêu.
- Nêu điều mình biết về Nen-xơn Mađê-la ?
- Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca
- Nêu nội dung bài?
ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở
Nam Phi.
- KL: Dưới chế độ a-pác-thai người da - HS nghe
đen bị khinh miệt, đối xử tàn nhẫn
không có quyền tự do, bị coi như công
cụ biết nói; bị mua đi bán lại ngoài
đường như hàng hoá.
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc nối tiếp.
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài.
- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm - 1 học sinh nêu giọng đọc cả bài
đoạn 3.
+ GV đọc mẫu.
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc.
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm - Luyện đọc theo cặp.
theo cặp.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- 3 em đọc thi. Lớp theo dõi chọn giọng
+ GV nhận xét, tuyên dương
hay.
5. Hoạt động ứng dụng: (3phút)
- Nêu cảm nghĩ của em sau khi học - HS nêu
xong bài tập đọc này ?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nêu đựơc những công việc chuẩn bị nấu ăn
2. Kĩ năng: Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn.
3. Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình.
4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh ảnh một số loại thực phẩm thông thường.
Một số rau xanh, củ, quả còn tươi.
Dao thái, dao gọt.
Phiếu đánh giá kết quả học tập.
- Học sinh: SGK, vở
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho 5 hs lên bảng nêu tác dụng 5 nhóm - HS thực hiện
dụng cụ nấu ăn.
- GV nhận xét việc học bài ở nhà của hs. - HS nghe
- GV giới thiệu-ghi đề bài
- HS nghe
2. Hoạt động thực hành:(27 phút)
* Mục tiêu: - Nêu đựơc những công việc chuẩn bị nấu ăn
- Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn.
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Xác định một số công
việc chuẩn bị nấu ăn:
- Yêu cầu hs đọc nội dung sgk và nêu tên - HS thực hiện yêu cầu
các công việc cần chuẩn bị nấu ăn.
- HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, tóm tắt nội dung.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thực hiện
một số công việc chuẩn bị nấu ăn
- Tìm hiểu cách chọn thực phẩm
+ Yêu cầu hs đọc nội dung mục 1; quan
sát H.1 sgk để trả lời câu hỏi.
- Mục đích, yêu cầu của việc chọn thực
phẩm cho bữa ăn.
- Cách chọn thực phẩm đảm bảo đủ
lượng, đủ chất dinh dưỡng cho bữa ăn.
+ GV nhận xét và tóm tắt nội dung
chính (như sgk)
+ Hướng dẫn hs cách chọn thực phẩm
thông thường như rau, củ, cá, thịt… qua
tranh.
- Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm:
+ Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 2 sgk
+ Nêu mhững công việc thường làm
trước khi nấu một món ăn mhư rau
muống, kho thịt.
+ GV nhận xét và chốt lại
+ Nêu mục đích của việc sơ chế thực
phẩm sgk ?
+ Ở gia đình em thường sơ chế rau cải
như thế nào trước khi nấu?
+ Sơ chế rau khác và giống với sơ chế
củ, quả?
+ Sơ chế cá như thế nào?
+ GV nhận xét và tóm tắt theo như nội
dung sgk
+ GV hướng dẫn hs sơ chế rau đem lên
lớp
+ Tóm tắt nội dung hoạt động 2.
3. Hoạt động tiếp nối: (3 phút)
- Muốn có bữa ăn ngon, đủ lượng, đủ
chất, đảm bảo vệ sinh ta cần phải làm gì?
+ HS trả lời câu hỏi mục 1 sgk
- HS quan sát nhớ để thực hành cách lựa
chọn thực phẩm.
- 2 hs đọc, lớp theo dõi và nêu.
+ Trước khi chế bi ến ta thường bỏ
những phần không ăn được và làm sạch.
+ HS dựa vào sgk để trả lời
+ HS làm việc theo 3 nhóm trả lời 3 câu
hỏi. Đại diện trả lời.
- Muốn có bữa ăn ngon , đủ lượng , đủ
chất , đảm bảo vệ sinh ; cần biết cách
chọn thực phẩm tươi , ngon và sơ chế
thực phẩm . Cách lựa chọn , sơ chế thực
phẩm tùy thuộc vào loại thực phẩm và
yêu cầu việc chế biến món ăn .
4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút)
- Về nhà vận dụng kiến thức chuẩn bị - HS nghe và thực hiện
nấu ăn cho gia đình bữa ăn đảm bảo các
yêu cầu trên.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Đạo đức
CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2 )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn
trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội.
2. Kĩ năng: Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập
kế hoạch vượt khó khăn.
3. Thái độ: Có ý chí vươn lên trong cuộc sống và học tập
4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: SGK, một số mẩu chuyện về tấm gương vượt khó.
- Học sinh: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS đọc ghi nhớ
- 2 HS nêu ghi nhớ đã học tiết trước.
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(27 phút)
* Mục tiêu: - Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn
trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội.
-Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch
vượt khó khăn.
* Cách tiến hành:
HĐ1: Làm việc theo nhóm (BT 3)
- Yêu cầu HS thảo luận về những tấm
gương đã sưu tầm được.
- Hướng dẫn HS trao đổi:
+ Khi gặp khó khăn trong học tập, cuộc
sống, các bạn đó đã làm gì?
+ Thế nào là vượt khó trong cuộc sống và
học tập?
- HS hoạt động theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả.
+ Các bạn đã khắc phục những khó khăn
của mình, không ngừng học tập vươn lên.
+ Là biết khắc phục khó khăn, tiếp tục
phấn đấu và học tập, không chịu lùi bước
để đạt được kết quả tốt.
+ Vượt khó trong cuộc sống và học tập sẽ + Giúp ta tự tin hơn trong cuộc sống, học
giúp ta điều gì?
tập và được mọi người yêu mến, cảm
phục.
+ Trong lớp mình có những bạn nào có khó - HS trao đổi cả lớp.
khăn? Em có thể làm gì để giúp đỡ bạn?
HĐ2: Tự liên hệ (BT4)
- Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ những - HS tự phân tích những khó khăn của
bạn có nhiều khó khăn ở trong lớp.
bản thân theo mẫu trong SGK.
- Từng HS trao đổi những khó khăn của
mình với nhóm.
- Mỗi nhóm chọn 2- 3 bạn có nhiều khó
khăn hơn trình bày trước lớp.
- GV kết luận.
- HS nghe
3. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Nhắc HS về thực hiện vượt khó trong học - HS nghe và thực hiện
tập và cuộc sống.
4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút)
- Sưu tầm những tấm gương vượt khó trong - HS nghe và thực hiện
học tập.
-----------------------------------------------Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022
Toán
HÉC TA
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: -Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta.
- Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông .
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2 .
2. Kĩ năng: Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và
vận dụng để giải các bài toán có liên quan.
3. Thái độ: Yêu thích học toán
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
- HS : SGK, bảng con...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 8 bạn thi
"Ai nhanh, ai đúng" với nội dung sau: tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn thì
1
chiến thắng.
2
2
10 ha = …m
7ha = … m
16ha = …m2
1km = …ha
2
1
4 ha = …m2
1
100 km2 = …ha
2
5 km2 = …ha
40km2 = …ha
- Lớp theo dõi nhận xét
- GV nhận xét
- Học sinh ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (10 phút)
* Mục tiêu: -Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta.
- Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông .
* Cách tiến hành:
* Giới thiệu về đơn vị đo diện tích ha.
- Thông thường để đo diện tích của - Học sinh lắng nghe
một thửa ruộng, 1 khu rừng, ao, hồ...
người ta thường dùng đơn vị đo héc ta.
- 1héc ta = 1hm2 và kí hiệu ha.
- Học sinh nghe và viết:
- 1hm2 = ?m2
- 1hm2 = 10.000m2
- Vậy 1ha = ?m2
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
- HS nhắc lại
3. Hoạt động thực hành: (20 phút)
* Mục tiêu: - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc
ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2 .
* Cách tiến hành:
Bài 1a,b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nêu đề bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả trước lớp
+ 4ha = 40 000m2
- GV nhận xét chữa bài.
Vì 4ha = 4hm3 mà 4hm2 = 40 000m2
- Yêu cầu HS giải thích cách làm 1 số nên 4ha = 40 000m2
phần.
+ km2 =....... ha
Vì 1km2 =100ha
nên
km2 =100ha x
= 75ha
Vậy km2 = 75ha
+ 800 000m2 = ...... ha
Vì 1ha = 10 000m2 nên:
800 000m2 = 800 000 : 10 000 = 80ha
Vậy 800 000m2 = 80ha
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Học sinh đọc đề.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- Cho HS thảo luận tìm ra cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Lớp làm vào vở , báo cáo kết quả
22 200ha = 222km2
Vậy diện tích rừng Cúc Phương là
222km2
- 1 Học sinh đọc, cả lớp lắng nghe.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo
luận tìm ra cách làm sau đó làm bài, báo
cáo kết quả trước lớp
a) 85km2 < 850ha
Ta có 85km2 = 8500ha.
Vậy ta điền vào ô trống chữ S
+ 51ha > 60.000m2
51ha = 510.000m2. Vậy điền Đ
+ 4dm27cm2 = 4
dm2
4dm27cm2 = 4dm2 dm2- = 4
Nên điền vào ô trống chữ S
dm2
4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Gv giới thiệu thêm để HS biết
- HS nghe
+ Miền Bắc : 1ha = 2,7 mẫu ( 1 mẫu =
10 sào, 1 sào Bắc Bộ = 360 m2)
+ Miền Trung : 1ha = 2,01 mẫu ( 1
mẫu = 4970 m2, 1 sào Trung bộ =
497m2)
+ Miền Nam: 1 ha = 10 công đất ( 1
công đất = 1000m2)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Lịch sử
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (TP Hồ Chí Minh), với lòng yêu
nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành( tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đường
cứu nước .
- HS (M3,4) : Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm con đường mới để
cứu nước : không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó .
2. Kĩ năng: Nêu sự kiện ngày 5- 6- 1911 tại bến Nhà Rồng (Thành phố Hồ Chí Minh),
Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.
3. Thái độ: Giáo dục lòng kính yêu Bác Hồ.
4. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng :
- GV:
+ Bản đồ hành chính Việt Nam.
+ Ảnh phong cảnh quê hương Bác, Bến cảng Nhà Rồng đầu thế kỉ XX.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp - HS chơi.
quà bí mật" với các câu hỏi:
+ Bạn biết gì về Phan Bội Châu ?
+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du?
+ Vì sao phong trào Đông Du thất bại?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (TP Hồ Chí Minh), với lòng
yêu nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành( tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm
đường cứu nước .
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Quê hương và thời - HĐ cặp đôi, 2 bạn thảo luận và TLCH
niên thiếu của Nguyễn Tất Thành.
Sau đó báo cáo kết quả
- Nêu 1 số nét chính về quê hương và -Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19/5/1890
thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành? tại xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh
- GV nhận xét, kết luận
Nghệ An. Cha là Nguyễn Sinh Sắc một
nhà nho yêu nước. Mẹ là Hoàng Thị
Loan một phụ nữ đảm đang, chăm lo cho
chồng con hết mực.
*Hoạt động2: Mục đích ra nước - HĐ cả lớp
ngoài của Nguyễn Tất Thành.
- Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn - Để tìm con đường cứu nước cho phù
Tất Thành là gì?
hợp.
*Hoạt động 3: Ý chí quyết tâm ra đi - HĐ nhóm 4: Nhóm trưởng điều khiển
tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất nhóm đọc bài và TLCH sau đó chia sẻ
Thành.
trước lớp
- Anh lường trước những khó khăn gì - Ở nước ngoài một mình là rất mạo
khi ở nước ngoài?
hiểm, nhất là lúc ốm đau. Bên cạnh đó
người cũng không có tiền.
- Anh làm thế nào để có thể kiếm sống - Anh làm phụ bếp trên tàu, một công
và đi ra nước ngoài?
việc nặng nhọc.
- Anh ra đi từ đầu? Trên con tàu nào, - Ngày 5/6/1911. Với cái tên Văn Ba đã
vào ngày nào?
ra đi tìm đường cứu nước mới trên tàu
Đô đốc La- tu- sơ Tờ- rê- vin.
- Giáo viên cho học sinh quan sát và - Học sinh quan sát và xác định.
xác định vị trí Thành phố Hồ Chí Minh
trên bản đồ.
- Giáo viên nhận xét chốt lại nội dung. - Học sinh nối tiếp đọc.
3. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Qua bài học, em học tập được điều gì - HS nêu
từ Bác Hồ ?
4. Hoạt động sáng tạo: ( 2 phút)
- Về nhà sưu tầm những tài liệu nói về - HS nghe và thực hiện
Bác Hồ trong những năm tháng hoạt
động ở Pháp.
Chính tả
NHỚ VIẾT : Ê-MI-LI, CON...
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do.
2.Kĩ năng: Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của
BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3.
3. Thái độ: Bồi dưỡng quy tắc chính tả.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: SGK, vở viét
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho học sinh thi viết một số tiếng có - Học sinh chia thành 2 đội thi viết các
nguyên âm đôi uô/ ua.
tiếng, chẳng hạn như: suối, ruộng, mùa,
buồng, lúa, lụa, cuộn.Đội nào viết được
nhiều hơn và đúng thì đội đó thắng.
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Em có nhận xét gì về cách ghi dấu - Các tiếng có nguyên âm đôi uô có âm cuối
thanh ở các tiếng trên bảng
dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2 của âm
chính.
- Các tiếng có nguyên âm ua không có âm
cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái đầu mỗi
âm chính.
- GV nhận xét - đánh giá
- Học sinh lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.
- Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì
khi từ biệt?
*Hướng dẫn viết từ khó
- Đoạn thơ có từ nào khó viết?
- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết.
- Chú muốn nói với Ê-mi-li về nói với mẹ
rằng cha đi vui, xin mẹ đừng buồn.
- Học sinh nêu: Ê-mi-li, sáng bừng, ngọn
lửa nói giùm, Oa-sinh-tơn, hoàng hôn sáng
loà...
- Yêu cầu học sinh đọc và tự viết từ - 1 Học sinh viết bảng, lớp viết nháp.
khó.
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do.
*Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở học sinh viết
- Học sinh tự viết bài.
- GV yêu cầu HS tự soát lỗi.
- HS đổi vở cho nhau và soát lỗi.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu:Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Học sinh thu vở
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS theo dõi.
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu
của BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở
BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- 2 HS làm bài, lớp làm vở bài tập.
- Gợi ý: Học sinh gạch chân các tiếng - Các tiếng chứa ươ : tưởng, nước, tươi,
có chứa ưa/ươ.
ngược.
- Các tiếng có chứa ưa: lưa, thưa, mưa, giữa.
- Các tiếng lưa, thưa, mưa: mang thanh
- Em hãy nhận xét về cách ghi dấu ngang .
thanh ở các tiếng ấy?
giữa: dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm
chính.
- Các tiếng tương, nước, ngược dấu thanh
đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính.
Tiếng "tươi" mang thanh ngang.
*GV kết luận về cách ghi dấu thanh
trong các tiếng có nguyên âm đôi
ưa/ươ
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu học sinh làm bài tập theo
cặp.
- GV gợi ý:
+ Đọc kỹ các câu thành ngữ, tục ngữ.
+ Tìm tiếng còn thiếu.
+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu.
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS học thuộc lòng các câu
tục ngữ, thành ngữ.
- GV nhận xét, đánh giá.
6. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Cho HS nêu lại quy tắc đánh dấu
thanh của các từ: Trước, người, lướt,
đứa, nướng, người, lựa, nướng.
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh thảo luận nhóm đôi, làm bài.
- Các nhóm trình bày, mỗi nhóm 1 câu
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức (khó khăn
là điều kiện thử thách và rèn luyện con
người)
- 2 học sinh đọc thuộc lòng
- HS theo dõi.
- HS nêu
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp các nhóm
thích hợp theo yêu cầu của BT1,BT2.
- Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4.
- HS(M3,4) đặt được 2,3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4
2. Kĩ năng: Biết sử dụng vốn từ để làm các bài tập
3. Thái độ: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập. Từ điển học sinh
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi đặt câu phân biệt từ đồng - Học sinh thi đặt câu.
âm.
- GV nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: : - Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp các
nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1,BT2.
- Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4.
- HS(M3,4) đặt được 2,3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 2 HS đọc yêu cầu nội dung bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để làm - HS thảo luận nhóm làm bài.
bài tập.
- Yêu cầu một số nhóm trình bày kết + "Hữu" có nghĩa là bạn bè: hữu nghị,
chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu,
quả làm bài
bạn hữu.
- GV nhận xét chữa bài
+ "Hữu" có nghĩa là "có": hữu ích, hữu
hiệu, hữu tình, hữu dụng.
- Mỗi em giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của từ:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cặp đôi
- Tổ chức cho HS làm bài như bài 1.
+ "Hợp" Có nghĩa là gộp lại (thành lớn
- GV nhận xét chữa bài
hơn) : hợp tác, hợp nhất, hợp lực.
+ "Hợp" có nghĩa là đúng với yêu cầu
đòi hỏi nào đó : hợp tình, phù hợp, hợp
thời, hợp lệ, hợp pháp, lớp lí, thích hợp.
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu mỗi HS đặt 5 câu vào vở.
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm HS thảo luận tìm nghĩa
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 4.
của thành ngữ, đặt câu có thành ngữ
đó?
+ Bốn biển một nhà: Người khắp nơi + Kề vai sát cánh: Đồng tâm hợp lực
đoàn kết như người trong một gia đình cùng chia sẻ gian nan giữa người cùng
chung sức gánh vác một công việc quan
thống nhất một mối.
trọng.
+ Chung lưng đấu cật: Hợp sức nhau lại
để cùng gánh vác, giải quyết công việc
- Yêu cầu HS đặt câu với các thành - HS đặt câu với các thành ngữ vào vở.
ngữ
- Trình bày kết quả
- 1 số HS đọc câu vừa đặt.
- GV nhận xét
3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Tìm thành ngữ nói về tinh thần hữu
nghị hợp tác.
+ Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông
cũng cạn.
+ Chia ngọt sẻ bùi.
+ Đồng cam cộng khổ.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
HỌC HÁT BÀI: CON CHIM HAY HÓT
( Nhạc: Phan Huỳnh Điểu - Lời: Theo Đồng Dao )
I. Mục tiêu.
- Biết hát đúng giai điệu và lời ca.
- biết hát kết hợp vận động.
- Bồi dưỡng hs lòng yêu thiên nhiên, loài vật, yêu quê hương, đất nước.
* TCTV: Học sinh đọc lời ca, hát.
II. Chuẩn bị.
- Đàn thường dùng.
- Thanh phách.
- Tranh minh hoạ.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Ổn định tổ chức: ( 1 phút )
- Cho lớp hát một bài .
- Thực hiện.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới. ( 30 phút )
* Hoạt động 1: ( 20 phút )
Dạy hát bài: Con chim hay hót.
- Giới thiệu bài: treo tranh minh hoạ lên bảng
và nêu nội dung của bài hát.
- Cho hs nghe băng hát mẫu.
- Cho hs đọc lời ca đồng thanh.
- Chia bài hát thành nhiều câu hát ngắn.
- Gv đàn giai điệu từng câu một, mỗi câu đàn - Lắng nghe.
2- 3 lần và bắt nhịp cho hs hát theo.
- Dạy hs hát từng câu một t...
 








Các ý kiến mới nhất