Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Viết Hùng
Ngày gửi: 20h:27' 02-10-2022
Dung lượng: 639.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Viết Hùng
Ngày gửi: 20h:27' 02-10-2022
Dung lượng: 639.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5B
_Từ ngày 19 / 09 / 2022. Đến ngày 23/ 09_ / 2022.
Thứ
Buổi
Tiết
Môn dạy
Tên bài dạy
Ghi chú
Hai
1 9
09
SÁNG
1
HĐTN
SHCĐ: Khám phá bản thân
2
Toán
Luyện tập
3
4
Toán (5D)
Luyện tập
CHIỀU
1
Địa lý
Khí hậu
2
Tập đọc
Lòng dân. DHDA: Em tập làm diễn viên t1
CNTT
3
Thể dục
Bài 5: Đội hình đội ngũ - TC “Bỏ khăn”
Ba
2 0
09
SÁNG
1
2
Toán (5D)
Luyện tập chung
3
LT & Câu
MRVT: Nhân dân.
CNTT
4
Toán
Luyện tập chung
CNTT
CHIỀU
1
Toán
Luyện tập chung (tt)
2
Toán (5D)
Luyện tập chung (tt)
3
HĐTN
Bài 2:PT TNGT nơi tầm nhìn bị che khuất
Tư
2 1
09
SÁNG
1
Tập đọc
Lòng dân. DHDA: Em tập làm diễn viên t2
CNTT
2
K/chuyện
Lòng dân. DHDA: Em tập làm diễn viên t3
CNTT
3
4
Toán
Luyện tập chung (tt)
CNTT
CHIỀU
1
2
3
Năm
2 2
09
SÁNG
1
2
Toán
Ôn tập về giải toán
3
LT & Câu
Luyện tập về từ đồng nghĩa.
4
Thể dục
Bai 6: Đội hình đội ngũ - TC “Đua ngựa”
CHIỀU
1
Toán (5D)
Luyện tập chung (tt)
2
TL Văn
Luyện tập tả cảnh
CNTT
3
Chính tả
Nhớ-viết: Thư gửi các học sinh.
Sáu
2 3
09
SÁNG
1
2
3
4
CHIỀU
1
TL Văn
Luyện tập tả cảnh.
CNTT
2
Toán (5D)
Ôn tập về giải toán
3
HĐTN
SK tuần; TLnhóm, tổ học tập, Đôi bạn …
4
KNS POKI
Tôn trọng và thích nghi với sự khác biệt
CNTT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 03
_Thứ Hai ngày__ 1__9 tháng__ 09__ năm 2022_
_Hoạt động trải nghiệm_
SINH HOẠT DƯỚI CỜ - KHÁM PHÁ BẢN THÂN
PHẦN 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
_Tổ chức toàn trường theo điều hành của TPT & BCH Liên Đội_
PHẦN 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN ( tổ chức tại lớp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực: Phát hiện ra điểm mạnh, điểm yếu của bản thân;
- Biết mỗi người đều có điểm mạnh, điểm yếu riêng.
- Xây dựng được lộ trình nuôi dưỡng điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân. - Tự tin thể hiện được điểm mạnh của bản thân.
- Phát triển kỹ năng tự nhận thức bản thân, lắng nghe tích cực, kỹ năng trình bày suy nghĩ, ýtưởng.
Về phẩm chất: Góp phần rèn luyện phẩm chất nhân ái như thể hiện sự tôn trọng sự khác biệtvới người khác, rèn luyện đức tính chăm chỉ, trách nhiệm khi chủ động thực hiện nhiệm vụ họctập và trung thực của học sinh khi tự khám phá, nhận thức về bản thân.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
*
Hoạt động 1: Điểm mạnh, điểm yếu của em
a) Mục tiêu:
HS phát hiện được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân; biết được mỗi người cóđiểm mạnh, điểm yếu khác nhau
b) Nội dung:
Trong 5 phút, mỗi HS hãy liệt kê những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân và nêu một điểm mạnh, điểm yếu ở người bạn của em
Hết thời gian hoàn thành phiếu, GV yêu cầu nêu được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân; HS kể được điểm mạnh,điểm hạn chế của bạn mình.
c) Tổ chức thực hiện:
GV giao cho HS nhiệm vụ trình bày điểm mạnh, điểm hạn chế chung của nhóm.
- GV mời 2 - 3 bạn HS trong lớp nhận xét sự đa dạng các điểm mạnh, điểm yếu của các thànhviên trong lớp; điểm mạnh, điểm hạn chế nào có nhiều thành viên giống nhau nhất; điểm mạnh
2. Hoạt động 2: Làm thế nào để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân?
a) Mục tiêu:
HS đưa ra giải pháp phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân.
b) Nội dung: Trong 5 phút, hãy thảo luận và ghi lại
1. Hãy nêu các giải pháp phát huy điểm mạnh của nhóm?
2. Nêu các cách khắc phục điểm yếu của nhóm?
c) Tổ chức thực hiện:
HS thảo luận. GV quan sát, hỗ trợ HS thảo luận và ghi từ khoá ra giấy.
GV tổ chức báo cáo, thảo luận và kết luận:
GV kết luận: Không phải điểm yếu nào cũng là xấu. Điểm mạnh là kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm mà bản thân làm tốt. Điểm yếu là những kĩ năng, kiến thức bạn làm chưa tốt cần cải thiện để hoàn thiện bản thân.
_--------------------------------------------------------------------------------------_
Toán LUYỆN TẬP
_(Dạy tiết 2 lớp 5B, tiết 4 lớp 5D)_
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
_ -_ Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
_ -_ Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
_-__ Năng lực: _
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: _(5 phút)_
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là ôn lại các kiến thức về hỗn số, chẳng hạn:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta cần thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: _(25 phút)_
*Mục tiêu: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
*Cách tiến hành:
Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
_- Kết luận_: Muốn chuyển HS thành PS ta lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và giữ nguyên MS.
Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so sánh 2 hỗn số
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh như so sánh 2 phân số
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
_- Kết luận:_ Muốn thực hiện các phép tính với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS rồi thực hiện như đối với PS.
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
- Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết quả
- So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân số rồi so sánh
ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn số.
Phần nguyên: 3>2 nên
- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo vở để kiểm tra
và vì 5>2
và ta có và
vì
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính:
- Học sinh làm vào vở phần a,b.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: _(5 phút)_
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số thành phân số và ngược lại chuyển đổi phân số thành hỗn số.
- HS nêu
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số nào nhanh nhất.
- HS nghe và thực hiện
_-------------------------------------------------------------------------------_
_Chiều thứ Hai ngày__ __19 tháng__ 09__ năm 2022_
_Địa lí__ _KHÍ HẬU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam:
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Có sự khác nhaugiữa hai miền: miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa khô rõ rệt.
+ Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
+Biết chỉ các hướng gió: đông bắc, tây nam, đông nam.
- Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hưởng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt, hạn hán….
_-_ Chỉ ranh giới khí hậu Bắc- Nam( dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ ( lược đồ).Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản.
_- _Yêu quý, bảo vệ môi trường.
- Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
_- Năng lực:_
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên và bản đồ khí hậu Việt Nam, Quả địa cầu
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: _(5 phút)_
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi như sau:
+ Nêu diện tích của nước ta ?
+ Nước ta nằm ở khu vực nào ?
+ Nêu tên một vài dãy núi, đồng bằng chính?
+ Kể tên một số khoáng sản ở nước ta?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài và trả lời được câu hỏi trong SGK.
* Cách tiến hành:
* HĐ1: _Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa._
- Chỉ vị trí nước Việt Nam trên quả địa cầu rồi nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
- Hoàn thành bảng:
Thời gian
giómùa thổi
Hướng gió chính
Tháng1
………………………………………………….
Tháng 7
………………………………………………….
* HĐ 2: _Khí hậu giữa các miền khác nhau ._
- Miền Bắc có những hướng gió nào hoạt động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu miền Bắc như thế nào?
- Miền Nam có những hướng gió nào hoạt động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu miền Nam ra sao?
* HĐ 3: _Ảnh hưởng của khí hậu_
- Vào mùa mưa khí hậu ở nước ta xảy ra hiện tượng gì? Mùa khô kéo dài gây hại gì?
- Quan sát quả địa cầu, hình 1 SGK
- Thảo luận nhóm 4 để hoàn thành bản, lập sơ đồ như đã nêu
- Kết luận: nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao, gió mưa thay đổi theo mùa
- Dựa vào bản số liệu trang 72 SGK. Thảo luận nhóm 2 để trả lời câu hỏi.Trình bày trước lớp.Nhận xét bổ sung
+ MB: có mùa động lạnh, mưa phùn.
+ MN: nắng nóng quanh năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
- Hoạt động cả lớp với SGK
- Trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi rồi trình bày trước lớp
- Trả lời : thường hay có bão lớn, mưa lớn gây ra lũ lụt, có năm lại xảy ra hạn hán.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: _(5 phút)_
- Khí hậu nước ta có thuận lợi, khó khăn gì đối với việc phát triển nông nghiệp ?
- HS nêu
- Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để khắc phục những hậu quả do thiên tai mang đến ?
- HS nêu
_-----------------------------------------------------------------------------------_
_Tập đọc _LÒNG DÂN (tiết 1,2) chuyển thành
DẠY HỌC DỰ ÁN: EM LÀM DIỄN VIÊN ( 3 tiết)
_( Tổ chức tiết 1 chiều thứ 2; tiết 2,3 sáng thứ 4)_
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
_ _Biết đọc đúng một văn bản kịch. Cụ thể: Biết đọc ngắt giọng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm trong bài.
_ -_ Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
_- Năng lực__: _
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: _(3 phút)_
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ _“Sắc màu em yêu”_ và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Khám phá
2.1. Luyện đọc phần 1 và 2: _(15 phút)_
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Một học sinh đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- Nghe đọc mẫu.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc:
+ Nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
_Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng_
- Nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp.
- Một học sinh đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- Học sinh theo dõi.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
_Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng_
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc – lớp nghe
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: _(8 phút)_
*Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài: : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc các câu hỏi trong SGK
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi
Phần 1:
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ?
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch 1 làm em thích thú nhất? Vì sao?
Phần 2:
+ An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào?
+ Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh?
+ Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân”
- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận
- Các nhóm hỏi đáp nhau nối tiếp trả lời các câu hỏi.
Rút ra nội dung, ý nghĩa:
- HS đọc
- Nhóm trưởng điều khiển
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm.
+ Đưa vội chiếc áo khoác cho chú thay … Ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng.
- Tuỳ học sinh lựa chọn.
Nội dung: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng. ca ngợi tấm lòng của nhân dân Nam bộ đối với cách mạng.
3. Thực hiện dự án: ( tiết 2,3)
- Các nhóm tìm hiểu tính cách, hành động nhân vật; phân vai, học thuộc lời; thảo luận sắm vai, thể hiện động tác, cử chỉ điệu bộ, ...
- GV hỗ trợ, hướng dẫn
- Thực hành diễn xuất; nhận xét đánh giá
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: _(4 phút)_
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ?
- HS nêu
- Sưu tầm những câu chuyện về những người dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
- HS nghe và thực hiện
_-----------------------------------------------------------------------------------------_
_Thể dục _ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI"BỎ KHĂN"
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái, quay sau, dàn hàng, dồn hàng.
-Trò chơi"Bỏ khăn" Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đợưc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ.GV chuẩn bị 1 còi,1-2 chiếc khăn tay.
4/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
NỘI DUNG
Định
lượng
PH/pháp và hình thức tổ chức
I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học.
- Trò chơi"Diệt các con vật có hại"
* Đứng tại chỗ vỗ tay và hát một bài.
1-2p
1-2p
1-2p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
II.Cơ bản:
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái, quay sau, dàn hàng, dồn hàng.
Lần 1-2: GV điều khiển lớp tập có nhận xét sửa chữa động tác sai cho HS.
Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển.
GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS các tổ.
- Tập hợp lớp, cho các tổ thi đua trình diễn.
GV cùng HS quan sát, nhận xét, biểu dương các tổ tập tốt.
- Tập cả lớp để củng cố do cán sự điều khiển.
- Chơi trò chơi"Bỏ khăn"
Gv nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và qui định chơi, cho cả lớp cùng chơi.
10-12p
3-5p
1 lần
1-2 lần
7-8p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
X X
X X
X O O X
X X
X X
III.Kết thúc:
- Cho HS chạy thành vòng tròn lớn, sau khép thành vòng tròn nhỏ rồi đứng lại.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học và giao bài tập về nhà.
2- 3p
1-2p
1-2p
X X
X X
X X
X X
X X
X X
_ ----------------------------------------------------------------------------------_
_Thứ__ Ba ngày __20__ tháng 09 năm 2022_
_Toán_ LUYỆN TẬP CHUNG
_( Dạy tiết 1 lớp 5D, tiết 3 lớp 5B)_
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
_ -_ Củng cố kiến thức về số thập phân.
_ -_ Biết chuyển:
+ Phân số thành phân số thập phân
+ Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo.
+ HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4.
_-__ Năng lực: _
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: _(3 phút)_
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi nhanh - Đáp đúng"
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
- HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một hỗn số bất kì(dạng đơn giản), chỉ định một bạn bất kì, bạn đó nêu nhanh phân số được chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn nào không nêu được thì chuyển sang bạn khác.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: _(30 phút)_
*Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
+ Những phân số như thế nào thì gọi là phân số thập phân?
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành phân số thập phân?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét.
_- Kết luận_: PSTP là phân số có MS là 10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành PSTP ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để được phân số thập phân bằng phân số đã cho
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách chuyển
Bài 3: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Bài 4: HĐ nhóm
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2 tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới dạng hỗn số.
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Những phân số có mẫu số là 10, 100... gọi là các phân số thập phân.
- Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để được phân số thập phân bằng phân số đã cho
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- HS theo dõi
- Chuyển các hỗn số thành phân số:
- Nhân phần nguyên với mẫu số rồi cộng với tử số của phần phân số ta được tử số của phân số. Còn mẫu số là mẫu số của phần phân số.
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
- Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm vở, báo cáo
a, 1dm = m b, 1g = kg
3dm = m 8g = kg
9dm = m 25g = kg
- HS nhận xét
- HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
- Học sinh nêu cách làm:
hoặc
- HS làm vở, chia sẻ trước lớp
+ 2m 3dm = 2m + m = 2 m
+ 4m 37cm = 4m + m = 4 m
+ 1m 53cm = 1m + m = 1 m
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: _(3 phút)_
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về số thập phân.
- HS nghe
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ dài vào cuộc sống.
- HS nghe và thực hiện
_ --------------------------------------------------------------------------------------_
_Luyện từ và câu _MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
_ -_ Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm _Nhân dân_ vào nhóm thích hợp(BT1), nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2), hiếu nghĩa của từ _đồng bào_, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng _đồng_, đặt câu với một từ có tiếng _đồng_ vừa tìm được(BT3).
* HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm được ở bài 3.
_- _Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
_- Năng lực__: _
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: _(3 phút)_
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành _(27 phút)_
*Mục tiêu:
- Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm công nhân?
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông dân?
- Trí thức là những người như thế nào?
- Doanh nhân là gì?
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu:
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng nhiều từ đồng nghĩa để giải thích
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS theo dõi.
- Học sinh thảo luận nhóm 2 cùng làm bài.
- Đại diện một vài cặp trình bày bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư.
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học
-Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Người lao động chân tay, làm việc ăn lương
- Người làm việc trên đồng ruộng, sống bằng nghề làm ruộng
- Là những người lao động trí óc, có tri thức chuyên môn
- Những người làm nghề kinh doanh
- Học sinh đọc
- Các nhóm thảo luận theo nội dung giáo viên hướng dẫn
- Đại diện mỗi nhóm, trình bày một câu tục ngữ hoặc thành ngữ
+ _Chịu thương chịu khó_: phẩm chất của người Việt Nam cần cù, chăm chỉ, chịu đựng gian khổ khó khăn, không ngại khó, ngại khổ.
+ _Dám nghĩ dám làm_: phẩm chất của người Việt Nam mạnh dạn, táo bạo nhiều sáng kiến trong công việc và dám thực hiện sáng kiến đó.
+ _Muôn người như một_: đoàn kết thống nhất trong ý chí và hành động.
+ _Trọng nghĩa khinh tài_: luôn coi trọng tình cảm và đạo lý, coi nhẹ tiền bạc.
+ _Uống nước nhó nguồn_: biết ơn người đem lại điều tốt lành cho mình.
- Học sinh đọc (3 em)
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca, đồng đội, đồng thanh, ….
- Học sinh trao đổi với bạn bên cạnh để cùng làm.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
-Học sinh nối tiếp nhau làm bài tập phần 3
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: _(5 phút)_
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2.
- HS nêu
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
- Lắng nghe và thực hiện
_---------------------------------------------------------------------------------_
_Chiều thứ__ Ba ngày __20__ tháng 09 năm 2022_
_Toán_ LUYỆN TẬP CHUNG (tt)
_( Dạy tiết 1lớp 5B, tiết 2 lớp 5D)_
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết cộng, trừ phân số, hỗn số.
_ -_ Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị đo.
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó.
- HS làm bài1(a,b), 2(a,b), 4(3 số đo 1,3,4), 5.
_-__ Năng lực: _
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: _(3 phút)_
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi sau:
+ Nêu cách cộng hai phân số khác mẫu số.
+ Nêu cách trừ hai phân số khác mẫu số.
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
- GV nhận xét
- Giớ thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: _(28 phút)_
*Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu
*Cách tiến hành:
Bài 1(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 2(a, b): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 4( ý 1, 3,4): HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS thảo luận tìm cách thực hiện
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét .
Bài 5: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Tính
- Học sinh tự làm rồi chữa chia sẻ kết quả
- Tính
- Học sinh làm rồi báo cáo với giáo viên
- Viết các số đo độ dài (theo mẫu)
- HS thực hiện
- Học sinh làm bài, đổi chéo vở để kiểm tra.
8dm 9cm = 8dm + dm = dm
12cm 5mm =12cm + cm = cm
- HS đọc
- Cả lớp theo dõi
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị
- HS làm bài vào vở, chia sẻ cách làm
Bài giải:
Một phần mười quãng đường AB dài là:
12 : 3 = 4 (km)
Quảng đường AB dài là:
4 x 10 = 40 (km)
Đáp số: 40km.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: _(4 phút)_
- Gọi 2 HS lên làm nhẩm
a. m =...dm
b. dm =..cm
- Củng cố cho HS về đổi đơn vị đo độ dài
- HS làm
- Đo độ dài quyển sách giáo khoa Toán 5 và đổi về đơn vị đo là đề - xi - mét.
- HS thực hiện
_-------------------------------------------------------------------------------------_
_Hoạt động trải nghiệm ( ATGT)_
BÀI 2: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG
NƠI TẦM NHÌN BỊ CHE KHUẤT
I. MỤC TIÊU
- Nhận biết được một số tình huống có thể xảy ra tai nạn giao thông ở những nơi khuất tầm nhìn.
- Hình thành khả năng dự đoán và biết cách phòng tránh một số tình huống có thể tai nạn giao thông ở nơi che khuất tầm nhìn.
- Chia sẻ với người khác về cách phòng tránh tai nạn giao thông ở những nơi khuất tầm nhìn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
_1.Chuân bị giáo viên:_
- Tài liệu giáo dục An toàn giao thông
- Thiết bị trình chiếu, nghe nhìn
- Mô hình an toàn giao thông .
_2. Chuẩn bị học sinh:_
- Vở ghi chép
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KHỞI ĐỘNG:
- Tổ chức trò chơi “ lái xe an toàn ”
- Hướng dẫn một học sinh dùng xe đạp và thực hiện những động tác khi sang đường.
- GV thực hiện và đặt câu hỏi: Xác định đúng sai trong bức ảnh trên có hành động đúng hay sai?
- GV tổng hợp lại ý kiến của Học sinh ( HS ) tuyên dương.
- GV trình chiếu đoạn video về một vụ tai nạn giao thông ở nơi tầm nhìn bị che khuất
- GV đặt câu hỏi: nguyên nhân dẫn đến vụ tai nạn trong đoạn video trên là gì ?
- Học sinh quan sát tranh và trả lời ( những hành động đúng và những hành động sai )
- HS quan sát video
- HS trả lời
- HS quan sát
- HS trả lời
2. KHÁM PHÁ
1. Tìm hiểu những nơi tầm nhìn bị che khuất có thể xảy ra tai nạn giao thông:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và chỉ ra những nơi bị che khuất có thể xảy ra tai nạn giao thông.
- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày
- GV Nhận xét – tuyên dương.
- GV liên hệ giáo dục HS thực tế qua hình ảnh giao thông tại địa phương.
- GV tổ chức HS tìm ra những phương cách phòng tránh nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông nơi tầm nhìn che khuất.
- GV kết luận
- GV tuyên dương, nhận xét
-HS quan sát tranh và thảo luận.
- Hs báo cáo kết quả
- HS nêu cá nhân
- HS thực hiện theo nhóm ( 4 học sinh )
- HS nêu phần cần ghi nhớ
3. THỰC HÀNH
- Gv Xây dựng tình huống giao thông khi bị che khuất tầm nhìn.
- GV yêu cầu HS nhận xét và tìm những hành động của các nhân vật trong tình huống khi đến những nơi bị che khuất tầm nhìn.
- GV Nhận xét tuyên dương
- HS đóng vai theo yêu cầu, hướng dẫn của GV
- HS trả lời
4. VẬN DỤNG
- GV tổ chức trò chơi “ Vẽ tranh: Con đường đến trường”
- GV yêu cầu chỉ ra những nguy hiểm cũng như cách phòng tránh tai nạn cho trường hợp đó.
- HS thực hiện
-HS trình bày
_ ------------------------------------------------------------------------------_
_Thứ__ Tư ngày __21__ tháng 09 năm 2022_
_Tập đọc _LÒNG DÂN (tiết 1,2) chuyển thành
DẠY HỌC DỰ ÁN: EM LÀM DIỄN VIÊN ( 3 tiết)
_( Tổ chức tiết 1 chiều thứ 2; tiết 2,3 sáng thứ 4)_
_------------------------------------------------------------------------------------_
_Toán _LUYỆN TẬP CHUNG _(tt)_
_( Dạy tiết 4 thứ 4 lớp 5B; dạy tiết 1 chiều thứ 5 lớp 5D)_
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
_-_ Biết nhân, chia hai phân số.
_-_ Chuyển số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với 1 tên đơn vị đo.
- HS làm bài 1, 2, 3.
_-__ Năng lực: _
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: _(3 phút)_
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh và đúng hơn" với các phép tính sau:
a. - = ... b. + = ..... c. - + =..
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 3 thành viên. Khi có hiệu lệnh chơi, mỗi HS lên bảng làm nhanh 1 phép tính, sau đó tiếp đến bạn khác. Khi trò chơi két thúc, đội nào nhanh và đúng thì đội đó thắng.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: _(30 phút)_
*Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Nhận xét chữa.
- Có thể hỏi thêm học sinh:
+ Muốn nhân 2 phân số ta làm như thế nào?
+ Muốn chia 2 phân số ta làm như thế nào?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta làm như thế nào?
- Giáo viên nhận xét
Bài 2: HĐ cá nhân
- Đọc yêu cầu bài 2.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Nhận xét.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Đọc yêu cầu bài 3.
- GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét chữa bài
- Đọc yêu cầu bài 1.
- HS vào vở, báo cáo kết quả
;
- Học sinh trả lời.
- Học sinh nêu.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh nghe
- Tìm x:
- HS nêu
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
;
- Cả lớp theo dõi
- HS theo dõi
1m 75cm = 1m + m = m
8m 8cm = 8m + m = m.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: _(3 phút)_
- Cho HS nhắc lại cách thực hiện các phép tính với hỗn số.
- HS thực hiện.
- Về nhà vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- HS nghe và thực hiện.
_Thứ__ Năm ngày __22__ tháng 09 năm 2022_
_Toán _ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
_(Dạy tiết 2 sáng thứ 5 lớp 5B, tiết 2 chiều thứ 6 lớp 5D)_
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
_-_ Biết giải toán dạng tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó.
_-_ Làm được bài tập dạng tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- HS làm bài 1.
_-__ Năng lực: _
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: _(5 phút)_
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: Viết số đo độ dài theo hỗn số.
a. 2m 35dm = .......m
b. 3dm 12cm = ...dm
c. 4dm 5cm=.......dm
d. 6m7dm =.........m
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ ôn tập lí thuyết: _(20 phút)_
*Mục tiêu: Nắm được cách giải toán dạng tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó.
*Cách tiến hành:
* _Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó._
Bài toán 1: Tổng 2 số là 121
Tỉ số 2 số là
Tìm hai số đó.
- Yêu cầu HS nêu lại các bước giải
* _Bài toán về tìm hai số khi biá
_Từ ngày 19 / 09 / 2022. Đến ngày 23/ 09_ / 2022.
Thứ
Buổi
Tiết
Môn dạy
Tên bài dạy
Ghi chú
Hai
1 9
09
SÁNG
1
HĐTN
SHCĐ: Khám phá bản thân
2
Toán
Luyện tập
3
4
Toán (5D)
Luyện tập
CHIỀU
1
Địa lý
Khí hậu
2
Tập đọc
Lòng dân. DHDA: Em tập làm diễn viên t1
CNTT
3
Thể dục
Bài 5: Đội hình đội ngũ - TC “Bỏ khăn”
Ba
2 0
09
SÁNG
1
2
Toán (5D)
Luyện tập chung
3
LT & Câu
MRVT: Nhân dân.
CNTT
4
Toán
Luyện tập chung
CNTT
CHIỀU
1
Toán
Luyện tập chung (tt)
2
Toán (5D)
Luyện tập chung (tt)
3
HĐTN
Bài 2:PT TNGT nơi tầm nhìn bị che khuất
Tư
2 1
09
SÁNG
1
Tập đọc
Lòng dân. DHDA: Em tập làm diễn viên t2
CNTT
2
K/chuyện
Lòng dân. DHDA: Em tập làm diễn viên t3
CNTT
3
4
Toán
Luyện tập chung (tt)
CNTT
CHIỀU
1
2
3
Năm
2 2
09
SÁNG
1
2
Toán
Ôn tập về giải toán
3
LT & Câu
Luyện tập về từ đồng nghĩa.
4
Thể dục
Bai 6: Đội hình đội ngũ - TC “Đua ngựa”
CHIỀU
1
Toán (5D)
Luyện tập chung (tt)
2
TL Văn
Luyện tập tả cảnh
CNTT
3
Chính tả
Nhớ-viết: Thư gửi các học sinh.
Sáu
2 3
09
SÁNG
1
2
3
4
CHIỀU
1
TL Văn
Luyện tập tả cảnh.
CNTT
2
Toán (5D)
Ôn tập về giải toán
3
HĐTN
SK tuần; TLnhóm, tổ học tập, Đôi bạn …
4
KNS POKI
Tôn trọng và thích nghi với sự khác biệt
CNTT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 03
_Thứ Hai ngày__ 1__9 tháng__ 09__ năm 2022_
_Hoạt động trải nghiệm_
SINH HOẠT DƯỚI CỜ - KHÁM PHÁ BẢN THÂN
PHẦN 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
_Tổ chức toàn trường theo điều hành của TPT & BCH Liên Đội_
PHẦN 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN ( tổ chức tại lớp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực: Phát hiện ra điểm mạnh, điểm yếu của bản thân;
- Biết mỗi người đều có điểm mạnh, điểm yếu riêng.
- Xây dựng được lộ trình nuôi dưỡng điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân. - Tự tin thể hiện được điểm mạnh của bản thân.
- Phát triển kỹ năng tự nhận thức bản thân, lắng nghe tích cực, kỹ năng trình bày suy nghĩ, ýtưởng.
Về phẩm chất: Góp phần rèn luyện phẩm chất nhân ái như thể hiện sự tôn trọng sự khác biệtvới người khác, rèn luyện đức tính chăm chỉ, trách nhiệm khi chủ động thực hiện nhiệm vụ họctập và trung thực của học sinh khi tự khám phá, nhận thức về bản thân.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
*
Hoạt động 1: Điểm mạnh, điểm yếu của em
a) Mục tiêu:
HS phát hiện được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân; biết được mỗi người cóđiểm mạnh, điểm yếu khác nhau
b) Nội dung:
Trong 5 phút, mỗi HS hãy liệt kê những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân và nêu một điểm mạnh, điểm yếu ở người bạn của em
Hết thời gian hoàn thành phiếu, GV yêu cầu nêu được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân; HS kể được điểm mạnh,điểm hạn chế của bạn mình.
c) Tổ chức thực hiện:
GV giao cho HS nhiệm vụ trình bày điểm mạnh, điểm hạn chế chung của nhóm.
- GV mời 2 - 3 bạn HS trong lớp nhận xét sự đa dạng các điểm mạnh, điểm yếu của các thànhviên trong lớp; điểm mạnh, điểm hạn chế nào có nhiều thành viên giống nhau nhất; điểm mạnh
2. Hoạt động 2: Làm thế nào để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân?
a) Mục tiêu:
HS đưa ra giải pháp phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân.
b) Nội dung: Trong 5 phút, hãy thảo luận và ghi lại
1. Hãy nêu các giải pháp phát huy điểm mạnh của nhóm?
2. Nêu các cách khắc phục điểm yếu của nhóm?
c) Tổ chức thực hiện:
HS thảo luận. GV quan sát, hỗ trợ HS thảo luận và ghi từ khoá ra giấy.
GV tổ chức báo cáo, thảo luận và kết luận:
GV kết luận: Không phải điểm yếu nào cũng là xấu. Điểm mạnh là kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm mà bản thân làm tốt. Điểm yếu là những kĩ năng, kiến thức bạn làm chưa tốt cần cải thiện để hoàn thiện bản thân.
_--------------------------------------------------------------------------------------_
Toán LUYỆN TẬP
_(Dạy tiết 2 lớp 5B, tiết 4 lớp 5D)_
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
_ -_ Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
_ -_ Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
_-__ Năng lực: _
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: _(5 phút)_
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là ôn lại các kiến thức về hỗn số, chẳng hạn:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta cần thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: _(25 phút)_
*Mục tiêu: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
*Cách tiến hành:
Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
_- Kết luận_: Muốn chuyển HS thành PS ta lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và giữ nguyên MS.
Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so sánh 2 hỗn số
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh như so sánh 2 phân số
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
_- Kết luận:_ Muốn thực hiện các phép tính với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS rồi thực hiện như đối với PS.
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
- Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết quả
- So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân số rồi so sánh
ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn số.
Phần nguyên: 3>2 nên
- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo vở để kiểm tra
và vì 5>2
và ta có và
vì
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính:
- Học sinh làm vào vở phần a,b.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: _(5 phút)_
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số thành phân số và ngược lại chuyển đổi phân số thành hỗn số.
- HS nêu
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số nào nhanh nhất.
- HS nghe và thực hiện
_-------------------------------------------------------------------------------_
_Chiều thứ Hai ngày__ __19 tháng__ 09__ năm 2022_
_Địa lí__ _KHÍ HẬU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam:
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Có sự khác nhaugiữa hai miền: miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa khô rõ rệt.
+ Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
+Biết chỉ các hướng gió: đông bắc, tây nam, đông nam.
- Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hưởng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt, hạn hán….
_-_ Chỉ ranh giới khí hậu Bắc- Nam( dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ ( lược đồ).Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản.
_- _Yêu quý, bảo vệ môi trường.
- Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
_- Năng lực:_
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên và bản đồ khí hậu Việt Nam, Quả địa cầu
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: _(5 phút)_
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi như sau:
+ Nêu diện tích của nước ta ?
+ Nước ta nằm ở khu vực nào ?
+ Nêu tên một vài dãy núi, đồng bằng chính?
+ Kể tên một số khoáng sản ở nước ta?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài và trả lời được câu hỏi trong SGK.
* Cách tiến hành:
* HĐ1: _Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa._
- Chỉ vị trí nước Việt Nam trên quả địa cầu rồi nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
- Hoàn thành bảng:
Thời gian
giómùa thổi
Hướng gió chính
Tháng1
………………………………………………….
Tháng 7
………………………………………………….
* HĐ 2: _Khí hậu giữa các miền khác nhau ._
- Miền Bắc có những hướng gió nào hoạt động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu miền Bắc như thế nào?
- Miền Nam có những hướng gió nào hoạt động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu miền Nam ra sao?
* HĐ 3: _Ảnh hưởng của khí hậu_
- Vào mùa mưa khí hậu ở nước ta xảy ra hiện tượng gì? Mùa khô kéo dài gây hại gì?
- Quan sát quả địa cầu, hình 1 SGK
- Thảo luận nhóm 4 để hoàn thành bản, lập sơ đồ như đã nêu
- Kết luận: nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao, gió mưa thay đổi theo mùa
- Dựa vào bản số liệu trang 72 SGK. Thảo luận nhóm 2 để trả lời câu hỏi.Trình bày trước lớp.Nhận xét bổ sung
+ MB: có mùa động lạnh, mưa phùn.
+ MN: nắng nóng quanh năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
- Hoạt động cả lớp với SGK
- Trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi rồi trình bày trước lớp
- Trả lời : thường hay có bão lớn, mưa lớn gây ra lũ lụt, có năm lại xảy ra hạn hán.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: _(5 phút)_
- Khí hậu nước ta có thuận lợi, khó khăn gì đối với việc phát triển nông nghiệp ?
- HS nêu
- Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để khắc phục những hậu quả do thiên tai mang đến ?
- HS nêu
_-----------------------------------------------------------------------------------_
_Tập đọc _LÒNG DÂN (tiết 1,2) chuyển thành
DẠY HỌC DỰ ÁN: EM LÀM DIỄN VIÊN ( 3 tiết)
_( Tổ chức tiết 1 chiều thứ 2; tiết 2,3 sáng thứ 4)_
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
_ _Biết đọc đúng một văn bản kịch. Cụ thể: Biết đọc ngắt giọng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm trong bài.
_ -_ Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
_- Năng lực__: _
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: _(3 phút)_
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ _“Sắc màu em yêu”_ và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Khám phá
2.1. Luyện đọc phần 1 và 2: _(15 phút)_
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Một học sinh đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- Nghe đọc mẫu.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc:
+ Nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
_Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng_
- Nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp.
- Một học sinh đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- Học sinh theo dõi.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
_Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng_
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc – lớp nghe
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: _(8 phút)_
*Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài: : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc các câu hỏi trong SGK
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi
Phần 1:
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ?
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch 1 làm em thích thú nhất? Vì sao?
Phần 2:
+ An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào?
+ Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh?
+ Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân”
- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận
- Các nhóm hỏi đáp nhau nối tiếp trả lời các câu hỏi.
Rút ra nội dung, ý nghĩa:
- HS đọc
- Nhóm trưởng điều khiển
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm.
+ Đưa vội chiếc áo khoác cho chú thay … Ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng.
- Tuỳ học sinh lựa chọn.
Nội dung: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng. ca ngợi tấm lòng của nhân dân Nam bộ đối với cách mạng.
3. Thực hiện dự án: ( tiết 2,3)
- Các nhóm tìm hiểu tính cách, hành động nhân vật; phân vai, học thuộc lời; thảo luận sắm vai, thể hiện động tác, cử chỉ điệu bộ, ...
- GV hỗ trợ, hướng dẫn
- Thực hành diễn xuất; nhận xét đánh giá
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: _(4 phút)_
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ?
- HS nêu
- Sưu tầm những câu chuyện về những người dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
- HS nghe và thực hiện
_-----------------------------------------------------------------------------------------_
_Thể dục _ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI"BỎ KHĂN"
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái, quay sau, dàn hàng, dồn hàng.
-Trò chơi"Bỏ khăn" Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đợưc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ.GV chuẩn bị 1 còi,1-2 chiếc khăn tay.
4/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
NỘI DUNG
Định
lượng
PH/pháp và hình thức tổ chức
I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học.
- Trò chơi"Diệt các con vật có hại"
* Đứng tại chỗ vỗ tay và hát một bài.
1-2p
1-2p
1-2p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
II.Cơ bản:
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái, quay sau, dàn hàng, dồn hàng.
Lần 1-2: GV điều khiển lớp tập có nhận xét sửa chữa động tác sai cho HS.
Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển.
GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS các tổ.
- Tập hợp lớp, cho các tổ thi đua trình diễn.
GV cùng HS quan sát, nhận xét, biểu dương các tổ tập tốt.
- Tập cả lớp để củng cố do cán sự điều khiển.
- Chơi trò chơi"Bỏ khăn"
Gv nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và qui định chơi, cho cả lớp cùng chơi.
10-12p
3-5p
1 lần
1-2 lần
7-8p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
X X
X X
X O O X
X X
X X
III.Kết thúc:
- Cho HS chạy thành vòng tròn lớn, sau khép thành vòng tròn nhỏ rồi đứng lại.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học và giao bài tập về nhà.
2- 3p
1-2p
1-2p
X X
X X
X X
X X
X X
X X
_ ----------------------------------------------------------------------------------_
_Thứ__ Ba ngày __20__ tháng 09 năm 2022_
_Toán_ LUYỆN TẬP CHUNG
_( Dạy tiết 1 lớp 5D, tiết 3 lớp 5B)_
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
_ -_ Củng cố kiến thức về số thập phân.
_ -_ Biết chuyển:
+ Phân số thành phân số thập phân
+ Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo.
+ HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4.
_-__ Năng lực: _
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: _(3 phút)_
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi nhanh - Đáp đúng"
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
- HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một hỗn số bất kì(dạng đơn giản), chỉ định một bạn bất kì, bạn đó nêu nhanh phân số được chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn nào không nêu được thì chuyển sang bạn khác.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: _(30 phút)_
*Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
+ Những phân số như thế nào thì gọi là phân số thập phân?
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành phân số thập phân?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét.
_- Kết luận_: PSTP là phân số có MS là 10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành PSTP ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để được phân số thập phân bằng phân số đã cho
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách chuyển
Bài 3: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Bài 4: HĐ nhóm
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2 tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới dạng hỗn số.
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Những phân số có mẫu số là 10, 100... gọi là các phân số thập phân.
- Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để được phân số thập phân bằng phân số đã cho
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- HS theo dõi
- Chuyển các hỗn số thành phân số:
- Nhân phần nguyên với mẫu số rồi cộng với tử số của phần phân số ta được tử số của phân số. Còn mẫu số là mẫu số của phần phân số.
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
- Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm vở, báo cáo
a, 1dm = m b, 1g = kg
3dm = m 8g = kg
9dm = m 25g = kg
- HS nhận xét
- HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
- Học sinh nêu cách làm:
hoặc
- HS làm vở, chia sẻ trước lớp
+ 2m 3dm = 2m + m = 2 m
+ 4m 37cm = 4m + m = 4 m
+ 1m 53cm = 1m + m = 1 m
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: _(3 phút)_
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về số thập phân.
- HS nghe
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ dài vào cuộc sống.
- HS nghe và thực hiện
_ --------------------------------------------------------------------------------------_
_Luyện từ và câu _MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
_ -_ Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm _Nhân dân_ vào nhóm thích hợp(BT1), nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2), hiếu nghĩa của từ _đồng bào_, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng _đồng_, đặt câu với một từ có tiếng _đồng_ vừa tìm được(BT3).
* HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm được ở bài 3.
_- _Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
_- Năng lực__: _
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: _(3 phút)_
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành _(27 phút)_
*Mục tiêu:
- Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm công nhân?
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông dân?
- Trí thức là những người như thế nào?
- Doanh nhân là gì?
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu:
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng nhiều từ đồng nghĩa để giải thích
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS theo dõi.
- Học sinh thảo luận nhóm 2 cùng làm bài.
- Đại diện một vài cặp trình bày bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư.
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học
-Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Người lao động chân tay, làm việc ăn lương
- Người làm việc trên đồng ruộng, sống bằng nghề làm ruộng
- Là những người lao động trí óc, có tri thức chuyên môn
- Những người làm nghề kinh doanh
- Học sinh đọc
- Các nhóm thảo luận theo nội dung giáo viên hướng dẫn
- Đại diện mỗi nhóm, trình bày một câu tục ngữ hoặc thành ngữ
+ _Chịu thương chịu khó_: phẩm chất của người Việt Nam cần cù, chăm chỉ, chịu đựng gian khổ khó khăn, không ngại khó, ngại khổ.
+ _Dám nghĩ dám làm_: phẩm chất của người Việt Nam mạnh dạn, táo bạo nhiều sáng kiến trong công việc và dám thực hiện sáng kiến đó.
+ _Muôn người như một_: đoàn kết thống nhất trong ý chí và hành động.
+ _Trọng nghĩa khinh tài_: luôn coi trọng tình cảm và đạo lý, coi nhẹ tiền bạc.
+ _Uống nước nhó nguồn_: biết ơn người đem lại điều tốt lành cho mình.
- Học sinh đọc (3 em)
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca, đồng đội, đồng thanh, ….
- Học sinh trao đổi với bạn bên cạnh để cùng làm.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
-Học sinh nối tiếp nhau làm bài tập phần 3
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: _(5 phút)_
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2.
- HS nêu
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
- Lắng nghe và thực hiện
_---------------------------------------------------------------------------------_
_Chiều thứ__ Ba ngày __20__ tháng 09 năm 2022_
_Toán_ LUYỆN TẬP CHUNG (tt)
_( Dạy tiết 1lớp 5B, tiết 2 lớp 5D)_
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết cộng, trừ phân số, hỗn số.
_ -_ Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị đo.
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó.
- HS làm bài1(a,b), 2(a,b), 4(3 số đo 1,3,4), 5.
_-__ Năng lực: _
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: _(3 phút)_
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi sau:
+ Nêu cách cộng hai phân số khác mẫu số.
+ Nêu cách trừ hai phân số khác mẫu số.
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
- GV nhận xét
- Giớ thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: _(28 phút)_
*Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu
*Cách tiến hành:
Bài 1(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 2(a, b): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 4( ý 1, 3,4): HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS thảo luận tìm cách thực hiện
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét .
Bài 5: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Tính
- Học sinh tự làm rồi chữa chia sẻ kết quả
- Tính
- Học sinh làm rồi báo cáo với giáo viên
- Viết các số đo độ dài (theo mẫu)
- HS thực hiện
- Học sinh làm bài, đổi chéo vở để kiểm tra.
8dm 9cm = 8dm + dm = dm
12cm 5mm =12cm + cm = cm
- HS đọc
- Cả lớp theo dõi
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị
- HS làm bài vào vở, chia sẻ cách làm
Bài giải:
Một phần mười quãng đường AB dài là:
12 : 3 = 4 (km)
Quảng đường AB dài là:
4 x 10 = 40 (km)
Đáp số: 40km.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: _(4 phút)_
- Gọi 2 HS lên làm nhẩm
a. m =...dm
b. dm =..cm
- Củng cố cho HS về đổi đơn vị đo độ dài
- HS làm
- Đo độ dài quyển sách giáo khoa Toán 5 và đổi về đơn vị đo là đề - xi - mét.
- HS thực hiện
_-------------------------------------------------------------------------------------_
_Hoạt động trải nghiệm ( ATGT)_
BÀI 2: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG
NƠI TẦM NHÌN BỊ CHE KHUẤT
I. MỤC TIÊU
- Nhận biết được một số tình huống có thể xảy ra tai nạn giao thông ở những nơi khuất tầm nhìn.
- Hình thành khả năng dự đoán và biết cách phòng tránh một số tình huống có thể tai nạn giao thông ở nơi che khuất tầm nhìn.
- Chia sẻ với người khác về cách phòng tránh tai nạn giao thông ở những nơi khuất tầm nhìn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
_1.Chuân bị giáo viên:_
- Tài liệu giáo dục An toàn giao thông
- Thiết bị trình chiếu, nghe nhìn
- Mô hình an toàn giao thông .
_2. Chuẩn bị học sinh:_
- Vở ghi chép
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KHỞI ĐỘNG:
- Tổ chức trò chơi “ lái xe an toàn ”
- Hướng dẫn một học sinh dùng xe đạp và thực hiện những động tác khi sang đường.
- GV thực hiện và đặt câu hỏi: Xác định đúng sai trong bức ảnh trên có hành động đúng hay sai?
- GV tổng hợp lại ý kiến của Học sinh ( HS ) tuyên dương.
- GV trình chiếu đoạn video về một vụ tai nạn giao thông ở nơi tầm nhìn bị che khuất
- GV đặt câu hỏi: nguyên nhân dẫn đến vụ tai nạn trong đoạn video trên là gì ?
- Học sinh quan sát tranh và trả lời ( những hành động đúng và những hành động sai )
- HS quan sát video
- HS trả lời
- HS quan sát
- HS trả lời
2. KHÁM PHÁ
1. Tìm hiểu những nơi tầm nhìn bị che khuất có thể xảy ra tai nạn giao thông:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và chỉ ra những nơi bị che khuất có thể xảy ra tai nạn giao thông.
- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày
- GV Nhận xét – tuyên dương.
- GV liên hệ giáo dục HS thực tế qua hình ảnh giao thông tại địa phương.
- GV tổ chức HS tìm ra những phương cách phòng tránh nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông nơi tầm nhìn che khuất.
- GV kết luận
- GV tuyên dương, nhận xét
-HS quan sát tranh và thảo luận.
- Hs báo cáo kết quả
- HS nêu cá nhân
- HS thực hiện theo nhóm ( 4 học sinh )
- HS nêu phần cần ghi nhớ
3. THỰC HÀNH
- Gv Xây dựng tình huống giao thông khi bị che khuất tầm nhìn.
- GV yêu cầu HS nhận xét và tìm những hành động của các nhân vật trong tình huống khi đến những nơi bị che khuất tầm nhìn.
- GV Nhận xét tuyên dương
- HS đóng vai theo yêu cầu, hướng dẫn của GV
- HS trả lời
4. VẬN DỤNG
- GV tổ chức trò chơi “ Vẽ tranh: Con đường đến trường”
- GV yêu cầu chỉ ra những nguy hiểm cũng như cách phòng tránh tai nạn cho trường hợp đó.
- HS thực hiện
-HS trình bày
_ ------------------------------------------------------------------------------_
_Thứ__ Tư ngày __21__ tháng 09 năm 2022_
_Tập đọc _LÒNG DÂN (tiết 1,2) chuyển thành
DẠY HỌC DỰ ÁN: EM LÀM DIỄN VIÊN ( 3 tiết)
_( Tổ chức tiết 1 chiều thứ 2; tiết 2,3 sáng thứ 4)_
_------------------------------------------------------------------------------------_
_Toán _LUYỆN TẬP CHUNG _(tt)_
_( Dạy tiết 4 thứ 4 lớp 5B; dạy tiết 1 chiều thứ 5 lớp 5D)_
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
_-_ Biết nhân, chia hai phân số.
_-_ Chuyển số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với 1 tên đơn vị đo.
- HS làm bài 1, 2, 3.
_-__ Năng lực: _
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: _(3 phút)_
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh và đúng hơn" với các phép tính sau:
a. - = ... b. + = ..... c. - + =..
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 3 thành viên. Khi có hiệu lệnh chơi, mỗi HS lên bảng làm nhanh 1 phép tính, sau đó tiếp đến bạn khác. Khi trò chơi két thúc, đội nào nhanh và đúng thì đội đó thắng.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: _(30 phút)_
*Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Nhận xét chữa.
- Có thể hỏi thêm học sinh:
+ Muốn nhân 2 phân số ta làm như thế nào?
+ Muốn chia 2 phân số ta làm như thế nào?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta làm như thế nào?
- Giáo viên nhận xét
Bài 2: HĐ cá nhân
- Đọc yêu cầu bài 2.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Nhận xét.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Đọc yêu cầu bài 3.
- GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét chữa bài
- Đọc yêu cầu bài 1.
- HS vào vở, báo cáo kết quả
;
- Học sinh trả lời.
- Học sinh nêu.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh nghe
- Tìm x:
- HS nêu
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
;
- Cả lớp theo dõi
- HS theo dõi
1m 75cm = 1m + m = m
8m 8cm = 8m + m = m.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: _(3 phút)_
- Cho HS nhắc lại cách thực hiện các phép tính với hỗn số.
- HS thực hiện.
- Về nhà vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- HS nghe và thực hiện.
_Thứ__ Năm ngày __22__ tháng 09 năm 2022_
_Toán _ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
_(Dạy tiết 2 sáng thứ 5 lớp 5B, tiết 2 chiều thứ 6 lớp 5D)_
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
_-_ Biết giải toán dạng tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó.
_-_ Làm được bài tập dạng tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- HS làm bài 1.
_-__ Năng lực: _
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: _(5 phút)_
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: Viết số đo độ dài theo hỗn số.
a. 2m 35dm = .......m
b. 3dm 12cm = ...dm
c. 4dm 5cm=.......dm
d. 6m7dm =.........m
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ ôn tập lí thuyết: _(20 phút)_
*Mục tiêu: Nắm được cách giải toán dạng tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó.
*Cách tiến hành:
* _Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó._
Bài toán 1: Tổng 2 số là 121
Tỉ số 2 số là
Tìm hai số đó.
- Yêu cầu HS nêu lại các bước giải
* _Bài toán về tìm hai số khi biá
 








Các ý kiến mới nhất