Giáo án Tuần 5 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Thương
Ngày gửi: 08h:22' 09-09-2018
Dung lượng: 219.0 KB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Thương
Ngày gửi: 08h:22' 09-09-2018
Dung lượng: 219.0 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
5
dạy:
Tập đọc
Chiếc bút mực
A. Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu ND: Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn. (trả lời được các CH 2,3,4,5)
- HS HTT trả lời được CH1.
Lồng GDMT.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: SGK+ phụ ghi câu luyện đọc.
HS: SGK.
C. Các hoạt động học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HSø
I- Ổn định :
II- tra bài cũ: “Trên chiếc bè” -2 HS đọc :
- Đoạn 1
+ Dế mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách gì?
- Đoạn cuối:
+ Trên đường đi, đôi bạn nhìn thấy cảnh vật ra sao ?
- Nhận xét .
III- mới:
1- GTB: “bút mực”.
2- Luyện đọc:
2.1- GV đọc mẫu : Giọng kể chậm rãi, giọng Lan buồn, giọng Mai chậm rãi dứt khoát, giọng cô dịu dàng .
2.2- Luyện đọc – Giải từ
a- Đọc từng câu :
- Y/c HS đọc từng câu cho đến hết bài.
- dẫn HS đọc từ khó: loay hoay, bút,…
b- Đọc từng đoạn trước lớp
- HS đọc trơn, có câu khó dừng hướng dẫn :
+ Thế là trong lớp / chỉ còn mình em / viết bút chì.// Nhưng nay/ cô… mực / vì em viết khá rồi.//
- Nêu câu hỏi rút từ mới: hồi hộp, loay hoay, ngạc nhiên.
c) Đọc từng đoạn trong nhóm.
d) Thi đọc giữa các nhóm: CN – nhóm.
e) Các lớp đọc ĐT.
3- Tìm hiểu bài: (Tiết 2)
3.1- Câu hỏi 1: (Đoạn1,)
- Ở lớp 1A HS ra sao?(HSHTT)
Ý1: Mai và Lan chưa được viết bút mực.
3.2- Câu hỏi 2: (Đoạn 2)
- Những từ ngữ nào cho biết Mai mong muốn được viết bút mực ?
Ý2 : Mai mong được viết bút mực.
3.3)Câu hỏi 3 (Đoạn 3)
- Chuyện gì xảy ra với Lan ? (HS HTT)
- Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp bút ? (HTT).
GDKNS: Khi bạn gặp khó khăn, các em cần phải quan tâm chia sẻ, giúp đỡ bạn ?
- Cuối cùng Mai quyết định ra sao ?(CHT)
Ý3 : Mai ngần ngại khi đưa bút cho Lan.
3.4- Câu hỏi 4 (Đoạn 4)
- Khi biết mình được viết bút mực, Mai nghĩ và nói thế nào?
- Vì sao cô giáo khen Mai ?
- Mai đáng khen vì em biết nhường nhịn giúp đỡ bạn.
Ý4 : Cô giáo khen Mai tốt với bạn.
4)Luyện đọc lại:
- GV cho HS về nhóm đọc theo vai.
- Các nhóm đọc thi đua.
IV- Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học là bạn phải như thế nào?
- Về nhà luyện đọc và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Xem trước bài: Mục lục sách.
- xét tiết học.
Hát
- Đọc và trả lời câu hỏi theo y/c.
Ngày kia…trôi băng băng.
Nước trong, hòn cuội,cỏ,làng, núi, gọng vó, cua kềnh, đàn săn sắt, cá thầu dầu.
- HS đọc lại tựa bài.
- Lớp nghe.
- HS đọc nối tiếp.
- 2HS đọc từng từ - Lớp ĐT từng từ – ĐT lại các từ.
- HD 2 HS đọc.
- HS giải thích.
- Đoạn - Bài
- Nhóm 4.
- Đọc thi giữa các nhóm.
- Đọc ĐT
- Nêu – Đọc thầm.
HS được viết bút mực, lan và Mai còn viết bút chì.
HS HTT nêu.
- Nêu – Đọc thầm.
- Hồi hộp, buồn lắm,…
- HS HTT nêu.
- Nêu – Đọc thầm.
- Lan đầu xuống bàn khóc vì để quên bút ở nhà.
- tiếc, muốn cho bạn bút.
nghe
- Lấy bút đưa bạn.
- HTT: nêu.
- Mai thấy tiếc nhưng nói : “ Cứ ... trước” .
- Ngoan biết quan tâm giúp bạn.
- HS HTT nêu.
- Đọc thi.
- NX – tuyên dương.
dạy:
Tập đọc
Chiếc bút mực
A. Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu ND: Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn. (trả lời được các CH 2,3,4,5)
- HS HTT trả lời được CH1.
Lồng GDMT.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: SGK+ phụ ghi câu luyện đọc.
HS: SGK.
C. Các hoạt động học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HSø
I- Ổn định :
II- tra bài cũ: “Trên chiếc bè” -2 HS đọc :
- Đoạn 1
+ Dế mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách gì?
- Đoạn cuối:
+ Trên đường đi, đôi bạn nhìn thấy cảnh vật ra sao ?
- Nhận xét .
III- mới:
1- GTB: “bút mực”.
2- Luyện đọc:
2.1- GV đọc mẫu : Giọng kể chậm rãi, giọng Lan buồn, giọng Mai chậm rãi dứt khoát, giọng cô dịu dàng .
2.2- Luyện đọc – Giải từ
a- Đọc từng câu :
- Y/c HS đọc từng câu cho đến hết bài.
- dẫn HS đọc từ khó: loay hoay, bút,…
b- Đọc từng đoạn trước lớp
- HS đọc trơn, có câu khó dừng hướng dẫn :
+ Thế là trong lớp / chỉ còn mình em / viết bút chì.// Nhưng nay/ cô… mực / vì em viết khá rồi.//
- Nêu câu hỏi rút từ mới: hồi hộp, loay hoay, ngạc nhiên.
c) Đọc từng đoạn trong nhóm.
d) Thi đọc giữa các nhóm: CN – nhóm.
e) Các lớp đọc ĐT.
3- Tìm hiểu bài: (Tiết 2)
3.1- Câu hỏi 1: (Đoạn1,)
- Ở lớp 1A HS ra sao?(HSHTT)
Ý1: Mai và Lan chưa được viết bút mực.
3.2- Câu hỏi 2: (Đoạn 2)
- Những từ ngữ nào cho biết Mai mong muốn được viết bút mực ?
Ý2 : Mai mong được viết bút mực.
3.3)Câu hỏi 3 (Đoạn 3)
- Chuyện gì xảy ra với Lan ? (HS HTT)
- Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp bút ? (HTT).
GDKNS: Khi bạn gặp khó khăn, các em cần phải quan tâm chia sẻ, giúp đỡ bạn ?
- Cuối cùng Mai quyết định ra sao ?(CHT)
Ý3 : Mai ngần ngại khi đưa bút cho Lan.
3.4- Câu hỏi 4 (Đoạn 4)
- Khi biết mình được viết bút mực, Mai nghĩ và nói thế nào?
- Vì sao cô giáo khen Mai ?
- Mai đáng khen vì em biết nhường nhịn giúp đỡ bạn.
Ý4 : Cô giáo khen Mai tốt với bạn.
4)Luyện đọc lại:
- GV cho HS về nhóm đọc theo vai.
- Các nhóm đọc thi đua.
IV- Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học là bạn phải như thế nào?
- Về nhà luyện đọc và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Xem trước bài: Mục lục sách.
- xét tiết học.
Hát
- Đọc và trả lời câu hỏi theo y/c.
Ngày kia…trôi băng băng.
Nước trong, hòn cuội,cỏ,làng, núi, gọng vó, cua kềnh, đàn săn sắt, cá thầu dầu.
- HS đọc lại tựa bài.
- Lớp nghe.
- HS đọc nối tiếp.
- 2HS đọc từng từ - Lớp ĐT từng từ – ĐT lại các từ.
- HD 2 HS đọc.
- HS giải thích.
- Đoạn - Bài
- Nhóm 4.
- Đọc thi giữa các nhóm.
- Đọc ĐT
- Nêu – Đọc thầm.
HS được viết bút mực, lan và Mai còn viết bút chì.
HS HTT nêu.
- Nêu – Đọc thầm.
- Hồi hộp, buồn lắm,…
- HS HTT nêu.
- Nêu – Đọc thầm.
- Lan đầu xuống bàn khóc vì để quên bút ở nhà.
- tiếc, muốn cho bạn bút.
nghe
- Lấy bút đưa bạn.
- HTT: nêu.
- Mai thấy tiếc nhưng nói : “ Cứ ... trước” .
- Ngoan biết quan tâm giúp bạn.
- HS HTT nêu.
- Đọc thi.
- NX – tuyên dương.









Bạn cho mình xin bộ giáo án được ko vậy? Mình cám ơn bạn nhiều. thule090580@gmail.com