Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà kiều ly
Ngày gửi: 20h:54' 29-09-2024
Dung lượng: 549.2 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: hà kiều ly
Ngày gửi: 20h:54' 29-09-2024
Dung lượng: 549.2 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
Thứ Hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN
Toán
GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được định nghĩa về tỉ số của hai số.
- Đọc và viết được tỉ số của hai số, giải được các bài toán có liên quan.
- Phẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá
kết quả học tập của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn
thận khi làm bài và yêu thích môn học.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1. Giáo viên: Slide tranh (KĐ)
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS hát vàn vận động theo - Thực hiện.
nhạc bài hát: Mái trường em học bao
điều hay.
- Quan sát và so sánh:
- Chiếu Slide tranh khởi động, yêu cầu + Số điện số điện thoại màu hồng ít hơn
HS quan sát và so sánh số điện thoại số điện thoại màu xanh.
màu hồng và số điện thoại màu xanh.
+ Số điện thoại màu hồng là 3 chiếc, số
- Nhận xét, tuyên dương, kết nối vào
bài:
+ Để so sánh hai số, không chỉ có so
sách hơn kém bao nhiêu đơn vị, người
ta còn có thể sử dụng phép tính chia để
so sánh số này bằng bao nhiêu phần so
với số kia.
2. Khám phá
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả lời
câu hỏi:
+ Để so sánh số điện thoại màu hồng và
số điện thoại màu xanh bằng phép chia
ta làm như thế nào?
+ Viết thương của phép tính 3 : 8 dưới
dạng phân số.
điện thoại màu xanh là 8 chiếc. Điện
thoại hồng ít hơn 5 chiếc.
- Thực hiện:
+ Vì số điện thoại màu hồng là 3 chiếc,
số điện thoại màu xanh là 8 chiếc nên ta
lấy 3 chia 8.
3
+ Phân số 8
+ Tỉ số giữa số điện thoại màu hồng và
3
+ Thương của phép chia 3 : 8 còn gọi là
tỉ số của hai số 3 và 8. Vậy tỉ số giữa số
điện thoại màu hồng và số điện thoại
màu xanh là bao nhiêu?
+ Tương tự, để tìm tỉ số a và b ta làm
như thế nào?
+ Khi đó tỉ số giữa a và b (b khác 0) là
gì?
+ Cụ thể là bao nhiêu?
- Gọi HS rút ra kết luận về tỉ số giữa hai
số a và b (b khác 0).
số điện thoại màu xanh là 3 : 8 hay 8
- Nhận xét, tuyên dương.
- Mời HS lấy ví dụ về tỉ số, viết và đọc
tỉ số đó.
3. Luyện tập
Bài 1
a.
- Gọi HS đọc yêu cầu ý a.
- Viết tỉ số lên bảng và yêu cầu HS đọc
theo mẫu.
Kí hiệu là a : b hay b
- Lấy ví dụ.
- Nhận xét, tuyên dương.
b.
- Gọi HS đọc yêu cầu ý b.
- Đọc cho học sinh viết vào bảng con:
+ Tỉ số của 8 và 5.
+ Tỉ số của 1 và 9.
+ Tỉ số của 17 và 13.
- Nhận xét, tuyên dương.
c.
- Gọi HS đọc yêu cầu ý c.
- Yêu cầu HS chọn cách viết đúng.
+ Ta lấy a chia cho b.
+ Tỉ số giữa a và b (b khác 0) là thương
trong phép chia số a cho số b.
a
+ Là a : b hay b
- Kết luận:
+ Tỉ số giữa a và b (b khác 0) là thương
trong phép chia số a cho số b.
a
- Đọc.
- Thực hiện:
4
+) 5 là Tỉ số của 4 và 5.
7
+) 8 là Tỉ số của 7 và 8.
+) 11 : 9 là tỉ số của 11 và 9.
- Đọc.
- Thực hiện:
8
+) 8 : 5 hay 5
8
+) 1 : 9 hay 5
17
+) 17 : 13 hay 13
- Đọc.
- Thực hiện:
3
- Gọi HS rút ra lưu ý khi viết tỉ số giữa + Cách viết đúng là 3 : 4 và 4
hai số.
- Lưu ý:
Tỉ số của hai số a và b phải viết theo
- Nhận xét, tuyên dương.
a
đúng thứ tự a : b hay b
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm
- Đọc.
bảng lớp.
- Làm bài.
- Thực hiện:
2
a. 2 : 5 hay 5
- Thu vở, nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng
9
b.
9
:
7
hay
7
- Yêu cầu HS nêu tỉ số của số HS nữ với
3
20
số HS nam trong lớp.
c. 5 : 4 hay 3
- Tổ chức chia sẻ sau tiết học.
- Liên hệ.
- Chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng Việt
Chia sẻ và đọc: LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI ( 2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được nội dung câu thành ngữ, tục ngữ. Nêu được những phẩm chất
của cả nam và nữ. Nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Nêu được bối
cảnh của câu chuyện, nêu và ghi được nội dung bài theo ý hiểu (khen ngợi một nữ
lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công việc chung)
và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng
trọng).
- Chơi được trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng. Đọc trôi chảy toàn
bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài
đọc.
- Giáo dục HS Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn trọng
các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn
- Năng lực Ngôn ngữ; Văn học; Giao tiếp và hợp tác, Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Slide ( KĐ, LT)
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
Chia sẻ:
- Tổ chức Trò chơi: Chinh phục đỉnh
núi Phan Xi Păng
+ Lắng nghe cách chơi.
+ Hướng dẫn chơi.
+ Thực hiện chơi.
+ Cho HS chơi.
Trai tài gái đảm: khen ngợi những
(Slide) CH1: Em hiểu như thế nào về
nội dung của các thành ngữ, tục ngữ
“Trai tài gái đảm”, “Trai mà chi, gái
mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là
hơn.”?
người con trai có tài, những người con
gái đảm đang.
Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có
nghĩa có nghì là hơn: sinh con trai hay
con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có
tình có nghĩa.
( Slide) CH2: Theo em, cả nữ và nam VD: Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ,
có trách nhiệm với bản thân và mọi
cần có những phẩm chất gì?
người, dũng cảm, yêu quê hương, đất
nước, ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận,
chăm chỉ,...
( Slide ) CH3: Em thích phẩm chất nào VD: Một số phẩm chất của bạn nam:
nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ?
dũng cảm (vì thể hiện sự mạnh mẽ),
trung thực (vì ai cũng cần trung thực), lễ
phép (vì đó là phẩm chất của một bạn
học sinh ngoan),... Một số phẩm chất
của bạn nữ: dịu dàng (vì con gái dịu
dàng thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con
gái thường cẩn thận), tỉ mỉ, chăm chỉ (vì
con gái hay làm những việc cần sự tỉ mỉ
và chăm chỉ), mạnh mẽ (tuy dịu dàng
- Nhận xét, tuyên dương.
nhưng các bạn gái cũng cần mạnh
- Chiếu slide tranh, yêu cầu HS quan sát mẽ),...
và cho biết Tranh vẽ gì?
- Nhận xét, kết nối bài.
- Quan sát, chia sẻ theo ý hiểu.
2. Khám phá:
2.1: Đọc thành tiếng
- Gọi HS (***) Đọc mẫu
- Tóm tắt bài, hướng dẫn cách đọc.
- Tổ chức cho HS chia đoạn
- 1 HS (***) Đọc mẫu, lớp theo dõi.
- Theo dõi.
- Chia đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.
+ Đoạn 2: Từ Giờ trả bài hôm qua... đến
... thở phào.
+ Đoạn 3: Từ Buổi chiều... đến ... lao
động hè…
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp đoạn lần 1, kết hợp với
sủa lỗi phát âm.
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2, giải nghĩa từ.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp
sửa lỗi phát âm.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
và giải nghĩa từ ngữ.
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn 1 theo
nhóm đôi.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm thi đọc trước
lớp
- Theo dõi
- Nhận xét các nhóm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Đại diện nhóm thi đọc.
2.2: Đọc hiểu
- Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
- Yêu cầu đại diện 1 số nhóm trình bày
kết quả:
+ Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm,
Quốc mong muốn có một lớp trưởng
như thế nào?
- Nhận xét bạn đọc.
- 1 HS đọc bài, Lớp theo dõi, đọc thầm.
- Thực hiện.
- Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả.
+ Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò,
thấp bé, mà phải “có dáng”; Quốc
+ Vì sao khi Vân mới được bầu làm muốn lớp trưởng phải nhanh nhảu;
lớp trưởng, một số bạn cảm thấy không “tôi” muốn lớp trưởng phải học giỏi.
tin tưởng?
+ Vì các bạn thấy Vân không phù hợp
với hình mẫu mà mình mong đợi: Vân
vừa gầy vừa thấp bé, không “có dáng”,
+ Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp ít nói, chỉ chăm học chứ không học
trưởng Vân như thế nào?
giỏi nổi trội.
+ “Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm
mà còn học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy
nhỏ người nhưng xốc vác; Quốc thấy
+ Điều gì đã khiến các bạn thay đổi Vân hiền lành, ít nói nhưng giỏi, ai
suy nghĩ về Vân?
cũng phải nể phục.
+ Đó chính là những việc làm cụ thể
của Vân, khiến các bạn nể phục: chăm
học và đạt kết quả cao trong học tập;
bao quát tốt công việc trong lớp và sẵn
sàng hỗ trợ bạn; rất “tâm lí”, chu đáo,
biết quan tâm tới các bạn trong lớp;
nhanh nhẹn, xốc vác: biết dùng tiền
quỹ lớp đúng mục đích, biết “ngoại
+ Nếu là một thành viên trong lớp, em giao” để mượn thùng của bà bán kem;
sẽ nói gì về lớp trưởng Vân?
…
+ Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài - Chia sẻ: Vân rất xứng đáng làm lớp
trưởng lớp mình! / Tớ phục Vân lắm! /
đọc Lớp trưởng lớp tôi là gì?
…
- Khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học
- Nhận xét, chốt lại nội dung bài.
giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài.
nhiệm với công việc chung.
3. Luyện tập
* Đọc diễn cảm bài đọc
- Chiếu slide đọan 4, đọc mẫu, tổ chức
hướng dẫn cho HS luyện đọc diễn cảm,
điều chỉnh cách đọc, ngắt nghỉ hơi,
giọng đọc.
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
- 2 -3 HS nhắc lại.
- Lắng nghe, phát hiện cách đọc, ngắt
nghỉ hơi, giọng đọc.
- Luyện đọc trong nhóm đôi.
trong nhóm đôi.
- Tổ chức cho 2 HS đọc diễn cảm trước - 2 HS đọc diễn cảm trước lớp.
lớp.
- Nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, - Nhận xét bạn đọc
khích lệ HS.
4. Vận dụng
- Em biết được điều gì sau khi học bài
đọc Lớp trưởng lớp tôi?
- Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì
- Nhận xét, nhắc HS về nhà tự đọc sách đều đáng quý, đáng trọng.
báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS - Chia sẻ theo ý hiểu.
có thể tìm các truyện đọc phù hợp với
chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chiều thứ Hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
Tiếng Việt
Bài viết 1: TẢ NGƯỜI
(Cấu tạo của đoạn văn)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
- Cảm nhận cái hay, cái đẹp của việc lựa chọn, sắp xếp các chi tiết trong bài
văn tả người; trao đổi được với bạn về cảm nhận của bản thân.
- Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm văn học và nhân vật trong
tác phẩm lựa chọn.
- Năng lực ngôn ngữ; Văn học; Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải
quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Phiếu BT ( KP), Slide (KP)
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức chơi trò chơi: “Người ấy là - Thực hiện chơi ( 2 bạn lên miêu tả)
ai”.
Một học sinh lên miêu tả ngoại hình của
một bạn trong lớp, bạn nào đoán đúng
tên của bạn được miêu tả thì sẽ được
quyền lên đố, miêu tả ngoại hình của
một bạn khác trong lớp.
- Nhận xét, kết nối bài.
2. Khám phá
2.1. Nhận xét.
Bài 1.
- Giới thiệu câu chuyện, mời 2 HS đọc
nối tiếp đoạn văn và yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để
trả lời các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho
các nhóm hỏi đáp trước lớp.
+ Bài văn có mấy đoạn? Nêu tóm tắt nội
dung từng đoạn.
Bài 2: Xếp các đoạn văn trên vào mỗi
phần phù hợp: mở bài, thân bài, kết bài?
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 làm phiếu
bài tập, 1 nhóm làm phiếu lớn.
- Nhận xét, bổ sung.
2.2. Bài học
- Bài văn tả người có cấu tạo gồm mấy
phần?
- Nội dung của mỗi phần là gì?
- Lắng nghe, thực hiện.
- Thảo luận nhóm đôi, đại diện nhóm
trình bày.
+ Bài văn có 5 đoạn.
Các đoạn trong bài
Nội dung của mỗi
văn
đoạn
Đoạn 1 (từ đầu đến Mở đầu bài văn; giới
… Đẹp quá!)
thiệu người sẽ tả:
Hạng A Cháng.
Đoạn 2 (từ A
Tả ngoại hình của A
Cháng đẹp người
Cháng.
thật…đến … trời
trồng)
Đoạn 3 (từ Nhưng
Tả hoạt động của A
phải nhìn Hạng A
Cháng (đeo cày, dắt
Cháng cày… đến
trâu ra ruộng).
…đeo cung ra trận)
Đoạn 4 (từ Tới
Tiếp tục tả hoạt động
nương…đến gấp
của A Cháng (cày
gấp…)
ruộng)
Đoạn 5 (phần còn
Kết thúc bài văn, ca
lại).
ngợi sức lực tràn trề
của A Cháng – niềm
tự hào của dòng họ
Hạng.
- 1HS đọc, lớp đọc thầm.
- Thực hiện nhóm 4
Các đoạn trong bài
văn Hạng A Cháng
Đoạn 1 (Mở đầu bài
văn; giới thiệu người
được tả).
Đoạn 2 (Tả ngoại
hình).
Đoạn 3 (Tả hoạt
động).
Đoạn 4 (Tả hoạt
động).
Đoạn 5 (Kết thúc bài
văn, nêu cảm nghĩ về
người được tả)
Các phần trong
bài văn tả người
MỞ BÀI
THÂN BÀI
KẾT BÀI
- Các bạn học sinh khác nhận xét và bổ
sung.
- Bài văn tả người có cấu tạo gồm 3
- Nhận xét, bổ sung.
- Chiếu nội dung bài học, yêu cầu học
sinh đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
3. Luyện tập.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
Luyện tập.
- Yêu cầu 1 HS đọc bài đọc Chị Hà, lớp
đọc thầm.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi: Bài văn sau đây có những điểm
nào giống và khác bài văn Hạng A
Cháng:
a) Về cấu tạo?
b) Về trình tự miêu tả.
- Mời đại diện một số HS trình bày
trước lớp.
phần.
- Nội dung của mỗi phần
+ Mở bài: Giới thiệu người được tả
+ Thân bài: Tả ngoại hình; Tả hoạt động
tính cách.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được
tả.
- 2 HS đọc nội dung.
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.
- Thực hiện, theo dõi.
- Thực hiện nhóm đôi trao đổi theo gợi
ý trong SGK.
- Đại diện 1 số học sinh trình bày trước
lớp
Điểm giống nhau: Về cấu tạo, bài văn
có 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu người được tả.
+ Thân bài: Tả ngoại hình và hoạt động
của người được tả.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được
tả.
- Nhận xét, bổ sung
4. Vận dụng
- Nhận xét, tổ chức cho HS chia sẻ sau
tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại 2 câu
chuyện Hạng A Cháng và bài đọc Chị
Hà để chuẩn bị cho tiết viết bài.
Điểm khác nhau
Bài văn Hạng A Bài văn Chị Hà
Cháng
- Về cấu tạo: Thân - Về cấu tạo: Thân
bài gồm 3 đoạn văn. bài gồm 1 đoạn
văn.
- Về trình tự miêu - Về trình tự miêu
tả: Tả ngoại hình tả: Tả đan xen
trước, tả hoạt động ngoại hình và hoạt
sau.
động. Đan xen 1
câu giới thiệu thêm
về nhân vật khi tả
ngoại hình (Chị
đến trong đoàn …
giống lúa mới).
- Chia sẻ sau tiết học.
- Tiếp nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Khoa học
Bài 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH. (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được số lượng chất có trong hỗn hợp và tính chất của mỗi chất trong
hỗn hợp không thay đổi.
- Làm được thí nghiệm tạo hỗn hợp; nhận biết được các chất trong hỗn hợp
có thể hòa tan vào nhau hoặc không hòa tan vào nhau.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực tự chủ tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Slide (KĐ), đồ dùng, dụng cụ thí nghiệm (KP).
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Trình chiếu, yêu cầu HS quan sát hình - Quan sát và chia sẻ: Sau khi khuấy
1 thảo luận và trả lời câu hỏi:
đều và để lắng, không còn nhìn thấy
Trong cốc A và B ở hình 1 có chứa gì? muối ăn trong cốc A do muối ăn đã hòa
Sau khi khuấy đều và để lắng, em còn tan trong nước nhưng vẫn còn nhìn
nhìn thấy muối ăn hay cát trong mỗi cốc thấy cát trong cốc B do cát không hòa
không? Vì sao?
tan trong nước.
- Nhận xét, tuyên dương, kết nối vào
bài.
2. Khám phá:
2.1. Hỗn hợp – Tạo hỗn hợp.
a. Thí nghiệm 1
- Yêu cầu HS đọc nội dung trong mục - 2 HS đọc bài.
Con ong SGK trang 12 để có kiến thức
ban đầu về hỗn hợp.
- Nhận nhóm.
- Chia lớp thành các nhóm 4.
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 1 theo - Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn.
hướng dẫn trong SGK trang 12, 13.
Thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
trong bài.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Mỗi chất trong hỗn hợp vẫn giữ
nguyên tính chất của nó ⇒ giống với
nội dung mục Con ong.
- Nhận xét, tuyên dương, cung cấp - Theo dõi, ghi nhớ.
thông tin: Hỗn hợp thu được là bột canh
được sử dụng trong cuộc sống, có thể
thêm, bớt thành phần để có vị phù hợp
với sở thích và mục đích.
b. Thí nghiệm 2
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 2 theo - Thực hiện.
theo các bước tiến hành trong SGK
trang 13. Chia sẻ theo các yêu cầu trước
lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Em có nhận xét gì về đặc điểm của + Hỗn hợp có thể tạo thành từ hai chất
hỗn hợp từ hai thí nghiệm trên?
trở lên. Hỗn hợp có tính chất của mọi
chất trong hỗn hợp. Hỗn hợp có thể hòa
tan hoặc không hòa tan vào nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi. - Thực hiện:
trả lời câu hỏi. Sau đó chia sẻ trước lớp.
+ Không khí có phải là hỗn hợp không? + Không khí là hỗn hợp, vì không khí
Vì sao?
bao gồm các chất khí: ni-tơ, ô-xi, cácbô-níc, hơi nước,....
+ Kể tên một số hỗn hợp khác thường + Một số hỗn hợp thường gặp trong
gặp trong cuộc sống.
cuộc sống như: món canh, cốc nước trà,
xôi đậu đen, bột ngũ cốc, sữa, rác trong
thùng đựng rác,...
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- Tổ chức cho HS liên hệ và chia sẻ - Thực hiện
trước lớp:
+ Nêu những hiểu biết của em về hỗn + Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn
hợp? Cho ví dụ
lẫn vào nhau. Mỗi chất trong hỗn hợp
- Nhận xét, tuyên dương. Về xem lại bài được gọi là một chất thành phần ( nước
và tìm hiểu về dung dịch.
muối sinh lý, ....)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng Anh
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Thứ Ba ngày 01 tháng 10 năm 2024
ĐỒNG CHÍ ĐINH XUÂN THIỆP DẠY
Chiều thứ Ba ngày 01 tháng 10 năm 2024
Lịch sử và địa lý
Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được vai trò của thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế. Trình bày
được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
- Năng lực tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; khám
phá tự nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Slide (KP).
2. Học sinh :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đố bạn. - Chơi trò chơi
- Nhận xét, tuyên dương, kết nối vào bài.
2. Khám phá
2.2. Vai trò của tài nguyên thiên nhiên
và một số khó khăn của môi trường
thiên nhiên đối với đời sống và sản xuất.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để - Thực hiện
hoàn thành nhiệm vụ sau: Đọc thông tin,
em hãy:
+ Nêu vai trò của tài nguyên thiên nhiên + Tài nguyên thiên nhiên Việt Nam có
đối với sự phát triển kinh tế của Việt vai trò quan trọng đối với sự phát triển
Nam.
kinh tế.
+ Trình bày một số khó khăn của môi + Khó khăn đối với đời sống và sản xuất
trường thiên nhiên đối với sản xuất và như: địa hình bị chia cắt, khí hậu, chế độ
đời sống.
nước sông thay đổi theo mùa và thất
thường, nhiều thiên tai.
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả, các - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
khác nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.3. Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên và phòng, chống thiên tai
- Trình chiếu H.7, yêu cầu HS dựa vào - Thực hiện
sơ đồ đó. Em hãy đưa ra một số biện + Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên
pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và thiên nhiên và phòng chống thiên tai. Dự
phòng, chồng thiên tai ở Việt Nam.
báo và cảnh báo sớm về thiên tai. Khai
thác và sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài
nguyên thiên nhiên. Trồng rừng và bảo
vệ rừng.... Quy hoạch các điểm dân cư
để tránh lũ quét, sạt lở đất, sơ tán dân
khi cần biết.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- Yêu cầu HS liên hệ và chia sẻ: Em đã - 1 số HS chia sẻ, lớp nhận xét, bổ sung.
làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên..
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét giờ học, liên hệ thực tế về
việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Về
xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Khoa học
Bài 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH. (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các hỗn hợp đã cho.
- Kể được các dung dịch trong cuộc sống hằng ngày.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực tự chủ tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Slide (KĐ, KP).
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Trình chiếu, yêu cầu HS quan sát hình - Quan sát và chia sẻ: Sau khi khuấy
1, 2, thảo luận và trả lời câu hỏi:
đều và để lắng, không còn nhìn thấy
Trong cốc A và B ở hình 1 có chứa gì? đường, chanh trong cốc do đường và
Sau khi khuấy đều và để lắng, em còn nước tranh đã hòa tan trong nước .
nhìn thấy đường hay chanh trong mỗi
cốc không? Vì sao?
- Nhận xét, tuyên dương, kết nối vào
bài.
2. Khám phá:
2.2. Dung dịch.
- Yêu cầu HS đọc nội dung trong mục
Con ong SGK trang 12 để có kiến thức
ban đầu về dung dịch.
- Trình chiếu hình 1 và yêu cầu HS
quan sát, trả lời câu hỏi:
+ Sau khi khuấy và để lắng thì cốc nào
trong hình 1 chứa dung dịch? Vì sao?
- Tổ chức cho HS quan sát thí nghiệm
2, mục 1, trang 13 SGK, đồng thời
chiếu lại hình ảnh kết quả tạo ra các
hỗn hợp đã chụp từ tiết học trước. Yêu
cầu HS dựa vào thông tin trên, trả lời
câu hỏi: Trong các hỗn hợp tạo ra ở thí
nghiệm 2, mục 1, hỗn hợp nào là dung
dịch?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Trình chiếu và yêu cầu HS quan sát
hình 4. Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu
hỏi: Hỗn hợp nào trong hình 4 là dung
dịch? Vì sao?
- 2 HS đọc
- Thực hiện
+ Cốc A, vì không còn nhìn thấy muối
ăn trong cốc.
- Quan sát và trả lời:
+ Các dung dịch bao gồm: muối và
nước, mì chính và nước, đường và
nước.
- Hình a và hình d là dung dịch vì chúng
hòa tan hoàn toàn vào nhau, các thành
phần không tách riêng nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
- Yêu cầu HS kể thêm các dung dịch - Thi đua kể:
mà em biết?
+ Nước muối, nước đường, nước chanh,
nước hoa,...
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS: Đọc mục Em có biết - Thực hiện đọc và nêu bằng chứng:
SGK trang 14, nêu bằng chứng về Sữa tươi để một thời gian có một lớp
thành phần “có các chất béo không váng trên bề mặt, ăn béo ngậy. Phomai
tan”.
cũng là các hạt béo tách ra từ sữa tươi.
- Nhận xét, tuyên dương. Về xem lại
bài và chuẩn bị trước bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tin học
ĐỒNG CHÍ MAI VĂN HIỂN DẠY
Thứ Tư ngày 02 tháng 10 năm 2024
Toán
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- Vận dụng giải quyết được bài toán có liên quan.
- Phẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá
kết quả học tập của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn
thận khi làm bài và yêu thích môn học.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình
hóa toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1. Giáo viên: Slide(KĐ, KP), bảng phụ(LT)
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Chiếu Slide tranh khởi động trong - Quan sát và chia sẻ.
SGK và yêu cầu HS chia sẻ nội dung
bức tranh.
- Nhận xét, tuyên dương, kết nối vào
bài.
2. Khám phá
* Bài toán : Tổng hai số là 15, tỉ số của - Đọc, phân tích:
2
+ Bài toán cho biết: Tổng hai số là 15, tỉ
hai số là 3 . Tìm hai số đó.
2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán và phân số của hai số là 3
tích bài toán.
+ Bài toán hỏi: Tìm hai số đó.
- Vẽ sơ đồ : (HS ***)
- Yêu cầu HS dựa vào tỉ số của hai số đó
vẽ sơ đồ biểu thị và trả lời câu hỏi:
+ Có tất cả 5 phần bằng nhau.
+ Giá trị của 5 phần là 15.
+ Có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau?
+ Giá trị của 1 phần là 15 : 5 = 3.
+ Giá trị của 5 phần này là bao nhiêu?
+ Số bé là 2 phần nhân 3 bằng 6.
+ Giá trị của 1 phần là bao nhiêu?
+ Số lớn là 3 phần nhân 3 bằng 9 hoặc
+ Số bé là bao nhiêu?
lấy tổng hai số là 15 trừ 6 bằng 9.
+ Số lớn là bao nhiêu?
- Thực hiện:
- Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày lời
Bài giải:
giải.
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Giá trị mỗi phần bằng nhau là: 15 : 5 = 3
Số bé là: 3 × 2 = 6
Số lớn là: 3 × 3 = 9
Đáp số: Số bé 6
Số lớn 9
- Nhận xét, tuyên dương.
- Gọi 1 HS dựa vào bài toán vừa giải rút - Các bước giải: (HS ***)
ra các bước giải.
+ Bước 1: Vẽ sơ đồ.
+ Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
+ Bước 3: Tìm giá trị 1 phần.
+ Bước 4: Tìm số bé.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Bước 5: Tìm số lớn.
- Chiếu các bước giải yêu cầu HS đọc
lại.
- Đọc.
3. Luyện tập
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và phân tích - Đọc, phân tích:
bài toán.
+ Bài toán cho biết: Tổng sơn xanh và
sơn trắng là 36 lít. Tỉ số sơn xanh và sơn
4
trắng là 5
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm + Bài toán hỏi: Số lít sơn mỗi loại.
bài vào bảng phụ.
- Làm bài.
- Gọi HS trình bày kết quả bảng phụ,
- Thực hiện:
các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Sơn xanh:
Sơn trắng:
- Thu vở, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
- Tổ chức cho HS chia sẻ sau bài học.
36 lít
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Giá trị mỗi phần bằng nhau là:
36 : 9 = 4 (lít)
Số lít sơn xanh là:
4 × 4 = 16 (lít)
Số lít sơn trắng là:
4 × 5 = 20 (lít)
Đáp số: Sơn xanh 16 lít
Sơn trắng 20 lít
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Giáo dục thể chất
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Tiếng Việt
Bài đọc 2: MUÔN SẮC HOA TƯƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội
dung bài. Nêu được ý nghĩa của bài: Mỗi bạn học sinh, dù là nam hay là nữ, đều rất
đáng quý, đáng yêu; nên quý mến, tôn trọng bạn, dù đó là bạn nam hay bạn nữ.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo
nghĩa. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Thuộc lòng
toàn bài thơ.
- Có thái độ tôn trọng và yêu quý bạn bè.
- Năng lực Ngôn ngữ, Văn học, Giao tiếp và hợp tác; Tự học, tự chủ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Video ( KĐ); Slide ( LT)
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo - Thực hiện.
nhạc bài hát: Lớp chúng mình
+ Chia sẻ theo ý hiểu.
+ Cho HS chia sẻ nội dung bài hát.
- Nhận xét, kết nối bài.
2. Khám phá
- 1HS ( ***) đọc mẫu, lớp theo dõi.
2.1: Đọc thành tiếng
- Theo dõi.
- Yêu cầu 1HS ( ***) đọc mẫu
- Chia khổ thơ: 5 Khổ thơ
- Tóm tắt, hướng dẫn cách đọc.
- Đọc nối tiếp khổ thơ lần 1, kết hợp với
- Tổ chức cho HS chia khổ thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1 kết sủa lỗi phát âm.
hợp sửa lỗi phát âm.
- Luyện đọc theo đoạn: Tổ chức cho HS - Theo dõi
luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc.
đôi.
- Nhận xét bạn đọc.
- Gọi 2 nhóm thi đọc trước lớp
- 1 HS đọc bài, Lớp theo dõi, đọc thầm.
- Nhận xét các nhóm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Tác giả muốn nói: Cuộc sống có bạn
2.2. Đọc hiểu
nữ, bạn nam cũng giống như thiên nhiên
+ CH1: Theo em, tác giả muốn nói điều có ngày và đêm, có mưa và nắng. Dù là
gì qua hai khổ thơ đầu?
nam hay nữ, các bạn đều có những điểm
đáng quý, đáng yêu; không có ai đặc
biệt hơn người khác chỉ vì là nam hay là
nữ.
- Thực hiện.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi câu
hỏi 2.
- Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả:
- Yêu cầu đại diện 1 số nhóm trình bày
- Vì các bạn trai, bạn gái trong lớp luôn
kết quả:
+ CH2: Vì sao “lớp của chúng mình” rất chan hoà, đoàn kết với nhau, đua nhau
chăm học, chăm làm, lớp học luôn vui
đáng yêu?
vẻ.
- Khổ thơ khẳng định không có ai là
+ CH3: Khổ thơ 4 khẳng định điều gì?
phái yếu, cho dù là nữ hay nam. Khổ
thơ cũng khuyên các bạn nhỏ hãy tự tin,
chung sức giúp mọi người; khi đó, dù là
nữ hay nam, bạn đều là phái mạnh.
+ CH 4: Tìm trong khổ thơ cuối một - HS có thể nêu các hình ảnh Mỗi người
hình ảnh đẹp thể hiện ý nghĩa của bài một ngôi sao nhỏ / Trường ta muôn sắc
thơ.
hoa tươi. Những hình ảnh này so sánh
các bạn nam, bạn nữ trong trường đẹp
như những ngôi sao nhỏ, những bông
hoa tươi. Qua các hình ảnh đó, bài thơ
cho thấy bạn nào cũng rất quan trọng,
cũng xinh đẹp, đáng yêu, dù là nam hay
nữ.
- Nội dung bài đọc nói lên điều gì?
- Mỗi bạn học sinh, dù là nam hay là nữ,
đều rất đáng quý, đáng yêu; nên quý
mến, tôn trọng bạn, dù đó là bạn nam
hay bạn nữ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Gọi HS nhắc lại nội dun...
Thứ Hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN
Toán
GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được định nghĩa về tỉ số của hai số.
- Đọc và viết được tỉ số của hai số, giải được các bài toán có liên quan.
- Phẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá
kết quả học tập của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn
thận khi làm bài và yêu thích môn học.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1. Giáo viên: Slide tranh (KĐ)
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS hát vàn vận động theo - Thực hiện.
nhạc bài hát: Mái trường em học bao
điều hay.
- Quan sát và so sánh:
- Chiếu Slide tranh khởi động, yêu cầu + Số điện số điện thoại màu hồng ít hơn
HS quan sát và so sánh số điện thoại số điện thoại màu xanh.
màu hồng và số điện thoại màu xanh.
+ Số điện thoại màu hồng là 3 chiếc, số
- Nhận xét, tuyên dương, kết nối vào
bài:
+ Để so sánh hai số, không chỉ có so
sách hơn kém bao nhiêu đơn vị, người
ta còn có thể sử dụng phép tính chia để
so sánh số này bằng bao nhiêu phần so
với số kia.
2. Khám phá
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả lời
câu hỏi:
+ Để so sánh số điện thoại màu hồng và
số điện thoại màu xanh bằng phép chia
ta làm như thế nào?
+ Viết thương của phép tính 3 : 8 dưới
dạng phân số.
điện thoại màu xanh là 8 chiếc. Điện
thoại hồng ít hơn 5 chiếc.
- Thực hiện:
+ Vì số điện thoại màu hồng là 3 chiếc,
số điện thoại màu xanh là 8 chiếc nên ta
lấy 3 chia 8.
3
+ Phân số 8
+ Tỉ số giữa số điện thoại màu hồng và
3
+ Thương của phép chia 3 : 8 còn gọi là
tỉ số của hai số 3 và 8. Vậy tỉ số giữa số
điện thoại màu hồng và số điện thoại
màu xanh là bao nhiêu?
+ Tương tự, để tìm tỉ số a và b ta làm
như thế nào?
+ Khi đó tỉ số giữa a và b (b khác 0) là
gì?
+ Cụ thể là bao nhiêu?
- Gọi HS rút ra kết luận về tỉ số giữa hai
số a và b (b khác 0).
số điện thoại màu xanh là 3 : 8 hay 8
- Nhận xét, tuyên dương.
- Mời HS lấy ví dụ về tỉ số, viết và đọc
tỉ số đó.
3. Luyện tập
Bài 1
a.
- Gọi HS đọc yêu cầu ý a.
- Viết tỉ số lên bảng và yêu cầu HS đọc
theo mẫu.
Kí hiệu là a : b hay b
- Lấy ví dụ.
- Nhận xét, tuyên dương.
b.
- Gọi HS đọc yêu cầu ý b.
- Đọc cho học sinh viết vào bảng con:
+ Tỉ số của 8 và 5.
+ Tỉ số của 1 và 9.
+ Tỉ số của 17 và 13.
- Nhận xét, tuyên dương.
c.
- Gọi HS đọc yêu cầu ý c.
- Yêu cầu HS chọn cách viết đúng.
+ Ta lấy a chia cho b.
+ Tỉ số giữa a và b (b khác 0) là thương
trong phép chia số a cho số b.
a
+ Là a : b hay b
- Kết luận:
+ Tỉ số giữa a và b (b khác 0) là thương
trong phép chia số a cho số b.
a
- Đọc.
- Thực hiện:
4
+) 5 là Tỉ số của 4 và 5.
7
+) 8 là Tỉ số của 7 và 8.
+) 11 : 9 là tỉ số của 11 và 9.
- Đọc.
- Thực hiện:
8
+) 8 : 5 hay 5
8
+) 1 : 9 hay 5
17
+) 17 : 13 hay 13
- Đọc.
- Thực hiện:
3
- Gọi HS rút ra lưu ý khi viết tỉ số giữa + Cách viết đúng là 3 : 4 và 4
hai số.
- Lưu ý:
Tỉ số của hai số a và b phải viết theo
- Nhận xét, tuyên dương.
a
đúng thứ tự a : b hay b
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm
- Đọc.
bảng lớp.
- Làm bài.
- Thực hiện:
2
a. 2 : 5 hay 5
- Thu vở, nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng
9
b.
9
:
7
hay
7
- Yêu cầu HS nêu tỉ số của số HS nữ với
3
20
số HS nam trong lớp.
c. 5 : 4 hay 3
- Tổ chức chia sẻ sau tiết học.
- Liên hệ.
- Chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng Việt
Chia sẻ và đọc: LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI ( 2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được nội dung câu thành ngữ, tục ngữ. Nêu được những phẩm chất
của cả nam và nữ. Nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Nêu được bối
cảnh của câu chuyện, nêu và ghi được nội dung bài theo ý hiểu (khen ngợi một nữ
lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công việc chung)
và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng
trọng).
- Chơi được trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng. Đọc trôi chảy toàn
bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài
đọc.
- Giáo dục HS Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn trọng
các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn
- Năng lực Ngôn ngữ; Văn học; Giao tiếp và hợp tác, Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Slide ( KĐ, LT)
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
Chia sẻ:
- Tổ chức Trò chơi: Chinh phục đỉnh
núi Phan Xi Păng
+ Lắng nghe cách chơi.
+ Hướng dẫn chơi.
+ Thực hiện chơi.
+ Cho HS chơi.
Trai tài gái đảm: khen ngợi những
(Slide) CH1: Em hiểu như thế nào về
nội dung của các thành ngữ, tục ngữ
“Trai tài gái đảm”, “Trai mà chi, gái
mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là
hơn.”?
người con trai có tài, những người con
gái đảm đang.
Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có
nghĩa có nghì là hơn: sinh con trai hay
con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có
tình có nghĩa.
( Slide) CH2: Theo em, cả nữ và nam VD: Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ,
có trách nhiệm với bản thân và mọi
cần có những phẩm chất gì?
người, dũng cảm, yêu quê hương, đất
nước, ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận,
chăm chỉ,...
( Slide ) CH3: Em thích phẩm chất nào VD: Một số phẩm chất của bạn nam:
nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ?
dũng cảm (vì thể hiện sự mạnh mẽ),
trung thực (vì ai cũng cần trung thực), lễ
phép (vì đó là phẩm chất của một bạn
học sinh ngoan),... Một số phẩm chất
của bạn nữ: dịu dàng (vì con gái dịu
dàng thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con
gái thường cẩn thận), tỉ mỉ, chăm chỉ (vì
con gái hay làm những việc cần sự tỉ mỉ
và chăm chỉ), mạnh mẽ (tuy dịu dàng
- Nhận xét, tuyên dương.
nhưng các bạn gái cũng cần mạnh
- Chiếu slide tranh, yêu cầu HS quan sát mẽ),...
và cho biết Tranh vẽ gì?
- Nhận xét, kết nối bài.
- Quan sát, chia sẻ theo ý hiểu.
2. Khám phá:
2.1: Đọc thành tiếng
- Gọi HS (***) Đọc mẫu
- Tóm tắt bài, hướng dẫn cách đọc.
- Tổ chức cho HS chia đoạn
- 1 HS (***) Đọc mẫu, lớp theo dõi.
- Theo dõi.
- Chia đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.
+ Đoạn 2: Từ Giờ trả bài hôm qua... đến
... thở phào.
+ Đoạn 3: Từ Buổi chiều... đến ... lao
động hè…
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp đoạn lần 1, kết hợp với
sủa lỗi phát âm.
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2, giải nghĩa từ.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp
sửa lỗi phát âm.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
và giải nghĩa từ ngữ.
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn 1 theo
nhóm đôi.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm thi đọc trước
lớp
- Theo dõi
- Nhận xét các nhóm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Đại diện nhóm thi đọc.
2.2: Đọc hiểu
- Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
- Yêu cầu đại diện 1 số nhóm trình bày
kết quả:
+ Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm,
Quốc mong muốn có một lớp trưởng
như thế nào?
- Nhận xét bạn đọc.
- 1 HS đọc bài, Lớp theo dõi, đọc thầm.
- Thực hiện.
- Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả.
+ Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò,
thấp bé, mà phải “có dáng”; Quốc
+ Vì sao khi Vân mới được bầu làm muốn lớp trưởng phải nhanh nhảu;
lớp trưởng, một số bạn cảm thấy không “tôi” muốn lớp trưởng phải học giỏi.
tin tưởng?
+ Vì các bạn thấy Vân không phù hợp
với hình mẫu mà mình mong đợi: Vân
vừa gầy vừa thấp bé, không “có dáng”,
+ Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp ít nói, chỉ chăm học chứ không học
trưởng Vân như thế nào?
giỏi nổi trội.
+ “Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm
mà còn học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy
nhỏ người nhưng xốc vác; Quốc thấy
+ Điều gì đã khiến các bạn thay đổi Vân hiền lành, ít nói nhưng giỏi, ai
suy nghĩ về Vân?
cũng phải nể phục.
+ Đó chính là những việc làm cụ thể
của Vân, khiến các bạn nể phục: chăm
học và đạt kết quả cao trong học tập;
bao quát tốt công việc trong lớp và sẵn
sàng hỗ trợ bạn; rất “tâm lí”, chu đáo,
biết quan tâm tới các bạn trong lớp;
nhanh nhẹn, xốc vác: biết dùng tiền
quỹ lớp đúng mục đích, biết “ngoại
+ Nếu là một thành viên trong lớp, em giao” để mượn thùng của bà bán kem;
sẽ nói gì về lớp trưởng Vân?
…
+ Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài - Chia sẻ: Vân rất xứng đáng làm lớp
trưởng lớp mình! / Tớ phục Vân lắm! /
đọc Lớp trưởng lớp tôi là gì?
…
- Khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học
- Nhận xét, chốt lại nội dung bài.
giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài.
nhiệm với công việc chung.
3. Luyện tập
* Đọc diễn cảm bài đọc
- Chiếu slide đọan 4, đọc mẫu, tổ chức
hướng dẫn cho HS luyện đọc diễn cảm,
điều chỉnh cách đọc, ngắt nghỉ hơi,
giọng đọc.
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
- 2 -3 HS nhắc lại.
- Lắng nghe, phát hiện cách đọc, ngắt
nghỉ hơi, giọng đọc.
- Luyện đọc trong nhóm đôi.
trong nhóm đôi.
- Tổ chức cho 2 HS đọc diễn cảm trước - 2 HS đọc diễn cảm trước lớp.
lớp.
- Nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, - Nhận xét bạn đọc
khích lệ HS.
4. Vận dụng
- Em biết được điều gì sau khi học bài
đọc Lớp trưởng lớp tôi?
- Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì
- Nhận xét, nhắc HS về nhà tự đọc sách đều đáng quý, đáng trọng.
báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS - Chia sẻ theo ý hiểu.
có thể tìm các truyện đọc phù hợp với
chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chiều thứ Hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
Tiếng Việt
Bài viết 1: TẢ NGƯỜI
(Cấu tạo của đoạn văn)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
- Cảm nhận cái hay, cái đẹp của việc lựa chọn, sắp xếp các chi tiết trong bài
văn tả người; trao đổi được với bạn về cảm nhận của bản thân.
- Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm văn học và nhân vật trong
tác phẩm lựa chọn.
- Năng lực ngôn ngữ; Văn học; Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải
quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Phiếu BT ( KP), Slide (KP)
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức chơi trò chơi: “Người ấy là - Thực hiện chơi ( 2 bạn lên miêu tả)
ai”.
Một học sinh lên miêu tả ngoại hình của
một bạn trong lớp, bạn nào đoán đúng
tên của bạn được miêu tả thì sẽ được
quyền lên đố, miêu tả ngoại hình của
một bạn khác trong lớp.
- Nhận xét, kết nối bài.
2. Khám phá
2.1. Nhận xét.
Bài 1.
- Giới thiệu câu chuyện, mời 2 HS đọc
nối tiếp đoạn văn và yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để
trả lời các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho
các nhóm hỏi đáp trước lớp.
+ Bài văn có mấy đoạn? Nêu tóm tắt nội
dung từng đoạn.
Bài 2: Xếp các đoạn văn trên vào mỗi
phần phù hợp: mở bài, thân bài, kết bài?
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 làm phiếu
bài tập, 1 nhóm làm phiếu lớn.
- Nhận xét, bổ sung.
2.2. Bài học
- Bài văn tả người có cấu tạo gồm mấy
phần?
- Nội dung của mỗi phần là gì?
- Lắng nghe, thực hiện.
- Thảo luận nhóm đôi, đại diện nhóm
trình bày.
+ Bài văn có 5 đoạn.
Các đoạn trong bài
Nội dung của mỗi
văn
đoạn
Đoạn 1 (từ đầu đến Mở đầu bài văn; giới
… Đẹp quá!)
thiệu người sẽ tả:
Hạng A Cháng.
Đoạn 2 (từ A
Tả ngoại hình của A
Cháng đẹp người
Cháng.
thật…đến … trời
trồng)
Đoạn 3 (từ Nhưng
Tả hoạt động của A
phải nhìn Hạng A
Cháng (đeo cày, dắt
Cháng cày… đến
trâu ra ruộng).
…đeo cung ra trận)
Đoạn 4 (từ Tới
Tiếp tục tả hoạt động
nương…đến gấp
của A Cháng (cày
gấp…)
ruộng)
Đoạn 5 (phần còn
Kết thúc bài văn, ca
lại).
ngợi sức lực tràn trề
của A Cháng – niềm
tự hào của dòng họ
Hạng.
- 1HS đọc, lớp đọc thầm.
- Thực hiện nhóm 4
Các đoạn trong bài
văn Hạng A Cháng
Đoạn 1 (Mở đầu bài
văn; giới thiệu người
được tả).
Đoạn 2 (Tả ngoại
hình).
Đoạn 3 (Tả hoạt
động).
Đoạn 4 (Tả hoạt
động).
Đoạn 5 (Kết thúc bài
văn, nêu cảm nghĩ về
người được tả)
Các phần trong
bài văn tả người
MỞ BÀI
THÂN BÀI
KẾT BÀI
- Các bạn học sinh khác nhận xét và bổ
sung.
- Bài văn tả người có cấu tạo gồm 3
- Nhận xét, bổ sung.
- Chiếu nội dung bài học, yêu cầu học
sinh đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
3. Luyện tập.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
Luyện tập.
- Yêu cầu 1 HS đọc bài đọc Chị Hà, lớp
đọc thầm.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi: Bài văn sau đây có những điểm
nào giống và khác bài văn Hạng A
Cháng:
a) Về cấu tạo?
b) Về trình tự miêu tả.
- Mời đại diện một số HS trình bày
trước lớp.
phần.
- Nội dung của mỗi phần
+ Mở bài: Giới thiệu người được tả
+ Thân bài: Tả ngoại hình; Tả hoạt động
tính cách.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được
tả.
- 2 HS đọc nội dung.
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.
- Thực hiện, theo dõi.
- Thực hiện nhóm đôi trao đổi theo gợi
ý trong SGK.
- Đại diện 1 số học sinh trình bày trước
lớp
Điểm giống nhau: Về cấu tạo, bài văn
có 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu người được tả.
+ Thân bài: Tả ngoại hình và hoạt động
của người được tả.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được
tả.
- Nhận xét, bổ sung
4. Vận dụng
- Nhận xét, tổ chức cho HS chia sẻ sau
tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại 2 câu
chuyện Hạng A Cháng và bài đọc Chị
Hà để chuẩn bị cho tiết viết bài.
Điểm khác nhau
Bài văn Hạng A Bài văn Chị Hà
Cháng
- Về cấu tạo: Thân - Về cấu tạo: Thân
bài gồm 3 đoạn văn. bài gồm 1 đoạn
văn.
- Về trình tự miêu - Về trình tự miêu
tả: Tả ngoại hình tả: Tả đan xen
trước, tả hoạt động ngoại hình và hoạt
sau.
động. Đan xen 1
câu giới thiệu thêm
về nhân vật khi tả
ngoại hình (Chị
đến trong đoàn …
giống lúa mới).
- Chia sẻ sau tiết học.
- Tiếp nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Khoa học
Bài 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH. (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được số lượng chất có trong hỗn hợp và tính chất của mỗi chất trong
hỗn hợp không thay đổi.
- Làm được thí nghiệm tạo hỗn hợp; nhận biết được các chất trong hỗn hợp
có thể hòa tan vào nhau hoặc không hòa tan vào nhau.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực tự chủ tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Slide (KĐ), đồ dùng, dụng cụ thí nghiệm (KP).
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Trình chiếu, yêu cầu HS quan sát hình - Quan sát và chia sẻ: Sau khi khuấy
1 thảo luận và trả lời câu hỏi:
đều và để lắng, không còn nhìn thấy
Trong cốc A và B ở hình 1 có chứa gì? muối ăn trong cốc A do muối ăn đã hòa
Sau khi khuấy đều và để lắng, em còn tan trong nước nhưng vẫn còn nhìn
nhìn thấy muối ăn hay cát trong mỗi cốc thấy cát trong cốc B do cát không hòa
không? Vì sao?
tan trong nước.
- Nhận xét, tuyên dương, kết nối vào
bài.
2. Khám phá:
2.1. Hỗn hợp – Tạo hỗn hợp.
a. Thí nghiệm 1
- Yêu cầu HS đọc nội dung trong mục - 2 HS đọc bài.
Con ong SGK trang 12 để có kiến thức
ban đầu về hỗn hợp.
- Nhận nhóm.
- Chia lớp thành các nhóm 4.
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 1 theo - Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn.
hướng dẫn trong SGK trang 12, 13.
Thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
trong bài.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Mỗi chất trong hỗn hợp vẫn giữ
nguyên tính chất của nó ⇒ giống với
nội dung mục Con ong.
- Nhận xét, tuyên dương, cung cấp - Theo dõi, ghi nhớ.
thông tin: Hỗn hợp thu được là bột canh
được sử dụng trong cuộc sống, có thể
thêm, bớt thành phần để có vị phù hợp
với sở thích và mục đích.
b. Thí nghiệm 2
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 2 theo - Thực hiện.
theo các bước tiến hành trong SGK
trang 13. Chia sẻ theo các yêu cầu trước
lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Em có nhận xét gì về đặc điểm của + Hỗn hợp có thể tạo thành từ hai chất
hỗn hợp từ hai thí nghiệm trên?
trở lên. Hỗn hợp có tính chất của mọi
chất trong hỗn hợp. Hỗn hợp có thể hòa
tan hoặc không hòa tan vào nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi. - Thực hiện:
trả lời câu hỏi. Sau đó chia sẻ trước lớp.
+ Không khí có phải là hỗn hợp không? + Không khí là hỗn hợp, vì không khí
Vì sao?
bao gồm các chất khí: ni-tơ, ô-xi, cácbô-níc, hơi nước,....
+ Kể tên một số hỗn hợp khác thường + Một số hỗn hợp thường gặp trong
gặp trong cuộc sống.
cuộc sống như: món canh, cốc nước trà,
xôi đậu đen, bột ngũ cốc, sữa, rác trong
thùng đựng rác,...
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- Tổ chức cho HS liên hệ và chia sẻ - Thực hiện
trước lớp:
+ Nêu những hiểu biết của em về hỗn + Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn
hợp? Cho ví dụ
lẫn vào nhau. Mỗi chất trong hỗn hợp
- Nhận xét, tuyên dương. Về xem lại bài được gọi là một chất thành phần ( nước
và tìm hiểu về dung dịch.
muối sinh lý, ....)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng Anh
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Thứ Ba ngày 01 tháng 10 năm 2024
ĐỒNG CHÍ ĐINH XUÂN THIỆP DẠY
Chiều thứ Ba ngày 01 tháng 10 năm 2024
Lịch sử và địa lý
Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được vai trò của thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế. Trình bày
được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
- Năng lực tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; khám
phá tự nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Slide (KP).
2. Học sinh :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đố bạn. - Chơi trò chơi
- Nhận xét, tuyên dương, kết nối vào bài.
2. Khám phá
2.2. Vai trò của tài nguyên thiên nhiên
và một số khó khăn của môi trường
thiên nhiên đối với đời sống và sản xuất.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để - Thực hiện
hoàn thành nhiệm vụ sau: Đọc thông tin,
em hãy:
+ Nêu vai trò của tài nguyên thiên nhiên + Tài nguyên thiên nhiên Việt Nam có
đối với sự phát triển kinh tế của Việt vai trò quan trọng đối với sự phát triển
Nam.
kinh tế.
+ Trình bày một số khó khăn của môi + Khó khăn đối với đời sống và sản xuất
trường thiên nhiên đối với sản xuất và như: địa hình bị chia cắt, khí hậu, chế độ
đời sống.
nước sông thay đổi theo mùa và thất
thường, nhiều thiên tai.
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả, các - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
khác nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.3. Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên và phòng, chống thiên tai
- Trình chiếu H.7, yêu cầu HS dựa vào - Thực hiện
sơ đồ đó. Em hãy đưa ra một số biện + Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên
pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và thiên nhiên và phòng chống thiên tai. Dự
phòng, chồng thiên tai ở Việt Nam.
báo và cảnh báo sớm về thiên tai. Khai
thác và sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài
nguyên thiên nhiên. Trồng rừng và bảo
vệ rừng.... Quy hoạch các điểm dân cư
để tránh lũ quét, sạt lở đất, sơ tán dân
khi cần biết.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- Yêu cầu HS liên hệ và chia sẻ: Em đã - 1 số HS chia sẻ, lớp nhận xét, bổ sung.
làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên..
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét giờ học, liên hệ thực tế về
việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Về
xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Khoa học
Bài 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH. (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các hỗn hợp đã cho.
- Kể được các dung dịch trong cuộc sống hằng ngày.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực tự chủ tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Slide (KĐ, KP).
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Trình chiếu, yêu cầu HS quan sát hình - Quan sát và chia sẻ: Sau khi khuấy
1, 2, thảo luận và trả lời câu hỏi:
đều và để lắng, không còn nhìn thấy
Trong cốc A và B ở hình 1 có chứa gì? đường, chanh trong cốc do đường và
Sau khi khuấy đều và để lắng, em còn nước tranh đã hòa tan trong nước .
nhìn thấy đường hay chanh trong mỗi
cốc không? Vì sao?
- Nhận xét, tuyên dương, kết nối vào
bài.
2. Khám phá:
2.2. Dung dịch.
- Yêu cầu HS đọc nội dung trong mục
Con ong SGK trang 12 để có kiến thức
ban đầu về dung dịch.
- Trình chiếu hình 1 và yêu cầu HS
quan sát, trả lời câu hỏi:
+ Sau khi khuấy và để lắng thì cốc nào
trong hình 1 chứa dung dịch? Vì sao?
- Tổ chức cho HS quan sát thí nghiệm
2, mục 1, trang 13 SGK, đồng thời
chiếu lại hình ảnh kết quả tạo ra các
hỗn hợp đã chụp từ tiết học trước. Yêu
cầu HS dựa vào thông tin trên, trả lời
câu hỏi: Trong các hỗn hợp tạo ra ở thí
nghiệm 2, mục 1, hỗn hợp nào là dung
dịch?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Trình chiếu và yêu cầu HS quan sát
hình 4. Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu
hỏi: Hỗn hợp nào trong hình 4 là dung
dịch? Vì sao?
- 2 HS đọc
- Thực hiện
+ Cốc A, vì không còn nhìn thấy muối
ăn trong cốc.
- Quan sát và trả lời:
+ Các dung dịch bao gồm: muối và
nước, mì chính và nước, đường và
nước.
- Hình a và hình d là dung dịch vì chúng
hòa tan hoàn toàn vào nhau, các thành
phần không tách riêng nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
- Yêu cầu HS kể thêm các dung dịch - Thi đua kể:
mà em biết?
+ Nước muối, nước đường, nước chanh,
nước hoa,...
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS: Đọc mục Em có biết - Thực hiện đọc và nêu bằng chứng:
SGK trang 14, nêu bằng chứng về Sữa tươi để một thời gian có một lớp
thành phần “có các chất béo không váng trên bề mặt, ăn béo ngậy. Phomai
tan”.
cũng là các hạt béo tách ra từ sữa tươi.
- Nhận xét, tuyên dương. Về xem lại
bài và chuẩn bị trước bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tin học
ĐỒNG CHÍ MAI VĂN HIỂN DẠY
Thứ Tư ngày 02 tháng 10 năm 2024
Toán
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- Vận dụng giải quyết được bài toán có liên quan.
- Phẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá
kết quả học tập của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn
thận khi làm bài và yêu thích môn học.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình
hóa toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1. Giáo viên: Slide(KĐ, KP), bảng phụ(LT)
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Chiếu Slide tranh khởi động trong - Quan sát và chia sẻ.
SGK và yêu cầu HS chia sẻ nội dung
bức tranh.
- Nhận xét, tuyên dương, kết nối vào
bài.
2. Khám phá
* Bài toán : Tổng hai số là 15, tỉ số của - Đọc, phân tích:
2
+ Bài toán cho biết: Tổng hai số là 15, tỉ
hai số là 3 . Tìm hai số đó.
2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán và phân số của hai số là 3
tích bài toán.
+ Bài toán hỏi: Tìm hai số đó.
- Vẽ sơ đồ : (HS ***)
- Yêu cầu HS dựa vào tỉ số của hai số đó
vẽ sơ đồ biểu thị và trả lời câu hỏi:
+ Có tất cả 5 phần bằng nhau.
+ Giá trị của 5 phần là 15.
+ Có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau?
+ Giá trị của 1 phần là 15 : 5 = 3.
+ Giá trị của 5 phần này là bao nhiêu?
+ Số bé là 2 phần nhân 3 bằng 6.
+ Giá trị của 1 phần là bao nhiêu?
+ Số lớn là 3 phần nhân 3 bằng 9 hoặc
+ Số bé là bao nhiêu?
lấy tổng hai số là 15 trừ 6 bằng 9.
+ Số lớn là bao nhiêu?
- Thực hiện:
- Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày lời
Bài giải:
giải.
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Giá trị mỗi phần bằng nhau là: 15 : 5 = 3
Số bé là: 3 × 2 = 6
Số lớn là: 3 × 3 = 9
Đáp số: Số bé 6
Số lớn 9
- Nhận xét, tuyên dương.
- Gọi 1 HS dựa vào bài toán vừa giải rút - Các bước giải: (HS ***)
ra các bước giải.
+ Bước 1: Vẽ sơ đồ.
+ Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
+ Bước 3: Tìm giá trị 1 phần.
+ Bước 4: Tìm số bé.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Bước 5: Tìm số lớn.
- Chiếu các bước giải yêu cầu HS đọc
lại.
- Đọc.
3. Luyện tập
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và phân tích - Đọc, phân tích:
bài toán.
+ Bài toán cho biết: Tổng sơn xanh và
sơn trắng là 36 lít. Tỉ số sơn xanh và sơn
4
trắng là 5
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm + Bài toán hỏi: Số lít sơn mỗi loại.
bài vào bảng phụ.
- Làm bài.
- Gọi HS trình bày kết quả bảng phụ,
- Thực hiện:
các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Sơn xanh:
Sơn trắng:
- Thu vở, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
- Tổ chức cho HS chia sẻ sau bài học.
36 lít
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Giá trị mỗi phần bằng nhau là:
36 : 9 = 4 (lít)
Số lít sơn xanh là:
4 × 4 = 16 (lít)
Số lít sơn trắng là:
4 × 5 = 20 (lít)
Đáp số: Sơn xanh 16 lít
Sơn trắng 20 lít
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Giáo dục thể chất
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Tiếng Việt
Bài đọc 2: MUÔN SẮC HOA TƯƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội
dung bài. Nêu được ý nghĩa của bài: Mỗi bạn học sinh, dù là nam hay là nữ, đều rất
đáng quý, đáng yêu; nên quý mến, tôn trọng bạn, dù đó là bạn nam hay bạn nữ.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo
nghĩa. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Thuộc lòng
toàn bài thơ.
- Có thái độ tôn trọng và yêu quý bạn bè.
- Năng lực Ngôn ngữ, Văn học, Giao tiếp và hợp tác; Tự học, tự chủ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Video ( KĐ); Slide ( LT)
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo - Thực hiện.
nhạc bài hát: Lớp chúng mình
+ Chia sẻ theo ý hiểu.
+ Cho HS chia sẻ nội dung bài hát.
- Nhận xét, kết nối bài.
2. Khám phá
- 1HS ( ***) đọc mẫu, lớp theo dõi.
2.1: Đọc thành tiếng
- Theo dõi.
- Yêu cầu 1HS ( ***) đọc mẫu
- Chia khổ thơ: 5 Khổ thơ
- Tóm tắt, hướng dẫn cách đọc.
- Đọc nối tiếp khổ thơ lần 1, kết hợp với
- Tổ chức cho HS chia khổ thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1 kết sủa lỗi phát âm.
hợp sửa lỗi phát âm.
- Luyện đọc theo đoạn: Tổ chức cho HS - Theo dõi
luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc.
đôi.
- Nhận xét bạn đọc.
- Gọi 2 nhóm thi đọc trước lớp
- 1 HS đọc bài, Lớp theo dõi, đọc thầm.
- Nhận xét các nhóm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Tác giả muốn nói: Cuộc sống có bạn
2.2. Đọc hiểu
nữ, bạn nam cũng giống như thiên nhiên
+ CH1: Theo em, tác giả muốn nói điều có ngày và đêm, có mưa và nắng. Dù là
gì qua hai khổ thơ đầu?
nam hay nữ, các bạn đều có những điểm
đáng quý, đáng yêu; không có ai đặc
biệt hơn người khác chỉ vì là nam hay là
nữ.
- Thực hiện.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi câu
hỏi 2.
- Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả:
- Yêu cầu đại diện 1 số nhóm trình bày
- Vì các bạn trai, bạn gái trong lớp luôn
kết quả:
+ CH2: Vì sao “lớp của chúng mình” rất chan hoà, đoàn kết với nhau, đua nhau
chăm học, chăm làm, lớp học luôn vui
đáng yêu?
vẻ.
- Khổ thơ khẳng định không có ai là
+ CH3: Khổ thơ 4 khẳng định điều gì?
phái yếu, cho dù là nữ hay nam. Khổ
thơ cũng khuyên các bạn nhỏ hãy tự tin,
chung sức giúp mọi người; khi đó, dù là
nữ hay nam, bạn đều là phái mạnh.
+ CH 4: Tìm trong khổ thơ cuối một - HS có thể nêu các hình ảnh Mỗi người
hình ảnh đẹp thể hiện ý nghĩa của bài một ngôi sao nhỏ / Trường ta muôn sắc
thơ.
hoa tươi. Những hình ảnh này so sánh
các bạn nam, bạn nữ trong trường đẹp
như những ngôi sao nhỏ, những bông
hoa tươi. Qua các hình ảnh đó, bài thơ
cho thấy bạn nào cũng rất quan trọng,
cũng xinh đẹp, đáng yêu, dù là nam hay
nữ.
- Nội dung bài đọc nói lên điều gì?
- Mỗi bạn học sinh, dù là nam hay là nữ,
đều rất đáng quý, đáng yêu; nên quý
mến, tôn trọng bạn, dù đó là bạn nam
hay bạn nữ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Gọi HS nhắc lại nội dun...
 








Các ý kiến mới nhất