Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 31 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 20h:44' 20-10-2023
Dung lượng: 457.5 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 1 người (Trần Văn Long)
TUẦN 31
Thứ

Tiết

Môn

Tiết
Tên bài dạy
PPCT
 
61 Công việc đầu tiên

Tích hợp
 

1 Tập đọc
Hai
17/04

Ba
18/04


19/04

151 Phép trừ

3 Tiếng anh

61 Cô Quốc dạy

4 Tiếng anh

62 Cô Quốc dạy

5 Chào cờ

31 Triển khai đầu tuần

1 Chính tả

31 Nghe –viết: Tà áo dài Việt Nam

2 LTVC

61 Mở rộng vốn từ : Nam và nữ

3 Toán

152 Luyện tập

4 HĐTN

31 Dạy theo chủ điểm

1 Kĩ thuật

31 Thầy Luyện dạy

2 Đạo đức

31 Thầy Luyện dạy

3 Tập đọc

62 Tà áo dài Việt Nam

4 Toán

153 Phép nhân

5 TLV

61 Ôn tập về tả cảnh

1
Năm
20/04

Sáu
21/04
(Sáng)

Sáu
21/04
(Chiều)

CV405

2 Toán

LTVC

Bài :1,2,3

Bài :1,2,3,4

Điều chỉnh theo CV
3799

31 Kể chuyện chứng kiến hoặc tham gia

3 Toán

154 Luyện tập

4 Khoa học

61 Ôn tập thưc vật và động vật

1 TLV

62 Ôn tập về tả cảnh

2 Toán

155 Phép chia

3 Lịch sử

31 Lịch sử địa phương

4 L.Toán

31 Dạy theo sách

1 Địa lí

31 Địa lí địa phương

2 Khoa học

62 Môi trường

3 L.TV

31 Dạy theo sách

SHL

Bài :1,2,3

62 Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy )

2 Kể chuyện

4

Ghi chú
 
Điều chỉnh theo

31 Sinh hoạt cuối tuần

Bài :1,2,3,4

Bài :1,2,3,4

MTBĐ

Thứ hai ngày 17 tháng 4 năm 2023
TIẾT 1:
Tập đọc
CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng
cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được các câu
hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.
3.Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Điều chỉnh theo CV405: Cho HS tự nghe- ghi nội dung chính của bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hư ớng dẫn
học sinh đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động Khởi động:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" với nội dung đọc thuộc lòng bài
thơ Bầm ơi, trả lời về câu hỏi các nội
dung bài thơ.
- Chiếc áo dài có vai trò như thế nào - Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài
trong trang phục của phụ nữ Việt Nam thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp
xưa ?
áo cánh nhiều màu bên trong. Trang
phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ
nữ trở nên tế nhị, kín đáo.
-Vì sao áo dài được coi là biểu tượng - Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế
cho y phục truyền thống của Việt Nam nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam. / Vì
?
phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo
dài. / Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn,
tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn
trong chiếc áo dài...
- Gv nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động Khám phá: (12phút)
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc.
- Cho HS chia đoạn.
+ Em có thể chia bài này thành mấy - HS nêu cách chia đoạn. (Có thể chia

đoạn ?

bài thành 3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết
chữ nên không biết giấy gì.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến Mấy tên lính mã
tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Cho nhóm trưởng điều khiển HS đọc - HS đọc bài nối tiếp lần 1.
tiếp nối từng đoạn của bài văn trong
nhóm
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng - HS nêu cách phát âm, ngắt giọng..
cho từng HS .
- HS đọc bài nối tiếp lần 2.
- GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu - 1 HS đọc phần chú giải.
nghĩa của các từ được chú giải sau bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng - HS theo dõi SGK
đọc diễn cảm đúng tâm trạng hồi hộp,
bỡ ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi
đầu làm việc cho Cách mạng; đọc phân
biệt lời các nhân vật:
+ Lời anh Ba – ân cần khi nhắc nhở
Út; mừng rỡ khi khen ngợi Út.
+ Lời Út - mừng rỡ khi lần đầu được
giao việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện
vọng muốn làm thật nhiều việc cho
Cách mạng.
3. Hoạt động Thực hành: (10 phút)
- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
đọc bài, TLCH và chia sẻ trước lớp
+ Công việc đầu tiên của anh Ba giao - Rải truyền đơn.
cho Út là gì?
+ Những chi tiết nào cho thấy Út rất - Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không
hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách dấu
này?
truyền đơn.
+ Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết - Giả bán cá từ ba giờ sáng. Tay bê rổ
truyền đơn
cá, bó truyền đơn giắt trên lưng. Khi rảo
bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất.
Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa
sáng tỏ.
- Vì Út đã quen hoạt động, muốn làm
+ Vì sao Út muốn được thoát ly?
nhiều việc cho Cách mạng.
- Yêu cầu HS nghe ghi nội dung chính -HS nghe ghi nội dung bài và nêu trước
lớp
của bài
-GV nhận xét, kết luận

Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn - 3 HS đọc diễn cảm đoạn văn. Cả lớp
của bài. HS cả lớp theo dõi tìm cách trao đổi, thống nhất về cách đọc.
đọc hay.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
đoạn"Anh lấy tứ mái nhà ... không biết
giấy gì "
+ GV đọc mẫu.
- HS theo dõi
+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
+Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm. Lớp theo dõi
trước lớp.
bình chọn bạn đọc hay.
- Nhận xét, bổ sung HS.
4. Hoạt động Vận dụng: (2 phút)
- GV yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn cảm - HS đọc
bài văn theo cách phân vai (người dẫn
chuyện, anh Ba Chẩn, chị Út).
5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà
đọc trước bài “Bầm ơi”.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 2:
Toán
PHÉP TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm
thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn.
2. Kĩ năng: Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò choi
với nội dung câu hỏi nhu sau:
+ Nêu tính chất giao hoán của phép
cộng.
+ Nêu tính chất kết hợp của phép
cộng.
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động Thực hành:(25 phút)
- Ôn tập về các thành phần và các - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp:
tính chất của phép trừ
+ Cho phép trừ : a - b = c ; a, b, c gọi a : Số bị trừ
là gì ?
b : Số trừ
c : Hiệu
+ Nêu cách tìm số bị trừ ?
+ Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi
hiệu.
+ Nêu cách tìm số trừ ?
+ Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với
- GV đưa ra chú ý :a - a = 0;a - 0 = a số trừ.
Bài 1: HĐ cá nhân 
- Học sinh đọc yêu cầu
- Tính rồi thử lại theo mẫu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở, 3 HS làm bảng lớp, chia
- GV nhận xét chữa bài
sẻ kết quả
a.
8923 – 4157 = 4766
Thử lại : 4766 + 4157 = 8923
27069- 9537 = 17559
Thử lại : 17559 + 9537 = 27069
b.

Bài 2: HĐ cá nhân 
- Học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài

Bài 3: HĐ cá nhân 

c.
7,284 – 5,596 = 1,688
Thử lại : 1,668 + 5,596 = 7,284
0,863- 0,298 = 0,565
Thử lại : 0,565 + 0,298 = 0,863
- Tìm x
- Cả lớp làm vào vở,2 HS lên bảng làm,
chia sẻ cách làm
a. x + 5,84 = 9,16
x = 9,16 – 5,84
x = 3,32
b. x – 0,35 = 2,55
x = 2,55 + 0,35
x =
2,9

- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài

3. Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- Cho HS giải bài toán theo tóm tắt
sau:

- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm,
chia sẻ.
Bài giải
Diện tích đất trồng hoa là :
540,8 – 385,5 = 155,3 (ha)
Diện tích đất trồng hoa và trồng lúa là :
540,8 + 155,3 = 696,1(ha)
Đáp số : 696,1ha
- HS giải

Bài giải
Diện tích hồ cá và diện tích trồng cây ăn
- DT trồng cây ăn quả: 2,7 ha
quả là:
4,3 ha
- DT hồ cá: 0,95 ha
2,7 + 0,95 = 3,65(ha)
- DT trại nuôi gà: …..?
Diện tích trại chăn nuôi gà là:
4,3- 3,65 = 0,65 (ha)
Đáp số: 0,65 ha
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm - HS nghe và thực hiện
thêm.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 3 +4:
Anh văn
(Cô Quốc dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 5:
Chào cờ
Sinh hoạt đầu tuần
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 18 tháng 4 năm 2023
Tiết 1:

Chính tả
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Nghe- viết đúng bài chính tả.
2. Kĩ năng:
- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương ( BT2,
BT3a).
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.

3. Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Điều chỉnh theo CV405: Cho HS nghe- ghi lại nội dung chính của bài Tà áo dài
Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động Khởi động:(3 phút)
- Cho HS chia thành 2 nhóm chơi trò
chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các
huân chương, danh hiệu, giải thưởng:
Huân chương Lao động, Huân
chương Sao vàng, Huân chương
Quân công, Nghệ sĩ Ưu tú, Nghệ sĩ
Nhân dân.
- Gv nhận xét trò chơi
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết
hoa tên các huân chương, giải
thưởng, danh hiệu.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động Khám phá:(7 phút)
- Gọi HS đọc bài Tà áo dài Việt
Nam.
- GV yêu cầu HS nghe và ghi lại nội
dung Đoạn văn kể về điều gì?

Hoạt động của trò
- HS chơi

- HS nghe
- HS nhắc lại
- HS ghi vở
- Cả lớp lắng nghe.

-HS nêu những gì ghi được và nêu trước
lớp.
- Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền,
áo dài tân thời của phụ nữ Việt Nam.
- GV nhắc HS chú ý tập viết những từ - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết
em dễ viết sai
sai: 30, XX,…
Hướng dẫn viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
GV chấm và nhận xét bài (3 phút)

- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
3. Hoạt động Thực hành: (8 phút)
Bài tập 2: HĐ nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu các nhóm làm vào bảng
phụ và gắn lên bảng lớp.
- GV nhận xét, chữa bài

- Thu bài chấm
- HS nghe

- Cho HS ghi tên các giải thưởng theo
đúng quy tắc viết hoa:
+ quả cầu vàng
+ bông sen bạc
+ cháu ngoan bác Hồ
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi
những HS học tốt, học tiến bộ.

- HS viết:

- HS nêu
- Các nhóm thảo luận và làm bài, chia sẻ
kết quả
* Lời giải:
a. Giải thưởng trong các kì thi văn hoá,
văn nghệ, thể thao
- Giải nhất: Huy chương Vàng
- Giải nhì : Huy chương Bạc
- Giải ba :Huy chương Đồng
b. Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài
năng:
- Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân
dân
- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú
c. Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn
bóng đá xuất sắc hằng năm:
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi
giày Vàng, Quả bóng Vàng,
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày
Bạc, Quả bóng Bạc.
- Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa - HS nêu lại quy tắc viết hoa tên các huy
tên các huy chương, giải thưởng, chương, giải thưởng, danh hiệu
danh hiệu?
Bài tập 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm việc theo nhóm đôi
- HS trình bày, HS khác nhận xét.
* Lời giải:
- GV xác nhận kết quả đúng.
a. Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú,
Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục, Huy
chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc
trẻ em Việt Nam.
b. Huy chương Đồng Toán quốc tế, Huy
chương Vàng.
4. Hoạt động Vận dụng:(2 phút)

+ Quả cầu Vàng
+ Bông sen Bạc
+ cháu ngoan Bác Hồ
- HS nghe và thực hiện

- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC tiết sau
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên
các huy chương, danh hiệu, giải
thưởng và kỉ niệm chương.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 2:
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt
Nam.
2. Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2)
3. Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Điều chỉnh theo CV405: HS nghe ghi những phẩm chất của người phụ nữ Việt
Nam., tự giải thích những câu thành ngữ ở BT2 (không yêu cầu đặt câu)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bảng phụ viết sẵn lời giải cho BT1 a, b, c, bảng nhóm…
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Nội dung là nêu tác dụng của dấu phẩy
và ví dụ nói về ba tác dụng của dấu
phẩy.
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc các yêu cầu a,b của BT
- Cả lớp theo dõi đọc thầm lại.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân lần lượt - HS làm bài, chia sẻ
chia sẻ câu trả lời các câu hỏi a, b.
* Lời giải:
- GV nhận xét, bổ sung chốt lại lời giải a. + Anh hùng: có tài năng, khí phách,

đúng.
- 1 HS đọc lại lời giải đúng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.

Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Cả lớp sửa bài theo đúng lời giải.

Bài 3: HĐ cá nhân
- GV cho một HS đọc yêu cầu của
BT3.
- GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu
của BT:
+ Đặt câu có sử dụng 1 trong 3 câu tục
ngữ nêu ở BT2.
+ HS cần hiểu là không chỉ đặt 1 câu
văn mà có khi phải đặt vài câu rồi mới
dẫn ra được câu tục ngữ..
- GV cho HS suy nghĩ đặt câu
- GV nhận xét, kết luận những HS nào
đặt được câu văn có sử dụng câu tục

làm nên những việc phi thường.
+ Bất khuất: Không chịu khuất phục
trước kẻ thù.
+ Trung hậu: có những biểu hiện tốt
đẹp và chân thành trong quan hệ với
mọi người.
+ Đảm đang: gánh vác mọi việc, thường là việc nhà một cách giỏi giang.
b. Những từ ngữ chỉ các phẩm chất
khác của người phụ nữ VN: cần cù,
nhân hậu, độ lượng, khoan dung, dịu
dàng, nhường nhịn, …
- Mỗi câu tục ngữ dưới đây nói lên
phẩm chất gì của người phụ nữ Việt
Nam?
- HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước
lớp
* Lời giải:
a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn:
Mẹ bao giờ cũng dành những gì tốt
nhất cho con->Lòng thương con đức hi
sinh của người mẹ.
b. Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ
tướng giỏi: Khi gia cảnh gặp khó khăn
phải trông cậy người vợ hiền. Đất nước
có loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi >Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là
người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm
gia đình.
c. Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh:
Khi đất nước có giặc, phụ nữ cũng sẵn
sàng tham gia giết giặc->Phụ nữ dũng
cảm, anh hùng.
- HS đọc
- HS nghe, tự đặt câu,báo cáo GV
+ Mẹ em là người phụ nữ yêu thương
chồng con, luôn nhường nhịn, hi sinh,
như tục ngữ xưa có câu: Chỗ ướt mẹ
nằm, chỗ ráo con lăn. (1 câu)
+ Nói đến nữ anh hùng Út Tịch, mọi
người nhớ ngay đến câu tục ngữ: Giặc
đến nhà, đàn bà cũng đánh. (1 câu)
+ Vừa qua nhà em gặp nhiều chuyện

ngữ đúng với hoàn cảnh và hay nhất.

không may. Nhờ mẹ đảm đang, giỏi
giang, một mình chèo chống, mọi
chuyện cuối cùng cũng tốt đẹp. Bố em
bảo, đúng là: Nhà khó cậy vợ hiền,
nước loạn nhờ tướng giỏi. (3 câu)

3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- Tìm các từ chỉ phẩm chất tốt đẹp của - HS nêu: ân cần, dịu dàng, nhân hậu,
người phụ nữ Việt Nam ?
đảm đang,...
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe và thực hiện
- Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ những
từ ngữ, tục ngữ vừa được cung cấp qua
tiết học.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Nắm vững cách cộng, trừ phân số và số thập phân.
2. Kĩ năng:
- Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán.
- HS làm bài 1, bài 2.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi
các câu hỏi:
+ Nêu cách cộng phân số cùng mẫu số?

+ Nêu cách trừ phân số cùng mẫu số?
+ Nêu cách cộng phân số khác mẫu số?
+ Nêu cách trừ phân số khác mẫu số?
- Gv nhận xét trò chơi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài

- HS nghe
- HS ghi vở

- Tính:
- Cả lớp làm vở, 2 HS lên bảng làm
bài, chia sẻ cách làm
a)

Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS làm bài
- Rèn kĩ năng sử dụng tính chất giao
hoán và tính chất kết hợp để cộng trừ
phân sô và số thập phân
- GV nhận xét chữa bài

2 3 10 9 19
   
3 5 15 15 15

12 5 4
3



17 17 17 17
b) 578,69 + 181,78 = 860,47
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- HS tự giải, 4 HS lên bảng làm bài,
chia sẻ cách làm
7 3 4 1
7 4
3 1
   (  )  (  ) 
11 4 11 4 11 11
4 4
11 4
 2
11 4
a)

72 28 14


99 99 99
72 28 14
  (  )
99 99 99
72 42 30 10
 
 
99 99 99 33
c) 69,78 + 35,97 + 30,22
= ( 69,78 + 30,22) + 35,97
= 100 + 35,97 = 135,97
d) 83,46 – 30,98 – 72,47
= 83,45 – ( 30,98 + 72,47)
= 83,45 – 73,45 = 10

3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- Cho HS tính bằng cách thuận tiện - HS làm bài
nhất:
17,64 - ( 5 - 4,36) = 17,64 - 5 + 4,36
17,64 - ( 5 - 4,36) =
= 17,64 + 4,36 - 5
= 22 - 5
= 17
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe và thực hiện
những HS học tốt, học tiến bộ.
- Dặn HS ôn lại giải toán về tỉ số phần

trăm.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
TIẾT 4:

HĐTN
Dạy theo chủ điểm

IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ tư ngày 19 tháng 4 năm 2023
Tiết 1:
Kĩ thuật
(Thầy Luyện dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:

Đạo đức
(Thầy Luyện dạy)

IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------Tiết 3:
Tập đọc
BẦM ƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến
sĩ với người mẹ Việt Nam.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ).
2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
3. Phẩm chất: nhân ái, yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- GDAN-QP: Sự hi sinh của những người Mẹ Việt Nam trong sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
* Điều chỉnh theo CV 405: Cho HS bình giảng về sự hi sinh của hình ảnh người mẹ
và tình cảm sâu nặng của anh chiến sĩ đối với mẹ qua bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
+ Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động Khởi động:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Chiếc hộp bí - HS chơi trò chơi
mật" với nội dung là đọc bài Công việc
đầu tiên và trả lời câu hỏi cuối bài:
- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho + Rải truyền đơn.
chị Út là gì ?
- Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết + Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như
truyền đơn ?
mọi bận. Tay bê rổ cá, bó truyền đơn
giắt trên lưng quần. Chị rảo bước,
truyền đơn từ từ rơi xuống đất. Gần tới
chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.
- Vì sao Út muốn được thoát li ?
+ Vì Út yêu nước, ham hoạt động, muốn
làm được thật nhiều việc cho Cách
mạng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động Khám phá: (12phút)
- GV gọi 1 HS M4 bài thơ
- 1 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm.
- Cho HS luyện đọc trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm + 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần
lần 1.
1 kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm + 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần
lần 2.
2 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa
từ.
- Luyện đọc theo cặp
- HS đọc cho nhau nghe ở trong nhóm.
- Gọi HS đọc cả bài
- HS đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS nghe
3. Hoạt động Thực hành: (10 phút)
- GV yêu cầu HS đọc thầm và TLCH - HS thảo luận nhóm TLCH và chia sẻ
trong SGK sau đó chia sẻ trước lớp
trước lớp
+ Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới + Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc
mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?
làm anh chiến sĩ nhớ thầm tới người mẹ
nơi quê nhà. Anh nhớ hình ảnh mẹ lội
ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét.
+ Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện + Tình cảm mẹ với con:
tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng.
Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.

+ Anh chiến đã dùng cách nói như thế
nào để làm yên lòng mẹ ?
+ Qua lời tâm tình anh chiến sĩ, em suy
nghĩ gì về người mẹ của anh ?
- GV cho HS nêu nội dung chính của
bài.
- Qua tìm hiểu nội dung bài học, em có
băn khoăn thắc mắc gì không ?
- GV: Mùa đông mưa phùn gió bấc,
thời điểm các làng quê vào vụ cấy
đông. Cảnh chiều buồn làm anh chiến
sĩ chạnh lòng nhớ tới mẹ, thương mẹ
phải lội ruộng bùn cấy lúa lúc gió mưa.
- GV: Anh chiến sĩ dùng cách nói so
sánh. Cách nói ấy có tác dụng làm yên
lòng mẹ : mẹ đừng lo nhiều cho con,
những việc con làm không thể sánh với
những vất vả, khó nhọc của người mẹ
nơi quê nhà.
Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm: đọc
đúng câu hỏi, các câu kể; đọc chậm 2
dòng thơ đầu, nhấn giọng, nghỉ hơi
đúng giữa các dòng thơ.
- Luyện đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm
- Luyện học thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
bài thơ.
4. Hoạt động Vậndụng: (2 phút)
-GV tổ chức cho HS bình giảng:
- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em
nghĩ gì về anh ?

+ Tình cảm của con với mẹ:
Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy
nhiêu.
+ Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mười năm
Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.
+ Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ
nữ Việt Nam điển hình: chịu thương
chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu
con.
- HS nêu: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng
của người chiến sĩ với người mẹ Việt
Nam.
- Thưa thầy, em không biết mưa phùn,
gió bấc là gì ?

- Cách nói so sánh của anh chiến sĩ có
gì hay ?

- HS theo dõi
- HS nghe

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc
- HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS thi đọc thuộc lòng

-HS bình giảng trước lớp
+ Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo,
giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ
là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất
nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất
nước. / …

-Người mẹ ở quê nhà đối với anh chiến -Người mẹ giàu lòng thương con hi sinh
sĩ như thế nào?
thầm lặng để con làm nghĩa vụ thiêng
liêng bảo vệ tổ quốc…
6. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe
những HS học tốt, học tiến bộ.
- Về nhà luyện đọc diễn cảm toàn bài - HS nghe và thực hiện
và đọc cho mọi người cùng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------Tiết 4:
Toán
PHÉP NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận
dụng để tính nhẩm, giải bài toán.
2. Kĩ năng: HS làm bài 1(cột 1), bài 2, bài 3, bài 4.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động Thực hành:(15 phút)
- GV viết lên bảng: a x b = c
- HS nêu miệng: a, b là thừa số, c là tích.
+ Em hãy nêu tên gọi các thành phần - Thảo luận nhóm đôi và ghi tính chất
của phép nhân?
vào giấy nháp. Đại diện nhóm trình bày.
+ Nêu các tính chất của phép nhân mà - Nhận xét, bổ sung.
em đã được học?
1. Tính chất giao hoán.
axb=bxa

2. Tính chất kết hợp.
3. Nhân 1 tổng với 1 số.
4. Phép nhân có thừa số bằn...
 
Gửi ý kiến