Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quốc Hải
Ngày gửi: 10h:45' 13-04-2025
Dung lượng: 956.1 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Lê Quốc Hải
Ngày gửi: 10h:45' 13-04-2025
Dung lượng: 956.1 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
KHBD
Lớp 5B
Tuần 3
Ngày dạy: Thứ Hai, 23/9/2024
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số
- Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và
thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-
Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh
hai số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
HS xem tranh khới động và thào luận:
HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu hồng và số
điện thoại màu xanh.
HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hông và 8 chiếc
điện thoại màu xanh. Màu hồng ít hơn màu xanh
là 8-3 = 5(chiếc diện thoại).
Đê so sánh hai số, không chỉ có so sách hơn kém bao HS lắng nghe
nhiêu đơn vị, người ta còn có thể sử dụng phép tính
chia để so sánh số này bằng bao nhiêu phần so với số
kia.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa về tỉ số cùa hai số.
GV giới thiệu:
HS lắng nghe
- Kêt quà của phép chia 3 : 8 gọi là thương của phép
chia số 3 cho số 8.
- Thương 3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8.
- Nói: Ti sô giữa số điện thoại màu hồng và số điện
thoại màu xanh là 3 : 8 (ba
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
Lớp 5B
3
chia cho tám) hay (ba phần tâm).
8
- Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính gì?
Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính chia
- Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu cái?
Số điện thoại màu hồng là 3 cái.
- Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu cái?
Số điện thoại màu xanh là 8 cái.
Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng với số Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng với
điện thoại màu xanh, ta làm thế nào?
số điện thoại màu xanh, ta lấy số điện thoại màu
hồng chia cho số điện thoại màu xanh.
Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta làm thế Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a chia b
nào?
Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là gì?
Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là thương trong
phép chia số a cho số b.
Kết quả cụ thể là bao nhiêu?
Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì.
Là a: b hay
a
b
HS phát biểu.
HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu
có)
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: HS biết đọc, viết tỉ số cuả hai số
Bài 1.
- Gọi HS đọc BT1
1HS đọc, HS khác đọc thầm
- Ở bài tập này, HS được luyện cách đọc, viết tỉ số.
Chúng ta cùng luyện tập từng phần.
a. Gọi 1 HS đọc lại
HS đọc lại yêu cầu
GV hướng dẫn mẫu
Viết bảng: Tỉ số
2
3
HS lắng nghe
Đọc là: Tỉ số của 2 và 3
- Yêu cầu hS thực hành
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
- Gọi HS đọc trước lớp
- HS đọc to trước cả lớp
- Chốt cách đọc.
-
- GV có thê giới thiệu thêm cách đọc.
-
Ví dụ: — đọc là “Tỉ sô cua 4 đôi với 5”.
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
- Qua phần BT 1. Cho biết, tỉ số có mấy cách viết?
Lớp 5B
- Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng phân số
hoặc viết phép tính chia
b. GV hướng dẫn mẫu
-
- Tỉ số của 7 và 3 ta làm tnao?
- Ta lấy 7:3
- Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc
7
3
-
Yêu cầu hS thực hành
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
- Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu HS viết theo
- HS đọc to trước cả lớp
cả 2 cách)
- Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu?
- HS trả lời 3:4 hoặc
3
4
- Hãy chọn kết quả đúng ở phần c.
-
- Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu?
- Là tie số của 4 với 3
- Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số cua hai số a và b phai được
- HS lắng nghe
viết theo đúng thứ tự là a : b hay
a
b
Bài 2.
-
- HS đọc bài
- HS xác định yêu cầu
-Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b?
- Ta lấy a: b
Lưu ý: Tì sô cúa hai sô a và b phài được viết theo đúng thứ tự a : b.
- HS thực hành, làm cá nhân vào vở
- HS làm bài
-Gọi HS trình bày
-
- HS giải thích kết quả
-
- Nhận xét, phần c, có điểm nào khác với phần a,b?
- ở phần c, số b là phân số
Qua đó, phân biết phân số và tỉ số?
- Phân số có tử sô và MS đều là số tự nhiên.
- Tỉ số là thương của 2 số, trong đó, 2 số đó có
thể là STN hoặc PS
*Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học nội dung gì?
Học về tỉ số
-Về nhà các em có thể luyện tập thêm cách đọc, viết
tỉ số cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2
- -HS nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
Tiếng Việt
BÀI 2. BẠN NAM, BẠN NỮ
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
Lớp 5B
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng
- 4 HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia sẻ: 1 HS đọc lời dẫn; 3 HS còn lại đọc 3
CH.
- GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi.
- HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH trong phần
Chia sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục ngữ “Trai tài gái
đảm”, “Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.”? (CH 1)
+ HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. Nếu HS lúng túng thì GV nêu nội dung để
HS chọn nội dung phù hợp với mỗi thành ngữ, tục ngữ. VD: Các em hãy chọn nội dung dưới
đây phù hợp với mỗi thành ngữ hoặc tục ngữ được nêu ở phần Chia sẻ:
Sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa.
Nên sinh con trai vì con trai mới làm được những việc nặng nhọc.
Nên sinh con gái vì con gái thường chu đáo với người khác.
Khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái đảm
đang.
(2) Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? Em thích phẩm chất nào nhất:
Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? (CH 2, 3).
- HS trao đổi trong nhóm tương tự như với CH 1.
- HĐ cả lớp: Đại diện các nhóm trao đổi kết quả thảo luận. Một số HS nêu ý kiến, bổ
sung. GV chốt câu trả lời đúng / phù hợp cho mỗi CH. Sau khi chốt mỗi câu trả lời, GV mời
các nhóm giơ tay / thẻ cho biết nhóm mình đã chinh phục được điểm đến tương ứng hay
chưa. GV phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ màu (VD: nhóm về đích sớm nhất: cờ đỏ; nhóm về nhì:
cờ vàng; các nhóm khác: cờ xanh). Kết thúc trò chơi, HS cả lớp đếm cờ, xem nhóm nào chinh
phục đỉnh núi sớm nhất. (Có thể quy đổi: cờ đỏ 3 điểm, cờ vàng 2 điểm, cờ xanh 1 điểm.
Nhóm nào được nhiều điểm nhất là nhóm chinh phục đỉnh núi sớm nhất.).
Đáp án:
- Câu 1:
Trai tài gái đảm: khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái
đảm đang.
Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn: sinh con trai
hay
con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa.
- Câu 2: Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? HS nói theo suy nghĩ cá nhân,
GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: trung thực, thẳng
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
Lớp 5B
thắn, chăm chỉ, có trách nhiệm với bản thân và mọi người, dũng cảm, yêu quê hương, đất
nước, ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận, chăm chỉ,...
- Câu 3: Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? HS nói theo suy
nghĩ cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: Một
số phẩm chất của bạn nam: dũng cảm (vì thể hiện sự mạnh mẽ), trung thực (vì ai cũng cần
trung thực), lễ phép (vì đó là phẩm chất của một bạn học sinh ngoan),... Một số phẩm chất
của bạn nữ: dịu dàng (vì con gái dịu dàng thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con gái thường cẩn
thận), tỉ mỉ, chăm chỉ (vì con gái hay làm những việc cần sự tỉ mỉ và chăm chỉ), mạnh mẽ
(tuy dịu dàng nhưng các bạn gái cũng cần mạnh mẽ),... GV lưu ý: Nam hay nữ đều cần có
những phẩm chất đã nêu và những phẩm chất tốt đẹp khác. Nhưng ở đây, HS cần cho biết là
các em thích phẩm chất nào nhất ở một bạn nam hoặc một bạn nữ.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người, dù là nam
hay nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều quan trọng là mỗi chúng ta đều phải rèn luyện để
có những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống. Bài học 2 Bạn nam, bạn
nữ sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô (thầy) và các em sẽ
đọc và tìm hiểu nội dung truyện Lớp trưởng lớp tôi để biết nhân vật chính trong câu chuyện
là ai, bạn ấy có gì đặc biệt khiến tất cả các bạn trong lớp đều yêu quý và tín nhiệm nhé!
BÀI ĐỌC 1
LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI ( 2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội
dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội dung
(khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công
việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng
trọng).
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi
tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự
học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn.
Lớp 5B
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu bài đọc.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương, - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
ví dụ: hớt hải, xốc vác, phích,...
- Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa trong bài).
– GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh hưởng - Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội vàng, hoảng
tiếng địa phương. VD: sôi nổi, lớp, nhanh nhảu, nửa sợ lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ.
lời (miền Bắc – MB), điền bản đồ, lắp bắp, hoảng, - Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng làm ướt
sạch như lau, đẫm lưng, kêu toáng (miền Nam – MN), đẫm thân thể (thường nói về mồ hôi).
sôi nổi, lớp trưởng, nhanh nhảu, nửa lời, bản đồ,... - Xốc vác: có khả năng làm được nhiều việc,
(miền Trung – MT).
kể cả việc nặng nhọc.
– GV xác định các đoạn truyện; thể hiện giọng đọc phù
hợp với nội dung câu chuyện:
- Giỏi đáo để: rất giỏi.
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.): đọc với giọng
kể thong thả; thể hiện thái độ của Lâm “Voi”, Quốc
“Lém” và “tôi” tỏ ý chê bai, không phục Vân, không
vui khi thấy Vân làm lớp trưởng.
+ Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ... thở phào.):
giọng đọc lúc đầu thong thả, sau đó gấp gáp (thể hiện
sự hớt hải, lo lắng của Quốc), rồi trở lại thong thả (thể
hiện sự ngạc nhiên, tâm trạng nhẹ nhõm của cả lớp khi
thấy lớp đã được vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ).
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
+ Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động hè...): giọng
Lớp 5B
đọc sôi nổi, thể hiện sự mừng rỡ, ngạc nhiên của các
bạn khi thấy Vân mang kem đến; thể hiện giọng của
Vân hồ hởi.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi, thể hiện sự
thán phục, tin tưởng của các bạn nam trong lớp khi nói
về Vân.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo
nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi
nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS.
Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy,
giọng đọc phù hợp với nội dung của câu văn, đoạn văn. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
đó cho các HS khác nhận xét.
đọc.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: sôi nổi, nhanh nhảu, cạy hành luyện đọc từ khó.
răng, hớt hải, nhễ nhại, xốc vác…
– Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của
- Cách tiến hành
giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi.
- HS đọc.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS GV.
trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
mong muốn có một lớp trưởng như thế nào?
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại trưởng, một số bạn cảm thấy không tin
diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai.
GV: Lê Quốc Hải
tưởng?
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
Lớp 5B
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc mong (3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp
muốn có một lớp trưởng như thế nào?
trưởng Vân như thế nào?
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp trưởng, (4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy nghĩ
một số bạn cảm thấy không tin tưởng?
về Vân?
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ nói
gì về lớp trưởng Vân?
(3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp trưởng Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò, thấp bé,
Vân như thế nào?
mà phải “có dáng”; Quốc muốn lớp trưởng
phải nhanh nhảu; “tôi” muốn lớp trưởng phải
(4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy nghĩ về học giỏi.
Vân?
- Vì các bạn thấy Vân không phù hợp với hình
mẫu mà mình mong đợi: Vân vừa gầy vừa
thấp bé, không “có dáng”, ít nói, chỉ chăm học
chứ không học giỏi nổi trội.
- “Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm mà còn
học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy nhỏ người
nhưng xốc vác; Quốc thấy Vân hiền lành, ít
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ nói gì nói nhưng giỏi, ai cũng phải nể phục.
về lớp trưởng Vân?
- Đó chính là những việc làm cụ thể của Vân,
khiến các bạn nể phục: chăm học và đạt kết
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu quả cao trong học tập; bao quát tốt công việc
nội dung bài đọc Lớp trưởng lớp tôi là gì?
trong lớp và sẵn sàng hỗ trợ bạn; rất “tâm lí”,
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý chu đáo, biết quan tâm tới các bạn trong lớp;
kiến (nếu có).
nhanh nhẹn, xốc vác: biết dùng tiền quỹ lớp
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS đúng mục đích, biết “ngoại giao” để mượn
các nhóm.
thùng của bà bán kem; …
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vân rất
xứng đáng làm lớp trưởng lớp mình! / Tớ
phục Vân lắm! / …
- khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi
vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công
việc chung.
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
Lớp 5B
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng
đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn + Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp bé, /
trong bài đọc.
chẳng có dáng tí nào!
- GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật và những + Lớp trưởng phải nhanh nhảu. // Cái Vân
câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan trọng.
thì cạy răng chẳng nói nửa lời.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
+ Nhưng vào lớp, / chúng tôi rất ngạc
- GV nhận xét HS.
nhiên: / Lớp sạch như lau, / bàn ghế
ngay ngắn.
+ Lâm trố mắt nhìn, / còn Quốc thì thở phào.
+ Bây giờ, / có ai hỏi về lớp trưởng lớp tôi, /
tôi sẽ tự hào nói: / “Vân không chỉ học
chăm mà còn học rất giỏi.”. // Hỏi Lâm, /
chắc nó sẽ oang oang: / “Vân nhỏ người
thật nhưng xốc vác lắm đấy.”. // Còn Quốc
chẳng phải hỏi, / cũng sẽ khoe ngay: / “Vân
hiền lành, ít nói mà giỏi đáo để, / ai cũng
phải nể phục.”.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau khi học - Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều
bài đọc Lớp trưởng lớp tôi?
đáng quý, đáng trọng.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của
HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những
HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc diễn cảm lại
bài đọc.
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Lớp 5B
..........................................................................................................................................
Khoa học
BÀI 2:
HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Hỗn hợp là gì?. Phân biệt được hỗn hợp từ các ví dụ đã cho.
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các thí nghiệm tạo ra dung
dịch và hỗn hợp.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tạo ra các hỗn hợp, dung dịch có thể sử
dụng trong thực tế, ví dụ: Hỗn hợp muối tiêu; dung dịch nước cam…
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học.
- Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi mở đầu kết nối vào bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo luận và trả
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời
lời câu hỏi:
câu hỏi.
Trong cốc A và B ở hình 1 có chứa gì? Sau khi
khuấy đều và để lắng, em còn nhìn thấy muối ăn
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
hay cát trong mỗi cốc không? Vì sao?
Lớp 5B
- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời:
Sau khi khuấy đều và để lắng, không còn
nhìn thấy muối ăn trong cốc A do muối ăn
đã hòa tan trong nước nhưng vẫn còn nhìn
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới: Trong
cả hai cốc đều có hai thành phần trộn lẫn với
nhau, gọi là hỗn hợp. Vậy làm thế nào để phân
thấy cát trong cốc B do cát không hòa tan
trong nước.
- HS lắng nghe, ghi bài.
biệt được hỗn hợp và dung dịch? Chúng ta sẽ tìm
hiểu ở bài Bài 2 – Hỗn hợp và dung dịch.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Nêu được số lượng chất có trong hỗn hợp; nêu được tính chất của mỗi chất trong
hỗn hợp không thay đổi; làm được thí nghiệm tạo hỗn hợp; nhận biết được các chất trong hỗn
hợp có thể hòa tan vào nhau hoặc không hòa tan vào nhau.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành tạo hỗn hợp
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục Con
- HS đọc bài: Hỗn hợp có từ hai chất trở
ong SGK trang 12 để có kiến thức ban đầu về hỗn
lên trộn lẫn với nhau. Mỗi chất trong hỗn
hợp.
hợp vẫn giữ nguyên tính chất của nó.
- HS chia thành các nhóm.
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- HS đọc nội dung trong SGK và tiến hành
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 1 theo
thí nghiệm theo hướng dẫn.
hướng dẫn trong SGK trang 12, 13.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào
phiếu học tập số 1 (đính kèm dưới hoạt động).
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày kết quả (đính
của nhóm mình lên bảng chung. Các nhóm khác
kèm dưới hoạt động).
nhận xét chéo, kiểm chứng để chuẩn hóa kết quả
Phiếu học tập số 1.
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có phần
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Lớp 5B
thực hành và kết quả báo cáo tốt.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu về hỗn
- HS phát biểu: Mỗi chất trong hỗn hợp
hợp thu được và so sánh với nội dung trong mục
vẫn giữ nguyên tính chất của nó ⇒ giống
Con ong SGK trang 12 xem có phù hợp không.
với nội dung mục Con ong.
- GV nhận xét, tổng kết kiến thức về hỗn hợp.
- GV cung cấp thông tin: Hỗn hợp thu được là bột
- HS lắng nghe, ghi bài.
canh được sử dụng trong cuộc sống, có thể thêm,
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ.
bớt thành phần để có vị phù hợp với sở thích và
mục đích.
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 2 theo 4 dựa
vào hướng dẫn trong SGK trang 13.
- HS chia nhóm, làm thí nghiệm theo
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào
hướng dẫn.
phiếu học tập số 2 (đính kèm dưới hoạt động).
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học tập
của nhóm mình lên bảng chung. Các nhóm khác
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
nhận xét chéo, kiểm chứng để chuẩn hóa kết quả
Phiếu học tập số 2.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có phần
- Đại diện nhóm trình bày kết quả (đính
thực hành và kết quả báo cáo tốt.
kèm dưới hoạt động).
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Em có nhận xét gì về
đặc điểm của hỗn hợp từ hai thí nghiệm trên?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm
- HS lắng nghe, phát huy.
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- GV nhận xét, nêu đáp án: Hỗn hợp có thể tạo
thành từ hai chất trở lên. Hỗn hợp có tính chất
của mọi chất trong hỗn hợp. Hỗn hợp có thể hòa
- HS trả lời.
tan hoặc không hòa tan vào nhau.
- HS lắng nghe, chữa bài.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Nêu được các hỗn hợp trong cuộc sống hằng ngày.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Tìm ví dụ về hỗn hợp trong cuộc
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
sống
Lớp 5B
- GV chia lớp thành các 4 nhóm, sử dụng kĩ thuật
- HS chia nhóm, thực hiện yêu cầu của
khăn trải bàn yêu cầu HS làm câu hỏi 2,3 SGK
GV.
trang 13 trên bảng nhóm.
- GV đi đến các nhóm hướng dẫn HS tìm các hỗn
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
hợp thường gặp trong cuộc sống sau đó ghi câu trả
lời vào câu 6, Bài 2 VBT.
- GV yêu cầu các nhóm treo kết quả làm việc theo
- HS trình bày:
kĩ thuật khăn trải bàn trước lớp. Các HS khác đọc
Câu 2: Không khí là hỗn hợp, vì không
và góp ý, nhận xét sản phẩm của nhau.
khí bao gồm các chất khí: ni-tơ, ô-xi, các-
bô-níc, hơi nước,....
Câu 3:Một số hỗn hợp thường gặp trong
cuộc sống: món canh, cốc nước trà, xôi
đậu đen, bột ngũ cốc, sữa, rác trong thùng
- GV nhận xét, chữa bài, cho điểm các nhóm có
đựng rác,...
nhiều câu đúng.
- HS chữa bài.
- Lưu ý: GV ghi các hỗn hợp HS tìm được trên
bảng theo 2 cột, trong đó 1 cột là dung dịch để
- Lắng nghe
dẫn dắt vào nội dung 2. Dung dịch. GV chụp lại
bảng, dùng để chiếu vào tiết sau.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu những hiểu biết của em về hỗn hợp? + Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
Cho ví dụ
Mỗi chất trong hỗn hợp được gọi là một chất thành
phần ( Nước muối sinh ly)
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích
- HS lắng nghe.
cực tham gia các hoạt động học tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài
sau.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
Lịch sử- Địa lí
Lớp 5B
Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Tiết 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực lịch sử và địa lí
- Nêu được vai trò của thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa
phương.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức
liên quan đến nội dung bài học.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK.
- Một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi trường
thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh
- SGK, tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Theo em, đất, nước, rừng, nguồn lợi thủy sản,
- Tài nguyên.
khoáng sản,… được gọi là gì?
- Các nguồn tài nguyên này có sẵn trong tự nhiên
- Chúng có sẵn trong tự nhiên.
hay không?
-GV KL: Toàn bộ các nguồn của cải vật chất được
hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người
có thể khai thác, sử dụng trong sản xuất, đời sống
để đáp ứng nhu cầu của mình gọi là tài nguyên
thiên nhiên.
- GV giải thích thêm: Những nguồn tài nguyên đó
là các điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát
triển của xã hội loài người.
- Giới thiệu bài.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
*Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
*Cách tiến hành:
2. Vai trò của tài nguyên thiên nhiên và một số
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với
đời sống và sản xuất
- Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để
hoàn thành nhiệm vụ sau:
Đọc thông tin, em hãy:
+ Nêu vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự
phát triển kinh tế của Việt Nam.
Lớp 5B
- Các nhóm trao đổi sau đó trình bày.
- Tài nguyên thiên nhiên Việt Nam
có vai trò quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế.
+ Trình bày một số khó khăn của môi trường thiên
nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Khó khăn đối với đời sống và sản xuất
như: địa hình bị chia cắt, khí hậu, chế độ
nước sông thay đổi theo mùa và thất
thường, nhiều thiên tai.
- Bước 2: Đại diện một hoặc hai nhóm trình bày
kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời (khuyến khích các nhóm có hình ảnh minh họa
cho phần trình bày).
- Bước 3:
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
+ GV nhận xét và chuẩn kiến thức: Tài nguyên thiên
nhiên Việt Nam có vai trò quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế. Tuy nhiên, thiên nhiên Việt Nam cũng gây
ra không ít khó khăn đối với đời sống và sản xuất như:
địa hình bị chia cắt, khí hậu, chế độ nước sông thay đổi
theo mùa và thất thường, nhiều thiên tai.
+ GV chiếu một số hình ảnh minh họa về vai trò
của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi
trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống
(nếu có).
3. Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai
Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 6, sử
dụng kĩ thuật khăn trải bàn và hoàn thành nhiệm vụ
sau:
Dựa vào hình 7 trang 14 SGK, kết hợp với vốn
hiểu biết của bản thân, hãy đưa ra một số biện pháp
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chồng
thiên tai ở Việt Nam.
- Bước 2: GV cho các nhóm trưng bày sản phẩm
làm việc của các nhóm xung quanh lớp. HS lần
lượt tham quan sản phẩm của các nhóm khác.
+ GV chọn một số sản phẩm của nhóm và đại diện
nhóm lên trình bày kết quả làm việc, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: GV nhận xét, tổng kết kết quả làm việc
của các nhóm, liên hệ với thực tế địa phương và
qua đó giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai cho HS.
*Củng cố, dặn dò:
- Tài nguyên thiên nhiên được phân ra thành nhiều
loại khác nhau tuy theo đặc điểm, tính chất và mục
GV: Lê Quốc Hải
- Các nhóm trình bày trên giấy khổ to
sau đó trưng bày trước lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả của
nhóm. Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Lắng nghe.
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
Lớp 5B
đích sử dụng của chúng. Nhưng một cách tổng quát
có thể phân ra thành các dạng chính sau:
+ Tài nguyên thiên nhiên phục hồi. (Sau khi sử
dụng, các tài nguyên đó phục hồi lại như ban đầu.)
+ Tài nguyên thiên nhiên không phục hồi. (Sau khi
sử dụng, các tài nguyên đó không thể phục hồi như
ban đầu.)
+ Tài nguyên thiên nhiên có thể phục hồi. (Sau khi
sử dụng, các tài nguyên đó có thể phục hồi dưới tác
động của con người.)
- Em hãy nêu 1 vài ví dụ về các dạng tài nguyên
- Tài nguyên thiên nhiên phục hồi:
trên?
năng lượng mặt trời trực tiếp; gió;
thuý triều; dòng chảy.
- Tài nguyên thiên nhiên không phục
hồi: nhiên liệu dưới đất, khoảng sản
kim loại (sắt, đồng, nhôm,...); khoáng
sản phi kim loại (cát, đất sét,...).
- Tài nguyên thiên nhiên có thể phục
hồi: không khí trong lành; tài nguyên
nước; tài nguyên đất; tài nguyên sinh
học (sinh vật).
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét.
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về xem lại bài và chuẩn bị phần tiếp
theo của bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Ngày dạy: Thứ Ba, 24/9/2024
Toán
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Luyện đọc, viết tỉ số của hai số
Làm quen với sơ đồ biêu thị tì số của hai số.
- Phát triển các NL toán học như: Thông qua việc quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi
học về tỉ số của hai sổ, cách đọc, viết và quan sát sơ đồ đoạn thẳng biêu diễn tỉ số cùa hai số.
HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giai quyết vấn dề toán học,
NL giao liếp toán học.
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và
thảo luận, trình bày kết quả.
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
Lớp 5B
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Chuẩn bị một số ...
Lớp 5B
Tuần 3
Ngày dạy: Thứ Hai, 23/9/2024
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số
- Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và
thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-
Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh
hai số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
HS xem tranh khới động và thào luận:
HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu hồng và số
điện thoại màu xanh.
HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hông và 8 chiếc
điện thoại màu xanh. Màu hồng ít hơn màu xanh
là 8-3 = 5(chiếc diện thoại).
Đê so sánh hai số, không chỉ có so sách hơn kém bao HS lắng nghe
nhiêu đơn vị, người ta còn có thể sử dụng phép tính
chia để so sánh số này bằng bao nhiêu phần so với số
kia.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa về tỉ số cùa hai số.
GV giới thiệu:
HS lắng nghe
- Kêt quà của phép chia 3 : 8 gọi là thương của phép
chia số 3 cho số 8.
- Thương 3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8.
- Nói: Ti sô giữa số điện thoại màu hồng và số điện
thoại màu xanh là 3 : 8 (ba
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
Lớp 5B
3
chia cho tám) hay (ba phần tâm).
8
- Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính gì?
Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính chia
- Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu cái?
Số điện thoại màu hồng là 3 cái.
- Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu cái?
Số điện thoại màu xanh là 8 cái.
Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng với số Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng với
điện thoại màu xanh, ta làm thế nào?
số điện thoại màu xanh, ta lấy số điện thoại màu
hồng chia cho số điện thoại màu xanh.
Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta làm thế Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a chia b
nào?
Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là gì?
Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là thương trong
phép chia số a cho số b.
Kết quả cụ thể là bao nhiêu?
Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì.
Là a: b hay
a
b
HS phát biểu.
HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu
có)
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: HS biết đọc, viết tỉ số cuả hai số
Bài 1.
- Gọi HS đọc BT1
1HS đọc, HS khác đọc thầm
- Ở bài tập này, HS được luyện cách đọc, viết tỉ số.
Chúng ta cùng luyện tập từng phần.
a. Gọi 1 HS đọc lại
HS đọc lại yêu cầu
GV hướng dẫn mẫu
Viết bảng: Tỉ số
2
3
HS lắng nghe
Đọc là: Tỉ số của 2 và 3
- Yêu cầu hS thực hành
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
- Gọi HS đọc trước lớp
- HS đọc to trước cả lớp
- Chốt cách đọc.
-
- GV có thê giới thiệu thêm cách đọc.
-
Ví dụ: — đọc là “Tỉ sô cua 4 đôi với 5”.
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
- Qua phần BT 1. Cho biết, tỉ số có mấy cách viết?
Lớp 5B
- Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng phân số
hoặc viết phép tính chia
b. GV hướng dẫn mẫu
-
- Tỉ số của 7 và 3 ta làm tnao?
- Ta lấy 7:3
- Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc
7
3
-
Yêu cầu hS thực hành
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
- Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu HS viết theo
- HS đọc to trước cả lớp
cả 2 cách)
- Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu?
- HS trả lời 3:4 hoặc
3
4
- Hãy chọn kết quả đúng ở phần c.
-
- Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu?
- Là tie số của 4 với 3
- Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số cua hai số a và b phai được
- HS lắng nghe
viết theo đúng thứ tự là a : b hay
a
b
Bài 2.
-
- HS đọc bài
- HS xác định yêu cầu
-Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b?
- Ta lấy a: b
Lưu ý: Tì sô cúa hai sô a và b phài được viết theo đúng thứ tự a : b.
- HS thực hành, làm cá nhân vào vở
- HS làm bài
-Gọi HS trình bày
-
- HS giải thích kết quả
-
- Nhận xét, phần c, có điểm nào khác với phần a,b?
- ở phần c, số b là phân số
Qua đó, phân biết phân số và tỉ số?
- Phân số có tử sô và MS đều là số tự nhiên.
- Tỉ số là thương của 2 số, trong đó, 2 số đó có
thể là STN hoặc PS
*Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học nội dung gì?
Học về tỉ số
-Về nhà các em có thể luyện tập thêm cách đọc, viết
tỉ số cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2
- -HS nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
Tiếng Việt
BÀI 2. BẠN NAM, BẠN NỮ
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
Lớp 5B
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng
- 4 HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia sẻ: 1 HS đọc lời dẫn; 3 HS còn lại đọc 3
CH.
- GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi.
- HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH trong phần
Chia sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục ngữ “Trai tài gái
đảm”, “Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.”? (CH 1)
+ HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. Nếu HS lúng túng thì GV nêu nội dung để
HS chọn nội dung phù hợp với mỗi thành ngữ, tục ngữ. VD: Các em hãy chọn nội dung dưới
đây phù hợp với mỗi thành ngữ hoặc tục ngữ được nêu ở phần Chia sẻ:
Sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa.
Nên sinh con trai vì con trai mới làm được những việc nặng nhọc.
Nên sinh con gái vì con gái thường chu đáo với người khác.
Khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái đảm
đang.
(2) Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? Em thích phẩm chất nào nhất:
Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? (CH 2, 3).
- HS trao đổi trong nhóm tương tự như với CH 1.
- HĐ cả lớp: Đại diện các nhóm trao đổi kết quả thảo luận. Một số HS nêu ý kiến, bổ
sung. GV chốt câu trả lời đúng / phù hợp cho mỗi CH. Sau khi chốt mỗi câu trả lời, GV mời
các nhóm giơ tay / thẻ cho biết nhóm mình đã chinh phục được điểm đến tương ứng hay
chưa. GV phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ màu (VD: nhóm về đích sớm nhất: cờ đỏ; nhóm về nhì:
cờ vàng; các nhóm khác: cờ xanh). Kết thúc trò chơi, HS cả lớp đếm cờ, xem nhóm nào chinh
phục đỉnh núi sớm nhất. (Có thể quy đổi: cờ đỏ 3 điểm, cờ vàng 2 điểm, cờ xanh 1 điểm.
Nhóm nào được nhiều điểm nhất là nhóm chinh phục đỉnh núi sớm nhất.).
Đáp án:
- Câu 1:
Trai tài gái đảm: khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái
đảm đang.
Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn: sinh con trai
hay
con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa.
- Câu 2: Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? HS nói theo suy nghĩ cá nhân,
GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: trung thực, thẳng
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
Lớp 5B
thắn, chăm chỉ, có trách nhiệm với bản thân và mọi người, dũng cảm, yêu quê hương, đất
nước, ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận, chăm chỉ,...
- Câu 3: Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? HS nói theo suy
nghĩ cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: Một
số phẩm chất của bạn nam: dũng cảm (vì thể hiện sự mạnh mẽ), trung thực (vì ai cũng cần
trung thực), lễ phép (vì đó là phẩm chất của một bạn học sinh ngoan),... Một số phẩm chất
của bạn nữ: dịu dàng (vì con gái dịu dàng thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con gái thường cẩn
thận), tỉ mỉ, chăm chỉ (vì con gái hay làm những việc cần sự tỉ mỉ và chăm chỉ), mạnh mẽ
(tuy dịu dàng nhưng các bạn gái cũng cần mạnh mẽ),... GV lưu ý: Nam hay nữ đều cần có
những phẩm chất đã nêu và những phẩm chất tốt đẹp khác. Nhưng ở đây, HS cần cho biết là
các em thích phẩm chất nào nhất ở một bạn nam hoặc một bạn nữ.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người, dù là nam
hay nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều quan trọng là mỗi chúng ta đều phải rèn luyện để
có những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống. Bài học 2 Bạn nam, bạn
nữ sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô (thầy) và các em sẽ
đọc và tìm hiểu nội dung truyện Lớp trưởng lớp tôi để biết nhân vật chính trong câu chuyện
là ai, bạn ấy có gì đặc biệt khiến tất cả các bạn trong lớp đều yêu quý và tín nhiệm nhé!
BÀI ĐỌC 1
LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI ( 2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội
dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội dung
(khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công
việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng
trọng).
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi
tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự
học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn.
Lớp 5B
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu bài đọc.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương, - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
ví dụ: hớt hải, xốc vác, phích,...
- Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa trong bài).
– GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh hưởng - Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội vàng, hoảng
tiếng địa phương. VD: sôi nổi, lớp, nhanh nhảu, nửa sợ lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ.
lời (miền Bắc – MB), điền bản đồ, lắp bắp, hoảng, - Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng làm ướt
sạch như lau, đẫm lưng, kêu toáng (miền Nam – MN), đẫm thân thể (thường nói về mồ hôi).
sôi nổi, lớp trưởng, nhanh nhảu, nửa lời, bản đồ,... - Xốc vác: có khả năng làm được nhiều việc,
(miền Trung – MT).
kể cả việc nặng nhọc.
– GV xác định các đoạn truyện; thể hiện giọng đọc phù
hợp với nội dung câu chuyện:
- Giỏi đáo để: rất giỏi.
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.): đọc với giọng
kể thong thả; thể hiện thái độ của Lâm “Voi”, Quốc
“Lém” và “tôi” tỏ ý chê bai, không phục Vân, không
vui khi thấy Vân làm lớp trưởng.
+ Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ... thở phào.):
giọng đọc lúc đầu thong thả, sau đó gấp gáp (thể hiện
sự hớt hải, lo lắng của Quốc), rồi trở lại thong thả (thể
hiện sự ngạc nhiên, tâm trạng nhẹ nhõm của cả lớp khi
thấy lớp đã được vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ).
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
+ Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động hè...): giọng
Lớp 5B
đọc sôi nổi, thể hiện sự mừng rỡ, ngạc nhiên của các
bạn khi thấy Vân mang kem đến; thể hiện giọng của
Vân hồ hởi.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi, thể hiện sự
thán phục, tin tưởng của các bạn nam trong lớp khi nói
về Vân.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo
nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi
nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS.
Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy,
giọng đọc phù hợp với nội dung của câu văn, đoạn văn. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
đó cho các HS khác nhận xét.
đọc.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: sôi nổi, nhanh nhảu, cạy hành luyện đọc từ khó.
răng, hớt hải, nhễ nhại, xốc vác…
– Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của
- Cách tiến hành
giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi.
- HS đọc.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS GV.
trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
mong muốn có một lớp trưởng như thế nào?
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại trưởng, một số bạn cảm thấy không tin
diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai.
GV: Lê Quốc Hải
tưởng?
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
Lớp 5B
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc mong (3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp
muốn có một lớp trưởng như thế nào?
trưởng Vân như thế nào?
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp trưởng, (4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy nghĩ
một số bạn cảm thấy không tin tưởng?
về Vân?
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ nói
gì về lớp trưởng Vân?
(3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp trưởng Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò, thấp bé,
Vân như thế nào?
mà phải “có dáng”; Quốc muốn lớp trưởng
phải nhanh nhảu; “tôi” muốn lớp trưởng phải
(4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy nghĩ về học giỏi.
Vân?
- Vì các bạn thấy Vân không phù hợp với hình
mẫu mà mình mong đợi: Vân vừa gầy vừa
thấp bé, không “có dáng”, ít nói, chỉ chăm học
chứ không học giỏi nổi trội.
- “Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm mà còn
học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy nhỏ người
nhưng xốc vác; Quốc thấy Vân hiền lành, ít
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ nói gì nói nhưng giỏi, ai cũng phải nể phục.
về lớp trưởng Vân?
- Đó chính là những việc làm cụ thể của Vân,
khiến các bạn nể phục: chăm học và đạt kết
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu quả cao trong học tập; bao quát tốt công việc
nội dung bài đọc Lớp trưởng lớp tôi là gì?
trong lớp và sẵn sàng hỗ trợ bạn; rất “tâm lí”,
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý chu đáo, biết quan tâm tới các bạn trong lớp;
kiến (nếu có).
nhanh nhẹn, xốc vác: biết dùng tiền quỹ lớp
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS đúng mục đích, biết “ngoại giao” để mượn
các nhóm.
thùng của bà bán kem; …
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vân rất
xứng đáng làm lớp trưởng lớp mình! / Tớ
phục Vân lắm! / …
- khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi
vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công
việc chung.
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
Lớp 5B
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng
đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn + Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp bé, /
trong bài đọc.
chẳng có dáng tí nào!
- GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật và những + Lớp trưởng phải nhanh nhảu. // Cái Vân
câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan trọng.
thì cạy răng chẳng nói nửa lời.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
+ Nhưng vào lớp, / chúng tôi rất ngạc
- GV nhận xét HS.
nhiên: / Lớp sạch như lau, / bàn ghế
ngay ngắn.
+ Lâm trố mắt nhìn, / còn Quốc thì thở phào.
+ Bây giờ, / có ai hỏi về lớp trưởng lớp tôi, /
tôi sẽ tự hào nói: / “Vân không chỉ học
chăm mà còn học rất giỏi.”. // Hỏi Lâm, /
chắc nó sẽ oang oang: / “Vân nhỏ người
thật nhưng xốc vác lắm đấy.”. // Còn Quốc
chẳng phải hỏi, / cũng sẽ khoe ngay: / “Vân
hiền lành, ít nói mà giỏi đáo để, / ai cũng
phải nể phục.”.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau khi học - Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều
bài đọc Lớp trưởng lớp tôi?
đáng quý, đáng trọng.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của
HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những
HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc diễn cảm lại
bài đọc.
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Lớp 5B
..........................................................................................................................................
Khoa học
BÀI 2:
HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Hỗn hợp là gì?. Phân biệt được hỗn hợp từ các ví dụ đã cho.
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các thí nghiệm tạo ra dung
dịch và hỗn hợp.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tạo ra các hỗn hợp, dung dịch có thể sử
dụng trong thực tế, ví dụ: Hỗn hợp muối tiêu; dung dịch nước cam…
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học.
- Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi mở đầu kết nối vào bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo luận và trả
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời
lời câu hỏi:
câu hỏi.
Trong cốc A và B ở hình 1 có chứa gì? Sau khi
khuấy đều và để lắng, em còn nhìn thấy muối ăn
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
hay cát trong mỗi cốc không? Vì sao?
Lớp 5B
- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời:
Sau khi khuấy đều và để lắng, không còn
nhìn thấy muối ăn trong cốc A do muối ăn
đã hòa tan trong nước nhưng vẫn còn nhìn
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới: Trong
cả hai cốc đều có hai thành phần trộn lẫn với
nhau, gọi là hỗn hợp. Vậy làm thế nào để phân
thấy cát trong cốc B do cát không hòa tan
trong nước.
- HS lắng nghe, ghi bài.
biệt được hỗn hợp và dung dịch? Chúng ta sẽ tìm
hiểu ở bài Bài 2 – Hỗn hợp và dung dịch.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Nêu được số lượng chất có trong hỗn hợp; nêu được tính chất của mỗi chất trong
hỗn hợp không thay đổi; làm được thí nghiệm tạo hỗn hợp; nhận biết được các chất trong hỗn
hợp có thể hòa tan vào nhau hoặc không hòa tan vào nhau.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành tạo hỗn hợp
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục Con
- HS đọc bài: Hỗn hợp có từ hai chất trở
ong SGK trang 12 để có kiến thức ban đầu về hỗn
lên trộn lẫn với nhau. Mỗi chất trong hỗn
hợp.
hợp vẫn giữ nguyên tính chất của nó.
- HS chia thành các nhóm.
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- HS đọc nội dung trong SGK và tiến hành
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 1 theo
thí nghiệm theo hướng dẫn.
hướng dẫn trong SGK trang 12, 13.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào
phiếu học tập số 1 (đính kèm dưới hoạt động).
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày kết quả (đính
của nhóm mình lên bảng chung. Các nhóm khác
kèm dưới hoạt động).
nhận xét chéo, kiểm chứng để chuẩn hóa kết quả
Phiếu học tập số 1.
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có phần
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Lớp 5B
thực hành và kết quả báo cáo tốt.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu về hỗn
- HS phát biểu: Mỗi chất trong hỗn hợp
hợp thu được và so sánh với nội dung trong mục
vẫn giữ nguyên tính chất của nó ⇒ giống
Con ong SGK trang 12 xem có phù hợp không.
với nội dung mục Con ong.
- GV nhận xét, tổng kết kiến thức về hỗn hợp.
- GV cung cấp thông tin: Hỗn hợp thu được là bột
- HS lắng nghe, ghi bài.
canh được sử dụng trong cuộc sống, có thể thêm,
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ.
bớt thành phần để có vị phù hợp với sở thích và
mục đích.
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 2 theo 4 dựa
vào hướng dẫn trong SGK trang 13.
- HS chia nhóm, làm thí nghiệm theo
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào
hướng dẫn.
phiếu học tập số 2 (đính kèm dưới hoạt động).
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học tập
của nhóm mình lên bảng chung. Các nhóm khác
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
nhận xét chéo, kiểm chứng để chuẩn hóa kết quả
Phiếu học tập số 2.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có phần
- Đại diện nhóm trình bày kết quả (đính
thực hành và kết quả báo cáo tốt.
kèm dưới hoạt động).
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Em có nhận xét gì về
đặc điểm của hỗn hợp từ hai thí nghiệm trên?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm
- HS lắng nghe, phát huy.
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- GV nhận xét, nêu đáp án: Hỗn hợp có thể tạo
thành từ hai chất trở lên. Hỗn hợp có tính chất
của mọi chất trong hỗn hợp. Hỗn hợp có thể hòa
- HS trả lời.
tan hoặc không hòa tan vào nhau.
- HS lắng nghe, chữa bài.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Nêu được các hỗn hợp trong cuộc sống hằng ngày.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Tìm ví dụ về hỗn hợp trong cuộc
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
sống
Lớp 5B
- GV chia lớp thành các 4 nhóm, sử dụng kĩ thuật
- HS chia nhóm, thực hiện yêu cầu của
khăn trải bàn yêu cầu HS làm câu hỏi 2,3 SGK
GV.
trang 13 trên bảng nhóm.
- GV đi đến các nhóm hướng dẫn HS tìm các hỗn
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
hợp thường gặp trong cuộc sống sau đó ghi câu trả
lời vào câu 6, Bài 2 VBT.
- GV yêu cầu các nhóm treo kết quả làm việc theo
- HS trình bày:
kĩ thuật khăn trải bàn trước lớp. Các HS khác đọc
Câu 2: Không khí là hỗn hợp, vì không
và góp ý, nhận xét sản phẩm của nhau.
khí bao gồm các chất khí: ni-tơ, ô-xi, các-
bô-níc, hơi nước,....
Câu 3:Một số hỗn hợp thường gặp trong
cuộc sống: món canh, cốc nước trà, xôi
đậu đen, bột ngũ cốc, sữa, rác trong thùng
- GV nhận xét, chữa bài, cho điểm các nhóm có
đựng rác,...
nhiều câu đúng.
- HS chữa bài.
- Lưu ý: GV ghi các hỗn hợp HS tìm được trên
bảng theo 2 cột, trong đó 1 cột là dung dịch để
- Lắng nghe
dẫn dắt vào nội dung 2. Dung dịch. GV chụp lại
bảng, dùng để chiếu vào tiết sau.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu những hiểu biết của em về hỗn hợp? + Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
Cho ví dụ
Mỗi chất trong hỗn hợp được gọi là một chất thành
phần ( Nước muối sinh ly)
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích
- HS lắng nghe.
cực tham gia các hoạt động học tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài
sau.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
Lịch sử- Địa lí
Lớp 5B
Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Tiết 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực lịch sử và địa lí
- Nêu được vai trò của thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa
phương.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức
liên quan đến nội dung bài học.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK.
- Một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi trường
thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh
- SGK, tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Theo em, đất, nước, rừng, nguồn lợi thủy sản,
- Tài nguyên.
khoáng sản,… được gọi là gì?
- Các nguồn tài nguyên này có sẵn trong tự nhiên
- Chúng có sẵn trong tự nhiên.
hay không?
-GV KL: Toàn bộ các nguồn của cải vật chất được
hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người
có thể khai thác, sử dụng trong sản xuất, đời sống
để đáp ứng nhu cầu của mình gọi là tài nguyên
thiên nhiên.
- GV giải thích thêm: Những nguồn tài nguyên đó
là các điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát
triển của xã hội loài người.
- Giới thiệu bài.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
*Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
*Cách tiến hành:
2. Vai trò của tài nguyên thiên nhiên và một số
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với
đời sống và sản xuất
- Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để
hoàn thành nhiệm vụ sau:
Đọc thông tin, em hãy:
+ Nêu vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự
phát triển kinh tế của Việt Nam.
Lớp 5B
- Các nhóm trao đổi sau đó trình bày.
- Tài nguyên thiên nhiên Việt Nam
có vai trò quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế.
+ Trình bày một số khó khăn của môi trường thiên
nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Khó khăn đối với đời sống và sản xuất
như: địa hình bị chia cắt, khí hậu, chế độ
nước sông thay đổi theo mùa và thất
thường, nhiều thiên tai.
- Bước 2: Đại diện một hoặc hai nhóm trình bày
kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời (khuyến khích các nhóm có hình ảnh minh họa
cho phần trình bày).
- Bước 3:
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
+ GV nhận xét và chuẩn kiến thức: Tài nguyên thiên
nhiên Việt Nam có vai trò quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế. Tuy nhiên, thiên nhiên Việt Nam cũng gây
ra không ít khó khăn đối với đời sống và sản xuất như:
địa hình bị chia cắt, khí hậu, chế độ nước sông thay đổi
theo mùa và thất thường, nhiều thiên tai.
+ GV chiếu một số hình ảnh minh họa về vai trò
của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi
trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống
(nếu có).
3. Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai
Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 6, sử
dụng kĩ thuật khăn trải bàn và hoàn thành nhiệm vụ
sau:
Dựa vào hình 7 trang 14 SGK, kết hợp với vốn
hiểu biết của bản thân, hãy đưa ra một số biện pháp
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chồng
thiên tai ở Việt Nam.
- Bước 2: GV cho các nhóm trưng bày sản phẩm
làm việc của các nhóm xung quanh lớp. HS lần
lượt tham quan sản phẩm của các nhóm khác.
+ GV chọn một số sản phẩm của nhóm và đại diện
nhóm lên trình bày kết quả làm việc, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: GV nhận xét, tổng kết kết quả làm việc
của các nhóm, liên hệ với thực tế địa phương và
qua đó giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai cho HS.
*Củng cố, dặn dò:
- Tài nguyên thiên nhiên được phân ra thành nhiều
loại khác nhau tuy theo đặc điểm, tính chất và mục
GV: Lê Quốc Hải
- Các nhóm trình bày trên giấy khổ to
sau đó trưng bày trước lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả của
nhóm. Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Lắng nghe.
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
Lớp 5B
đích sử dụng của chúng. Nhưng một cách tổng quát
có thể phân ra thành các dạng chính sau:
+ Tài nguyên thiên nhiên phục hồi. (Sau khi sử
dụng, các tài nguyên đó phục hồi lại như ban đầu.)
+ Tài nguyên thiên nhiên không phục hồi. (Sau khi
sử dụng, các tài nguyên đó không thể phục hồi như
ban đầu.)
+ Tài nguyên thiên nhiên có thể phục hồi. (Sau khi
sử dụng, các tài nguyên đó có thể phục hồi dưới tác
động của con người.)
- Em hãy nêu 1 vài ví dụ về các dạng tài nguyên
- Tài nguyên thiên nhiên phục hồi:
trên?
năng lượng mặt trời trực tiếp; gió;
thuý triều; dòng chảy.
- Tài nguyên thiên nhiên không phục
hồi: nhiên liệu dưới đất, khoảng sản
kim loại (sắt, đồng, nhôm,...); khoáng
sản phi kim loại (cát, đất sét,...).
- Tài nguyên thiên nhiên có thể phục
hồi: không khí trong lành; tài nguyên
nước; tài nguyên đất; tài nguyên sinh
học (sinh vật).
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét.
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về xem lại bài và chuẩn bị phần tiếp
theo của bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Ngày dạy: Thứ Ba, 24/9/2024
Toán
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Luyện đọc, viết tỉ số của hai số
Làm quen với sơ đồ biêu thị tì số của hai số.
- Phát triển các NL toán học như: Thông qua việc quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi
học về tỉ số của hai sổ, cách đọc, viết và quan sát sơ đồ đoạn thẳng biêu diễn tỉ số cùa hai số.
HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giai quyết vấn dề toán học,
NL giao liếp toán học.
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và
thảo luận, trình bày kết quả.
GV: Lê Quốc Hải
Năm học: 2024 - 2025
KHBD
Lớp 5B
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Chuẩn bị một số ...
 








Các ý kiến mới nhất