Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 31 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 07h:40' 21-04-2023
Dung lượng: 239.6 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 07h:40' 21-04-2023
Dung lượng: 239.6 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 31
Thứ hai ngày 17 tháng 4 năm 2023
Tiết 1:Chào cờ
Tiết 2:Toán
PHÉP TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành
phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành
phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1, bài 2, bài 3. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT
còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. tranh, ảnh tư liệu về Dền
Hùng.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò choi
với nội dung câu hỏi nhu sau:
+ Nêu tính chất giao hoán của phép
cộng.
+ Nêu tính chất kết hợp của phép
cộng.
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động ôn tập kiến thức cũ:(15 phút)
- Ôn tập về các thành phần và các - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp:
tính chất của phép trừ
+ Cho phép trừ : a - b = c ; a, b, c gọi a : Số bị trừ
là gì ?
b : Số trừ
c : Hiệu
+ Nêu cách tìm số bị trừ ?
+ Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi
1
+ Nêu cách tìm số trừ ?
hiệu.
+ Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với
số trừ.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu
- Tính rồi thử lại theo mẫu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở, 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài
kết quả
a.
8923 – 4157 = 4766
Thử lại : 4766 + 4157 = 8923
27069- 9537 = 17559
Thử lại : 17559 + 9537 = 27069
b.
c.
7,284 – 5,596 = 1,688
Thử lại : 1,668 + 5,596 = 7,284
0,863- 0,298 = 0,565
Bài 2: HĐ cá nhân
Thử lại : 0,565 + 0,298 = 0,863
- Học sinh đọc yêu cầu
- Tìm x
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vào vở,2 HS lên bảng làm,
- GV nhận xét chữa bài
chia sẻ cách làm
a. x + 5,84 = 9,16
x = 9,16 – 5,84
x = 3,32
b. x – 0,35 = 2,55
x = 2,55 + 0,35
Bài 3: HĐ cá nhân
x =
2,9
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm,
- GV nhận xét chữa bài
chia sẻ.
Bài giải
Diện tích đất trồng hoa là :
540,8 – 385,5 = 155,3 (ha)
Diện tích đất trồng hoa và trồng lúa là :
540,8 + 155,3 = 696,1(ha)
Đáp số : 696,1ha
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS giải bài toán theo tóm tắt
sau:
- DT trồng cây ăn quả: 2,7 ha
- DT hồ cá: 0,95 ha
4,3 ha
- DT trại nuôi gà: …..?
- HS giải
Bài giải
Diện tích hồ cá và diện tích trồng cây ăn
quả là:
2,7 + 0,95 = 3,65(ha)
2
Diện tích trại chăn nuôi gà là:
4,3- 3,65 = 0,65 (ha)
Đáp số: 0,65 ha
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để - HS nghe và thực hiện
làm thêm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4:Tập đọc
CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm
muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục tinh thần yêu nước cho học sinh.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi,
trả lời về câu hỏi các nội dung bài thơ.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Cho HS chia đoạn.
+ Em có thể chia bài này thành mấy
đoạn ?
3
Hoạt động HS
- HS đọc
- HS nghe- HS ghi vở
- 1 HS đọc.
- HS nêu cách chia đoạn. (Có thể chia
bài thành 3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết
chữ nên không biết giấy gì.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến Mấy tên lính
mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Cho nhóm trưởng điều khiển HS đọc - HS đọc bài nối tiếp lần 1.
tiếp nối từng đoạn của bài văn trong
nhóm
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng - HS nêu cách phát âm, ngắt giọng..
cho từng HS .
- GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu - HS đọc bài nối tiếp lần 2.
nghĩa của các từ được chú giải sau bài.
- 1 HS đọc phần chú giải.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng đọc - HS theo dõi SGK
diễn cảm đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ,
tự hào của cô gái trong buổi đầu làm việc
cho Cách mạng; đọc phân biệt lời các
nhân vật:
+ Lời anh Ba – ân cần khi nhắc nhở Út;
mừng rỡ khi khen ngợi Út.
+ Lời Út - mừng rỡ khi lần đầu được giao
việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện vọng
muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- Cho đọc bài, TLCH và chia sẻ trước lớp - HS đọc, trả lời câu hỏi
+ Công việc đầu tiên của anh Ba giao cho - Rải truyền đơn.
Út là gì?
+ Những chi tiết nào cho thấy Út rất hồi - Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không
hộp khi nhận công việc đầu tiên này?
yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách dấu
truyền đơn.
+ Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền - Giả bán cá từ ba giờ sáng. Tay bê rổ
đơn
cá, bó truyền đơn giắt trên lưng. Khi
rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống
đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng
vừa sáng tỏ.
+ Vì sao Út muốn được thoát ly?
- Vì Út đã quen hoạt động, muốn làm
nhiều việc cho Cách mạng.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- Nội dung: Nói về nguyện vọng, lòng
nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm
muốn làm việc lớn, đóng góp công sức
cho cách mạng.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn - 3 HS đọc diễn cảm đoạn văn. Cả lớp
của bài. HS cả lớp theo dõi tìm cách đọc trao đổi, thống nhất về cách đọc.
hay.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
đoạn"Anh lấy tứ mái nhà ... không biết
4
giấy gì "
+ GV đọc mẫu.
- HS theo dõi
+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
+Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước - 3 HS thi đọc diễn cảm. Lớp theo dõi
lớp.
bình chọn bạn đọc hay.
- Nhận xét, bổ sung HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- GV yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn cảm - HS đọc
bài văn theo cách phân vai (người dẫn
chuyện, anh Ba Chẩn, chị Út).
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi - HS nghe và thực hiện
người cùng nghe.
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà
đọc trước bài “Bầm ơi”.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 18 tháng 4 năm 2023
Tiết 1: Thể dục (GVBM)
Tiết 2: Tập đọc
BẦM ƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với
người mẹ Việt Nam.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ).
2. Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục tình yêu thương cha mẹ.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*GDQP-AN: Sự hy sinh của những người Mẹ Việt Nam trong sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Tranh minh hoạ cảnh cửa
sông SGK
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
Hoạt động HS
5
- Cho HS đọc bài Công việc đầu tiên và
trả lời câu hỏi cuối bài:
- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị
Út là gì ?
- Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết
truyền đơn ?
- Vì sao Út muốn được thoát li ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
- GV gọi 1 HS M4 bài thơ
- Cho HS luyện đọc trong nhóm
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần
1.
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần
2.
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- GV yêu cầu HS đọc thầm và TLCH
trong SGK sau đó chia sẻ trước lớp
+ Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới
mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?
- HS đọc
- HS tar lời
- HS nghe- HS ghi vở
- 1 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
+ 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần
1 kết hợp luyện đọc từ khó.
+ 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần
2 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa
từ.
- HS đọc cho nhau nghe ở trong nhóm.
- HS đọc
- HS nghe
- HS thảo luận nhóm TLCH và chia sẻ
trước lớp
+ Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc
làm anh chiến sĩ nhớ thầm tới người mẹ
nơi quê nhà. Anh nhớ hình ảnh mẹ lội
ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét.
+ Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện + Tình cảm mẹ với con:
tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng.
Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.
+ Tình cảm của con với mẹ:
Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy
nhiêu.
+ Anh chiến đã dùng cách nói như thế + Con đi trăm núi ngàn khe
nào để làm yên lòng mẹ ?
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mười năm
Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.
+ Qua lời tâm tình anh chiến sĩ, em suy + Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ
nghĩ gì về người mẹ của anh ?
nữ Việt Nam điển hình: chịu thương
chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu
con.
- GV cho HS nêu nội dung chính của bài. - HS nêu: Phần I
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
6
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS theo dõi
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm: đọc - HS nghe
đúng câu hỏi, các câu kể; đọc chậm 2
dòng thơ đầu, nhấn giọng, nghỉ hơi đúng
giữa các dòng thơ.
- Luyện đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc
- Luyện học thuộc lòng
- HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài - HS thi đọc thuộc lòng
thơ.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Qua bài đọc tác giả cho ta thấy được Sự - HS lắng nghe
hy sinh của những người Mẹ Việt Nam
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
- GV nhận xét tiết học- Về nhà luyện đọc - HS nghe
diễn cảm toàn bài và đọc cho mọi người - HS nghe và thực hiện
cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Chính tả
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nghe- viết đúng bài chính tả.
2. Kĩ năng
- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương
( BT2, BT3a).
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS Viết nhanh, viết đúng" tên - HS viết
7
Hoạt động HS
các huân chương, danh hiệu, giải
thưởng: Huân chương Lao động,
Huân chương Sao vàng…
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nhắc lại- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- Gọi HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam. - Cả lớp lắng nghe.
- Đoạn văn kể về điều gì?
- Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền, áo
dài tân thời của phụ nữ Việt Nam.
- GV nhắc HS chú ý tập viết những từ - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết
em dễ viết sai
sai: 30, XX,…
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.34. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
Bài tập 2: HĐ nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- GV yêu cầu các nhóm làm vào bảng - Các nhóm thảo luận và làm bài, chia sẻ
phụ và gắn lên bảng lớp.
kết quả
- GV nhận xét, chữa bài
a. Giải thưởng trong các kì thi văn hoá, văn
nghệ, thể thao
- Giải nhất: Huy chương Vàng
- Giải nhì : Huy chương Bạc
- Giải ba :Huy chương Đồng
b. Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài năng:
- Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân
dân
- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú
c. Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn
bóng đá xuất sắc hằng năm:
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày
Vàng, Quả bóng Vàng,
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày Bạc,
Quả bóng Bạc.
- GV KL: Em hãy nêu quy tắc viết - HS nêu lại quy tắc viết hoa tên các huy
hoa tên các huy chương, giải thưởng, chương, giải thưởng, danh hiệu
danh hiệu?
Bài tập 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
8
- Yêu cầu HS làm bài
- HS trình bày, HS khác nhận xét.
- GV xác nhận kết quả đúng.
- HS làm việc theo nhóm đôi
a. Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú,
Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục, Huy
chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc
trẻ em Việt Nam.
b. Huy chương Đồng Toán quốc tế, Huy
chương Vàng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe và thực hiện
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên
các huy chương, danh hiệu, giải
thưởng và kỉ niệm chương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nắm vững cách cộng, trừ phân số và số thập phân.
2. Kĩ năng
- Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1, bài 2. HSKT làm BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS trả lời các câu hỏi:
+ Nêu cách cộng phân số cùng mẫu số?
+ Nêu cách trừ phân số cùng mẫu số?
...
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Hoạt động HS
- HS trả lời
- HS nghe- HS ghi vở
9
- G Bài 1: HĐ cá nhân
ọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài
- Tính:
- Cả lớp làm vở, 2 HS lên bảng làm
bài, chia sẻ cách làm
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS làm bài
- Rèn kĩ năng sử dụng tính chất giao hoán
và tính chất kết hợp để cộng trừ phân sô
và số thập phân
- GV nhận xét chữa bài
2 3 10 9 19
+ = + =
a) 3 5 15 15 15
12 − 5 − 4 = 3
17 17 17 17
b) 578,69 + 181,78 = 860,47
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- HS tự giải, 4 HS lên bảng làm bài,
chia sẻ cách làm
c) 69,78 + 35,97 + 30,22
= ( 69,78 + 30,22) + 35,97
= 100 + 35,97 = 135,97
d) 83,46 – 30,98 – 72,47
= 83,45 – ( 30,98 + 72,47)
= 83,45 – 73,45 = 10
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
với giáo viên
Bài giải
Phân số chỉ số phần tiền lương gia đình
đó chi tiêu hàng tháng là:
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân
+ =
(số tiền lương)
a) Tỉ số phần trăm số tiền lương gia
đình đó để dành là:
-
=
(số tiền lương)
=
= 15%
b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để
dành được là:
4000000 : 100 x 15 = 600000 (đồng)
10
Đáp số: a) 15% số tiền lương;
b) 600000 đồng.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS tính bằng cách thuận tiện nhất: - HS làm bài
17,64 - ( 5 - 4,36) =
17,64 - ( 5 - 4,36) = 17,64 – 0,64 = 17
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những - HS nghe và thực hiện
HS học tốt, học tiến bộ.
- Dặn HS ôn lại giải toán về tỉ số phần
trăm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 19 tháng 4 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2)
2. Kĩ năng
- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Tôn trọng phụ nữ.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Từ điển thành ngữ và tục
ngữ Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
.
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS nêu tác dụng của dấu phẩy
và ví dụ nói về ba tác dụng của dấu
phẩy.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc các yêu cầu a,b của BT
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân lần l-
Hoạt động HS
- HS nêu
- HS nghe- HS ghi vở
- Cả lớp theo dõi đọc thầm lại.
- HS làm bài, chia sẻ
11
ượt chia sẻ câu trả lời các câu hỏi a,
b.
- GV nhận xét, bổ sung chốt lại lời
giải đúng.
- 1 HS đọc lại lời giải đúng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
a. + Anh hùng: có tài năng, khí phách, làm
nên những việc phi thường.
+ Bất khuất: Không chịu khuất phục trước
kẻ thù.
+ Trung hậu: có những biểu hiện tốt đẹp và
chân thành trong quan hệ với mọi người.
+ Đảm đang: gánh vác mọi việc, thường là
việc nhà một cách giỏi giang.
b. Những từ ngữ chỉ các phẩm chất khác của
người phụ nữ VN: cần cù, nhân hậu, độ lượng, khoan dung, dịu dàng, nhường nhịn,
Bài 2: HĐ cá nhân
…
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Mỗi câu tục ngữ dưới đây nói lên phẩm
chất gì của người phụ nữ Việt Nam?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài
a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn: Mẹ bao
- Cả lớp sửa bài theo đúng lời giải.
giờ cũng dành những gì tốt nhất cho con>Lòng thương con đức hi sinh của người
mẹ.
b. Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ
tướng giỏi: Khi gia cảnh gặp khó khăn phải
trông cậy người vợ hiền. Đất nước có loạn
phải nhờ cậy vị tướng giỏi ->Phụ nữ rất đảm
đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh
phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình.
c. Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh: Khi đất
nước có giặc, phụ nữ cũng sẵn sàng tham gia
Bài 3: HĐ cá nhân
giết giặc->Phụ nữ dũng cảm, anh hùng.
- GV cho một HS đọc yêu cầu của - HS đọc
BT3.
- GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu - HS nghe, tự đặt câu,báo cáo GV
cầu của BT:
+ Đặt câu có sử dụng 1 trong 3 câu + Mẹ em là người phụ nữ yêu thương chồng
tục ngữ nêu ở BT2.
con, luôn nhường nhịn, hi sinh, như tục ngữ
+ HS cần hiểu là không chỉ đặt 1 câu xưa có câu: Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con
văn mà có khi phải đặt vài câu rồi lăn. (1 câu)
mới dẫn ra được câu tục ngữ..
+ Nói đến nữ anh hùng Út Tịch, mọi người
- GV cho HS suy nghĩ đặt câu
nhớ ngay đến câu tục ngữ: Giặc đến nhà,
- GV nhận xét, kết luận những HS đàn bà cũng đánh. (1 câu)
nào đặt được câu văn có sử dụng câu + Vừa qua nhà em gặp nhiều chuyện không
tục ngữ đúng với hoàn cảnh và hay may. Nhờ mẹ đảm đang, giỏi giang, một
nhất.
mình chèo chống, mọi chuyện cuối cùng
cũng tốt đẹp. Bố em bảo, đúng là: Nhà khó
cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi. (3
câu)
12
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm các từ chỉ phẩm chất tốt đẹp - HS nêu: ân cần, dịu dàng, nhân hậu, đảm
của người phụ nữ Việt Nam ?
đang,...
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe và thực hiện
- Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ
những từ ngữ, tục ngữ vừa được
cung cấp qua tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
bạn.
Tiết 2: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của
2. Kĩ năng
- Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Trân trọng những việc làm tốt của bạn bè.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS kể lại câu chuyện em đã nghe - HS lên bảng kể lại câu chuyện em đã
về một phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nghe hoặc đọc về một phụ nữ anh hùng
nữ có tài.
hoặc một phụ nữ có tài.
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8 phút)
- Gọi HS đọc đề
- Kể về một việc làm tốt của bạn em.
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca - 4 HS tiếp nối nhau đọc
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
- GV nhắc HS một số câu chuyện các - HS nêu
em đã học về đề tài này và khuyến khích
HS tìm những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - HS nối tiếp nhau nói nhân vật và việc
13
kể
làm tốt của nhân vật trong câu chuyện
của mình
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
- HS kể theo nhóm
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu
chuyện của mình, cùng trao đổi cảm
nghĩ của mình về việc làm tốt của nhân
vật trong truyện, về nội dung ý nghĩa câu
chuyện. Theo câu hỏi gợi ý
+ Bạn có suy nghĩ gì khi chứng kiến việc
làm đó?
+ Việc làm của bạn ấy có gì đáng khâm
phục?
+ Tính cách của bạn ấy có gì đáng yêu?
+ Nếu là bạn bạn sẽ làm gì khi đó?
- Đại diện nhóm kể.
- Thi kể chuyện trước lớp
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với các
bạn về việc làm tốt của bạn.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS cả lớp theo dõi, bình chọn
- Bình chọn câu chuyện hay nhất, người
kể chuyện hay nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Qua bài học, em biết được điều gì ?
- Qua bài học em thấy có rất nhiều bạn
nhỏ làm được nhiều việc tốt/Các bạn
nhỏ thật tốt bụng...
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe
những HS học tốt, học tiến bộ.
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại chuyện
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Toán
PHÉP NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để
tính nhẩm, giải bài toán.
2. Kĩ năng
- Thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính
nhẩm, giải bài toán.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
14
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: HS làm bài 1(cột 1), bài 2, bài 3, bài 4. HSKT làm được BT1. HS
HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Máy tính bỏ túi.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động ôn tập kiến thức cũ:(15 phút)
- GV viết lên bảng: a x b = c
- HS nêu miệng: a, b là thừa số, c là tích.
+ Em hãy nêu tên gọi các thành phần - Thảo luận nhóm đôi và ghi tính chất vào
của phép nhân?
giấy nháp. Đại diện nhóm trình bày.
+ Nêu các tính chất của phép nhân mà - Nhận xét, bổ sung.
em đã được học?
1. Tính chất giao hoán.
axb=bxa
2. Tính chất kết hợp.
(a x b) x = a x (b x c)
3. Nhân 1 tổng với 1 số.
(a + b) x = a x c + b x c
4. Phép nhân có thừa số bằng 1.
1xa=ax1=a
5. Phép nhân có thừa số bằng 0.
0xa=ax0=0
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1(cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tính
- GV yêu cầu HS tự giải
- HS làm bài, chia sẻ cách làm
- GV nhận xét chữa bài
a) 4 802 x 324 = 1 555 848
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
b)
c) 35,4 x 6,8 = 240,72
- Tính nhẩm
- HS tự giải, trao đổi bài với bạn.
a) 3,25 x 10 = 32,5
3,25 x 0,1 = 0,325
b) 417,56 x 100 = 41756
417,56 x 0,01 = 1,1756
c) 28,5 x 100 = 2850
28,5 x 0,01 = 0,285
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- HS tự giải, 2 HS lên bảng làm sau đó chia
sẻ kết quả
15
a) 2,5 x 7,8 x 4 = ( 2,5 x 4) x 7,8
- Bạn đã vận dụng những tính chất
=
10
x 7,8 = 78
nào của phép nhân để giải bài toán 3? - Tính chất giao hoán, kết hợp.
Bài 4: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- HS đọc đề bài, phân tích đề.
- Tính quãng đường, biết vận tốc và thời
- Yêu cầu HS làm bài
gian.
- GV nhận xét chữa bài
- HS tự giải, 1 HS lên bảng làm, chia sẻ
Bài giải
Đổi 1giờ 30 phút = 1,5 giờ
Quãng đường ô tô đi được trong 1,5 giờ là:
48,5 x 1,5 = 72,75 ( km)
QĐ xe đạp đi được trong 1,5 giờ là :
33,5 x 1,5 = 50,25 ( km)
Quãng đường AB dài là:
72,75 + 50,25 = 123( km)
Đáp số: 123km
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS nhân nhẩm các phép tính - HS nêu kết quả
sau:
0,23 x 10 =....
5,6 x 100 =....
0,23 x 10 = 2,3
5,6 x 100 =560
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe
những HS học tốt, học tiến bộ.
- Về nhà tự ôn lại kiến thức nhân số - HS nghe và thực hiện
tự nhiên, số thập phân, phân số.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Địa lí
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
VÀ PHÂN CHIA HÀNH CHÍNH TỈNH THANH HÓA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm vị trí và ý nghĩa của nó đối với đời sống và sản xuất của
nhân dân Thanh Hóa.
- Thanh Hóa có vị trí là cửa ngõ của Miền Trung, thuận lợi cho giao lưu phát
triển kinh tế – XH với các vùng khác trong cả nước và với nước ngoài.
2. Kĩ năng
- Chỉ được vị trí, giới hạn của Thanh Hóa trên bản đồ.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ham tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh.
4. Góp phần phát triển các NL
16
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Bản đồ tỉnh Hưng Yên;
phiếu học tập; một số tranh ảnh địa hình Thanh Hóa
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS nghe bài hát Đường vè Thanh - HS tnghe hát
Hóa
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
Hoạt động 1: Vị trí địa lí, phạm vi
lãnh thổ
- GV cho HS quan sát bản đồ tỉnh Thanh - HS quan sát, thảo luận nhóm rồi báo...
Thứ hai ngày 17 tháng 4 năm 2023
Tiết 1:Chào cờ
Tiết 2:Toán
PHÉP TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành
phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành
phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1, bài 2, bài 3. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT
còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. tranh, ảnh tư liệu về Dền
Hùng.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò choi
với nội dung câu hỏi nhu sau:
+ Nêu tính chất giao hoán của phép
cộng.
+ Nêu tính chất kết hợp của phép
cộng.
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động ôn tập kiến thức cũ:(15 phút)
- Ôn tập về các thành phần và các - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp:
tính chất của phép trừ
+ Cho phép trừ : a - b = c ; a, b, c gọi a : Số bị trừ
là gì ?
b : Số trừ
c : Hiệu
+ Nêu cách tìm số bị trừ ?
+ Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi
1
+ Nêu cách tìm số trừ ?
hiệu.
+ Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với
số trừ.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu
- Tính rồi thử lại theo mẫu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở, 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài
kết quả
a.
8923 – 4157 = 4766
Thử lại : 4766 + 4157 = 8923
27069- 9537 = 17559
Thử lại : 17559 + 9537 = 27069
b.
c.
7,284 – 5,596 = 1,688
Thử lại : 1,668 + 5,596 = 7,284
0,863- 0,298 = 0,565
Bài 2: HĐ cá nhân
Thử lại : 0,565 + 0,298 = 0,863
- Học sinh đọc yêu cầu
- Tìm x
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vào vở,2 HS lên bảng làm,
- GV nhận xét chữa bài
chia sẻ cách làm
a. x + 5,84 = 9,16
x = 9,16 – 5,84
x = 3,32
b. x – 0,35 = 2,55
x = 2,55 + 0,35
Bài 3: HĐ cá nhân
x =
2,9
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm,
- GV nhận xét chữa bài
chia sẻ.
Bài giải
Diện tích đất trồng hoa là :
540,8 – 385,5 = 155,3 (ha)
Diện tích đất trồng hoa và trồng lúa là :
540,8 + 155,3 = 696,1(ha)
Đáp số : 696,1ha
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS giải bài toán theo tóm tắt
sau:
- DT trồng cây ăn quả: 2,7 ha
- DT hồ cá: 0,95 ha
4,3 ha
- DT trại nuôi gà: …..?
- HS giải
Bài giải
Diện tích hồ cá và diện tích trồng cây ăn
quả là:
2,7 + 0,95 = 3,65(ha)
2
Diện tích trại chăn nuôi gà là:
4,3- 3,65 = 0,65 (ha)
Đáp số: 0,65 ha
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để - HS nghe và thực hiện
làm thêm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4:Tập đọc
CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm
muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục tinh thần yêu nước cho học sinh.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi,
trả lời về câu hỏi các nội dung bài thơ.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Cho HS chia đoạn.
+ Em có thể chia bài này thành mấy
đoạn ?
3
Hoạt động HS
- HS đọc
- HS nghe- HS ghi vở
- 1 HS đọc.
- HS nêu cách chia đoạn. (Có thể chia
bài thành 3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết
chữ nên không biết giấy gì.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến Mấy tên lính
mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Cho nhóm trưởng điều khiển HS đọc - HS đọc bài nối tiếp lần 1.
tiếp nối từng đoạn của bài văn trong
nhóm
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng - HS nêu cách phát âm, ngắt giọng..
cho từng HS .
- GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu - HS đọc bài nối tiếp lần 2.
nghĩa của các từ được chú giải sau bài.
- 1 HS đọc phần chú giải.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng đọc - HS theo dõi SGK
diễn cảm đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ,
tự hào của cô gái trong buổi đầu làm việc
cho Cách mạng; đọc phân biệt lời các
nhân vật:
+ Lời anh Ba – ân cần khi nhắc nhở Út;
mừng rỡ khi khen ngợi Út.
+ Lời Út - mừng rỡ khi lần đầu được giao
việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện vọng
muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- Cho đọc bài, TLCH và chia sẻ trước lớp - HS đọc, trả lời câu hỏi
+ Công việc đầu tiên của anh Ba giao cho - Rải truyền đơn.
Út là gì?
+ Những chi tiết nào cho thấy Út rất hồi - Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không
hộp khi nhận công việc đầu tiên này?
yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách dấu
truyền đơn.
+ Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền - Giả bán cá từ ba giờ sáng. Tay bê rổ
đơn
cá, bó truyền đơn giắt trên lưng. Khi
rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống
đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng
vừa sáng tỏ.
+ Vì sao Út muốn được thoát ly?
- Vì Út đã quen hoạt động, muốn làm
nhiều việc cho Cách mạng.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- Nội dung: Nói về nguyện vọng, lòng
nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm
muốn làm việc lớn, đóng góp công sức
cho cách mạng.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn - 3 HS đọc diễn cảm đoạn văn. Cả lớp
của bài. HS cả lớp theo dõi tìm cách đọc trao đổi, thống nhất về cách đọc.
hay.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
đoạn"Anh lấy tứ mái nhà ... không biết
4
giấy gì "
+ GV đọc mẫu.
- HS theo dõi
+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
+Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước - 3 HS thi đọc diễn cảm. Lớp theo dõi
lớp.
bình chọn bạn đọc hay.
- Nhận xét, bổ sung HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- GV yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn cảm - HS đọc
bài văn theo cách phân vai (người dẫn
chuyện, anh Ba Chẩn, chị Út).
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi - HS nghe và thực hiện
người cùng nghe.
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà
đọc trước bài “Bầm ơi”.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 18 tháng 4 năm 2023
Tiết 1: Thể dục (GVBM)
Tiết 2: Tập đọc
BẦM ƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với
người mẹ Việt Nam.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ).
2. Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục tình yêu thương cha mẹ.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*GDQP-AN: Sự hy sinh của những người Mẹ Việt Nam trong sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Tranh minh hoạ cảnh cửa
sông SGK
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
Hoạt động HS
5
- Cho HS đọc bài Công việc đầu tiên và
trả lời câu hỏi cuối bài:
- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị
Út là gì ?
- Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết
truyền đơn ?
- Vì sao Út muốn được thoát li ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
- GV gọi 1 HS M4 bài thơ
- Cho HS luyện đọc trong nhóm
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần
1.
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần
2.
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- GV yêu cầu HS đọc thầm và TLCH
trong SGK sau đó chia sẻ trước lớp
+ Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới
mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?
- HS đọc
- HS tar lời
- HS nghe- HS ghi vở
- 1 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
+ 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần
1 kết hợp luyện đọc từ khó.
+ 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần
2 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa
từ.
- HS đọc cho nhau nghe ở trong nhóm.
- HS đọc
- HS nghe
- HS thảo luận nhóm TLCH và chia sẻ
trước lớp
+ Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc
làm anh chiến sĩ nhớ thầm tới người mẹ
nơi quê nhà. Anh nhớ hình ảnh mẹ lội
ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét.
+ Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện + Tình cảm mẹ với con:
tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng.
Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.
+ Tình cảm của con với mẹ:
Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy
nhiêu.
+ Anh chiến đã dùng cách nói như thế + Con đi trăm núi ngàn khe
nào để làm yên lòng mẹ ?
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mười năm
Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.
+ Qua lời tâm tình anh chiến sĩ, em suy + Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ
nghĩ gì về người mẹ của anh ?
nữ Việt Nam điển hình: chịu thương
chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu
con.
- GV cho HS nêu nội dung chính của bài. - HS nêu: Phần I
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
6
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS theo dõi
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm: đọc - HS nghe
đúng câu hỏi, các câu kể; đọc chậm 2
dòng thơ đầu, nhấn giọng, nghỉ hơi đúng
giữa các dòng thơ.
- Luyện đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc
- Luyện học thuộc lòng
- HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài - HS thi đọc thuộc lòng
thơ.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Qua bài đọc tác giả cho ta thấy được Sự - HS lắng nghe
hy sinh của những người Mẹ Việt Nam
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
- GV nhận xét tiết học- Về nhà luyện đọc - HS nghe
diễn cảm toàn bài và đọc cho mọi người - HS nghe và thực hiện
cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Chính tả
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nghe- viết đúng bài chính tả.
2. Kĩ năng
- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương
( BT2, BT3a).
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS Viết nhanh, viết đúng" tên - HS viết
7
Hoạt động HS
các huân chương, danh hiệu, giải
thưởng: Huân chương Lao động,
Huân chương Sao vàng…
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nhắc lại- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- Gọi HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam. - Cả lớp lắng nghe.
- Đoạn văn kể về điều gì?
- Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền, áo
dài tân thời của phụ nữ Việt Nam.
- GV nhắc HS chú ý tập viết những từ - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết
em dễ viết sai
sai: 30, XX,…
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.34. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
Bài tập 2: HĐ nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- GV yêu cầu các nhóm làm vào bảng - Các nhóm thảo luận và làm bài, chia sẻ
phụ và gắn lên bảng lớp.
kết quả
- GV nhận xét, chữa bài
a. Giải thưởng trong các kì thi văn hoá, văn
nghệ, thể thao
- Giải nhất: Huy chương Vàng
- Giải nhì : Huy chương Bạc
- Giải ba :Huy chương Đồng
b. Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài năng:
- Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân
dân
- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú
c. Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn
bóng đá xuất sắc hằng năm:
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày
Vàng, Quả bóng Vàng,
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày Bạc,
Quả bóng Bạc.
- GV KL: Em hãy nêu quy tắc viết - HS nêu lại quy tắc viết hoa tên các huy
hoa tên các huy chương, giải thưởng, chương, giải thưởng, danh hiệu
danh hiệu?
Bài tập 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
8
- Yêu cầu HS làm bài
- HS trình bày, HS khác nhận xét.
- GV xác nhận kết quả đúng.
- HS làm việc theo nhóm đôi
a. Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú,
Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục, Huy
chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc
trẻ em Việt Nam.
b. Huy chương Đồng Toán quốc tế, Huy
chương Vàng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe và thực hiện
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên
các huy chương, danh hiệu, giải
thưởng và kỉ niệm chương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nắm vững cách cộng, trừ phân số và số thập phân.
2. Kĩ năng
- Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1, bài 2. HSKT làm BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS trả lời các câu hỏi:
+ Nêu cách cộng phân số cùng mẫu số?
+ Nêu cách trừ phân số cùng mẫu số?
...
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Hoạt động HS
- HS trả lời
- HS nghe- HS ghi vở
9
- G Bài 1: HĐ cá nhân
ọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài
- Tính:
- Cả lớp làm vở, 2 HS lên bảng làm
bài, chia sẻ cách làm
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS làm bài
- Rèn kĩ năng sử dụng tính chất giao hoán
và tính chất kết hợp để cộng trừ phân sô
và số thập phân
- GV nhận xét chữa bài
2 3 10 9 19
+ = + =
a) 3 5 15 15 15
12 − 5 − 4 = 3
17 17 17 17
b) 578,69 + 181,78 = 860,47
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- HS tự giải, 4 HS lên bảng làm bài,
chia sẻ cách làm
c) 69,78 + 35,97 + 30,22
= ( 69,78 + 30,22) + 35,97
= 100 + 35,97 = 135,97
d) 83,46 – 30,98 – 72,47
= 83,45 – ( 30,98 + 72,47)
= 83,45 – 73,45 = 10
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
với giáo viên
Bài giải
Phân số chỉ số phần tiền lương gia đình
đó chi tiêu hàng tháng là:
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân
+ =
(số tiền lương)
a) Tỉ số phần trăm số tiền lương gia
đình đó để dành là:
-
=
(số tiền lương)
=
= 15%
b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để
dành được là:
4000000 : 100 x 15 = 600000 (đồng)
10
Đáp số: a) 15% số tiền lương;
b) 600000 đồng.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS tính bằng cách thuận tiện nhất: - HS làm bài
17,64 - ( 5 - 4,36) =
17,64 - ( 5 - 4,36) = 17,64 – 0,64 = 17
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những - HS nghe và thực hiện
HS học tốt, học tiến bộ.
- Dặn HS ôn lại giải toán về tỉ số phần
trăm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 19 tháng 4 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2)
2. Kĩ năng
- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Tôn trọng phụ nữ.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Từ điển thành ngữ và tục
ngữ Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
.
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS nêu tác dụng của dấu phẩy
và ví dụ nói về ba tác dụng của dấu
phẩy.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc các yêu cầu a,b của BT
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân lần l-
Hoạt động HS
- HS nêu
- HS nghe- HS ghi vở
- Cả lớp theo dõi đọc thầm lại.
- HS làm bài, chia sẻ
11
ượt chia sẻ câu trả lời các câu hỏi a,
b.
- GV nhận xét, bổ sung chốt lại lời
giải đúng.
- 1 HS đọc lại lời giải đúng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
a. + Anh hùng: có tài năng, khí phách, làm
nên những việc phi thường.
+ Bất khuất: Không chịu khuất phục trước
kẻ thù.
+ Trung hậu: có những biểu hiện tốt đẹp và
chân thành trong quan hệ với mọi người.
+ Đảm đang: gánh vác mọi việc, thường là
việc nhà một cách giỏi giang.
b. Những từ ngữ chỉ các phẩm chất khác của
người phụ nữ VN: cần cù, nhân hậu, độ lượng, khoan dung, dịu dàng, nhường nhịn,
Bài 2: HĐ cá nhân
…
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Mỗi câu tục ngữ dưới đây nói lên phẩm
chất gì của người phụ nữ Việt Nam?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài
a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn: Mẹ bao
- Cả lớp sửa bài theo đúng lời giải.
giờ cũng dành những gì tốt nhất cho con>Lòng thương con đức hi sinh của người
mẹ.
b. Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ
tướng giỏi: Khi gia cảnh gặp khó khăn phải
trông cậy người vợ hiền. Đất nước có loạn
phải nhờ cậy vị tướng giỏi ->Phụ nữ rất đảm
đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh
phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình.
c. Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh: Khi đất
nước có giặc, phụ nữ cũng sẵn sàng tham gia
Bài 3: HĐ cá nhân
giết giặc->Phụ nữ dũng cảm, anh hùng.
- GV cho một HS đọc yêu cầu của - HS đọc
BT3.
- GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu - HS nghe, tự đặt câu,báo cáo GV
cầu của BT:
+ Đặt câu có sử dụng 1 trong 3 câu + Mẹ em là người phụ nữ yêu thương chồng
tục ngữ nêu ở BT2.
con, luôn nhường nhịn, hi sinh, như tục ngữ
+ HS cần hiểu là không chỉ đặt 1 câu xưa có câu: Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con
văn mà có khi phải đặt vài câu rồi lăn. (1 câu)
mới dẫn ra được câu tục ngữ..
+ Nói đến nữ anh hùng Út Tịch, mọi người
- GV cho HS suy nghĩ đặt câu
nhớ ngay đến câu tục ngữ: Giặc đến nhà,
- GV nhận xét, kết luận những HS đàn bà cũng đánh. (1 câu)
nào đặt được câu văn có sử dụng câu + Vừa qua nhà em gặp nhiều chuyện không
tục ngữ đúng với hoàn cảnh và hay may. Nhờ mẹ đảm đang, giỏi giang, một
nhất.
mình chèo chống, mọi chuyện cuối cùng
cũng tốt đẹp. Bố em bảo, đúng là: Nhà khó
cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi. (3
câu)
12
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm các từ chỉ phẩm chất tốt đẹp - HS nêu: ân cần, dịu dàng, nhân hậu, đảm
của người phụ nữ Việt Nam ?
đang,...
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe và thực hiện
- Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ
những từ ngữ, tục ngữ vừa được
cung cấp qua tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
bạn.
Tiết 2: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của
2. Kĩ năng
- Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Trân trọng những việc làm tốt của bạn bè.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS kể lại câu chuyện em đã nghe - HS lên bảng kể lại câu chuyện em đã
về một phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nghe hoặc đọc về một phụ nữ anh hùng
nữ có tài.
hoặc một phụ nữ có tài.
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8 phút)
- Gọi HS đọc đề
- Kể về một việc làm tốt của bạn em.
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca - 4 HS tiếp nối nhau đọc
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
- GV nhắc HS một số câu chuyện các - HS nêu
em đã học về đề tài này và khuyến khích
HS tìm những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - HS nối tiếp nhau nói nhân vật và việc
13
kể
làm tốt của nhân vật trong câu chuyện
của mình
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
- HS kể theo nhóm
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu
chuyện của mình, cùng trao đổi cảm
nghĩ của mình về việc làm tốt của nhân
vật trong truyện, về nội dung ý nghĩa câu
chuyện. Theo câu hỏi gợi ý
+ Bạn có suy nghĩ gì khi chứng kiến việc
làm đó?
+ Việc làm của bạn ấy có gì đáng khâm
phục?
+ Tính cách của bạn ấy có gì đáng yêu?
+ Nếu là bạn bạn sẽ làm gì khi đó?
- Đại diện nhóm kể.
- Thi kể chuyện trước lớp
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với các
bạn về việc làm tốt của bạn.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS cả lớp theo dõi, bình chọn
- Bình chọn câu chuyện hay nhất, người
kể chuyện hay nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Qua bài học, em biết được điều gì ?
- Qua bài học em thấy có rất nhiều bạn
nhỏ làm được nhiều việc tốt/Các bạn
nhỏ thật tốt bụng...
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe
những HS học tốt, học tiến bộ.
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại chuyện
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Toán
PHÉP NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để
tính nhẩm, giải bài toán.
2. Kĩ năng
- Thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính
nhẩm, giải bài toán.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
14
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: HS làm bài 1(cột 1), bài 2, bài 3, bài 4. HSKT làm được BT1. HS
HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Máy tính bỏ túi.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động ôn tập kiến thức cũ:(15 phút)
- GV viết lên bảng: a x b = c
- HS nêu miệng: a, b là thừa số, c là tích.
+ Em hãy nêu tên gọi các thành phần - Thảo luận nhóm đôi và ghi tính chất vào
của phép nhân?
giấy nháp. Đại diện nhóm trình bày.
+ Nêu các tính chất của phép nhân mà - Nhận xét, bổ sung.
em đã được học?
1. Tính chất giao hoán.
axb=bxa
2. Tính chất kết hợp.
(a x b) x = a x (b x c)
3. Nhân 1 tổng với 1 số.
(a + b) x = a x c + b x c
4. Phép nhân có thừa số bằng 1.
1xa=ax1=a
5. Phép nhân có thừa số bằng 0.
0xa=ax0=0
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1(cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tính
- GV yêu cầu HS tự giải
- HS làm bài, chia sẻ cách làm
- GV nhận xét chữa bài
a) 4 802 x 324 = 1 555 848
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
b)
c) 35,4 x 6,8 = 240,72
- Tính nhẩm
- HS tự giải, trao đổi bài với bạn.
a) 3,25 x 10 = 32,5
3,25 x 0,1 = 0,325
b) 417,56 x 100 = 41756
417,56 x 0,01 = 1,1756
c) 28,5 x 100 = 2850
28,5 x 0,01 = 0,285
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- HS tự giải, 2 HS lên bảng làm sau đó chia
sẻ kết quả
15
a) 2,5 x 7,8 x 4 = ( 2,5 x 4) x 7,8
- Bạn đã vận dụng những tính chất
=
10
x 7,8 = 78
nào của phép nhân để giải bài toán 3? - Tính chất giao hoán, kết hợp.
Bài 4: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- HS đọc đề bài, phân tích đề.
- Tính quãng đường, biết vận tốc và thời
- Yêu cầu HS làm bài
gian.
- GV nhận xét chữa bài
- HS tự giải, 1 HS lên bảng làm, chia sẻ
Bài giải
Đổi 1giờ 30 phút = 1,5 giờ
Quãng đường ô tô đi được trong 1,5 giờ là:
48,5 x 1,5 = 72,75 ( km)
QĐ xe đạp đi được trong 1,5 giờ là :
33,5 x 1,5 = 50,25 ( km)
Quãng đường AB dài là:
72,75 + 50,25 = 123( km)
Đáp số: 123km
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS nhân nhẩm các phép tính - HS nêu kết quả
sau:
0,23 x 10 =....
5,6 x 100 =....
0,23 x 10 = 2,3
5,6 x 100 =560
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe
những HS học tốt, học tiến bộ.
- Về nhà tự ôn lại kiến thức nhân số - HS nghe và thực hiện
tự nhiên, số thập phân, phân số.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Địa lí
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
VÀ PHÂN CHIA HÀNH CHÍNH TỈNH THANH HÓA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm vị trí và ý nghĩa của nó đối với đời sống và sản xuất của
nhân dân Thanh Hóa.
- Thanh Hóa có vị trí là cửa ngõ của Miền Trung, thuận lợi cho giao lưu phát
triển kinh tế – XH với các vùng khác trong cả nước và với nước ngoài.
2. Kĩ năng
- Chỉ được vị trí, giới hạn của Thanh Hóa trên bản đồ.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ham tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh.
4. Góp phần phát triển các NL
16
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Bản đồ tỉnh Hưng Yên;
phiếu học tập; một số tranh ảnh địa hình Thanh Hóa
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS nghe bài hát Đường vè Thanh - HS tnghe hát
Hóa
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
Hoạt động 1: Vị trí địa lí, phạm vi
lãnh thổ
- GV cho HS quan sát bản đồ tỉnh Thanh - HS quan sát, thảo luận nhóm rồi báo...
 








Các ý kiến mới nhất