Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 31 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 21h:02' 03-05-2025
Dung lượng: 432.9 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 21h:02' 03-05-2025
Dung lượng: 432.9 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 31
Thứ hai ngày 21 tháng 4 năm 2025
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
BUỔI SÁNG
SHDC: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NÀY SINH TRONG QUAN HỆ BẠN BÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Giải quyết được một số vấn đề này sinh trong mối quan hệ với bạn bè.
- Chia sẻ được về các vấn đề có thể nảy sinh trong quan hệ với bạn bè.
- Đề xuất được cách giải quyết phù hợp trong các vấn đề mình đã gặp phải.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp
lí, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách
nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5p)
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân
trường, ổn định đội hình đội ngũ
2. Hoạt động khám phá (25p)
Hoạt động 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh
đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ
chào cờ.
- Tổ chức Lễ chào cờ.
Hoạt động 2. Giải quyết vấn đề này sinh trong
quan hệ bạn bè
- GV tổ chức buổi trò chuyện theo chủ đề Giải
quyết vấn đề này sinh trong quan hệ bạn bè. Các
nội dung chính như sau:
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS chỉnh đốn hàng ngũ để
chào cờ
- Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca.
- HS lắng nghe và tham gia
theo sự hướng dẫn của GV.
2
- HS giao lưu với GV, đặt câu hỏi liên quan đến - HS giao lưu.
những cách giải quyết vấn đề nảy sinh trong quan
hệ bạn bè.
- GV hướng dẫn, chia sẻ những vấn đề liên quan - HS lắng nghe
đến chủ đề buổi trò chuyện.
- GV mời một số HS chia sẻ những điều bản thân - HS chia sẻ.
học được sau buổi trò chuyện.
3. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- Mời một số HS bày tỏ cảm xúc sau khi tham gia - HS chia sẻ.
hoạt động.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Giáo dục thể chất (GVBM)
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Toán
Bài 66: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN TÍCH,
BIỂU DIỄN CÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hành thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hóa toán học,...
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm. Tổ chức cho học sinh làm việc an toàn.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ và chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức trò chơi “Oẳn tù tì” để
khởi động bài học.
+ Hãy nêu tỉ số lần thắng và số lần
chơi của mình?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành(30p)
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV nêu các bước thực hiện:
+ Bước 1: Chia lớp thành các nhóm
mỗi nhóm 5 học sinh và thời gian là
5 phút để các nhóm khảo sát và nhận
câu trả lời.
+ Bước 2: Mỗi nhóm nhỏ tổng hợp
kết quả của nhóm. 1 HS tổng hợp kết
quả chung của lớp:
- HS tham gia trò chơi theo nhóm đôi; chơi 5
lần.
+ HS trả lời
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi.
- Lắng nghe và thực hiện
- 1 HS tổng hợp
Yếu Khuôn Bạn Thầy
tố
viên
bè
cô
trường
học
Thư
viện
của
trườn
g
5
Khác
Số
9
4
11
2
bạn
chọn
+ Các bạn cảm thấy nhớ nhất ở trường tiểu
học là Thầy cô ( có 11 bạn chọn)
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Lắng nghe
+ Bước 3: Trả lời yêu cầu gợi ý
trong sgk.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
a)
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi.
- GV chia lớp thành 3 nhóm để tiến a)
hành phân loại theo bảng.
- Các nhóm thảo luận và tổng hợp kết quả.
Ví dụ:
Số
1
2
3
4
5
điểm
b)
Số bạn
0
1
2
5
4
- Sau khi tổng hợp xong GV yêu cầu
HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu - HS thảo luận nhóm đôi
hỏi:
+ Có bao nhiêu bạn cảm thấy rất hài
lòng với ngôi trường hiện tại?
+ Có 4 bạn cảm thấy rất hài lòng
+ Số điểm nào xuất hiện nhiều nhất?
+ Số điểm trung bình về mức độ hài + Điểm 4 xuất hiện nhiều nhất
lòng với trường học
+ Số điểm trung bình về mức độ hài lòng với
trường học của các bạn trong nhóm là: (1 x 0
+ 2 x 1 + 3 x 2 + 4 x 5 + 5 x 4) : 12
4
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Gọi các nhóm nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
= 48: 12 = 4 (điểm)
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét
- Lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV yêu cầu HS về nhà thu thập số - HS lắng nghe rồi về nhà thực hiện
liệu của các thành viên trong gia
đình về các thông tin sau: chiều cao
hoặc cân nặng rồi lựa chọn cách biểu
diễn số liệu thống kê đó.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 5: Tiếng việt
Đọc: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bài thơ “Về ngôi nhà đang xây”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp( khi chậm rãi nhẹ nhàng kể chuyện, khi ngạc nhiên thích
thú nhấn giọng từ ngữ tả cảnh đẹp của ngôi nhà đnag xây, biết ngắt nghỉ đúng nhịp
thơ.
- Đọc hiểu: Qua hình ảnh ngôi nhà đang xây hứa hẹn những công trình lớn, đồ
sộ sắp hoàn thành, nha thơ muốn diễn tả sự thay da, đổi thit từng ngày trên đất nước
ta; một cuộc sống mới, tươi đẹp hơn, ấm no, hạnh phúc hơn đang đến từ công cuộc
kiến thiết, dựng xây đất nước vô cùng sôi nổi trên khắp đất nước. Cảm nhận được
những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá,... theo góc nhìn của
các bạn nhỏ, bài thơ đã mang đến cho người đọc niềm vui, sự thích thú trước vẻ đẹp
của thiên nhiên, của cuộc sống ngày một tươi đẹp của đất nước, của nhân dân.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những vẻ đẹp và sự thay
đổi hàng ngày của đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham
gia hoạt động xây dựng quê hương đất nước qua các hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
5
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(5p)
- GV cho học sinh giới thiệu về Chùa Một
Cột – Hà Nội để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài:
+ Miêu tả điều em biết về Chùa Một Cột
Hà Nội?
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe bài hát.
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Chùa Một Cột là một công trình xây
dựng mà em yêu thích. Chùa Một Cột
hay còn gọi là Liên Hoa Đài, là một
kiến trúc độc đáo có từ thời nhà Lý.
Chùa gồm một điện thờ đặt trên một trụ
duy nhất. Chùa nằm trong quần thể
kiến trúc Chùa Diên Hựu, có nghĩa là
ngôi chùa “phúc lành dài lâu”.
+ Quê em có di tích chùa hay đình nào em + Nêu giới thiệu di tích chùa đình quê
biết hãy giới thiệu về nó?
mình xây dựng mà mình biết. Chia sẻ
+ Chia sẻ tranh ảnh về sự phát triển của về các tranh ảnh sưu tầm được về sự
quê hương?
phát triển của quê hương đất nước.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá(20p)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng nhẹ nhè chậm rãi khi kể, giọng ngạc
nhiên thích thú ,nhấn giọng ở những từ ngữ
giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất
ngờ, từ ngữ thể hiện về sự thay đổi của ngôi
nhà.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể dẫn cách đọc.
hiện tâm trạng, cảm xúc của tác giả qua bài thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….tạm biệt
đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến …vôi gạch
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc nhấn giọng từ khó: - HS đọc từ khó.
che chở,nhú lên,huơ huơ, tựa vào,sẫm biếc, thở
ra, rót vào…
- GV hướng dẫn luyện đọc tách nhịp thơ:
- 2-3 HS đọc tách nhịp thơ.
Chiều đi học về/
6
Chúng em qua ngôi nhà xây dở/
Giàn giáo tựạ cái lồng che chở/
Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây/
Bác thợ nề ra về/ còn huơ huơ cái bay:/
Tạm biệt!//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh thay đổi của ngôi điệu.
nhà đang xây
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập(10p)
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Huơ huơ : Vung lên ,đưa đi đưa lại
+ nhú lên: Mới nhô lên, thò ra…(Mần cây
nhú lên khỏi mặt đất)
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Theo cảm nhận của các bạn nhỏ, + Theo cảm nhận của các bạn nhỏ,
ngôi nhà đang xây hiện ra như thế nào?
ngôi nhà đang xây hiện ra:
+ Giàn giáo: giống cái lồng che chở
+ Trụ bê tông: nhú lên như một mầm
cây
+ Câu 2: Tìm trong bài những hình ảnh so + Ngôi nhà đang xây dở: tựa vào nền
sánh, nhân hoá và cho biết tác dụng của trời sẫm, thở ra mùi vôi vữa nồng
chúng trong việc miêu tả ngôi nhà đang hăng; ngôi nhà giống bài thơ sắp làm
xây.
xong, bức tranh còn nguyên màu vôi
gạch.
+ Trong bài có những hình ảnh so
sánh: giàn giáo như cái lồng; trụ bê
tông như một mầm cây, ngôi nhà
giống bài thơ sắp làm xong, ngôi nhà
như trẻ nhỏ.
- Trong bài có những hình ảnh nhân
hoá: ngôi nhà thở; bầy chim đi ăn về,
7
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy cảnh
vật thiên nhiên mang đến sự sống động cho
ngôi nhà đang xây?
+ Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc hai
dòng thơ “Ngôi nhà như trẻ nhỏ/ Lớn lên
với trời xanh…”.
+ Câu 5: Theo em, hình ảnh ngôi nhà đang
xây nói lên điều gì về cuộc sống trên đất
nước ta?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học. Luyện đọc lại bài cá nhân , nối tiếp
đọc diễn cảm,
- GV nhận xét và chốt: Đất nước ta đang
mọc lên nhiều công trình xây dựng đổi mới
từng ngày. Hình ảnh ngôi nhà đang xây gợi
liên tưởng về một đất nước đang trên đà
phát triển ngày một lớn mạnh và giàu đẹp.
Những liên tưởng, tưởng tượng này có
đúng không? Còn phụ thuộc vào khát vọng,
ý thức, trách nhiệm của mỗi công dân,
rót vào ô cửa; nắng đứng ngủ quên; làn
gió mang hương; ngôi nhà lớn lên.
Tác dụng của những hình ảnh so
sánh, nhân hoá: giúp ngôi nhà trở nên
gần gũi, thân thiện với trẻ em; trông
như những người bạn cùng trẻ em,
cùng cảm xúc, cùng suy nghĩ với các
bạn nhỏ.
+ Những chi tiết cho thấy cảnh vật
thiên nhiên mang đến sự sống động
cho ngôi nhà đang xây: nền trời sẫm
biếc, nắng ngủ quên trên tường, làn
gió ủ những rãnh tường chưa trát vữa,
ngôi nhà lớn cùng trời xanh.
+ Khi đọc hai dòng thơ “Ngôi nhà như
trẻ nhỏ/ Lớn lên với trời xanh…”, em
cảm thấy ngôi nhà không ở yên, không
cố định, cứng nhắc mà như còn lớn
lên, sẽ cao lên và cao tới tận trời xanh;
ngôi nhà cũng có tâm hồn, cũng vui
tươi như những đứa trẻ.
+ Theo em, hình ảnh ngôi nhà đang
xây nói lên cuộc sống trên đất nước ta
đang ngày càng phát triển. Đất nước ta
đang không ngừng xây dựng các đô
thị, hệ thống nhà cửa, công xưởng,
trung tâm thương mại,… phục vụ cuộc
sống hiện đại. Ngay hiện tại vẫn còn
rất nhiều những dự án, những dự định
đang được ấp ủ và chờ được thực hiện,
phát triển hơn cả hiện tại.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
Những ngôi nhà đang xây hiện ra thật
mộng mơ, dễ thương. Những ngôi nhà
được xây nên chính là những hi vọng
về sự trở mình, lớn lên của đất nước,
quê hương
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
8
trong đó có chúng ta. Đó cũng là sự tiếp
bước. Ông cha làm cho đất nước ngày càng
tươi đẹp, lớn mạnh.
- Luyện học thuộc lòng bài thơ
- Học sinh đọc cá nhân, nối tiếp bàn.
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- 4,5 Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Về ngôi nhà đang xây”
- VD:
+ Học xong bài đọc, em thây rất thú vị
vì đã giúp em biết thêm vẻ đẹp và sự
phát triển thay đổi hàng ngày của quê
hương đất nước, biết thêm nhiều sự
phát triển của quê hương.
+ Qua bài đọc giúp em có ý thức giữ
gìn và xây dựng quê hương ngày một
- Nhận xét, tuyên dương.
giàu đẹp,…
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Đạo đức
Bài 8: SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÝ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
- Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
- Nêu được cách sử dụng tiến hợp lí.
- Thực hiện được việc sử dụng tiên hợp lí.
- Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập tình huống về
cách sử dụng tiền hợp lý.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng, giải
quyết được các tình huống liên quan đến cách sử dụng tiền.
- Năng lực điều chỉnh hành vi: biết điều chỉnh những hành vi chưa đúng của
bản thân và tác động điều chỉnh hành vi của bạn bè để có kế hoạch và thực hiện được
việc sử dụng tiền hợp lí.
- Năng lực tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: bước đầu biết tìm hiểu và
tham gia một số hoạt động quản lí lí tài chính cá nhân: mua sắm, tiết kiệm, tạo nguồn
thu nhập cá nhân... phù hợp với lứa tuổi.
9
lý.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Tự giác có trách nhiệm trong việc sử dụng tiền hợp
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu: (5p)
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- HS trình bày trước lớp.
+ Hãy chia sẻ với các bạn về việc em đã sử
dụng tiền tiết kiệm của mình như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, trả lời.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- GV ghi bảng tên bài.
- HS lắng nghe.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Khám phá các biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí (12p)
1. Quan sát tranh để tìm các biểu hiện của
việc sử dụng tiền hợp lí
- GV tổ chức cho HS quan sát 6 bức tranh trong - HS cả lớp quan sát tranh
mục 1 phần Khám phá và thực hiện HS thực - 1 HS đọc yêu cầu thảo luận
hiện nhiệm vụ:
+ Mô tả nội dung các bức tranh.
- HS làm việc nhóm 4, cùng nhau
+ Nêu biểu hiện sử dụng tiền hợp lí của hai chị thảo luận các câu hỏi và trả lời.
em trong các bức tranh.
- GV mời HS lần lượt mô tả nội dung từng bức - Các nhóm trình bày
tranh; đại diện các nhóm nêu từng biểu hiện của
sử dụng tiền hợp lí. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết - Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
quả thảo luận của HS.
- GV và các nhóm khác cùng lắng nghe, bổ - HS lắng nghe
sung.
- GV chốt: Biểu hiện của sử dụng tiền hợp lí:
Lên kế hoạch trước khi mua sắm (tranh 2); so
sánh giá cả hàng hoá cùng loại, lựa chọn hàng
hoá có giá cả hợp lí (tranh 3); cân nhắc, tính
toán giữa nhu cầu và mong muốn để quyết định
mua hàng hoá nào phù hợp với nhu cầu, sự cần
thiết của bản thân trước (tranh 4); cân nhắc khi
mua hàng khuyến mại, mua hàng vừa đủ dùng
10
(tranh 5); nuôi lợn đất để tiết kiệm tiền (tranh
6).
- Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: làm việc cá - HS thực hiện nhiệm vụ
nhân (quan sát tranh, mô tả nội dung từng bức
tranh), thảo luận nhóm đôi về các biểu hiện của
sử dụng tiền hợp lý, ghi kết quả vào nháp/phiếu
học tập.
- Gọi HS nêu ý kiến cá nhân.
- HS trả lời cá nhân
- GV cùng lớp nhận xét, bổ sung.
2. Tìm hiểu mở rộng
- GV tiếp tục hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 – - HS thảo luận nhóm để trả lời câu
6 để thực hiện yêu cầu: Hãy kể thêm HS thảo hỏi.
luận nhóm, ghi vào một số biểu hiện khác của
việc sử dụng tiền hợp lí (hoặc nêu một số biểu
hiện khác của việc sử dụng tiền không hợp lí).
sử dụng tiền không hợp lí).
- GV mới một số HS đại diện các nhóm trình
- Đại diện các nhóm chia sẽ kết
bày kết quả thảo luận.
quả thảo luận. Các nhóm khác
- GV nhận xét, kết luận:
nhận xét, bổ sung.
Một số biểu hiện khác của việc sử dụng tiền
hợp lí: Không mua hàng quá hạn sử dụng, đặc
biệt là thực phẩm; không ham hàng rẻ kém chất
lượng; không vay mượn để mua hàng theo sở
thích; không lệ thuộc vào quảng cáo,...
Hoạt động 2: Khám phá ý nghĩa và cách sử dụng tiến hợp lí(13p)
1. Khai thác thông tin trong SGK
- Yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận nhóm
- HS đọc thông tin, thảo luận
đôi, ghi kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học
nhóm đôi, ghi kết quả thảo luận
tập.
vào nháp/phiếu học tập.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, đọc - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau
thông tin “Cô bé bán chè bưởi” trong mục 2 thảo luận các câu hỏi và trả lời.
phần Khám phá và trả lời câu hỏi:
+ Bạn Bống đã sử dụng tiến như thế nào?
+ Em có nhận xét gì về cách sử dụng tiến của
bạn?
+ Việc sử dụng tiến hợp lí có tác dụng như thế
nào đối với bạn Bống?
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện các nhóm chia sẽ kết
luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung quả thảo luận. Các nhóm khác
ý kiến.
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bạn Bống đã kinh doanh chè bưởi và chia tiền
lãi trong kinh doanh thành 6 phần theo phương
pháp 6 chiếc lọ (có điều chỉnh cho phù hợp với
hoàn cảnh của bản thân).
11
+ Cách sử dụng tiền của bạn Bống rất hợp lí và
thông minh.
+ Việc sử dụng tiền hợp lí có tác dụng giúp bạn
Bống tạo được nguồn thu nhập, có tiến tiết
kiệm, chi tiêu, đáp ứng nhu cầu của bản thân,
giúp đỡ bố mẹ và những người gặp khó khăn
trong cuộc sống.
2. Tìm hiểu ý nghĩa của việc sử dụng tiền hợp
lí
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm để trả lời - HS đọc thông tin, thảo luận
câu hỏi: Theo em, vì sao chúng ta phải sử dụng nhóm, ghi kết quả thảo luận vào
tiền hợp lí?
nháp/phiếu học tập.
- GV mời 1 – 2 HS đại diện nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm chia sẽ kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận quả thảo luận. Các nhóm khác
xét, bổ sung ý kiến.
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: Học tập bạn Bống, - HS lắng nghe
chúng ta phải sử dụng tiền hợp lí để có tiền chủ
động trong chi tiêu, đáp ứng được nhu cầu của
bản thân, phòng ngừa rủi ro và giúp đỡ những
người gặp khó khăn.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5p)
- Yêu cầu HS chia sẻ
- HS chia sẻ
- Em đã thực hiện được tốt những cách sử dụng
tiền hợp lý nào?
- GV yêu cầu HS về nhà vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt - HS lắng nghe về thực hiện.
về các cách sử dụng tiền hợp lý.
- GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết giải - HS lắng nghe
thích lý do cần phải thực hiện tốt các cách sử
dụng tiền hợp lý.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng việt
Luyện từ và câu: VIẾT HOA DANH TỪ CHUNG THỂ HIỆN SỰ
TÔN TRỌNG ĐẶC BIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết viết hoa danh từ chung thể hiện sự tôn trọng đặc biệt và ứng dụng
thực hành bài tập
- Cảm nhận được vẻ đẹp của sự thay đổi phát triển hàng ngày của đất nước qua
các từ ngữ của bài tập
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung
12
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm và viết hoa
danh từ chung thể hiện sự tôn trong đặc biệt,ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng yêu quý, tự hào về sự
thay đổi, phát triển của quê hương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(5p)
- GV cho học sinh chơi :”Những người
nông dân thực thụ”
+ Cách chơi: Học sinh sẽ trả lời câu hỏi để
vượt qua từng trạm thử thách để làm nông
dân thực thụ.
+Trạm một :Chăm sóc vườn cây.
Câu hỏi :Danh từ riêng nào cần viết hoa
trong câu dưới đây?
Anh kim đồng rất thông minh, dũng cảm.
+Trạm 2 :Chăm sóc vật nuôi.
Câu hỏi :Từ nào viết hoa chưa đúng trong
câu sau?
Lan và Hoa là hai Chị Em sinh đôi.
- GV cùng trao đổi với HS nhận xét tổng kết
trò chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá(15p)
Câu 1: Nêu điểm giống nhau về cách viết
những từ in đậm trong các đoạn thơ dưới
đây. Các từ đó có phải danh từ riêng không?
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.
(Viễn Phương)
b. Giọt giọt mồ hôi rơi
Trên má anh vàng nghệ
Hoạt động của học sinh
- HS cùng trao đổi với GV về nội dung
trờ chơi :
+ Câu 1: Kim Đồng vì đó là danh từ
riêng chỉ tên người.
+ Câu 2: chị em vì đó là danh từ chung
- HS lắng nghe.
- Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn
- Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhớm Nối tiếp trả lời, lớp
ghi vở
Đáp án:
Những từ in đậm trong các đoạn thơ
dưới đây đều được viết hoa. Các từ đó
là danh từ riêng, trong đó: Bác là chỉ
chủ tịch Hồ Chí Minh; Vệ quốc quân là
chỉ những người chiến sĩ tham gia đoàn
13
Anh Vệ quốc quân ơi
Sao mà yêu anh thế!
(Tố Hữu)
- GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương
nhóm thực hiện tốt.
Câu 2: Cách viết các từ in đậm ở bài tập 1
có tác dụng gì?
quân đi giải phóng.
- Cách viết các từ in đậm ở bài tập 1 có
tác dụng: cho người đọc thấy sự tôn
trọng đối với người được nhắc đến.
- HS Nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe
*Ghi nhớ: Một số danh từ chung có thể sửa bài.
được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc
biệt đối với đối tượng được nói đến.
- 1 -2 học sinh nhắc lại khái niệm danh
- GV củng cố phân biệt danh từ riêng và từ riêng
danh từ chung
- HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ:
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc danh từ chung dùng với ý nghĩa đặc
sâu ghi nhớ
biệt trong ví dụ:
Người là Cha, là Bác, là Anh
Người, Cha, Bác,Anh chỉ Bác Hồ kính
Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ
yêu
(Tố Hữu)
3. Luyện tập(15p)
Câu 3: Tìm danh từ chung được viết hoa
trong những câu thơ, câu văn và cho biết tác
dụng của việc viết hoa đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài . Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân vào phiếu - Cả lớp làm việc cá nhân ,nhóm 2, xác
rồi chia sẻ theo nhóm 2
định nội dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Danh từ chung được viết hoa trong
câu thơ: Đất Nước – tác dụng: dành sự
tôn trọng với quốc gia mình, coi quốc
gia là thiêng liêng và duy nhất.
- Danh từ chung được viết hoa trong
câu thơ: Người – Hồ Chí Minh – tác
dụng: tên riêng của người, tên của Bác
Hồ.
- Danh từ chung được viết hoa trong
câu văn: Mẹ Thiên Nhiên – tác dụng:
tôn trọng và cung kính trước sức mạnh
của thiên nhiên, mong được thiên nhiên
che chở và thuận lợi phát triển sản
xuất.
Câu 4: Viết 2 – 3 câu trong đó có danh từ - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp
chung được viết hoa thể hiện sự tôn trọng lắng nghe.
đặc biệt.
14
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- HS thực hiện vào vở cá nhân.
- GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét - Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét bổ sung
chữa bổ sung
Việt Nam ta là một trong các nước phát
triển, tích cực hội nhập, là thành viên
của rất nhiều tổ chức khu vực và toàn
thế giới. Một số tổ chức tiêu biểu mà
Việt Nam có vị thế, uy tín cao như:
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN); Liên Hợp Quốc (UN); Tổ
chức Thương mại Thế giới (WTO);
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á –
Thái Bình Dương (APEC);…
“Trong lòng mỗi chúng ta, luôn có một
tình yêu sâu sắc dành cho Quê Hương,
nơi gắn liền với những kỷ niệm đẹp của
tuổi thơ.”
- “Trong mỗi trái tim người lính, luôn
cháy bỏng một tình yêu dành cho Tổ
Quốc, nơi họ đã hiến dâng tất cả vì sự
bình yên và tự do.”
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương các - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
bạn có bài viết tốt.
- GV chốt: Ngoài những từ chỉ lãnh tụ, tổ
quốc, đất nước có những danh từ chung vốn
được viết thường như tất cả những danh từ
chung khác. Nhưng đôi khi. Vẫn được viết
hoa, chẳng hạn danh từ chỉ quan hệ trong
gia đình ông bà, bố mẹ, danh từ chỉ thầy cô
giáo để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt,
những trường hợp viết hoa này được coi là
viết hoa “tu từ” vì vậy không nên lạm dụng,
chỉ viết hoa khi thực sự muốn nhấn mạnh ý
nghĩa, tôn trọng đặc biệt.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Giảo - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
cứu heo con”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu hỏi trong đó có
danh từ chung viếthoa với ý nghĩa đặc biệt
để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm câu trả - Các nhóm tham gia trò chơi vận
lời có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội dụng.
nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
Câu 1: Danh từ trung được viết hoa để thể Câu 1 đáp án C
15
hiện sự tôn trọng đặc biệt trong những dòng
thơ sau là :
Yêu Bác lòng ta trong sáng hơn,
Xin nguyện cùng Người vươn tới mãi
Vững như muôn ngọn dải Trường Sơn
(Tố Hữu )
A Bác
B Trường Sơn
C Bác.
Người.
Câu 2 đáp án B
Câu 2: Lê -nin đi vắng
Nhưng trong vườn sên đầy nắng
Chiếc ghế sơn xanh còn ấm hơi Người
(Tố Hữu)
Từ Người trong câu thơ trên được viết hoa
để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt đối với ai
A Bác Hồ B Lê -nin C Cả 2 phương án
trên.
- GV tổng kết trò chơi Nhận xét, tuyên
dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Toán
Bài 67: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh, sắp xếp số liệu thống kê
theo các tiêu chí cho trư...
Thứ hai ngày 21 tháng 4 năm 2025
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
BUỔI SÁNG
SHDC: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NÀY SINH TRONG QUAN HỆ BẠN BÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Giải quyết được một số vấn đề này sinh trong mối quan hệ với bạn bè.
- Chia sẻ được về các vấn đề có thể nảy sinh trong quan hệ với bạn bè.
- Đề xuất được cách giải quyết phù hợp trong các vấn đề mình đã gặp phải.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp
lí, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách
nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5p)
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân
trường, ổn định đội hình đội ngũ
2. Hoạt động khám phá (25p)
Hoạt động 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh
đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ
chào cờ.
- Tổ chức Lễ chào cờ.
Hoạt động 2. Giải quyết vấn đề này sinh trong
quan hệ bạn bè
- GV tổ chức buổi trò chuyện theo chủ đề Giải
quyết vấn đề này sinh trong quan hệ bạn bè. Các
nội dung chính như sau:
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS chỉnh đốn hàng ngũ để
chào cờ
- Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca.
- HS lắng nghe và tham gia
theo sự hướng dẫn của GV.
2
- HS giao lưu với GV, đặt câu hỏi liên quan đến - HS giao lưu.
những cách giải quyết vấn đề nảy sinh trong quan
hệ bạn bè.
- GV hướng dẫn, chia sẻ những vấn đề liên quan - HS lắng nghe
đến chủ đề buổi trò chuyện.
- GV mời một số HS chia sẻ những điều bản thân - HS chia sẻ.
học được sau buổi trò chuyện.
3. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- Mời một số HS bày tỏ cảm xúc sau khi tham gia - HS chia sẻ.
hoạt động.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Giáo dục thể chất (GVBM)
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Toán
Bài 66: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN TÍCH,
BIỂU DIỄN CÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hành thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hóa toán học,...
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm. Tổ chức cho học sinh làm việc an toàn.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ và chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức trò chơi “Oẳn tù tì” để
khởi động bài học.
+ Hãy nêu tỉ số lần thắng và số lần
chơi của mình?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành(30p)
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV nêu các bước thực hiện:
+ Bước 1: Chia lớp thành các nhóm
mỗi nhóm 5 học sinh và thời gian là
5 phút để các nhóm khảo sát và nhận
câu trả lời.
+ Bước 2: Mỗi nhóm nhỏ tổng hợp
kết quả của nhóm. 1 HS tổng hợp kết
quả chung của lớp:
- HS tham gia trò chơi theo nhóm đôi; chơi 5
lần.
+ HS trả lời
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi.
- Lắng nghe và thực hiện
- 1 HS tổng hợp
Yếu Khuôn Bạn Thầy
tố
viên
bè
cô
trường
học
Thư
viện
của
trườn
g
5
Khác
Số
9
4
11
2
bạn
chọn
+ Các bạn cảm thấy nhớ nhất ở trường tiểu
học là Thầy cô ( có 11 bạn chọn)
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Lắng nghe
+ Bước 3: Trả lời yêu cầu gợi ý
trong sgk.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
a)
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi.
- GV chia lớp thành 3 nhóm để tiến a)
hành phân loại theo bảng.
- Các nhóm thảo luận và tổng hợp kết quả.
Ví dụ:
Số
1
2
3
4
5
điểm
b)
Số bạn
0
1
2
5
4
- Sau khi tổng hợp xong GV yêu cầu
HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu - HS thảo luận nhóm đôi
hỏi:
+ Có bao nhiêu bạn cảm thấy rất hài
lòng với ngôi trường hiện tại?
+ Có 4 bạn cảm thấy rất hài lòng
+ Số điểm nào xuất hiện nhiều nhất?
+ Số điểm trung bình về mức độ hài + Điểm 4 xuất hiện nhiều nhất
lòng với trường học
+ Số điểm trung bình về mức độ hài lòng với
trường học của các bạn trong nhóm là: (1 x 0
+ 2 x 1 + 3 x 2 + 4 x 5 + 5 x 4) : 12
4
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Gọi các nhóm nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
= 48: 12 = 4 (điểm)
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét
- Lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV yêu cầu HS về nhà thu thập số - HS lắng nghe rồi về nhà thực hiện
liệu của các thành viên trong gia
đình về các thông tin sau: chiều cao
hoặc cân nặng rồi lựa chọn cách biểu
diễn số liệu thống kê đó.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 5: Tiếng việt
Đọc: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bài thơ “Về ngôi nhà đang xây”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp( khi chậm rãi nhẹ nhàng kể chuyện, khi ngạc nhiên thích
thú nhấn giọng từ ngữ tả cảnh đẹp của ngôi nhà đnag xây, biết ngắt nghỉ đúng nhịp
thơ.
- Đọc hiểu: Qua hình ảnh ngôi nhà đang xây hứa hẹn những công trình lớn, đồ
sộ sắp hoàn thành, nha thơ muốn diễn tả sự thay da, đổi thit từng ngày trên đất nước
ta; một cuộc sống mới, tươi đẹp hơn, ấm no, hạnh phúc hơn đang đến từ công cuộc
kiến thiết, dựng xây đất nước vô cùng sôi nổi trên khắp đất nước. Cảm nhận được
những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá,... theo góc nhìn của
các bạn nhỏ, bài thơ đã mang đến cho người đọc niềm vui, sự thích thú trước vẻ đẹp
của thiên nhiên, của cuộc sống ngày một tươi đẹp của đất nước, của nhân dân.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những vẻ đẹp và sự thay
đổi hàng ngày của đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham
gia hoạt động xây dựng quê hương đất nước qua các hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
5
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(5p)
- GV cho học sinh giới thiệu về Chùa Một
Cột – Hà Nội để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài:
+ Miêu tả điều em biết về Chùa Một Cột
Hà Nội?
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe bài hát.
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Chùa Một Cột là một công trình xây
dựng mà em yêu thích. Chùa Một Cột
hay còn gọi là Liên Hoa Đài, là một
kiến trúc độc đáo có từ thời nhà Lý.
Chùa gồm một điện thờ đặt trên một trụ
duy nhất. Chùa nằm trong quần thể
kiến trúc Chùa Diên Hựu, có nghĩa là
ngôi chùa “phúc lành dài lâu”.
+ Quê em có di tích chùa hay đình nào em + Nêu giới thiệu di tích chùa đình quê
biết hãy giới thiệu về nó?
mình xây dựng mà mình biết. Chia sẻ
+ Chia sẻ tranh ảnh về sự phát triển của về các tranh ảnh sưu tầm được về sự
quê hương?
phát triển của quê hương đất nước.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá(20p)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng nhẹ nhè chậm rãi khi kể, giọng ngạc
nhiên thích thú ,nhấn giọng ở những từ ngữ
giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất
ngờ, từ ngữ thể hiện về sự thay đổi của ngôi
nhà.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể dẫn cách đọc.
hiện tâm trạng, cảm xúc của tác giả qua bài thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….tạm biệt
đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến …vôi gạch
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc nhấn giọng từ khó: - HS đọc từ khó.
che chở,nhú lên,huơ huơ, tựa vào,sẫm biếc, thở
ra, rót vào…
- GV hướng dẫn luyện đọc tách nhịp thơ:
- 2-3 HS đọc tách nhịp thơ.
Chiều đi học về/
6
Chúng em qua ngôi nhà xây dở/
Giàn giáo tựạ cái lồng che chở/
Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây/
Bác thợ nề ra về/ còn huơ huơ cái bay:/
Tạm biệt!//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh thay đổi của ngôi điệu.
nhà đang xây
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập(10p)
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Huơ huơ : Vung lên ,đưa đi đưa lại
+ nhú lên: Mới nhô lên, thò ra…(Mần cây
nhú lên khỏi mặt đất)
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Theo cảm nhận của các bạn nhỏ, + Theo cảm nhận của các bạn nhỏ,
ngôi nhà đang xây hiện ra như thế nào?
ngôi nhà đang xây hiện ra:
+ Giàn giáo: giống cái lồng che chở
+ Trụ bê tông: nhú lên như một mầm
cây
+ Câu 2: Tìm trong bài những hình ảnh so + Ngôi nhà đang xây dở: tựa vào nền
sánh, nhân hoá và cho biết tác dụng của trời sẫm, thở ra mùi vôi vữa nồng
chúng trong việc miêu tả ngôi nhà đang hăng; ngôi nhà giống bài thơ sắp làm
xây.
xong, bức tranh còn nguyên màu vôi
gạch.
+ Trong bài có những hình ảnh so
sánh: giàn giáo như cái lồng; trụ bê
tông như một mầm cây, ngôi nhà
giống bài thơ sắp làm xong, ngôi nhà
như trẻ nhỏ.
- Trong bài có những hình ảnh nhân
hoá: ngôi nhà thở; bầy chim đi ăn về,
7
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy cảnh
vật thiên nhiên mang đến sự sống động cho
ngôi nhà đang xây?
+ Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc hai
dòng thơ “Ngôi nhà như trẻ nhỏ/ Lớn lên
với trời xanh…”.
+ Câu 5: Theo em, hình ảnh ngôi nhà đang
xây nói lên điều gì về cuộc sống trên đất
nước ta?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học. Luyện đọc lại bài cá nhân , nối tiếp
đọc diễn cảm,
- GV nhận xét và chốt: Đất nước ta đang
mọc lên nhiều công trình xây dựng đổi mới
từng ngày. Hình ảnh ngôi nhà đang xây gợi
liên tưởng về một đất nước đang trên đà
phát triển ngày một lớn mạnh và giàu đẹp.
Những liên tưởng, tưởng tượng này có
đúng không? Còn phụ thuộc vào khát vọng,
ý thức, trách nhiệm của mỗi công dân,
rót vào ô cửa; nắng đứng ngủ quên; làn
gió mang hương; ngôi nhà lớn lên.
Tác dụng của những hình ảnh so
sánh, nhân hoá: giúp ngôi nhà trở nên
gần gũi, thân thiện với trẻ em; trông
như những người bạn cùng trẻ em,
cùng cảm xúc, cùng suy nghĩ với các
bạn nhỏ.
+ Những chi tiết cho thấy cảnh vật
thiên nhiên mang đến sự sống động
cho ngôi nhà đang xây: nền trời sẫm
biếc, nắng ngủ quên trên tường, làn
gió ủ những rãnh tường chưa trát vữa,
ngôi nhà lớn cùng trời xanh.
+ Khi đọc hai dòng thơ “Ngôi nhà như
trẻ nhỏ/ Lớn lên với trời xanh…”, em
cảm thấy ngôi nhà không ở yên, không
cố định, cứng nhắc mà như còn lớn
lên, sẽ cao lên và cao tới tận trời xanh;
ngôi nhà cũng có tâm hồn, cũng vui
tươi như những đứa trẻ.
+ Theo em, hình ảnh ngôi nhà đang
xây nói lên cuộc sống trên đất nước ta
đang ngày càng phát triển. Đất nước ta
đang không ngừng xây dựng các đô
thị, hệ thống nhà cửa, công xưởng,
trung tâm thương mại,… phục vụ cuộc
sống hiện đại. Ngay hiện tại vẫn còn
rất nhiều những dự án, những dự định
đang được ấp ủ và chờ được thực hiện,
phát triển hơn cả hiện tại.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
Những ngôi nhà đang xây hiện ra thật
mộng mơ, dễ thương. Những ngôi nhà
được xây nên chính là những hi vọng
về sự trở mình, lớn lên của đất nước,
quê hương
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
8
trong đó có chúng ta. Đó cũng là sự tiếp
bước. Ông cha làm cho đất nước ngày càng
tươi đẹp, lớn mạnh.
- Luyện học thuộc lòng bài thơ
- Học sinh đọc cá nhân, nối tiếp bàn.
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- 4,5 Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Về ngôi nhà đang xây”
- VD:
+ Học xong bài đọc, em thây rất thú vị
vì đã giúp em biết thêm vẻ đẹp và sự
phát triển thay đổi hàng ngày của quê
hương đất nước, biết thêm nhiều sự
phát triển của quê hương.
+ Qua bài đọc giúp em có ý thức giữ
gìn và xây dựng quê hương ngày một
- Nhận xét, tuyên dương.
giàu đẹp,…
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Đạo đức
Bài 8: SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÝ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
- Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
- Nêu được cách sử dụng tiến hợp lí.
- Thực hiện được việc sử dụng tiên hợp lí.
- Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập tình huống về
cách sử dụng tiền hợp lý.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng, giải
quyết được các tình huống liên quan đến cách sử dụng tiền.
- Năng lực điều chỉnh hành vi: biết điều chỉnh những hành vi chưa đúng của
bản thân và tác động điều chỉnh hành vi của bạn bè để có kế hoạch và thực hiện được
việc sử dụng tiền hợp lí.
- Năng lực tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: bước đầu biết tìm hiểu và
tham gia một số hoạt động quản lí lí tài chính cá nhân: mua sắm, tiết kiệm, tạo nguồn
thu nhập cá nhân... phù hợp với lứa tuổi.
9
lý.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Tự giác có trách nhiệm trong việc sử dụng tiền hợp
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu: (5p)
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- HS trình bày trước lớp.
+ Hãy chia sẻ với các bạn về việc em đã sử
dụng tiền tiết kiệm của mình như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, trả lời.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- GV ghi bảng tên bài.
- HS lắng nghe.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Khám phá các biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí (12p)
1. Quan sát tranh để tìm các biểu hiện của
việc sử dụng tiền hợp lí
- GV tổ chức cho HS quan sát 6 bức tranh trong - HS cả lớp quan sát tranh
mục 1 phần Khám phá và thực hiện HS thực - 1 HS đọc yêu cầu thảo luận
hiện nhiệm vụ:
+ Mô tả nội dung các bức tranh.
- HS làm việc nhóm 4, cùng nhau
+ Nêu biểu hiện sử dụng tiền hợp lí của hai chị thảo luận các câu hỏi và trả lời.
em trong các bức tranh.
- GV mời HS lần lượt mô tả nội dung từng bức - Các nhóm trình bày
tranh; đại diện các nhóm nêu từng biểu hiện của
sử dụng tiền hợp lí. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết - Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
quả thảo luận của HS.
- GV và các nhóm khác cùng lắng nghe, bổ - HS lắng nghe
sung.
- GV chốt: Biểu hiện của sử dụng tiền hợp lí:
Lên kế hoạch trước khi mua sắm (tranh 2); so
sánh giá cả hàng hoá cùng loại, lựa chọn hàng
hoá có giá cả hợp lí (tranh 3); cân nhắc, tính
toán giữa nhu cầu và mong muốn để quyết định
mua hàng hoá nào phù hợp với nhu cầu, sự cần
thiết của bản thân trước (tranh 4); cân nhắc khi
mua hàng khuyến mại, mua hàng vừa đủ dùng
10
(tranh 5); nuôi lợn đất để tiết kiệm tiền (tranh
6).
- Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: làm việc cá - HS thực hiện nhiệm vụ
nhân (quan sát tranh, mô tả nội dung từng bức
tranh), thảo luận nhóm đôi về các biểu hiện của
sử dụng tiền hợp lý, ghi kết quả vào nháp/phiếu
học tập.
- Gọi HS nêu ý kiến cá nhân.
- HS trả lời cá nhân
- GV cùng lớp nhận xét, bổ sung.
2. Tìm hiểu mở rộng
- GV tiếp tục hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 – - HS thảo luận nhóm để trả lời câu
6 để thực hiện yêu cầu: Hãy kể thêm HS thảo hỏi.
luận nhóm, ghi vào một số biểu hiện khác của
việc sử dụng tiền hợp lí (hoặc nêu một số biểu
hiện khác của việc sử dụng tiền không hợp lí).
sử dụng tiền không hợp lí).
- GV mới một số HS đại diện các nhóm trình
- Đại diện các nhóm chia sẽ kết
bày kết quả thảo luận.
quả thảo luận. Các nhóm khác
- GV nhận xét, kết luận:
nhận xét, bổ sung.
Một số biểu hiện khác của việc sử dụng tiền
hợp lí: Không mua hàng quá hạn sử dụng, đặc
biệt là thực phẩm; không ham hàng rẻ kém chất
lượng; không vay mượn để mua hàng theo sở
thích; không lệ thuộc vào quảng cáo,...
Hoạt động 2: Khám phá ý nghĩa và cách sử dụng tiến hợp lí(13p)
1. Khai thác thông tin trong SGK
- Yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận nhóm
- HS đọc thông tin, thảo luận
đôi, ghi kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học
nhóm đôi, ghi kết quả thảo luận
tập.
vào nháp/phiếu học tập.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, đọc - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau
thông tin “Cô bé bán chè bưởi” trong mục 2 thảo luận các câu hỏi và trả lời.
phần Khám phá và trả lời câu hỏi:
+ Bạn Bống đã sử dụng tiến như thế nào?
+ Em có nhận xét gì về cách sử dụng tiến của
bạn?
+ Việc sử dụng tiến hợp lí có tác dụng như thế
nào đối với bạn Bống?
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện các nhóm chia sẽ kết
luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung quả thảo luận. Các nhóm khác
ý kiến.
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bạn Bống đã kinh doanh chè bưởi và chia tiền
lãi trong kinh doanh thành 6 phần theo phương
pháp 6 chiếc lọ (có điều chỉnh cho phù hợp với
hoàn cảnh của bản thân).
11
+ Cách sử dụng tiền của bạn Bống rất hợp lí và
thông minh.
+ Việc sử dụng tiền hợp lí có tác dụng giúp bạn
Bống tạo được nguồn thu nhập, có tiến tiết
kiệm, chi tiêu, đáp ứng nhu cầu của bản thân,
giúp đỡ bố mẹ và những người gặp khó khăn
trong cuộc sống.
2. Tìm hiểu ý nghĩa của việc sử dụng tiền hợp
lí
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm để trả lời - HS đọc thông tin, thảo luận
câu hỏi: Theo em, vì sao chúng ta phải sử dụng nhóm, ghi kết quả thảo luận vào
tiền hợp lí?
nháp/phiếu học tập.
- GV mời 1 – 2 HS đại diện nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm chia sẽ kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận quả thảo luận. Các nhóm khác
xét, bổ sung ý kiến.
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: Học tập bạn Bống, - HS lắng nghe
chúng ta phải sử dụng tiền hợp lí để có tiền chủ
động trong chi tiêu, đáp ứng được nhu cầu của
bản thân, phòng ngừa rủi ro và giúp đỡ những
người gặp khó khăn.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5p)
- Yêu cầu HS chia sẻ
- HS chia sẻ
- Em đã thực hiện được tốt những cách sử dụng
tiền hợp lý nào?
- GV yêu cầu HS về nhà vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt - HS lắng nghe về thực hiện.
về các cách sử dụng tiền hợp lý.
- GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết giải - HS lắng nghe
thích lý do cần phải thực hiện tốt các cách sử
dụng tiền hợp lý.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng việt
Luyện từ và câu: VIẾT HOA DANH TỪ CHUNG THỂ HIỆN SỰ
TÔN TRỌNG ĐẶC BIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết viết hoa danh từ chung thể hiện sự tôn trọng đặc biệt và ứng dụng
thực hành bài tập
- Cảm nhận được vẻ đẹp của sự thay đổi phát triển hàng ngày của đất nước qua
các từ ngữ của bài tập
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung
12
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm và viết hoa
danh từ chung thể hiện sự tôn trong đặc biệt,ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng yêu quý, tự hào về sự
thay đổi, phát triển của quê hương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(5p)
- GV cho học sinh chơi :”Những người
nông dân thực thụ”
+ Cách chơi: Học sinh sẽ trả lời câu hỏi để
vượt qua từng trạm thử thách để làm nông
dân thực thụ.
+Trạm một :Chăm sóc vườn cây.
Câu hỏi :Danh từ riêng nào cần viết hoa
trong câu dưới đây?
Anh kim đồng rất thông minh, dũng cảm.
+Trạm 2 :Chăm sóc vật nuôi.
Câu hỏi :Từ nào viết hoa chưa đúng trong
câu sau?
Lan và Hoa là hai Chị Em sinh đôi.
- GV cùng trao đổi với HS nhận xét tổng kết
trò chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá(15p)
Câu 1: Nêu điểm giống nhau về cách viết
những từ in đậm trong các đoạn thơ dưới
đây. Các từ đó có phải danh từ riêng không?
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.
(Viễn Phương)
b. Giọt giọt mồ hôi rơi
Trên má anh vàng nghệ
Hoạt động của học sinh
- HS cùng trao đổi với GV về nội dung
trờ chơi :
+ Câu 1: Kim Đồng vì đó là danh từ
riêng chỉ tên người.
+ Câu 2: chị em vì đó là danh từ chung
- HS lắng nghe.
- Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn
- Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhớm Nối tiếp trả lời, lớp
ghi vở
Đáp án:
Những từ in đậm trong các đoạn thơ
dưới đây đều được viết hoa. Các từ đó
là danh từ riêng, trong đó: Bác là chỉ
chủ tịch Hồ Chí Minh; Vệ quốc quân là
chỉ những người chiến sĩ tham gia đoàn
13
Anh Vệ quốc quân ơi
Sao mà yêu anh thế!
(Tố Hữu)
- GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương
nhóm thực hiện tốt.
Câu 2: Cách viết các từ in đậm ở bài tập 1
có tác dụng gì?
quân đi giải phóng.
- Cách viết các từ in đậm ở bài tập 1 có
tác dụng: cho người đọc thấy sự tôn
trọng đối với người được nhắc đến.
- HS Nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe
*Ghi nhớ: Một số danh từ chung có thể sửa bài.
được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc
biệt đối với đối tượng được nói đến.
- 1 -2 học sinh nhắc lại khái niệm danh
- GV củng cố phân biệt danh từ riêng và từ riêng
danh từ chung
- HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ:
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc danh từ chung dùng với ý nghĩa đặc
sâu ghi nhớ
biệt trong ví dụ:
Người là Cha, là Bác, là Anh
Người, Cha, Bác,Anh chỉ Bác Hồ kính
Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ
yêu
(Tố Hữu)
3. Luyện tập(15p)
Câu 3: Tìm danh từ chung được viết hoa
trong những câu thơ, câu văn và cho biết tác
dụng của việc viết hoa đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài . Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân vào phiếu - Cả lớp làm việc cá nhân ,nhóm 2, xác
rồi chia sẻ theo nhóm 2
định nội dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Danh từ chung được viết hoa trong
câu thơ: Đất Nước – tác dụng: dành sự
tôn trọng với quốc gia mình, coi quốc
gia là thiêng liêng và duy nhất.
- Danh từ chung được viết hoa trong
câu thơ: Người – Hồ Chí Minh – tác
dụng: tên riêng của người, tên của Bác
Hồ.
- Danh từ chung được viết hoa trong
câu văn: Mẹ Thiên Nhiên – tác dụng:
tôn trọng và cung kính trước sức mạnh
của thiên nhiên, mong được thiên nhiên
che chở và thuận lợi phát triển sản
xuất.
Câu 4: Viết 2 – 3 câu trong đó có danh từ - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp
chung được viết hoa thể hiện sự tôn trọng lắng nghe.
đặc biệt.
14
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- HS thực hiện vào vở cá nhân.
- GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét - Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét bổ sung
chữa bổ sung
Việt Nam ta là một trong các nước phát
triển, tích cực hội nhập, là thành viên
của rất nhiều tổ chức khu vực và toàn
thế giới. Một số tổ chức tiêu biểu mà
Việt Nam có vị thế, uy tín cao như:
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN); Liên Hợp Quốc (UN); Tổ
chức Thương mại Thế giới (WTO);
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á –
Thái Bình Dương (APEC);…
“Trong lòng mỗi chúng ta, luôn có một
tình yêu sâu sắc dành cho Quê Hương,
nơi gắn liền với những kỷ niệm đẹp của
tuổi thơ.”
- “Trong mỗi trái tim người lính, luôn
cháy bỏng một tình yêu dành cho Tổ
Quốc, nơi họ đã hiến dâng tất cả vì sự
bình yên và tự do.”
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương các - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
bạn có bài viết tốt.
- GV chốt: Ngoài những từ chỉ lãnh tụ, tổ
quốc, đất nước có những danh từ chung vốn
được viết thường như tất cả những danh từ
chung khác. Nhưng đôi khi. Vẫn được viết
hoa, chẳng hạn danh từ chỉ quan hệ trong
gia đình ông bà, bố mẹ, danh từ chỉ thầy cô
giáo để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt,
những trường hợp viết hoa này được coi là
viết hoa “tu từ” vì vậy không nên lạm dụng,
chỉ viết hoa khi thực sự muốn nhấn mạnh ý
nghĩa, tôn trọng đặc biệt.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Giảo - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
cứu heo con”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu hỏi trong đó có
danh từ chung viếthoa với ý nghĩa đặc biệt
để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm câu trả - Các nhóm tham gia trò chơi vận
lời có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội dụng.
nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
Câu 1: Danh từ trung được viết hoa để thể Câu 1 đáp án C
15
hiện sự tôn trọng đặc biệt trong những dòng
thơ sau là :
Yêu Bác lòng ta trong sáng hơn,
Xin nguyện cùng Người vươn tới mãi
Vững như muôn ngọn dải Trường Sơn
(Tố Hữu )
A Bác
B Trường Sơn
C Bác.
Người.
Câu 2 đáp án B
Câu 2: Lê -nin đi vắng
Nhưng trong vườn sên đầy nắng
Chiếc ghế sơn xanh còn ấm hơi Người
(Tố Hữu)
Từ Người trong câu thơ trên được viết hoa
để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt đối với ai
A Bác Hồ B Lê -nin C Cả 2 phương án
trên.
- GV tổng kết trò chơi Nhận xét, tuyên
dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Toán
Bài 67: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh, sắp xếp số liệu thống kê
theo các tiêu chí cho trư...
 









Các ý kiến mới nhất