Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Cao Cuong
Ngày gửi: 20h:43' 17-09-2023
Dung lượng: 195.7 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Phan Cao Cuong
Ngày gửi: 20h:43' 17-09-2023
Dung lượng: 195.7 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT KRÔNG NĂNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC DLIÊYA
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
TUẦN 3 :
Thứ
Buổi
Sáng
HAI
11/9
Chiều
Sáng
BA
12/ 9
Chiều
Sáng
TƯ
13/9
Chiều
Sáng
NĂM
14/9 Chiều
SÁU
15/9
Sáng
Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Từ ngày 11/9/2023 đến ngày 15/9/2023
Môn dạy
Tiết
Tên bài dạy
CT
CC- TCTV
03
Chào cờ - Bài 1: Tích luỹ để phát triển(T2)
Nhạc
GV bộ môn dạy
Tập đọc
05
Lòng dân
Toán
11
Luyện tập
Tiếng Anh
02
GV bộ môn dạy
Khoa học
05
Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ?
Kĩ thuật
03
Thêu dấu nhân(T1)
Toán
12
Luyện tập chung
LuyệnT& câu 05
MRVT: Nhân dân
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Đạo đức
03
Có trách nhiệm về việc làm của mình (T1
Thể dục
GV bộ môn dạy
Tin học
GV bộ môn dạy
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
Tập đọc
06
Lòng dân
Toán
13
Luyện tập chung
Tập l văn
05
Luyện tập tả cảnh
Địa lí
03
Khí hậu
LuyệnT& câu 06
Luyện tập về từ đồng nghĩa
Kể chuyện
03
Kchuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Toán
14
Luyện tập chung
Chính tả
03
(Nhớ-viết): Thư gửi các học sinh
Lịch sử
03
Cuộc phản công ở kinh thành Huế
Thể dục
GV bộ môn dạy
Tin học
GV bộ môn dạy
Đọc TV
GV bộ môn dạy
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Tiếng Ê Đê
GV bộ môn dạy
Toán
15
Ôn tập về giải toán
Tập l văn
06
Luyện tập tả cảnh
Khoa học
06
Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
Tìm hiểu về Tết tình thân -SHL
GDTT-SHL
03
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Buổi sáng
Tiết 1
Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023
CC- TCTV
Chào cờ - Bài 1: Tích luỹ để phát triển(T2)
======= ======
Tiết 2
ÂM NHẠC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 3
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Việt Nam – Tổ quốc em
TIẾT PPCT 5 LÒNG DÂN (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ
cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách
của từng nhân vật trong tình huống kịch.
- Phát triển các năng lực:
Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ: Biết đọc đúng văn bản
kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong
tình huống kịch.
- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ, trung thực
+ Trách nhiệm :Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách
mạng.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu:
*Khởi động
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài
thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
Hoạt động HS
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe
2. HĐ hình thành kiến thức mới
*Khám phá
2.1. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc lời mở đầu
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý
thể hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài:
- HS ghi vở
- Một học sinh đọc lời mở đầu
giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời
gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- Học sinh theo dõi.
- HS theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển các
bạn đọc lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ,
ráng
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc
- HS nghe
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả
lời 3 câu hỏi đó, chẳng hạn:
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
- HS đọc
- Nhóm trưởng điều khiển
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt,
chạy vào nhà dì Năm.
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho
chú thay … Ngồi xuống chõng
vờ ăn cơm, làm như chú là
chồng.
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú - Tuỳ học sinh lựa chọn.
nhất? Vì sao?
3. HĐ Đọc diễn cảm:
- Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc
- Cả lớp theo dõi
diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
- Thi đọc
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
4. HĐ vận dụng
- Học sinh thi đọc diễn cảm toàn
bài đoạn kịch.
- HS theo dõi
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ? - HS nêu
- Sưu tầm những câu chuyện về những người
- HS nghe và thực hiện
dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong
những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................
======= ======
Tiết 4
TOÁN
Chủ điểm: Chương I: Ôn tập và bổ sung về phân số. Giải toán lên quan đấn tỉ lệ.
Bảng đơn vị đo diện tích.
TIẾT PPCT 11 LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
-Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. (Năng tư chủ và tự
học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- Phát triển các năng lực:
+Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện toán học. :Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh
các hỗn số.
- HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu:
Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi.
với nội dung là ôn lại các kiến thức về
hỗn số, chẳng hạn:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn
số ta cần thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành:
Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm - Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết
bài
quả
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta
lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và
giữ nguyên MS.
Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so
sánh 2 hỗn số
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS
đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu
các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh
như so sánh 2 phân số
- So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân
số rồi so sánh
ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn
số.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.
Phần nguyên: 3>2 nên
- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo
vở để kiểm tra
1
9
1
9
5
2
⇒ 5 >2
10 và 10 vì 5>2
10
10
4
2
4 34
2 17
3 =
3 =
3
10 và 5 ta có 10 10 và 5 5
34 = 17 ⇒ 3 4 =3 2
10
5
vì 10 5
3
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính
với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS
rồi thực hiện như đối với PS.
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số
rồi thực hiện phép tính:
- Học sinh làm vào vở phần a,b.
3. HĐ vận dụng
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số - HS nêu
thành phân số và ngược lại chuyển đổi
phân số thành hỗn số.
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện
nào nhanh nhất.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 2
KHOA HỌC
Chủ điểm:Con người và sức khỏe
TPPCT 5: CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ?
I. Yêu cầu cần đạt
- Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ
mang thai.
- Giúp đỡ phụ nữ có thai.
- Luôn có ý thức giúp phụ nữ có thai.
- Phát triển các năng lực: Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá
thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên,
con người: - Giúp đỡ phụ nữ có thai.
- Luôn có ý thức giúp phụ nữ có thai
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+Chăm chỉ :Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
Khởi động
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hỏi nhanhĐáp đúng" với câu hỏi sau:
+ Nêu quá trình thụ tinh
+ Mô tả một vài giai đoạn phát triển của
thai nhi
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Khám phá
* HĐ1: Phụ nữ có thai nên và không nên
làm gì?
- Y/c HS Quan sát H1, 2, 3, 4
- Thảo luận theo nhóm 4 điền vào phiếu
học tập
- Yêu cầu ghi vào phiếu:
- Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?
Tại sao?
- Kết luận: Sử dụng mục bạn cần biết
trang 12 SGK
*HĐ2: Trách nhiệm của mọi thành viên
trong gia đình với phụ nữ có thai.
Thảo luận câu hỏi:
- Mọi người trong gia đình cần phải làm gì
Hoạt động HS
- HS tổ chức trò chơi và cho các bạn
chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
- Chia 4 nhóm, thảo luận và ghi vào
phiếu.
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm
khác
- HS đọc
- Quan sát hình 5,6,7 trang 123 SGK
để thể hiện sự quan tâm chăm sóc đối với - Thảo luận theo cặp
phụ nữ có thai? Việc làm đó có ý nghĩa gì? - Trình bày trước lớp
- Y/c đóng vai thể hiện
- Nhận xét bổ sung
- Nhóm trưởng phân vai, đóng vai
- Trình diễn trước lớp
- Kết luận sử dụng mục bạn cần biết trang - Nhận xét bổ sung
13 SGK
- HS nhắc lại kết luận
3.Hoạt động vận dụng
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm - HS thi đua kể tiếp sức.
và không nên làm đối với người phụ nữ có
thai?
- Dặn chuẩn bị tiết sau:Từ lúc sơ sinh đến - HS nghe và thực hiện
tuổi dậy thì.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....
======= ======
Tiết 3
KĨ THUẬT
Chủ điểm: Kĩ thuật phục vụ
TIẾT PPCT 3 : THÊU DẤU NHÂN (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
*Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu được mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít
nhất năm dấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm.
*Hs biết cách thêu dấu nhân
-Hs trao đổi để biết cách thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau.
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận.
-Giáo dục HS biết yêu quý những sản phẩm làm ra từ đôi bàn tay của người lao
động. Yêu thích sản phẩm làm được.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: + Mẫu thêu dấu nhân
+ Một mảnh vải trắng hay màu 10cm x 15cm
+ Chỉ thêu, kim, bút chì, thước kẻ, kéo
- Học sinh: Bộ đồ dùng khâu, thêu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 35 phút)
Hoạt động dạy
1 .Hoạt động mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- Giới thiệu mẫu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nêu nhận xét
về đặc điểm của đường thêu
- HD học sinh quan sát mẫu thêu dấu nhân
- Giới thiệu sản phẩm thêu được bằng dấu
nhân
- Gọi HS nêu ứng dụng
Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật
- HD đọc mục II SGK và nêu các bước thêu
- Yêu cầu đọc mục1 và quan sát hình 2 và
nêu cách vạch dấu đường thêu
- HD đọc mục 21 và quan sát hình 3 SGK
- Gọi đọc mục 2b, 2c và quan sát hình 4a, 4b,
4c, 4d
Hoạt động học
- HS hát
- Lắng nghe
- HS ghi vở
- Quan sát
- HS thảo luận nhóm nhận xét
- Quan sát, so sánh
- Quan sát
- Trả lời
- 1 HS đọc
- HS quan sát
- HS thực hiện
- Quan sát, nhận xét
- HS nhắc lại
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Cách tiến hành:
- HD các thao tác thêu mũi 1, 2
- HS thực hiện các mũi tiếp theo
- Quan sát, uốn nắn
- Thực hành
- HD quan sát hình 5 và nêu các kết thúc - HS quan sát
đường thêu
- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu
- HS nhắc lại
- Tổ chức cho HS thêu trên vải
- HS thực hành
- Hoàn thành sản phẩm
- HS hoàn thành sản phẩm
4. Hoạt động vận dụng
- Nhận xét sản phẩm của HS.
- HS nghe
- Nêu lại các bước thêu dấu nhân.
- HS nêu lại
- Vận dụng thêu dấu nhân, thêu một sản - HS nghe và thực hiện
phẩm mà em yêu thích.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
======= ======
Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023
Buổi sáng
Tiết 1
TOÁN
Chủ điểm: Chương I: Ôn tập và bổ sung về phân số. Giải toán lên quan đấn tỉ lệ.
Bảng đơn vị đo diện tích.
TPPCT 7 LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt
-Củng cố kiến thức về số thập phân.
- Biết chuyển:
+ Phân số thành phân số thập phân
+ Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số
đo có một tên đơn vị đo.
+ HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4.
*Hs tự làm bài tập 1,2,3.
-Trao đổi nhóm làm Bt4.
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận. + Năng lực giải quyết vấn đề:
Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ
học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi
nhanh - Đáp đúng"
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. HĐ thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
+ Những phân số như thế nào thì gọi là
phân số thập phân?
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành
phân số thập phân?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một
hỗn số bất kì(dạng đơn giản), chỉ định
một bạn bất kì, bạn đó nêu nhanh phân
số được chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn
nào không nêu được thì chuyển sang
bạn khác.
- HS nghe
- HS ghi vở
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Những phân số có mẫu số là 10, 100...
gọi là các phân số thập phân.
- Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu
số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS
và MS với số đó để được phân số thập
phân bằng phân số đã cho
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
14 = 14 : 7 = 2 ; 75 = 75: 3 = 25
70 70 : 7 10 300 300 : 3 100
11 = 11 ×4 = 44 ; 23 = 23 ×2 = 46
25 25 ×4 100 500 500 ×2 1000
- HS theo dõi
- Giáo viên nhận xét.
- Kết luận: PSTP là phân số có MS là
10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành
PSTP ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số
là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và
MS với số đó để được phân số thập phân
bằng phân số đã cho
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Chuyển các hỗn số thành phân số:
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Nhân phần nguyên với mẫu số rồi
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số cộng với tử số của phần phân số ta được
như thế nào?
tử số của phân số. Còn mẫu số là mẫu
số của phần phân số.
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
2 42 3 31 3 23 1 21
8 = ; 4 = ;5 = ;2 =
5 5
7 7
4 4
10 10
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu
lại cách chuyển
Bài 3: HĐ cá nhân
- Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- HS làm vở, báo cáo
- Yêu cầu HS làm bài
1
1
a, 1dm = 10 m
3
3dm = 10 m
9
9dm = 10 m
- HS nhận xét
b, 1g = 1000 kg
8
8g = 1000 kg
25
25g = 1000 kg
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Bài 4: HĐ nhóm
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2
- HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới
7
dạng hỗn số.
7dm= m
10
- Học sinh nêu cách làm:
7
50 7 57
5m7dm=5m+ m= + = (m )
10
10 10 10
hoặc
- Yêu cầu HS làm bài
7
7
5m7dm = 5m +
=5
( m)
10m
10
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- HS làm vở, chia sẻ trước lớp
3
3
+ 2m 3dm = 2m + 10 m = 2 10 m
37
37
+ 4m 37cm = 4m + 100 m = 4 100 m
53
53
+ 1m 53cm = 1m + 100 m = 1 100 m
3. HĐ vận dụng
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về số
- HS nghe
thập phân.
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ - HS nghe và thực hiện
dài vào cuộc sống.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Chủ điểm: Việt Nam – Tổ quốc em
TIẾT PPCT 5: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. Yêu cầu cần đạt
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1),
nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam
(BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt
câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
- Phát triển các năng lực:
+Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ: Vận dụng được kiến thức
vào làm các bài tập theo yêu cầu.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học. HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2;
đặt được câu với các từ tìm được ở bài 3.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận.
*Chăm chỉ : yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng - HS nối tiếp nhau đọc
những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người
buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS theo dõi.
- Học sinh thảo luận nhóm 2
cùng làm bài.
- Đại diện một vài cặp trình bày
bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ
khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ
tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
sư.
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm học
công nhân?
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông -Người chủ cửa hàng kinh doanh
dân?
- Người lao động chân tay, làm
việc ăn lương
- Trí thức là những người như thế nào?
- Người làm việc trên đồng
ruộng, sống bằng nghề làm
- Doanh nhân là gì?
ruộng
- Là những người lao động trí óc,
Bài 2: HĐ nhóm
có tri thức chuyên môn
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Những người làm nghề kinh
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu:
doanh
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
- Học sinh đọc
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng - Các nhóm thảo luận theo nội
nhiều từ đồng nghĩa để giải thích
dung giáo viên hướng dẫn
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Đại diện mỗi nhóm, trình bày
một câu tục ngữ hoặc thành ngữ
+ Chịu thương chịu khó: phẩm
chất của người Việt Nam cần cù,
chăm chỉ, chịu đựng gian khổ
khó khăn, không ngại khó, ngại
khổ.
+ Dám nghĩ dám làm: phẩm
chất của người Việt Nam mạnh
dạn, táo bạo nhiều sáng kiến
trong công việc và dám thực hiện
sáng kiến đó.
+ Muôn người như một: đoàn
- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành kết thống nhất trong ý chí và
ngữ, tục ngữ.
hành động.
- Giáo viên nhận xét.
+ Trọng nghĩa khinh tài: luôn
Bài 3: HĐ cặp đôi
coi trọng tình cảm và đạo lý, coi
- Gọi HS đọc yêu cầu
nhẹ tiền bạc.
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời + Uống nước nhó nguồn: biết ơn
câu hỏi:
người đem lại điều tốt lành cho
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng mình.
bào?
- Học sinh đọc (3 em)
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
- Người Việt Nam ta gọi nhau là
đồng bào vì đều sinh ra từ bọc
trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca,
đồng đội, đồng thanh, ….
- Học sinh trao đổi với bạn bên
cạnh để cùng làm.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
-Học sinh nối tiếp nhau làm bài
tập phần 3
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
3. HĐ vận dụng
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập - HS nêu
2.
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói
- Lắng nghe và thực hiện
về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
======= ======
Tiết 3
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC
TPPCT 3 CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết
nhận và sửa chữa.
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình (Năng lực tự học,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người
khác.
+ Tích hợp Em là học sinh lớp 5:
+ Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp
dưới học tập.
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận.
+ Yêu con người : Vui và tự hào khi là HS lớp 5.
+Trung thực trong học tập và cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi sau:
+ Em đã làm được những việc gì để xứng
đáng là HS lớp 5?
+ Việc làm đó của em mang lại kết quả như
thế nào?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Khám phá
*HĐ 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn
Đức”
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc truyện
và trả lời câu hỏi:
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
- HS ghi vở
- HS hoạt động nhóm 4(nhóm
trưởng điều khiển)
- HS lần lượt đọc”Chuyện của bạn
Đức”
+ Đức sút bóng trúng bà Doan đang
gánh hàng làm bà ngã, đổ hàng…
+ Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy như + Đức cảm thấy cần phải chịu trách
thế nào?
nhiệm việc mình đó làm…
+ Đức nên làm gì? Vì sao?
+ Đến gặp bà Doan, xin lỗi…
- GV nhận xét
+ Có trách nhiệm về việc mình đó
- Kết luận : Mỗi người phải chịu trách làm…
nhiệm về việc làm của mình.
* HĐ2: Làm bài tập 1 trang 7
- GV phát phiếu ghi bài tập 1 và nêu yêu - HS nghe
cầu: Cần đánh dấu + trước những biểu hiện - HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
của người sống có trách nhiệm, dấu - trước - HS thảo luận theo nhóm rồi trình
biểu hiện của người sống vô trách nhiệm
bày kết quả:
Dấu +: a,b,d,g
Dấu -: c, đ,e
- GV nhận xét, kết luận
- Các nhóm khác nhận xét
*HĐ 3: Bày tỏ thái độ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2 và - HS lắng nghe
yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách :
- HS bày tỏ thái độ bằng cách đưa
+ Đưa thẻ đỏ nếu tán thành , đưa thẻ xanh thẻ.
nếu phản đối.
-Kết luận :
+ Tán thành ý kiến :a, đ
- HS trả lời
+ Phản đối ý kiến :b,c,d
- HS lắng nghe
3.Hoạt động vận dụng
- Qua câu bài học trên em học được điều gì ? - HS trả lời
- Về nhà mỗi tổ chuẩn bị đóng vai để xử lý 1 - HS lắng nghe và thực hiện
tình huống ở bài tập3.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Buổi Sáng
Tiết 1 :
THỂ DUC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
TIN HỌC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
MĨ THUẬT
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2023
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Việt Nam – Tổ quốc em
TIẾT PPCT 6: LÒNG DÂN (Tiếp)
I. Yêu cầu cần đạt
* Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí
lừa giặc cứu cán bộ. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.) (Năng lực tự chủ và tự học,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.)
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi
giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch. (Năng lực văn
học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.)
- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại.
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.: Học sinh HTT biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai,
thể hiện được tính cách nhân vật.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận.
*Chăm chỉ Yêu thích đọc sách và môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS tổ chức thi đọc phân vai lại vở kịch “ - HS thi đọc phân vai
Lòng dân” ( Phần 1)
-HS nhận xét, bình chọn các
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
*Khám phá
2.1. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc.
+ Đoạn 1: Từ đầu lời chú cán bộ.
+ Đoạn 2: Tiếp lời dì Năm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- Giáo viên nhận xét
2.2. HĐ Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc nội dung các câu hỏi trong SGK,
giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động nhóm 4
để trả lời câu hỏi:
1. An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế
nào?
nhóm.
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển:
+ HS đọc lần 1 + Luyện ...
TRƯỜNG TIỂU HỌC DLIÊYA
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
TUẦN 3 :
Thứ
Buổi
Sáng
HAI
11/9
Chiều
Sáng
BA
12/ 9
Chiều
Sáng
TƯ
13/9
Chiều
Sáng
NĂM
14/9 Chiều
SÁU
15/9
Sáng
Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Từ ngày 11/9/2023 đến ngày 15/9/2023
Môn dạy
Tiết
Tên bài dạy
CT
CC- TCTV
03
Chào cờ - Bài 1: Tích luỹ để phát triển(T2)
Nhạc
GV bộ môn dạy
Tập đọc
05
Lòng dân
Toán
11
Luyện tập
Tiếng Anh
02
GV bộ môn dạy
Khoa học
05
Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ?
Kĩ thuật
03
Thêu dấu nhân(T1)
Toán
12
Luyện tập chung
LuyệnT& câu 05
MRVT: Nhân dân
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Đạo đức
03
Có trách nhiệm về việc làm của mình (T1
Thể dục
GV bộ môn dạy
Tin học
GV bộ môn dạy
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
Tập đọc
06
Lòng dân
Toán
13
Luyện tập chung
Tập l văn
05
Luyện tập tả cảnh
Địa lí
03
Khí hậu
LuyệnT& câu 06
Luyện tập về từ đồng nghĩa
Kể chuyện
03
Kchuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Toán
14
Luyện tập chung
Chính tả
03
(Nhớ-viết): Thư gửi các học sinh
Lịch sử
03
Cuộc phản công ở kinh thành Huế
Thể dục
GV bộ môn dạy
Tin học
GV bộ môn dạy
Đọc TV
GV bộ môn dạy
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Tiếng Ê Đê
GV bộ môn dạy
Toán
15
Ôn tập về giải toán
Tập l văn
06
Luyện tập tả cảnh
Khoa học
06
Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
Tìm hiểu về Tết tình thân -SHL
GDTT-SHL
03
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Buổi sáng
Tiết 1
Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023
CC- TCTV
Chào cờ - Bài 1: Tích luỹ để phát triển(T2)
======= ======
Tiết 2
ÂM NHẠC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 3
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Việt Nam – Tổ quốc em
TIẾT PPCT 5 LÒNG DÂN (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ
cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách
của từng nhân vật trong tình huống kịch.
- Phát triển các năng lực:
Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ: Biết đọc đúng văn bản
kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong
tình huống kịch.
- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ, trung thực
+ Trách nhiệm :Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách
mạng.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu:
*Khởi động
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài
thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
Hoạt động HS
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe
2. HĐ hình thành kiến thức mới
*Khám phá
2.1. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc lời mở đầu
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý
thể hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài:
- HS ghi vở
- Một học sinh đọc lời mở đầu
giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời
gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- Học sinh theo dõi.
- HS theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển các
bạn đọc lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ,
ráng
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc
- HS nghe
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả
lời 3 câu hỏi đó, chẳng hạn:
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
- HS đọc
- Nhóm trưởng điều khiển
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt,
chạy vào nhà dì Năm.
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho
chú thay … Ngồi xuống chõng
vờ ăn cơm, làm như chú là
chồng.
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú - Tuỳ học sinh lựa chọn.
nhất? Vì sao?
3. HĐ Đọc diễn cảm:
- Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc
- Cả lớp theo dõi
diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
- Thi đọc
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
4. HĐ vận dụng
- Học sinh thi đọc diễn cảm toàn
bài đoạn kịch.
- HS theo dõi
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ? - HS nêu
- Sưu tầm những câu chuyện về những người
- HS nghe và thực hiện
dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong
những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................
======= ======
Tiết 4
TOÁN
Chủ điểm: Chương I: Ôn tập và bổ sung về phân số. Giải toán lên quan đấn tỉ lệ.
Bảng đơn vị đo diện tích.
TIẾT PPCT 11 LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
-Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. (Năng tư chủ và tự
học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- Phát triển các năng lực:
+Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện toán học. :Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh
các hỗn số.
- HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu:
Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi.
với nội dung là ôn lại các kiến thức về
hỗn số, chẳng hạn:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn
số ta cần thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành:
Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm - Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết
bài
quả
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta
lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và
giữ nguyên MS.
Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so
sánh 2 hỗn số
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS
đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu
các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh
như so sánh 2 phân số
- So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân
số rồi so sánh
ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn
số.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.
Phần nguyên: 3>2 nên
- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo
vở để kiểm tra
1
9
1
9
5
2
⇒ 5 >2
10 và 10 vì 5>2
10
10
4
2
4 34
2 17
3 =
3 =
3
10 và 5 ta có 10 10 và 5 5
34 = 17 ⇒ 3 4 =3 2
10
5
vì 10 5
3
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính
với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS
rồi thực hiện như đối với PS.
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số
rồi thực hiện phép tính:
- Học sinh làm vào vở phần a,b.
3. HĐ vận dụng
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số - HS nêu
thành phân số và ngược lại chuyển đổi
phân số thành hỗn số.
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện
nào nhanh nhất.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 2
KHOA HỌC
Chủ điểm:Con người và sức khỏe
TPPCT 5: CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ?
I. Yêu cầu cần đạt
- Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ
mang thai.
- Giúp đỡ phụ nữ có thai.
- Luôn có ý thức giúp phụ nữ có thai.
- Phát triển các năng lực: Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá
thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên,
con người: - Giúp đỡ phụ nữ có thai.
- Luôn có ý thức giúp phụ nữ có thai
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+Chăm chỉ :Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
Khởi động
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hỏi nhanhĐáp đúng" với câu hỏi sau:
+ Nêu quá trình thụ tinh
+ Mô tả một vài giai đoạn phát triển của
thai nhi
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Khám phá
* HĐ1: Phụ nữ có thai nên và không nên
làm gì?
- Y/c HS Quan sát H1, 2, 3, 4
- Thảo luận theo nhóm 4 điền vào phiếu
học tập
- Yêu cầu ghi vào phiếu:
- Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?
Tại sao?
- Kết luận: Sử dụng mục bạn cần biết
trang 12 SGK
*HĐ2: Trách nhiệm của mọi thành viên
trong gia đình với phụ nữ có thai.
Thảo luận câu hỏi:
- Mọi người trong gia đình cần phải làm gì
Hoạt động HS
- HS tổ chức trò chơi và cho các bạn
chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
- Chia 4 nhóm, thảo luận và ghi vào
phiếu.
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm
khác
- HS đọc
- Quan sát hình 5,6,7 trang 123 SGK
để thể hiện sự quan tâm chăm sóc đối với - Thảo luận theo cặp
phụ nữ có thai? Việc làm đó có ý nghĩa gì? - Trình bày trước lớp
- Y/c đóng vai thể hiện
- Nhận xét bổ sung
- Nhóm trưởng phân vai, đóng vai
- Trình diễn trước lớp
- Kết luận sử dụng mục bạn cần biết trang - Nhận xét bổ sung
13 SGK
- HS nhắc lại kết luận
3.Hoạt động vận dụng
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm - HS thi đua kể tiếp sức.
và không nên làm đối với người phụ nữ có
thai?
- Dặn chuẩn bị tiết sau:Từ lúc sơ sinh đến - HS nghe và thực hiện
tuổi dậy thì.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....
======= ======
Tiết 3
KĨ THUẬT
Chủ điểm: Kĩ thuật phục vụ
TIẾT PPCT 3 : THÊU DẤU NHÂN (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
*Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu được mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít
nhất năm dấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm.
*Hs biết cách thêu dấu nhân
-Hs trao đổi để biết cách thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau.
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận.
-Giáo dục HS biết yêu quý những sản phẩm làm ra từ đôi bàn tay của người lao
động. Yêu thích sản phẩm làm được.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: + Mẫu thêu dấu nhân
+ Một mảnh vải trắng hay màu 10cm x 15cm
+ Chỉ thêu, kim, bút chì, thước kẻ, kéo
- Học sinh: Bộ đồ dùng khâu, thêu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 35 phút)
Hoạt động dạy
1 .Hoạt động mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- Giới thiệu mẫu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nêu nhận xét
về đặc điểm của đường thêu
- HD học sinh quan sát mẫu thêu dấu nhân
- Giới thiệu sản phẩm thêu được bằng dấu
nhân
- Gọi HS nêu ứng dụng
Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật
- HD đọc mục II SGK và nêu các bước thêu
- Yêu cầu đọc mục1 và quan sát hình 2 và
nêu cách vạch dấu đường thêu
- HD đọc mục 21 và quan sát hình 3 SGK
- Gọi đọc mục 2b, 2c và quan sát hình 4a, 4b,
4c, 4d
Hoạt động học
- HS hát
- Lắng nghe
- HS ghi vở
- Quan sát
- HS thảo luận nhóm nhận xét
- Quan sát, so sánh
- Quan sát
- Trả lời
- 1 HS đọc
- HS quan sát
- HS thực hiện
- Quan sát, nhận xét
- HS nhắc lại
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Cách tiến hành:
- HD các thao tác thêu mũi 1, 2
- HS thực hiện các mũi tiếp theo
- Quan sát, uốn nắn
- Thực hành
- HD quan sát hình 5 và nêu các kết thúc - HS quan sát
đường thêu
- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu
- HS nhắc lại
- Tổ chức cho HS thêu trên vải
- HS thực hành
- Hoàn thành sản phẩm
- HS hoàn thành sản phẩm
4. Hoạt động vận dụng
- Nhận xét sản phẩm của HS.
- HS nghe
- Nêu lại các bước thêu dấu nhân.
- HS nêu lại
- Vận dụng thêu dấu nhân, thêu một sản - HS nghe và thực hiện
phẩm mà em yêu thích.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
======= ======
Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023
Buổi sáng
Tiết 1
TOÁN
Chủ điểm: Chương I: Ôn tập và bổ sung về phân số. Giải toán lên quan đấn tỉ lệ.
Bảng đơn vị đo diện tích.
TPPCT 7 LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt
-Củng cố kiến thức về số thập phân.
- Biết chuyển:
+ Phân số thành phân số thập phân
+ Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số
đo có một tên đơn vị đo.
+ HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4.
*Hs tự làm bài tập 1,2,3.
-Trao đổi nhóm làm Bt4.
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận. + Năng lực giải quyết vấn đề:
Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ
học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi
nhanh - Đáp đúng"
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. HĐ thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
+ Những phân số như thế nào thì gọi là
phân số thập phân?
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành
phân số thập phân?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một
hỗn số bất kì(dạng đơn giản), chỉ định
một bạn bất kì, bạn đó nêu nhanh phân
số được chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn
nào không nêu được thì chuyển sang
bạn khác.
- HS nghe
- HS ghi vở
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Những phân số có mẫu số là 10, 100...
gọi là các phân số thập phân.
- Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu
số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS
và MS với số đó để được phân số thập
phân bằng phân số đã cho
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
14 = 14 : 7 = 2 ; 75 = 75: 3 = 25
70 70 : 7 10 300 300 : 3 100
11 = 11 ×4 = 44 ; 23 = 23 ×2 = 46
25 25 ×4 100 500 500 ×2 1000
- HS theo dõi
- Giáo viên nhận xét.
- Kết luận: PSTP là phân số có MS là
10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành
PSTP ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số
là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và
MS với số đó để được phân số thập phân
bằng phân số đã cho
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Chuyển các hỗn số thành phân số:
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Nhân phần nguyên với mẫu số rồi
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số cộng với tử số của phần phân số ta được
như thế nào?
tử số của phân số. Còn mẫu số là mẫu
số của phần phân số.
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
2 42 3 31 3 23 1 21
8 = ; 4 = ;5 = ;2 =
5 5
7 7
4 4
10 10
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu
lại cách chuyển
Bài 3: HĐ cá nhân
- Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- HS làm vở, báo cáo
- Yêu cầu HS làm bài
1
1
a, 1dm = 10 m
3
3dm = 10 m
9
9dm = 10 m
- HS nhận xét
b, 1g = 1000 kg
8
8g = 1000 kg
25
25g = 1000 kg
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Bài 4: HĐ nhóm
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2
- HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới
7
dạng hỗn số.
7dm= m
10
- Học sinh nêu cách làm:
7
50 7 57
5m7dm=5m+ m= + = (m )
10
10 10 10
hoặc
- Yêu cầu HS làm bài
7
7
5m7dm = 5m +
=5
( m)
10m
10
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- HS làm vở, chia sẻ trước lớp
3
3
+ 2m 3dm = 2m + 10 m = 2 10 m
37
37
+ 4m 37cm = 4m + 100 m = 4 100 m
53
53
+ 1m 53cm = 1m + 100 m = 1 100 m
3. HĐ vận dụng
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về số
- HS nghe
thập phân.
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ - HS nghe và thực hiện
dài vào cuộc sống.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Chủ điểm: Việt Nam – Tổ quốc em
TIẾT PPCT 5: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. Yêu cầu cần đạt
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1),
nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam
(BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt
câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
- Phát triển các năng lực:
+Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ: Vận dụng được kiến thức
vào làm các bài tập theo yêu cầu.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học. HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2;
đặt được câu với các từ tìm được ở bài 3.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận.
*Chăm chỉ : yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng - HS nối tiếp nhau đọc
những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người
buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS theo dõi.
- Học sinh thảo luận nhóm 2
cùng làm bài.
- Đại diện một vài cặp trình bày
bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ
khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ
tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
sư.
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm học
công nhân?
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông -Người chủ cửa hàng kinh doanh
dân?
- Người lao động chân tay, làm
việc ăn lương
- Trí thức là những người như thế nào?
- Người làm việc trên đồng
ruộng, sống bằng nghề làm
- Doanh nhân là gì?
ruộng
- Là những người lao động trí óc,
Bài 2: HĐ nhóm
có tri thức chuyên môn
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Những người làm nghề kinh
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu:
doanh
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
- Học sinh đọc
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng - Các nhóm thảo luận theo nội
nhiều từ đồng nghĩa để giải thích
dung giáo viên hướng dẫn
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Đại diện mỗi nhóm, trình bày
một câu tục ngữ hoặc thành ngữ
+ Chịu thương chịu khó: phẩm
chất của người Việt Nam cần cù,
chăm chỉ, chịu đựng gian khổ
khó khăn, không ngại khó, ngại
khổ.
+ Dám nghĩ dám làm: phẩm
chất của người Việt Nam mạnh
dạn, táo bạo nhiều sáng kiến
trong công việc và dám thực hiện
sáng kiến đó.
+ Muôn người như một: đoàn
- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành kết thống nhất trong ý chí và
ngữ, tục ngữ.
hành động.
- Giáo viên nhận xét.
+ Trọng nghĩa khinh tài: luôn
Bài 3: HĐ cặp đôi
coi trọng tình cảm và đạo lý, coi
- Gọi HS đọc yêu cầu
nhẹ tiền bạc.
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời + Uống nước nhó nguồn: biết ơn
câu hỏi:
người đem lại điều tốt lành cho
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng mình.
bào?
- Học sinh đọc (3 em)
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
- Người Việt Nam ta gọi nhau là
đồng bào vì đều sinh ra từ bọc
trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca,
đồng đội, đồng thanh, ….
- Học sinh trao đổi với bạn bên
cạnh để cùng làm.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
-Học sinh nối tiếp nhau làm bài
tập phần 3
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
3. HĐ vận dụng
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập - HS nêu
2.
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói
- Lắng nghe và thực hiện
về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
======= ======
Tiết 3
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC
TPPCT 3 CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết
nhận và sửa chữa.
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình (Năng lực tự học,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người
khác.
+ Tích hợp Em là học sinh lớp 5:
+ Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp
dưới học tập.
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận.
+ Yêu con người : Vui và tự hào khi là HS lớp 5.
+Trung thực trong học tập và cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi sau:
+ Em đã làm được những việc gì để xứng
đáng là HS lớp 5?
+ Việc làm đó của em mang lại kết quả như
thế nào?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Khám phá
*HĐ 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn
Đức”
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc truyện
và trả lời câu hỏi:
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
- HS ghi vở
- HS hoạt động nhóm 4(nhóm
trưởng điều khiển)
- HS lần lượt đọc”Chuyện của bạn
Đức”
+ Đức sút bóng trúng bà Doan đang
gánh hàng làm bà ngã, đổ hàng…
+ Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy như + Đức cảm thấy cần phải chịu trách
thế nào?
nhiệm việc mình đó làm…
+ Đức nên làm gì? Vì sao?
+ Đến gặp bà Doan, xin lỗi…
- GV nhận xét
+ Có trách nhiệm về việc mình đó
- Kết luận : Mỗi người phải chịu trách làm…
nhiệm về việc làm của mình.
* HĐ2: Làm bài tập 1 trang 7
- GV phát phiếu ghi bài tập 1 và nêu yêu - HS nghe
cầu: Cần đánh dấu + trước những biểu hiện - HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
của người sống có trách nhiệm, dấu - trước - HS thảo luận theo nhóm rồi trình
biểu hiện của người sống vô trách nhiệm
bày kết quả:
Dấu +: a,b,d,g
Dấu -: c, đ,e
- GV nhận xét, kết luận
- Các nhóm khác nhận xét
*HĐ 3: Bày tỏ thái độ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2 và - HS lắng nghe
yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách :
- HS bày tỏ thái độ bằng cách đưa
+ Đưa thẻ đỏ nếu tán thành , đưa thẻ xanh thẻ.
nếu phản đối.
-Kết luận :
+ Tán thành ý kiến :a, đ
- HS trả lời
+ Phản đối ý kiến :b,c,d
- HS lắng nghe
3.Hoạt động vận dụng
- Qua câu bài học trên em học được điều gì ? - HS trả lời
- Về nhà mỗi tổ chuẩn bị đóng vai để xử lý 1 - HS lắng nghe và thực hiện
tình huống ở bài tập3.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Buổi Sáng
Tiết 1 :
THỂ DUC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
TIN HỌC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
MĨ THUẬT
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2023
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Việt Nam – Tổ quốc em
TIẾT PPCT 6: LÒNG DÂN (Tiếp)
I. Yêu cầu cần đạt
* Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí
lừa giặc cứu cán bộ. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.) (Năng lực tự chủ và tự học,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.)
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi
giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch. (Năng lực văn
học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.)
- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại.
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.: Học sinh HTT biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai,
thể hiện được tính cách nhân vật.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận.
*Chăm chỉ Yêu thích đọc sách và môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS tổ chức thi đọc phân vai lại vở kịch “ - HS thi đọc phân vai
Lòng dân” ( Phần 1)
-HS nhận xét, bình chọn các
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
*Khám phá
2.1. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc.
+ Đoạn 1: Từ đầu lời chú cán bộ.
+ Đoạn 2: Tiếp lời dì Năm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- Giáo viên nhận xét
2.2. HĐ Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc nội dung các câu hỏi trong SGK,
giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động nhóm 4
để trả lời câu hỏi:
1. An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế
nào?
nhóm.
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển:
+ HS đọc lần 1 + Luyện ...
 








Các ý kiến mới nhất